Mẫu số 02/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
Mẫu Thông báo về việc cập nhật thông tin <thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động> đối với địa điểm kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 02/TB-ĐĐKD áp dụng theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: ........./TB-… |
.....,ngày......tháng......năm..... |
THÔNG BÁO
Về việc cập nhật thông tin <thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động> đối với địa điểm kinh doanh
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ <thông báo thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh> của <Tên người nộp thuế, mã số thuế> gửi đến cơ quan thuế lúc … giờ … phút ngày … tháng ... năm ...
Cơ quan thuế thông báo kết quả cập nhật thông tin <thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/khôi phục tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh> của người nộp thuế như sau:
- Ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ: ngày … tháng ... năm ...
- Mã giao dịch điện tử của hồ sơ (nếu có): ...................................................
I. Địa điểm kinh doanh đã được cơ quan thuế cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế:
<1. Thành lập địa điểm kinh doanh>
|
Mã địa điểm kinh doanh |
Tên địa điểm kinh doanh
|
Ngày bắt đầu hoạt động
|
Ngành nghề kinh doanh chính
|
Số nhà, đường phố (thôn/ xóm)
|
Xã/ Phường/Đặc khu |
Tỉnh/ thành phố
|
Mã định danh địa điểm (nếu có)
|
Mã trang trại (nếu có đối với trường hợp hoạt động theo mô hình kinh tế trang trại) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
<2. Thay đổi thông tin>
|
Mã địa điểm kinh doanh |
Tên địa điểm kinh doanh |
Chuyển thành trụ sở chính (tích “x”) |
Ngày bắt đầu hoạt động |
Ngành nghề kinh doanh chính |
Số nhà, đường phố (thôn/ xóm) |
Xã/ Phường/Đặc khu |
Tỉnh/ thành phố |
Mã định danh địa điểm (nếu có) |
Mã trang trại (nếu có đối với trường hợp hoạt động theo mô hình kinh tế trang trại) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<3. Tạm ngừng kinh doanh>
|
Mã địa điểm kinh doanh |
Tên địa điểm kinh doanh |
Thông tin tạm ngừng kinh doanh |
||
|
Từ ngày tháng năm |
Đến ngày tháng năm |
Lý do tạm ngừng |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
... |
|
|
|
|
<4. Khôi phục tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã thông báo>
|
Mã Địa điểm kinh doanh |
Tên địa điểm kinh doanh |
Thời gian đã thông báo tạm ngừng kinh doanh |
Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo kể từ ngày |
||
|
Từ ngày tháng năm |
Đến ngày tháng năm |
Ngày tháng năm |
Lý do tiếp tục kinh doanh |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
<5. Chấm dứt hoạt động>
|
Mã địa điểm kinh doanh |
Tên địa điểm kinh doanh |
Ngày tháng năm chấm dứt hoạt động |
Lý do chấm dứt hoạt động |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
II. Địa điểm kinh doanh không đủ điều kiện cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế:
1. Lỗi hồ sơ:
|
STT |
Lý do |
Hướng dẫn xử lý |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
1 |
<nhóm lỗi>(<tên lỗi>) |
|
|
2. Lỗi theo từng địa điểm kinh doanh
<1.1. Thành lập địa điểm kinh doanh>
|
Tên địa điểm kinh doanh
|
Số nhà, đường phố (thôn/ xóm)
|
Xã/ Phường/Đặc khu |
Tỉnh/ thành phố
|
Lý do |
Hướng dẫn xử lý |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
|
|
<nhóm lỗi>(<tên lỗi>) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
<1.2. Thay đổi thông tin/Tạm ngừng kinh doanh/Khôi phục tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã thông báo/Chấm dứt hoạt động>
|
Mã địa điểm kinh doanh |
Tên địa điểm kinh doanh |
Lý do |
Hướng dẫn xử lý |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
|
|
<nhóm lỗi>(<tên lỗi>) |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
Đề nghị <Tên người nộp thuế > điều chỉnh và gửi lại <thông báo thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh không đủ điều kiện cập nhật> theo hướng dẫn nêu trên để được cơ quan thuế cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với <tên cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.
Số điện thoại: ............................................
Địa chỉ: .......................................................................................................
Cơ quan thuế thông báo để <Tên người nộp thuế> biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: - <Tên NNT, địa chỉ của NNT> - ......; - Lưu VT, ... |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (1) Hoặc CƠ QUAN THUẾ (2) |
|
(Chữ ký số của cơ quan thuế) |
Ghi chú:
Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là giải thích hoặc ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.
(1) Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa ủy quyền theo quy định (trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo bản giấy).
(2) Cơ quan thuế (trường hợp hệ thống tự động tạo, gửi thông báo cho người nộp thuế).

Quy định về việc thông báo địa điểm kinh doanh
Theo Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC, việc thông báo địa điểm kinh doanh được quy định như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB- ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Theo mục đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, quy định về thông báo địa điểm kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Xem chi tiết: 4 trường hợp hộ kinh doanh phải thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 02/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
RSS