Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở chuẩn pháp lý 2026

Trường hợp không thể tự mình quản lý nhà ở, chủ sở hữu có thể ủy quyền cho người khác quản lý nhà ở thông qua hợp đồng ủy quyền. Dưới đây là mẫu Hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở chi tiết, chuẩn pháp lý.

Mẫu Hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở chuẩn pháp lý

Mẫu Hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở mới nhất hiện nay được quy định như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở

 

Bên ủy quyền (1):

Ông (Bà): ..........

Sinh ngày………tháng..................năm...........

CMND/CCCD:……………………….do………

cấp ngày.......tháng.......năm......

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): ..........

Sinh ngày….tháng..................năm...................

CMND/CCCD:……………………….do……… 

cấp ngày.......tháng.......năm......

Cả hai ông bà cùng thường trú tại số:……..đường........phường...........thành phố............(2)

Ông…..và Bà........là chủ sở hữu ngôi nhà số....... đường……phường....... thành phố…. (3) theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số:..... ngày....tháng....năm.......do…. cấp (4)

Bên được ủy quyền (1):

Ông (Bà)…

Sinh ngày….. tháng......năm....

CMND/CCCD:…….do………cấp ngày.....tháng.....năm......

Nơi thường trú tại số:………

Bằng hợp đồng này, Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho Bên được ủy quyền với những thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Phạm vi ủy quyền

Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền quản lý, sử dụng toàn bộ ngôi nhà nêu trên. Nhân danh Bên ủy quyền, Bên được ủy quyền thực hiện các việc sau đây :

- Bảo quản và giữ gìn ngôi nhà, trong trường hợp ngôi nhà bị hư hỏng hoặc giảm sút giá trị, thì sửa chữa, khôi phục giá trị của ngôi nhà đó;

- Được khai thác công dụng, hưởng lợi tức từ ngôi nhà nêu trên và thanh toán các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng ngôi nhà (5)

Điều 2. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền là…kể từ ngày.....tháng....năm....

Điều 3. Nghĩa vụ và quyền của bên ủy quyền

1. Bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây :

- Giao ngôi nhà và cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;

- Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho bên được ủy quyền thực hiện;

- Thanh toán cho bên được ủy quyền các chi phí hợp lý khi thực hiện các việc được ủy quyền;

- Trả thù lao cho bên được ủy quyền với số tiền là …….(nếu có);

- Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng hợp đồng ủy quyền này.

2. Bên ủy quyền có quyền yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền .

Điều 4. Nghĩa vụ và quyền của bên được ủy quyền

1. Bên được ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây:

- Bảo quản, giữ gìn các tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc ủy quyền;

- Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;

- Giao cho Bên ủy quyền ngôi nhà và các tài liệu, phương tiện nêu trên khi hết thời hạn ủy quyền.

2. Bên được ủy quyền có các quyền sau đây:

- Yêu cầu Bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền;

- Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận.

Điều 5. Các thỏa thuận khác

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện (6).

Điều 6. Cam kết của các bên

Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

Điều 7. Điều khoản cuối cùng

1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng này, sau khi đã được nghe lời giải thích của Công chứng viên dưới đây.

2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này (7), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

Bên ủy quyền
(ký và ghi rõ họ và tên)

Bên được ủy quyền
(ký và ghi rõ họ và tên)

 

 

Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở
Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở chuẩn pháp lý (Ảnh minh họa)

 Quy định về ủy quyền quản lý nhà ở

Theo mục 7 Luật Nhà ở 2023, quy định về ủy quyền quản lý nhà ở như sau:

- Nội dung, phạm vi ủy quyền quản lý nhà ở:

  • Ủy quyền quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc quản lý nhà ở trong thời hạn được ủy quyền. Việc ủy quyền quản lý nhà ở chỉ được thực hiện đối với nhà ở có sẵn.

  • Nội dung, thời hạn ủy quyền quản lý nhà ở do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự.

  • Bên ủy quyền quản lý nhà ở phải trả chi phí quản lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Ủy quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung:

  • Việc ủy quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung đồng ý.

  • Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần, chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần có quyền ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác quản lý phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ sở hữu chung khác; có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu khác biết việc ủy quyền quản lý nhà ở.

- Chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở: Việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở.

Trên đây là Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở chuẩn pháp lý. Mọi vấn đề còn vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo mới nhất hiện nay được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.