Mẫu đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú mới nhất

Mẫu đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú mới nhất năm 2025 căn cứ theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP. 

Mẫu đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú 

Dưới đây là mẫu đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú mới nhất áp dụng theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP dành cho người đọc. 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

  

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC VIÊN BÁN TRÚ
(Dùng cho học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên)

_________ 

Kính gửi: Trung tâm …………………

 

Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ ………………………………………………………………….

Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước/chứng minh nhân dân: ………………..

Họ và tên học viên: …………………………………………………………………………………

Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước: …………………………......................

Thuộc hộ nghèo □ (đánh dấu X vào ô vuông nếu thuộc hộ nghèo).

Năm học: ……………., là học viên lớp:…………, Trung tâm …………………………………..

Vì lý do (chọn 1 trong 2 lý do sau):

- Nhà ở xa nơi học tập không thể đi học và trở về nhà trong ngày (ghi rõ cách nơi học tập bao nhiêu km): ………………………….

- Địa hình giao thông khó khăn: □

Nên em phải ở lại gần nơi học tập.

Vì vậy, em làm đơn này đề nghị các cấp quản lý xem xét cho em được hưởng chính sách học viên bán trú theo quy định tại Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày ….. tháng …… năm 2025 của Chính phủ, gồm:

1. Tiền ăn □

2. Tiền nhà ở □

3. Gạo: □

 

 

….., ngày...... tháng…..năm …...

Người làm đơn

(Học viên hoặc cha/mẹ/người giám hộ của
 học viên khai ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

 

 
Mẫu đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú mới nhất
Mẫu đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú mới nhất (Ảnh minh họa)

Điều kiện để học viên được hưởng chính sách hỗ trợ bán trú

Điều kiện để học viên được hưởng chính sách hỗ trợ bán trú theo quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP được xác định như sau:

Học viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên (dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông) sẽ được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ học tập bán trú nếu thuộc vào một trong các nhóm điều kiện sau:

- Về địa bàn cư trú:

Học viên cùng với bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, thuộc khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội chậm phát triển hoặc vùng sâu, vùng xa theo danh mục do Chính phủ quy định.

- Về khoảng cách đi lại đến nơi học:

Học viên phải đi học xa nhà từ 07 km trở lên nếu đang học cấp trung học cơ sở, hoặc từ 10 km trở lên nếu đang học cấp trung học phổ thông. Khoảng cách này được tính từ nơi ở hợp pháp đến địa điểm cơ sở giáo dục thường xuyên mà học viên đang theo học.

- Về điều kiện địa lý, giao thông:

Ngoài yếu tố khoảng cách, nếu khu vực nơi ở của học viên có địa hình hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn như: phải vượt sông, suối, hồ, biển, hoặc qua đèo, núi cao, hoặc sống trong khu vực hay xảy ra sạt lở đất, đá, thì cũng được xem xét hỗ trợ, kể cả khi khoảng cách không đủ như nêu trên.

- Về đối tượng ưu tiên:

Học viên đáp ứng điều kiện địa lý như trên, đồng thời thuộc một trong hai nhóm sau sẽ đủ điều kiện hưởng chính sách bán trú:

  • Là người dân tộc thiểu số, thuộc cộng đồng ít người, sinh sống tại các vùng đặc biệt khó khăn.

  • Là người dân tộc Kinh nhưng thuộc hộ nghèo, được xác định theo chuẩn nghèo đa chiều do Chính phủ ban hành (bao gồm các tiêu chí về thu nhập, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế, điều kiện sống…).

Trên đây là nội dung mẫu đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú mới nhất căn cứ theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh

Mẫu số 01/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh

Mẫu số 01/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-ĐĐKD được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/XSBHĐC:Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu số 01/XSBHĐC:Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu số 01/XSBHĐC:Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp mới nhất hiện nay là mẫu số 01/XSBHĐC cùng phụ lục kèm theo được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TKN-CNKD:Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD:Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD:Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TKN-CNKD được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực mới nhất hiện nay là mẫu số 14 của Phụ lục II được quy định tại Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô mới nhất hiện nay là Phụ lục VII được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.