Từ 31/8/2026, Chủ tịch UBND xã được phạt vi phạm đất đai đến 500 triệu đồng

Từ ngày 31/8/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phạt tiền đến 500 triệu đồng đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai của cá nhân, nội dung nêu tại Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-NĐ-BNNMT.

Cụ thể, khoản 1 Điều 30 Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-NĐ-BNNMT quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 250 triệu đồng; đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Theo khoản 4 Điều 5 Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-NĐ-BNNMT, mức phạt tiền theo thẩm quyền nêu trên được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, từ ngày 31/8/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể phạt tiền đến 250 triệu đồng đối với cá nhân và đến 500 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Chủ tịch UBND xã được phạt vi phạm đất đai đến 500 triệu đồng
Từ 31/8/2026, Chủ tịch UBND xã được phạt vi phạm đất đai đến 500 triệu đồng (Ảnh minh họa)

Bên cạnh quyền phạt tiền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã còn được áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc đăng ký đất đai; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; buộc trả lại đất; buộc chấm dứt hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.

Ngoài ra, người có thẩm quyền còn có thể buộc người vi phạm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính; nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất; đưa đất vào sử dụng; cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu về đất đai hoặc thực hiện lại thủ tục hành chính theo quy định.

Quy định về thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 31/8/2026. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành Ngân hàng được ban hành ngày 30/9/2026.

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Đây là một trong những chính sách nêu tại Nghị định 378/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị ban hành và hiệu lực ngày 01/10/2026.

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Từ ngày 15/11/2026, việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo mức độ rủi ro cao, trung bình và thấp. Trong đó, Thông tư 53/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các tiêu chí để xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong một số hoạt động ngân hàng.

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Nội dung được Cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 7403/CT-TMĐT của Cục Thuế về nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử