Từ 15/8/2026, công dân có VNeID mức độ 2 được miễn, giảm 10 khoản phí, lệ phí

Ngày 14/8/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số. 

công dân có VNeID mức độ 2 được miễn, giảm 10 khoản phí, lệ phí
Công dân có VNeID mức độ 2 được miễn, giảm 10 khoản phí, lệ phí (Ảnh minh họa)

Theo Điều 1 Thông tư 117/2026 BTC, trong thời gian Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP được miễn, giảm 10 khoản phí, lệ phí, gồm:

  1. Giảm lệ phí trước bạ: Giảm 10% đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng; giảm 50% đối với ô tô từ 09 chỗ trở xuống và giảm 100% đối với xe mô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi. Mức giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở (khoản 1 Điều 1).
  2. Miễn phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch (khoản 2 Điều 1).
  3. Miễn lệ phí đăng ký cư trú (khoản 3 Điều 1).
  4. Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước (khoản 4 Điều 1).
  5. Miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (khoản 5 Điều 1).
  6. Miễn lệ phí đổi, cấp lại giấy phép lái xe quốc gia và quốc tế (khoản 6 Điều 1).
  7. Miễn lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp đăng ký xe và biển số xe tạm thời (khoản 7 Điều 1).
  8. Miễn lệ phí cấp hộ chiếu phổ thông trong nước; một số loại giấy thông hành biên giới; cấp mới, cấp lại thẻ ABTC (khoản 8 Điều 1).
  9. Giảm 50% phí đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thuộc phạm vi áp dụng (khoản 9 Điều 1).
  10. Giảm 50% phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy, với mức thu từ 250.000 đồng đến 75 triệu đồng/dự án (khoản 10 Điều 1).

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 117/2026/TT-BTC, nếu đồng thời được hưởng chính sách ưu đãi tại văn bản khác, công dân được áp dụng mức ưu đãi cao nhất. Từ ngày 01/3/2027, các khoản phí, lệ phí trên được thu theo quy định tại các Thông tư gốc và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Dẫn chiếu quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP:

Điều 5. Chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số

1. Công dân hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNelD tại Phụ lục I và thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này thì được miễn, giảm phí, lệ phí tương ứng của thủ tục hành chính đó.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Nghị định 390/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Đã có Nghị định 390/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Đã có Nghị định 390/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Chính phủ ban hành Nghị định số 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026, sửa đổi Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP.

Từ 2027, xã có dưới 80% dân được khám định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí không đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Từ 2027, xã có dưới 80% dân được khám định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí không đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Từ 2027, xã có dưới 80% dân được khám định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí không đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Bộ Y tế ban hành Quyết định 3138/QĐ-BYT ngày 08/10/2026 về Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2035, áp dụng cho các xã, phường, đặc khu.

Nghị quyết 31 TW: Đánh giá cán bộ dựa trên sản phẩm, dữ liệu được kiểm chứng để bố trí, sử dụng và sàng lọc

Nghị quyết 31 TW: Đánh giá cán bộ dựa trên sản phẩm, dữ liệu được kiểm chứng để bố trí, sử dụng và sàng lọc

Nghị quyết 31 TW: Đánh giá cán bộ dựa trên sản phẩm, dữ liệu được kiểm chứng để bố trí, sử dụng và sàng lọc

Nghị quyết 31-NQ/TW về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong kỷ nguyên mới được ban hành ngày 15/10/2026.

Hà Nội áp dụng giá trông giữ ô tô đến 9 chỗ tại 12 tuyến phố đô thị lõi là 50.000 đồng/lượt/60 phút

Hà Nội áp dụng giá trông giữ ô tô đến 9 chỗ tại 12 tuyến phố đô thị lõi là 50.000 đồng/lượt/60 phút

Hà Nội áp dụng giá trông giữ ô tô đến 9 chỗ tại 12 tuyến phố đô thị lõi là 50.000 đồng/lượt/60 phút

Nội dung quy định tại Quyết định 5794/QĐ-UBND ngày 15/10/2026 của UBND TP Hà Nội ban hành “Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn”.