Cơ cấu Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, thành phố sau sáp nhập

Được nêu tại Hướng dẫn 31-HD/BTCTW về việc thành lập tổ chức đảng tương ứng các ĐVHC ở địa phương và sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh, cấp xã.

Theo Hướng dẫn 31-HD/BTCTW, cơ cấu Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, thành phố được quy định như sau:

(1) Thành phần Ban Thường trực

Gồm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Không tính các Phó Chủ tịch không chuyên trách (nếu có).

(2) Đối với các tỉnh, thành phố thuộc diện hợp nhất

- Cơ cấu Phó Chủ tịch:

Xem xét bố trí các đồng chí đang giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách MTTQ của các tỉnh hiện nay.

- Bố trí thêm các đồng chí trưởng các tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm vai trò Phó Chủ tịch, gồm:

  • 01 Phó Chủ tịch đồng thời là Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh;
  • 01 Phó Chủ tịch đồng thời là Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh;
  • 01 Phó Chủ tịch đồng thời là Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
  • 01 Phó Chủ tịch đồng thời là Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh;
  • 01 Phó Chủ tịch đồng thời là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh.

Việc bố trí cụ thể sẽ thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền tại thời điểm tổ chức Đại hội.

Cơ cấu Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, thành phố sau sáp nhập
Cơ cấu Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, thành phố sau sáp nhập (Ảnh minh họa)

(3) Đối với các tỉnh, thành phố không hợp nhất

- Cơ cấu Phó Chủ tịch:

Giữ nguyên các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ chuyên trách hiện nay.

Đồng thời bố trí 05 đồng chí trưởng các tổ chức chính trị - xã hội giữ chức danh Phó Chủ tịch như đối với các tỉnh, thành phố hợp nhất:

  • Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh;
  • Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh;
  • Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
  • Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh;
  • Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh.

Khi tổ chức Đại hội, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ sẽ được thực hiện theo hướng dẫn chính thức của cấp có thẩm quyền.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 8226: ​Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thành phần hồ sơ đã được thay thế bằng dữ liệu

Công văn 8226: ​Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thành phần hồ sơ đã được thay thế bằng dữ liệu

Công văn 8226: ​Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thành phần hồ sơ đã được thay thế bằng dữ liệu

Công văn 8226/BTP-CNTT của Bộ Tư pháp về việc tăng cường khai thác, sử dụng các chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

UBND Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 414/KH-UBND ngày 22/10/2026 thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới. 

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn số 264/TANDTC-GĐKTIII của Tòa án nhân dân tối cao về việc rút kinh nghiệm chung đối với các Tòa án trong giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình được ban hành ngày 27/10/2026.

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Thông tư 04/2021/TT-BTC hướng dẫn về phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm và Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bị bãi bỏ toàn bộ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

Đề xuất nêu tại dự thảo Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp và chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách.

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 02/11/2026.

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.