Chính sách mới có hiệu lực hôm nay (03/4/2023)

Hôm nay - ngày 03/4/2023, hàng loạt mức lãi suất ngân hàng thay đổi theo các Quyết định mới của Ngân hàng Nhà nước. Cùng theo dõi bài viết này của LuatVietnam để nắm được toàn bộ thông tin.

1. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi

Theo Quyết định 575/QĐ-NHNN, mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 01 tháng giảm từ 1,0%/năm xuống còn 0,5%/năm.

Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng đến dưới 06 tháng giảm từ 6,0%/năm xuống còn 5,5%/năm.

Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng đến dưới 06 tháng giảm từ 6,5%/năm xuống mức 6,0%/năm.

2. Lãi suất cho vay tối đa

Tại Quyết định số 576/QĐ-NHNN, mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế giảm từ 5,0%/năm xuống 4,5%/năm.

Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô với các nhu cầu vốn giảm từ 6,0%/năm xuống 5,5%/năm.

Chính sách mới có hiệu lực 03/4/2023
Chính sách mới có hiệu lực 03/4/2023 (Ảnh minh họa)

3. Lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu

Quyết định số 574/QĐ-NHNN quy định về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước với Tổ chức tín dụng như sau

- Lãi suất tái cấp vốn là 5,5%/năm (trước đây là 6%/năm);

- Lãi suất tái chiết khấu ở mức 3,5%/năm (vẫn giữ nguyên).

- Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng ở mức 6,0%/năm (vẫn giữ nguyên).

4. Lãi suất tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước

Theo Quyết định 577/QĐ-NHNN Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước như sau:

- Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước: 0,5%/năm.

- Tiền gửi bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước: 0%/năm.

- Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam: 0,5%/năm.

5. Lãi suất tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô tại Ngân hàng Nhà nước

Quyết định 578/QĐ-NHNN quy định mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:

- Tiền gửi của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 0,5%/năm.

- Tiền gửi của Ngân hàng Chính sách xã hội: 0,5%/năm.

- Tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân: 0,5%/năm.

- Tiền gửi của Tổ chức tài chính vi mô: 0,5%/năm.

Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được tư vấn, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

UBND Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 414/KH-UBND ngày 22/10/2026 thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới. 

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn số 264/TANDTC-GĐKTIII của Tòa án nhân dân tối cao về việc rút kinh nghiệm chung đối với các Tòa án trong giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình được ban hành ngày 27/10/2026.

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Thông tư 04/2021/TT-BTC hướng dẫn về phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm và Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bị bãi bỏ toàn bộ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

Đề xuất nêu tại dự thảo Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp và chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách.

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 02/11/2026.

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.