Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ công trình quốc phòng từ 15/9/2025

Được nêu tại Nghị định 213/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý bảo vệ công trình quốc phòng, ban hành ngày 30/7/2025.

- Trường hợp được hưởng phụ cấp

Theo Điều 8 Nghị định 213/2025/NĐ-CP, các lực lượng sau sẽ được hưởng chế độ phụ cấp:

(1) Lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt.

(2) Lực lượng bảo vệ Sở chỉ huy Bộ Quốc phòng.

(3) Lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng Nhóm I loại A không niêm cất, lấp phủ.

Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ công trình quốc phòng từ 15/9/2025
Chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ công trình quốc phòng từ 15/9/2025 (Ảnh minh họa)

- Mức phụ cấp và chế độ áp dụng

Có hai loại phụ cấp chính được áp dụng:

Loại phụ cấp

Mức hưởng

Đối tượng áp dụng

Phụ cấp đặc thù quân sự

10%

Trường hợp (1), (3) khi làm nhiệm vụ bảo quản công trình

Phụ cấp trách nhiệm công việc

Hệ số 0,2

Toàn bộ các trường hợp nêu trên.

- Cách tính và nguyên tắc chi trả

* Đối với người hưởng lương:

  • Phụ cấp đặc thù quân sự = (Lương cấp bậc + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp thâm niên vượt khung) × 10%
  • Phụ cấp trách nhiệm công việc = Mức lương cơ sở × 0,2

* Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ:

  • Phụ cấp đặc thù quân sự = Phụ cấp quân hàm hiện hưởng × 10%
  • Phụ cấp trách nhiệm công việc = Phụ cấp quân hàm × 0,2

* Thời gian hưởng phụ cấp:

  • Tính từ ngày có quyết định đến khi có quyết định thôi nhiệm vụ.
  • Làm việc từ 15 ngày trở lên trong tháng: hưởng cả tháng.
  • Dưới 15 ngày: hưởng 50% mức phụ cấp.

Khi có thay đổi vị trí công tác, cấp bậc quân hàm, lương… sẽ áp dụng mức mới ngay từ tháng có thay đổi.

Phụ cấp không dùng để tính đóng BHXH, BHYT và được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường nghề phải rà soát, sửa đổi Quy chế đào tạo trong 60 ngày kể từ 10/11/2026

Trường nghề phải rà soát, sửa đổi Quy chế đào tạo trong 60 ngày kể từ 10/11/2026

Trường nghề phải rà soát, sửa đổi Quy chế đào tạo trong 60 ngày kể từ 10/11/2026

Từ ngày 10/11/2026, Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp chính thức có hiệu lực, trong đó yêu cầu các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp rà soát, sửa đổi Quy chế đào tạo để bảo đảm phù hợp với quy định mới.

4 khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã

4 khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã

4 khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã

Được quy định tại Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu.

Kết quả giám định tự động chi phí khám, chữa bệnh BHYT phải được gửi trong 7 ngày làm việc

Kết quả giám định tự động chi phí khám, chữa bệnh BHYT phải được gửi trong 7 ngày làm việc

Kết quả giám định tự động chi phí khám, chữa bệnh BHYT phải được gửi trong 7 ngày làm việc

Đây là nội dung đáng chú ý được quy định tại Thông tư 12/2026/TT-BTC về trình tự, thủ tục giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết toán và biện pháp thi hành, có hiệu lực từ ngày 10/2/2026.

Công văn 7341/CT-QLNT: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai

 Công văn 7341/CT-QLNT: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai

Công văn 7341/CT-QLNT: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai

Ngày 02/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7341/CT-QLNT về lệ phí trước bạ, trả lời Công văn số 6642/DAN-CNTK ngày 16/7/2026 của Thuế thành phố Đà Nẵng về việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất đối với lệ phí trước bạ nhà, đất.

Nghị quyết 43/2026: TP.HCM hỗ trợ đào tạo thạc sĩ 159,3 triệu đồng, tiến sĩ 318,6 triệu đồng

Nghị quyết 43/2026: TP.HCM hỗ trợ đào tạo thạc sĩ 159,3 triệu đồng, tiến sĩ 318,6 triệu đồng

Nghị quyết 43/2026: TP.HCM hỗ trợ đào tạo thạc sĩ 159,3 triệu đồng, tiến sĩ 318,6 triệu đồng

Quy định áp dụng từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND của HĐND TP HCM về hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.