5 điểm mới về xuất nhập cảnh của người nước ngoài

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 (51/2019/QH14) quy định nhiều điểm mới về xuất nhập cảnh của người nước ngoài.


1. Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử

Khoản 9 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 bổ sung quy định cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài như sau:

Bước 1. Truy cập, khai báo thông tin

Truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử để khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu.

Bước 2. Nộp phí cấp thị thực

Nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Bước 3. Xử lý yêu cầu

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời người đề nghị cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.

Bước 4. Nhận kết quả

Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra và in kết quả giải quyết tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.

2. 4 trường hợp được chuyển đổi mục đích thị thực

Theo khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, các trường hợp thị thực được chuyển đổi mục đích gồm:

- Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;

- Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Đây là quy định phù hợp với tình hình thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài có điều kiện tiếp tục ở lại Việt Nam mà không phải mất thời gian, chi phí để làm thủ tục xuất cảnh rồi nhập cảnh. Tuy nhiên, để được chuyển mục đích thị thực phải thuộc một trong các trong các trường hợp trên và có giấy tờ chứng minh.

xuất nhập cảnh của người nước ngoài

Điểm mới Luật Xuất nhập cảnh của người nước ngoài (Ảnh minh họa)

3. Sửa đổi điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh

* Sửa đổi điều kiện nhập cảnh

Theo khoản 11 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định.

- Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh.

Lưu ý: Trường hợp người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải có đủ các điều kiện như trên và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quy định.

* Sửa đổi điều kiện xuất cảnh

Người nước ngoài được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

- Chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị;

- Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

Lưu ý: Trường hợp người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử xuất cảnh phải có đủ các điều kiện như trên và xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quy định.

4. Các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú

Theo quy định của luật mới, các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú gồm:

- Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

- Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu là LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

5. Miễn thị thực vào khu kinh tế ven biển

Theo khoản 7 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, bổ sung thêm một trường hợp được miễn thị thực đó là trường hợp vào khu kinh tế ven biển theo quyết định của Chính phủ.

Việt Nam có nhiều khu kinh tế ven biển nhưng không phải khu kinh tế ven biển nào cũng được miễn thị thực. Khu kinh tế ven biển miễn thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh phải đáp ứng đủ các điều kiện như:

- Có sân bay quốc tế;

- Có không gian riêng biệt;

- Có ranh giới địa lý xác định, được cách biệt với đất liền;

- Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

Như vậy, không phải tất cả các khu kinh tế ven biển đều được miễn thị thực vì khó khăn trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự và quản lý hoạt động của người nước ngoài.

Trên đây là những điểm mới đáng chú ý nhất về xuất nhập cảnh của người nước ngoài. Những nội dung trên đây có hiệu lực từ ngày 01/7/2020.

>> 6 điểm mới trong thủ tục làm hộ chiếu từ ngày 01/7/2020

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục gia nhập công đoàn của người lao động Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Thủ tục gia nhập công đoàn của người lao động Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Thủ tục gia nhập công đoàn của người lao động Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Người lao động Việt Nam có nguyện vọng gia nhập công đoàn phải có đơn và được tổ chức công đoàn xem xét, quyết định kết nạp. Dưới đây là thông tin chi tiết về thủ tục gia nhập công đoàn của người lao động Việt Nam.

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định lộ trình miễn phí sách giáo khoa trên toàn quốc và việc triển khai sớm tại địa phương. Vậy học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với một số dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Vậy những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Để được đề nghị trúng thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về hồ sơ, năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và kết quả đánh giá. Vậy nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo thang điểm, tỷ trọng và mức điểm tối thiểu tương ứng với từng loại dự án. Vậy hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, nơi tiếp nhận và trình tự phê duyệt thông tin dự án do nhà đầu tư đề xuất. Vậy nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?

Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?

Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?

Hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế liên quan trực tiếp đến việc đưa hàng hóa vào cửa hàng, bán hàng cho từng nhóm đối tượng, định lượng mua hàng, thủ tục hải quan, giám sát hàng hóa và báo cáo quyết toán.. Vậy Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?
 

Những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?

Những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?

Những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?

Hàng hóa kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế có thể có nguồn gốc từ nước ngoài hoặc từ thị trường trong nước, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu riêng về quản lý ngoại thương, hải quan và điều kiện lưu thông. Vậy những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?