Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Phân tích
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 26/2023/NĐ-CP Biểu thuế XNK ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, hỗn hợp, ngoài hạn ngạch thuế quan

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/06/2023 15:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 26/2023/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Minh Khái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/05/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Xuất nhập khẩu

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 26/2023/NĐ-CP

Ngày 31/5/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 26/2023/NĐ-CP Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý:

1. Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 150% với các đối tượng sau:

  • Ô tô chở người đã qua sử dụng từ 16 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm hàng 87.02.
  • Xe có động cơ đã qua sử dụng dùng để chở hàng hoá có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn, thuộc nhóm hàng 87.04 (trừ ô tô đông lạnh, ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, ô tô xi téc, ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; ô tô chở xi măng kiểu bồn và ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được). 

2. Từ năm 2022-2027, sản lượng ô tô sử dụng nhiêu liệu xăng, dầu sản xuất, lắp ráp của Chương trình ưu đãi thuế cụ thể như sau:

  • Xe chở người từ 09 chỗ trở xuống, dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống: Sản lượng chung tối thiểu là 23000 chiếc (Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng).
  • Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn: Sản lượng chung tối thiểu là 7000 chiếc (Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng).
  • Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 05 tấn: Sản lượng chung tối thiểu là 5000 chiếc (Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng).

3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế bao gồm:

  • Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô: 01 bản sao có chứng thực.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/7/2023.

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 34/2026/NQ-CP, 201/2026/NĐ-CP, 25/2026/NQ-CP, 72/2026/NĐ-CP, 260/2025/NĐ-CP

Xem chi tiết Nghị định 26/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/07/2023

Tải Nghị định 26/2023/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 26/2023/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 26/2023/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 26/2023/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ

______

Số: 26/2023/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2023

NGHỊ ĐỊNH

Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

________________

n cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Phân tíchĐang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Phân tíchĐang theo dõi

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Đang theo dõi

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Đang theo dõi

Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hoá và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

Ban hành kèm theo Nghị định này:

Đang theo dõi

1. Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế.

Phân tíchĐang theo dõi

Phụ lục I được sửa đổi lần 01 bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 144/2024/NĐ-CP quy định tại Điều 1, lần 02 bởi Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 108/2025/NĐ-CP quy định tại Điều 1, lần 03 bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 199/2025/NĐ-CP quy định tại khoản 2 Điều 1.

Đang theo dõi

2. Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế.

Phân tíchĐang theo dõi

Phụ lục II được sửa đổi lần 01 bởi Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 144/2024/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1, lần 02 bởi Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1, lần 03 bởi Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 199/2025/NĐ-CP quy định tại khoản 2 Điều 1, lần 04 bởi Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP quy định tại Điều 1.

Đang theo dõi

3. Phụ lục III - Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống, đã qua sử dụng.

Phân tíchĐang theo dõi

4. Phụ lục IV - Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan.

Phân tíchĐang theo dõi

Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế

Phân tíchĐang theo dõi

1. Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã số hàng hóa (mã hàng), mô tả hàng hoá, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai hải quan khai mã hàng của hàng hoá xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và không phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu.

Đang theo dõi

2. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hoá) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.

Đang theo dõi

b) Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 không thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Quy định việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP được thay thế bằng quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 38.

Đang theo dõi

3. Mã số và thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng thuộc nhóm có số thứ tự 211:

Đối với các mặt hàng được chi tiết mã hàng 08 chữ số và mô tả hàng hóa của các nhóm 25.23, 27.06, 27.07, 27.08, 68.01, 68.02, 68.03 tại STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu, người khai hải quan kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng với mã hàng đó quy định tại STT 211. Trường hợp không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế phải nộp Bảng kê tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm của hàng hóa xuất khẩu theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này tại thời điểm làm thủ tục hải quan để chứng minh hàng hoá kê khai có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp thương mại mua hàng từ doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại khác để xuất khẩu nhưng không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế căn cứ thông tin của doanh nghiệp sản xuất cung cấp để thực hiện kê khai theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II nêu trên để chứng minh tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khai báo.

Đối với các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 nhưng chưa được chi tiết cụ thể mã hàng 08 chữ số và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, người khai hải quan kê khai hàng hoá xuất khẩu theo mã hàng 08 chữ số quy định tại Mục I Phụ lục II về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định này và khai mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.

Đang theo dõi

Điều 5. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế (Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này bao gồm:

Phân tíchĐang theo dõi

1. Mục I: Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với 97 chương theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Nội dung gồm: Tên các Phần, Chương; Chú giải; Chú giải phân nhóm; Danh mục Biểu thuế nhập khẩu gồm mô tả hàng hoá, mã hàng (08 chữ số) theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho mặt hàng chịu thuế.

Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng theo Danh mục sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng sửa đổi, bổ sung.

Đang theo dõi

2. Mục II: Quy định Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc Chương 98. Nội dung gồm: Chú giải; Cách thức phân loại, điều kiện, thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98, báo cáo kiểm tra quyết toán việc sử dụng hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98; Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.

Đang theo dõi

a) Các mặt hàng có tên tại Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại khoản 3 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại khoản 3 Mục II Phụ lục II.

Việc phân loại hàng hoá và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 đối với mặt hàng bộ linh kiện ô tô rời đồng bộ (bộ linh kiện CKD của ô tô), mặt hàng bộ linh kiện ô tô không đồng bộ, mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (ô tô sát xi, có buồng lái) được thực hiện theo quy định tại khoản 1.1 Mục II Phụ lục II.

Các mặt hàng: Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm và/hoặc Titan thuộc nhóm 98.11; Chất làm đầy da, Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo thuộc nhóm 98.25; Vải mành nylong 1680/D/2 và 1890 D/2 thuộc nhóm 98.26; Dây đồng có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm nhưng không quá 8 mm thuộc nhóm 98.30; Hạt nhựa Polypropylene dạng nguyên sinh thuộc nhóm 98.37; Thép không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm 98.39; Set-top-boxes thuộc nhóm 98.46; Ô ngăn hình mạng làm từ vật liệu Nano- composite Polymeric Alloy (Neoweb) thuộc nhóm 98.47 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật quy định cụ thể tại khoản 1 Mục II Phụ lục II.

Đang theo dõi

b) Cách thức phân loại, điều kiện, thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98, báo cáo kiểm tra quyết toán việc sử dụng hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục II Phụ lục II.

Đang theo dõi

c) Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98 đối với một số mặt hàng gồm: Mã hàng; mô tả hàng hoá; mã hàng tương ứng của mặt hàng đó tại Mục I Phụ lục II về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế; mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98.

Đang theo dõi

d) Hàng hóa đáp ứng điều kiện để phân loại vào Chương 98 và đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành được lựa chọn áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Đối với các mặt hàng được phân loại vào Chương 98, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan kê khai cột “Mã hàng tương ứng tại Mục I Phụ lục II” nêu tại Chương 98, đồng thời ghi bên cạnh mã hàng của Chương 98.

Đang theo dõi

Điều 6. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng máy gia công cơ khí

Các mặt hàng máy gia công cơ khí thuộc các nhóm hàng từ 84.54 đến 84.63 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:

Phân tíchĐang theo dõi

1. Các mặt hàng máy gia công cơ khí trong nước chưa sản xuất được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%. Máy gia công cơ khí nêu tại khoản này là loại không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

Đang theo dõi

2. Các mặt hàng máy gia công cơ khí không thuộc trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này áp dụng mức tnuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các nhóm từ 84.54 đến 84.63 quy định tại Mục I Phụ lục II về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 7. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng

Phân tíchĐang theo dõi

1. Xe ô tô chở người đã qua sử dụng từ 09 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh không quá 1.000cc thuộc nhóm hàng 87.03 áp dụng mức thuế tuyệt đối quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Xe ô tô chở người đã qua sử dụng từ 09 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh trên 1.000cc thuộc nhóm hàng 87.03 và từ 10 đến 15 chỗ ngồi thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế hỗn hợp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Xe ô tô chở người đã qua sử dụng từ 16 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm hàng 87.02 và xe có động cơ đã qua sử dụng dùng để chở hàng hoá có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn, thuộc nhóm hàng 87.04 (trừ ô tô đông lạnh, ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, ô tô xi téc, ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; ô tô chở xi măng kiểu bồn và ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 150%.

Đang theo dõi

4. Các loại xe ô tô khác đã qua sử dụng thuộc nhóm hàng 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô chưa qua sử dụng cùng chủng loại thuộc cùng nhóm hàng quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 8. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (Chương trình ưu đãi thuế)

Phân tíchĐang theo dõi

1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49 tại khoản 3 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này như sau:

Đang theo dõi

a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.

Đang theo dõi

b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% cho các linh kiện ô tô thuộc nhóm 98.49 thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.

Đang theo dõi

3. Điều kiện áp dụng

Đang theo dõi

a) Linh kiện ô tô nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a.1) Linh kiện ô tô có tên trong nhóm 98.49 và thuộc loại trong nước chưa sản xuất được và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe ô tô trong kỳ xét ưu đãi (bao gồm cả linh kiện tồn kho của các kỳ xét ưu đãi trước được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng tại các kỳ xét ưu đãi sau). Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.

Đang theo dõi

a.2) Linh kiện ô tô nhập khẩu do doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu.

Đang theo dõi

a.3) Trường hợp bộ linh kiện nhập khẩu (bao gồm nhập khẩu theo nhiều nguồn, nhiều chuyến) có thân vỏ ô tô và khung ô tô thì phải đáp ứng:

Thân vỏ ô tô bao gồm tối thiểu các cụm: cụm nóc, cụm sàn, cụm sườn trái, cụm sườn phải, cụm trước, cụm sau và các mảng liên kết (nếu có) rời nhau và chưa sơn tĩnh điện;

Khung ô tô: loại có chiều dài dưới 3,7 m nhập khẩu, đã hoặc chưa liên kết với nhau, phải chưa sơn tĩnh điện; loại có chiều dài từ 3,7 m trở lên, đã hoặc chưa liên kết với nhau, được phép sơn tĩnh điện trước khi nhập khẩu.

Đang theo dõi

a.4) Linh kiện ô tô nhập khẩu không có mặt hàng thuộc nhóm 87.07 (thân xe, kể cả ca-bin).

Đang theo dõi

b) Đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô chạy điện, xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên, doanh nghiệp không phải đăng ký mẫu xe khi tham gia Chương trình ưu đãi thuế.

b.1) Doanh nghiệp không phải đáp ứng điều kiện sản lượng tối thiểu tại kỳ đầu tiên đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế và kỳ xét ưu đãi tiếp theo liền kề; nếu đáp ứng quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì được áp dụng mức thuế suất 0% đối với toàn bộ linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe mà doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

b.2) Các kỳ xét ưu đãi sau, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ sản lượng tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì được áp dụng mức thuế suất 0% đối với toàn bộ linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

Đang theo dõi

c) Đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng, dầu:

Đang theo dõi

c.1) Điều kiện về tiêu chuẩn khí thải

Sản xuất, lắp ráp xe ô tô đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 5 trở lên cho giai đoạn từ năm 2022 trở đi và các xe có tiêu chuẩn khí thải mức 4 sản xuất, lắp ráp đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 và còn hiệu lực theo quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Đang theo dõi

c.2) Điều kiện về mẫu xe

Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu được đăng ký 01 hoặc nhiều mẫu xe khi tham gia Chương trình ưu đãi thuế. Trong thời gian thực hiện Chương trình ưu đãi thuế, doanh nghiệp được thay đổi hoặc bổ sung mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký. Sản lượng của mẫu xe thay đổi hoặc bổ sung được cộng vào sản lượng chung tối thiểu để xét ưu đãi nhưng vẫn phải đáp ứng điều kiện sản lượng riêng tối thiểu cho từng kỳ xét ưu đãi. Mẫu xe của các nhóm xe được quy định như sau:

Mẫu xe đối với nhóm xe chở người từ 09 chỗ trở xuống, có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống thuộc nhóm 87.03 là xe đáp ứng đồng thời các tiêu chí: cùng tiêu chí động cơ và có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống; cùng tiêu chí thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe); tiêu hao nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km. Tiêu chí tiêu hao nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km được căn cứ vào mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp tại Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp;

Mẫu xe đối với nhóm xe mini buýt (xe chở người từ 10 chỗ đến 19 chỗ ngồi thuộc nhóm 87.02) và nhóm xe buýt/xe khách (xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm 87.02) là xe có cùng tiêu chí động cơ và cùng tiêu chí khung vỏ ô tô;

Mẫu xe đối với nhóm xe tải (xe chở hàng có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và xe chuyên dùng có động cơ thuộc nhóm 87.05) là xe có cùng tiêu chí động cơ và cùng tiêu chí cabin.

Việc xác định tiêu chí động cơ của mẫu xe căn cứ theo dung tích xi lanh hoặc kiểu loại hoặc công suất của động cơ nêu tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. Việc xác định tiêu chí thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe), khung ô tô, cabin được căn cứ vào đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe ô tô và kết cấu khung vỏ xe tại bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật của xe ô tô đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định.

Đang theo dõi

c.3) Điều kiện về sản lượng chung tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp áp dụng cho từng nhóm xe ô tô) và sản lượng riêng tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế)

Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về sản lượng chung tối thiểu, sản lượng riêng tối thiểu theo một trong các trường hợp dưới đây:

c.3.1) Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng sản lượng chung tối thiểu cho từng nhóm xe và sản lượng riêng tối thiểu cho ít nhất 01 mẫu xe quy định cho từng kỳ xét ưu đãi thuế tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a, c.1, c.2 khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất 0% đối với toàn bộ linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

Trường hợp sản xuất, lắp ráp cả xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu và xe ô tô chạy điện, xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên thì khi xác định sản lượng chung tối thiểu của nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu, doanh nghiệp được cộng sản lượng xe ô tô chạy điện, xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên sản xuất lắp ráp xe trong kỳ xét ưu đãi vào sản lượng chung tối thiểu của cùng nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu khi xét ưu đãi.

c.3.2) Trường hợp doanh nghiệp có sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của 01 mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét ưu đãi đạt từ 1,3 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a, c.1, c.2 khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký đó xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

c.3.3) Trường hợp doanh nghiệp có tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của 02 mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét ưu đãi đạt từ 1,5 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a, c.1, c.2 khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp hai mẫu xe đăng ký đó xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

c.3.4) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế từ 02 nhóm xe trở lên và tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của tất cả các nhóm xe đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế trong kỳ xét ưu đãi tối thiểu bằng tổng sản lượng chung tối thiểu của các nhóm xe tương ứng quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a, c.1, c.2 khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các xe thuộc các nhóm xe mà doanh nghiệp đã đăng ký tham gia chương trình xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

c.3.5) Trường hợp kỳ xét ưu đãi đầu tiên của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại điểm c.3.1, c.3.2, c.3.3, c.3.4 khoản này không đủ số tháng trong kỳ xét ưu đãi, doanh nghiệp đạt sản lượng xe sản xuất, lắp ráp thực tế của nhóm xe tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng chung tối thiểu nhân với thời gian (số tháng) tham gia Chương trình ưu đãi thuế của kỳ xét ưu đãi và đạt sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của mẫu xe đăng ký tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng riêng tối thiểu nhân với số tháng tham gia Chương trình ưu đãi thuế của kỳ xét ưu đãi, đồng thời đạt điều kiện sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho kỳ xét ưu đãi tiếp theo thì số linh kiện ô tô đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ xét ưu đãi đầu tiên được áp dụng thuế suất 0% nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a, c.1, c.2 khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này. Trường hợp thời gian tham gia Chương trình ưu đãi thuế của tháng đầu tiên từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng. Trường hợp số ngày tham gia Chương trình ưu đãi thuế của tháng đầu tiên dưới 15 ngày thì không tính tháng đó.

Đang theo dõi

4. Kỳ xét ưu đãi thuế

Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ xét ưu đãi thuế 6 tháng hoặc 12 tháng như sau:

Đang theo dõi

a) Kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng, đã được xử lý tiền thuế nộp thừa đối với số linh kiện sản xuất, lắp ráp ô tô xuất xưởng trong kỳ 06 tháng đầu năm và 06 tháng cuối năm không đạt điều kiện sản lượng theo quy định của Chương trình ưu đãi thuế nhưng tổng sản lượng của cả năm đáp ứng điều kiện về sản lượng của kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng theo quy định của Chương trình ưu đãi thuế thì vẫn được xét ưu đãi thuế cho kỳ 06 tháng cuối năm, đồng thời được xử lý số thuế nộp thừa đối với số linh kiện đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp ô tô xuất xưởng trong kỳ nếu đáp ứng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.

Đang theo dõi

b) Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

5. Sản lượng xe sản xuất, lắp ráp của Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô

Đang theo dõi

a) Xe ô tô sử dụng nhiêu liệu xăng, dầu.

Đơn vị tính: Chiếc

Nhóm xe

Từ năm 2022 đến năm 2027

Kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng

Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng

Từ ngày

01/01 đến ngày 30/6

Từ ngày 01/7 đến ngày 31/12

Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

I. Xe chở người từ 09 chỗ trở xuống, dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống

1. Sản lượng chung tối thiểu

11500

11500

23000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe

4500

4500

9000

II. Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn

1. Sản lượng chung tối thiểu

3500

3500

7000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe

2000

2000

4000

3. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO 5

1000

1000

2000

III. Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 05 tấn

1. Sản lượng chung tối thiểu

2500

2500

5000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe

1000

1000

2000

3. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO 5

500

500

1000

IV. Xe Minibuýt

1. Sản lượng chung tối thiểu

330

330

660

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe

165

165

330

V. Xe buýt/Xe khách

1. Sản lượng chung tối thiểu

445

445

890

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe

250

250

500

Trong kỳ xét ưu đãi thuế, trường hợp mẫu xe do doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp vừa có loại đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 theo quy định về tiêu chuẩn khí thải tại điểm c.1 khoản 3 Điều 8 Nghị định này và loại đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 5 thì doanh nghiệp được tính cả sản lượng của loại xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 và mức 5 để xác định điều kiện sản lượng của mẫu xe đó.

Đối với kỳ xét ưu đãi thuế năm 2023, doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế được cộng sản lượng xe đã sản xuất, lắp ráp xuất xưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để xét ưu đãi nếu đáp ứng các điều kiện của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ và Nghị định số 101/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021, riêng điều kiện về mức độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô không phải áp dụng.

Đang theo dõi

b) Xe chạy bằng điện; xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu; xe ô tô hybrid; xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn; xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên.

Đơn vị tính: Chiếc

Nhóm xe

Từ năm 2022 đến năm 2027

Kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng

Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng

Từ ngày 01/01 đến ngày 30/6

Từ ngày 01/7 đến ngày 31/12

Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

Sản lượng tối thiểu đối với từng nhóm xe: Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống; xe tải; xe Minibuýt; xe buýt/xe khách

125

125

250

Đang theo dõi

6. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế

Đang theo dõi

a) Hồ sơ gồm:

a.1) Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô: 01 bản sao có chứng thực.

Đang theo dõi

b) Thủ tục đăng ký tham gia: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm bất kỳ hàng năm trong thời gian của Chương trình ưu đãi thuế. Thời điểm tham gia Chương trình ưu đãi thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.

Đang theo dõi

7. Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan

Người khai hải quan thực hiện kê khai chỉ tiêu “Mã loại hình”: khai mã loại hình A43 - “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế” đối với các linh kiện ô tô nhập khẩu có các mã hàng thuộc nhóm 98.49 để sản xuất, lắp ráp cho nhóm xe đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế; chỉ tiêu “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp”: khai mã “#&7a.”

Đang theo dõi

8. Hồ sơ, thủ tục để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49

Đang theo dõi

a) Hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

a.1) Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 theo Mẫu số 06a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.3) Bảng kê các tờ khai hải quan, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.4) Chứng từ kế toán thể hiện số lượng linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe trong kỳ xét ưu đãi: 01 bản chụp;

a.5) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành: bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp (số lượng bản sao tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét ưu đãi);

a.6) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp);

Đang theo dõi

a.7) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật của xe ô tô đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định: bản sao có chứng thực hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).

Đang theo dõi

b) Thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:

b.1) Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12, doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn 60 ngày, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp doanh nghiệp có kỳ xét ưu đãi đầu tiên chưa đủ 06 tháng, doanh nghiệp nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cùng thời điểm nộp hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0% của kỳ xét ưu đãi tiếp theo.

b.2) Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Trong đó:

Sản lượng xe căn cứ vào số lượng Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp đã phát hành trong kỳ xét ưu đãi.

Mẫu xe đăng ký căn cứ vào Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.

Số lượng linh kiện ô tô nhập khẩu đã sử dụng (không bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị lỗi) phải phù hợp với số lượng xe thực tế đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi và căn cứ vào Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện ô tô được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu, Bảng kê các tờ khai hải quan, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo từng tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu.

b.3) Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan hải quan xử lý như sau:

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan có văn bản yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung. Trường hợp nghi vấn về tính chính xác của hồ sơ, cơ quan hải quan kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế và doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh nghiệp. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế thì không được hoàn thuế và cơ quan hải quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.

Đang theo dõi

Điều 9. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô)

Phân tíchĐang theo dõi

1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô (gọi tắt là sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô) đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:

Đang theo dõi

a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất 0%.

Đang theo dõi

b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Các doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô.

Đang theo dõi

b) Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô.

Đang theo dõi

3. Điều kiện áp dụng

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải đáp ứng các điều kiện sau:

a.1) Có hợp đồng mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp;

a.2) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu rõ mục tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đó có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác;

a.3) Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên lãnh thổ Việt Nam.

Đang theo dõi

b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.

Đang theo dõi

c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

c.1) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (bao gồm cả nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã nhập khẩu kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành còn tồn kho tại các kỳ ưu đãi trước chuyển sang để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô tại các kỳ ưu đãi sau; không bao gồm nguyên liệu, vật tư, linh kiện đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị lỗi) để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô có tên trong Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại Mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp sản phẩm chỉ được lắp ráp đơn thuần với nhau bằng những thiết bị đơn giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán và không trải qua quá trình sản xuất, gia công nào để thành sản phẩm hoàn thiện thì không được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô.

Đang theo dõi

c.2) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu. Việc xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.

Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này đáp ứng các quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và các quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô trong kỳ xét ưu đãi.

Đang theo dõi

4. Kỳ xét ưu đãi thuế

Kỳ xét ưu đãi thuế tối đa không quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Đang theo dõi

5. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô

Đang theo dõi

a) Hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô gồm:

a.1) Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng thực;

a.3) Văn bản thông báo cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) cho cơ quan hải quan theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản chính. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và hợp đồng thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp doanh nghiệp đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất: 01 bản sao có chứng thực;

а.4) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng thực.

Đang theo dõi

b) Thủ tục đăng ký tham gia Chưong trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) để đăng ký tham gia ngay sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm bất kỳ trong năm. Thời điểm tham gia tính từ ngày của công văn đăng ký Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô trở đi.

Đang theo dõi

6. Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan

Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai chỉ tiêu Mã loại hình là “A43 - Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế”; chỉ tiêu “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” là “#&7b”; chỉ tiêu “Mã số hàng hóa” (mã HS) khai theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô.

Đang theo dõi

7. Kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của doanh nghiệp tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); kiểm tra máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) mà doanh nghiệp đã thông báo cho cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan ban hành Quyết định kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc bằng thư bảo đảm, fax cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký. Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc. Nội dung kiểm tra gồm:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, gia công đối chiếu với thông tin doanh nghiệp đã thông báo cho cơ quan hải quan, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đất và hợp đồng thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp doanh nghiệp đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất, gia công.

Đang theo dõi

b) Kiểm tra thực tế máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công phù hợp với hồ sơ hải quan hàng hóa nhập khẩu, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng thuê, mượn máy móc, thiết bị (đối với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết bị); kiểm tra quy trình, quy mô sản xuất, gia công (lắp ráp), tình trạng nhân lực, tình trạng máy móc thiết bị để xác định sự phù hợp về thực tế năng lực sản xuất của doanh nghiệp đối với sản phẩm đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô.

Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan lập Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về việc đáp ứng hoặc không đáp ứng điều kiện về cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này theo Mẫu số 09c tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong quá trình tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, doanh nghiệp có thay đổi về địa chỉ cơ sở sản xuất, gia công, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Sau khi nhận được thông báo thay đổi của doanh nghiệp hoặc khi phát hiện có dấu hiệu xác định doanh nghiệp thay đổi thông tin về cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị nhưng không thông báo với cơ quan hải quan hoặc trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), kiểm tra máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp).

Đang theo dõi

8. Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%

Đang theo dõi

a) Hồ sơ gồm:

a.1) Đối với doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô:

Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 10a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp doanh nghiệp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô): 01 bản sao có chứng thực;

Hợp đồng mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô với các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chính;

Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;

Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã đăng ký tham gia Chương trình theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Bảng kê hoá đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã bán theo Hợp đồng mua bán theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chụp.

a.2) Đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô:

Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo mẫu số 10a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;

Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Bảng kê hoá đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã bán cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp theo mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản chính;

Báo cáo tình hình sử dụng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình): 01 bản sao có chứng thực;

Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chụp.

Đang theo dõi

b) Thủ tục áp dụng mức thuế suất 0%:

b.1) Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng năm, doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trở ô tô. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn 60 ngày, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.

b.2) Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0%, kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra về đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô và xử lý như sau:

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan hải quan có văn bản đề nghị doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Trường hợp nghi vấn về tính chính xác của hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh nghiệp. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, cơ quan hải quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.

Đang theo dõi

Điều 10. Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan

Phân tíchĐang theo dõi

1. Danh mục hàng hoá áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm mặt hàng thuộc các nhóm hàng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Điều ước quốc tế).

Đang theo dõi

2. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương.

Đang theo dõi

3. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hoá nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan:

Hàng hóa có số lượng nhập khẩu nằm trong số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (nếu đáp ứng các điều kiện để được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt) ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế.

Trường hợp các Nghị định về ban hành Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Chính phủ để thực hiện các Điều ước quốc tế có quy định điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch thuế quan thì thực hiện theo quy định tại các Nghị định đó.

Đang theo dõi

4. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hoá nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan:

Đang theo dõi

a) Hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này có số lượng nhập khẩu nằm ngoài số lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

b) Trường hợp tại các Điều ước quốc tế có quy định về lượng hạn ngạch nhập khẩu và/hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với các hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế đó. Trường hợp mức thuế suất ngoài hạn ngạch theo Điều ước quốc tế cao hơn mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Phân tíchĐang theo dõi

1. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, giám sát, tham vấn giá, chống gian lận thương mại theo quy định đối với những mặt hàng có mức thuế suất thuế nhập khẩu cao và các mặt hàng có rủi ro cao về trị giá tính thuế.

Đang theo dõi

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục hàng hoá trong nước đã sản xuất được; rà soát, cập nhật sửa đổi Danh mục đảm bảo phù hợp với thực tế.

Đang theo dõi

3. Bộ Công Thương có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;

Đang theo dõi

b) Ban hành quy định nội luật hóa quy định về lượng hạn ngạch thuế quan tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Đang theo dõi

4. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Các bộ, ngành có liên quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo chính sách được thực hiện đúng quy định và chống gian lận thương mại.

Đang theo dõi

6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2023.

Đang theo dõi

2. Nghị định này thay thế các Nghị định sau của Chính phủ: Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016, Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017, Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020, Nghị định số 101/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021, Nghị định số 51/2022/NĐ-CP ngày 8 tháng 8 năm 2022.

Đang theo dõi

3. Từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, không áp dụng điều kiện về mức độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô theo điểm b khoản 3.1 Điều 7a quy định tại khoản 3 Điều 2điểm b.5 khoản 3 Mục II Chương 98 Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ.

Trường hợp doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế nhưng chưa được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hoàn thuế đối với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Chương trình ưu đãi thuế, riêng điều kiện về mức độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô không phải áp dụng.

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện CKD và bộ linh kiện không đồng bộ của ô tô để sản xuất, lắp ráp, bao gồm cả doanh nghiệp nhập khẩu ủy quyền, nhập khẩu ủy thác có hợp đồng ủy thác, doanh nghiệp nhập khẩu kinh doanh có hợp đồng mua bán với doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành lựa chọn cách tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô hoặc nhóm 98.21 thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ, riêng điều kiện về mức độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô không phải áp dụng.

Đang theo dõi

4. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49 quy định tại Điều 8 Nghị định này được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2027. Các doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện đăng ký lại với cơ quan hải quan theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp sau khi đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế mà thay đổi, bổ sung nhóm xe, mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký lại với cơ quan hải quan.

Đang theo dõi

5. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại Điều 9 Nghị định này được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô quy định trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải đăng ký lại Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô và được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

Lê Minh Khái

 

Tải biểu mẫu

Phụ lục I
BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU
THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ
 
(Kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP

ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ)

_____________

STT

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

Đang theo dõi

1

03.01

Cá sống.

 

 

 

- Cá cảnh:

 

 

0301.11

- - Cá nước ngọt:

 

 

0301.11.10

- - - Cá bột

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0301.11.91

- - - - Cá chép Koi (Cyprinus carpio)

0

 

0301.11.92

- - - - Cá vàng (Carassius auratus)

0

 

0301.11.93

- - - - Cá chọi Thái Lan (Beta splendens)

0

 

0301.11.95

- - - - Cá rồng (Scleropages formosus)

0

 

0301.11.99

- - - - Loại khác

0

 

0301.19

- - Loại khác:

 

 

0301.19.10

- - - Cá bột

0

 

0301.19.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Cá sống khác:

 

 

0301.91.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache Oncorhynchus chrysogaster)

0

 

0301.92.00

- - Cá chình (Anguilla spp.)

0

 

0301.93

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.):

 

 

 

- - - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus):

 

 

0301.93.21

- - - - Để nhân giống, trừ cá bột

0

 

0301.93.22

- - - - Cá bột

0

 

0301.93.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Cá chép (Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.):

 

 

0301.93.31

- - - - Để nhân giống, trừ cá bột

0

 

0301.93.32

- - - - Cá bột

0

 

0301.93.39

- - - - Loại khác

0

 

0301.94.00

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)

0

 

0301.95.00

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

0

 

0301.99

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Cá bột của cá măng biển và của cá mú:

 

 

0301.99.11

- - - - Để nhân giống

0

 

0301.99.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Cá bột loại khác:

 

 

0301.99.22

- - - - Cá chép khác, để nhân giống

0

 

0301.99.23

- - - - Cá chép loại khác

0

 

0301.99.24

- - - - Loại khác, để nhân giống

0

 

0301.99.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Cá măng biển và cá mú, trừ cá bột:

 

 

0301.99.31

- - - - Cá măng biển để nhân giống

0

 

0301.99.32

- - - - Cá măng biển, loại khác

0

 

0301.99.33

- - - - Cá mú chấm nhỏ (Plectropomus leopardus)

0

 

0301.99.34

- - - - Cá mú hoa nâu/cá mú cọp (Epinephelus fuscoguttatus)

0

 

0301.99.35

- - - - Cá mú dẹt (Cromileptes altivelis)

0

 

0301.99.36

- - - - Cá mú loại khác

0

 

 

- - - Cá nước ngọt khác:

 

 

0301.99.41

- - - - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

0

 

0301.99.42

- - - - Cá chép khác, để nhân giống

0

 

0301.99.49

- - - - Loại khác

0

 

0301.99.50

- - - Cá biển khác

0

 

0301.99.90

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

2

03.02

Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.

 

 

 

- Cá hồi, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.11.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache Oncorhynchus chrysogaster)

0

 

0302.13.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou Oncorhynchus rhodurus)

0

 

0302.14.00

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

0

 

0302.19.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae), trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.21.00

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)

0

 

0302.22.00

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

0

 

0302.23.00

- - Cá bơn sole (Solea spp.)

0

 

0302.24.00

- - Cá bơn turbots (Psetta maxima)

0

 

0302.29.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunnus), cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.31.00

- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)

0

 

0302.32.00

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)

0

 

0302.33.00

- - Cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)

0

 

0302.34.00

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)

0

 

0302.35.00

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)

0

 

0302.36.00

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

0

 

0302.39.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfish), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.41.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

0

 

0302.42.00

- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)

0

 

0302.43.00

- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)

0

 

0302.44.00

- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)

0

 

0302.45.00

- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)

0

 

0302.46.00

- - Cá giò (Rachycentron canadum)

0

 

0302.47.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0302.49.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.51.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0302.52.00

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

0

 

0302.53.00

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

0

 

0302.54.00

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

0

 

0302.55.00

- - Cá Minh Thái (Alaska Pollock) (Theragra chalcogramma)

0

 

0302.56.00

- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)

0

 

0302.59.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.71.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

0

 

0302.72

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.):

 
 

0302.72.10

- - - Cá tra đuôi vàng (Pangasius pangasius)

0

 

0302.72.90

- - - Loại khác

0

 

0302.73.00

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)

0

 

0302.74.00

- - Cá chình (Anguilla spp.)

0

 

0302.79.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.81.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

0

 

0302.82.00

- - Cá đuối (Rajidae)

0

 

0302.83.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0302.84.00

- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)

0

 

0302.85.00

- - Cá tráp biển (Sparidae)

0

 

0302.89

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Cá biển:

 

 

0302.89.11

- - - - Cá mú

0

 

0302.89.12

- - - - Cá bạc (Pentaprion longimanus)

0

 

0302.89.13

- - - - Cá mối hoa (Trachinocephalus myops)

0

 

0302.89.14

- - - - Cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus) và cá đù mắt to (Pennahia anea)

0

 

0302.89.15

- - - - Cá nhụ Ấn Độ (Polynemus indicus)

0

 

0302.89.16

- - - - Cá sòng gió (Megalaspis cordyla), cá hiên chấm (Drepane punctata) và cá nhồng lớn (Sphyraena barracuda)

0

 

0302.89.17

- - - - Cá chim đen (Parastromatus niger)

0

 

0302.89.18

- - - - Cá hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus)

0

 

0302.89.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0302.89.22

- - - - Cá đòng đong đầm lầy (Puntius chola)

0

 

0302.89.23

- - - - Cá sạo bạc (Pomadasys argenteus)

0

 

0302.89.27

- - - - Cá mòi Hilsa (Tenualosa ilisha)

0

 

0302.89.28

- - - - Cá leo (Wallago attu) và cá tra dầu (Sperata seenghala)

0

 

0302.89.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, bong bóng và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:

 

 

0302.91.00

- - Gan, sẹ và bọc trứng cá

0

 

0302.92.00

- - Vây cá mập

0

 

0302.99.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

3

03.03

Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.

 

 

 

- Cá hồi, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.11.00

- - Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka)

0

 

0303.12.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương khác (Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masouOncorhynchus rhodurus)

0

 

0303.13.00

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

0

 

0303.14.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apacheOncorhynchus chrysogaster)

0

 

0303.19.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá lóc hoặc cá chuối) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.23.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

0

 

0303.24.00

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

0

 

0303.25.00

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)

0

 

0303.26.00

- - Cá chình (Anguilla spp.)

0

 

0303.29.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae Citharidae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.31.00

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)

0

 

0303.32.00

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

0

 

0303.33.00

- - Cá bơn sole (Solea spp.)

0

 

0303.34.00

- - Cá bơn turbot (Psetta maxima)

0

 

0303.39.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.41.00

- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)

0

 

0303.42.00

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)

0

 

0303.43.00

- - Cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)

0

 

0303.44.00

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)

0

 

0303.45

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis):

 

 

0303.45.10

- - - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương (Thunnus thynnus)

0

 

0303.45.90

- - - Cá ngừ vây xanh Thái Bình Dương (Thunnus orientalis)

0

 

0303.46.00

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

0

 

0303.49

- - Loại khác:

 

 

0303.49.10

- - - Cá ngừ bò (Thunnus tonggol)

0

 

0303.49.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.51.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

0

 

0303.53.00

- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)

0

 

0303.54

- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus):

 

 

0303.54.10

- - - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus)

0

 

0303.54.20

- - - Cá thu ngừ Thái Bình Dương (sa ba) (Scomber japonicus)

0

 

0303.55.00

- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)

0

 

0303.56.00

- - Cá giò (Rachycentron canadum)

0

 

0303.57.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0303.59

- - Loại khác:

 

 

0303.59.10

- - - Cá bạc má (Rastrelliger kanagurta); cá bạc má đảo (Rastrelliger faughni)

0

 

0303.59.20

- - - Cá chim trắng (Pampus spp.)

0

 

0303.59.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.63.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0303.64.00

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

0

 

0303.65.00

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

0

 

0303.66.00

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

0

 

0303.67.00

- - Cá Minh Thái (Alaska Pollock) (Theragra chalcogramma)

0

 

0303.68.00

- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)

0

 

0303.69.00

- - Loại khác

0

 

 

- Loại cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.81.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

0

 

0303.82.00

- - Cá đuối (Rajidae)

0

 

0303.83.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0303.84.00

- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)

0

 

0303.89

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Cá biển:

 

 

0303.89.11

- - - - Cá mú

0

 

0303.89.13

- - - - Cá mối hoa (Trachinocephalus myops)

0

 

0303.89.14

- - - - Cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus) và cá đù mắt to (Pennahia anea)

0

 

0303.89.15

- - - - Cá nhụ Ấn Độ (Polynemus indicus)

0

 

0303.89.16

- - - - Cá sòng gió (Megalaspis cordyla), cá hiên chấm (Drepane punctata) và cá nhồng lớn (Sphyraena barracuda)

0

 

0303.89.17

- - - - Cá chim đen (Parastromatus niger)

0

 

0303.89.18

- - - - Cá hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus)

0

 

0303.89.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0303.89.22

- - - - Cá đòng đong đầm lầy (Puntius chola)

0

 

0303.89.23

- - - - Cá măng biển (Chanos chanos)

0

 

0303.89.24

- - - - Cá sạo bạc (Pomadasys argenteus)

0

 

0303.89.27

- - - - Cá mòi Hilsa (Tenualosa ilisha)

0

 

0303.89.28

- - - - Cá leo (Wallago attu) và cá tra dầu (Sperata seenghala)

0

 

0303.89.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, bong bóng và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:

 

 

0303.91.00

- - Gan, sẹ và bọc trứng cá

0

 

0303.92.00

- - Vây cá mập

0

 

0303.99.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

4

03.04

Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

 

 

- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.):

 

 

0304.31.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

0

 

0304.32.00

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

0

 

0304.33.00

- - Cá rô sông Nile (Lates niloticus)

0

 

0304.39.00

- - Loại khác

0

 

 

- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của các loại cá khác:

 

 

0304.41.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

0

 

0304.42.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache Oncorhynchus chrysogaster)

0

 

0304.43.00

- - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae Citharidae)

0

 

0304.44.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, MoridaeMuraenolepididae

0

 

0304.45.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0304.46.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0304.47.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

0

 

0304.48.00

- - Cá đuối (Rajidae)

0

 

0304.49.00

- - Loại khác

0

 

 

- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0304.51.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0304.52.00

- - Cá hồi

0

 

0304.53.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae

0

 

0304.54.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0304.55.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0304.56.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

0

 

0304.57.00

- - Cá đuối (Rajidae)

0

 

0304.59.00

- - Loại khác

0

 

 

- Phi-lê đông lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.):

 

 

0304.61.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

0

 

0304.62.00

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

0

 

0304.63.00

- - Cá rô sông Nile (Lates niloticus)

0

 

0304.69.00

- - Loại khác

0

 

 

- Phi-lê đông lạnh của cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae:

 

 

0304.71.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0304.72.00

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

0

 

0304.73.00

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

0

 

0304.74.00

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

0

 

0304.75.00

- - Cá Minh Thái (Alaska Pollock) (Theragra chalcogramma)

0

 

0304.79.00

- - Loại khác

0

 

 

- Phi-lê đông lạnh của các loại cá khác:

 

 

0304.81.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

0

 

0304.82.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache Oncorhynchus chrysogaster)

0

 

0304.83.00

- - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae Citharidae)

0

 

0304.84.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0304.85.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0304.86.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

0

 

0304.87.00

- - Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)

0

 

0304.88.00

- - Cá nhám góc, cá mập khác, cá đuối (Rajidae)

0

 

0304.89

- - Loại khác:

 

 

0304.89.10

- - - Cá nục heo cờ (Coryphaena hippurus)

0

 

0304.89.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Loại khác, đông lạnh:

 

 

0304.91.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0304.92.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0304.93.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0304.94.00

- - Cá Minh Thái (Alaska Pollock) (Theragra chalcogramma)

0

 

0304.95.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae, trừ cá Minh Thái (Alaska Pollock) (Theragra chalcogramma)

0

 

0304.96.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

0

 

0304.97.00

- - Cá đuối (Rajidae)

0

 

0304.99

- - Loại khác:

 

 

0304.99.10

- - - Surimi (thịt cá xay)

0

 

0304.99.90

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

5

03.05

Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.

 

 

0305.20

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, làm khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối:

 

 

0305.20.10

- - Của cá nước ngọt, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0305.20.90

- - Loại khác

0

 

 

- Phi-lê cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối, nhưng không hun khói:

 

 

0305.31.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0305.32.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae

0

 

0305.39

- - Loại khác:

 

 

0305.39.10

- - - Cá nhói nước ngọt (Xenentodon cancila), cá phèn dải vàng (Upeneus vittatus) và cá khế lược mang dài (Ulua mentalis)

0

 

0305.39.20

- - - Cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus) và cá đù mắt to (Pennahia anea)

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0305.39.91

- - - - Của cá nước ngọt

0

 

0305.39.92

- - - - Của cá biển

0

 

0305.39.99

- - - - Loại khác

0

 

 

- Cá hun khói, kể cả phi-lê cá, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:

 

 

0305.41.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

0

 

0305.42.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

0

 

0305.43.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apacheOncorhynchus chrysogaster)

0

 

0305.44.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0305.49

- - Loại khác:

 

 

0305.49.10

- - - Cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)

0

 

0305.49.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Cá khô, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ, có hoặc không muối nhưng không hun khói:

 

 

0305.51.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0305.52.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0305.53.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0305.54.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ gòn, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae)

0

 

0305.59

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Cá biển:

 

 

0305.59.21

- - - - Cá cơm (cá trỏng) (Stolephorus spp., Coilia spp., Setipinna spp., Lycothrissa spp., Thryssa spp.Encrasicholina spp.)

0

 

0305.59.29

- - - - Loại khác

0

 

0305.59.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Cá, muối nhưng không làm khô hoặc không hun khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:

 

 

0305.61.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

0

 

0305.62.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0305.63.00

- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)

0

 

0305.64.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0305.69

- - Loại khác:

 

 

0305.69.10

- - - Cá biển

0

 

0305.69.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và phụ phẩm khác ăn được sau giết mổ của cá:

 

 

0305.71

- - Vây cá mập:

 

 

0305.71.10

- - - Khô hoặc hun khói

0

 

0305.71.90

- - - Loại khác

0

 

0305.72

- - Đầu cá, đuôi và bong bóng:

 

 

 

- - - Bong bóng cá:

 

 

0305.72.11

- - - - Của cá tuyết

0

 

0305.72.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0305.72.91

- - - - Của cá tuyết

0

 

0305.72.99

- - - - Loại khác

0

 

0305.79

- - Loại khác:

 

 

0305.79.10

- - - Của cá tuyết

0

 

0305.79.90

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

6

03.06

Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, hoặc ngâm nước muối.

 

 

 

- Đông lạnh:

 

 

0306.11

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

 

 

0306.11.10

- - - Hun khói

0

 

0306.11.90

- - - Loại khác

0

 

0306.12

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

 

 

0306.12.10

- - - Hun khói

0

 

0306.12.90

- - - Loại khác

0

 

0306.14

- - Cua, ghẹ:

 

 

 

- - - Hun khói:

 

 

0306.14.11

- - - - Cua, ghẹ vỏ mềm

0

 

0306.14.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.14.91

- - - - Ghẹ (thuộc họ Portunidae)

0

 

0306.14.92

- - - - Cua hoàng đế/ cua vua Alaska (thuộc họ Lithodidae)

0

 

0306.14.93

- - - - Cua tuyết (thuộc họ Origoniidae)

0

 

0306.14.99

- - - - Loại khác

0

 

0306.15.00

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)

0

 

0306.16.00

- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)

0

 

0306.17

- - Tôm shrimps và tôm prawn khác:

 

 

 

- - - Tôm sú (Penaeus monodon):

 

 

0306.17.11

- - - - Đã bỏ đầu

0

 

0306.17.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei):

 

 

0306.17.21

- - - - Đã bỏ đầu, còn đuôi

0

 

0306.17.22

- - - - Đã bỏ đầu, bỏ đuôi

0

 

0306.17.29

- - - - Loại khác

0

 

0306.17.30

- - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

 

0306.17.90

- - - Loại khác

0

 

0306.19.00

- - Loại khác

0

 

 

- Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0306.31

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

 

 

0306.31.10

- - - Để nhân giống

0

 

0306.31.20

- - - Loại khác, sống

0

 

0306.31.30

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0306.32

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

 

 

0306.32.10

- - - Để nhân giống

0

 

0306.32.20

- - - Loại khác, sống

0

 

0306.32.30

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0306.33

- - Cua, ghẹ:

 

 

 

- - - Ghẹ xanh/ ghẹ xanh Đại Tây Dương (Callinectes spp.) và cua tuyết (thuộc họ Oregoniidae):

 

 

0306.33.11

- - - - Sống

0

 

0306.33.12

- - - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.33.91

- - - - Sống

0

 

0306.33.92

- - - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0306.34.00

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)

0

 

0306.35

- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon):

 

 

0306.35.10

- - - Để nhân giống

0

 

0306.35.20

- - - Loại khác, sống

0

 

0306.35.30

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0306.36

- - Tôm shrimps và tôm prawn khác:

 

 

 

- - - Để nhân giống:

 

 

0306.36.11

- - - - Tôm sú (Penaeus monodon)

0

 

0306.36.12

- - - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

0

 

0306.36.13

- - - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

 

0306.36.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác, sống:

 

 

0306.36.21

- - - - Tôm sú (Penaeus monodon)

0

 

0306.36.22

- - - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

0

 

0306.36.23

- - - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

 

0306.36.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0306.36.31

- - - - Tôm sú (Penaeus monodon)

0

 

0306.36.32

- - - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

0

 

0306.36.33

- - - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

 

0306.36.39

- - - - Loại khác

0

 

0306.39

- - Loại khác:

 

 

0306.39.10

- - - Sống

0

 

0306.39.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

 

- Loại khác:

 

 

0306.91

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.91.21

- - - - Hun khói

0

 

0306.91.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.91.31

- - - - Hun khói

0

 

0306.91.39

- - - - Loại khác

0

 

0306.92

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.92.21

- - - - Hun khói

0

 

0306.92.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.92.31

- - - - Hun khói

0

 

0306.92.39

- - - - Loại khác

0

 

0306.93

- - Cua, ghẹ:

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.93.21

- - - - Hun khói

0

 

0306.93.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.93.31

- - - - Hun khói

0

 

0306.93.39

- - - - Loại khác

0

 

0306.94

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus):

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.94.21

- - - - Hun khói

0

 

0306.94.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.94.31

- - - - Hun khói

0

 

0306.94.39

- - - - Loại khác

0

 

0306.95

- - Tôm shrimps và tôm prawn:

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.95.21

- - - - Còn vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước

0

 

0306.95.29

- - - - Loại khác

0

 

0306.95.30

- - - Loại khác

0

 

0306.99

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.99.21

- - - - Hun khói

0

 

0306.99.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.99.31

- - - - Hun khói

0

 

0306.99.39

- - - - Loại khác

0

 

 

 

 

7

03.07

Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.

 

 

 

- Hàu:

 

 

0307.11

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.11.10

- - - Sống

0

 

0307.11.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.12.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.19

- - Loại khác:

 

 

0307.19.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.19.30

- - - Hun khói

0

 

 

- Điệp và các loài động vật thân mềm khác thuộc họ Pectinidae:

 

 

0307.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.21.10

- - - Sống

0

 

0307.21.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.22.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.29

- - Loại khác:

 

 

0307.29.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.29.40

- - - Hun khói

0

 

 

- Vẹm (Mytilus spp., Perna spp.):

 

 

0307.31

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.31.10

- - - Sống

0

 

0307.31.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.32.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.39

- - Loại khác:

 

 

0307.39.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.39.40

- - - Hun khói

0

 

 

- Mực nang và mực ống:

 

 

0307.42

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

 

- - - Sống:

 

 

0307.42.11

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

0

 

0307.42.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.42.21

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

0

 

0307.42.29

- - - - Loại khác

0

 

0307.43

- - Đông lạnh:

 

 

0307.43.10

- - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

0

 

0307.43.90

- - - Loại khác

0

 

0307.49

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối:

 

 

0307.49.21

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

0

 

0307.49.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Hun khói:

 

 

0307.49.31

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

0

 

0307.49.39

- - - - Loại khác

0

 

 

- Bạch tuộc (Octopus spp.):

 

 

0307.51

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.51.10

- - - Sống

0

 

0307.51.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.52.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.59

- - Loại khác:

 

 

0307.59.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.59.30

- - - Hun khói

0

 

0307.60

- Ốc, trừ ốc biển:

 

 

0307.60.10

- - Sống

0

 

0307.60.20

- - Tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

0

 

0307.60.40

- - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.60.50

- - Hun khói

0

 

 

- Nghêu (ngao), sò (thuộc các họ Arcidae, Arcticidae, Cardiidae, Donacidae, Hiatellidae, Mactridae, Mesodesmatidae, Myidae, Semelidae, Solecurtidae, Solenidae, TridacnidaeVeneridae):

 

 

0307.71

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.71.10

- - - Sống

0

 

0307.71.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.72.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.79

- - Loại khác:

 

 

0307.79.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.79.40

- - - Hun khói

0

 

 

- Bào ngư (Haliotis spp.) và ốc nhảy (Strombus spp.):

 

 

0307.81

- - Bào ngư (Haliotis spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.81.10

- - - Sống

0

 

0307.81.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.82

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.82.10

- - - Sống

0

 

0307.82.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.83.00

- - Bào ngư (Haliotis spp.) đông lạnh

0

 

0307.84.00

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) đông lạnh

0

 

0307.87

- - Bào ngư (Haliotis spp.) ở dạng khác:

 

 

0307.87.10

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.87.20

- - - Hun khói

0

 

0307.88

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) ở dạng khác:

 

 

0307.88.10

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.88.20

- - - Hun khói

0

 

 

- Loại khác:

 

 

0307.91

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.91.10

- - - Sống

0

 

0307.91.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.92.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.99

- - Loại khác:

 

 

0307.99.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.99.40

- - - Hun khói

0

 

 

 

 

8

03.08

Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.

 

 

 

- Hải sâm (Stichopus japonicus, Holothurioidea):

 

 

0308.11

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0308.11.10

- - - Sống

0

 

0308.11.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0308.12.00

- - Đông lạnh

0

 

0308.19

- - Loại khác:

 

 

0308.19.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0308.19.30

- - - Hun khói

0

 

 

- Cầu gai (Strongylocentrotus spp., Paracentrotus lividus, Loxechinus albus, Echinus esculentus):

 

 

0308.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0308.21.10

- - - Sống

0

 

0308.21.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0308.22.00

- - Đông lạnh

0

 

0308.29

- - Loại khác:

 

 

0308.29.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0308.29.30

- - - Hun khói

0

 

0308.30

- Sứa (Rhopilema spp.):

 

 

0308.30.10

- - Sống

0

 

0308.30.20

- - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0308.30.30

- - Đông lạnh

0

 

0308.30.40

- - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0308.30.50

- - Hun khói

0

 

0308.90

- Loại khác:

 

 

0308.90.10

- - Sống

0

 

0308.90.20

- - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0308.90.30

- - Đông lạnh

0

 

0308.90.40

- - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0308.90.50

- - Hun khói

0

9

07.14

Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago.

 

 

0714.10

- Sắn:

 

 

 

- - Thái lát hoặc đã làm thành dạng viên:

 

 

0714.10.11

- - - Lát đã được làm khô

0

 

0714.10.19

- - - Loại khác

0

 

 

- - Loại khác:

 

 

0714.10.91

- - - Đông lạnh

0

 

0714.10.99

- - - Loại khác

0

10

08.01

Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.

 

 

 

- Dừa:

 

 

0801.11.00

- - Đã qua công đoạn làm khô

0

 

0801.12.00

- - Dừa còn nguyên sọ

0

 

0801.19

- - Loại khác:

 

 

0801.19.10

- - - Quả dừa non

0

 

0801.19.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Quả hạch Brazil (Brazil nuts):

 

 

0801.21.00

- - Chưa bóc vỏ

0

 

0801.22.00

- - Đã bóc vỏ

0

 

 

- Hạt điều:

 

 

0801.31.00

- - Chưa bóc vỏ

0

 

0801.32.00

- - Đã bóc vỏ

0

 

 

 

 

11

09.01

Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.

 

 

 

- Cà phê, chưa rang:

 

 

0901.11

- - Chưa khử chất caffeine:

 

 

0901.11.20

- - - Arabica

0

 

0901.11.30

- - - Robusta

0

 

0901.11.90

- - - Loại khác

0

 

0901.12

- - Đã khử chất caffeine:

 

 

0901.12.20

- - - Arabica hoặc Robusta

0

 

0901.12.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Cà phê, đã rang:

 

 

0901.21

- - Chưa khử chất caffeine:

 

 

 

- - - Chưa nghiền:

 

 

0901.21.11

- - - - Arabica

0

 

0901.21.12

- - - - Robusta

0

 

0901.21.19

- - - - Loại khác

0

 

0901.21.20

- - - Đã xay

0

 

0901.22

- - Đã khử chất caffeine:

 

 

0901.22.10

- - - Chưa xay

0

 

0901.22.20

- - - Đã xay

0

 

0901.90

- Loại khác:

 

 

0901.90.10

- - Vỏ quả và vỏ lụa cà phê

0

 

0901.90.20

- - Các chất thay thế có chứa cà phê

0

 

 

 

 

12

09.02

Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu.

 

 

0902.10

- Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3 kg:

 

 

0902.10.10

- - Lá chè

0

 

0902.10.90

- - Loại khác

0

 

0902.20

- Chè xanh khác (chưa ủ men):

 

 

0902.20.10

- - Lá chè

0

 

0902.20.90

- - Loại khác

0

 

0902.30

- Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3kg:

 

 

0902.30.10

- - Lá chè

0

 

0902.30.90

- - Loại khác

0

 

0902.40

- Chè đen khác (đã ủ men) và chè khác đã ủ men một phần:

 

 

0902.40.10

- - Lá chè

0

 

0902.40.90

- - Loại khác

0

 

 

 

 

13

09.04

Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền.

 

 

 

- Hạt tiêu:

 

 

0904.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:

 

 

0904.11.10

- - - Trắng

0

 

0904.11.20

- - - Đen

0

 

0904.11.90

- - - Loại khác

0

 

0904.12

- - Đã xay hoặc nghiền:

 

 

0904.12.10

- - - Trắng

0

 

0904.12.20

- - - Đen

0

 

0904.12.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:

 

 

0904.21

- - Đã làm khô, chưa xay hoặc chưa nghiền:

 

 

0904.21.10

- - - Quả ớt (chillies) (quả thuộc chi Capsicum)

0

 

0904.21.90

- - - Loại khác

0

 

0904.22

- - Đã xay hoặc nghiền:

 

 

0904.22.10

- - - Quả ớt (chillies) (quả thuộc chi Capsicum)

0

 

0904.22.90

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

14

10.05

Ngô.

 

 

1005.10.00

- Hạt giống

0

 

1005.90

- Loại khác:

 

 

1005.90.10

- - Loại dùng để rang nổ (popcorn)

0

 

 

- - Loại khác:

 

 

1005.90.91

- - - Thích hợp sử dụng cho người

0

 

1005.90.99

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

15

10.06

Lúa gạo.

 

 

1006.10

- Thóc:

 

 

1006.10.10

- - Phù hợp để gieo trồng

0

 

1006.10.90

- - Loại khác

0

 

1006.20

- Gạo lứt:

 

 

1006.20.10

- - Gạo Hom Mali

0

 

1006.20.90

- - Loại khác

0

 

1006.30

- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):

 

 

1006.30.30

- - Gạo nếp

0

 

1006.30.40

- - Gạo Hom Mali

0

 

1006.30.50

- - Gạo Basmati

0

 

1006.30.60

- - Gạo Malys

0

 

1006.30.70

- - Gạo thơm khác

0

 

 

- - Loại khác:

 

 

1006.30.91

- - - Gạo đồ

0

 

1006.30.99

- - - Loại khác

0

 

1006.40

- Tấm:

 

 

1006.40.10

- - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi

0

 

1006.40.90

- - Loại khác

0

 

 

 

 

16

12.11

Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột.

 

 

1211.20

- Rễ cây nhân sâm:

 

 

1211.20.10

- - Tươi hoặc khô

0

 

1211.20.90

- - Loại khác

0

 

1211.30.00

- Lá coca

0

 

1211.40.00

- Thân cây anh túc

0

 

1211.50.00

- Cây ma hoàng

0

 

1211.60.00

- Vỏ cây anh đào Châu Phi (Prunus africana)

0

 

1211.90

- Loại khác:

 

 

 

- - Loại chủ yếu dùng làm dược liệu:

 

 

1211.90.11

- - - Cây gai dầu, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

0

 

1211.90.12

- - - Cây gai dầu, ở dạng khác

0

 

1211.90.13

- - - Rễ cây ba gạc hoa đỏ

0

 

1211.90.15

- - - Rễ cây cam thảo

0

 

1211.90.17

- - - Loại khác, tươi hoặc khô, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột:

 

 

1211.90.17.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

20

 

1211.90.17.90

- - - - Loại khác

0

 

1211.90.18

- - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột:

 

 

1211.90.18.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

20

 

1211.90.18.90

- - - - Loại khác

0

 

1211.90.19

- - - Loại khác:

 

 

1211.90.19.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

20

 

1211.90.19.90

- - - - Loại khác

0

 

 

- - Loại khác:

 

 

1211.90.91

- - - Cây kim cúc, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

0

 

1211.90.92

- - - Cây kim cúc, ở dạng khác

0

 

1211.90.94

- - - Mảnh gỗ đàn hương

0

 

1211.90.95

- - - Mảnh gỗ trầm hương (Gaharu)

0

 

1211.90.97

- - - Vỏ cây persea (Persea Kurzii Kosterm)

0

 

1211.90.98

- - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột:

 

 

1211.90.98.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

20

 

1211.90.98.90

- - - - Loại khác

0

 

1211.90.99

- - - Loại khác:

 

 

1211.90.99.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

20

 

1211.90.99.90

- - - - Loại khác

0

 

 

 

 

17

14.01

Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, các loại rơm, rạ ngũ cốc đã làm sạch, tẩy trắng hoặc đã nhuộm và vỏ cây đoạn).

 

 

1401.10.00

- Tre

0

 

1401.20

- Song, mây:

 

 

1401.20.10

- - Nguyên cây

0

 

 

- - Lõi cây đã tách:

 

 

1401.20.21

- - - Đường kính không quá 12 mm

0

 

1401.20.29

- - - Loại khác

0

 

1401.20.30

- - Vỏ (cật) đã tách

0

 

1401.20.90

- - Loại khác

0

 

1401.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

 

18

16.04

Cá đã được chế biến hoặc bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ trứng cá.

 

 

 

- Cá, nguyên con hoặc dạng miếng, nhưng chưa cắt nhỏ:

 

 

1604.11

- - Từ cá hồi:

 

 

1604.11.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.11.90

- - - Loại khác

0

 

1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh:

 

 

1604.12.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.12.90

- - - Loại khác

0

 

1604.13

- - Từ cá trích dầu, cá trích xương và cá trích kê hoặc cá trích cơm:

 

 

 

- - - Từ cá trích dầu:

 

 

1604.13.11

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.13.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

1604.13.91

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.13.99

- - - - Loại khác

0

 

1604.14

- - Từ cá ngừ đại dương, cá ngừ vằn và cá ngừ ba chấm (Sarda spp.):

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

1604.14.11

- - - - Từ cá ngừ đại dương

0

 

1604.14.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

1604.14.91

- - - - Cá ngừ đã làm chín sơ

0

 

1604.14.99

- - - - Loại khác

0

 

1604.15

- - Từ cá nục hoa:

 

 

1604.15.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.15.90

- - - Loại khác

0

 

1604.16

- - Từ cá cơm (cá trỏng):

 

 

1604.16.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.16.90

- - - Loại khác

0

 

1604.17

- - Cá chình:

 

 

1604.17.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.17.90

- - - Loại khác

0

 

1604.18

- - Vây cá mập:

 

 

1604.18.10

- - - Đã chế biến để sử dụng ngay

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

1604.18.91

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.18.99

- - - - Loại khác

0

 

1604.19

- - Loại khác:

 

 

1604.19.20

- - - Cá sòng (horse mackerel), đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.19.30

- - - Loại khác, đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.19.90

- - - Loại khác

0

 

1604.20

- Cá đã được chế biến hoặc bảo quản cách khác:

 

 

1604.20.20

- - Xúc xích cá

0

 

1604.20.30

- - Cá viên

0

 

1604.20.40

- - Cá dạng bột nhão

0

 

 

- - Loại khác:

 

 

1604.20.91

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.20.99

- - - Loại khác

0

 

 

- Trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối:

 

 

1604.31.00

- - Trứng cá tầm muối

0

 

1604.32.00

- - Sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối

0

 

 

 

 

19

16.05

Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản.

 

 

1605.10

- Cua, ghẹ:

 

 

 

- - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

1605.10.11

- - - Ghẹ (thuộc họ Portunidae)

0

 

1605.10.12

- - - Cua hoàng đế/ cua vua Alaska (cua thuộc họ Lithodidae)

0

 

1605.10.13

- - - Cua tuyết (cua thuộc họ Oregoniidae)

0

 

1605.10.14

- - - Loại khác

0

 

1605.10.90

- - Loại khác

0

 

 

- Tôm shrimp và tôm prawn:

 

 

1605.21.00

- - Không đóng bao bì kín khí

0

 

1605.29

- - Loại khác:

 

 

1605.29.20

- - - Tôm dạng viên

0

 

1605.29.30

- - - Tôm tẩm bột

0

 

1605.29.90

- - - Loại khác

0

 

1605.30.00

- Tôm hùm

0

 

1605.40.00

- Động vật giáp xác khác

0

 

 

- Động vật thân mềm:

 

 

1605.51.00

- - Hàu

0

 

1605.52.00

- - Điệp, kể cả điệp nữ hoàng

0

 

1605.53.00

- - Vẹm (Mussels)

0

 

1605.54

- - Mực nang và mực ống:

 

 

1605.54.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1605.54.90

- - - Loại khác

0

 

1605.55.00

- - Bạch tuộc

0

 

1605.56.00

- - Nghêu (ngao), sò

0

 

1605.57

- - Bào ngư:

 

 

1605.57.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1605.57.90

- - - Loại khác

0

 

1605.58.00

- - Ốc, trừ ốc biển

0

 

1605.59.00

- - Loại khác

0

 

 

- Động vật thủy sinh không xương sống khác:

 

 

1605.61.00

- - Hải sâm

0

 

1605.62.00

- - Cầu gai

0

 

1605.63.00

- - Sứa

0

 

1605.69.00

- - Loại khác

0

       

20

2502.00.00

Pirít sắt chưa nung.

10

 

 

 

 

21

2503.00.00

Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo.

10

 

 

 

 

22

25.04

Graphit tự nhiên.

 

 

2504.10.00

- Ở dạng bột hoặc dạng mảnh

10

 

2504.90.00

- Loại khác

10

 

 

 

 

23

25.05

Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26.

 

 

2505.10.00

- Cát oxit silic và cát thạch anh:

 

 

2505.10.00.10

- - Bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ 96μm (micrô mét) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥ 97,7%, Fe2O3 ≤ 0,030%, độ ẩm ≤ 0,3%

10

 

2505.10.00.20

- - Bột oxit silic mịn có kích thước hạt từ 500 µm (micromet) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥ 99,3%; Fe2O3 ≤ 0,01%, độ ẩm ≤ 5%

10

 

2505.10.00.90

- - Loại khác

30

 

2505.90.00

- Loại khác

30

 

 

 

 

24

25.06

Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

2506.10.00

- Thạch anh

10

 

2506.20.00

- Quartzite

10

 

 

 

 

25

2507.00.00

Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung.

10

 

 

 

 

26

25.08

Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hoặc đất dinas.

 

 

2508.10.00

- Bentonite

10

 

2508.30.00

- Đất sét chịu lửa

10

 

2508.40

- Đất sét khác:

 

 

2508.40.10

- - Đất hồ (đất tẩy màu)

10

 

2508.40.90

- - Loại khác

10

 

2508.50.00

- Andalusite, kyanite và sillimanite

10

 

2508.60.00

- Mullite

10

 

2508.70.00

- Đất chịu lửa hoặc đất dinas

10

 

 

 

 

27

2509.00.00

Đá phấn.

17

 

 

 

 

28

25.10

Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat.

 

 

2510.10

- Chưa nghiền:

 

 

2510.10.10

- - Apatít (apatite)

40

 

2510.10.90

- - Loại khác

5

 

2510.20

- Đã nghiền:

 

 

2510.20.10

- - Apatít (apatite):

 

 

2510.20.10.10

- - - Loại hạt mịn có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 mm

15

 

2510.20.10.20

- - - Loại hạt có kích thước trên 0,25 mm đến 15 mm

22

 

2510.20.10.90

- - - Loại khác

40

 

2510.20.90

- - Loại khác

5

 

 

 

 

29

25.11

Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16.

 

 

2511.10.00

- Bari sulphat tự nhiên (barytes)

10

 

2511.20.00

- Bari carbonat tự nhiên (witherite)

10

 

 

 

 

30

2512.00.00

Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1.

15

 

 

 

 

31

25.13

Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.

 

 

2513.10.00

- Đá bọt

10

 

2513.20.00

- Đá nhám, corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác

10

 

 

 

 

32

2514.00.00

Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

17

 

 

 

 

33

25.15

Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

 

- Đá hoa (marble) và đá travertine:

 

 

2515.11.00

- - Thô hoặc đã đẽo thô

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2515.12

- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):

 

 

2515.12.10

- - - Dạng khối:

 

 

2515.12.10.10

- - - - Đá hoa trắng

30

 

2515.12.10.90

- - - - Loại khác

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2515.12.20

- - - Dạng tấm

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2515.20.00

- Ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng; thạch cao tuyết hoa:

 

 

2515.20.00.10

- - Đá vôi trắng dạng khối

30

2515.20.00.90

- - Loại khác

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

 

 

 

34

25.16

Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

 

- Granit:

 

 

2516.11.00

- - Thô hoặc đã đẽo thô

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2516.12

- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):

 

 

2516.12.10

- - - Dạng khối

30

 

2516.12.20

- - - Dạng tấm

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

       
 

2516.20

- Đá cát kết:

 

 

2516.20.10

- - Thô hoặc đã đẽo thô

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2516.20.20

- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2516.90.00

- Đá khác để làm tượng đài hoặc làm đá xây dựng

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

 

 

 

35

25.17

Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.

 

 

2517.10.00

- Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast khác, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt:

 

 

2517.10.00.10

- - Loại có kích cỡ đến 400 mm

20

 - Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2517.10.00.90

- - Loại khác

20

 - Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2517.20.00

- Đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu của phân nhóm 2517.10

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2517.30.00

- Đá dăm trộn nhựa đường

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

 

- Đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt:

 

 

2517.41.00

- - Từ đá hoa (marble):

 

 

2517.41.00.10

- - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước từ 0,125 mm trở xuống

5

 

2517.41.00.20

- - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1mm

5

 

2517.41.00.30

- - - Loại có kích cỡ đến 400 mm

20

 - Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2517.41.00.90

- - - Loại khác

20

 - Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2517.49.00

- - Loại khác:

 

 

2517.49.00.10

- - -Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước từ 0,125 mm trở xuống

5

 

2517.49.00.20

- - -Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1mm

5

 

2517.49.00.30

- - - Loại có kích cỡ đến 400 mm

20

 - Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

2517.49.00.90

- - - Loại khác

20

 - Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

 

 

 

36

25.18

Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

2518.10.00

- Dolomite, chưa nung hoặc thiêu kết

15

Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

2518.20.00

- Dolomite đã nung hoặc thiêu kết

10

Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 15%.

 

 

 

 

37

25.19

Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi thiêu kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết.

 

 

2519.10.00

- Magiê carbonat tự nhiên (magnesite)

10

 

2519.90

- Loại khác:

 

 

2519.90.10

- - Magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết)

10

 

2519.90.90

- - Loại khác

10

 

 

 

 

38

25.20

Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hoặc canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hoặc chất ức chế.

 

 

2520.10.00

- Thạch cao; thạch cao khan

10

 

2520.20

- Thạch cao plaster:

 

 

2520.20.10

- - Loại phù hợp dùng trong nha khoa

10

 

2520.20.90

- - Loại khác

10

 

 

 

 

39

2521.00.00

Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng.

20

- Từ ngày 01/7/2023 áp dụng mức thuế suất 25%;

- Từ ngày 01/7/2024 áp dụng mức thuế suất 30%.

 

 

 

 

40

25.22

Vôi sống, vôi tôi và vôi thủy lực, trừ oxit canxi và hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25.

 

 

2522.10.00

- Vôi sống

5

 

2522.20.00

- Vôi tôi

5

 

2522.30.00

- Vôi thủy lực

5

 

 

 

 

41

25.24

Amiăng.

 

 

2524.10.00

- Crocidolite

10

 

2524.90.00

- Loại khác

10

 

 

 

 

42

25.25

Mi ca, kể cả mi ca tách lớp; phế liệu mi ca.

 

 

2525.10.00

- Mi ca thô và mi ca đã tách thành tấm hoặc lớp

5

 

2525.20.00

- Bột mi ca

5

 

2525.30.00

- Phế liệu mi ca

5

 

 

 

 

43

25.26

Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); talc.

 

 

2526.10.00

- Chưa nghiền, chưa làm thành bột

30

 

2526.20

- Đã nghiền hoặc làm thành bột:

 

 

2526.20.10

- - Bột talc

30

 

2526.20.90

- - Loại khác

30

 

 

 

 

44

2528.00.00

Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO3 tính theo trọng lượng khô.

10

 

 

 

 

Đang theo dõi

45

25.29

Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng fluorite.

 

 

2529.10

- Tràng thạch (đá bồ tát):

 

 

2529.10.10

- - Potash tràng thạch; soda tràng thạch

10

 

2529.10.90

- - Loại khác

10

 

 

- Khoáng fluorite:

 

 

2529.21.00

- - Có chứa canxi florua không quá 97% tính theo khối lượng

10

 

2529.22.00

- - Có chứa canxi florua trên 97% tính theo khối lượng

10

 

2529.30.00

- Lơxit; nephelin và nephelin xienit

10

 

 

 

 

Đang theo dõi

Thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng tại số thứ tự 45 Phụ lục I được sửa đổi, bổ sung bởi số thứ tự 45 Phụ lục kèm theo Nghị định số 201/2026/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1.

Đang theo dõi

46

25.30

Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

2530.10.00

- Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở

10

 

2530.20

- Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên):

 

 

2530.20.10

- - Kiezerit

10

 

2530.20.20

- - Epsomite (magiê sulphat tự nhiên)

10

 

2530.90

- Loại khác:

 

 

2530.90.10

- - Cát zircon cỡ hạt micron (zircon silicat) loại dùng làm chất cản quang

10

 

2530.90.90

- - Loại khác:

 
 

2530.90.90.10

- - - Quặng đất hiếm

30

 

2530.90.90.90

- - - Loại khác

10

 

 

 

 

47

26.01

Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung.

 

 

 

- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung:

 

 

2601.11

- - Chưa nung kết:

 

 

2601.11.10

- - - Hematite và tinh quặng hematite

40

 

2601.11.90

- - - Loại khác:

 

 

2601.11.90.10

- - - - Tinh quặng sắt hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤ 3,6%; Al2O3 ≤ 0,3%; TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O ≤ 0,01%; Na2O ≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤ 0,01%; S ≤ 0,01%)

20

 

2601.11.90.90

- - - - Loại khác

40

 

2601.12

- - Đã nung kết:

 

 

2601.12.10

- - - Hematite và tinh quặng hematite

40

 

2601.12.90

- - - Loại khác:

 

 

2601.12.90.10

- - - - Tinh quặng sắt hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤ 3,6%; Al2O3 ≤ 0,3%; TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O ≤ 0,01%; Na2O ≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤ 0,01%; S ≤ 0,01%)

20

 

2601.12.90.90

- - - - Loại khác

40

 

2601.20.00

- Pirit sắt đã nung

40

 

 

 

 

48

2602.00.00

Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô.

40

 

 

 

 

49

2603.00.00

Quặng đồng và tinh quặng đồng.

40

 

 

 

 

50

26.04

Quặng niken và tinh quặng niken.

 

 

2604.00.00.10

- Quặng thô

30

 

2604.00.00.90

- Tinh quặng

20

 

 

 

 

51

26.05

Quặng coban và tinh quặng coban.

 

 

2605.00.00.10

- Quặng thô

30

 

2605.00.00.90

- Tinh quặng

20

 

 

 

 

52

26.06

Quặng nhôm và tinh quặng nhôm.

 

 

2606.00.00.10

- Quặng thô

30

 

2606.00.00.90

- Tinh quặng

20

 

 

 

 

53

2607.00.00

Quặng chì và tinh quặng chì.

40

 

 

 

 

54

2608.00.00

Quặng kẽm và tinh quặng kẽm.

40

 

 

 

 

55

26.09

Quặng thiếc và tinh quặng thiếc.

 

 

2609.00.00.10

- Quặng thô

30

 

2609.00.00.90

- Tinh quặng

20

 

 

 

 

56

2610.00.00

Quặng crôm và tinh quặng crôm.

30

 

 

 

 

57

26.11

Quặng vonfram và tinh quặng vonfram.

 

 

2611.00.00.10

- Quặng thô

30

 

2611.00.00.90

- Tinh quặng

20

 

 

 

 

58

26.12

Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori.

 

 

2612.10.00

- Quặng urani và tinh quặng urani:

 

 

2612.10.00.10

- - Quặng thô

30

 

2612.10.00.90

- - Tinh quặng

20

 

2612.20.00

- Quặng thori và tinh quặng thori:

 

 

2612.20.00.10

- - Quặng thô

30

 

2612.20.00.90

- - Tinh quặng

20

 

 

 

 

59

26.13

Quặng molipden và tinh quặng molipden.

 

 

2613.10.00

- Đã nung

20

 

2613.90.00

- Loại khác:

 

 

2613.90.00.10

- - Quặng thô

30

 

2613.90.00.90

- - Tinh quặng

20

 

 

 

 

60

26.14

Quặng titan và tinh quặng titan.

 

 

2614.00.10

- Quặng inmenit và tinh quặng inmenit:

 

 

2614.00.10.10

- - Tinh quặng inmenit

30

 

2614.00.10.90

- - Loại khác

40

 

2614.00.90

- Loại khác:

 

 

2614.00.90.10

- - Tinh quặng rutil 83%≤TiO2≤ 87%

30

 

2614.00.90.90

- - Loại khác

40

 

 

 

 

61

26.15

Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó.

 

 

2615.10.00

- Quặng zircon và tinh quặng zircon:

 

 

2615.10.00.10

- - Quặng thô

30

 

 

- - Tinh quặng:

 

 

2615.10.00.20

- - - Bột zircon siêu mịn cỡ hạt nhỏ hơn 75µm (micrô mét)

10

 

2615.10.00.90

- - - Loại khác

20

 

2615.90.00

- Loại khác:

 

 

 

- - Niobi:

 

 

2615.90.00.10

- - - Quặng thô

30

 

2615.90.00.20

- - - Tinh quặng

20

 

 

- - Loại khác:

 

 

2615.90.00.30

- - - Quặng thô

30

 

2615.90.00.90

- - - Tinh quặng

20

 

 

 

 

62

26.16

Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý.

 

 

2616.10.00

- Quặng bạc và tinh quặng bạc:

 

 

2616.10.00.10

- - Quặng thô

30

 

2616.10.00.90

- - Tinh quặng

20

 

2616.90.00

- Loại khác:

 

 

2616.90.00.10

- - Quặng vàng

30

 

 

- - Loại khác:

 

 

2616.90.00.20

- - - Quặng thô

30

 

2616.90.00.90

- - - Tinh quặng

20

 

 

 

 

63

26.17

Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó.

 

 

2617.10.00

- Quặng antimon và tinh quặng antimon:

 

 

2617.10.00.10

- - Quặng thô

30

 

2617.10.00.90

- - Tinh quặng

20

 

2617.90.00

- Loại khác:

 

 

2617.90.00.10

- - Quặng thô

30

 

2617.90.00.90

- - Tinh quặng

20

 

 

 

 

64

2618.00.00

Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.

5

 

 

 

 

65

2619.00.00

Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.

5

 

 

 

 

66

26.20

Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.

 

 

 

- Chứa chủ yếu là kẽm:

 

 

2620.11.00

- - Kẽm tạp chất cứng (sten tráng kẽm)

5

 

2620.19.00

- - Loại khác

5

 

 

- Chứa chủ yếu là chì:

 

 

2620.21.00

- - Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ

5

 

2620.29.00

- - Loại khác

5

 

2620.30.00

- Chứa chủ yếu là đồng

5

 

2620.40.00

- Chứa chủ yếu là nhôm

5

 

2620.60.00

- Chứa arsen, thuỷ ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng

5

 

 

- Loại khác:

 

 

2620.91.00

- - Chứa antimon, berily, cađimi, crom hoặc các hỗn hợp của chúng

5

 

2620.99

- - Loại khác:

 

 

2620.99.10

- - - Xỉ và phần chưa cháy hết (hardhead) của thiếc

5

 

2620.99.90

- - - Loại khác

5

 

 

 

 

67

26.21

Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị.

 

 

2621.10.00

- Tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị

0

 

2621.90

- Loại khác:

 

 

2621.90.10

- - Các muối kali thô thu được từ cặn mật củ cải đường trong công nghiệp sản xuất đường

0

 

2621.90.90

- - Loại khác

 

 

2621.90.90.10

- - - - Xỉ than

5

 

2621.90.90.90

- - - - Loại khác

0

 

 

 

 

68

27.01

Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá.

 

 

 

- Than đá, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh:

 

 

2701.11.00

- - Anthracite

10

 

2701.12

- - Than bi-tum:

 

 

2701.12.10

- - - Than để luyện cốc

10

 

2701.12.90

- - - Loại khác

10

 

2701.19.00

- - Than đá loại khác

10

 

2701.20.00

- Than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá

10

 

 

 

 

69

27.02

Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền.

 

 

2702.10.00

- Than non, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh

15

 

2702.20.00

- Than non đã đóng bánh

15

 

 

 

 

70

27.03

Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh.

 

 

2703.00.10

- Than bùn, đã hoặc chưa ép thành kiện, nhưng chưa đóng bánh

15

 

2703.00.20

- Than bùn đã đóng bánh

15

 

 

 

 

71

27.04

Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá.

 

 

2704.00.10

- Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá

10

 

2704.00.20

- Than cốc và than nửa cốc luyện từ than non hoặc than bùn

10

 

2704.00.30

- Muội bình chưng than đá

10

 

 

 

 

72

27.09

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.

 

 

2709.00.10

- Dầu mỏ thô

10

 

2709.00.20

- Condensate

10

 

2709.00.90

- Loại khác

0

 

 

 

 

73

27.10

Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.

 

 

 

- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải:

 

 

2710.12

- - Dầu nhẹ và các chế phẩm:

 

 

 

- - - Xăng động cơ, có pha chì:

 

 

2710.12.11

- - - - RON 97 và cao hơn

0

 

2710.12.12

- - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97

0

 

2710.12.13

- - - - RON khác

0

 

 

- - - Xăng động cơ, không pha chì:

 

 

 

- - - - RON 97 và cao hơn:

 

 

2710.12.21

- - - - - Chưa pha chế

0

 

2710.12.22

- - - - - Pha chế với ethanol

0

 

2710.12.23

- - - - - Loại khác

0

 

 

- - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97:

 

 

2710.12.24

- - - - - Chưa pha chế

0

 

2710.12.25

- - - - - Pha chế với ethanol

0

 

2710.12.26

- - - - - Loại khác

0

 

 

- - - - RON khác:

 

 

2710.12.27

- - - - - Chưa pha chế

0

 

2710.12.28

- - - - - Pha chế với ethanol

0

 

2710.12.29

- - - - - Loại khác

0

 

 

- - - Xăng máy bay, loại sử dụng cho động cơ máy bay kiểu piston:

 

 

2710.12.31

- - - - Octane 100 và cao hơn

0

 

2710.12.39

- - - - Loại khác

0

 

2710.19

- - Loại khác:

 
 

2710.19.20

- - - Dầu thô đã tách phần nhẹ

0

 

 

- - - Dầu và mỡ bôi trơn:

 

 

2710.19.41

- - - - Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn

0

 

2710.19.42

- - - - Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay

0

 

2710.19.45

- - - - Dầu bôi trơn cho nguyên liệu dệt

0

 

2710.19.46

- - - - Dầu bôi trơn khác

0

 

2710.19.50

- - - Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực (dầu phanh)

0

 

2710.19.60

- - - Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch

0

 

 

- - - Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:

 

 

2710.19.71

- - - - Nhiên liệu diesel cho ô tô

0

 

2710.19.72

- - - - Nhiên liệu diesel khác

0

 

2710.19.79

- - - - Dầu nhiên liệu

0

 

2710.19.81

- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23oC trở lên

0

 

2710.19.82

- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23oC

0

 

2710.19.83

- - - Các kerosine khác

0

 

2710.19.89

- - - Dầu trung khác và các chế phẩm

0

 

2710.19.90

- - - Loại khác

0

 

2710.20.00

- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải

0

 

 

- Dầu thải:

 

 

2710.91.00

- - Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs)

0

 

2710.99.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

74

27.11

Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác.

 

 

 

- Dạng hóa lỏng:

 

 

2711.11.00

- - Khí tự nhiên

0

 

2711.12.00

- - Propan

0

 

2711.13.00

- - Butan

0

 

2711.14

- - Etylen, propylen, butylen và butadien:

 

 

2711.14.10

- - - Etylen

0

 

2711.14.90

- - - Loại khác

0

 

2711.19.00

- - Loại khác

0

 

 

- Dạng khí:

 

 

2711.21

- - Khí tự nhiên:

 

 

2711.21.10

- - - Loại sử dụng làm nhiên liệu động cơ

0

 

2711.21.90

- - - Loại khác

0

 

2711.29.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

75

27.12

Vazơlin (petroleum jelly); sáp parafin, sáp dầu lửa vi tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp than non, sáp than bùn, sáp khoáng khác, và sản phẩm tương tự thu được từ qui trình tổng hợp hoặc qui trình khác, đã hoặc chưa nhuộm màu.

 
 

2712.10.00

- Vazơlin (petroleum jelly)

0

 

2712.20.00

- Sáp parafin có hàm lượng dầu dưới 0,75% tính theo trọng lượng

0

 

2712.90

- Loại khác:

 
 

2712.90.10

- - Sáp parafin

0

 

2712.90.90

- - Loại khác

0

 

 

 

 

76

27.13

Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum.

 

 

 

- Cốc dầu mỏ:

 

 

2713.11.00

- - Chưa nung

0

 

2713.12.00

- - Đã nung

0

 

2713.20.00

- Bi-tum dầu mỏ

0

 

2713.90.00

- Cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum

0

 

 

 

 

77

27.14

Bi-tum và nhựa đường (asphalt), ở dạng tự nhiên; đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín; asphaltit và đá chứa asphaltic.

 

 

2714.10.00

- Đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín

0

 

2714.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

 

78

27.15

Hỗn hợp chứa bi-tum dựa trên asphalt tự nhiên, bi-tum tự nhiên, bi-tum dầu mỏ, hắc ín khoáng chất hoặc nhựa hắc ín khoáng chất (ví dụ, matít có chứa bi-tum, cut-backs).

 

 

2715.00.10

- Chất phủ hắc ín polyurethan

0

 

2715.00.90

- Loại khác

0

 

 

 

 

79

2716.00.00

Năng lượng điện.

0

 

 

 

 

Đang theo dõi

80

28.04

Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác.

 

2804.10.00

- Hydro

0

 

- Khí hiếm:

 

2804.21.00

- - Argon

0

 

2804.29.00

- - Loại khác

0

 

2804.30.00

- Nitơ

0

 

2804.40.00

- Oxy

0

 

2804.50.00

- Bo; telu

0

 

- Silic:

 

2804.61.00

- - Có hàm lượng silic không dưới 99,99% tính theo trọng lượng

0

 

2804.69.00

- - Loại khác

0

 

2804.70.00

- Phospho:

 

2804.70.00.10

- - Phospho vàng

5

 

2804.70.00.90

- - Loại khác

0

 

2804.80.00

- Arsen

0

 

2804.90.00

- Selen

0

 

Đang theo dõi

81

28.17

Kẽm oxit; kẽm peroxit.

 

2817.00.10

- Kẽm oxit:

 

2817.00.10.10

- - Kẽm oxit dạng bột

5

 

2817.00.10.90

- - Loại khác

0

 

2817.00.20

- Kẽm peroxit

0

 

82

28.18

Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; oxit nhôm; hydroxit nhôm.

 

2818.10.00

- Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

0

 

2818.20.00

- Oxit nhôm, trừ corundum nhân tạo

2

 

2818.30.00

- Nhôm hydroxit

2

 

83

28.23

Titan oxit.

 

2823.00.00.10

- Xỉ titan có hàm lượng TiO2 ≥ 85%, FeO ≤ 10%

10

 

2823.00.00.20

- Xỉ titan có hàm lượng 70% ≤ TiO2 < 85%, FeO ≤ 10%

10

 

2823.00.00.30

- Rutile có hàm lượng TiO2 >87%

10

 

2823.00.00.40

- Inmenit hoàn nguyên có hàm lượng TiO2 ≥ 56%, FeO ≤11%

10

 

2823.00.00.90

- Loại khác

0

 

84

29.03

Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon.

 

- Các dẫn xuất clo hóa của hydrocarbon mạch hở, no:

 

2903.11

- - Clorometan (clorua metyl) và cloroetan (clorua etyl):

 

2903.11.10

- - - Clorometan (clorua metyl)

0

 

2903.11.90

- - - Loại khác

0

 

2903.12.00

- - Diclorometan (metylen clorua)

0

 

2903.13.00

- - Cloroform (triclorometan)

0

 

2903.14.00

- - Carbon tetraclorua

0

 

2903.15.00

- - Etylen diclorua (ISO) (1,2-dicloroetan)

0

 

2903.19

- - Loại khác:

 
 

2903.19.20

- - - 1,1,1-Tricloroetan (metyl cloroform)

0

 

2903.19.90

- - - Loại khác

0

 

- Các dẫn xuất clo hóa của hydrocarbon mạch hở, chưa no:

 

2903.21.00

- - Vinyl clorua (cloroetylen)

0

 

2903.22.00

- - Tricloroetylen

0

 

2903.23.00

- - Tetracloroetylen (percloroetylen)

0

 

2903.29.00

- - Loại khác

0

 

- Các dẫn xuất flo hóa của hydrocarbon mạch hở, no:

 

2903.41.00

- - Triflorometan (HFC-23)

0

 

2903.42.00

- - Diflorometan (HFC-32)

0

 

2903.43.00

- - Florometan (HFC-41), 1,2-difloroetan (HFC-152) và 1,1-difloroetan (HFC-152a)

0

 

2903.44.00

- - Pentafloroetan (HFC-125), 1,1,1-trifloroetan (HFC-143a) và 1,1,2-trifloroetan (HFC-143)

0

 

2903.45.00

- - 1,1,1,2-Tetrafloroetan (HFC-134a) và 1,1,2,2-tetrafloroetan (HFC-134)

0

 

2903.46.00

- - 1,1,1,2,3,3,3-Heptafloropropan (HFC-227ea), 1,1,1,2,2,3-hexafloropropan (HFC-236cb), 1,1,1,2,3,3-hexafloropropan (HFC-236ea) và 1,1,1,3,3,3-hexafloropropan (HFC-236fa)

0

 

2903.47.00

- - 1,1,1,3,3-Pentafloropropan (HFC-245fa) và 1,1,2,2,3-pentafloropropan (HFC-245ca)

0

 

2903.48.00

- - 1,1,1,3,3-Pentaflorobutan (HFC-365mfc) và 1,1,1,2,2,3,4,5,5,5-decafloropentan (HFC-43-10mee)

0

 

2903.49.00

- - Loại khác

0

 

- Các dẫn xuất flo hóa của hydrocarbon mạch hở, chưa no:

 

2903.51.00

- - 2,3,3,3-Tetrafloropropen (HFO-1234yf), 1,3,3,3-tetrafloropropen (HFO-1234ze) và (Z)-1,1,1,4,4,4-hexafloro-2-buten (HFO-1336mzz)

0

 

2903.59.00

- - Loại khác

0

 

- Các dẫn xuất brom hóa hoặc iot hóa của hydrocarbon mạch hở:

 

2903.61.00

- - Metyl bromua (bromometan)

0

 

2903.62.00

- - Etylen dibromua (ISO) (1,2- dibromoetan)

0

 

2903.69.00

- - Loại khác

0

   

- Các dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon mạch hở chứa hai hoặc nhiều halogen khác nhau:

 

2903.71.00

- - Clorodiflorometan (HCFC-22)

0

 

2903.72.00

- - Diclorotrifloroetan (HCFC-123)

0

 

2903.73.00

- - Diclorofloroetan (HCFC-141, 141b)

0

 

2903.74.00

- - Clorodifloroetan (HCFC-142, 142b)

0

 

2903.75.00

- - Dicloropentafloropropan (HCFC-225, 225ca, 225cb)

0

 

2903.76.00

- - Bromoclorodiflorometan (Halon-1211), bromotriflorometan (Halon-1301) và dibromotetrafloroetan (Halon-2402)

0

 

2903.77.00

- - Loại khác, perhalogen hóa chỉ với flo và clo

0

 

2903.78.00

- - Các dẫn xuất perhalogen hóa khác

0

 

2903.79.00

- - Loại khác

0

 

- Các dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic:

 

2903.81.00

- - 1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN)

0

 

2903.82.00

- - Aldrin (ISO), chlordane (ISO) và heptachlor (ISO)

0

 

2903.83.00

- - Mirex (ISO)

0

 

2903.89.00

- - Loại khác

0

 

- Các dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon thơm:

 

2903.91.00

- - Chlorobenzene, o-dichlorobenzene và p-dichlorobenzene

0

 

2903.92.00

- - Hexachlorobenzene (ISO) và DDT (ISO) (clofenotane (INN),1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane)

0

 

2903.93.00

- - Pentachlorobenzene (ISO)

0

 

2903.94.00

- - Hexabromobiphenyls

0

 

2903.99.00

- - Loại khác

0

 

85

31.01

Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật.

 

3101.00.10

- Nguồn gốc chỉ từ thực vật

0

 

- Loại khác:

 

3101.00.92

- - Nguồn gốc từ động vật (trừ phân chim, dơi), đã qua xử lý hóa học

0

 

3101.00.99

- - Loại khác

0

 

Đang theo dõi

86

31.02

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ.

 

3102.10.00

- Urê, có hoặc không ở trong dung dịch nước

5

 

- Amoni sulphat; muối kép và hỗn hợp của amoni sulphat và amoni nitrat:

 

3102.21.00

- - Amoni sulphat

5

 

3102.29.00

- - Loại khác

5

 

3102.30.00

- Amoni nitrat, có hoặc không ở trong dung dịch nước

5

 

3102.40.00

- Hỗn hợp của amoni nitrat với canxi carbonat hoặc các chất vô cơ khác không phải phân bón

5

 

3102.50.00

- Natri nitrat

5

 

3102.60.00

- Muối kép và hỗn hợp của canxi nitrat và amoni nitrat

5

 

3102.80.00

- Hỗn hợp urê và amoni nitrat ở trong dung dịch nước hoặc dung dịch amoniac

5

 

3102.90.00

- Loại khác, kể cả hỗn hợp chưa được chi tiết trong các phân nhóm trước

5

 

Đang theo dõi

Mức thuế suất xuất khẩu phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ được sửa đổi bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 144/2024/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1.

Đang theo dõi

87

31.03

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân).

 

 

 

- Supephosphat:

 

 

3103.11

- - Chứa diphosphorus pentaoxide (P2O5) từ 35% trở lên tính theo trọng lượng:

 

 

3103.11.10

- - - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi

5

 

3103.11.90

- - - Loại khác

5

 

3103.19

- - Loại khác:

 

 

3103.19.10

- - - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi

5

 

3103.19.90

- - - Loại khác

5

 

3103.90

- Loại khác:

 

 

3103.90.10

- - Phân phosphat đã nung

5

 

3103.90.90

- - Loại khác

5

 

 

 

 

88

31.04

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa kali.

 

 

3104.20.00

- Kali clorua

5

 

3104.30.00

- Kali sulphat

5

 

3104.90.00

- Loại khác

5

 

 

 

 

89

31.05

Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg.

 

 

3105.10

- Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg:

 

 

3105.10.10

- - Supephosphat và phân phosphat đã nung

5

 

3105.10.20

- - Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai hoặc ba trong số các nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và kali

0

 

3105.10.90

- - Loại khác

5

 

3105.20.00

- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và kali

0

 

3105.30.00

- Diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)

0

 

3105.40.00

- Amoni dihydro orthophosphat (monoamoni phosphat) và hỗn hợp của nó với diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)

0

 

 

- Phân khoáng hoặc phân hóa học khác có chứa hai nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ và phospho:

 

 

3105.51.00

- - Chứa nitrat và phosphat

5

 

3105.59.00

- - Loại khác

5

 

3105.60.00

- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai nguyên tố cấu thành phân bón là phospho và kali

0

 

3105.90.00

- Loại khác

5

 

 

 

 

90

38.24

Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

3824.10.00

- Các chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc

0

 

3824.30.00

- Carbua kim loại không kết tụ trộn với nhau hoặc trộn với các chất gắn kim loại

0

 

3824.40.00

- Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông

0

 

3824.50.00

- Vữa và bê tông không chịu lửa

0

 

3824.60.00

- Sorbitol trừ loại thuộc phân nhóm 2905.44

0

 

 

- Hàng hoá đã nêu trong Chú giải phân nhóm 3 của Chương này:

 

 

3824.81.00

- - Chứa oxirane (ethylene oxide)

0

 

3824.82.00

- - Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs)

0

 

3824.83.00

- - Chứa tris(2,3-dibromopropyl) phosphate

0

 

3824.84.00

- - Chứa aldrin (ISO), camphechlor (ISO) (toxaphene), chlordane (ISO), chlordecone (ISO), DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane), dieldrin (ISO, INN), endosulfan (ISO), endrin (ISO), heptachlor (ISO) hoặc mirex (ISO))

0

 

3824.85.00

- - Chứa 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN)

0

 

3824.86.00

- - Chứa pentachlorobenzene (ISO) hoặc hexachlorobenzene (ISO)

0

 

3824.87.00

- - Chứa perfluorooctane sulphonic axit, muối của nó, perfluorooctane sulphonamides, hoặc perfluorooctane sulphonyl fluoride

0

 

3824.88.00

- - Chứa tetra-, penta-, hexa-, hepta- hoặc octabromodiphenyl ethers

0

 

3824.89.00

- - Chứa các paraffin đã clo hóa mạch ngắn

0

 

 

- Loại khác:

 

 

3824.91.00

- - Hỗn hợp và chế phẩm chủ yếu chứa (5-ethyl-2- methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl)methyl methyl methylphosphonate và bis[(5-ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2- dioxaphosphinan-5-yl)methyl] methylphosphonate

0

 

3824.92.00

- - Các este polyglycol của axit methylphosphonic

0

 

3824.99

- - Loại khác:

 

 

3824.99.10

- - - Các chất tẩy mực, chất sửa giấy nến (stencil correctors), chất lỏng dùng để xóa và các băng để xóa khác (trừ những hàng hóa thuộc nhóm 96.12), đã đóng gói để bán lẻ

0

 

3824.99.30

- - - Bột nhão để sao in với thành phần cơ bản là gelatin, ở dạng rời hoặc dùng ngay (ví dụ, bồi trên giấy hoặc trên vật liệu dệt)

0

 

3824.99.40

- - - Hỗn hợp dung môi vô cơ

0

 

3824.99.50

- - - Dầu acetone

0

 

3824.99.60

- - - Các chế phẩm hoá chất có chứa bột ngọt (monosodium glutamate)

0

 

3824.99.70

- - - Các chế phẩm hóa chất khác, dùng trong chế biến thực phẩm

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

3824.99.91

- - - - Naphthenic axit, muối không tan trong nước của chúng và este của chúng

0

 

3824.99.99

- - - - Loại khác:

 

 

3824.99.99.10

- - - - - Bột cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic, được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt dưới 1 mm

5

 

3824.99.99.90

- - - - - Loại khác

0

 

 

 

 

91

40.01

Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải.

 

 

4001.10

- Mủ cao su tự nhiên, đã hoặc chưa tiền lưu hóa:

 

 

 

- - Chứa trên 0,5% hàm lượng amoniac tính theo thể tích:

 

 

4001.10.11

- - - Mủ cao su cô đặc bằng phương pháp ly tâm

0

 

4001.10.19

- - - Loại khác

0

 

 

- - Chứa không quá 0,5% hàm lượng amoniac tính theo thể tích:

 

 

4001.10.21

- - - Mủ cao su cô đặc bằng phương pháp ly tâm

0

 

4001.10.29

- - - Loại khác

0

 

 

- Cao su tự nhiên ở dạng khác:

 

 

4001.21

- - Tờ cao su xông khói:

 

 

4001.21.10

- - - RSS hạng 1

0

 

4001.21.20

- - - RSS hạng 2

0

 

4001.21.30

- - - RSS hạng 3

0

 

4001.21.40

- - - RSS hạng 4

0

 

4001.21.50

- - - RSS hạng 5

0

 

4001.21.90

- - - Loại khác

0

 

4001.22

- - Cao su tự nhiên được định chuẩn về kỹ thuật (TSNR):

 

 

4001.22.10

- - - TSNR 10

0

 

4001.22.20

- - - TSNR 20

0

 

4001.22.30

- - - TSNR L

0

 

4001.22.40

- - - TSNR CV

0

 

4001.22.50

- - - TSNR GP

0

 

4001.22.60

- - - TSNR 5

0

 

4001.22.90

- - - Loại khác

0

 

4001.29

- - Loại khác:

 

 

4001.29.10

- - - Cao su dạng tờ được làm khô bằng không khí

0

 

4001.29.20

- - - Crếp từ mủ cao su

0

 

4001.29.30

- - - Crếp làm đế giày

0

 

4001.29.50

- - - Crếp loại khác

0

 

4001.29.60

- - - Cao su chế biến cao cấp

0

 

4001.29.70

- - - Váng cao su

0

 

4001.29.80

- - - Loại tận thu (trên cây, dưới đất hoặc loại đã xông khói) và phần thừa lại trên chén

0

   

- - - Loại khác, dạng nguyên sinh:

 

 

4001.29.94

- - - - Cao su tự nhiên đã khử protein (DPNR)

0

 

4001.29.96

- - - - Loại khác

0

 

4001.29.99

- - - Loại khác

0

 

4001.30

- Nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự:

 

 

4001.30.20

- - Dạng nguyên sinh

0

 

4001.30.90

- - Loại khác

0

 

 

 

 

92

41.01

Da sống của động vật họ trâu bò (kể cả trâu) hoặc động vật họ ngựa (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hoá hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ.

 

 

4101.20.00

- Da sống nguyên con, chưa xẻ, khối lượng da một con không quá 8 kg khi làm khô đơn giản, 10 kg khi muối khô, hoặc 16 kg ở dạng tươi, dạng muối ướt hoặc được bảo quản cách khác

10

 

4101.50.00

- Da sống nguyên con, khối lượng trên 16 kg

10

 

4101.90

- Loại khác, kể cả da mông, khuỷu và bụng:

 

 

4101.90.10

- - Đã được chuẩn bị để thuộc

10

 

4101.90.90

- - Loại khác

10

 

 

 

 

93

41.02

Da sống của cừu hoặc cừu non (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), có hoặc không còn lông hoặc lạng xẻ, trừ các loại đã ghi ở Chú giải 1(c) của Chương này.

 

 

4102.10.00

- Loại còn lông

5

 

 

- Loại không còn lông:

 

 

4102.21.00

- - Đã được axit hoá

5

 

4102.29.00

- - Loại khác

5

 

 

 

 

94

41.03

Da sống của loài động vật khác (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hoá hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ, trừ các loại đã loại trừ trong Chú giải 1(b) hoặc 1(c) của Chương này.

 

 

4103.20.00

- Của loài bò sát:

 

 

4103.20.00.10

- - Của cá sấu

0

 

4103.20.00.90

- - Loại khác

5

 

4103.30.00

- Của lợn

10

 

4103.90.00

- Loại khác

10

 

 

 

 

95

41.04

Da thuộc hoặc da mộc của động vật họ trâu bò (kể cả trâu) hoặc động vật họ ngựa, không có lông, đã hoặc chưa lạng xẻ, nhưng chưa được gia công thêm.

 

 

 

- Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh):

 

 

4104.11

- - Da cật, chưa xẻ; da váng có mặt cật (da lộn):

 

 

4104.11.10

- - - Của động vật họ trâu bò, đã thuộc thực vật

0

 

4104.11.90

- - - Loại khác

0

 

4104.19.00

- - Loại khác

0

 

 

- Ở dạng khô (mộc):

 

 

4104.41.00

- - Da cật, chưa xẻ; da váng có mặt cật (da lộn)

0

 

4104.49.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

96

41.05

Da thuộc hoặc da mộc của cừu hoặc cừu non, không có lông, đã hoặc chưa lạng xẻ, nhưng chưa được gia công thêm.

 

 

4105.10.00

- Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh)

0

 

4105.30.00

- Ở dạng khô (mộc)

0

 

 

 

 

97

41.06

Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm.

 

 

 

- Của dê hoặc dê non:

 

 

4106.21.00

- - Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh)

0

 

4106.22.00

- - Ở dạng khô (mộc)

0

 

 

- Của lợn:

 

 

4106.31.00

- - Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh)

0

 

4106.32.00

- - Ở dạng khô (mộc)

0

 

4106.40.00

- Của loài bò sát

0

 

 

- Loại khác:

 

 

4106.91.00

- - Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh)

0

 

4106.92.00

- - Ở dạng khô (mộc)

0

 

 

 

 

98

41.07

Da thuộc đã được gia công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của động vật họ trâu bò (kể cả trâu) hoặc của động vật họ ngựa, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm 41.14.

 

 

 

- Da nguyên con:

 

 

4107.11.00

- - Da cật, chưa xẻ

0

 

4107.12.00

- - Da váng có mặt cật (da lộn)

0

 

4107.19.00

- - Loại khác

0

 

 

- Loại khác, kể cả nửa con:

 

 

4107.91.00

- - Da cật, chưa xẻ

0

 

4107.92.00

- - Da váng có mặt cật (da lộn)

0

 

4107.99.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

99

4112.00.00

Da thuộc đã được gia công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của cừu hoặc cừu non, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm 41.14.

0

 

 

 

 

100

41.13

Da thuộc đã được gia công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm 41.14.

 

 

4113.10.00

- Của dê hoặc dê non

0

 

4113.20.00

- Của lợn

0

 

4113.30.00

- Của loài bò sát

0

 

4113.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

 

101

41.14

Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại.

 

 

4114.10.00

- Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp)

0

 

4114.20.00

- Da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại

0

 

 

 

 

102

41.15

Da thuộc tổng hợp với thành phần cơ bản là da thuộc hoặc sợi da thuộc, dạng tấm, tấm mỏng hoặc dạng dải, có hoặc không ở dạng cuộn; da vụn và phế liệu khác từ da thuộc hoặc da tổng hợp, không phù hợp dùng cho sản xuất hàng da; bụi da và các loại bột da.

 

 

4115.10.00

- Da thuộc tổng hợp với thành phần cơ bản là da thuộc hoặc sợi da thuộc, dạng tấm, tấm mỏng hoặc dạng dải, có hoặc không ở dạng cuộn

0

 

4115.20.00

- Da vụn và phế liệu khác từ da thuộc hoặc da tổng hợp, không phù hợp dùng cho sản xuất hàng da; bụi da, các loại bột da

0

103

44.01

Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự.

 

 

 

- Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự:

 

 

4401.11.00

- - Từ cây lá kim

5

 

4401.12.00

- - Từ cây không thuộc loài lá kim

5

 

 

- Vỏ bào hoặc dăm gỗ:

 

 

4401.21.00

- - Từ cây lá kim:

 

 

4401.21.00.10

- - - Vỏ bào

0

 

4401.21.00.90

- - - Dăm gỗ

2

 

4401.22.00

- - Từ cây không thuộc loài lá kim:

 

 

4401.22.00.10

- - - Vỏ bào

0

 

4401.22.00.90

- - - Dăm gỗ

2

 

 

- Mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã đóng thành dạng khúc, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự:

 

 

4401.31.00

- - Viên gỗ

0

 

4401.32.00

- - Đóng thành bánh (briquettes)

0

 

4401.39.00

- - Loại khác

0

 

 

- Mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, chưa đóng thành khối:

 

 

4401.41.00

- - Mùn cưa

0

 

4401.49.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

104

44.02

Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối.

 

 

4402.10.00

- Của tre

10

 

4402.20

- Của vỏ quả hoặc hạt:

 

 

4402.20.10

- - Than gáo dừa

0

 

4402.20.90

- - Loại khác

5

 

4402.90.00

- Loại khác

5

 

 

 

 

105

44.03

Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô.

 

 

 

- Đã xử lý bằng sơn, chất màu, chất creozot hoặc các chất bảo quản khác:

 

 

4403.11

- - Từ cây lá kim:

 

 

4403.11.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.11.90

- - - Loại khác

25

 

4403.12

- - Từ cây không thuộc loài lá kim:

 

 

4403.12.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.12.90

- - - Loại khác

25

 

 

- Loại khác, từ cây lá kim:

 

 

4403.21

- - Từ cây thông (Pinus spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:

 

 

4403.21.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.21.90

- - - Loại khác

25

 

4403.22

- - Từ cây thông (Pinus spp.), loại khác:

 

 

4403.22.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.22.90

- - - Loại khác

25

 

4403.23

- - Từ cây linh sam (Abies spp.) và vân sam (Picea spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:

 

 

4403.23.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.23.90

- - - Loại khác

25

 

4403.24

- - Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam (Picea spp.), loại khác:

 

 

4403.24.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.24.90

- - - Loại khác

25

 

4403.25

- - Loại khác, có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:

 

 

4403.25.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.25.90

- - - Loại khác

25

 

4403.26

- - Loại khác:

 

 

4403.26.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.26.90

- - - Loại khác

25

 

 

- Loại khác, từ gỗ nhiệt đới:

 

 

4403.41

- - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:

 

 

4403.41.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.41.90

- - - Loại khác

25

 

4403.42

- - Gỗ Tếch (Teak):

 

 

4403.42.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.42.90

- - - Loại khác

25

 

4403.49

- - Loại khác:

 

 

4403.49.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.49.90

- - - Loại khác

25

 

 

- Loại khác:

 

 

4403.91

- - Gỗ sồi (Quercus spp.):

 

 

4403.91.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.91.90

- - - Loại khác

25

 

4403.93

- - Từ cây dẻ gai (Fagus spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:

 

 

4403.93.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.93.90

- - - Loại khác

25

 

4403.94

- - Từ cây dẻ gai (Fagus spp.), loại khác:

 

 

4403.94.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.94.90

- - - Loại khác

25

 

4403.95

- - Từ cây Bạch dương (Betula spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:

 

 

4403.95.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.95.90

- - - Loại khác

25

 

4403.96

- - Từ cây bạch dương (Betula spp.), loại khác:

 

 

4403.96.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.96.90

- - - Loại khác

25

 

4403.97

- - Từ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):

 

 

4403.97.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.97.90

- - - Loại khác

25

 

4403.98

- - Từ bạch đàn (Eucalyptus spp.):

 

 

4403.98.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.98.90

- - - Loại khác

25

 

4403.99

- - Loại khác:

 

 

4403.99.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

25

 

4403.99.90

- - - Loại khác

25

 

 

 

 

106

44.04

Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự.

 

 

4404.10.00

- Từ cây lá kim

5

 

4404.20

- Từ cây không thuộc loài lá kim:

 

 

4404.20.10

- - Nan gỗ (Chipwood)

5

 

4404.20.90

- - Loại khác

5

 

 

 

 

107

44.06

Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ.

 

 

 

- Loại chưa được ngâm tẩm:

 

 

4406.11.00

- - Từ cây lá kim

20

 

4406.12.00

- - Từ cây không thuộc loài lá kim

20

 

 

- Loại khác:

 

 

4406.91.00

- - Từ cây lá kim

20

 

4406.92.00

- - Từ cây không thuộc loài lá kim

20

 

 

 

 

108

44.07

Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm.

 

 

 

- Từ cây lá kim:

 

 

4407.11

- - Từ cây thông (Pinus spp.):

 

 

4407.11.10

- - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.11.90

- - - Loại khác

25

 

4407.12.00

- - Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam (Picea spp.)

25

 

4407.13.00

- - Từ cây thuộc nhóm S-P-F (cây vân sam (Picea spp.), cây thông (Pinus spp.) và cây linh sam (Abies spp.))

25

 

4407.14.00

- - Từ cây Độc cần (Western hemlock (Tsuga heterophylla) và linh sam (Abies spp.))

25

 

4407.19

- - Loại khác:

 

 

4407.19.10

- - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.19.90

- - - Loại khác

25

 

 

- Từ gỗ nhiệt đới:

 

 

4407.21

- - Gỗ Mahogany (Swietenia spp.):

 

 

4407.21.10

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.21.90

- - - Loại khác

25

 

4407.22

- - Gỗ Virola, Imbuia và Balsa:

 

 

4407.22.10

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.22.90

- - - Loại khác

25

 

4407.23

- - Gỗ Tếch (Teak):

 

 

4407.23.10

- - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.23.20

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.23.90

- - - Loại khác

25

 

4407.25

- - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:

 

 

 

- - - Gỗ Meranti đỏ sẫm hoặc gỗ Meranti đỏ nhạt:

 

 

4407.25.12

- - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.25.13

- - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.25.19

- - - - Loại khác

25

 

 

- - - Gỗ Meranti Bakau:

 

 

4407.25.21

- - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.25.29

- - - - Loại khác

25

 

4407.26

- - Gỗ Lauan trắng, gỗ Meranti trắng, gỗ Seraya trắng, gỗ Meranti vàng và gỗ Alan:

 

 

4407.26.20

- - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.26.30

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.26.90

- - - Loại khác

25

 

4407.27

- - Gỗ Sapelli:

 

 

4407.27.20

- - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.27.30

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.27.90

- - - Loại khác

25

 

4407.28

- - Gỗ Iroko:

 

 

4407.28.10

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.28.90

- - - Loại khác

25

 

4407.29

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Gỗ Jelutong (Dyera spp.):

 

 

4407.29.12

- - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.29.13

- - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.19

- - - - Loại khác

25

 

 

- - - Gỗ Kapur (Dryobalanops spp.):

 

 

4407.29.22

- - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.29.23

- - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.29

- - - - Loại khác

25

 

 

- - - Gỗ Kempas (Koompassia spp.):

 

 

4407.29.32

- - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.29.33

- - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.39

- - - - Loại khác

25

 

 

- - - Gỗ Keruing (Dipterocarpus spp.):

 

 

4407.29.42

- - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.29.43

- - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.49

- - - - Loại khác

25

 

 

- - - Gỗ Ramin (Gonystylus spp.):

 

 

4407.29.51

- - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.59

- - - - Loại khác

25

 

 

- - - Gỗ Balau (Shorea spp.):

 

 

4407.29.72

- - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.29.73

- - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.79

- - - - Loại khác

25

 

 

- - - Gỗ Mengkulang (Heritiera spp.):

 

 

4407.29.82

- - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.29.83

- - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.89

- - - - Loại khác

25

 

 

- - - Loại khác:

 

 

4407.29.91

- - - - Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗ Merbau (Intsia spp.), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.92

- - - - Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗ Merbau (Intsia spp.), loại khác

25

 

4407.29.94

- - - - Gỗ Albizia (Paraserianthes falcataria), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.95

- - - - Gỗ Albizia (Paraserianthes falcataria), loại khác

25

 

4407.29.96

- - - - Gỗ cao su (Hevea Brasiliensis), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.97

- - - - Gỗ cao su (Hevea Brasiliensis), loại khác

25

 

4407.29.98

- - - - Loại khác, đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.29.99

- - - - Loại khác

25

 

 

- Loại khác:

 

 

4407.91

- - Gỗ sồi (Quercus spp.):

 

 

4407.91.20

- - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm

25

 

4407.91.30

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.91.90

- - - Loại khác

25

 

4407.92

- - Gỗ dẻ gai (Fagus spp.):

 

 

4407.92.10

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.92.90

- - - Loại khác

25

 

4407.93

- - Gỗ thích (Acer spp.):

 

 

4407.93.10

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.93.90

- - - Loại khác

25

 

4407.94

- - Gỗ anh đào (Prunus spp.):

 

 

4407.94.10

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.94.90

- - - Loại khác

25

 

4407.95

- - Gỗ tần bì (Fraxinus spp.):

 

 

4407.95.10

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.95.90

- - - Loại khác

25

 

4407.96

- - Gỗ bạch dương (Betula spp.):

 

 

4407.96.10

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.96.90

- - - Loại khác

25

 

4407.97

- - Gỗ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):

 

 

4407.97.10

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.97.90

- - - Loại khác

25

 

4407.99

- - Loại khác:

 

 

4407.99.10

- - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu

25

 

4407.99.90

- - - Loại khác

25

 

 

 

 

109

44.08

Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 mm.

 

 

4408.10

- Từ cây lá kim:

 

 

4408.10.10

- - Thanh mỏng bằng gỗ tuyết tùng loại sử dụng để sản xuất bút chì ; gỗ thông Radiata loại sử dụng để sản xuất ván ghép (blockboard)

10

 

4408.10.30

- - Làm lớp mặt (face veneer sheets)

10

 

4408.10.90

- - Loại khác

10

 

 

- Từ gỗ nhiệt đới:

 

 

4408.31.00

- - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau

10

 

4408.39

- - Loại khác:

 

 

4408.39.10

- - - Thanh mỏng bằng gỗ Jelutong loại sử dụng để sản xuất bút chì

10

 

4408.39.20

- - - Làm lớp mặt (face veneer sheets)

10

 

4408.39.90

- - - Loại khác

10

 

4408.90

- Loại khác:

 

 

4408.90.10

- - Làm lớp mặt (face veneer sheets)

10

 

4408.90.90

- - Loại khác

10

 

 

 

 

110

44.09

Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn packê (parquet flooring), chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu.

 

 

4409.10.00

- Từ cây lá kim

5

 

 

- Từ cây không thuộc loài lá kim:

 

 

4409.21.00

- - Của tre

5

 

4409.22.00

- - Từ gỗ nhiệt đới

5

 

4409.29.00

- - Loại khác

5

 

 

 

 

111

44.10

Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các loại ván tương tự (ví dụ, ván xốp) bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa liên kết bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác.

 

 

 

- Bằng gỗ:

 

 

4410.11.00

- - Ván dăm

0

 

4410.12.00

- - Ván dăm định hướng (OSB)

0

 

4410.19.00

- - Loại khác

0

 

4410.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

 

112

44.11

Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác.

 

 

 

- Ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF):

 

 

4411.12.00

- - Loại có chiều dày không quá 5 mm

0

 

4411.13.00

- - Loại có chiều dày trên 5 mm nhưng không quá 9 mm

0

 

4411.14.00

- - Loại có chiều dày trên 9 mm

0

 

 

- Loại khác:

 

 

4411.92.00

- - Có tỷ trọng trên 0,8 g/cm³

0

 

4411.93.00

- - Có tỷ trọng trên 0,5 g/cm³ nhưng không quá 0,8 g/cm³

0

 

4411.94.00

- - Có tỷ trọng không quá 0,5 g/cm³

0

 

 

 

 

113

44.12

Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự.

 

 

4412.10.00

- Của tre

0

 

 

- Gỗ dán khác, chỉ bao gồm những lớp gỗ (trừ tre), mỗi lớp có chiều dày không quá 6 mm:

 

 

4412.31.00

- - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới

0

 

4412.33.00

- - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim thuộc các loài cây trăn (Alnus spp.), cây tần bì (Fraxinus spp.), cây dẻ gai (Fagus spp.), cây bạch dương (Betula spp.), cây anh đào (Prunus spp.), cây hạt dẻ (Castanea spp.), cây du (Ulmus spp.), cây bạch đàn (Eucalyptus spp.), cây mại châu (Carya spp.), cây hạt dẻ ngựa (Aesculus spp.), cây đoạn (Tilia spp.), cây thích (Acer spp.), cây sồi (Quercus spp.), cây tiêu huyền (Platanus spp.), cây dương (poplar và aspen) (Populus spp.), cây dương hòe (Robinia spp.), cây hoàng dương (Liriodendron
spp.
) hoặc cây óc chó (Juglans spp.)

0

 

4412.34.00

- - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết tại phân nhóm 4412.33

0

 

4412.39.00

- - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim

0

 

 

- Gỗ veneer nhiều lớp (LVL):

 

 

4412.41

- - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới:

 

 

4412.41.10

- - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch

0

 

4412.41.90

- - - Loại khác

0

 

4412.42.00

- - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim

0

 

4412.49.00

- - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim

0

 

 

- Tấm khối, tấm mỏng và tấm lót:

 

 

4412.51.00

- - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới

0

 

4412.52.00

- - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim

0

 

4412.59.00

- - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim

0

 

 

- Loại khác:

 

 

4412.91

- - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới:

 

 

4412.91.10

- - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch

0

 

4412.91.90

- - - Loại khác

0

 

4412.92.00

- - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim

0

 

4412.99.00

- - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim

0

 

 

 

 

114

4413.00.00

Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối, tấm, thanh hoặc các dạng hình.

0

 

 

 

 

115

44.14

Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự.

 

 

4414.10.00

- Từ gỗ nhiệt đới

0

 

4414.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

 

116

44.15

Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự, bằng gỗ; tang cuốn cáp bằng gỗ; giá kệ để kê hàng, giá để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác, bằng gỗ; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars) bằng gỗ.

 

 

4415.10.00

- Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự; tang cuốn cáp

0

 

4415.20.00

- Giá kệ để kê hàng, giá kệ để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars)

0

 

 

 

 

117

44.16

Thùng tô nô, thùng tròn, thùng hình trống, hình trụ, có đai, các loại thùng có đai khác và các bộ phận của chúng, bằng gỗ, kể cả các loại tấm ván cong.

 

 

4416.00.10

- Tấm ván cong

0

 

4416.00.90

- Loại khác

0

 

 

 

 

118

44.17

Dụng cụ các loại, thân dụng cụ, tay cầm dụng cụ, thân và cán chổi hoặc bàn chải, bằng gỗ; cốt và khuôn giày hoặc ủng, bằng gỗ.

 

 

4417.00.10

- Khuôn (phom) của giày hoặc ủng

0

 

4417.00.90

- Loại khác

0

 

 

 

 

119

44.18

Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes).

 

 

 

- Cửa sổ, cửa sổ kiểu Pháp và khung cửa sổ:

 

 

4418.11.00

- - Từ gỗ nhiệt đới

0

 

4418.19.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cửa ra vào và khung cửa ra vào và ngưỡng cửa của chúng:

 

 

4418.21.00

- - Từ gỗ nhiệt đới

0

 

4418.29.00

- - Loại khác

0

 

4418.30.00

- Trụ và dầm ngoài các sản phẩm thuộc phân nhóm 4418.81 đến 4418.89

0

 

4418.40.00

- Ván cốp pha xây dựng

0

 

4418.50.00

- Ván lợp (shingles and shakes)

0

 

 

- Tấm lát sàn đã lắp ghép:

 

 

4418.73

- - Từ tre hoặc có ít nhất lớp trên cùng (lớp phủ) từ tre:

 

 

4418.73.10

- - - Cho sàn khảm (mosaic floors)

0

 

4418.73.20

- - - Loại khác, nhiều lớp từ tre

0

 

4418.73.90

- - - Loại khác

0

 

4418.74.00

- - Loại khác, cho sàn khảm (mosaic floors)

0

 

4418.75.00

- - Loại khác, nhiều lớp

0

 

4418.79.00

- - Loại khác

0

 

 

- Sản phẩm gỗ kết cấu kỹ thuật:

 

 

4418.81

- - Gỗ ghép nhiều lớp bằng keo (glulam):

 

 

4418.81.10

- - - Hình khối

0

 

4418.81.90

- - - Loại khác

0

 

4418.82.00

- - Gỗ ghép nhiều lớp xếp vuông góc (CLT hoặc X-lam)

0

 

4418.83.00

- - Dầm chữ I

0

 

4418.89.00

- - Loại khác

0

 

 

- Loại khác:

 

 

4418.91.00

- - Của tre

0

 

4418.92.00

- - Tấm gỗ có lõi xốp

0

 

4418.99.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

120

44.19

Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp, bằng gỗ.

 

 

 

- Từ tre:

 

 

4419.11.00

- - Thớt cắt bánh mì, thớt chặt và các loại thớt tương tự

0

 

4419.12.00

- - Đũa

0

 

4419.19.00

- - Loại khác

0

 

4419.20.00

- Từ gỗ nhiệt đới

0

 

4419.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

 

121

44.20

Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 94.

 

 

 

- Tượng nhỏ và đồ trang trí khác:

 

 

4420.11.00

- - Từ gỗ nhiệt đới

0

 

4420.19.00

- - Loại khác

0

 

4420.90

- Loại khác:

 

 

4420.90.10

- - Các đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 94

0

 

4420.90.20

- - Hộp và các vật chứa nhỏ khác dùng và thích hợp để mang trong túi (pocket), trong túi xách hoặc bên người

0

 

4420.90.90

- - Loại khác

0

 

 

 

 

122

44.21

Các sản phẩm bằng gỗ khác.

 

 

4421.10.00

- Mắc treo quần áo

0

 

4421.20.00

- Quan tài

0

 

 

- Loại khác:

 

 

4421.91

- - Từ tre:

 

 

4421.91.10

- - - Lõi cuộn chỉ, ống sợi và suốt sợi, guồng cuốn chỉ may và các sản phẩm tương tự

0

 

4421.91.20

- - - Thanh gỗ để làm diêm

0

 

4421.91.30

- - - Que kẹo, que kem và thìa xúc kem

0

 

4421.91.40

- - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng

0

 

4421.91.50

- - - Chuỗi hạt cầu nguyện

0

 

4421.91.60

- - - Tăm

0

 

4421.91.70

- - - Các loại que dùng để làm nhang (nén hương)

0

 

4421.91.90

- - - Loại khác

0

 

4421.99

- - Loại khác:

 

 

4421.99.10

- - - Lõi cuộn chỉ, ống sợi và suốt sợi, guồng cuốn chỉ may và các sản phẩm tương tự

0

 

4421.99.20

- - - Thanh gỗ để làm diêm

0

 

4421.99.30

- - - Móc gỗ hoặc ghim gỗ dùng cho giày, dép

0

 

4421.99.40

- - - Que kẹo, que kem và thìa xúc kem

0

 

4421.99.70

- - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng

0

 

4421.99.80

- - - Tăm

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

4421.99.93

- - - - Chuỗi hạt cầu nguyện

0

 

4421.99.94

- - - - Chuỗi hạt khác

0

 

4421.99.95

- - - - Các loại que dùng để làm nhang (nén hương)

0

 

4421.99.96

- - - - Lõi gỗ ghép (barecore)

0

 

4421.99.99

- - - - Loại khác

0

 

 

 

 

123

71.02

Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát.

 

 

7102.10.00

- Kim cương chưa được phân loại:

 

 

7102.10.00.10

- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua

15

 

7102.10.00.90

- - Loại khác

5

 

 

- Kim cương công nghiệp:

 

 

7102.21.00

- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua

15

 

7102.29.00

- - Loại khác

5

 

 

- Kim cương phi công nghiệp:

 

 

7102.31.00

- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua

15

 

7102.39.00

- - Loại khác

5

 

 

 

 

124

71.03

Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.

 

 

7103.10

- Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:

 

 

7103.10.10

- - Rubi

15

 

7103.10.20

- - Ngọc bích (nephrite và jadeite)

15

 

7103.10.90

- - Loại khác

15

 

 

- Đã gia công cách khác:

 

 

7103.91

- - Rubi, saphia và ngọc lục bảo:

 

 

7103.91.10

- - - Rubi

5

 

7103.91.90

- - - Loại khác

5

 

7103.99.00

- - Loại khác

5

 

 

 

 

125

71.04

Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.

 

 

7104.10

- Thạch anh áp điện:

 

 

7104.10.10

- - Chưa được gia công

10

 

7104.10.20

- - Đã gia công

5

 

 

- Loại khác, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:

 

 

7104.21.00

- - Kim cương

10

 

7104.29.00

- - Loại khác

10

 

 

- Loại khác:

 

 

7104.91.00

- - Kim cương

5

 

7104.99.00

- - Loại khác

5

 

 

 

 

126

71.05

Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc tổng hợp.

 

 

7105.10.00

- Của kim cương

2

 

7105.90.00

- Loại khác

2

 

 

 

 

127

71.06

Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.

 

 

7106.10.00

- Dạng bột

5

 

 

- Loại khác:

 

 

7106.91.00

- - Chưa gia công

5

 

7106.92.00

- - Dạng bán thành phẩm

5

 

 

 

 

128

7107.00.00

Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa gia công quá mức bán thành phẩm.

0

 

 

 

 

129

71.08

Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột.

 

 

 

- Không phải dạng tiền tệ:

 

 

7108.11.00

- - Dạng bột

2

 

7108.12

- - Dạng chưa gia công khác:

 

 

7108.12.10

- - - Dạng cục, thỏi hoặc thanh đúc

2

 

7108.12.90

- - - Loại khác

2

 

7108.13.00

- - Dạng bán thành phẩm khác

2

 

7108.20.00

- Dạng tiền tệ

2

 

 

 

 

130

7109.00.00

Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng, chưa được gia công quá mức bán thành phẩm.

0

 

 

 

 

131

71.10

Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.

 

 

 

- Bạch kim:

 

 

7110.11

- - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:

 

 

7110.11.10

- - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột

0

 

7110.11.90

- - - Loại khác

0

 

7110.19.00

- - Loại khác

0

 

 

- Paladi:

 

 

7110.21

- - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:

 

 

7110.21.10

- - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột

0

 

7110.21.90

- - - Loại khác

0

 

7110.29.00

- - Loại khác

0

 

 

- Rodi:

 

 

7110.31

- - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:

 

 

7110.31.10

- - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột

0

 

7110.31.90

- - - Loại khác

0

 

7110.39.00

- - Loại khác

0

 

 

- Iridi, osmi và ruteni:

 

 

7110.41

- - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:

 

 

7110.41.10

- - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột

0

 

7110.41.90

- - - Loại khác

0

 

7110.49.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

132

71.11

Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ bạch kim, chưa gia công quá mức bán thành phẩm.

 

 

7111.00.10

- Bạc hoặc vàng, mạ bạch kim

0

 

7111.00.90

- Loại khác

0

 

 

 

 

133

71.12

Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49.

 

 

7112.30.00

- Tro (xỉ) có chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý

0

 

 

- Loại khác:

 

 

7112.91.00

- - Từ vàng, kể cả kim loại dát phủ vàng trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác

0

 

7112.92.00

- - Từ bạch kim, kể cả kim loại dát phủ bạch kim trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác

0

 

7112.99

- - Loại khác:

 

 

7112.99.10

- - - Từ bạc, kể cả kim loại dát phủ bạc trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác

0

 

7112.99.90

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

Đang theo dõi

134

71.13

Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý.

 

- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:

 

7113.11

- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác:

 

7113.11.10

- - - Bộ phận

0

 

7113.11.90

- - - Loại khác

0

 

7113.19

- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:

 

7113.19.10

- - - Bộ phận

1

 

7113.19.90

- - - Loại khác

1

 

7113.20

- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý:

 

7113.20.10

- - Bộ phận

0

 

7113.20.90

- - Loại khác

0

 

Đang theo dõi

135

71.14

Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.

 

- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:

 

7114.11.00

- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác

0

 

7114.19.00

- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý

1

 

7114.20.00

- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý

0

 

Đang theo dõi

136

71.15

Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.

 

7115.10.00

- Vật xúc tác ở dạng tấm đan hoặc lưới, bằng bạch kim

0

 

7115.90

- Loại khác:

 

7115.90.10

- - Bằng vàng hoặc bạc

1

 

7115.90.20

- - Bằng kim loại dát phủ vàng hoặc bạc

0

 

7115.90.90

- - Loại khác

0

 

Đang theo dõi

137

72.01

Gang thỏi và, gang kính ở dạng thỏi, dạng khối hoặc dạng thô khác.

 

7201.10.00

- Gang thỏi không hợp kim có hàm lượng phospho chiếm từ 0,5% trở xuống tính theo khối lượng

0

 

7201.20.00

- Gang thỏi không hợp kim có hàm lượng phospho chiếm trên 0,5% tính theo khối lượng

0

 

7201.50.00

- Gang thỏi hợp kim; gang kính

0

 

138

72.02

Hợp kim fero.

 

- Fero - mangan:

 

7202.11.00

- - Có hàm lượng carbon trên 2% tính theo khối lượng

0

 

7202.19.00

- - Loại khác

0

 

- Fero - silic:

 

7202.21.00

- - Có hàm lượng silic trên 55% tính theo khối lượng

0

 

7202.29.00

- - Loại khác

0

 

7202.30.00

- Fero - silic - mangan

0

 

- Fero - crôm:

 

7202.41.00

- - Có hàm lượng carbon trên 4% tính theo khối lượng

0

 

7202.49.00

- - Loại khác

0

 

7202.50.00

- Fero - silic - crôm

0

 

7202.60.00

- Fero - niken

0

 

7202.70.00

- Fero - molipđen

0

 

7202.80.00

- Fero - vonfram và fero - silic - vonfram

0

 

- Loại khác:

 

7202.91.00

- - Fero - titan và fero - silic - titan

0

 

7202.92.00

- - Fero - vanadi

0

 

7202.93.00

- - Fero - niobi

0

 

7202.99.00

- - Loại khác

0

 

139

72.03

Các sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt và các sản phẩm sắt xốp khác, dạng tảng, cục hoặc các dạng tương tự; sắt có độ tinh khiết tối thiểu là 99,94%, ở dạng tảng, cục hoặc các dạng tương tự.

 

7203.10.00

- Các sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt

0

 

7203.90.00

- Loại khác

0

 

140

72.04

Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép.

 

7204.10.00

- Phế liệu và mảnh vụn của gang đúc

17

 

- Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim:

 

7204.21.00

- - Bằng thép không gỉ

15

 

7204.29.00

- - Loại khác

17

 

7204.30.00

- Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc

17

 

- Phế liệu và mảnh vụn khác:

 

7204.41.00

- - Phoi tiện, phoi bào, mảnh vỡ, vảy cán, mạt cưa, mạt giũa, phoi cắt và bavia, đã hoặc chưa được ép thành khối hoặc đóng thành kiện, bánh, bó

15

 

7204.49.00

- - Loại khác

17

 

7204.50.00

- Thỏi đúc phế liệu nấu lại

17

 

141

72.05

Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép.

 

7205.10.00

- Hạt

0

 

- Bột:

 

7205.21.00

- - Của thép hợp kim

0

 

7205.29.00

- - Loại khác

0

 

142

72.06

Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc các dạng thô khác (trừ sắt thuộc nhóm 72.03).

 

7206.10

- Dạng thỏi đúc:

 

7206.10.10

- - Có hàm lượng carbon trên 0,6% tính theo khối lượng

0

 

7206.10.90

- - Loại khác

0

 

7206.90.00

- Loại khác

0

 

143

72.07

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm.

 

- Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo khối lượng:

 

7207.11.00

- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày

0

 

7207.12

- - Loại khác, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):

 

7207.12.10

- - - Phôi dẹt (dạng phiến)

0

 

7207.12.90

- - - Loại khác

0

 

7207.19.00

- - Loại khác

0

 

7207.20

- Có hàm lượng carbon từ 0,25% trở lên tính theo khối lượng:

 

- - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo khối lượng:

 

7207.20.10

- - - Phôi dẹt (dạng phiến)

0

 

- - - Loại khác:

 

7207.20.21

- - - - Dạng khối được tạo hình thô bằng cách rèn; phôi dạng tấm

0

 

7207.20.29

- - - - Loại khác

0

 

- - Loại khác:

 

7207.20.91

- - - Phôi dẹt (dạng phiến)

0

 

- - - Loại khác:

 

7207.20.92

- - - - Dạng khối được tạo hình thô bằng cách rèn; phôi dạng tấm

0

 

7207.20.99

- - - - Loại khác

0

 

144

74.01

Sten đồng; đồng xi măng hoá (đồng kết tủa).

 

7401.00.10

- Sten đồng

15

 

7401.00.20

- Đồng xi măng hóa (đồng kết tủa)

20

 

145

74.02

Đồng chưa tinh luyện; a-nốt đồng dùng cho điện phân tinh luyện.

 

7402.00.10

- Đồng xốp (blister copper)

5

 

7402.00.90

- Loại khác

5

 

146

74.03

Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công.

 

- Đồng tinh luyện:

 

7403.11.00

- - Ca-tốt và các phần của ca-tốt:

 

7403.11.00.10

- - - Đồng tinh luyện nguyên chất

10

 

7403.11.00.90

- - - Loại khác

20

 

7403.12.00

- - Thanh để kéo dây

20

 

7403.13.00

- - Que

20

 

7403.19.00

- - Loại khác

20

 

- Hợp kim đồng:

 

7403.21.00

- - Hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)

20

 

7403.22.00

- - Hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh)

20

 

7403.29.00

- - Hợp kim đồng khác (trừ các loại hợp kim đồng chủ thuộc nhóm 74.05)

20

 

147

7404.00.00

Phế liệu và mảnh vụn của đồng.

22

 

148

7405.00.00

Hợp kim đồng chủ.

15

 

149

74.06

Bột và vảy đồng.

 

7406.10.00

- Bột không có cấu trúc lớp

15

 

7406.20.00

- Bột có cấu trúc lớp; vảy đồng

15

 

150

74.07

Đồng ở dạng thanh, que và dạng hình.

 

7407.10

- Bằng đồng tinh luyện:

 

7407.10.30

- - Dạng hình

5

 

- - Dạng thanh và que:

 

7407.10.41

- - - Mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật

5

 

7407.10.49

- - - Loại khác

5

 

- Bằng hợp kim đồng:

 

7407.21.00

- - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)

5

 

7407.29.00

- - Loại khác

5

 

151

74.08

Dây đồng.

 

- Bằng đồng tinh luyện:

 

7408.11

- - Có kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 6 mm:

 

7408.11.20

- - - Có kích thước mặt cắt ngang lớn nhất không quá 8 mm

0

 

7408.11.30

- - - Có kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 8 mm nhưng không quá 14 mm

0

 

7408.11.90

- - - Loại khác

0

 

7408.19

- - Loại khác:

 

7408.19.10

- - - Được phủ, mạ hoặc tráng vàng hoặc bạc

0

 

7408.19.90

- - - Loại khác

0

 

- Bằng hợp kim đồng:

 

7408.21.00

- - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)

0

 

7408.22.00

- - Bằng hợp kim đồng-niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc-niken)

0

 

7408.29

- - Loại khác:

 

7408.29.10

- - - Hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh)

0

 

7408.29.90

- - - Loại khác

0

 

152

74.09

Đồng ở dạng tấm, lá và dải, có chiều dày trên 0,15 mm.

 

- Bằng đồng tinh luyện:

 

7409.11.00

- - Dạng cuộn

0

 

7409.19.00

- - Loại khác

0

 

- Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau):

 

7409.21.00

- - Dạng cuộn

0

 

7409.29.00

- - Loại khác

0

 

- Bằng hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh):

 

7409.31.00

- - Dạng cuộn

0

 

7409.39.00

- - Loại khác

0

 

7409.40.00

- Bằng hợp kim đồng-niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc niken)

0

 

7409.90.00

- Bằng hợp kim đồng khác

0

 

153

74.10

Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm.

 

- Chưa được bồi:

 

7410.11

- - Bằng đồng tinh luyện:

 

7410.11.10

- - - Tấm ép lớp được dát phủ đồng dùng làm tấm mạch in

0

 

7410.11.90

- - - Loại khác

0

 

7410.12.00

- - Bằng hợp kim đồng

0

 

- Đã được bồi:

 

7410.21.00

- - Bằng đồng tinh luyện

0

 

7410.22.00

- - Bằng hợp kim đồng

0

 

154

74.11

Các loại ống và ống dẫn bằng đồng.

 

7411.10.00

- Bằng đồng tinh luyện:

 

7411.10.00.10

- - Có đường kính ngoài ≤ 50 mm

0

 

7411.10.00.90

- - Loại khác

5

 

- Bằng hợp kim đồng:

 

7411.21.00

- - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)

5

 

7411.22.00

- - Bằng hợp kim đồng-niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc niken)

5

 

7411.29.00

- - Loại khác

5

 

155

74.12

Phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn bằng đồng (ví dụ, khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông).

 

7412.10.00

- Bằng đồng tinh luyện

0

 

7412.20

- Bằng hợp kim đồng:

 

7412.20.20

- - Phụ kiện ghép nối cho ống vòi

0

 

- - Loại khác:

 

7412.20.91

- - - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)

0

 

7412.20.99

- - - Loại khác

0

 

156

74.13

Dây bện tao, cáp, dây tết và các loại tương tự, bằng đồng, chưa được cách điện.

 

- Có đường kính không quá 28,28 mm:

 

7413.00.11

- - Cáp

0

 

7413.00.19

- - Loại khác

0

 

- Loại khác:

 

7413.00.91

- - Cáp

0

 

7413.00.99

- - Loại khác

0

 

157

74.15

Đinh, đinh bấm, đinh ấn, ghim dập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05) và các sản phẩm tương tự, bằng đồng hoặc bằng sắt hoặc thép có đầu bịt đồng; đinh vít, bu lông, đai ốc, đinh móc, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng đồng.

 

7415.10

- Đinh và đinh bấm, đinh ấn, ghim dập và các sản phẩm tương tự:

 

7415.10.10

- - Đinh

0

 

7415.10.20

- - Ghim dập

0

 

7415.10.90

- - Loại khác

0

 

- Loại khác, chưa được ren:

 

7415.21.00

- - Vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh)

0

 

7415.29.00

- - Loại khác

0

 

- Loại khác, đã được ren:

 

7415.33

- - Đinh vít; bu lông và đai ốc:

 

7415.33.10

- - - Đinh vít

0

 

7415.33.20

- - - Bu lông và đai ốc

0

 

7415.39.00

- - Loại khác

0

 

158

74.18

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng đồng.

 

7418.10

- Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự:

 

7418.10.10

- - Miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự

0

 

7418.10.30

- - Thiết bị nấu hoặc đun nóng dùng trong gia đình, không dùng điện và các bộ phận của các sản phẩm này

0

 

7418.10.90

- - Loại khác

0

 

7418.20.00

- Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận của chúng

0

 

159

74.19

Các sản phẩm khác bằng đồng.

 

7419.20

- Đã được đúc, đúc khuôn, rập hoặc rèn nhưng chưa được gia công thêm:

 

7419.20.10

- - Xích và các bộ phận của xích

0

 

7419.20.20

- - Thùng, két, bể chứa và các loại đồ chứa đựng tương tự không gắn các thiết bị cơ khí hoặc thiết bị gia nhiệt

0

 

7419.20.90

- - Loại khác

0

 

7419.80

- Loại khác:

 

7419.80.10

- - Xích và các bộ phận của xích

0

 

- - Tấm đan (kể cả đai liền), phên và lưới, bằng dây đồng; sản phẩm dạng lưới bằng đồng được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới:

 

7419.80.21

- - - Đai liền cho máy móc

0

 

7419.80.29

- - - Loại khác

0

 

7419.80.30

- - Lò xo

0

 

7419.80.40

- - Hộp đựng thuốc lá điếu

0

 

7419.80.50

- - Thiết bị nấu hoặc đun nóng, trừ loại dùng trong gia đình, và các bộ phận của các sản phẩm này

0

 

7419.80.60

- - Các vật dụng được thiết kế riêng sử dụng trong nghi lễ tôn giáo

0

 

7419.80.70

- - A-nốt mạ điện; dụng cụ đo dung tích (trừ loại gia dụng)

0

 

7419.80.80

- - Thùng, két, bể chứa và các loại đồ chứa đựng tương tự có dung tích từ 300 lít trở xuống không gắn thiết bị cơ khí hoặc thiết bị gia nhiệt

0

 

7419.80.90

- - Loại khác

0

 

160

75.01

Sten niken, oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken.

 

7501.10.00

- Sten niken

5

 

7501.20.00

- Oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken

5

 

161

75.02

Niken chưa gia công.

 

7502.10.00

- Niken, không hợp kim

5

 

7502.20.00

- Hợp kim niken

5

 

162

75.03

Phế liệu và mảnh vụn niken.

 

7503.00.00.10

- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của niken, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó

20

 

7503.00.00.90

- Loại khác

22

 

163

7504.00.00

Bột và vảy niken.

5

 

164

75.05

Niken ở dạng thanh, que, hình và dây.

 

- Thanh, que và hình:

 

7505.11.00

- - Bằng niken, không hợp kim

5

 

7505.12.00

- - Bằng hợp kim niken

5

 

- Dây:

 

7505.21.00

- - Bằng niken, không hợp kim

0

 

7505.22.00

- - Bằng hợp kim niken

0

 

165

75.06

Niken ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng.

 

7506.10.00

- Bằng niken, không hợp kim

0

 

7506.20.00

- Bằng hợp kim niken

0

 

166

75.07

Các loại ống, ống dẫn và các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn bằng niken (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông).

 

- Các loại ống và ống dẫn:

 

7507.11.00

- - Bằng niken, không hợp kim

0

 

7507.12.00

- - Bằng hợp kim niken

0

 

7507.20.00

- Phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn

0

 

167

75.08

Sản phẩm khác bằng niken.

 

7508.10.00

- Tấm đan, phên và lưới, bằng dây niken

0

 

7508.90

- Loại khác:

 

7508.90.30

- - Bu lông và đai ốc

0

 

7508.90.50

- - Các sản phẩm mạ điện a-nốt, bao gồm cả các sản phẩm sản xuất bằng phương pháp điện phân

0

 

7508.90.90

- - Loại khác

0

 

168

76.01

Nhôm chưa gia công.

 

7601.10.00

- Nhôm, không hợp kim

5

 

7601.20.00

- Hợp kim nhôm

5

 

169

76.02

Phế liệu và mảnh vụn nhôm.

 

7602.00.00.10

- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của nhôm, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó.

20

 

7602.00.00.20

- Loại khác

22

 

170

76.03

Bột và vảy nhôm.

 

7603.10.00

- Bột không có cấu trúc lớp

10

 

7603.20

- Bột có cấu trúc lớp; vảy nhôm:

 

7603.20.10

- - Vảy nhôm

10

 

7603.20.20

- - Bột có cấu trúc lớp

10

 

171

76.04

Nhôm ở dạng thanh, que và hình.

 

7604.10

- Bằng nhôm, không hợp kim:

 

7604.10.10

- - Dạng thanh và que

5

 

7604.10.90

- - Loại khác

5

 

- Bằng hợp kim nhôm:

 

7604.21

- - Dạng hình rỗng:

 

7604.21.10

- - - Loại phù hợp để làm dàn lạnh của máy điều hoà không khí cho xe có động cơ

5

 

7604.21.20

- - - Thanh đệm bằng nhôm cho cửa ra vào và cửa sổ

5

 

7604.21.90

- - - Loại khác

5

 

7604.29

- - Loại khác:

 

7604.29.10

- - - Dạng thanh và que được ép đùn

5

 

7604.29.30

- - - Dạng hình chữ Y dùng cho dây khóa kéo, ở dạng cuộn

5

 

7604.29.90

- - - Loại khác

5

 

172

76.05

Dây nhôm.

 

- Bằng nhôm, không hợp kim:

 

7605.11.00

- - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm

5

 

7605.19

- - Loại khác:

 

7605.19.10

- - - Đường kính không quá 0,0508 mm

5

 

7605.19.90

- - - Loại khác

5

 

- Bằng hợp kim nhôm:

 

7605.21.00

- - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm

5

 

7605.29

- - Loại khác:

 

7605.29.10

- - - Có đường kính không quá 0,254 mm

5

 

7605.29.90

- - - Loại khác

5

 

173

76.06

Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, chiều dày trên 0,2 mm.

 

- Hình chữ nhật (kể cả hình vuông):

 

7606.11

- - Bằng nhôm, không hợp kim:

 

7606.11.10

- - - Được dát phẳng hoặc tạo hình bằng phương pháp cán hoặc ép, nhưng chưa xử lý bề mặt

0

 

7606.11.90

- - - Loại khác

0

 

7606.12

- - Bằng hợp kim nhôm:

 

7606.12.20

- - - Đế bản nhôm, chưa nhạy, dùng trong công nghệ in

0

 

- - - Dạng lá:

 

7606.12.32

- - - - Để làm lon (kể cả đáy lon và nắp lon), dạng cuộn:

 

7606.12.32.10

- - - - - Dải nhôm cuộn

20

 

7606.12.32.90

- - - - - Loại khác

0

 

7606.12.33

- - - - Loại khác, bằng hợp kim nhôm 5082 hoặc 5182, có chiều rộng trên 1m, dạng cuộn

0

 

7606.12.34

- - - - Loại khác, tấm litô hợp kim HA 1052 độ cứng H19 và hợp kim HA 1050 độ cứng H18

0

 

7606.12.35

- - - - Loại khác, đã gia công bề mặt

0

 

7606.12.39

- - - - Loại khác

0

 

7606.12.90

- - - Loại khác

0

 

- Loại khác:

 

7606.91.00

- - Bằng nhôm, không hợp kim

0

 

7606.92.00

- - Bằng hợp kim nhôm

0

 

174

76.07

Nhôm lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự) có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm.

 

- Chưa được bồi:

 

7607.11.00

- - Đã được cán nhưng chưa gia công thêm

0

 

7607.19.00

- - Loại khác

0

 

7607.20

- Đã được bồi:

 

7607.20.10

- - Nhôm lá mỏng cách nhiệt

0

 

- - Loại khác:

 

7607.20.91

- - - Được in hình mẫu, hoặc màu vàng hoặc màu bạc

0

 

7607.20.99

- - - Loại khác

0

 

175

76.08

Các loại ống và ống dẫn bằng nhôm.

 

7608.10.00

- Bằng nhôm, không hợp kim

0

 

7608.20.00

- Bằng hợp kim nhôm

0

 

176

7609.00.00

Các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông) bằng nhôm.

0

 

177

76.10

Các kết cấu bằng nhôm (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận của các kết cấu bằng nhôm (ví dụ, cầu và nhịp cầu, tháp, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào và cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột); tấm, thanh, dạng hình, ống và các loại tương tự bằng nhôm, đã được gia công để sử dụng làm kết cấu.

 

7610.10

- Cửa ra vào, cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào:

 

7610.10.10

- - Cửa ra vào và các loại khung cửa ra vào và ngưỡng cửa ra vào

0

 

7610.10.90

- - Loại khác

0

 

7610.90

- Loại khác:

 

7610.90.30

- - Mái phao trong hoặc mái phao ngoài dùng cho bể chứa xăng dầu

0

 

- - Loại khác:

 

7610.90.91

- - - Cầu và nhịp cầu; tháp hoặc cột lưới

0

 

7610.90.99

- - - Loại khác

0

 

178

7611.00.00

Các loại bể chứa, két, bình chứa và các loại tương tự, dùng để chứa các loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), có dung tích trên 300 lít, bằng nhôm, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt, nhưng chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.

0

 

179

76.12

Thùng phuy, thùng hình trống, lon, hộp và các loại đồ chứa tương tự (kể cả các loại thùng chứa hình ống cứng hoặc có thể xếp lại được), dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), dung tích không quá 300 lít, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt, nhưng chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.

 

7612.10.00

- Thùng chứa hình ống có thể xếp lại được

0

 

7612.90

- Loại khác:

 

7612.90.10

- - Đồ chứa được đúc liền phù hợp dùng để đựng sữa tươi

0

 

7612.90.90

- - Loại khác

0

 

180

7613.00.00

Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng bằng nhôm.

0

 

181

76.14

Dây bện tao, cáp, băng tết và các loại tương tự, bằng nhôm, chưa cách điện.

 

7614.10

- Có lõi thép:

 

- - Cáp:

 

7614.10.11

- - - Có đường kính không quá 25,3 mm

0

 

7614.10.12

- - - Có đường kính trên 25,3 mm nhưng không quá 28,28 mm

0

 

7614.10.19

- - - Loại khác

0

 

7614.10.90

- - Loại khác

0

 

7614.90

- Loại khác:

 

- - Cáp:

 

7614.90.11

- - - Có đường kính không quá 25,3 mm

0

 

7614.90.12

- - - Có đường kính trên 25,3 mm nhưng không quá 28,28 mm

0

 

7614.90.19

- - - Loại khác

0

 

7614.90.90

- - Loại khác

0

 

182

76.15

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm; miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng nhôm.

 

7615.10

- Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự:

 

7615.10.10

- - Miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự

0

 

7615.10.90

- - Loại khác

0

 

7615.20

- Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và bộ phận của chúng:

 

7615.20.20

- - Bô để giường bệnh, bô đi tiểu hoặc bô để phòng ngủ

0

 

7615.20.90

- - Loại khác

0

 

183

76.16

Các sản phẩm khác bằng nhôm.

 

7616.10

- Đinh, đinh bấm, ghim dập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05), đinh vít, bu lông, đai ốc, đinh móc, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm và các sản phẩm tương tự:

 

7616.10.10

- - Đinh

0

 

7616.10.20

- - Ghim dập và đinh móc; bulông và đai ốc

0

 

7616.10.90

- - Loại khác

0

 

- Loại khác:

 

7616.91.00

- - Tấm đan, phên, lưới và rào, bằng dây nhôm

0

 

7616.99

- - Loại khác:

 

7616.99.20

- - - Nhôm bịt đầu ống loại phù hợp dùng để sản xuất bút chì

0

 

7616.99.30

- - - Đồng xèng, hình tròn, kích thước chiều dày trên 1/10 đường kính

0

 

7616.99.40

- - - Ống chỉ, lõi suốt, guồng quay tơ và sản phẩm tương tự dùng cho sợi dệt

0

 

- - - Rèm:

 

7616.99.51

- - - - Rèm chớp lật

0

 

7616.99.59

- - - - Loại khác

0

 

7616.99.60

- - - Máng và chén để hứng mủ cao su

0

 

7616.99.70

- - - Hộp đựng thuốc lá điếu

0

 

7616.99.80

- - - Sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới

0

 

7616.99.90

- - - Loại khác

0

 

184

78.01

Chì chưa gia công.

 

7801.10.00

- Chì tinh luyện

15

 

- Loại khác:

 

7801.91.00

- - Có hàm lượng antimon tính theo khối lượng là lớn nhất so với hàm lượng của các nguyên tố khác ngoài chì

15

 

7801.99.00

- - Loại khác

15

 

185

78.02

Phế liệu và mảnh vụn chì.

 

7802.00.00.10

- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của chì, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó.

20

 

7802.00.00.90

- Loại khác

22

 

186

78.04

Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy chì.

 

- Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng:

 

7804.11

- - Lá, dải và lá mỏng có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm:

 

7804.11.10

- - - Chiều dày không quá 0,15 mm

5

 

7804.11.90

- - - Loại khác

5

 

7804.19.00

- - Loại khác

5

 

7804.20.00

- Bột và vảy chì

5

 

187

78.06

Các sản phẩm khác bằng chì.

 

7806.00.20

- Thanh, que, dạng hình và dây:

 

7806.00.20.10

- - Thanh, que, dạng hình

5

 

7806.00.20.90

- - Loại khác

0

 

7806.00.30

- Các loại ống, ống dẫn và phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông)

0

 

7806.00.40

- Len chì; vòng đệm; tấm điện a-nốt

0

 

7806.00.90

- Loại khác

0

 

Đang theo dõi

188

79.01

Kẽm chưa gia công.

 

- Kẽm, không hợp kim:

 

7901.11.00

- - Có hàm lượng kẽm từ 99,99% trở lên tính theo khối lượng:

 

7901.11.00.10

- - - Dạng thỏi

10

 

7901.11.00.90

- - - Loại khác

10

 

7901.12.00

- - Có hàm lượng kẽm dưới 99,99% tính theo khối lượng :

 

7901.12.00.10

- - - Dạng thỏi

10

 

7901.12.00.90

- - - Loại khác

10

 

7901.20.00

- Hợp kim kẽm:

 

7901.20.00.10

- - Dạng thỏi

10

 

7901.20.00.90

- - Loại khác

10

 

Đang theo dõi

Mức thuế suất xuất khẩu kẽm chưa gia công được sửa đổi bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 144/2024/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1.

Đang theo dõi

189

79.02

Phế liệu và mảnh vụn kẽm.

 

7902.00.00.10

- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của kẽm, đã hoặc ch­ưa được đóng, ép thành khối hay thành kiện, bánh, bó.

20

 

7902.00.00.90

- Loại khác

22

 

190

79.03

Bột, bụi và vảy kẽm.

 

7903.10.00

- Bụi kẽm

5

 

7903.90.00

- Loại khác

5

 

191

7904.00.00

Kẽm ở dạng thanh, que, hình và dây.

5

 

192

79.05

Kẽm ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng.

 

7905.00.40

- Chiều dày không quá 0,15 mm

5

 

7905.00.90

- Loại khác

5

 

193

79.07

Các sản phẩm khác bằng kẽm.

 

7907.00.30

- Ống máng, mái nhà, khung cửa sổ của mái nhà và các cấu kiện xây dựng khác

0

 

7907.00.40

- Các loại ống, ống dẫn và phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông)

0

 

- Loại khác:

 

7907.00.91

- - Hộp đựng thuốc lá điếu; gạt tàn thuốc lá

0

 

7907.00.92

- - Các sản phẩm gia dụng khác

0

 

7907.00.93

- - Tấm điện a-nốt; khuôn tô (stencil plates); đinh, đinh bấm, đai ốc, bu lông, đinh vít, đinh tán và những sản phẩm chốt tương tự; miếng kẽm hình lục giác dùng để sản xuất pin

0

 

7907.00.99

- - Loại khác

0

 

Đang theo dõi

194

80.01

Thiếc chưa gia công.

 

8001.10.00

- Thiếc, không hợp kim:

 

8001.10.00.10

- - Dạng thỏi

10

 

8001.10.00.90

- - Loại khác

10

 

8001.20.00

- Hợp kim thiếc:

 

8001.20.00.10

- - Dạng thỏi

10

 

8001.20.00.90

- - Loại khác

10

 

Đang theo dõi

Mức thuế suất xuất khẩu thiếc chưa gia công được sửa đổi bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 144/2024/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1.

Đang theo dõi

195

80.02

Phế liệu và mảnh vụn thiếc.

 

 

8002.00.00.10

- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của thiếc, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó

20

 

8002.00.00.90

- Loại khác

22

 

 

 

 

196

80.03

Thiếc ở dạng thanh, que, dạng hình và dây.

 

 

8003.00.10

- Thanh và que hàn

5

 

8003.00.90

- Loại khác

 5

 

 

 

 

197

80.07

Các sản phẩm khác bằng thiếc.

 

 

8007.00.20

- Dạng tấm, lá và dải, có chiều dày trên 0,2 mm

0

 

8007.00.30

- Lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm; dạng bột và vảy:

 

 

8007.00.30.10

- - Dạng bột và vảy

5

 

8007.00.30.90

- - Loại khác

0

 

8007.00.40

- Các loại ống, ống dẫn và phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông)

0

 

 

- Loại khác:

 

 

8007.00.91

- - Hộp đựng thuốc lá điếu; gạt tàn thuốc lá

0

 

8007.00.92

- - Các sản phẩm gia dụng khác

0

 

8007.00.93

- - Ống có thể gấp lại được (collapsible tubes)

0

 

8007.00.99

- - Loại khác

0

 

 

 

 

198

81.01

Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

8101.10.00

- Bột

5

 

 

- Loại khác:

 

 

8101.94.00

- - Vonfram chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết

5

 

8101.96.00

- - Dây

5

 

8101.97.00

- - Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8101.99

- - Loại khác:

 

 

8101.99.10

- - - Thanh và que, trừ các loại thu được từ quá trình thiêu kết; dạng hình, lá, dải và lá mỏng

5

 

8101.99.90

- - - Loại khác

5

 

 

 

 

199

81.02

Molypđen và các sản phẩm làm từ molypđen, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

8102.10.00

- Bột

5

 

 

- Loại khác:

 

 

8102.94.00

- - Molypđen chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết

5

 

8102.95.00

- - Thanh và que, trừ các loại thu được từ quá trình thiêu kết, dạng hình, tấm, lá, dải và lá mỏng

5

 

8102.96.00

- - Dây

5

 

8102.97.00

- - Phế liệu và mảnh vụn

5

 

8102.99.00

- - Loại khác

5

 

 

 

 

200

81.03

Tantan và các sản phẩm làm từ tantan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

8103.20.00

- Tantan chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết; bột

5

 

8103.30.00

- Phế liệu và mảnh vụn

22

 

 

- Loại khác:

 

 

8103.91.00

- - Chén nung (crucible)

5

 

8103.99.00

- - Loại khác

5

 

 

 

 

201

81.04

Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

 

- Magiê chưa gia công:

 

 

8104.11.00

- - Có chứa hàm lượng magiê ít nhất 99,8% tính theo khối lượng

15

 

8104.19.00

- - Loại khác

15

 

8104.20.00

- Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8104.30.00

- Mạt giũa, phoi tiện và hạt, đã được phân loại theo kích cỡ; bột

15

 

8104.90.00

- Loại khác

15

 

 

 

 

202

81.05

Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

8105.20

- Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban chưa gia công; bột:

 

 

8105.20.10

- - Coban chưa gia công

5

 

8105.20.90

- - Loại khác

5

 

8105.30.00

- Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8105.90.00

- Loại khác

5

 

 

 

 

Đang theo dõi

203

81.06

Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

8106.10

- Chứa hàm lượng bismut trên 99,99%, tính theo khối lượng:

 

 

8106.10.10

- - Bismut chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:

 

 

8106.10.10.10

- - - Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8106.10.10.90

- - - Loại khác

5

 

8106.10.90

- - Loại khác

5

 

8106.90

- Loại khác:

 

 

8106.90.10

- - Bismut chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:

 

 

8106.90.10.10

- - - Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8106.90.10.90

- - - Loại khác

5

 

8106.90.90

- - Loại khác

5

 

 

 

 

Đang theo dõi

Thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng tại số thứ tự 203 Phụ lục I được sửa đổi, bổ sung bởi số thứ tự 203 Phụ lục kèm theo Nghị định số 201/2026/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1.

Đang theo dõi

205

81.08

Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

8108.20.00

- Titan chưa gia công; bột

5

 

8108.30.00

- Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8108.90.00

- Loại khác

5

 

 

 

 

206

81.09

Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

 

- Zircon chưa gia công; bột:

 

 

8109.21.00

- - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng

5

 

8109.29.00

- - Loại khác

5

 

 

- Phế liệu và mảnh vụn:

 

 

8109.31.00

- - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng

22

 

8109.39.00

- - Loại khác

22

 

 

- Loại khác:

 

 

8109.91.00

- - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng

5

 

8109.99.00

- - Loại khác

5

 

 

 

 

207

81.10

Antimon và các sản phẩm làm từ antimon, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

8110.10.00

- Antimon chưa gia công; bột

5

 

8110.20.00

- Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8110.90.00

- Loại khác

5

 

 

 

 

208

81.11

Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

8111.00.10

- Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8111.00.90

- Loại khác

5

 

 

 

 

209

81.12

Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

 

- Beryli:

 

 

8112.12.00

- - Chưa gia công; bột

5

 

8112.13.00

- - Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8112.19.00

- - Loại khác

5

 

 

- Crôm:

 

 

8112.21.00

- - Chưa gia công; bột

5

 

8112.22.00

- - Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8112.29.00

- - Loại khác

5

 

 

- Hafini:

 

 

8112.31.00

- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:

 
 

8112.31.00.10

- - - Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8112.31.00.90

- - - Loại khác

5

 

8112.39.00

- - Loại khác

5

 

 

- Reni:

 

 

8112.41.00

- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột

 
 

8112.41.00.10

- - - Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8112.41.00.90

- - - Loại khác

5

 

8112.49.00

- - Loại khác

5

 

 

- Tali:

 

 

8112.51.00

- - Chưa gia công; bột

5

 

8112.52.00

- - Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8112.59.00

- - Loại khác

5

 

 

- Cađimi:

 

 

8112.61.00

- - Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8112.69

- - Loại khác:

 

 

8112.69.10

- - - Chưa gia công; bột

5

 

8112.69.90

- - - Loại khác

5

 

 

- Loại khác:

 

 

8112.92.00

- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:

 

 

8112.92.00.10

- - - Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8112.92.00.90

- - - Loại khác

5

 

8112.99.00

- - Loại khác

5

 

 

 

 

210

81.13

Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

8113.00.00.10

- Phế liệu và mảnh vụn

22

 

8113.00.00.90

- Loại khác:

5

 

 

 

 

Đang theo dõi

211

Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên

 

Đang theo dõi
 

25.23

Xi măng poóc lăng, xi măng nhôm, xi măng xỉ (xốp), xi măng super sulphat và xi măng chịu nước (xi măng thuỷ lực) tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke.

 

2523.10

- Clanhke xi măng:

 

2523.10.10

- - Loại dùng để sản xuất xi măng trắng

10

 

2523.10.90

- - Loại khác

10

Đang theo dõi
 

 

2706.00.00

Hắc ín chưng cất từ than đá, than non hoặc than bùn, và các loại hắc ín khoáng chất khác, đã hoặc chưa khử nước hay chưng cất từng phần, kể cả hắc ín tái chế.

5

 

 

27.07

Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm.

 

2707.10.00

- Benzen

5

 

2707.20.00

- Toluen

5

 

2707.30.00

- Xylen

5

 

2707.40.00

- Naphthalen

5

 

2707.50.00

- Các hỗn hợp hydrocarbon thơm khác có từ 65% thể tích trở lên (kể cả lượng hao hụt) được chưng cất ở nhiệt độ 250oC theo phương pháp ISO 3405 (tương đương phương pháp ASTM D 86)

5

 

- Loại khác:

 

2707.91.00

- - Dầu creosote

5

 

2707.99

- - Loại khác:

 

2707.99.10

- - - Nguyên liệu để sản xuất than đen

5

 

2707.99.90

- - - Loại khác

5

 

 

27.08

Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác.

 

2708.10.00

- Nhựa chưng (hắc ín)

5

 

2708.20.00

- Than cốc nhựa chưng

5

 

 

6801.00.00

Các loại đá lát, đá lát lề đường và phiến đá lát đường, bằng đá tự nhiên (trừ đá phiến).

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

 

68.02

Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công (trừ đá phiến) và các sản phẩm làm từ các loại đá trên, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 68.01; đá khối dùng để khảm và các loại tương tự, bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến), có hoặc không có lớp lót; đá hạt, đá dăm và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo, làm bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến).

 

6802.10.00

- Đá lát, đá khối và các sản phẩm tương tự, có hoặc không ở dạng hình chữ nhật (kể cả dạng hình vuông), mà diện tích bề mặt lớn nhất của nó có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh nhỏ hơn 7 cm; đá hạt, đá dăm và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

- Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng khác và các sản phẩm làm từ chúng, mới chỉ cắt hoặc cưa đơn giản, có bề mặt nhẵn hoặc phẳng:

 

6802.21.00

- - Đá hoa (marble), tra-véc-tin và thạch cao tuyết hoa

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

6802.23.00

- - Đá granit

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

6802.29

- - Đá khác:

 

6802.29.10

- - - Đá vôi khác

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

6802.29.90

- - - Loại khác

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

- Loại khác:

 

6802.91

- - Đá hoa (marble), tra-véc-tin và thạch cao tuyết hoa:

 

6802.91.10

- - - Đá hoa (marble)

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

6802.91.90

- - - Loại khác

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

6802.92.00

- - Đá vôi khác

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

6802.93

- - Đá granit:

 

6802.93.10

- - - Dạng tấm đã được đánh bóng

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

6802.93.90

- - - Loại khác

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

6802.99.00

- - Đá khác

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

 

6803.00.00

Đá phiến đã gia công và các sản phẩm làm bằng đá phiến hoặc làm bằng đá phiến kết khối (từ bột đá phiến kết lại thành khối).

10

- Từ ngày 01/01/2024 áp dụng mức thuế suất 15%;

- Từ ngày 01/01/2025 áp dụng mức thuế suất 20%.

 

 

Hàng hoá không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên

5

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục II

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ

(Kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP

ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ)

____________

Đang theo dõi

Mục I

THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI

97 CHƯƠNG THEO DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Đang theo dõi

PHẦN I

ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT

Chú giải.

1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non.

2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm "được làm khô" cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.

Đang theo dõi

Chương 1

Động vật sống

Chú giải.

1. Chương này bao gồm tất cả các loại động vật sống trừ:

(a) Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác, thuộc nhóm 03.01, 03.06, 03.07 hoặc 03.08;

(b) Vi sinh vật nuôi cấy và các sản phẩm khác thuộc nhóm 30.02; và

(c) Động vật thuộc nhóm 95.08.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

01.01

Ngựa, lừa, la sống.

- Ngựa:

0101.21.00

- - Loại thuần chủng để nhân giống

0

0101.29.00

- - Loại khác

5

0101.30

- Lừa:

0101.30.10

- - Loại thuần chủng để nhân giống

0

0101.30.90

- - Loại khác

5

0101.90.00

- Loại khác

5

01.02

Động vật sống họ trâu bò.

- Gia súc:

0102.21.00

- - Loại thuần chủng để nhân giống

0

0102.29

- - Loại khác:

- - - Gia súc đực:

0102.29.11

- - - - Bò thiến

5

0102.29.19

- - - - Loại khác

5

0102.29.90

- - - Loại khác

5

- Trâu:

0102.31.00

- - Loại thuần chủng để nhân giống

0

0102.39.00

- - Loại khác

5

0102.90

- Loại khác:

0102.90.10

- - Loại thuần chủng để nhân giống

0

0102.90.90

- - Loại khác

5

01.03

Lợn sống.

0103.10.00

- Loại thuần chủng để nhân giống

0

- Loại khác:

0103.91.00

- - Khối lượng dưới 50 kg

5

0103.92.00

- - Khối lượng từ 50 kg trở lên

5

01.04

Cừu, dê sống.

0104.10

- Cừu:

0104.10.10

- - Loại thuần chủng để nhân giống

0

0104.10.90

- - Loại khác

5

0104.20

- Dê:

0104.20.10

- - Loại thuần chủng để nhân giống

0

0104.20.90

- - Loại khác

5

01.05

Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi.

- Loại khối lượng không quá 185 g:

0105.11

- - Gà thuộc loài Gallus domesticus:

0105.11.10

- - - Để nhân giống

0

0105.11.90

- - - Loại khác

10

0105.12

- - Gà tây:

0105.12.10

- - - Để nhân giống

0

0105.12.90

- - - Loại khác

10

0105.13

- - Vịt, ngan:

0105.13.10

- - - Để nhân giống

0

0105.13.90

- - - Loại khác

10

0105.14

- - Ngỗng:

0105.14.10

- - - Để nhân giống

0

0105.14.90

- - - Loại khác

10

0105.15

- - Gà lôi:

0105.15.10

- - - Để nhân giống

0

0105.15.90

- - - Loại khác

10

- Loại khác:

0105.94

- - Gà thuộc loài Gallus domesticus:

0105.94.10

- - - Để nhân giống, trừ gà chọi

0

- - - Gà chọi:

0105.94.41

- - - - Khối lượng không quá 2 kg

5

0105.94.49

- - - - Loại khác

5

- - - Loại khác:

0105.94.91

- - - - Khối lượng không quá 2 kg

10

0105.94.99

- - - - Loại khác

10

0105.99

- - Loại khác:

0105.99.10

- - - Vịt, ngan để nhân giống

0

0105.99.20

- - - Vịt, ngan loại khác

5

0105.99.30

- - - Ngỗng, gà tây và gà lôi để nhân giống

0

0105.99.40

- - - Ngỗng, gà tây và gà lôi loại khác

5

01.06

Động vật sống khác.

- Động vật có vú:

0106.11.00

- - Bộ động vật linh trưởng

5

0106.12

- - Cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá voi Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); hải cẩu, sư tử biển và hải mã (con moóc) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):

0106.12.10

- - - Cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá voi Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia)

5

0106.12.20

- - - Hải cẩu, sư tử biển và hải mã (con moóc) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)

5

0106.13.00

- - Lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)

5

0106.14.00

- - Thỏ (Rabbits và hares)

5

0106.19.00

- - Loại khác

5

0106.20.00

- Loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

5

- Các loại chim:

0106.31.00

- - Chim săn mồi

5

0106.32.00

- - Vẹt (kể cả vẹt lớn châu Mỹ (parrots), vẹt nhỏ đuôi dài (parakeets), vẹt đuôi dài và vẹt có mào)

5

0106.33.00

- - Đà điểu; đà điểu châu Úc (Dromaius novaehollandiae)

5

0106.39.00

- - Loại khác

5

- Côn trùng:

0106.41.00

- - Các loại ong

5

0106.49.00

- - Loại khác

5

0106.90.00

- Loại khác

5

Đang theo dõi

Chương 2

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Những sản phẩm thuộc loại đã được mô tả trong các nhóm 02.01 đến 02.08 hoặc 02.10, nhưng không thích hợp làm thức ăn cho người;

(b) Côn trùng không còn sống, ăn được (nhóm 04.10);

(c) Ruột, bong bóng hoặc dạ dày của động vật (nhóm 05.04) hoặc tiết động vật (nhóm 05.11 hoặc 30.02); hoặc

(d) Mỡ động vật, trừ các sản phẩm của nhóm 02.09 (Chương 15).

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

Đang theo dõi

02.01

Thịt của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh.

0201.10.00

- Thịt cả con và nửa con

30

0201.20.00

- Thịt pha có xương khác

20

0201.30.00

- Thịt lọc không xương

14

02.02

Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh.

0202.10.00

- Thịt cả con và nửa con

20

0202.20.00

- Thịt pha có xương khác

20

0202.30.00

- Thịt lọc không xương

14

02.03

Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

- Tươi hoặc ướp lạnh:

0203.11.00

- - Thịt cả con và nửa con

25

0203.12.00

- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

25

0203.19.00

- - Loại khác

22

- Đông lạnh:

0203.21.00

- - Thịt cả con và nửa con

10

0203.22.00

- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

10

0203.29.00

- - Loại khác

10

02.04

Thịt cừu hoặc dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

0204.10.00

- Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh

7

- Thịt cừu khác, tươi hoặc ướp lạnh:

0204.21.00

- - Thịt cả con và nửa con

7

0204.22.00

- - Thịt pha có xương khác

7

0204.23.00

- - Thịt lọc không xương

7

0204.30.00

- Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh

7

- Thịt cừu khác, đông lạnh:

0204.41.00

- - Thịt cả con và nửa con

7

0204.42.00

- - Thịt pha có xương khác

7

0204.43.00

- - Thịt lọc không xương

7

0204.50.00

- Thịt dê

7

0205.00.00

Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

10

02.06

Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

0206.10.00

- Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh

8

- Của động vật họ trâu bò, đông lạnh:

0206.21.00

- - Lưỡi

8

0206.22.00

- - Gan

8

0206.29.00

- - Loại khác

8

0206.30.00

- Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh

8

- Của lợn, đông lạnh:

0206.41.00

- - Gan

8

0206.49.00

- - Loại khác

8

0206.80.00

- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

10

0206.90.00

- Loại khác, đông lạnh

10

Đang theo dõi

02.07

Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

- Của gà thuộc loài Gallus domesticus:

0207.11.00

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.12.00

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

0207.13.00

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.14

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:

0207.14.10

- - - Cánh

20

0207.14.20

- - - Đùi

20

0207.14.30

- - - Gan

20

- - - Loại khác:

0207.14.91

- - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học

20

0207.14.99

- - - - Loại khác

20

- Của gà tây:

0207.24.00

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.25.00

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

0207.26.00

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.27

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:

0207.27.10

- - - Gan

20

- - - Loại khác:

0207.27.91

- - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học

20

0207.27.99

- - - - Loại khác

20

- Của vịt, ngan:

0207.41.00

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.42.00

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

0207.43.00

- - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh

15

0207.44.00

- - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

15

0207.45

- - Loại khác, đông lạnh:

0207.45.10

- - - Gan béo

15

0207.45.90

- - - Loại khác

15

- Của ngỗng:

0207.51.00

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.52.00

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

0207.53.00

- - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh

15

0207.54.00

- - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

15

0207.55

- - Loại khác, đông lạnh:

0207.55.10

- - - Gan béo

15

0207.55.90

- - - Loại khác

15

0207.60

- Của gà lôi:

0207.60.10

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.60.20

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

0207.60.30

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

15

0207.60.40

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh

15

Đang theo dõi

02.08

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

0208.10.00

- Của thỏ hoặc thỏ rừng

10

0208.30.00

- Của bộ động vật linh trưởng

10

0208.40

- Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):

0208.40.10

- - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia)

10

0208.40.90

- - Loại khác

5

0208.50.00

- Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

10

0208.60.00

- Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)

5

0208.90

- Loại khác:

0208.90.10

- - Đùi ếch

10

0208.90.90

- - Loại khác

5

02.09

Mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói.

0209.10.00

- Của lợn

10

0209.90.00

- Loại khác

10

02.10

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ.

- Thịt lợn:

0210.11.00

- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

10

0210.12.00

- - Thịt dọi (ba chỉ) và các mảnh của chúng

10

0210.19

- - Loại khác:

0210.19.30

- - - Thịt lợn muối xông khói (bacon); thịt mông đùi (hams) không xương

10

0210.19.90

- - - Loại khác

10

0210.20.00

- Thịt động vật họ trâu bò

15

- Loại khác, kể cả bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ:

0210.91.00

- - Của bộ động vật linh trưởng

20

0210.92

- - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):

0210.92.10

- - - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia)

20

0210.92.90

- - - Loại khác

20

0210.93.00

- - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

20

0210.99

- - Loại khác:

0210.99.10

- - - Thịt gà thái miếng đã được làm khô đông lạnh

20

0210.99.20

- - - Da lợn khô

20

0210.99.90

- - - Loại khác

20

Đang theo dõi

Chương 3

Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và

động vật thuỷ sinh không xương sống khác

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Động vật có vú thuộc nhóm 01.06;

(b) Thịt của động vật có vú thuộc nhóm 01.06 (nhóm 02.08 hoặc 02.10);

(c) Cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, đã chết và không thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc vì lý do chủng loại hoặc vì trạng thái của chúng (Chương 5); các loại bột mịn, bột thô hoặc viên làm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 23.01); hoặc

(d) Trứng cá tầm muối hoặc các sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối từ trứng cá (nhóm 16.04).

2. Trong Chương này khái niệm "viên" (pellets) có nghĩa là các sản phẩm được liên kết hoặc bằng cách nén trực tiếp hoặc bằng cách cho thêm một lượng nhỏ chất kết dính.

3. Các nhóm từ 03.05 đến 03.08 không bao gồm bột mịn, bột thô và viên, thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 03.09).

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

03.01

Cá sống.

 

- Cá cảnh:

 

0301.11

- - Cá nước ngọt:

 

0301.11.10

- - - Cá bột

15

- - - Loại khác:

 

0301.11.91

- - - - Cá chép Koi (Cyprinus carpio)

20

0301.11.92

- - - - Cá vàng (Carassius auratus)

20

0301.11.93

- - - - Cá chọi Thái Lan (Beta splendens)

20

0301.11.95

- - - - Cá rồng (Scleropages formosus)

20

0301.11.99

- - - - Loại khác

20

0301.19

- - Loại khác:

 

0301.19.10

- - - Cá bột

15

0301.19.90

- - - Loại khác

20

- Cá sống khác:

 

0301.91.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache Oncorhynchus chrysogaster)

20

0301.92.00

- - Cá chình (Anguilla spp.)

20

0301.93

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.):

 

- - - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus):

 

0301.93.21

- - - - Để nhân giống, trừ cá bột

0

0301.93.22

- - - - Cá bột

0

0301.93.29

- - - - Loại khác

20

- - - Cá chép (Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.):

 

0301.93.31

- - - - Để nhân giống, trừ cá bột

0

0301.93.32

- - - - Cá bột

0

0301.93.39

- - - - Loại khác

20

0301.94.00

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)

20

0301.95.00

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

20

0301.99

- - Loại khác:

 

- - - Cá bột của cá măng biển và của cá mú:

 

0301.99.11

- - - - Để nhân giống

0

0301.99.19

- - - - Loại khác

20

- - - Cá bột loại khác:

 

0301.99.22

- - - - Cá chép khác, để nhân giống

0

0301.99.23

- - - - Cá chép loại khác

20

0301.99.24

- - - - Loại khác, để nhân giống

0

0301.99.29

- - - - Loại khác

20

- - - Cá măng biển và cá mú, trừ cá bột:

 

0301.99.31

- - - - Cá măng biển để nhân giống

0

0301.99.32

- - - - Cá măng biển, loại khác

20

0301.99.33

- - - - Cá mú chấm nhỏ (Plectropomus leopardus)

20

0301.99.34

- - - - Cá mú hoa nâu/cá mú cọp (Epinephelus fuscoguttatus)

20

0301.99.35

- - - - Cá mú dẹt (Cromileptes altivelis)

20

0301.99.36

- - - - Cá mú loại khác

20

- - - Cá nước ngọt khác:

 

0301.99.41

- - - - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

20

0301.99.42

- - - - Cá chép khác, để nhân giống

0

0301.99.49

- - - - Loại khác

20

0301.99.50

- - - Cá biển khác

20

0301.99.90

- - - Loại khác

20

 

03.02

Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.

 

- Cá hồi, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.11.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache Oncorhynchus chrysogaster)

10

0302.13.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou Oncorhynchus rhodurus)

10

0302.14.00

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

10

0302.19.00

- - Loại khác

20

- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae), trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.21.00

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)

20

0302.22.00

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

20

0302.23.00

- - Cá bơn sole (Solea spp.)

20

0302.24.00

- - Cá bơn turbots (Psetta maxima)

15

0302.29.00

- - Loại khác

15

- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunnus), cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.31.00

- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)

15

0302.32.00

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)

15

0302.33.00

- - Cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)

20

0302.34.00

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)

15

0302.35.00

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)

15

0302.36.00

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

15

0302.39.00

- - Loại khác

15

- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfish), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.41.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

20

0302.42.00

- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)

12

0302.43.00

- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)

20

0302.44.00

- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)

15

0302.45.00

- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)

12

0302.46.00

- - Cá giò (Rachycentron canadum)

12

0302.47.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

12

0302.49.00

- - Loại khác

12

- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.51.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

20

0302.52.00

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

20

0302.53.00

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

20

0302.54.00

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

12

0302.55.00

- - Cá Minh Thái (Alaska Pollock) (Theragra chalcogramma)

12

0302.56.00

- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)

12

0302.59.00

- - Loại khác

12

- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.71.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

20

0302.72

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.):

 

0302.72.10

- - - Cá tra đuôi vàng (Pangasius pangasius)

20

0302.72.90

- - - Loại khác

20

0302.73.00

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)

20

0302.74.00

- - Cá chình (Anguilla spp.)

20

0302.79.00

- - Loại khác

20

- Cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

0302.81.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

15

0302.82.00

- - Cá đuối (Rajidae)

12

0302.83.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

12

0302.84.00

- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)

12

0302.85.00

- - Cá tráp biển (Sparidae)

12

0302.89

- - Loại khác:

 

- - - Cá biển:

 

0302.89.11

- - - - Cá mú

12

0302.89.12

- - - - Cá bạc (Pentaprion longimanus)

12

0302.89.13

- - - - Cá mối hoa (Trachinocephalus myops)

12

0302.89.14

- - - - Cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus) và cá đù mắt to (Pennahia anea)

12

0302.89.15

- - - - Cá nhụ Ấn Độ (Polynemus indicus)

20

0302.89.16

- - - - Cá sòng gió (Megalaspis cordyla), cá hiên chấm (Drepane punctata) và cá nhồng lớn (Sphyraena barracuda)

12

0302.89.17

- - - - Cá chim đen (Parastromatus niger)

12

0302.89.18

- - - - Cá hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus)

12

0302.89.19

- - - - Loại khác

12

- - - Loại khác:

 

0302.89.22

- - - - Cá đòng đong đầm lầy (Puntius chola)

20

0302.89.23

- - - - Cá sạo bạc (Pomadasys argenteus)

20

0302.89.27

- - - - Cá mòi Hilsa (Tenualosa ilisha)

20

0302.89.28

- - - - Cá leo (Wallago attu) và cá tra dầu (Sperata seenghala)

20

0302.89.29

- - - - Loại khác

20

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, bong bóng và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:

 

0302.91.00

- - Gan, sẹ và bọc trứng cá

20

0302.92.00

- - Vây cá mập

15

0302.99.00

- - Loại khác

10

 

03.03

Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.

 

- Cá hồi, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.11.00

- - Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka)

15

0303.12.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương khác (Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masouOncorhynchus rhodurus)

10

0303.13.00

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

10

0303.14.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apacheOncorhynchus chrysogaster)

10

0303.19.00

- - Loại khác

15

- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá lóc hoặc cá chuối) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.23.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

20

0303.24.00

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

20

0303.25.00

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)

20

0303.26.00

- - Cá chình (Anguilla spp.)

15

0303.29.00

- - Loại khác

20

- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae Citharidae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.31.00

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)

12

0303.32.00

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

20

0303.33.00

- - Cá bơn sole (Solea spp.)

20

0303.34.00

- - Cá bơn turbot (Psetta maxima)

15

0303.39.00

- - Loại khác

15

- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.41.00

- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)

12

0303.42.00

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)

20

0303.43.00

- - Cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)

15

0303.44.00

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)

20

0303.45

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis):

 

0303.45.10

- - - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương (Thunnus thynnus)

14

0303.45.90

- - - Cá ngừ vây xanh Thái Bình Dương (Thunnus orientalis)

14

0303.46.00

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

15

0303.49

- - Loại khác:

 

0303.49.10

- - - Cá ngừ bò (Thunnus tonggol)

15

0303.49.90

- - - Loại khác

15

- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.51.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

10

0303.53.00

- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)

20

0303.54

- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus):

 

0303.54.10

- - - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus)

13

0303.54.20

- - - Cá thu ngừ Thái Bình Dương (sa ba) (Scomber japonicus)

13

0303.55.00

- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)

10

0303.56.00

- - Cá giò (Rachycentron canadum)

10

0303.57.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

10

0303.59

- - Loại khác:

 

0303.59.10

- - - Cá bạc má (Rastrelliger kanagurta); cá bạc má đảo (Rastrelliger faughni)

10

0303.59.20

- - - Cá chim trắng (Pampus spp.)

10

0303.59.90

- - - Loại khác

10

- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.63.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

14

0303.64.00

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

14

0303.65.00

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

14

0303.66.00

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

12

0303.67.00

- - Cá Minh Thái (Alaska Pollock) (Theragra chalcogramma)

10

0303.68.00

- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)

10

0303.69.00

- - Loại khác

10

- Loại cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

0303.81.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

15

0303.82.00

- - Cá đuối (Rajidae)

10

0303.83.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

10

0303.84.00

- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)

20

0303.89

- - Loại khác:

 

- - - Cá biển:

 

0303.89.11

- - - - Cá mú

10

0303.89.13

- - - - Cá mối hoa (Trachinocephalus myops)

10

0303.89.14

- - - - Cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus) và cá đù mắt to (Pennahia anea)

10

0303.89.15

- - - - Cá nhụ Ấn Độ (Polynemus indicus)

20

0303.89.16

- - - - Cá sòng gió (Megalaspis cordyla), cá hiên chấm (Drepane punctata) và cá nhồng lớn (Sphyraena barracuda)

10

0303.89.17

- - - - Cá chim đen (Parastromatus niger)

10

0303.89.18

- - - - Cá hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus)

10

0303.89.19

- - - - Loại khác

10

- - - Loại khác:

 

0303.89.22

- - - - Cá đòng đong đầm lầy (Puntius chola)

20

0303.89.23

- - - - Cá măng biển (Chanos chanos)

20

0303.89.24

- - - - Cá sạo bạc (Pomadasys argenteus)

20

0303.89.27

- - - - Cá mòi Hilsa (Tenualosa ilisha)

20

0303.89.28

- - - - Cá leo (Wallago attu) và cá tra dầu (Sperata seenghala)

20

0303.89.29

- - - - Loại khác

20

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, bong bóng và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:

 

0303.91.00

- - Gan, sẹ và bọc trứng cá

12

0303.92.00

- - Vây cá mập

15

0303.99.00

- - Loại khác

10

 

03.04

Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.):

 

0304.31.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

15

0304.32.00

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

15

0304.33.00

- - Cá rô sông Nile (Lates niloticus)

15

0304.39.00

- - Loại khác

15

- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của các loại cá khác:

 

0304.41.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

15

0304.42.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache Oncorhynchus chrysogaster)

15

0304.43.00

- - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae Citharidae)

15

0304.44.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, MoridaeMuraenolepididae

15

0304.45.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

15

0304.46.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

15

0304.47.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

15

0304.48.00

- - Cá đuối (Rajidae)

15

0304.49.00

- - Loại khác

15

- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0304.51.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

15

0304.52.00

- - Cá hồi

15

0304.53.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae

15

0304.54.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

15

0304.55.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

15

0304.56.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

15

0304.57.00

- - Cá đuối (Rajidae)

15

0304.59.00

- - Loại khác

15

- Phi-lê đông lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.):

 

0304.61.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

15

0304.62.00

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

15

0304.63.00

- - Cá rô sông Nile (Lates niloticus)

15

0304.69.00

- - Loại khác

15

- Phi-lê đông lạnh của cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae:

 

0304.71.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

15

0304.72.00

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

15

0304.73.00

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

15

0304.74.00

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

15

0304.75.00

- - Cá Minh Thái (Alaska Pollock) (Theragra chalcogramma)

15

0304.79.00

- - Loại khác

15

- Phi-lê đông lạnh của các loại cá khác:

 

0304.81.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

15

0304.82.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache Oncorhynchus chrysogaster)

15

0304.83.00

- - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae Citharidae)

15

0304.84.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

15

0304.85.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

15

0304.86.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

15

0304.87.00

- - Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)

15

0304.88.00

- - Cá nhám góc, cá mập khác, cá đuối (Rajidae)

15

0304.89

- - Loại khác:

 

0304.89.10

- - - Cá nục heo cờ (Coryphaena hippurus)

15

0304.89.90

- - - Loại khác

15

- Loại khác, đông lạnh:

 

0304.91.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

15

0304.92.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

15

0304.93.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

15

0304.94.00

- - Cá Minh Thái (Alaska Pollock) (Theragra chalcogramma)

15

0304.95.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae, trừ cá Minh Thái (Alaska Pollock) (Theragra chalcogramma)

15

0304.96.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

15

0304.97.00

- - Cá đuối (Rajidae)

15

0304.99

- - Loại khác:

 

0304.99.10

- - - Surimi (thịt cá xay)

15

0304.99.90

- - - Loại khác

15

 

03.05

Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.

 

0305.20

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, làm khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối:

 

0305.20.10

- - Của cá nước ngọt, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối

20

0305.20.90

- - Loại khác

20

- Phi-lê cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối, nhưng không hun khói:

 

0305.31.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

20

0305.32.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae

20

0305.39

- - Loại khác:

 

0305.39.10

- - - Cá nhói nước ngọt (Xenentodon cancila), cá phèn dải vàng (Upeneus vittatus) và cá khế lược mang dài (Ulua mentalis)

20

0305.39.20

- - - Cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus) và cá đù mắt to (Pennahia anea)

20

- - - Loại khác:

 

0305.39.91

- - - - Của cá nước ngọt

20

0305.39.92

- - - - Của cá biển

20

0305.39.99

- - - - Loại khác

20

- Cá hun khói, kể cả phi-lê cá, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:

 

0305.41.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

15

0305.42.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

20

0305.43.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apacheOncorhynchus chrysogaster)

20

0305.44.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

20

0305.49

- - Loại khác:

 

0305.49.10

- - - Cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)

20

0305.49.90

- - - Loại khác

20

- Cá khô, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ, có hoặc không muối nhưng không hun khói:

 

0305.51.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

20

0305.52.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

20

0305.53.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

20

0305.54.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ gòn, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae)

20

0305.59

- - Loại khác:

 

- - - Cá biển:

 

0305.59.21

- - - - Cá cơm (cá trỏng) (Stolephorus spp., Coilia spp., Setipinna spp., Lycothrissa spp., Thryssa spp.Encrasicholina spp.)

20

0305.59.29

- - - - Loại khác

20

0305.59.90

- - - Loại khác

20

- Cá, muối nhưng không làm khô hoặc không hun khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:

 

0305.61.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

20

0305.62.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

20

0305.63.00

- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)

20

0305.64.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)

20

0305.69

- - Loại khác:

 

0305.69.10

- - - Cá biển

20

0305.69.90

- - - Loại khác

20

- Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và phụ phẩm khác ăn được sau giết mổ của cá:

 

0305.71

- - Vây cá mập:

 

0305.71.10

- - - Khô hoặc hun khói

20

0305.71.90

- - - Loại khác

20

0305.72

- - Đầu cá, đuôi và bong bóng:

 

- - - Bong bóng cá:

 

0305.72.11

- - - - Của cá tuyết

5

0305.72.19

- - - - Loại khác

5

- - - Loại khác:

 

0305.72.91

- - - - Của cá tuyết

15

0305.72.99

- - - - Loại khác

15

0305.79

- - Loại khác:

 

0305.79.10

- - - Của cá tuyết

15

0305.79.90

- - - Loại khác

15

 

03.06

Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, hoặc ngâm nước muối.

 

- Đông lạnh:

 

0306.11

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

 

0306.11.10

- - - Hun khói

27

0306.11.90

- - - Loại khác

15

0306.12

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

 

0306.12.10

- - - Hun khói

27

0306.12.90

- - - Loại khác

10

0306.14

- - Cua, ghẹ:

 

- - - Hun khói:

 

0306.14.11

- - - - Cua, ghẹ vỏ mềm

27

0306.14.19

- - - - Loại khác

27

- - - Loại khác:

 

0306.14.91

- - - - Ghẹ (thuộc họ Portunidae)

3

0306.14.92

- - - - Cua hoàng đế/ cua vua Alaska (thuộc họ Lithodidae)

3

0306.14.93

- - - - Cua tuyết (thuộc họ Origoniidae)

3

0306.14.99

- - - - Loại khác

3

0306.15.00

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)

10

0306.16.00

- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)

3

0306.17

- - Tôm shrimps và tôm prawn khác:

 

- - - Tôm sú (Penaeus monodon):

 

0306.17.11

- - - - Đã bỏ đầu

12

0306.17.19

- - - - Loại khác

12

- - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei):

 

0306.17.21

- - - - Đã bỏ đầu, còn đuôi

12

0306.17.22

- - - - Đã bỏ đầu, bỏ đuôi

12

0306.17.29

- - - - Loại khác

12

0306.17.30

- - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

12

0306.17.90

- - - Loại khác

0

0306.19.00

- - Loại khác

0

- Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0306.31

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

 

0306.31.10

- - - Để nhân giống

0

0306.31.20

- - - Loại khác, sống

10

0306.31.30

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

10

0306.32

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

 

0306.32.10

- - - Để nhân giống

0

0306.32.20

- - - Loại khác, sống

10

0306.32.30

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

10

0306.33

- - Cua, ghẹ:

 

- - - Ghẹ xanh/ghẹ xanh Đại Tây Dương (Callinectes spp.) và cua tuyết (thuộc họ Oregoniidae):

 

0306.33.11

- - - - Sống

0

0306.33.12

- - - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

- - - Loại khác:

 

0306.33.91

- - - - Sống

0

0306.33.92

- - - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0306.34.00

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)

10

0306.35

- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon):

 

0306.35.10

- - - Để nhân giống

0

0306.35.20

- - - Loại khác, sống

0

0306.35.30

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0306.36

- - Tôm shrimps và tôm prawn khác:

 

- - - Để nhân giống:

 

0306.36.11

- - - - Tôm sú (Penaeus monodon)

0

0306.36.12

- - - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

0

0306.36.13

- - - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

0306.36.19

- - - - Loại khác

0

- - - Loại khác, sống:

 

0306.36.21

- - - - Tôm sú (Penaeus monodon)

10

0306.36.22

- - - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

10

0306.36.23

- - - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

0306.36.29

- - - - Loại khác

0

- - - Tươi hoặc ướp lạnh:

 

0306.36.31

- - - - Tôm sú (Penaeus monodon)

10

0306.36.32

- - - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

12

0306.36.33

- - - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

0306.36.39

- - - - Loại khác

0

0306.39

- - Loại khác:

 

0306.39.10

- - - Sống

0

0306.39.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

- Loại khác:

 

0306.91

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

0306.91.21

- - - - Hun khói

27

0306.91.29

- - - - Loại khác

10

- - - Loại khác:

 

0306.91.31

- - - - Hun khói

27

0306.91.39

- - - - Loại khác

10

0306.92

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

0306.92.21

- - - - Hun khói

27

0306.92.29

- - - - Loại khác

10

- - - Loại khác:

 

0306.92.31

- - - - Hun khói

27

0306.92.39

- - - - Loại khác

10

0306.93

- - Cua, ghẹ:

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

0306.93.21

- - - - Hun khói

27

0306.93.29

- - - - Loại khác

10

- - - Loại khác:

 

0306.93.31

- - - - Hun khói

27

0306.93.39

- - - - Loại khác

10

0306.94

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus):

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

0306.94.21

- - - - Hun khói

27

0306.94.29

- - - - Loại khác

10

- - - Loại khác:

 

0306.94.31

- - - - Hun khói

27

0306.94.39

- - - - Loại khác

10

0306.95

- - Tôm shrimps và tôm prawn:

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

0306.95.21

- - - - Còn vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước

10

0306.95.29

- - - - Loại khác

10

0306.95.30

- - - Loại khác

10

0306.99

- - Loại khác:

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

0306.99.21

- - - - Hun khói

27

0306.99.29

- - - - Loại khác

10

- - - Loại khác:

 

0306.99.31

- - - - Hun khói

27

0306.99.39

- - - - Loại khác

10

 

03.07

Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.

 

- Hàu:

 

0307.11

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0307.11.10

- - - Sống

0

0307.11.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0307.12.00

- - Đông lạnh

3

0307.19

- - Loại khác:

 

0307.19.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0307.19.30

- - - Hun khói

25

- Điệp và các loài động vật thân mềm khác thuộc họ Pectinidae:

 

0307.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0307.21.10

- - - Sống

3

0307.21.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

3

0307.22.00

- - Đông lạnh

3

0307.29

- - Loại khác:

 

0307.29.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0307.29.40

- - - Hun khói

10

- Vẹm (Mytilus spp., Perna spp.):

 

0307.31

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0307.31.10

- - - Sống

0

0307.31.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0307.32.00

- - Đông lạnh

0

0307.39

- - Loại khác:

 

0307.39.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0307.39.40

- - - Hun khói

10

- Mực nang và mực ống:

 

0307.42

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

- - - Sống:

 

0307.42.11

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

0

0307.42.19

- - - - Loại khác

3

- - - Tươi hoặc ướp lạnh:

 

0307.42.21

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

10

0307.42.29

- - - - Loại khác

0

0307.43

- - Đông lạnh:

 

0307.43.10

- - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

10

0307.43.90

- - - Loại khác

0

0307.49

- - Loại khác:

 

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối:

 

0307.49.21

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

10

0307.49.29

- - - - Loại khác

10

- - - Hun khói:

 

0307.49.31

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

15

0307.49.39

- - - - Loại khác

15

- Bạch tuộc (Octopus spp.):

 

0307.51

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0307.51.10

- - - Sống

0

0307.51.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

10

0307.52.00

- - Đông lạnh

15

0307.59

- - Loại khác:

 

0307.59.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0307.59.30

- - - Hun khói

25

0307.60

- Ốc, trừ ốc biển:

 

0307.60.10

- - Sống

0

0307.60.20

- - Tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

0

0307.60.40

- - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0307.60.50

- - Hun khói

10

- Nghêu (ngao), sò (thuộc các họ Arcidae, Arcticidae, Cardiidae, Donacidae, Hiatellidae, Mactridae, Mesodesmatidae, Myidae, Semelidae, Solecurtidae, Solenidae, TridacnidaeVeneridae):

 

0307.71

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0307.71.10

- - - Sống

3

0307.71.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0307.72.00

- - Đông lạnh

0

0307.79

- - Loại khác:

 

0307.79.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0307.79.40

- - - Hun khói

10

- Bào ngư (Haliotis spp.) và ốc nhảy (Strombus spp.):

 

0307.81

- - Bào ngư (Haliotis spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0307.81.10

- - - Sống

0

0307.81.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0307.82

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0307.82.10

- - - Sống

3

0307.82.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0307.83.00

- - Bào ngư (Haliotis spp.) đông lạnh

0

0307.84.00

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) đông lạnh

0

0307.87

- - Bào ngư (Haliotis spp.) ở dạng khác:

 

0307.87.10

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0307.87.20

- - - Hun khói

10

0307.88

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) ở dạng khác:

 

0307.88.10

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0307.88.20

- - - Hun khói

10

- Loại khác:

 

0307.91

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0307.91.10

- - - Sống

3

0307.91.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0307.92.00

- - Đông lạnh

0

0307.99

- - Loại khác:

 

0307.99.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0307.99.40

- - - Hun khói

10

 

03.08

Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.

 

- Hải sâm (Stichopus japonicus, Holothurioidea):

 

0308.11

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0308.11.10

- - - Sống

0

0308.11.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0308.12.00

- - Đông lạnh

0

0308.19

- - Loại khác:

 

0308.19.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0308.19.30

- - - Hun khói

25

- Cầu gai (Strongylocentrotus spp., Paracentrotus lividus, Loxechinus albus, Echinus esculentus):

 

0308.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0308.21.10

- - - Sống

0

0308.21.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0308.22.00

- - Đông lạnh

0

0308.29

- - Loại khác:

 

0308.29.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0308.29.30

- - - Hun khói

25

0308.30

- Sứa (Rhopilema spp.):

 

0308.30.10

- - Sống

0

0308.30.20

- - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0308.30.30

- - Đông lạnh

0

0308.30.40

- - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0308.30.50

- - Hun khói

25

0308.90

- Loại khác:

 

0308.90.10

- - Sống

0

0308.90.20

- - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0308.90.30

- - Đông lạnh

0

0308.90.40

- - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

10

0308.90.50

- - Hun khói

25

 

03.09

Bột mịn, bột thô và viên của cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

0309.10.00

- Của cá

20

0309.90

- Loại khác:

 

- - Của động vật giáp xác:

 

0309.90.11

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

20

0309.90.12

- - - Đông lạnh

0

0309.90.19

- - - Loại khác

10

- - Của động vật thân mềm:

 

0309.90.21

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

0309.90.22

- - - Đông lạnh

0

0309.90.29

- - - Loại khác

15

0309.90.90

- - Của động vật thuỷ sinh không xương sống khác

0

Chương 4

Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Chú giải.

1. Khái niệm "sữa" được hiểu là sữa còn nguyên kem hoặc sữa đã tách kem một phần hoặc toàn bộ.

2. Theo mục đích của nhóm 04.03, sữa chua có thể được cô đặc hoặc được tạo hương và có thể chứa thêm đường hoặc chất làm ngọt khác, trái cây, quả hạch, ca cao, sô cô la, gia vị, cà phê hoặc chiết xuất cà phê, thực vật, các bộ phận của thực vật, ngũ cốc hoặc các loại bánh, với điều kiện chất được thêm vào không được sử dụng cho mục đích thay thế, toàn bộ hoặc một phần, bất kỳ thành phần nào của sữa, và sản phẩm vẫn giữ được đặc tính cơ bản của sữa chua.

3. Theo mục đích của nhóm 04.05:

(a) Khái niệm "bơ" được hiểu là bơ tự nhiên, bơ whey hoặc bơ phối chế lại (tươi, muối hoặc bơ trở mùi, kể cả bơ đã đóng hộp) được tách từ sữa, với hàm lượng chất béo sữa từ 80% trở lên nhưng không quá 95% tính theo khối lượng, có hàm lượng chất khô không có chất béo tối đa là 2% và hàm lượng nước tối đa là 16% tính theo khối lượng. Bơ không chứa chất nhũ hoá, nhưng có thể chứa natri clorua, chất màu thực phẩm, muối làm trung hoà và vi khuẩn vô hại nuôi cấy để tạo ra axit lactic.

(b) Khái niệm "chất phết từ bơ sữa" (dairy spreads) nghĩa là chất ở dạng nhũ tương nước trong dầu có thể phết lên bánh, chứa chất béo sữa như là chất béo duy nhất trong sản phẩm, với hàm lượng chất béo sữa từ 39% trở lên nhưng dưới 80% tính theo khối lượng.

4. Các sản phẩm thu được từ quá trình cô đặc whey có pha thêm sữa hoặc chất béo của sữa được phân loại như pho mát trong nhóm 04.06 nếu có đủ ba tiêu chuẩn sau:

(a) Hàm lượng chất béo của sữa, chiếm từ 5% trở lên, tính theo khối lượng ở thể khô;

(b) Hàm lượng chất khô, tối thiểu là 70% nhưng không quá 85%, tính theo khối lượng; và

(c) Sản phẩm được đóng khuôn hoặc có thể được đóng khuôn.

5. Chương này không bao gồm:

(a) Côn trùng không còn sống, không thích hợp sử dụng cho người (nhóm 05.11);

(b) Các sản phẩm thu được từ whey, có hàm lượng lactoza khan chiếm trên 95%, tính theo khối lượng ở thể khô (nhóm 17.02);

(c) Các sản phẩm thu được từ sữa bằng cách thay thế một hoặc nhiều thành phần tự nhiên của sữa (ví dụ, chất béo butyric) bởi chất khác (ví dụ, chất béo oleic) (nhóm 19.01 hoặc 21.06); hoặc

(d) Các albumin (kể cả dịch cô đặc từ hai hoặc nhiều whey protein, có hàm lượng whey protein chiếm trên 80% tính theo khối lượng ở thể khô) (nhóm 35.02) hoặc globulin (nhóm 35.04).

6. Theo mục đích của nhóm 04.10, thuật ngữ “côn trùng” có nghĩa là côn trùng không còn sống ăn được, toàn bộ hoặc từng phần, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối, cũng như bột mịn và bột thô của côn trùng, thích hợp dùng làm thức ăn cho người. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các loại côn trùng không còn sống ăn được, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác (thường thuộc Phần IV).

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 0404.10, khái niệm "whey đã được cải biến" là các sản phẩm bao gồm các thành phần whey, nghĩa là whey đã tách toàn bộ hoặc một phần lactoza, protein hoặc chất khoáng, whey đã thêm các thành phần whey tự nhiên, và các sản phẩm thu được bằng cách pha trộn các thành phần whey tự nhiên.

2. Theo mục đích của phân nhóm 0405.10, khái niệm "bơ" không bao gồm bơ khử nước hoặc ghee (phân nhóm 0405.90).

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

04.01

Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

0401.10

- Có hàm lượng chất béo không quá 1% tính theo khối lượng:

0401.10.10

- - Dạng lỏng

15

0401.10.90

- - Loại khác

15

0401.20

- Có hàm lượng chất béo trên 1% nhưng không quá 6% tính theo khối lượng:

0401.20.10

- - Dạng lỏng

15

0401.20.90

- - Loại khác

15

0401.40

- Có hàm lượng chất béo trên 6% nhưng không quá 10% tính theo khối lượng:

0401.40.10

- - Sữa dạng lỏng

15

0401.40.20

- - Sữa dạng đông lạnh

15

0401.40.90

- - Loại khác

15

0401.50

- Có hàm lượng chất béo trên 10% tính theo khối lượng:

0401.50.10

- - Dạng lỏng

15

0401.50.90

- - Loại khác

15

04.02

Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

0402.10

- Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có hàm lượng chất béo không quá 1,5% tính theo khối lượng:

- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:

0402.10.41

- - - Đóng gói với khối lượng tịnh từ 20 kg trở lên

2

0402.10.42

- - - Đóng gói với khối lượng tịnh từ 2 kg trở xuống

5

0402.10.49

- - - Loại khác

2

- - Loại khác:

0402.10.91

- - - Đóng gói với khối lượng tịnh từ 20 kg trở lên

2

0402.10.92

- - - Đóng gói với khối lượng tịnh từ 2 kg trở xuống

5

0402.10.99

- - - Loại khác

2

- Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có hàm lượng chất béo trên 1,5% tính theo khối lượng:

0402.21

- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:

0402.21.20

- - - Đóng gói với khối lượng tịnh từ 20 kg trở lên

2

0402.21.30

- - - Đóng gói với khối lượng tịnh từ 2 kg trở xuống

5

0402.21.90

- - - Loại khác

2

0402.29

- - Loại khác:

0402.29.20

- - - Đóng gói với khối lượng tịnh từ 20 kg trở lên

2

0402.29.30

- - - Đóng gói với khối lượng tịnh từ 2 kg trở xuống

5

0402.29.90

- - - Loại khác

2

- Loại khác:

0402.91.00

- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

2

0402.99.00

- - Loại khác

2

04.03

Sữa chua; buttermilk, sữa đông và kem đông, kephir và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hoá, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu hoặc bổ sung thêm hoa quả, quả hạch (nuts) hoặc ca cao.

0403.20

- Sữa chua:

- - Dạng lỏng, đã hoặc chưa cô đặc:

0403.20.11

- - - Đã thêm hương liệu hoặc thêm hoa quả (kể cả thịt quả và mứt), quả hạch (nuts) hoặc ca cao

20

0403.20.19

- - - Loại khác

20

- - Loại khác:

0403.20.91

- - - Đã thêm hương liệu hoặc thêm hoa quả (kể cả thịt quả và mứt), quả hạch (nuts) hoặc ca cao

20

0403.20.99

- - - Loại khác

20

0403.90

- Loại khác:

0403.90.10

- - Buttermilk

20

0403.90.90

- - Loại khác

20

04.04

Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự nhiên của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

0404.10

- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:

- - Dạng bột:

0404.10.11

- - - Whey, thích hợp sử dụng cho người

0

0404.10.19

- - - Loại khác

0

- - Loại khác:

0404.10.91

- - - Whey, thích hợp sử dụng cho người

0

0404.10.99

- - - Loại khác

0

0404.90.00

- Loại khác

5

04.05

Bơ và các chất béo và các loại dầu khác tách từ sữa; chất phết từ bơ sữa (dairy spreads).

0405.10.00

- Bơ

13

0405.20.00

- Chất phết từ bơ sữa

15

0405.90

- Loại khác:

0405.90.10

- - Chất béo khan của bơ

5

0405.90.20

- - Dầu bơ (butteroil)

5

0405.90.30

- - Ghee

15

0405.90.90

- - Loại khác

5

04.06

Pho mát và curd.

0406.10

- Pho mát tươi (chưa ủ chín hoặc chưa xử lý), kể cả pho mát whey, và curd:

0406.10.10

- - Pho mát tươi (chưa ủ chín hoặc chưa xử lý), kể cả pho mát whey

5

0406.10.20

- - Curd

5

0406.20

- Pho mát đã xát nhỏ hoặc đã làm thành bột, của tất cả các loại:

0406.20.10

- - Đóng gói với trọng lượng cả bì trên 20 kg

5

0406.20.90

- - Loại khác

5

0406.30.00

- Pho mát đã chế biến, chưa xát nhỏ hoặc chưa làm thành bột

5

0406.40.00

- Pho mát vân xanh và pho mát khác có vân được sản xuất từ men Penicillium roqueforti

5

0406.90.00

- Pho mát loại khác

5

04.07

Trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín.

- Trứng đã thụ tinh để ấp:

0407.11

- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus:

0407.11.10

- - - Để nhân giống

0

0407.11.90

- - - Loại khác

0

0407.19

- - Loại khác:

- - - Của vịt, ngan:

0407.19.11

- - - - Để nhân giống

0

0407.19.19

- - - - Loại khác

0

- - - Loại khác:

0407.19.91

- - - - Để nhân giống

0

0407.19.99

- - - - Loại khác

0

- Trứng sống khác:

0407.21.00

- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus

40

0407.29

- - Loại khác:

0407.29.10

- - - Của vịt, ngan

40

0407.29.90

- - - Loại khác

40

0407.90

- Loại khác:

0407.90.10

- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus

40

0407.90.20

- - Của vịt, ngan

40

0407.90.90

- - Loại khác

40

04.08

Trứng chim và trứng gia cầm, đã bóc vỏ, và lòng đỏ trứng, sống, làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

- Lòng đỏ trứng:

0408.11.00

- - Đã làm khô

20

0408.19.00

- - Loại khác

20

- Loại khác:

0408.91.00

- - Đã làm khô

20

0408.99.00

- - Loại khác

20

0409.00.00

Mật ong tự nhiên.

10

04.10

Côn trùng và sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

0410.10.00

- Côn trùng

5

0410.90

- Loại khác:

0410.90.10

- - Tổ yến

5

0410.90.20

- - Trứng rùa

5

0410.90.90

- - Loại khác

5

Chú giải mặt hàng.

1. Nhóm 0402: Sữa bột nguyên kem và sữa đã tách kem một phần hoặc toàn bộ, có thể pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác. Ngoài những thành phần sữa tự nhiên, sữa thuộc nhóm này có thể chứa một lượng nhỏ chất ổn định (như phốt phát disodique, citrat trisodique và clorua canxi) hoặc lượng rất nhỏ tác nhân chất chống ô xi hoá, chất chống đóng bánh (như phốt pho lipid, đioxit silic không định hình) hoặc bổ sung thêm vitamin (các thành phần thêm như vitamin, khoáng chất là chất có sẵn trong sữa tự nhiên), hay có thể chứa lượng nhỏ các chất hoá học như cacbonat natri) cần thiết trong chế biến và cũng có thể thêm một lượng nhỏ tinh bột để giữ sữa ở trạng thái vật lý bình thường (không quá 5% trọng lượng).

Chương 5

Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các sản phẩm ăn được (trừ ruột, bong bóng và dạ dày của động vật, nguyên dạng và các mảnh của chúng, và tiết động vật, ở dạng lỏng hoặc khô);

(b) Da hoặc da sống (kể cả da lông), trừ các hàng hoá thuộc nhóm 05.05 và các đầu mẩu và phế liệu tương tự từ da hoặc da sống thô thuộc nhóm 05.11 (Chương 41 hoặc 43);

(c) Vật liệu dệt gốc động vật, trừ lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa (Phần XI); hoặc

(d) Túm hoặc búi đã chuẩn bị sẵn để làm chổi hoặc bàn chải (nhóm 96.03).

2. Theo mục đích của nhóm 05.01, việc phân loại tóc theo độ dài (với điều kiện là chưa sắp xếp theo đầu và đuôi với nhau) sẽ không được coi là gia công.

3. Trong toàn bộ Danh mục này, ngà voi, sừng hà mã, sừng con moóc (hải mã), sừng kỳ lân biển và răng nanh lợn lòi đực, sừng tê giác và răng của các loài động vật đều được coi là "ngà".

4. Trong toàn bộ Danh mục này, khái niệm "lông đuôi hoặc bờm ngựa" để chỉ lông đuôi hoặc bờm của ngựa hoặc động vật họ trâu bò. Không kể những đề cập khác, nhóm 05.11 còn bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa, đã hoặc chưa xếp thành lớp mà lớp này có hoặc không có vật liệu phụ trợ.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

0501.00.00

Tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa sạch hoặc gột tẩy; phế liệu tóc người.

5

 

 

05.02

Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi; lông dùng làm chổi và bàn chải khác; phế liệu từ các loại lông trên.

 

0502.10.00

- Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi và phế liệu của chúng

5

0502.90.00

- Loại khác

5

 

 

0504.00.00

Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ cá), nguyên dạng và các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói.

3

 

 

05.05

Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của lông vũ.

 

0505.10

- Lông vũ dùng để nhồi; lông tơ:

 

0505.10.10

- - Lông vũ của vịt, ngan

5

0505.10.90

- - Loại khác

5

0505.90

- Loại khác:

 

0505.90.10

- - Lông vũ của vịt, ngan

5

0505.90.90

- - Loại khác

5

 

 

05.06

Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), đã xử lý bằng axit hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.

 

0506.10.00

- Ossein và xương đã xử lý bằng axit

0

0506.90.00

- Loại khác

0

 

 

05.07

Ngà, mai động vật họ rùa, lược cá voi (phiến sừng hàm trên) và hàm răng lược cá voi, sừng, gạc, móng guốc, móng, vuốt và mỏ, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.

 

0507.10.00

- Ngà; bột và phế liệu từ ngà

3

0507.90

- Loại khác:

 

0507.90.20

- - Mai động vật họ rùa

5

0507.90.90

- - Loại khác

3

 

 

05.08

San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.

 

0508.00.20

- Mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai

5

0508.00.90

- Loại khác

5

 

 

0510.00.00

Long diên hương, hương hải ly, chất xạ hương (từ cầy hương và hươu xạ); côn trùng cánh cứng cantharides; mật, đã hoặc chưa được làm khô; các tuyến và các sản phẩm động vật khác dùng để điều chế dược phẩm, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời dưới hình thức khác.

0

 

 

05.11

Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người.

 

0511.10.00

- Tinh dịch động vật họ trâu, bò

0

 

- Loại khác:

 

0511.91

- - Sản phẩm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác; động vật đã chết thuộc Chương 3:

 

0511.91.10

- - - Sẹ và bọc trứng

5

0511.91.20

- - - Trứng Artemia (trứng Brine shrimp)

0

0511.91.30

- - - Da cá

5

0511.91.90

- - - Loại khác

5

0511.99

- - Loại khác:

 

0511.99.10

- - - Tinh dịch động vật nuôi

0

0511.99.20

- - - Trứng tằm

0

0511.99.30

- - - Bọt biển thiên nhiên

0

0511.99.90

- - - Loại khác

0

Đang theo dõi

PHẦN II

CÁC SẢN PHẨM THỰC VẬT

Chú giải.

1. Trong Phần này khái niệm “viên” có nghĩa là những sản phẩm được liên kết bằng cách nén trực tiếp hoặc thêm chất dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng.

Đang theo dõi

Chương 6

Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự;

cành hoa và cành lá trang trí

Chú giải.

1. Ngoài phần 2 của tên nhóm 06.01, Chương này chỉ bao gồm cây sống và các sản phẩm (kể cả cây giống từ hạt) thường được cung cấp bởi người trồng hoa hoặc người làm vườn ươm cây để trồng hoặc trang trí; tuy nhiên Chương này không bao gồm khoai tây, hành tây, hành, hẹ, tỏi hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 7.

2. Khi xem xét một mặt hàng nào đó trong nhóm 06.03 hoặc 06.04 phải kể đến những mặt hàng như lẵng hoa, bó hoa, vòng hoa và các sản phẩm tương tự được làm toàn bộ hoặc một phần bằng các vật liệu nêu trong nhóm, không tính đến những đồ phụ trợ làm bằng vật liệu khác. Tuy nhiên, các nhóm này không bao gồm các tác phẩm ghép hoặc phù điêu trang trí tương tự thuộc nhóm 97.01.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

06.01

Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ, dạng sinh trưởng hoặc ở dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn, trừ các loại rễ thuộc nhóm 12.12.

 

0601.10.00

- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ

0

0601.20

- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống, thân rễ, dạng sinh trưởng hoặc dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn:

 

0601.20.10

- - Cây rau diếp xoăn

0

0601.20.20

- - Rễ rau diếp xoăn

0

0601.20.90

- - Loại khác

0

 

06.02

Cây sống khác (kể cả rễ), cành giâm và cành ghép; hệ sợi nấm.

 

0602.10

- Cành giâm và cành ghép không có rễ:

 

0602.10.10

- - Của cây phong lan

0

0602.10.20

- - Của cây cao su

0

0602.10.90

- - Loại khác

0

0602.20.00

- Cây, cây bụi, đã hoặc không ghép cành, thuộc loại có quả hoặc quả hạch (nuts) ăn được

0

0602.30.00

- Cây đỗ quyên và cây azalea (cây khô - họ đỗ quyên), đã hoặc không ghép cành

0

0602.40.00

- Cây hoa hồng, đã hoặc không ghép cành

0

0602.90

- Loại khác:

 

0602.90.10

- - Cành giâm và cành ghép phong lan có rễ

0

0602.90.20

- - Cây phong lan giống

0

0602.90.40

- - Gốc cây cao su có chồi

0

0602.90.50

- - Cây cao su giống

0

0602.90.60

- - Chồi mọc từ gỗ cây cao su

0

0602.90.90

- - Loại khác

0

 

06.03

Cành hoa và nụ hoa dùng làm hoa bó hoặc để trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác.

 

- Tươi:

 

0603.11.00

- - Hoa hồng

20

0603.12.00

- - Hoa cẩm chướng

20

0603.13.00

- - Phong lan

20

0603.14.00

- - Hoa cúc

20

0603.15.00

- - Họ hoa ly (Lilium spp.)

20

0603.19.00

- - Loại khác

20

0603.90.00

- Loại khác

20

 

06.04

Tán lá, cành và các phần khác của cây, không có hoa hoặc nụ hoa, các loại cỏ, rêu và địa y, phù hợp để bó hoa hoặc trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác.

 

0604.20

- Tươi:

 

0604.20.10

- - Rêu và địa y

20

0604.20.90

- - Loại khác

20

0604.90

- Loại khác:

 

0604.90.10

- - Rêu và địa y

20

0604.90.90

- - Loại khác

20


Chương 7

Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm các sản phẩm thức ăn cho gia súc thuộc nhóm 12.14.

2. Trong các nhóm 07.09, 07.10, 07.11 và 07.12, từ “rau” bao gồm các loại ăn được: nấm, nấm cục (nấm củ), ôliu, nụ bạch hoa, bí, bí ngô, cà tím, ngô ngọt (Zea mays var. saccharata), quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc thuộc chi Pimenta, rau thì là, rau mùi tây, rau mùi, rau ngải giấm, cải xoong và kinh giới ngọt (Majorana hortensis hoặc Origanum majorana).

3. Nhóm 07.12 bao gồm tất cả các loại rau khô từ các loại rau thuộc các nhóm từ 07.01 đến 07.11, trừ:

(a) Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ (nhóm 07.13);

(b) Ngô ngọt ở các dạng được nêu trong các nhóm từ 11.02 đến 11.04;

(c) Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên của khoai tây (nhóm 11.05);

(d) Bột, bột thô và bột mịn của các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13 (nhóm 11.06).

4. Tuy nhiên, Chương này không bao gồm các loại ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta được làm khô hoặc xay hoặc nghiền (nhóm 09.04).

5. Nhóm 07.11 áp dụng cho các loại rau đã được xử lý chỉ để bảo quản tạm thời trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ trước khi sử dụng (ví dụ: bảo quản bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), với điều kiện chúng không phù hợp dùng ngay được khi ở dạng đó.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

07.01

Khoai tây, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0701.10.00

- Để làm giống

0

0701.90

- Loại khác:

 

0701.90.10

- - Loại thường dùng để làm khoai tây chiên (chipping potatoes)

20

0701.90.90

- - Loại khác

20

 

0702.00.00

Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh.

20

 

07.03

Hành tây, hành, hẹ, tỏi, tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0703.10

- Hành tây và hành, hẹ:

 

- - Hành tây:

 

0703.10.11

- - - Củ giống

0

0703.10.19

- - - Loại khác

15

- - Hành, hẹ:

 

0703.10.21

- - - Củ giống

0

0703.10.29

- - - Loại khác

20

0703.20

- Tỏi:

 

0703.20.10

- - Củ giống

0

0703.20.90

- - Loại khác

20

0703.90

- Tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác:

 

0703.90.10

- - Củ giống

0

0703.90.90

- - Loại khác

20

 

07.04

Bắp cải, súp lơ, su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0704.10

- Súp lơ và súp lơ xanh:

 

0704.10.10

- - Súp lơ (Caulifower)

20

0704.10.20

- - Đầu súp lơ xanh (headed broccoli)

20

0704.10.90

- - Súp lơ xanh khác

20

0704.20.00

- Cải Bruc-xen

20

0704.90

- Loại khác:

 

0704.90.10

- - Bắp cải cuộn (cuộn tròn)

20

0704.90.20

- - Cải bẹ xanh (Chinese mustard)

20

0704.90.30

- - Bắp cải khác

20

0704.90.90

- - Loại khác

20

 

07.05

Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh.

 

- Rau diếp, xà lách:

 

0705.11.00

- - Xà lách cuộn (head lettuce)

20

0705.19.00

- - Loại khác

20

- Rau diếp xoăn:

 

0705.21.00

- - Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum)

20

0705.29.00

- - Loại khác

20

 

07.06

Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa- lát, diếp củ (salsify), cần củ (celeriac), củ cải ri (radish) và các loại củ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0706.10

- Cà rốt và củ cải:

 

0706.10.10

- - Cà rốt

17

0706.10.20

- - Củ cải

20

0706.90.00

- Loại khác

20

 

0707.00.00

Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh.

20

 

07.08

Rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0708.10.00

- Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

20

0708.20

- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.):

 

0708.20.10

- - Đậu Pháp

20

0708.20.20

- - Đậu dài

20

0708.20.90

- - Loại khác

20

0708.90.00

- Các loại rau đậu khác

20

 

07.09

Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh.

 

0709.20.00

- Măng tây

15

0709.30.00

- Cà tím

15

0709.40.00

- Cần tây trừ loại cần củ (celeriac)

15

- Nấm và nấm cục (truffles):

 

0709.51.00

- - Nấm thuộc chi Agaricus

15

0709.52.00

- - Nấm thuộc chi Boletus

15

0709.53.00

- - Nấm thuộc chi Cantharellus

15

0709.54.00

- - Nấm hương (Lentinus edodes)

15

0709.55.00

- - Nấm Tùng Nhung (Tricholoma matsutake, Tricholoma magnivelare, Tricholoma anatolicum, Tricholoma dulciolens, Tricholoma caligatum)

15

0709.56.00

- - Nấm cục (Tuber spp.)

20

0709.59

- - Loại khác:

 

0709.59.20

- - - Nấm cục trừ loại Tuber spp.

20

0709.59.90

- - - Loại khác

15

0709.60

- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:

 

0709.60.10

- - Quả ớt (chillies) (quả thuộc chi Capsicum)

13

0709.60.90

- - Loại khác

13

0709.70.00

- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)

15

- Loại khác:

 

0709.91.00

- - Hoa a-ti-sô

15

0709.92.00

- - Ô liu

12

0709.93.00

- - Quả bí ngô, quả bí và quả bầu (Cucurbita spp.)

13

0709.99

- - Loại khác:

 

0709.99.10

- - - Ngô ngọt

13

0709.99.20

- - - Đậu bắp (Okra)

13

0709.99.90

- - - Loại khác

13

 

07.10

Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh.

 

0710.10.00

- Khoai tây

10

- Rau đậu các loại, đã hoặc chưa bóc vỏ:

 

0710.21.00

- - Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

17

0710.22.00

- - Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)

17

0710.29.00

- - Loại khác

17

0710.30.00

- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)

15

0710.40.00

- Ngô ngọt

17

0710.80.00

- Rau khác

17

0710.90.00

- Hỗn hợp các loại rau

17

 

07.11

Rau các loại đã bảo quản tạm thời, nhưng không phù hợp dùng ngay được.

 

0711.20

- Ôliu:

 

0711.20.10

- - Đã bảo quản bằng khí sunphurơ

15

0711.20.90

- - Loại khác

15

0711.40

- Dưa chuột và dưa chuột ri:

 

0711.40.10

- - Đã bảo quản bằng khí sunphurơ

30

0711.40.90

- - Loại khác

30

- Nấm và nấm cục (truffles):

 

0711.51

- - Nấm thuộc chi Agaricus:

 

0711.51.10

- - - Đã bảo quản bằng khí sunphurơ

30

0711.51.90

- - - Loại khác

30

0711.59

- - Loại khác:

 

0711.59.10

- - - Đã bảo quản bằng khí sunphurơ

30

0711.59.90

- - - Loại khác

30

0711.90

- Rau khác; hỗn hợp các loại rau:

 

0711.90.10

- - Ngô ngọt

30

0711.90.20

- - Quả ớt (chillies) (quả thuộc chi Capsicum)

30

0711.90.30

- - Nụ bạch hoa

15

0711.90.40

- - Hành tây, đã được bảo quản bằng khí sunphurơ

30

0711.90.50

- - Hành tây, đã được bảo quản trừ loại được bảo quản bằng khí sunphurơ

30

0711.90.60

- - Loại khác, đã được bảo quản bằng khí sunphurơ

30

0711.90.90

- - Loại khác

30

 

07.12

Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm.

 

0712.20.00

- Hành tây

30

- Nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm tuyết (Tremella spp.) và nấm cục (truffles):

 

0712.31.00

- - Nấm thuộc chi Agaricus

30

0712.32.00

- - Mộc nhĩ (Auricularia spp.)

30

0712.33.00

- - Nấm tuyết (Tremella spp.)

30

0712.34.00

- - Nấm hương (Lentinus edodes)

30

0712.39

- - Loại khác:

 

0712.39.10

- - - Nấm cục (truffles)

30

0712.39.90

- - - Loại khác

30

0712.90

- Rau khác; hỗn hợp các loại rau:

 

0712.90.10

- - Tỏi

22

0712.90.20

- - Ngô ngọt

22

0712.90.90

- - Loại khác

22

 

07.13

Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ quả, đã hoặc chưa bóc vỏ hạt hoặc làm vỡ hạt.

 

0713.10

- Đậu Hà Lan (Pisum sativum):

 

0713.10.10

- - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.10.90

- - Loại khác

15

0713.20

- Đậu gà (chickpeas) (garbanzos):

 

0713.20.10

- - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.20.90

- - Loại khác

15

- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.):

 

0713.31

- - Đậu thuộc loài Vigna mungo (L.) Hepper hoặc Vigna radiata (L.) Wilczek:

 

0713.31.10

- - - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.31.90

- - - Loại khác

15

0713.32

- - Đậu hạt đỏ nhỏ (Adzuki) (Phaseolus hoặc Vigna angularis):

 

0713.32.10

- - - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.32.90

- - - Loại khác

20

0713.33

- - Đậu tây, kể cả đậu trắng (Phaseolus vulgaris):

 

0713.33.10

- - - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.33.90

- - - Loại khác

15

0713.34

- - Đậu bambara (Vigna subterranea hoặc Voandzeia subterranea):

 

0713.34.10

- - - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.34.90

- - - Loại khác

20

0713.35

- - Đậu đũa (Vigna unguiculata):

 

0713.35.10

- - - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.35.90

- - - Loại khác

20

0713.39

- - Loại khác:

 

0713.39.10

- - - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.39.90

- - - Loại khác

20

0713.40

- Đậu lăng:

 

0713.40.10

- - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.40.90

- - Loại khác

20

0713.50

- Đậu tằm (Vicia faba var. major) và đậu ngựa (Vicia faba var. equina, Vicia faba var. minor):

 

0713.50.10

- - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.50.90

- - Loại khác

20

0713.60

- Đậu triều, đậu săng (Cajanus cajan):

 

0713.60.10

- - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.60.90

- - Loại khác

20

0713.90

- Loại khác:

 

0713.90.10

- - Phù hợp để gieo trồng

0

0713.90.90

- - Loại khác

20

 

07.14

Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago.

 

0714.10

- Sắn:

 

- - Thái lát hoặc đã làm thành dạng viên:

 

0714.10.11

- - - Lát đã được làm khô

3

0714.10.19

- - - Loại khác

3

- - Loại khác:

 

0714.10.91

- - - Đông lạnh

3

0714.10.99

- - - Loại khác

3

0714.20

- Khoai lang:

 

0714.20.10

- - Đông lạnh

10

0714.20.90

- - Loại khác

10

0714.30

- Củ từ, khoai mỡ, khoai tím (Dioscorea spp.):

 

0714.30.10

- - Đông lạnh

10

0714.30.90

- - Loại khác

10

0714.40

- Khoai sọ, khoai môn (Colacasia spp.):

 

0714.40.10

- - Đông lạnh

10

0714.40.90

- - Loại khác

10

0714.50

- Khoai sáp, khoai mùng (Xanthosoma spp.):

 

0714.50.10

- - Đông lạnh

10

0714.50.90

- - Loại khác

10

0714.90

- Loại khác:

 

- - Lõi cây cọ sago:

 

0714.90.11

- - - Đông lạnh

10

0714.90.19

- - - Loại khác

10

- - Loại khác:

 

0714.90.91

- - - Đông lạnh

10

0714.90.99

- - - Loại khác

10

Đang theo dõi

Chương 8

Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm các loại quả hạch (nuts) hoặc quả không ăn được.

2. Quả và quả hạch (nuts) ướp lạnh được xếp cùng nhóm với quả và quả hạch (nuts) tươi tương ứng.

3. Quả khô hoặc quả hạch (nuts) khô thuộc Chương này có thể được hydrat hóa lại một phần, hoặc xử lý nhằm các mục đích sau:

(a) Tăng cường bảo quản hoặc làm ổn định (ví dụ, xử lý bằng nhiệt vừa phải, bằng lưu huỳnh, bằng cách cho thêm axit sorbic hoặc kali sorbat),

(b) Cải thiện hoặc duy trì bề ngoài của chúng (ví dụ, bằng cách cho thêm dầu thực vật hoặc một lượng nhỏ xirô glucoza),

với điều kiện là chúng vẫn giữ được đặc tính của quả và quả hạch (nuts) khô.

4. Nhóm 08.12 áp dụng cho những loại quả và quả hạch (nuts) đã qua xử lý chỉ để bảo quản tạm thời trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ trước khi đưa vào sử dụng (ví dụ: bảo quản bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác), với điều kiện chúng không phù hợp để dùng ngay khi ở dạng đó.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

Đang theo dõi

08.01

Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.

 

- Dừa:

 

0801.11.00

- - Đã qua công đoạn làm khô

30

0801.12.00

- - Dừa còn nguyên sọ

30

0801.19

- - Loại khác:

 

0801.19.10

- - - Quả dừa non

30

0801.19.90

- - - Loại khác

30

- Quả hạch Brazil (Brazil nuts):

 

0801.21.00

- - Chưa bóc vỏ

30

0801.22.00

- - Đã bóc vỏ

30

- Hạt điều:

 

0801.31.00

- - Chưa bóc vỏ

5

0801.32.00

- - Đã bóc vỏ

25

 
Đang theo dõi

08.02

Quả hạch (nuts) khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.

 

- Quả hạnh nhân:

 

0802.11.00

- - Chưa bóc vỏ

10

0802.12

- - Đã bóc vỏ:

 

0802.12.10

- - - Đã chần (blanched)

10

0802.12.90

- - - Loại khác

10

- Quả phỉ hoặc hạt phỉ (Corylus spp.):

 

0802.21.00

- - Chưa bóc vỏ

20

0802.22.00

- - Đã bóc vỏ

20

- Quả óc chó:

 

0802.31.00

- - Chưa bóc vỏ

8

0802.32.00

- - Đã bóc vỏ

30

- Hạt dẻ (Castanea spp.):

 

0802.41.00

- - Chưa bóc vỏ

30

0802.42.00

- - Đã bóc vỏ

30

- Quả hồ trăn (Hạt dẻ cười):

 

0802.51.00

- - Chưa bóc vỏ

15

0802.52.00

- - Đã bóc vỏ

15

- Hạt mắc-ca (Macadamia nuts):

 

0802.61.00

- - Chưa bóc vỏ

30

0802.62.00

- - Đã bóc vỏ

30

0802.70.00

- Hạt cây côla (Cola spp.)

30

0802.80.00

- Quả cau

30

- Loại khác:

 

0802.91.00

- - Hạt thông, chưa bóc vỏ

30

0802.92.00

- - Hạt thông, đã bóc vỏ

30

0802.99.00

- - Loại khác

30

 
Đang theo dõi

08.03

Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô.

 

0803.10

- Chuối lá:

 

0803.10.10

- - Tươi

25

0803.10.20

- - Khô

25

0803.90

- Loại khác:

 

0803.90.10

- - Chuối ngự (Lady's finger banana)

25

0803.90.20

- - Chuối Cavendish (Musa acuminata)

25

0803.90.30

- - Chuối Chestnut (Chestnut banana) (lai giữa Musa acuminataMusa balbisiana, giống Berangan)

25

0803.90.90

- - Loại khác

25

 

08.04

Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô.

 

0804.10.00

- Quả chà là

30

0804.20.00

- Quả sung, vả

30

0804.30.00

- Quả dứa

30

0804.40.00

- Quả bơ

15

0804.50

- Quả ổi, xoài và măng cụt:

 

0804.50.10

- - Quả ổi

25

- - Quả xoài:

 

0804.50.21

- - - Tươi

25

0804.50.22

- - - Khô

25

0804.50.30

- - Quả măng cụt

25

 

08.05

Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô.

 

0805.10

- Quả cam:

 

0805.10.10

- - Tươi

20

0805.10.20

- - Khô

20

- Quả quýt các loại (kể cả quất); cam nhỏ (clementines) và các loại giống lai chi cam quýt tương tự:

 

0805.21.00

- - Quả quýt các loại (kể cả quất)

30

0805.22.00

- - Cam nhỏ (Clementines)

30

0805.29.00

- - Loại khác

30

0805.40.00

- Bưởi chùm (Grapefruit) và bưởi (pomelos)

40

0805.50

- Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia):

 

0805.50.10

- - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum)

20

0805.50.20

- - Quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia)

20

0805.90.00

- Loại khác

40

 
Đang theo dõi

08.06

Quả nho, tươi hoặc khô.

 

0806.10.00

- Tươi

8

0806.20.00

- Khô

12

 
Đang theo dõi

08.07

Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi.

 

- Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu):

 

0807.11.00

- - Quả dưa hấu

30

0807.19.00

- - Loại khác

30

0807.20.00

- Quả đu đủ

30

 
Đang theo dõi

08.08

Quả táo (apples), lê và quả mộc qua, tươi.

 

0808.10.00

- Quả táo (apples)

8

0808.30.00

- Quả lê

10

0808.40.00

- Quả mộc qua

10

 
Đang theo dõi

08.09

Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai, tươi.

 

0809.10.00

- Quả mơ

20

- Quả anh đào:

 

0809.21.00

- - Quả anh đào chua (Prunus cerasus)

10

0809.29.00

- - Loại khác

10

0809.30.00

- Quả đào, kể cả xuân đào

20

0809.40

- Quả mận và quả mận gai:

 

0809.40.10

- - Quả mận

20

0809.40.20

- - Quả mận gai

20

 
Đang theo dõi

08.10

Quả khác, tươi.

 

0810.10.00

- Quả dâu tây

15

0810.20.00

- Quả mâm xôi (Raspberries, blackberries), dâu tằm và dâu đỏ (loganberries)

15

0810.30.00

- Quả lý gai và quả lý chua, đen, trắng hoặc đỏ

15

0810.40.00

- Quả nam việt quất, quả việt quất và các loại quả khác thuộc chi Vaccinium

15

0810.50.00

- Quả kiwi

7

0810.60.00

- Quả sầu riêng

30

0810.70.00

- Quả hồng (Persimmons)

25

0810.90

- Loại khác:

 

0810.90.10

- - Quả nhãn; Quả nhãn Mata Kucing

25

0810.90.20

- - Quả vải

30

0810.90.30

- - Quả chôm chôm

25

0810.90.40

- - Quả bòn bon (Lanzones)

25

0810.90.50

- - Quả mít (kể cả mít Cempedak và mít Nangka)

25

0810.90.60

- - Quả me

25

0810.90.70

- - Quả khế

25

- - Loại khác:

 

0810.90.91

- - - Salacca (quả da rắn)

25

0810.90.92

- - - Quả thanh long

25

0810.90.93

- - - Quả hồng xiêm (quả sapôchê)

25

0810.90.94

- - - Quả lựu (Punica spp.), quả mãng cầu hoặc quả na (Annona spp.), quả roi (bell fruit) (Syzygium spp., Eugenia spp.), quả thanh trà (Bouea spp.), quả chanh leo (dây) (Passiflora spp.), quả sấu đỏ (Sandoricum spp.), quả táo ta (Ziziphus spp.) và quả dâu da đất (Baccaurea spp.)

25

0810.90.99

- - - Loại khác

25

 

08.11

Quả và quả hạch (nuts), đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

 

0811.10.00

- Quả dâu tây

30

0811.20.00

- Quả mâm xôi (Raspberries, blackberries), dâu tằm, dâu đỏ (loganberries), quả lý chua đen, trắng hoặc đỏ và quả lý gai

30

0811.90.00

- Loại khác

30

 

08.12

Quả và quả hạch (nuts) được bảo quản tạm thời, nhưng không phù hợp dùng ngay được.

 

0812.10.00

- Quả anh đào

30

0812.90

- Loại khác:

 

0812.90.10

- - Quả dâu tây

30

0812.90.90

- - Loại khác

30

 

08.13

Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này.

 

0813.10.00

- Quả mơ

30

0813.20.00

- Quả mận đỏ

30

0813.30.00

- Quả táo (apples)

30

0813.40

- Quả khác:

 

0813.40.10

- - Quả nhãn

30

0813.40.20

- - Quả me

30

0813.40.90

- - Loại khác

30

0813.50

- Hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này:

 

0813.50.10

- - Hạt điều hoặc quả hạch Brazil (Brazil nuts) chiếm đa số về khối lượng

30

0813.50.20

- - Quả hạch (nuts) khác chiếm đa số về khối lượng

30

0813.50.30

- - Quả chà là chiếm đa số về khối lượng

30

0813.50.40

- - Quả bơ hoặc quả cam hoặc quả quýt các loại (kể cả quất) chiếm đa số về khối lượng

30

0813.50.90

- - Loại khác

30

 

0814.00.00

Vỏ các loại quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (kể cả dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời trong nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác.

10

Đang theo dõi

Chương 9

Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị

Chú giải.

1. Hỗn hợp của các sản phẩm thuộc các nhóm từ 09.04 đến 09.10 được phân loại như sau:

(a) Hỗn hợp của hai hoặc nhiều sản phẩm thuộc cùng một nhóm cũng được xếp trong nhóm đó;

(b) Hỗn hợp của hai hoặc nhiều sản phẩm thuộc các nhóm khác nhau cũng được xếp trong nhóm 09.10.

Việc pha thêm các chất khác vào các sản phẩm thuộc các nhóm từ 09.04 đến 09.10 (hoặc vào hỗn hợp đã nêu trong mục (a) hoặc (b) trên đây) sẽ không ảnh hưởng tới việc phân loại sản phẩm nếu như hỗn hợp mới vẫn giữ được đặc tính cơ bản của các mặt hàng thuộc các nhóm đó. Trong các trường hợp khác các hỗn hợp mới đó không được phân loại trong Chương này; gia vị hỗn hợp hoặc bột canh hỗn hợp được phân loại trong nhóm 21.03.

2. Chương này không bao gồm hạt tiêu Cubeb (Piper cubeba) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 12.11.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

09.01

Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.

- Cà phê, chưa rang:

0901.11

- - Chưa khử chất caffeine:

0901.11.20

- - - Arabica

15

0901.11.30

- - - Robusta

15

0901.11.90

- - - Loại khác

15

0901.12

- - Đã khử chất caffeine:

0901.12.20

- - - Arabica hoặc Robusta

20

0901.12.90

- - - Loại khác

20

- Cà phê, đã rang:

0901.21

- - Chưa khử chất caffeine:

- - - Chưa nghiền:

0901.21.11

- - - - Arabica

30

0901.21.12

- - - - Robusta

30

0901.21.19

- - - - Loại khác

30

0901.21.20

- - - Đã xay

30

0901.22

- - Đã khử chất caffeine:

0901.22.10

- - - Chưa xay

30

0901.22.20

- - - Đã xay

30

0901.90

- Loại khác:

0901.90.10

- - Vỏ quả và vỏ lụa cà phê

30

0901.90.20

- - Các chất thay thế có chứa cà phê

30

09.02

Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu.

0902.10

- Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3 kg:

0902.10.10

- - Lá chè

40

0902.10.90

- - Loại khác

40

0902.20

- Chè xanh khác (chưa ủ men):

0902.20.10

- - Lá chè

40

0902.20.90

- - Loại khác

40

0902.30

- Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3kg:

0902.30.10

- - Lá chè

40

0902.30.90

- - Loại khác

40

0902.40

- Chè đen khác (đã ủ men) và chè khác đã ủ men một phần:

0902.40.10

- - Lá chè

40

0902.40.90

- - Loại khác

40

0903.00.00

Chè Paragoay (Maté).

30

09.04

Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền.

- Hạt tiêu:

0904.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:

0904.11.10

- - - Trắng

20

0904.11.20

- - - Đen

20

0904.11.90

- - - Loại khác

20

0904.12

- - Đã xay hoặc nghiền:

0904.12.10

- - - Trắng

20

0904.12.20

- - - Đen

20

0904.12.90

- - - Loại khác

20

- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:

0904.21

- - Đã làm khô, chưa xay hoặc chưa nghiền:

0904.21.10

- - - Quả ớt (chillies) (quả thuộc chi Capsicum)

20

0904.21.90

- - - Loại khác

20

0904.22

- - Đã xay hoặc nghiền:

0904.22.10

- - - Quả ớt (chillies) (quả thuộc chi Capsicum)

20

0904.22.90

- - - Loại khác

20

09.05

Vani.

0905.10.00

- Chưa xay hoặc chưa nghiền

20

0905.20.00

- Đã xay hoặc nghiền

20

09.06

Quế và hoa quế.

- Chưa xay hoặc chưa nghiền:

0906.11.00

- - Quế (Cinnamomum zeylanicum Blume)

20

0906.19.00

- - Loại khác

20

0906.20.00

- Đã xay hoặc nghiền

20

09.07

Đinh hương (cả quả, thân và cành).

0907.10.00

- Chưa xay hoặc chưa nghiền

20

0907.20.00

- Đã xay hoặc nghiền

20

09.08

Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu.

- Hạt nhục đậu khấu:

0908.11.00

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

20

0908.12.00

- - Đã xay hoặc nghiền

20

- Vỏ nhục đậu khấu:

0908.21.00

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

20

0908.22.00

- - Đã xay hoặc nghiền

20

- Bạch đậu khấu:

0908.31.00

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

20

0908.32.00

- - Đã xay hoặc nghiền

20

09.09

Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), thì là, rau mùi, thì là Ai Cập hoặc ca-rum (caraway); hạt bách xù (juniper berries).

- Hạt của cây rau mùi:

0909.21.00

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

15

0909.22.00

- - Đã xay hoặc nghiền

15

- Hạt cây thì là Ai Cập:

0909.31.00

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

15

0909.32.00

- - Đã xay hoặc nghiền

15

- Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), cây ca-rum (caraway) hoặc hạt cây thì là; hạt cây bách xù (juniper berries):

0909.61

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:

0909.61.10

- - - Của hoa hồi anise (tiểu hồi)

15

0909.61.20

- - - Của hoa hồi badian (đại hồi)

15

0909.61.30

- - - Của cây ca-rum (caraway)

15

0909.61.90

- - - Loại khác

15

0909.62

- - Đã xay hoặc nghiền:

0909.62.10

- - - Của hoa hồi anise (tiểu hồi)

15

0909.62.20

- - - Của hoa hồi badian (đại hồi)

15

0909.62.30

- - - Của cây ca-rum (caraway)

15

0909.62.90

- - - Loại khác

15

09.10

Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma), húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, cà ri (curry) và các loại gia vị khác.

- Gừng:

0910.11.00

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

15

0910.12.00

- - Đã xay hoặc nghiền

15

0910.20.00

- Nghệ tây

15

0910.30.00

- Nghệ (curcuma)

15

- Gia vị khác:

0910.91

- - Hỗn hợp đã nêu trong Chú giải 1(b) của Chương này:

0910.91.10

- - - Cà ri (curry)

15

0910.91.90

- - - Loại khác

15

0910.99

- - Loại khác:

0910.99.10

- - - Húng tây, cỏ xạ hương; lá nguyệt quế

15

0910.99.90

- - - Loại khác

15

Đang theo dõi

Chương 10

Ngũ cốc

Chú giải.

1. (A) Các sản phẩm kể tên trong các nhóm của Chương này chỉ được phân loại trong các nhóm đó khi ở dạng hạt, còn hoặc không còn ở trên bông hoặc trên thân cây.

(B) Chương này không bao gồm các loại hạt đã xát vỏ hoặc chế biến cách khác. Tuy nhiên, thóc được xay để bỏ trấu, gạo được xát, đánh bóng, hồ (glazed), gạo đồ hoặc gạo tấm vẫn được phân loại trong nhóm 10.06. Tương tự, hạt diêm mạch (quinoa) đã được loại bỏ toàn bộ hoặc một phần vỏ lụa để tách saponin, nhưng không trải qua bất kỳ quá trình chế biến nào khác, vẫn được phân loại trong nhóm 10.08.

2. Nhóm 10.05 không bao gồm ngô ngọt (Chương 7).

Chú giải phân nhóm.

1. Khái niệm "lúa mì durum" có nghĩa là loại lúa mì thuộc loài Triticum durum và các giống lai tạo từ việc kết hợp giữa các loài của Triticum durum có cùng số nhiễm sắc thể (28) như loài đó.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

Đang theo dõi

10.01

Lúa mì và meslin.

- Lúa mì Durum:

1001.11.00

- - Hạt giống

0

1001.19.00

- - Loại khác

0

- Loại khác:

1001.91.00

- - Hạt giống

0

1001.99

- - Loại khác:

- - - Thích hợp sử dụng cho người:

1001.99.11

- - - - Meslin

0

1001.99.12

- - - - Hạt lúa mì đã bỏ lớp vỏ ngoài cùng

0

1001.99.19

- - - - Loại khác

0

- - - Loại khác:

1001.99.91

- - - - Meslin

0

1001.99.99

- - - - Loại khác

0

10.02

Lúa mạch đen.

1002.10.00

- Hạt giống

0

1002.90.00

- Loại khác

0

10.03

Lúa đại mạch.

1003.10.00

- Hạt giống

0

1003.90.00

- Loại khác

0

10.04

Yến mạch.

1004.10.00

- Hạt giống

0

1004.90.00

- Loại khác

0

Đang theo dõi

10.05

Ngô.

1005.10.00

- Hạt giống

0

1005.90

- Loại khác:

1005.90.10

- - Loại dùng để rang nổ (popcorn)

30

- - Loại khác:

1005.90.91

- - - Thích hợp sử dụng cho người

2

1005.90.99

- - - Loại khác

2

Đang theo dõi

10.06

Lúa gạo.

1006.10

- Thóc:

1006.10.10

- - Phù hợp để gieo trồng

0

1006.10.90

- - Loại khác

40

1006.20

- Gạo lứt:

1006.20.10

- - Gạo Hom Mali

40

1006.20.90

- - Loại khác

40

1006.30

- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):

1006.30.30

- - Gạo nếp

40

1006.30.40

- - Gạo Hom Mali

40

1006.30.50

- - Gạo Basmati

40

1006.30.60

- - Gạo Malys

40

1006.30.70

- - Gạo thơm khác

40

- - Loại khác:

1006.30.91

- - - Gạo đồ

40

1006.30.99

- - - Loại khác

40

1006.40

- Tấm:

1006.40.10

- - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi

40

1006.40.90

- - Loại khác

40

10.07

Lúa miến.

1007.10.00

- Hạt giống

5

1007.90.00

- Loại khác

5

10.08

Kiều mạch, kê, hạt cây thóc chim; các loại ngũ cốc khác.

1008.10.00

- Kiều mạch

5

- Kê:

1008.21.00

- - Hạt giống

0

1008.29.00

- - Loại khác

0

1008.30.00

- Hạt cây thóc chim (họ lúa)

10

1008.40.00

- Hạt kê Fonio (Digitaria spp.)

5

1008.50.00

- Hạt diêm mạch (Chenopodium quinoa)

5

1008.60.00

- Lúa mì lai lúa mạch đen (Triticale)

5

1008.90.00

- Ngũ cốc loại khác

5

Đang theo dõi

Chương 11

Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Malt đã rang dùng như chất thay thế cà phê (nhóm 09.01 hoặc nhóm 21.01);

(b) Bột mịn, tấm, bột thô hoặc tinh bột đã chế biến thuộc nhóm 19.01;

(c) Mảnh ngô chế biến từ bột ngô (corn flakes) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 19.04;

(d) Các loại rau, đã chế biến hoặc bảo quản, thuộc nhóm 20.01, 20.04 hoặc 20.05;

(e) Dược phẩm (Chương 30); hoặc

(f) Tinh bột có đặc tính của nước hoa, mỹ phẩm hoặc chế phẩm vệ sinh (Chương 33).

2. (A) Các sản phẩm thu được từ quá trình xay xát ngũ cốc liệt kê trong bảng dưới đây được xếp vào Chương này, nếu tính theo khối lượng trên sản phẩm khô các sản phẩm này có:

(a) Hàm lượng tinh bột (được xác định theo phương pháp phân cực Ewer cải tiến) vượt quá chỉ dẫn ghi trong Cột (2); và

(b) Hàm lượng tro (sau khi loại trừ các khoáng chất bổ sung) không vượt quá chỉ dẫn ghi trong Cột (3).

Các sản phẩm không giống như vậy sẽ được xếp vào nhóm 23.02. Tuy nhiên, mầm ngũ cốc nguyên dạng, đã được xay, vỡ mảnh hoặc nghiền, luôn luôn được phân loại vào nhóm 11.04.

(B) Các sản phẩm thuộc Chương này theo những quy định trên đây sẽ được xếp vào nhóm 11.01 hoặc 11.02 nếu có tỷ lệ phần trăm lọt qua sàng bằng lưới kim loại với kích thước mắt sàng ghi trong Cột (4) hoặc (5) không thấp hơn tỷ lệ ghi cho từng loại ngũ cốc, tính theo khối lượng.

Các trường hợp khác sẽ được xếp vào nhóm 11.03 hoặc 11.04.

Ngũ cốc

Hàm lượng tinh bột

Hàm lượng tro

Tỉ lệ lọt qua sàng với kích thước mắt sàng

315 micromet (micro)

500 micromet (micro)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Lúa mỳ và lúa mạch đen

45%

2,5%

80%

-

Lúa đại mạch

45%

3%

80%

-

Yến mạch

45%

5%

80%

-

Ngô và lúa miến

45%

2%

-

90%

Gạo

45%

1,6%

80%

-

Kiều mạch

45%

4%

80%

-

3. Theo mục đích của nhóm 11.03, khái niệm "tấm" và "bột thô" được hiểu là các sản phẩm thu được từ quá trình xay vỡ hạt ngũ cốc, trong đó:

(a) Đối với sản phẩm ngô, tối thiểu 95% tính theo khối lượng lọt qua sàng bằng lưới kim loại với kích thước mắt sàng là 2 mm;

(b) Đối với sản phẩm ngũ cốc khác, tối thiểu 95% tính theo khối lượng lọt qua sàng có lưới bằng kim loại với kích thước mắt sàng là 1,25 mm.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

11.01

Bột mì hoặc bột meslin.

- Bột mì:

1101.00.11

- - Tăng cường vi chất dinh dưỡng

15

1101.00.19

- - Loại khác

15

1101.00.20

- Bột meslin

15

11.02

Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin.

1102.20.00

- Bột ngô

15

1102.90

- Loại khác:

1102.90.10

- - Bột gạo

15

1102.90.20

- - Bột lúa mạch đen

15

1102.90.90

- - Loại khác

15

11.03

Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên.

- Dạng tấm và bột thô:

1103.11.00

- - Của lúa mì

20

1103.13.00

- - Của ngô

10

1103.19

- - Của ngũ cốc khác:

1103.19.10

- - - Của meslin

20

1103.19.20

- - - Của gạo

20

1103.19.90

- - - Loại khác

20

1103.20.00

- Dạng viên

20

11.04

Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền.

- Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh:

1104.12.00

- - Của yến mạch

15

1104.19

- - Của ngũ cốc khác:

1104.19.10

- - - Của ngô

5

1104.19.90

- - - Loại khác

5

- Ngũ cốc đã chế biến cách khác (ví dụ, xát vỏ, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô):

1104.22.00

- - Của yến mạch

15

1104.23.00

- - Của ngô

5

1104.29

- - Của ngũ cốc khác:

1104.29.20

- - - Của lúa mạch

15

1104.29.90

- - - Loại khác

5

1104.30.00

- Mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền

15

11.05

Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên từ khoai tây.

1105.10.00

- Bột, bột thô và bột mịn

30

1105.20.00

- Dạng mảnh lát, hạt và viên

30

11.06

Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8.

1106.10.00

- Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13

30

1106.20

- Từ cọ sago hoặc từ rễ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14:

1106.20.10

- - Từ sắn

30

1106.20.20

- - Từ cọ sago

30

1106.20.90

- - Loại khác

30

1106.30.00

- Từ các sản phẩm thuộc Chương 8

30

11.07

Malt, rang hoặc chưa rang.

1107.10.00

- Chưa rang

5

1107.20.00

- Đã rang

5

11.08

Tinh bột; inulin.

- Tinh bột:

1108.11.00

- - Tinh bột mì

15

1108.12.00

- - Tinh bột ngô

15

1108.13.00

- - Tinh bột khoai tây

20

1108.14.00

- - Tinh bột sắn

20

1108.19

- - Tinh bột khác:

1108.19.10

- - - Tinh bột cọ sago

20

1108.19.90

- - - Loại khác

20

1108.20.00

- Inulin

20

1109.00.00

Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô.

10

Chương 12

Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô

Chú giải.

1. Không kể những đề cập khác, nhóm 12.07 áp dụng cho hạt và nhân hạt cọ, hạt bông, hạt thầu dầu, hạt vừng, hạt mù tạt, hạt rum, hạt thuốc phiện và hạt mỡ (hạt karite). Không áp dụng đối với các sản phẩm thuộc nhóm 08.01 hoặc 08.02 hoặc ôliu (Chương 7 hoặc Chương 20).

2. Nhóm 12.08 không chỉ áp dụng cho tất cả bột mịn và bột thô chưa khử chất béo mà còn áp dụng cho bột mịn và bột thô đã đuợc khử một phần hoặc toàn bộ chất béo và bột mịn và bột thô sau khi khử chất béo được bổ sung lại toàn phần hoặc một phần bằng dầu lấy từ chính các bột ấy. Tuy nhiên, nhóm này không áp dụng cho các loại phế liệu thuộc các nhóm 23.04 đến 23.06.

3. Theo mục đích của nhóm 12.09, hạt củ cải đường, hạt cây cỏ và hạt cây dạng cỏ khác, hạt cây hoa trang trí, hạt rau, hạt cây rừng, hạt cây ăn quả, hạt đậu tằm (trừ hạt cây thuộc loài Vicia faba) hoặc hạt đậu lupin được coi là "hạt để gieo trồng".

Tuy nhiên, nhóm 12.09 không áp dụng đối với những loại sau, cho dù dùng để gieo trồng:

(a) Các loại rau đậu hoặc ngô ngọt (Chương 7);

(b) Các loại gia vị hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 9;

(c) Ngũ cốc (Chương 10); hoặc

(d) Các sản phẩm thuộc các nhóm từ 12.01 đến 12.07 hoặc 12.11.

4. Không kể những đề cập khác, nhóm 12.11 áp dụng với các loại cây hoặc các phần của các loại cây sau đây: húng quế, cây borage (cây lá nhám, hoa xanh), cây nhân sâm, cây bài hương, cây cam thảo, các loại cây bạc hà, cây hương thảo, cây cửu lý hương, cây xả thơm và cây ngải tây.

Tuy nhiên, nhóm 12.11 không áp dụng đối với những loại sau:

(a) Dược phẩm thuộc Chương 30;

(b) Nước hoa, mỹ phẩm hoặc chế phẩm vệ sinh thuộc Chương 33; hoặc

(c) Thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc khử trùng hoặc các loại tương tự thuộc nhóm 38.08.

5. Theo mục đích của nhóm 12.12, khái niệm "rong biển và các loại tảo khác" không bao gồm:

(a) Các vi sinh đơn bào đã chết thuộc nhóm 21.02;

(b) Các vi sinh nuôi cấy thuộc nhóm 30.02; hoặc

(c) Phân bón thuộc nhóm 31.01 hoặc 31.05.

Chú giải phân nhóm.     

1. Theo mục đích của phân nhóm 1205.10, cụm từ "hạt cải dầu có hàm lượng axit eruxic thấp" có nghĩa là hạt cải dầu có chứa một lượng dầu không bay hơi với hàm lượng axit eruxic chiếm dưới 2% tính theo khối lượng và thành phần rắn chứa dưới 30 micromol glucosinolate trên 1 gram.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

12.01

Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh.

1201.10.00

- Hạt giống

0

1201.90.00

- Loại khác

0

12.02

Lạc chưa rang, hoặc chưa làm chín cách khác, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc vỡ mảnh.

1202.30.00

- Hạt giống

0

- Loại khác:

1202.41.00

- - Chưa bóc vỏ

10

1202.42.00

- - Lạc nhân, đã hoặc chưa vỡ mảnh

10

1203.00.00

Cùi (cơm) dừa khô.

10

1204.00.00

Hạt lanh, đã hoặc chưa vỡ mảnh.

10

12.05

Hạt cải dầu đã hoặc chưa vỡ mảnh.

1205.10.00

- Hạt cải dầu có hàm lượng axit eruxic thấp

5

1205.90.00

- Loại khác

5

1206.00.00

Hạt hướng dương, đã hoặc chưa vỡ mảnh.

10

12.07

Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh.

1207.10

- Hạt cọ và nhân hạt cọ:

1207.10.10

- - Hạt cọ phù hợp để gieo/trồng

5

1207.10.30

- - Nhân hạt cọ

5

1207.10.90

- - Loại khác

5

- Hạt bông:

1207.21.00

- - Hạt giống

5

1207.29.00

- - Loại khác

5

1207.30.00

- Hạt thầu dầu

10

1207.40

- Hạt vừng:

1207.40.10

- - Loại ăn được

5

1207.40.90

- - Loại khác

5

1207.50.00

- Hạt mù tạt

5

1207.60.00

- Hạt rum (Carthamus tinctorius)

10

1207.70.00

- Hạt dưa (melon seeds)

10

- Loại khác:

1207.91.00

- - Hạt thuốc phiện

10

1207.99

- - Loại khác:

1207.99.40

- - - Hạt illipe (quả hạch illipe)

10

1207.99.50

- - - Chùm quả tươi của cây cọ dầu

10

1207.99.90

- - - Loại khác

10

12.08

Bột mịn và bột thô từ các loại hạt hoặc quả có dầu, trừ bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt.

1208.10.00

- Từ đậu tương

8

1208.90.00

- Loại khác

25

12.09

Hạt, quả và mầm, dùng để gieo trồng.

1209.10.00

- Hạt củ cải đường (sugar beet)

0

- Hạt của các loại cây dùng làm thức ăn gia súc:

1209.21.00

- - Hạt cỏ linh lăng (alfalfa)

0

1209.22.00

- - Hạt cỏ ba lá (Trifolium spp.)

0

1209.23.00

- - Hạt cỏ đuôi trâu

0

1209.24.00

- - Hạt cỏ kentucky màu xanh da trời (Poa pratensis L.)

0

1209.25.00

- - Hạt cỏ mạch đen (Lolium multiflorum Lam., Lolium perenne L.)

0

1209.29

- - Loại khác:

1209.29.10

- - - Hạt cỏ đuôi mèo (Phleum pratense)

0

1209.29.90

- - - Loại khác

0

1209.30.00

- Hạt của các loại cây thân cỏ trồng chủ yếu để lấy hoa

0

- Loại khác:

1209.91

- - Hạt rau:

1209.91.10

- - - Hạt hành tây

0

1209.91.90

- - - Loại khác

0

1209.99

- - Loại khác:

1209.99.20

- - - Hạt cây cao su

0

1209.99.30

- - - Hạt cây kenaf

0

1209.99.90

- - - Loại khác

0

12.10

Hublong (hoa bia), tươi hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền, xay thành bột hoặc ở dạng viên; phấn hoa bia.

1210.10.00

- Hublong, chưa nghiền và chưa xay thành bột và chưa ở dạng viên

5

1210.20.00

- Hublong, đã nghiền, đã xay thành bột hoặc ở dạng viên; phấn hoa bia

5

12.11

Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột.

1211.20

- Rễ cây nhân sâm:

1211.20.10

- - Tươi hoặc khô

5

1211.20.90

- - Loại khác

5

1211.30.00

- Lá coca

5

1211.40.00

- Thân cây anh túc

0

1211.50.00

- Cây ma hoàng

5

1211.60.00

- Vỏ cây anh đào Châu Phi (Prunus africana)

5

1211.90

- Loại khác:

- - Loại chủ yếu dùng làm dược liệu:

1211.90.11

- - - Cây gai dầu, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

5

1211.90.12

- - - Cây gai dầu, ở dạng khác

5

1211.90.13

- - - Rễ cây ba gạc hoa đỏ

5

1211.90.15

- - - Rễ cây cam thảo

5

1211.90.17

- - - Loại khác, tươi hoặc khô, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

5

1211.90.18

- - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

5

1211.90.19

- - - Loại khác

5

- - Loại khác:

1211.90.91

- - - Cây kim cúc, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

5

1211.90.92

- - - Cây kim cúc, ở dạng khác

5

1211.90.94

- - - Mảnh gỗ đàn hương

5

1211.90.95

- - - Mảnh gỗ trầm hương (Gaharu)

5

1211.90.97

- - - Vỏ cây persea (Persea Kurzii Kosterm)

0

1211.90.98

- - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

5

1211.90.99

- - - Loại khác

5

12.12

Quả minh quyết, rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

- Rong biển và các loại tảo khác:

1212.21

- - Thích hợp sử dụng cho người:

- - - Đã sấy khô nhưng chưa nghiền:

1212.21.11

- - - - Eucheuma spinosum

10

1212.21.12

- - - - Eucheuma cottonii

10

1212.21.13

- - - - Gracilaria spp.

10

1212.21.19

- - - - Loại khác

10

1212.21.90

- - - Loại khác

10

1212.29

- - Loại khác:

- - - Tươi, ướp lạnh hoặc khô, dùng cho công nghệ nhuộm, thuộc da, làm nước hoa, làm dược phẩm, hoặc làm thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự:

1212.29.11

- - - - Loại dùng làm dược phẩm

10

1212.29.19

- - - - Loại khác

10

1212.29.20

- - - Loại khác, tươi, ướp lạnh hoặc khô

10

1212.29.30

- - - Loại khác, đông lạnh

10

- Loại khác:

1212.91.00

- - Củ cải đường

10

1212.92.00

- - Quả minh quyết (carob)

10

1212.93

- - Mía đường:

1212.93.10

- - - Phù hợp để làm giống

0

1212.93.90

- - - Loại khác

10

1212.94.00

- - Rễ rau diếp xoăn

10

1212.99

- - Loại khác:

1212.99.10

- - - Hạt và nhân hạt của quả mơ, đào (kể cả xuân đào) hoặc mận

10

1212.99.90

- - - Loại khác

10

1213.00.00

Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc, chưa xử lý, đã hoặc chưa băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên.

10

12.14

Cải củ Thụy Điển, cải cầu vồng (mangold), rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành viên.

1214.10.00

- Bột thô và viên cỏ linh lăng (alfalfa)

0

1214.90.00

- Loại khác

0

Chương 13

Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và

các chất chiết xuất từ thực vật khác

Chú giải.

1. Không kể những đề cập khác, nhóm 13.02 áp dụng cho các chất chiết xuất từ cây cam thảo và cây kim cúc, cây hublong (hoa bia), cây lô hội và cây thuốc phiện.

Nhóm này không áp dụng cho:

(a) Chất chiết xuất từ cây cam thảo có hàm lượng trên 10% tính theo khối lượng là đường sucroza hoặc được đóng gói như kẹo (nhóm 17.04);

(b) Chất chiết xuất từ malt (nhóm 19.01);

(c) Chất chiết xuất từ cà phê, chè hoặc chè paragoay (nhóm 21.01);

(d) Các chất nhựa hoặc chất chiết xuất từ thực vật để làm đồ uống có cồn (Chương 22);

(e) Long não (camphor), glycyrrhizin hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 29.14 hoặc 29.38;

(f) Cao thuốc phiện có chứa hàm lượng alkaloid từ 50% trở lên tính theo khối lượng (nhóm 29.39);

(g) Dược phẩm thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04 hoặc thuốc thử nhóm máu (nhóm 38.22);

(h) Chất chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da (nhóm 32.01 hoặc 32.03);

(ij) Tinh dầu, thể rắn, nguyên chất, chất tựa nhựa, nhựa dầu, nước cất tinh dầu hoặc dung dịch nước của tinh dầu hoặc các chế phẩm dựa trên các chất thơm sử dụng để sản xuất đồ uống (Chương 33); hoặc

(k) Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle hoặc các loại nhựa tự nhiên tương tự (nhóm 40.01).

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

13.01

Nhựa cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa gôm và nhựa dầu tự nhiên (ví dụ, nhựa thơm từ cây balsam).

1301.20.00

- Gôm Ả rập

5

1301.90

- Loại khác:

1301.90.30

- - Nhựa cây gai dầu

5

1301.90.40

- - Nhựa cánh kiến đỏ

5

1301.90.90

- - Loại khác

5

13.02

Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật.

- Nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật:

1302.11

- - Thuốc phiện:

1302.11.10

- - - Bột thuốc phiện (Pulvis opii)

5

1302.11.90

- - - Loại khác

5

1302.12.00

- - Từ cam thảo

5

1302.13.00

- - Từ hoa bia (hublong)

5

1302.14.00

- - Từ cây ma hoàng

5

1302.19

- - Loại khác:

1302.19.20

- - - Chiết xuất và cồn thuốc của cây gai dầu

5

1302.19.40

- - - Nhựa và các chiết xuất thực vật từ hoa cúc hoặc rễ cây có chứa rotenone

5

1302.19.50

- - - Sơn mài (sơn mài tự nhiên)

5

1302.19.90

- - - Loại khác

5

1302.20.00

- Chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic

5

- Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ các sản phẩm thực vật:

1302.31.00

- - Thạch rau câu (agar-agar)

5

1302.32.00

- - Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ quả minh quyết, hạt minh quyết hoặc hạt guar

5

1302.39

- - Loại khác:

- - - Làm từ tảo carrageen (carrageenan):

1302.39.11

- - - - Dạng bột, tinh chế một phần

5

1302.39.12

- - - - Dạng bột, đã tinh chế

5

1302.39.13

- - - - Carrageen dạng mảnh đã xử lý kiềm (ATCC)

5

1302.39.19

- - - - Loại khác

5

1302.39.90

- - - Loại khác

5

Chương 14

Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật

chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm các sản phẩm sau đây đã được xếp trong Phần XI: vật liệu thực vật hoặc xơ từ nguyên liệu thực vật đã chế biến chủ yếu dùng cho ngành dệt, hoặc các vật liệu thực vật khác, đã xử lý thích hợp chỉ để dùng làm vật liệu dệt.

2. Không kể những đề cập khác, nhóm 14.01 áp dụng cho các loại tre (đã hoặc chưa chẻ, xẻ dọc, cắt thành từng đoạn, tiện tròn đầu, tẩy trắng, chống cháy, đánh bóng hoặc nhuộm), liễu gai, sậy và các loại tương tự đã tách, lõi song mây hoặc song mây chẻ. Nhóm này không áp dụng cho nan gỗ (nhóm 44.04).

3. Nhóm 14.04 không áp dụng cho sợi gỗ (nhóm 44.05) và túm hoặc búi đã làm sẵn dùng để làm chổi hoặc bàn chải (nhóm 96.03).

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

14.01

Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, các loại rơm, rạ ngũ cốc đã làm sạch, tẩy trắng hoặc đã nhuộm và vỏ cây đoạn).

1401.10.00

- Tre

5

1401.20

- Song, mây:

1401.20.10

- - Nguyên cây

5

- - Lõi cây đã tách:

1401.20.21

- - - Đường kính không quá 12 mm

5

1401.20.29

- - - Loại khác

5

1401.20.30

- - Vỏ (cật) đã tách

5

1401.20.90

- - Loại khác

5

1401.90.00

- Loại khác

5

14.04

Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

1404.20.00

- Xơ của cây bông

5

1404.90

- Loại khác:

1404.90.20

- - Loại dùng chủ yếu trong công nghệ thuộc da hoặc nhuộm

5

1404.90.30

- - Bông gòn

5

- - Loại khác:

1404.90.91

- - - Vỏ hạt cọ

5

1404.90.92

- - - Chùm không quả của cây cọ dầu

5

1404.90.99

- - - Loại khác

5

Đang theo dõi

PHẦN III

CHẤT BÉO VÀ DẦU CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT,

THỰC VẬT HOẶC VI SINH VẬT VÀ CÁC SẢN PHẨM TÁCH TỪ CHÚNG; CHẤT BÉO ĂN ĐƯỢC ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC LOẠI SÁP ĐỘNG VẬT HOẶC THỰC VẬT


Chương 15

Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật

và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến;

các loại sáp động vật hoặc thực vật

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Mỡ lợn hoặc mỡ gia cầm thuộc nhóm 02.09;

(b) Bơ ca cao, chất béo hoặc dầu cacao (nhóm 18.04);

(c) Các chế phẩm ăn được có chứa hàm lượng trên 15% tính theo khối lượng các sản phẩm của nhóm 04.05 (thường thuộc Chương 21);

(d) Tóp mỡ (nhóm 23.01) hoặc phế liệu thuộc các nhóm từ 23.04 đến 23.06;

(e) Axit béo, sáp đã chế biến, dược phẩm, sơn, vecni, xà phòng, nước hoa, mỹ phẩm hoặc chế phẩm vệ sinh, dầu đã được sulphonat hoá hoặc các mặt hàng khác thuộc Phần VI; hoặc

(f) Chất thay thế cao su được điều chế từ dầu (nhóm 40.02).

2. Nhóm 15.09 không áp dụng cho các loại dầu ô liu thu được bằng phương pháp tách chiết dung môi (nhóm 15.10).

3. Nhóm 15.18 không bao gồm chất béo hoặc dầu hoặc phân đoạn của chúng, mới chỉ làm biến chất, những loại đó được phân loại vào nhóm thích hợp tương ứng với các loại chất béo và dầu và phân đoạn của chúng chưa bị biến chất.

4. Nguyên liệu sản xuất xà phòng, cặn dầu, hắc ín stearin, hắc ín glyxerin và phế liệu mỡ lông (wool grease) được phân loại vào nhóm 15.22.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 1509.30, dầu ô liu nguyên chất (virgin olive oil) có chỉ số axit tự do tính theo axit oleic không quá 2,0g/100g và được phân biệt với các loại dầu ô liu nguyên chất khác (other virgin olive oils) tùy thuộc vào đặc tính theo chỉ dẫn Tiêu chuẩn Codex Alimentarius 33-1981.

2. Theo mục đích của các phân nhóm 1514.11 và 1514.19, khái niệm "dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) có hàm lượng axit eruxic thấp" có nghĩa là dầu không bay hơi với hàm lượng axit eruxic dưới 2% tính theo khối lượng.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

15.01

Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03.

 

1501.10.00

- Mỡ lợn từ mỡ lá và mỡ khổ

10

1501.20.00

- Mỡ lợn khác

10

1501.90.00

- Loại khác

10

 

 

15.02

Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03.

 

1502.10.00

- Mỡ tallow

10

1502.90

- Loại khác:

 

1502.90.10

- - Loại ăn được

10

1502.90.90

- - Loại khác

10

 

 

15.03

Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu tallow, chưa nhũ hoá hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác.

 

1503.00.10

- Stearin mỡ lợn hoặc oleostearin

15

1503.00.90

- Loại khác

15

 

 

15.04

Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá hoặc các loài động vật có vú sống ở biển, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 

1504.10

- Dầu gan cá và các phần phân đoạn của chúng:

 

1504.10.20

- - Các phần phân đoạn thể rắn

5

1504.10.90

- - Loại khác

10

1504.20

- Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá, trừ dầu gan cá:

 

1504.20.10

- - Các phần phân đoạn thể rắn

5

1504.20.90

- - Loại khác

10

1504.30.00

- Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ động vật có vú sống ở biển

5

 

 

15.05

Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin).

 

1505.00.10

- Lanolin

10

1505.00.90

- Loại khác

10

 

 

1506.00.00

Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

10

 

 

15.07

Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của dầu đậu tương, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 

1507.10.00

- Dầu thô, đã hoặc chưa khử chất nhựa

5

1507.90

- Loại khác:

 

1507.90.10

- - Các phần phân đoạn của dầu đậu tương chưa tinh chế

5

1507.90.20

- - Dầu đậu tương đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)

15

1507.90.90

- - Loại khác

15

 

 

15.08

Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạc, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 

1508.10.00

- Dầu thô

5

1508.90.00

- Loại khác

20

 

 

15.09

Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 

1509.20

- Dầu ô liu nguyên chất đặc biệt (Extra virgin olive oil):

 

1509.20.10

- - Đóng gói với khối lượng tịnh không quá 30 kg

5

1509.20.90

- - Loại khác

5

1509.30.00

- Dầu ô liu nguyên chất (Virgin olive oil)

5

1509.40.00

- Dầu ô liu nguyên chất khác

5

1509.90

- Loại khác:

 
 

- - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế:

 

1509.90.11

- - - Đóng gói với khối lượng tịnh không quá 30 kg

5

1509.90.19

- - - Loại khác

5

 

- - Loại khác:

 

1509.90.91

- - - Đóng gói với khối lượng tịnh không quá 30 kg

20

1509.90.99

- - - Loại khác

20

 

 

15.10

Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hoá học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09.

 

1510.10.00

- Dầu bã ô liu (olive pomace oil) thô

5

1510.90

- Loại khác:

 

1510.90.10

- - Dầu thô

5

1510.90.20

- - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế

5

1510.90.90

- - Loại khác

25

 

 

15.11

Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 

1511.10.00

- Dầu thô

5

1511.90

- Loại khác:

 

1511.90.20

- - Dầu tinh chế

30

 

- - Các phần phân đoạn của dầu tinh chế:

 
 

- - - Các phần phân đoạn thể rắn:

 

1511.90.31

- - - - Có chỉ số iốt từ 30 trở lên, nhưng dưới 40

30

1511.90.32

- - - - Loại khác

30

 

- - - Các phần phân đoạn thể lỏng:

 

1511.90.36

- - - - Đóng gói với khối lượng tịnh không quá 25kg

30

1511.90.37

- - - - Loại khác, có chỉ số iốt từ 55 trở lên, nhưng dưới 60

30

1511.90.39

- - - - Loại khác

30

 

- - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế:

 

1511.90.41

- - - Các phần phân đoạn thể rắn

7

1511.90.42

- - - Loại khác, đóng gói với khối lượng tịnh không quá 25kg

7

1511.90.49

- - - Loại khác

7

 

 

15.12

Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 
 

- Dầu hạt hướng dương hoặc dầu cây rum và các phần phân đoạn của chúng:

 

1512.11.00

- - Dầu thô

5

1512.19

- - Loại khác:

 

1512.19.10

- - - Các phần phân đoạn của dầu hướng dương hoặc dầu cây rum chưa tinh chế

5

1512.19.20

- - - Đã tinh chế

15

1512.19.90

- - - Loại khác

15

 

- Dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng:

 

1512.21.00

- - Dầu thô, đã hoặc chưa khử gossypol

5

1512.29

- - Loại khác:

 

1512.29.10

- - - Các phần phân đoạn của dầu hạt bông chưa tinh chế

5

1512.29.90

- - - Loại khác

25

 

 

15.13

Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 
 

- Dầu dừa (copra) và các phân đoạn của dầu dừa:

 

1513.11

- - Dầu thô:

 

1513.11.10

- - - Dầu dừa nguyên chất

5

1513.11.90

- - - Loại khác

5

1513.19

- - Loại khác:

 

1513.19.10

- - - Các phần phân đoạn của dầu dừa chưa tinh chế

5

1513.19.90

- - - Loại khác

30

 

- Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng:

 

1513.21

- - Dầu thô:

 

1513.21.10

- - - Dầu hạt cọ

7

1513.21.90

- - - Loại khác

7

1513.29

- - Loại khác:

 
 

- - - Các phần phân đoạn của dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su chưa tinh chế:

 

1513.29.11

- - - - Các phần phân đoạn thể rắn của dầu hạt cọ chưa tinh chế

5

1513.29.12

- - - - Các phần phân đoạn thể rắn của dầu cọ ba-ba-su chưa tinh chế

5

1513.29.13

- - - - Loại khác, của dầu hạt cọ chưa tinh chế (olein hạt cọ)

5

1513.29.14

- - - - Loại khác, của dầu cọ ba-ba-su chưa tinh chế

5

 

- - - Loại khác:

 

1513.29.91

- - - - Các phần phân đoạn thể rắn của dầu hạt cọ

25

1513.29.92

- - - - Các phần phân đoạn thể rắn của dầu cọ ba-ba-su

25

1513.29.94

- - - - Olein hạt cọ, đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)

25

1513.29.95

- - - - Dầu hạt cọ, đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)

35

1513.29.96

- - - - Loại khác, của dầu hạt cọ

25

1513.29.97

- - - - Loại khác, của dầu cọ ba-ba-su

25

 

 

15.14

Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 
 

- Dầu cây cải dầu hàm lượng axit eruxic thấp và các phần phân đoạn của chúng:

 

1514.11.00

- - Dầu thô

5

1514.19

- - Loại khác:

 

1514.19.10

- - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế

5

1514.19.20

- - - Đã tinh chế

5

1514.19.90

- - - Loại khác

5

 

- Loại khác:

 

1514.91.00

- - Dầu thô

5

1514.99

- - Loại khác:

 

1514.99.10

- - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế

5

1514.99.90

- - - Loại khác

20

 

 

15.15

Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 
 

- Dầu hạt lanh và các phần phân đoạn của dầu hạt lanh:

 

1515.11.00

- - Dầu thô

5

1515.19.00

- - Loại khác

15

 

- Dầu hạt ngô và các phần phân đoạn của dầu hạt ngô:

 

1515.21.00

- - Dầu thô

5

1515.29

- - Loại khác:

 
 

- - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế:

 

1515.29.11

- - - - Các phần phân đoạn thể rắn

5

1515.29.19

- - - - Loại khác

5

 

- - - Loại khác:

 

1515.29.91

- - - - Các phần phân đoạn thể rắn

20

1515.29.99

- - - - Loại khác

30

1515.30

- Dầu thầu dầu và các phần phân đoạn của dầu thầu dầu:

 

1515.30.10

- - Dầu thô

7

1515.30.90

- - Loại khác

15

1515.50

- Dầu hạt vừng và các phần phân đoạn của dầu hạt vừng:

 

1515.50.10

- - Dầu thô

7

1515.50.20

- - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế

5

1515.50.90

- - Loại khác

25

1515.60.00

- Chất béo và dầu vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng

30

1515.90

- Loại khác:

 
 

- - Dầu hạt illipe:

 

1515.90.11

- - - Dầu thô

5

1515.90.12

- - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế

5

1515.90.19

- - - Loại khác

25

 

- - Dầu Tung:

 

1515.90.21

- - - Dầu thô

5

1515.90.22

- - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế

5

1515.90.29

- - - Loại khác

10

 

- - Dầu Jojoba:

 

1515.90.31

- - - Dầu thô

5

1515.90.32

- - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế

5

1515.90.39

- - - Loại khác

25

 

- - Loại khác:

 

1515.90.91

- - - Dầu thô

5

1515.90.92

- - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế

5

1515.90.99

- - - Loại khác

30

 

 

15.16

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hoá, este hoá liên hợp, tái este hoá hoặc elaiđin hoá toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm.

 

1516.10

- Mỡ và dầu động vật và các phần phân đoạn của chúng:

 

1516.10.20

- - Đã tái este hoá

22

1516.10.90

- - Loại khác

22

1516.20

- Chất béo và dầu thực vật và các phần phân đoạn của chúng:

 
 

- - Đã tái este hóa, trừ của cọ dầu:

 

1516.20.11

- - - Của đậu tương

20

1516.20.12

- - - Của ngô (maize)

25

1516.20.14

- - - Của dừa

30

1516.20.17

- - - Của lạc

25

1516.20.18

- - - Của hạt lanh

25

1516.20.19

- - - Loại khác

25

 

- - Đã tái este hóa, của cọ dầu:

 

1516.20.21

- - - Của quả cọ dầu, dạng thô

25

1516.20.22

- - - Của quả cọ dầu, trừ dạng thô

30

1516.20.23

- - - Của hạt cọ, dạng thô

25

1516.20.24

- - - Của hạt cọ, đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)

30

1516.20.25

- - - Của olein hạt cọ, dạng thô

25

1516.20.26

- - - Của olein hạt cọ, đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)

25

1516.20.29

- - - Loại khác

25

 

- - Đã qua hydro hoá, dạng vảy, mảnh:

 

1516.20.31

- - - Của lạc; của dừa; của đậu tương

30

1516.20.32

- - - Của hạt lanh

25

1516.20.33

- - - Của ô liu

25

1516.20.34

- - - Của quả cọ dầu

30

1516.20.35

- - - Của hạt cọ

30

1516.20.39

- - - Loại khác

30

 

- - Đã qua hydro hóa, dạng khác:

 

1516.20.41

- - - Của hạt thầu dầu (sáp opal)

30

1516.20.42

- - - Của dừa

30

1516.20.43

- - - Của lạc

30

1516.20.44

- - - Của hạt lanh

25

1516.20.45

- - - Của ô liu

25

1516.20.46

- - - Của quả cọ dầu

30

1516.20.47

- - - Của hạt cọ

30

1516.20.48

- - - Của đậu tương

25

1516.20.49

- - - Loại khác

30

 

- - Đã este hóa liên hợp:

 

1516.20.51

- - - Của hạt lanh

25

1516.20.52

- - - Của ô liu

25

1516.20.53

- - - Của đậu tương

25

1516.20.54

- - - Của lạc, cọ dầu hoặc dừa

30

1516.20.59

- - - Loại khác

30

 

- - Elaiđin hóa, stearin cọ, có chỉ số iốt không quá 48:

 

1516.20.61

- - - Dạng thô

25

1516.20.62

- - - Đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)

25

1516.20.69

- - - Loại khác

25

 

- - Elaiđin hóa, loại khác:

 

1516.20.91

- - - Stearin cọ, có chỉ số iốt trên 48

30

1516.20.92

- - - Của hạt lanh

25

1516.20.93

- - - Của ô liu

25

1516.20.94

- - - Của đậu tương

25

1516.20.96

- - - Stearin hạt cọ đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)

25

1516.20.98

- - - Của lạc, của cọ dầu hoặc của dừa

30

1516.20.99

- - - Loại khác

30

1516.30.00

- Chất béo và dầu vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng

30

 

 

15.17

Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16.

 

1517.10

- Margarin, trừ loại margarin lỏng:

 

1517.10.10

- - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

25

1517.10.90

- - Loại khác

25

1517.90

- Loại khác:

 

1517.90.10

- - Chế phẩm giả ghee

30

1517.90.20

- - Margarin lỏng

25

1517.90.30

- - Của loại sử dụng như chế phẩm tách khuôn

30

 

- - Chế phẩm giả mỡ lợn; shortening:

 

1517.90.43

- - - Shortening

25

1517.90.44

- - - Chế phẩm giả mỡ lợn

25

1517.90.50

- - Hỗn hợp hoặc chế phẩm ở dạng rắn khác của chất béo hoặc dầu thực vật hoặc của các phần phân đoạn của chúng

30

 

- - Hỗn hợp hoặc chế phẩm ở dạng lỏng khác của chất béo hoặc dầu thực vật hoặc của các phần phân đoạn của chúng:

 

1517.90.61

- - - Thành phần chủ yếu là dầu lạc

30

1517.90.62

- - - Thành phần chủ yếu là dầu cọ thô

30

1517.90.63

- - - Thành phần chủ yếu là dầu cọ khác, đóng gói với khối lượng tịnh không quá 25kg

30

1517.90.64

- - - Thành phần chủ yếu là dầu cọ khác, đóng gói với khối lượng tịnh trên 25kg

30

1517.90.65

- - - Thành phần chủ yếu là dầu hạt cọ

30

1517.90.66

- - - Thành phần chủ yếu là olein hạt cọ

30

1517.90.67

- - - Thành phần chủ yếu là dầu đậu tương hoặc dầu dừa

30

1517.90.68

- - - Thành phần chủ yếu là dầu hạt illipe

30

1517.90.69

- - - Loại khác

30

1517.90.80

- - Của hỗn hợp hoặc chế phẩm từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng

30

1517.90.90

- - Loại khác

30

 

 

15.18

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã đun sôi, oxy hoá, khử nước, sulphua hoá, thổi khô, polyme hoá bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hoá học khác, trừ loại thuộc nhóm 15.16; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 
 

- Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã đun sôi, oxy hoá, khử nước, sulphua hoá, thổi khô, polyme hoá bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hoá học khác trừ loại thuộc nhóm 15.16:

 

1518.00.12

- - Mỡ và dầu động vật

5

1518.00.14

- - Dầu lạc, dầu đậu tương, dầu cọ hoặc dầu dừa

5

1518.00.15

- - Dầu hạt lanh và các phần phân đoạn của dầu hạt lanh

5

1518.00.16

- - Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu

5

1518.00.19

- - Loại khác

5

1518.00.20

- Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại mỡ hoặc dầu động vật khác nhau

5

 

- Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ chất béo hoặc dầu thực vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu thực vật khác nhau:

 

1518.00.32

- - Của dầu cọ hoặc olein hạt cọ, đã trung hòa hóa, tẩy và khử mùi (NBD) hoặc đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)

5

1518.00.33

- - Của hạt lanh

5

1518.00.34

- - Của ô liu

5

1518.00.35

- - Của lạc

5

1518.00.36

- - Của đậu tương hoặc dừa

5

1518.00.37

- - Của hạt bông

5

1518.00.38

- - Của quả cọ dầu hoặc của hạt cọ, loại khác

5

1518.00.39

- - Loại khác

5

1518.00.60

- Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng và chất béo hoặc dầu thực vật hoặc các phần phân đoạn của chúng

5

1518.00.90

- Loại khác

5

 

 

15.20

Glyxerin, thô; nước glyxerin và dung dịch kiềm glyxerin.

 

1520.00.10

- Glyxerin thô

3

1520.00.90

- Loại khác

5

 

 

15.21

Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu.

 

1521.10.00

- Sáp thực vật

5

1521.90

- Loại khác:

 

1521.90.10

- - Sáp ong và sáp côn trùng khác

5

1521.90.20

- - Sáp cá nhà táng

3

 

 

15.22

Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật.

 

1522.00.10

- Chất nhờn

3

1522.00.90

- Loại khác

3

Đang theo dõi

PHẦN IV

THỰC PHẨM ĐÃ CHẾ BIẾN; ĐỒ UỐNG, RƯỢU MẠNH VÀ GIẤM; THUỐC LÁ VÀ NGUYÊN LIỆU THAY THẾ LÁ THUỐC LÁ ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC SẢN PHẨM CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA NICOTIN, DÙNG ĐỂ HÚT MÀ KHÔNG CẦN ĐỐT CHÁY; 
CÁC SẢN PHẨM CHỨA NICOTIN KHÁC DÙNG ĐỂ NẠP NICOTIN VÀO CƠ THỂ CON NGƯỜI

Chú giải.

1. Trong Phần này khái niệm "viên" chỉ các sản phẩm được liên kết bằng phương pháp ép trực tiếp hoặc bằng cách pha thêm chất kết dính theo tỷ lệ không quá 3% tính theo khối lượng.

Đang theo dõi

Chương 16

Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, hoặc từ côn trùng

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm các loại thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, cũng như côn trùng, đã chế biến hoặc bảo quản theo các quy trình đã ghi trong Chương 2 hoặc Chương 3, Chú giải 6 Chương 4 hoặc nhóm 05.04.

2. Chế phẩm thực phẩm được xếp vào Chương này với điều kiện các chế phẩm này chứa trên 20% tính theo khối lượng là xúc xích, thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết, côn trùng, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, hoặc hỗn hợp bất kỳ của các loại trên. Nếu chế phẩm có chứa hai hoặc nhiều thành phần trên, thì xếp vào nhóm tương ứng với thành phần hoặc những thành phần chiếm trọng lượng lớn hơn trong chế phẩm đó thuộc Chương 16. Những quy định này không áp dụng với các sản phẩm nhồi thuộc nhóm 19.02 hoặc các chế phẩm thuộc nhóm 21.03 hoặc 21.04.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 1602.10, khái niệm "chế phẩm đồng nhất" được hiểu là chế phẩm từ thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng, được làm đồng nhất mịn, phù hợp làm thực phẩm cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ hoặc để ăn kiêng, đóng gói để bán lẻ với khối lượng tịnh không quá 250g. Khi áp dụng định nghĩa này không cần quan tâm đến những thành phần có hàm lượng nhỏ thêm vào làm gia vị, để bảo quản hoặc các mục đích khác. Các chế phẩm này có thể chứa một lượng nhỏ mảnh vụn thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc côn trùng có thể nhìn thấy được. Phân nhóm này được ưu tiên xem xét trước trong các phân nhóm của nhóm 16.02.

2. Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác được ghi theo tên thông thường trong các phân nhóm của nhóm 16.04 hoặc 16.05, là các loài cùng tên tương ứng được chi tiết ở Chương 3.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

16.01

Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó.

1601.00.10

- Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

15

1601.00.90

- Loại khác

15

16.02

Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng, đã chế biến hoặc bảo quản khác.

1602.10

- Chế phẩm đồng nhất:

1602.10.10

- - Chứa thịt lợn, đóng bao bì kín khí để bán lẻ

15

1602.10.90

- - Loại khác

15

1602.20.00

- Từ gan động vật

30

- Từ gia cầm thuộc nhóm 01.05:

1602.31

- - Từ gà tây:

1602.31.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

22

- - - Loại khác:

1602.31.91

- - - - Từ thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học

22

1602.31.99

- - - - Loại khác

22

1602.32

- - Từ gà thuộc loài Gallus domesticus:

1602.32.10

- - - Ca-ri gà, đóng bao bì kín khí để bán lẻ

40

1602.32.90

- - - Loại khác

22

1602.39.00

- - Loại khác

22

- Từ lợn:

1602.41

- - Thịt mông đùi (ham) và các mảnh của chúng:

1602.41.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

22

1602.41.90

- - - Loại khác

22

1602.42

- - Thịt vai nguyên miếng và các mảnh của chúng:

1602.42.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

22

1602.42.90

- - - Loại khác

22

1602.49

- - Loại khác, kể cả các hỗn hợp:

- - - Thịt nguội:

1602.49.11

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

22

1602.49.19

- - - - Loại khác

22

- - - Loại khác:

1602.49.91

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

22

1602.49.99

- - - - Loại khác

22

1602.50

- Từ động vật họ trâu bò:

1602.50.10

- - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

35

1602.50.90

- - Loại khác

35

1602.90

- Loại khác, kể cả sản phẩm chế biến từ tiết động vật:

1602.90.10

- - Ca-ri cừu, đóng bao bì kín khí để bán lẻ

35

1602.90.20

- - Các chế phẩm từ tiết

35

1602.90.90

- - Loại khác

35

16.03

Sản phẩm chiết xuất và nước ép từ thịt, cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác.

1603.00.10

- Từ thịt

30

1603.00.90

- Loại khác

30

16.04

Cá đã được chế biến hoặc bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ trứng cá.

- Cá, nguyên con hoặc dạng miếng, nhưng chưa cắt nhỏ:

1604.11

- - Từ cá hồi:

1604.11.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

30

1604.11.90

- - - Loại khác

30

1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh:

1604.12.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

30

1604.12.90

- - - Loại khác

30

1604.13

- - Từ cá trích dầu, cá trích xương và cá trích kê hoặc cá trích cơm:

- - - Từ cá trích dầu:

1604.13.11

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

30

1604.13.19

- - - - Loại khác

30

- - - Loại khác:

1604.13.91

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

30

1604.13.99

- - - - Loại khác

30

1604.14

- - Từ cá ngừ đại dương, cá ngừ vằn và cá ngừ ba chấm (Sarda spp.):

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

1604.14.11

- - - - Từ cá ngừ đại dương

30

1604.14.19

- - - - Loại khác

30

- - - Loại khác:

1604.14.91

- - - - Cá ngừ đã làm chín sơ

30

1604.14.99

- - - - Loại khác

30

1604.15

- - Từ cá nục hoa:

1604.15.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

30

1604.15.90

- - - Loại khác

30

1604.16

- - Từ cá cơm (cá trỏng):

1604.16.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

35

1604.16.90

- - - Loại khác

35

1604.17

- - Cá chình:

1604.17.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

30

1604.17.90

- - - Loại khác

30

1604.18

- - Vây cá mập:

1604.18.10

- - - Đã chế biến để sử dụng ngay

20

- - - Loại khác:

1604.18.91

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

30

1604.18.99

- - - - Loại khác

30

1604.19

- - Loại khác:

1604.19.20

- - - Cá sòng (horse mackerel), đóng bao bì kín khí để bán lẻ

30

1604.19.30

- - - Loại khác, đóng bao bì kín khí để bán lẻ

30

1604.19.90

- - - Loại khác

30

1604.20

- Cá đã được chế biến hoặc bảo quản cách khác:

1604.20.20

- - Xúc xích cá

30

1604.20.30

- - Cá viên

30

1604.20.40

- - Cá dạng bột nhão

30

- - Loại khác:

1604.20.91

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

30

1604.20.99

- - - Loại khác

30

- Trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối:

1604.31.00

- - Trứng cá tầm muối

35

1604.32.00

- - Sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối

35

16.05

Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản.

1605.10

- Cua, ghẹ:

- - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

1605.10.11

- - - Ghẹ (thuộc họ Portunidae)

35

1605.10.12

- - - Cua hoàng đế/ cua vua Alaska (cua thuộc họ Lithodidae)

35

1605.10.13

- - - Cua tuyết (cua thuộc họ Oregoniidae)

35

1605.10.14

- - - Loại khác

35

1605.10.90

- - Loại khác

35

- Tôm shrimp và tôm prawn:

1605.21.00

- - Không đóng bao bì kín khí

30

1605.29

- - Loại khác:

1605.29.20

- - - Tôm dạng viên

30

1605.29.30

- - - Tôm tẩm bột

30

1605.29.90

- - - Loại khác

30

1605.30.00

- Tôm hùm

35

1605.40.00

- Động vật giáp xác khác

35

- Động vật thân mềm:

1605.51.00

- - Hàu

25

1605.52.00

- - Điệp, kể cả điệp nữ hoàng

25

1605.53.00

- - Vẹm (Mussels)

25

1605.54

- - Mực nang và mực ống:

1605.54.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

25

1605.54.90

- - - Loại khác

25

1605.55.00

- - Bạch tuộc

25

1605.56.00

- - Nghêu (ngao), sò

25

1605.57

- - Bào ngư:

1605.57.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

25

1605.57.90

- - - Loại khác

25

1605.58.00

- - Ốc, trừ ốc biển

25

1605.59.00

- - Loại khác

25

- Động vật thủy sinh không xương sống khác:

1605.61.00

- - Hải sâm

25

1605.62.00

- - Cầu gai

25

1605.63.00

- - Sứa

25

1605.69.00

- - Loại khác

25

Chương 17

Đường và các loại kẹo đường

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các loại kẹo đường chứa ca cao (nhóm 18.06);

(b) Các loại đường tinh khiết về mặt hoá học (trừ sucroza, lactoza, maltoza, glucoza và fructoza) hoặc các sản phẩm khác của nhóm 29.40; hoặc

(c) Thuốc hoặc các sản phẩm khác của Chương 30.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của các phân nhóm 1701.12, 1701.13 và 1701.14, khái niệm "đường thô" có nghĩa là các loại đường có hàm lượng sucroza tính theo khối lượng, ở thể khô, tương ứng với kết quả dưới 99,5o trên phân cực kế.

2. Phân nhóm 1701.13 chỉ bao gồm đường mía, thu được không qua quá trình ly tâm, trong đó hàm lượng đường sucroza tính theo khối lượng, ở thể khô, tương ứng với kết quả trên phân cực kế từ 69o đến dưới 93o. Sản phẩm này chỉ chứa các vi tinh thể anhedral tự nhiên, có hình dạng không đều, không thể quan sát được bằng mắt thường, được bao phủ bằng phế liệu từ mật mía và các thành phần khác của cây mía đường.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

17.01

Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn.

- Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu:

1701.12.00

- - Đường củ cải

25

1701.13.00

- - Đường mía đã nêu trong Chú giải phân nhóm 2 của Chương này

25

1701.14.00

- - Các loại đường mía khác

25

- Loại khác:

1701.91.00

- - Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu

40

1701.99

- - Loại khác:

1701.99.10

- - - Đường đã tinh luyện

40

1701.99.90

- - - Loại khác

40

17.02

Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen.

- Lactoza và xirô lactoza:

1702.11.00

- - Có hàm lượng lactoza khan từ 99% trở lên, tính theo khối lượng chất khô

0

1702.19.00

- - Loại khác

0

1702.20.00

- Đường từ cây thích (maple) và xirô từ cây thích

10

1702.30

- Glucoza và xirô glucoza, không chứa hoặc có chứa hàm lượng fructoza dưới 20% tính theo khối lượng ở thể khô:

1702.30.10

- - Glucoza

15

1702.30.20

- - Xirô glucoza

15

1702.40.00

- Glucoza và xirô glucoza, chứa hàm lượng fructoza ít nhất là 20% nhưng dưới 50% tính theo khối lượng ở thể khô, trừ đường nghịch chuyển

15

1702.50.00

- Fructoza tinh khiết về mặt hoá học

15

1702.60

- Fructoza và xirô fructoza khác, chứa hàm lượng fructoza trên 50% tính theo khối lượng ở thể khô, trừ đường nghịch chuyển:

1702.60.10

- - Fructoza

15

1702.60.20

- - Xirô fructoza

15

1702.90

- Loại khác, kể cả đường nghịch chuyển và đường khác và hỗn hợp xirô đường có chứa hàm lượng fructoza là 50% tính theo khối lượng ở thể khô:

- - Mantoza và xirô mantoza:

1702.90.11

- - - Mantoza tinh khiết về mặt hoá học

15

1702.90.19

- - - Loại khác

15

1702.90.20

- - Mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên

15

1702.90.30

- - Đường đã pha hương liệu hoặc chất màu (trừ mantoza)

15

1702.90.40

- - Đường caramen

15

- - Đường từ cây họ cọ (Palm sugar):

1702.90.51

- - - Đường sáp dừa (Coconut sap sugar)

15

1702.90.59

- - - Loại khác

15

- - Loại khác:

1702.90.91

- - - Xi rô đường

15

1702.90.99

- - - Loại khác

15

17.03

Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường.

1703.10

- Mật mía:

1703.10.10

- - Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu

10

1703.10.90

- - Loại khác

10

1703.90

- Loại khác:

1703.90.10

- - Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu

10

1703.90.90

- - Loại khác

10

17.04

Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao.

1704.10.00

- Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường

25

1704.90

- Loại khác:

1704.90.10

- - Kẹo và viên ngậm ho

20

1704.90.20

- - Sô cô la trắng

20

- - Loại khác:

1704.90.91

- - - Dẻo, có chứa gelatin

15

1704.90.99

- - - Loại khác

15

Chương 18

Ca cao và các chế phẩm từ ca cao

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Chế phẩm thực phẩm có hàm lượng trên 20% tính theo khối lượng là xúc xích, thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết, côn trùng, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, hoặc hỗn hợp bất kỳ của các loại trên (Chương 16);

(b) Các chế phẩm thuộc các nhóm 04.03, 19.01, 19.02, 19.04, 19.05, 21.05, 22.02, 22.08, 30.03 hoặc 30.04.

2. Nhóm 18.06 bao gồm các loại kẹo đường có chứa ca cao và các loại chế phẩm thực phẩm khác chứa ca cao, trừ các chế phẩm thuộc các nhóm đã ghi trong Chú giải 1 Chương này.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

18.01

Hạt ca cao, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang.

 

1801.00.10

- Đã lên men

10

1801.00.90

- Loại khác

10

 

1802.00.00

Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác.

10

 

18.03

Bột ca cao nhão, đã hoặc chưa khử chất béo.

 

1803.10.00

- Chưa khử chất béo

10

1803.20.00

- Đã khử một phần hoặc toàn bộ chất béo

10

 

1804.00.00

Bơ ca cao, chất béo và dầu ca cao.

10

 

1805.00.00

Bột ca cao, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

20

 

18.06

Sô cô la và các chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao.

 

1806.10.00

- Bột ca cao, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

20

1806.20

- Chế phẩm khác ở dạng khối, miếng hoặc thanh có khối lượng trên 2 kg hoặc ở dạng lỏng, dạng nhão, bột mịn, dạng hạt hoặc dạng rời khác đóng trong bao bì hoặc gói sẵn, khối lượng trên 2 kg:

 

1806.20.10

- - Kẹo sô cô la ở dạng khối, miếng hoặc thanh

20

1806.20.90

- - Loại khác

18

- Loại khác, ở dạng khối, miếng hoặc thanh:

 

1806.31.00

- - Có nhân

13

1806.32.00

- - Không có nhân

20

1806.90

- Loại khác:

 

1806.90.10

- - Kẹo sô cô la ở dạng viên (tablets) hoặc viên ngậm (pastilles)

13

1806.90.30

- - Các chế phẩm thực phẩm từ bột, bột thô, tinh bột hoặc chiết xuất malt, có chứa từ 40% trở lên nhưng không quá 50% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo

25

1806.90.40

- - Các chế phẩm thực phẩm làm từ sản phẩm thuộc các nhóm từ 04.01 đến 04.04, có chứa từ 5% trở lên nhưng không quá 10% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, được chế biến đặc biệt cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, chưa đóng gói để bán lẻ

25

1806.90.90

- - Loại khác

20

Chương 19

Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các chế phẩm thực phẩm có chứa trên 20% tính theo khối lượng là xúc xích, thịt, phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết, côn trùng, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, hoặc hỗn hợp bất kỳ của các loại trên (Chương 16), trừ các sản phẩm được nhồi thuộc nhóm 19.02;

(b) Bánh bích quy hoặc các sản phẩm khác làm từ bột hoặc tinh bột, được chế biến đặc biệt dùng để chăn nuôi động vật (nhóm 23.09); hoặc

(c) Thuốc hoặc các sản phẩm khác của Chương 30.

2. Theo mục đích của nhóm 19.01:

(a) Thuật ngữ "tấm" có nghĩa là tấm từ ngũ cốc thuộc Chương 11;

(b) Thuật ngữ "bột" và "bột thô" có nghĩa là:

(1) Bột và bột thô từ ngũ cốc thuộc Chương 11, và

(2) Bột, bột thô và bột mịn nguồn gốc thực vật ở bất kỳ Chương nào, trừ bột, bột thô hoặc bột mịn của rau khô (nhóm 07.12), của khoai tây (nhóm 11.05) hoặc của các loại rau đậu khô (nhóm 11.06).

3. Nhóm 19.04 không bao gồm các chế phẩm có chứa trên 6% tính theo khối lượng là ca cao đã được khử toàn bộ chất béo hoặc được phủ sô cô la hoặc các chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao thuộc nhóm 18.06 (nhóm 18.06).

4. Theo mục đích nhóm 19.04, thuật ngữ "chế biến cách khác" có nghĩa là được chế biến hoặc xử lý ngoài phạm vi quy định tại các nhóm hoặc các Chú giải của các Chương 10 hoặc 11.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

19.01

Chiết xuất malt; chế phẩm thực phẩm từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết xuất malt, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 40% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

1901.10

- Các chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, đã đóng gói để bán lẻ:

1901.10.10

- - Từ chiết xuất malt

10

1901.10.20

- - Từ sản phẩm thuộc các nhóm từ 04.01 đến 04.04

7

1901.10.30

- - Từ bột đỗ tương

18

- - Loại khác:

1901.10.91

- - - Sản phẩm dinh dưỡng y tế

7

1901.10.92

- - - Loại khác, dùng cho trẻ trên một tuổi nhưng không quá ba tuổi

10

1901.10.99

- - - Loại khác

10

1901.20

- Bột trộn và bột nhào để chế biến thành các loại bánh thuộc nhóm 19.05:

1901.20.10

- - Từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc chiết xuất malt, không chứa ca cao

18

1901.20.20

- - Từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc chiết xuất malt, chứa ca cao

18

1901.20.30

- - Loại khác, không chứa ca cao

18

1901.20.40

- - Loại khác, chứa ca cao

18

1901.90

- Loại khác:

- - Các chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, chưa đóng gói để bán lẻ:

1901.90.11

- - - Sản phẩm dinh dưỡng y tế

7

1901.90.19

- - - Loại khác

10

1901.90.20

- - Chiết xuất malt

10

- - Loại khác, làm từ sản phẩm thuộc nhóm từ 04.01 đến 04.04:

1901.90.31

- - - Chứa sữa

10

1901.90.32

- - - Loại khác, chứa bột ca cao

10

1901.90.39

- - - Loại khác

10

- - Các chế phẩm khác từ đỗ tương:

1901.90.41

- - - Dạng bột

18

1901.90.49

- - - Dạng khác

18

- - Loại khác:

1901.90.91

- - - Sản phẩm dinh dưỡng y tế

7

1901.90.99

- - - Loại khác

18

19.02

Sản phẩm từ bột nhào (pasta), đã hoặc chưa làm chín hoặc nhồi (thịt hoặc các chất khác) hoặc chế biến cách khác, như spaghetti, macaroni, mì sợi (noodle), mì dẹt (lasagne), gnocchi, ravioli, cannelloni; couscous, đã hoặc chưa chế biến.

- Sản phẩm từ bột nhào chưa làm chín, chưa nhồi hoặc chưa chế biến cách khác:

1902.11.00

- - Có chứa trứng

40

1902.19

- - Loại khác:

1902.19.20

- - - Mì, bún làm từ gạo (kể cả bee hoon)

40

1902.19.30

- - - Miến

20

1902.19.40

- - - Mì khác

20

1902.19.90

- - - Loại khác

20

1902.20

- Sản phẩm từ bột nhào đã được nhồi, đã hoặc chưa nấu chín hoặc chế biến cách khác:

1902.20.10

- - Được nhồi thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ

40

1902.20.30

- - Được nhồi cá, động vật giáp xác hoặc động vật thân mềm

40

1902.20.90

- - Loại khác

40

1902.30

- Sản phẩm từ bột nhào khác:

1902.30.20

- - Mì, bún làm từ gạo (kể cả bee hoon)

35

1902.30.30

- - Miến

35

1902.30.40

- - Mì ăn liền khác

30

1902.30.90

- - Loại khác

35

1902.40.00

- Couscous

40

1903.00.00

Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hoặc các dạng tương tự.

40

19.04

Thực phẩm chế biến thu được từ quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ mảnh ngô được chế biến từ bột ngô (corn flakes)); ngũ cốc (trừ ngô), ở dạng hạt hoặc dạng mảnh hoặc đã làm thành dạng hạt khác (trừ bột, tấm và bột thô), đã làm chín sơ hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

1904.10

- Thực phẩm chế biến thu được từ quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc:

1904.10.10

- - Chứa ca cao

15

1904.10.90

- - Loại khác

15

1904.20

- Thực phẩm chế biến từ mảnh ngũ cốc chưa rang hoặc từ hỗn hợp của mảnh ngũ cốc chưa rang và mảnh ngũ cốc đã rang hoặc ngũ cốc đã nổ:

1904.20.10

- - Thực phẩm chế biến từ mảnh ngũ cốc chưa rang

35

1904.20.90

- - Loại khác

35

1904.30.00

- Lúa mì bulgur

35

1904.90

- Loại khác:

1904.90.10

- - Các chế phẩm từ gạo, kể cả gạo đã nấu chín sơ

35

1904.90.90

- - Loại khác

20

19.05

Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự.

1905.10.00

- Bánh mì giòn

40

1905.20.00

- Bánh mì có gừng và loại tương tự

40

- Bánh quy ngọt; bánh waffles và bánh xốp wafers:

1905.31

- - Bánh quy ngọt:

1905.31.10

- - - Không chứa ca cao

15

1905.31.20

- - - Chứa ca cao

15

1905.32

- - Bánh waffles và bánh xốp wafers:

1905.32.10

- - - Bánh waffles

35

1905.32.20

- - - Bánh xốp wafers

35

1905.40

- Bánh bít cốt (rusks), bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự:

1905.40.10

- - Chưa thêm đường, mật ong, trứng, chất béo, pho mát hoặc trái cây

40

1905.40.90

- - Loại khác

40

1905.90

- Loại khác:

1905.90.10

- - Bánh quy không ngọt dùng cho trẻ mọc răng hoặc thay răng

20

1905.90.20

- - Bánh quy không ngọt khác

20

1905.90.30

- - Bánh ga tô (cakes)

30

1905.90.40

- - Bánh bột nhào (pastry)

30

1905.90.50

- - Các loại bánh không bột

30

1905.90.60

- - Vỏ viên nhộng và sản phẩm tương tự dùng trong dược phẩm

10

1905.90.70

- - Bánh thánh, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự

30

1905.90.80

- - Các sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác

20

1905.90.90

- - Loại khác

20

 

Chương 20

Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch (nuts) hoặc các phần khác của cây

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các loại rau, quả hoặc quả hạch (nuts), được chế biến hoặc bảo quản theo quy trình đã ghi trong Chương 7, 8 hoặc 11;

(b) Chất béo và dầu thực vật (Chương 15);

(c) Các chế phẩm thực phẩm chứa trên 20% tính theo khối lượng là xúc xích, thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết, côn trùng, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, hoặc hỗn hợp bất kỳ của các loại trên (Chương 16);

(d) Các loại bánh và sản phẩm khác thuộc nhóm 19.05; hoặc

(e) Các chế phẩm thực phẩm tổng hợp đồng nhất thuộc nhóm 21.04.

2. Các nhóm 20.07 và 20.08 không áp dụng cho các loại thạch trái cây, bột nhão từ quả, các loại quả hạnh bọc đường hoặc các sản phẩm tương tự chế biến dưới dạng kẹo đường (nhóm 17.04) hoặc kẹo sôcôla (nhóm 18.06).

3. Các nhóm 20.01, 20.04 và 20.05, tuỳ theo từng trường hợp, chỉ bao gồm những sản phẩm thuộc Chương 7 hoặc nhóm 11.05 hoặc 11.06 (trừ bột, bột thô và bột mịn của các sản phẩm đã ghi trong Chương 8) đã được chế biến hoặc bảo quản theo các quy trình khác với quy trình đã ghi trong Chú giải 1(a).

4. Nước ép cà chua có hàm lượng chất khô từ 7% trở lên được xếp vào nhóm 20.02.

5. Theo mục đích của nhóm 20.07, khái niệm "thu được từ quá trình đun nấu" có nghĩa là thu được bằng cách xử lý nhiệt ở áp suất không khí hoặc giảm áp suất để làm tăng độ dẻo của một sản phẩm thông qua việc giảm lượng nước hoặc thông qua biện pháp khác.

6. Theo mục đích của nhóm 20.09, khái niệm "các loại nước ép, chưa lên men và chưa pha rượu" để chỉ các loại nước ép có nồng độ cồn không quá 0,5% tính theo thể tích (xem Chú giải 2 của Chương 22).

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 2005.10, khái niệm "rau đồng nhất" chỉ các loại chế phẩm từ rau, đã đồng nhất mịn, phù hợp dùng làm thức ăn cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ hoặc để ăn kiêng, đóng gói để bán lẻ, trong bao bì với khối lượng tịnh không quá 250 gam. Khi áp dụng định nghĩa này không cần quan tâm đến những thành phần có hàm lượng nhỏ cho thêm vào làm gia vị, để bảo quản hoặc đáp ứng các mục đích khác. Các chế phẩm này có thể chứa một lượng nhỏ mảnh vụn rau có thể nhìn thấy được. Phân nhóm 2005.10 được ưu tiên xem xét trước trong các phân nhóm thuộc nhóm 20.05.

2. Theo mục đích của phân nhóm 2007.10, khái niệm "chế phẩm đồng nhất" chỉ các loại chế phẩm của quả, đã đồng nhất mịn, phù hợp dùng làm thức ăn cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ hoặc để ăn kiêng, đóng gói để bán lẻ trong bao bì với khối lượng tịnh không quá 250 gam. Khi áp dụng định nghĩa này không cần quan tâm đến những thành phần có hàm lượng nhỏ cho thêm vào làm gia vị, để bảo quản hoặc đáp ứng các mục đích khác. Các chế phẩm này có thể chứa một lượng nhỏ mảnh vụn quả có thể nhìn thấy được. Phân nhóm 2007.10 được ưu tiên xem xét trước trong các phân nhóm thuộc nhóm 20.07.

3. Theo mục đích của các phân nhóm 2009.12, 2009.21, 2009.31, 2009.41, 2009.61 và 2009.71, khái niệm "giá trị Brix" có nghĩa là đọc trực tiếp độ Brix từ tỷ trọng kế Brix hoặc của chỉ số khúc xạ được biểu thị theo khái niệm tỷ lệ phần trăm thành phần sucroza đo bằng khúc xạ kế, ở nhiệt độ 20°C hoặc được hiệu chỉnh về 20°C nếu phép đo được tiến hành ở một nhiệt độ khác.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

20.01

Rau, quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic.

 

2001.10.00

- Dưa chuột và dưa chuột ri

40

2001.90

- Loại khác:

 

2001.90.10

- - Hành tây

35

2001.90.90

- - Loại khác

35

 

20.02

Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic.

 

2002.10.00

- Cà chua, nguyên quả hoặc dạng miếng

30

2002.90

- Loại khác:

 

2002.90.10

- - Bột cà chua dạng sệt

20

2002.90.20

- - Bột cà chua

20

2002.90.90

- - Loại khác

20

 

20.03

Nấm và nấm cục (truffles), đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic.

 

2003.10.00

- Nấm thuộc chi Agaricus

40

2003.90

- Loại khác:

 

2003.90.10

- - Nấm cục (truffles)

40

2003.90.90

- - Loại khác

40

 

20.04

Rau khác, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic, đã đông lạnh, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 20.06.

 

2004.10.00

- Khoai tây

12

2004.90

- Rau khác và hỗn hợp các loại rau:

 

2004.90.10

- - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ

40

2004.90.90

- - Loại khác

40

 

20.05

Rau khác đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic, không đông lạnh, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 20.06.

 

2005.10

- Rau đồng nhất:

 

2005.10.20

- - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ

40

2005.10.30

- - Phù hợp dùng cho mục đích ăn kiêng

40

2005.20

- Khoai tây:

 

- - Dạng thanh và que:

 

2005.20.11

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

18

2005.20.19

- - - Loại khác

18

- - Loại khác:

 

2005.20.91

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

35

2005.20.99

- - - Loại khác

35

2005.40.00

- Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

35

- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.):

 

2005.51.00

- - Đã bóc vỏ

35

2005.59

- - Loại khác:

 

2005.59.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

35

2005.59.90

- - - Loại khác

35

2005.60.00

- Măng tây

30

2005.70.00

- Ô liu

25

2005.80.00

- Ngô ngọt (Zea mays var. saccharata)

40

- Rau khác và hỗn hợp các loại rau:

 

2005.91.00

- - Măng tre

32

2005.99

- - Loại khác:

 

2005.99.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

32

2005.99.90

- - - Loại khác

32

 

2006.00.00

Rau, quả, quả hạch (nuts), vỏ quả và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (dạng khô có tẩm đường, ngâm trong nước đường hoặc bọc đường).

35

 

20.07

Mứt, thạch trái cây, mứt từ quả thuộc chi cam quýt, quả hoặc quả hạch (nuts) dạng nghiền (purée) và dạng nhão, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

 

2007.10.00

- Chế phẩm đồng nhất

35

- Loại khác:

 

2007.91.00

- - Từ quả thuộc chi cam quýt

35

2007.99

- - Loại khác:

 

2007.99.10

- - - Trái cây dạng nhão, trừ xoài, dứa hoặc dâu tây dạng nhão

40

2007.99.20

- - - Mứt và thạch trái cây

40

2007.99.30

- - - Xoài nghiền (Mango purée)

40

2007.99.90

- - - Loại khác

40

 

20.08

Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

- Quả hạch (nuts), lạc và hạt khác, đã hoặc chưa pha trộn với nhau:

 

2008.11

- - Lạc:

 

2008.11.10

- - - Đã rang

30

2008.11.20

- - - Bơ lạc

18

2008.11.90

- - - Loại khác

20

2008.19

- - Loại khác, kể cả các hỗn hợp:

 

2008.19.10

- - - Hạt điều

35

- - - Loại khác:

 

2008.19.91

- - - - Đã rang

18

2008.19.99

- - - - Loại khác

18

2008.20

- Dứa:

 

2008.20.10

- - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

40

2008.20.90

- - Loại khác

40

2008.30

- Quả thuộc chi cam quýt:

 

2008.30.10

- - Đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu

40

2008.30.90

- - Loại khác

40

2008.40.00

- Lê

35

2008.50.00

- Mơ

40

2008.60

- Anh đào (Cherries):

 

2008.60.10

- - Đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu

40

2008.60.90

- - Loại khác

40

2008.70

- Đào, kể cả quả xuân đào:

 

2008.70.10

- - Đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu

35

2008.70.90

- - Loại khác

35

2008.80.00

- Dâu tây

35

- Loại khác, kể cả dạng hỗn hợp trừ loại thuộc phân nhóm 2008.19:

 

2008.91.00

- - Lõi cây cọ

40

2008.93

- - Quả nam việt quất (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos); quả lingonberries (Vaccinium Vitis-idaea):

 

2008.93.10

- - - Đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu

30

2008.93.90

- - - Loại khác

30

2008.97

- - Dạng hỗn hợp:

 

2008.97.10

- - - Từ thân cây, rễ cây và các phần ăn được khác của cây, không bao gồm quả hoặc quả hạch (nuts) đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu

30

2008.97.20

- - - Loại khác, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu

30

2008.97.90

- - - Loại khác

30

2008.99

- - Loại khác:

 

2008.99.10

- - - Quả vải

40

2008.99.20

- - - Quả nhãn

40

2008.99.30

- - - Từ thân cây, rễ cây và các phần ăn được khác của cây, không bao gồm quả hoặc quả hạch (nuts) đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu

40

2008.99.40

- - - Loại khác, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu

30

2008.99.90

- - - Loại khác

30

 

20.09

Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

 

- Nước cam ép:

 

2009.11.00

- - Đông lạnh

20

2009.12.00

- - Không đông lạnh, với trị giá Brix không quá 20

30

2009.19.00

- - Loại khác

30

- Nước ép quả bưởi chùm; nước ép quả bưởi:

 

2009.21.00

- - Với trị giá Brix không quá 20

35

2009.29.00

- - Loại khác

35

- Nước ép từ một loại quả thuộc chi cam quýt khác:

 

2009.31.00

- - Với trị giá Brix không quá 20

35

2009.39.00

- - Loại khác

35

- Nước dứa ép:

 

2009.41.00

- - Với trị giá Brix không quá 20

35

2009.49.00

- - Loại khác

35

2009.50.00

- Nước cà chua ép

35

- Nước nho ép (kể cả hèm nho):

 

2009.61.00

- - Với trị giá Brix không quá 30

35

2009.69.00

- - Loại khác

30

- Nước táo ép:

 

2009.71.00

- - Với trị giá Brix không quá 20

30

2009.79.00

- - Loại khác

25

- Nước ép từ một loại quả, quả hạch (nut) hoặc rau khác:

 

2009.81

- - Nước quả nam việt quất ép (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos); nước quả lingonberry ép (Vaccinium Vitis-idaea):

 

2009.81.10

- - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ

25

2009.81.90

- - - Loại khác

25

2009.89

- - Loại khác:

 

2009.89.10

- - - Nước ép từ quả lý chua đen

25

2009.89.20

- - - Nước dừa

25

2009.89.30

- - - Nước dừa cô đặc

25

2009.89.40

- - - Nước xoài ép cô đặc

25

- - - Loại khác:

 

2009.89.91

- - - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ

25

2009.89.99

- - - - Loại khác

25

2009.90

- Nước ép hỗn hợp:

 

2009.90.10

- - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ

25

- - Loại khác:

 

2009.90.91

- - - Dùng ngay được

25

2009.90.99

- - - Loại khác

25

Chương 21

Các chế phẩm ăn được khác

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các loại rau hỗn hợp thuộc nhóm 07.12;

(b) Các chất thay thế cà phê rang có chứa cà phê theo tỷ lệ bất kỳ (nhóm 09.01);

(c) Chè đã pha hương liệu (nhóm 09.02);

(d) Các gia vị hoặc các sản phẩm khác thuộc các nhóm từ 09.04 đến 09.10;

(e) Các chế phẩm thực phẩm, trừ các sản phẩm ghi trong nhóm 21.03 hoặc 21.04, chứa trên 20% tính theo khối lượng là xúc xích, thịt, phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết, côn trùng, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc các loại động vật thuỷ sinh không xương sống khác, hoặc hỗn hợp bất kỳ của các loại trên (Chương 16);

(f) Các sản phẩm của nhóm 24.04;

(g) Men được đóng gói như dược phẩm hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04; hoặc

(h) Enzyme đã chế biến thuộc nhóm 35.07.

2. Các chiết xuất từ các chất thay thế ghi trong Chú giải 1(b) trên đây được xếp vào nhóm 21.01.

3. Theo mục đích của nhóm 21.04, khái niệm "chế phẩm thực phẩm tổng hợp đồng nhất" có nghĩa là các loại chế phẩm bao gồm một hỗn hợp đồng nhất mịn của hai hoặc nhiều thành phần cơ bản như thịt, cá, rau, quả hoặc quả hạch (nuts), được đóng gói với khối lượng tịnh không quá 250g để bán lẻ, phù hợp dùng làm thức ăn cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ hoặc ăn kiêng. Khi áp dụng khái niệm này, không cần quan tâm đến những thành phần có hàm lượng nhỏ cho thêm vào làm gia vị, để bảo quản hoặc cho các mục đích khác. Các chế phẩm này có thể chứa một lượng nhỏ những mẩu vụn có thể nhìn thấy được của các thành phần nói trên.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

21.01

Chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc, từ cà phê, chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè, chè Paragoay; rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và các chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của chúng.

 

- Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc, từ cà phê, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê:

 

2101.11

- - Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc:

 

- - - Cà phê hòa tan:

 

2101.11.11

- - - - Được đóng gói với khối lượng tịnh không dưới 20kg

30

2101.11.19

- - - - Loại khác

30

2101.11.90

- - - Loại khác

30

2101.12

- - Các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc hoặc có thành phần cơ bản là cà phê:

 

2101.12.10

- - - Hỗn hợp dạng bột nhão có thành phần cơ bản là cà phê rang xay, có chứa chất béo thực vật

30

- - - Loại khác:

 

2101.12.91

- - - - Các chế phẩm cà phê có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc chất cô đặc có chứa đường, có chứa hoặc không chứa kem

30

2101.12.92

- - - - Các chế phẩm cà phê có thành phần cơ bản là cà phê rang xay có chứa đường, có chứa hoặc không chứa kem

30

2101.12.99

- - - - Loại khác

30

2101.20

- Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc, từ chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản là chè hoặc chè Paragoay:

 

2101.20.20

- - Chiết xuất từ chè để sản xuất các chế phẩm chè, dạng bột

30

2101.20.30

- - Các chế phẩm chè gồm hỗn hợp của chè, sữa bột và đường

30

2101.20.90

- - Loại khác

30

2101.30.00

- Rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc của chúng

30

 

21.02

Men (sống hoặc ỳ); các vi sinh đơn bào khác, chết (nhưng không bao gồm các loại vắc xin thuộc nhóm 30.02); bột nở đã pha chế.

 

2102.10.00

- Men sống

10

2102.20

- Men ỳ; các vi sinh đơn bào khác, chết:

 

2102.20.10

- - Loại dùng trong chăn nuôi động vật

7

2102.20.90

- - Loại khác

7

2102.30.00

- Bột nở đã pha chế

7

 

21.03

Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến.

 

2103.10.00

- Nước xốt đậu tương

32

2103.20.00

- Ketchup cà chua và nước xốt cà chua khác

35

2103.30.00

- Bột mù tạt mịn, bột mù tạt thô và mù tạt đã chế biến

35

2103.90

- Loại khác:

 

- - Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt:

 

2103.90.11

- - - Tương ớt

30

2103.90.12

- - - Nước mắm

32

2103.90.13

- - - Nước xốt loại khác

20

2103.90.19

- - - Loại khác

20

- - Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp:

 

2103.90.21

- - - Mắm tôm (mắm ruốc) kể cả belachan (blachan)

30

2103.90.29

- - - Loại khác

30

 

21.04

Súp và nước xuýt (broths) và chế phẩm để làm súp và nước xuýt; chế phẩm thực phẩm tổng hợp đồng nhất.

 

2104.10

- Súp và nước xuýt (broths) và chế phẩm để làm súp và nước xuýt:

 

- - Chứa thịt:

 

2104.10.11

- - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ

40

2104.10.19

- - - Loại khác

40

- - Loại khác:

 

2104.10.91

- - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ

40

2104.10.99

- - - Loại khác

40

2104.20

- Chế phẩm thực phẩm tổng hợp đồng nhất:

 

- - Chứa thịt:

 

2104.20.11

- - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ

40

2104.20.19

- - - Loại khác

40

- - Loại khác:

 

2104.20.91

- - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ

40

2104.20.99

- - - Loại khác

40

 

2105.00.00

Kem lạnh và sản phẩm ăn được tương tự khác, có hoặc không chứa ca cao.

20

 

21.06

Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

2106.10.00

- Protein cô đặc và chất protein được làm rắn (textured protein substances)

5

2106.90

- Loại khác:

 

- - Đậu phụ:

 

2106.90.11

- - - Váng đậu khô và váng đậu khô dạng thanh

25

2106.90.12

- - - Đậu phụ tươi (tofu)

15

2106.90.19

- - - Loại khác

15

2106.90.20

- - Cồn dạng bột

15

2106.90.30

- - Kem không sữa

20

- - Chất chiết nấm men tự phân:

 

2106.90.41

- - - Dạng bột

15

2106.90.49

- - - Loại khác

15

- - Loại khác, các chế phẩm không chứa cồn được sử dụng để chế biến hoặc sản xuất đồ uống:

 

2106.90.53

- - - Sản phẩm từ sâm

15

2106.90.54

- - - Các chế phẩm khác được sử dụng làm nguyên liệu thô để sản xuất chất cô đặc tổng hợp

15

2106.90.55

- - - Loại khác, chất cô đặc tổng hợp để pha đơn giản với nước làm đồ uống

15

2106.90.59

- - - Loại khác

15

- - Loại khác, các chế phẩm chứa cồn được sử dụng để chế biến hoặc sản xuất đồ uống:

 

- - - Chế phẩm được sử dụng làm nguyên liệu thô để sản xuất chất cô đặc tổng hợp:

 

2106.90.61

- - - - Loại sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng lỏng

18

2106.90.62

- - - - Loại sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng khác

18

- - - Chất cô đặc tổng hợp dùng để pha đơn giản với nước làm đồ uống:

 

2106.90.64

- - - - Loại sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng lỏng

18

2106.90.65

- - - - Loại sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng khác

18

2106.90.66

- - - Loại khác, sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng lỏng

18

2106.90.67

- - - Loại khác, sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng khác

18

2106.90.69

- - - Loại khác

18

- - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (food supplements) khác; hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm:

 

2106.90.71

- - - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ sâm

15

2106.90.72

- - - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác

15

2106.90.73

- - - Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm

15

- - Các chế phẩm thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ:

 

2106.90.81

- - - Các chế phẩm thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ thiếu lactaza

10

2106.90.89

- - - Loại khác

10

- - Loại khác:

 

2106.90.91

- - - Hỗn hợp khác của hoá chất với thực phẩm hoặc các chất khác có giá trị dinh dưỡng, dùng để chế biến thực phẩm

15

2106.90.92

- - - Xirô đã pha màu hoặc hương liệu

15

2106.90.93

- - - Nước cốt dừa, đã hoặc chưa làm thành bột

15

2106.90.95

- - - Seri kaya

15

2106.90.96

- - - Sản phẩm dinh dưỡng y tế khác

7

2106.90.97

- - - Tempeh

15

2106.90.98

- - - Các chế phẩm hương liệu khác

8

2106.90.99

- - - Loại khác

15

Đang theo dõi

Chương 22

Đồ uống, rượu và giấm

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các sản phẩm của Chương này (trừ các sản phẩm của nhóm 22.09) được chế biến cho mục đích nấu nướng và không phù hợp để làm đồ uống (thường ở nhóm 21.03);

(b) Nước biển (nhóm 25.01);

(c) Nước cất hoặc nước khử độ dẫn hoặc nước có độ tinh khiết tương tự (nhóm 28.53);

(d) Axit axetic có nồng độ axit axetic trên 10% tính theo khối lượng (nhóm 29.15);

(e) Dược phẩm thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04; hoặc

(f) Các chế phẩm nước hoa hoặc chế phẩm vệ sinh (Chương 33).

2. Theo mục đích của Chương này và các Chương 20 và 21, "nồng độ cồn tính theo thể tích" sẽ được xác định ở nhiệt độ 20oC.

3. Theo mục đích của nhóm 22.02, khái niệm "đồ uống không chứa cồn" có nghĩa là các loại đồ uống có nồng độ cồn không quá 0,5% tính theo thể tích. Đồ uống có cồn được xếp vào các nhóm thích hợp từ 22.03 đến 22.06 hoặc nhóm 22.08.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 2204.10, khái niệm "rượu vang nổ" là loại rượu khi bảo quản ở nhiệt độ 20oC trong thùng kín, có mức áp suất vượt từ 3 bars trở lên.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

Đang theo dõi

22.01

Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết.

 

2201.10

- Nước khoáng và nước có ga:

 

2201.10.10

- - Nước khoáng

35

2201.10.20

- - Nước có ga

35

2201.90

- Loại khác:

 

2201.90.10

- - Nước đá và tuyết

40

2201.90.90

- - Loại khác

40

 

22.02

Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép, nước ép từ quả hạch (nut) hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09.

 

2202.10

- Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu:

 

2202.10.20

- - Nước tăng lực có hoặc không có ga

35

2202.10.30

- - Nước khoáng xô đa hoặc nước có ga, loại khác, có hương liệu

35

2202.10.90

- - Loại khác

35

- Loại khác:

 

2202.91.00

- - Bia không cồn

20

2202.99

- - Loại khác:

 

2202.99.10

- - - Đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu

30

2202.99.20

- - - Đồ uống sữa đậu nành

30

2202.99.30

- - - Đồ uống từ nước dừa

30

2202.99.40

- - - Đồ uống có chứa cà phê hoặc đồ uống có hương liệu cà phê

20

2202.99.50

- - - Đồ uống không có ga khác dùng ngay được không cần pha loãng

30

2202.99.90

- - - Loại khác

20

 

22.03

Bia sản xuất từ malt.

 

- Bia đen hoặc bia nâu:

 

2203.00.11

- - Có nồng độ cồn không quá 5,8% tính theo thể tích

35

2203.00.19

- - Loại khác

35

- Loại khác, kể cả bia ale:

 

2203.00.91

- - Có nồng độ cồn không quá 5,8% tính theo thể tích

35

2203.00.99

- - Loại khác

35

 

22.04

Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09.

 

2204.10.00

- Rượu vang nổ

50

- Rượu vang khác; hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men:

 

2204.21

- - Loại trong đồ đựng không quá 2 lít:

 

- - - Rượu vang:

 

2204.21.11

- - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích

50

2204.21.13

- - - - Có nồng độ cồn trên 15% nhưng không quá 23% tính theo thể tích

50

2204.21.14

- - - - Có nồng độ cồn trên 23% tính theo thể tích

50

- - - Hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men:

 

2204.21.21

- - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích

50

2204.21.22

- - - - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích

50

2204.22

- - Loại trong đồ đựng trên 2 lít nhưng không quá 10 lít:

 

- - - Rượu vang:

 

2204.22.11

- - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích

50

2204.22.12

- - - - Có nồng độ cồn trên 15% nhưng không quá 23% tính theo thể tích

50

2204.22.13

- - - - Có nồng độ cồn trên 23% tính theo thể tích

50

- - - Hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men:

 

2204.22.21

- - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích

50

2204.22.22

- - - - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích

50

2204.29

- - Loại khác:

 

- - - Rượu vang:

 

2204.29.11

- - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích

50

2204.29.12

- - - - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích

50

- - - Hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men:

 

2204.29.21

- - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích

50

2204.29.22

- - - - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích

50

2204.30

- Hèm nho khác:

 

2204.30.10

- - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích

50

2204.30.20

- - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích

50

 

22.05

Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương liệu từ thảo mộc hoặc chất thơm.

 

2205.10

- Loại trong đồ đựng không quá 2 lít:

 

2205.10.10

- - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích

50

2205.10.20

- - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích

50

2205.90

- Loại khác:

 

2205.90.10

- - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích

50

2205.90.20

- - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích

50

 

22.06

Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật ong, rượu sa kê); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

2206.00.10

- Vang táo hoặc vang lê

55

2206.00.20

- Rượu sa kê

55

- Toddy cọ dừa:

 

2206.00.31

- - Loại trong đồ đựng không quá 2 lít

55

2206.00.39

- - Loại khác

55

- Shandy:

 

2206.00.41

- - Có nồng độ cồn không quá 1,14% tính theo thể tích

55

2206.00.49

- - Loại khác

55

2206.00.50

- Vang mật ong

55

2206.00.60

- Rượu thu được từ việc lên men nước ép rau hoặc nước ép quả, trừ nước ép nho tươi

55

- Loại khác:

 

2206.00.91

- - Rượu gạo khác (kể cả rượu gạo bổ)

55

2206.00.99

- - Loại khác

55

 
Đang theo dõi

22.07

Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích; cồn etylic và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ.

 

2207.10.00

- Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích

40

2207.20

- Cồn etylic và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ:

 

- - Cồn etylic đã biến tính, kể cả rượu mạnh đã methyl hoá:

 

2207.20.11

- - - Cồn etylic có nồng độ trên 99% tính theo thể tích

10

2207.20.19

- - - Loại khác

10

2207.20.90

- - Loại khác

40

 
Đang theo dõi

22.08

Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.

 

2208.20

- Rượu mạnh thu được từ cất rượu vang nho hoặc bã nho:

 

2208.20.50

- - Rượu brandy

45

2208.20.90

- - Loại khác

45

2208.30

- Rượu whisky:

 

2208.30.10

- - Được đựng trong đồ chứa trên 5 lít

45

2208.30.90

- - Loại khác

45

2208.40.00

- Rượu rum và rượu mạnh khác được cất từ các sản phẩm mía đường lên men

45

2208.50.00

- Rượu gin và rượu Geneva

45

2208.60.00

- Rượu vodka

45

2208.70

- Rượu mùi:

 

2208.70.10

- - Có nồng độ cồn không quá 57% tính theo thể tích

45

2208.70.90

- - Loại khác

45

2208.90

- Loại khác:

 

2208.90.10

- - Rượu bổ sam-su có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích

45

2208.90.20

- - Rượu bổ sam-su có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích

45

2208.90.30

- - Rượu sam-su khác có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích

45

2208.90.40

- - Rượu sam-su khác có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích

45

2208.90.50

- - Rượu arrack hoặc rượu dứa có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích

45

2208.90.60

- - Rượu arrack hoặc rượu dứa có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích

45

2208.90.70

- - Rượu đắng và các loại đồ uống tương tự có nồng độ cồn không quá 57% tính theo thể tích

45

2208.90.80

- - Rượu đắng và các loại đồ uống tương tự có nồng độ cồn trên 57% tính theo thể tích

45

- - Loại khác:

 

2208.90.91

- - - Có nồng độ cồn không quá 1,14% tính theo thể tích

45

2208.90.99

- - - Loại khác

45

 

2209.00.00

Giấm và chất thay thế giấm làm từ axit axetic.

20

Đang theo dõi

Chương 23

Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm;

thức ăn gia súc đã chế biến

Đang theo dõi

Chú giải.

1. Nhóm 23.09 kể cả các sản phẩm dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác, thu được từ quá trình chế biến nguyên liệu gốc thực vật hoặc động vật đến mức các nguyên liệu đó mất hết tính chất cơ bản của nguyên liệu ban đầu, trừ các phế liệu thực vật, phế thải thực vật và các sản phẩm phụ từ quá trình chế biến đó.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 2306.41, khái niệm “hạt cải dầu (rape seeds hoặc colza seeds) có hàm lượng axit eruxic thấp” có nghĩa là các loại hạt đã được định nghĩa trong Chú giải phân nhóm 1 của Chương 12.

Đang theo dõi

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

Đang theo dõi

23.01

Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ.

 

2301.10.00

- Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ; tóp mỡ

0

2301.20

- Bột mịn, bột thô và viên, từ cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác:

 

2301.20.10

- - Từ cá, có hàm lượng protein dưới 60% tính theo khối lượng

0

2301.20.20

- - Từ cá, có hàm lượng protein từ 60% trở lên tính theo khối lượng

0

2301.20.90

- - Loại khác

0

 

23.02

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu.

 

2302.10.00

- Từ ngô

0

2302.30

- Từ lúa mì:

 

2302.30.10

- - Cám và cám mịn (pollard)

0

2302.30.90

- - Loại khác

0

2302.40

- Từ ngũ cốc khác:

 

2302.40.10

- - Từ thóc gạo

0

2302.40.90

- - Loại khác

0

2302.50.00

- Từ cây họ đậu

0

 

23.03

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên.

 

2303.10

- Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự:

 

2303.10.10

- - Từ sắn hoặc cọ sago

0

2303.10.90

- - Loại khác

0

2303.20.00

- Bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường

0

2303.30.00

- Bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất

0

 
Đang theo dõi

23.04

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương.

 

2304.00.10

- Bột đậu tương đã được khử chất béo, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

0

- Bột đậu tương thô:

 

2304.00.21

- - Thích hợp dùng làm thức ăn cho người

2

2304.00.29

- - Loại khác

2

2304.00.90

- Loại khác

2

 
Đang theo dõi

Mức thuế suất nhập khẩu khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương được sửa đổi lần 01 bởi Mục l Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 144/2024/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1, lần 02 bởi Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1.

Đang theo dõi

2305.00.00

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu lạc.

0

 

23.06

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo hoặc dầu thực vật hoặc vi sinh vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05.

 

2306.10.00

- Từ hạt bông

0

2306.20.00

- Từ hạt lanh

0

2306.30.00

- Từ hạt hướng dương

0

- Từ hạt cải dầu (rape seeds hoặc colza seeds):

 

2306.41

- - Từ hạt cải dầu (rape seeds hoặc colza seeds) có hàm lượng axit eruxic thấp:

 

2306.41.10

- - - Từ hạt cải dầu rape có hàm lượng axit eruxic thấp

0

2306.41.20

- - - Từ hạt cải dầu colza có hàm lượng axit eruxic thấp

0

2306.49

- - Loại khác:

 

2306.49.10

- - - Từ hạt cải dầu rape khác

0

2306.49.20

- - - Từ hạt cải dầu colza khác

0

2306.50.00

- Từ dừa hoặc cùi dừa

0

2306.60

- Từ hạt hoặc nhân hạt cọ:

 

2306.60.10

- - Dạng xay hoặc dạng viên

0

2306.60.90

- - Loại khác

0

2306.90

- Loại khác:

 

2306.90.10

- - Từ mầm ngô

0

2306.90.90

- - Loại khác

0

 

2307.00.00

Bã rượu vang; cặn rượu.

0

 

2308.00.00

Nguyên liệu thực vật và phế liệu thực vật, phế liệu và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

0

 

23.09

Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật.

 

2309.10

- Thức ăn cho chó hoặc mèo, đã đóng gói để bán lẻ:

 

2309.10.10

- - Chứa thịt

7

2309.10.90

- - Loại khác

7

2309.90

- Loại khác:

 

- - Thức ăn hoàn chỉnh:

 

2309.90.11

- - - Loại dùng cho gia cầm

3

2309.90.12

- - - Loại dùng cho lợn

3

2309.90.13

- - - Loại dùng cho tôm

0

2309.90.14

- - - Loại dùng cho động vật linh trưởng

3

2309.90.19

- - - Loại khác

3

2309.90.20

- - Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn

0

2309.90.90

- - Loại khác

0

Đang theo dõi

Chương 24

Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; các sản phẩm, chứa hoặc không chứa nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người

Đang theo dõi

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm các loại thuốc lá dược phẩm (Chương 30).

2. Bất kì sản phẩm nào có thể phân loại được vào nhóm 24.04 và bất kì nhóm nào khác thuộc Chương này, thì được phân loại vào nhóm 24.04.

3. Theo mục đích của nhóm 24.04, thuật ngữ "hút mà không cần đốt cháy" có nghĩa việc hút thông qua thiết bị làm nóng hoặc thiết bị khác, không cần đốt cháy.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 2403.11, thuật ngữ "thuốc lá để sử dụng với tẩu nước" có nghĩa là thuốc lá hút sử dụng bằng tẩu nước và thuốc lá này bao gồm hỗn hợp thuốc lá và glyxerin, có hoặc không chứa dầu thơm và tinh dầu, mật mía hoặc đường, và có hoặc không có hương thơm từ quả. Tuy nhiên, những sản phẩm không chứa thuốc lá dùng để hút sử dụng tẩu nước thì bị loại trừ ra khỏi phân nhóm này.

Đang theo dõi

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

Đang theo dõi

24.01

Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

 

2401.10

- Lá thuốc lá chưa tước cọng:

 

2401.10.10

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

30

2401.10.20

- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

30

2401.10.40

- - Loại Burley

30

2401.10.50

- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng

30

2401.10.90

- - Loại khác

30

2401.20

- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:

 

2401.20.10

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

30

2401.20.20

- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

30

2401.20.30

- - Loại Oriental

30

2401.20.40

- - Loại Burley

30

2401.20.50

- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

30

2401.20.90

- - Loại khác

30

2401.30

- Phế liệu lá thuốc lá:

 

2401.30.10

- - Cọng thuốc lá

15

2401.30.90

- - Loại khác

30

 

24.02

Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá.

 

2402.10.00

- Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, có chứa lá thuốc lá

100

2402.20

- Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá:

 

2402.20.10

- - Thuốc lá Bi-đi (Beedies)

135

2402.20.20

- - Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương

135

2402.20.90

- - Loại khác

135

2402.90

- Loại khác:

 

2402.90.10

- - Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá

135

2402.90.20

- - Thuốc lá điếu làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá

135

 

24.03

Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá.

 

- Lá thuốc lá để hút (smoking), có hoặc không chứa chất thay thế lá thuốc lá với tỷ lệ bất kỳ:

 

2403.11

- - Thuốc lá sử dụng tẩu nước đã được chi tiết ở Chú giải phân nhóm 1 Chương này:

 

2403.11.10

- - - Đã được đóng gói để bán lẻ

30

2403.11.90

- - - Loại khác

30

2403.19

- - Loại khác:

 

- - - Đã được đóng gói để bán lẻ:

 

2403.19.11

- - - - Ang Hoon

50

2403.19.19

- - - - Loại khác

30

2403.19.20

- - - Lá thuốc lá đã chế biến khác để sản xuất thuốc lá điếu

40

- - - Loại khác:

 

2403.19.91

- - - - Ang Hoon

40

2403.19.99

- - - - Loại khác

40

- Loại khác:

 

2403.91

- - Thuốc lá "thuần nhất" hoặc "hoàn nguyên":

 

2403.91.10

- - - Đã được đóng gói để bán lẻ

50

2403.91.90

- - - Loại khác

70

2403.99

- - Loại khác:

 

2403.99.10

- - - Chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá

30

2403.99.30

- - - Các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến

30

2403.99.40

- - - Thuốc lá bột để hít, ngậm, khô hoặc không khô

50

2403.99.50

- - - Thuốc lá dạng nhai và dạng ngậm (sucking)

50

2403.99.90

- - - Loại khác

50

 
Đang theo dõi

24.04

Sản phẩm chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên, nicotin, hoặc các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá hoặc các nguyên liệu thay thế nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người.

 

- Các sản phẩm dùng để hút mà không cần đốt cháy:

 

2404.11.00

- - Chứa lá thuốc lá hoặc thuốc lá hoàn nguyên

50

2404.12

- - Loại khác, chứa nicotin:

 

2404.12.10

- - - Dạng lỏng hoặc gel dùng cho thuốc lá điện tử

50

2404.12.90

- - - Loại khác

50

2404.19

- - Loại khác:

 

2404.19.10

- - - Chứa các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá

50

2404.19.20

- - - Chứa các nguyên liệu thay thế nicotin

50

- Loại khác:

 

2404.91

- - Loại dùng qua đường miệng:

 

2404.91.10

- - - Kẹo cao su có nicotin

50

2404.91.90

- - - Loại khác

50

2404.92

- - Loại thẩm thấu qua da:

 

2404.92.10

- - - Miếng dán nicotin

50

2404.92.90

- - - Loại khác

50

2404.99.00

- - Loại khác

50

Đang theo dõi

Mức thuế suất nhập khẩu sản phẩm chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên, nicotin, hoặc các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá hoặc các nguyên liệu thay thế nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người được sửa đổi bởi Mục l Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 144/2024/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1.

Đang theo dõi

PHẦN V

KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi

Chương 25

Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng

Chú giải.

1. Trừ một số trường hợp hoặc Chú giải 4 của Chương này có những yêu cầu khác, các nhóm của Chương này chỉ bao gồm các sản phẩm ở dạng thô hoặc mới chỉ được làm sạch (thậm chí có thể dùng hoá chất để loại bỏ tạp chất nhưng không làm thay đổi cấu trúc sản phẩm), đã nghiền, ép, nghiền thành bột, bột mịn, đã rây, sàng, tuyển bằng phương pháp tuyển nổi, tách bằng từ hoặc các qui trình cơ hoặc lý khác (trừ sự kết tinh), nhưng không phải là các sản phẩm đã nung, tôi, thu được từ việc trộn lẫn hoặc từ qui trình khác với qui trình đã ghi trong từng nhóm hàng.

Các sản phẩm của Chương này có thể chứa chất chống bụi với điều kiện các phụ gia đó không làm cho sản phẩm đặc biệt phù hợp cho công dụng riêng hơn là công dụng chung.

2. Chương này không bao gồm:

(a) Lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa hoặc lưu huỳnh dạng keo (nhóm 28.02);

(b) Chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm từ 70% trở lên tính theo khối lượng (nhóm 28.21);

(c) Dược phẩm hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 30;

(d) Nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm vệ sinh (Chương 33);

(e) Hỗn hợp dolomite ramming (nhóm 38.16);

(f) Đá lát, đá lát lề đường hoặc phiến đá lát đường (nhóm 68.01); đá khối dùng để khảm hoặc các loại tương tự (nhóm 68.02); đá lợp mái, đá ốp mặt hoặc đá kè đập (nhóm 68.03);

(g) Đá quý hoặc đá bán quý (nhóm 71.02 hoặc 71.03);

(h) Tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học), mỗi tinh thể nặng từ 2,5g trở lên bằng natri clorua hoặc oxit magiê, thuộc nhóm 38.24; các bộ phận quang học làm từ natri clorua hoặc oxit magiê (nhóm 90.01);

(i) Phấn xoa đầu gậy bi-a (nhóm 95.04); hoặc

(k) Phấn vẽ hoặc phấn viết hoặc phấn dùng cho thợ may (nhóm 96.09).

3. Bất kỳ sản phẩm nào có thể xếp vào nhóm 25.17 và vào bất kỳ nhóm nào khác của Chương này thì phải được xếp vào nhóm 25.17.

4. Không kể những đề cập khác, nhóm 25.30 bao gồm: đá vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở; đất màu đã hoặc chưa nung, hoặc pha trộn với nhau; các loại oxit sắt mica tự nhiên; đá bọt biển (đã hoặc chưa ở dạng miếng được đánh bóng); hổ phách; đá bọt biển kết tụ và hổ phách kết tụ, ở dạng phiến, thanh, que hoặc các dạng tương tự, chưa gia công sau khi đúc; hạt huyền; strontianit (đã hoặc chưa nung), trừ oxit stronti; mảnh vỡ của đồ gốm, gạch hoặc bê tông.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

25.01

Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển.

 

2501.00.10

- Muối thực phẩm

30

2501.00.20

- Muối mỏ chưa chế biến

30

2501.00.50

- Nước biển

15

- Loại khác:

 

2501.00.91

- - Có hàm lượng natri clorua trên 60% nhưng dưới 97%, tính theo hàm lượng khô, đã bổ sung thêm i ốt

15

2501.00.93

- - Có hàm lượng natri clorua từ 97% trở lên, tính theo hàm lượng khô

15

2501.00.99

- - Loại khác

15

 

2502.00.00

Pirít sắt chưa nung.

0

 

2503.00.00

Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo.

0

 

25.04

Graphit tự nhiên.

 

2504.10.00

- Ở dạng bột hoặc dạng mảnh

5

2504.90.00

- Loại khác

5

 

25.05

Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26.

 

2505.10.00

- Cát oxit silic và cát thạch anh

0

2505.90.00

- Loại khác

0

 

25.06

Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

2506.10.00

- Thạch anh

5

2506.20.00

- Quartzite

5

 

2507.00.00

Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung.

3

 

25.08

Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hoặc đất dinas.

 

2508.10.00

- Bentonite

3

2508.30.00

- Đất sét chịu lửa

3

2508.40

- Đất sét khác:

 

2508.40.10

- - Đất hồ (đất tẩy màu)

3

2508.40.90

- - Loại khác

3

2508.50.00

- Andalusite, kyanite và sillimanite

3

2508.60.00

- Mullite

3

2508.70.00

- Đất chịu lửa hoặc đất dinas

3

 

2509.00.00

Đá phấn.

3

 

25.10

Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat.

 

2510.10

- Chưa nghiền:

 

2510.10.10

- - Apatít (apatite)

0

2510.10.90

- - Loại khác

0

2510.20

- Đã nghiền:

 

2510.20.10

- - Apatít (apatite)

0

2510.20.90

- - Loại khác

3

 

25.11

Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16.

 

2511.10.00

- Bari sulphat tự nhiên (barytes)

3

2511.20.00

- Bari carbonat tự nhiên (witherite)

0

 

2512.00.00

Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1.

3

 

25.13

Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.

 

2513.10.00

- Đá bọt

3

2513.20.00

- Đá nhám, corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác

3

 

2514.00.00

Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

3

 

25.15

Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

- Đá hoa (marble) và đá travertine:

 

2515.11.00

- - Thô hoặc đã đẽo thô

0

2515.12

- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):

 

2515.12.10

- - - Dạng khối

2

2515.12.20

- - - Dạng tấm

2

2515.20.00

- Ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng; thạch cao tuyết hoa

2

 

25.16

Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

- Granit:

 

2516.11.00

- - Thô hoặc đã đẽo thô

0

2516.12

- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):

 

2516.12.10

- - - Dạng khối

2

2516.12.20

- - - Dạng tấm

2

2516.20

- Đá cát kết:

 

2516.20.10

- - Thô hoặc đã đẽo thô

0

2516.20.20

- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)

0

2516.90.00

- Đá khác để làm tượng đài hoặc làm đá xây dựng

2

 

25.17

Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hoặc đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.

 

2517.10.00

- Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hoặc đường sắt hoặc đá ballast khác, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt

3

2517.20.00

- Đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu của phân nhóm 2517.10

0

2517.30.00

- Đá dăm trộn nhựa đường

0

- Đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt:

 

2517.41.00

- - Từ đá hoa (marble)

3

2517.49.00

- - Loại khác

3

 

25.18

Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hoặc mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

2518.10.00

- Dolomite, chưa nung hoặc thiêu kết

3

2518.20.00

- Dolomite đã nung hoặc thiêu kết

3

 

25.19

Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi thiêu kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết.

 

2519.10.00

- Magiê carbonat tự nhiên (magnesite)

3

2519.90

- Loại khác:

 

2519.90.10

- - Magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết)

3

2519.90.90

- - Loại khác

3

 

25.20

Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hoặc canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hoặc chất ức chế.

 

2520.10.00

- Thạch cao; thạch cao khan

3

2520.20

- Thạch cao plaster:

 

2520.20.10

- - Loại phù hợp dùng trong nha khoa

0

2520.20.90

- - Loại khác

3

 

2521.00.00

Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng.

0

 

25.22

Vôi sống, vôi tôi và vôi thủy lực, trừ oxit canxi và hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25.

 

2522.10.00

- Vôi sống

5

2522.20.00

- Vôi tôi

5

2522.30.00

- Vôi thủy lực

5

 

25.23

Xi măng poóc lăng, xi măng nhôm, xi măng xỉ (xốp), xi măng super sulphat và xi măng thủy lực tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke.

 

2523.10

- Clanhke xi măng:

 

2523.10.10

- - Loại dùng để sản xuất xi măng trắng

25

2523.10.90

- - Loại khác

25

- Xi măng poóc lăng:

 

2523.21.00

- - Xi măng trắng, đã hoặc chưa pha màu nhân tạo

32

2523.29

- - Loại khác:

 

2523.29.10

- - - Xi măng màu

32

2523.29.90

- - - Loại khác

32

2523.30.00

- Xi măng nhôm

32

2523.90.00

- Xi măng thủy lực khác

32

 

25.24

Amiăng.

 

2524.10.00

- Crocidolite

5

2524.90.00

- Loại khác

5

 

25.25

Mi ca, kể cả mi ca tách lớp; phế liệu mi ca.

 

2525.10.00

- Mi ca thô và mi ca đã tách thành tấm hoặc lớp

5

2525.20.00

- Bột mi ca

5

2525.30.00

- Phế liệu mi ca

3

 

25.26

Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); talc.

 

2526.10.00

- Chưa nghiền, chưa làm thành bột

0

2526.20

- Đã nghiền hoặc làm thành bột:

 

2526.20.10

- - Bột talc

3

2526.20.90

- - Loại khác

0

 

2528.00.00

Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO3 tính theo trọng lượng khô.

3

 

25.29

Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng fluorite.

 

2529.10

- Tràng thạch (đá bồ tát):

 

2529.10.10

- - Potash tràng thạch; soda tràng thạch

5

2529.10.90

- - Loại khác

5

- Khoáng fluorite:

 

2529.21.00

- - Có chứa canxi florua không quá 97% tính theo khối lượng

3

2529.22.00

- - Có chứa canxi florua trên 97% tính theo khối lượng

3

2529.30.00

- Lơxit; nephelin và nephelin xienit

3

 

25.30

Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

2530.10.00

- Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở

3

2530.20

- Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên):

 

2530.20.10

- - Kiezerit

3

2530.20.20

- - Epsomite (magiê sulphat tự nhiên)

3

2530.90

- Loại khác:

 

2530.90.10

- - Cát zircon cỡ hạt micron (zircon silicat) loại dùng làm chất cản quang

3

2530.90.90

- - Loại khác

3

Chương 26

Quặng, xỉ và tro

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Xỉ hoặc các phế liệu công nghiệp tương tự đã được gia công như đá dăm (nhóm 25.17);

(b) Magiê carbonat tự nhiên (magnesite) đã hoặc chưa nung (nhóm 25.19);

(c) Cặn từ thùng chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ, chứa chủ yếu là các loại dầu này (nhóm 27.10);

(d) Xỉ bazơ thuộc Chương 31;

(e) Sợi xỉ, bông len đá (rock wool) hoặc các loại sợi khoáng tương tự (nhóm 68.06);

(f) Phế liệu hoặc mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ bằng kim loại quý; phế liệu hoặc phế thải khác chứa kim loại quý hoặc hỗn hợp kim loại quý, thuộc loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý (nhóm 71.12 hoặc 85.49); hoặc

(g) Đồng, niken hoặc coban sten sản xuất bằng quy trình nấu chảy (Phần XV).

2. Theo mục đích của các nhóm từ 26.01 đến 26.17, thuật ngữ "quặng" là khoáng sản của nhiều thực thể khoáng chất thường được dùng trong công nghiệp luyện kim để tách thuỷ ngân, kim loại thuộc nhóm 28.44 hoặc các kim loại thuộc Phần XIV hoặc XV, ngay cả khi các quặng này không dùng để luyện kim. Tuy nhiên, các nhóm từ 26.01 đến 26.17 không bao gồm các loại khoáng đã qua các quy trình không thông thường đối với ngành công nghiệp luyện kim.

3. Nhóm 26.20 chỉ áp dụng đối với:

(a) Xỉ, tro và cặn dùng trong công nghiệp tách kim loại hoặc dùng để sản xuất các hợp kim hoá học, trừ tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị (nhóm 26.21); và

(b) Xỉ, tro và cặn chứa arsen, có chứa hoặc không chứa kim loại, là loại dùng để tách arsen hoặc kim loại hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 2620.21, "cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ" nghĩa là cặn thu được từ các thùng chứa xăng pha chì và các hợp chất chì chống kích nổ (ví dụ, chì tetraethyl), và bao gồm chủ yếu là chì, hợp chất chì và ôxit sắt.

2. Xỉ, tro và cặn chứa arsen, thuỷ ngân, tali hoặc các hỗn hợp của chúng, thuộc loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng, được phân loại vào phân nhóm 2620.60.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

26.01

Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung.

 

- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung:

 

2601.11

- - Chưa nung kết:

 

2601.11.10

- - - Hematite và tinh quặng hematite

0

2601.11.90

- - - Loại khác

0

2601.12

- - Đã nung kết:

 

2601.12.10

- - - Hematite và tinh quặng hematite

0

2601.12.90

- - - Loại khác

0

2601.20.00

- Pirit sắt đã nung

0

 

2602.00.00

Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô.

0

 

2603.00.00

Quặng đồng và tinh quặng đồng.

0

 

2604.00.00

Quặng niken và tinh quặng niken.

0

 

2605.00.00

Quặng coban và tinh quặng coban.

0

 

2606.00.00

Quặng nhôm và tinh quặng nhôm.

0

 

2607.00.00

Quặng chì và tinh quặng chì.

0

 

2608.00.00

Quặng kẽm và tinh quặng kẽm.

0

 

2609.00.00

Quặng thiếc và tinh quặng thiếc.

0

 

2610.00.00

Quặng crôm và tinh quặng crôm.

0

 

2611.00.00

Quặng vonfram và tinh quặng vonfram.

0

 

26.12

Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori.

 

2612.10.00

- Quặng urani và tinh quặng urani

0

2612.20.00

- Quặng thori và tinh quặng thori

0

 

26.13

Quặng molipden và tinh quặng molipden.

 

2613.10.00

- Đã nung

0

2613.90.00

- Loại khác

0

 

26.14

Quặng titan và tinh quặng titan.

 

2614.00.10

- Quặng inmenit và tinh quặng inmenit

0

2614.00.90

- Loại khác

0

 

26.15

Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó.

 

2615.10.00

- Quặng zircon và tinh quặng zircon

0

2615.90.00

- Loại khác

0

 

26.16

Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý.

 

2616.10.00

- Quặng bạc và tinh quặng bạc

0

2616.90.00

- Loại khác

0

 

26.17

Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó.

 

2617.10.00

- Quặng antimon và tinh quặng antimon

0

2617.90.00

- Loại khác

0

 

2618.00.00

Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.

10

 

2619.00.00

Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.

10

 

26.20

Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.

 

- Chứa chủ yếu là kẽm:

 

2620.11.00

- - Kẽm tạp chất cứng (sten tráng kẽm)

10

2620.19.00

- - Loại khác

10

- Chứa chủ yếu là chì:

 

2620.21.00

- - Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ

10

2620.29.00

- - Loại khác

10

2620.30.00

- Chứa chủ yếu là đồng

10

2620.40.00

- Chứa chủ yếu là nhôm

10

2620.60.00

- Chứa arsen, thuỷ ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng

10

- Loại khác:

 

2620.91.00

- - Chứa antimon, berily, cađimi, crom hoặc các hỗn hợp của chúng

10

2620.99

- - Loại khác:

 

2620.99.10

- - - Xỉ và phần chưa cháy hết (hardhead) của thiếc

10

2620.99.90

- - - Loại khác

10

 

26.21

Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị.

 

2621.10.00

- Tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị

10

2621.90

- Loại khác:

 

2621.90.10

- - Các muối kali thô thu được từ cặn mật củ cải đường trong công nghiệp sản xuất đường

10

2621.90.90

- - Loại khác

10

Đang theo dõi

Chương 27

Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum; các loại sáp khoáng chất

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hoá học riêng biệt, trừ metan và propan tinh khiết đã được phân loại ở nhóm 27.11;

(b) Dược phẩm thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04; hoặc

(c) Hỗn hợp hydrocarbon chưa no thuộc nhóm 33.01, 33.02 hoặc 38.05.

2. Trong nhóm 27.10, khái niệm "dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum" không chỉ bao gồm dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và dầu thu được từ khoáng bi-tum mà còn bao gồm các loại dầu tương tự, cũng như loại dầu khác chủ yếu chứa hỗn hợp hydrocarbon chưa no, thu được bằng quá trình bất kỳ, với điều kiện trọng lượng cấu tử không thơm cao hơn cấu tử thơm.

Tuy nhiên, khái niệm này không bao gồm các polyolefin tổng hợp lỏng, loại dưới 60% thể tích chưng cất ở 300°C, sau khi sử dụng phương pháp chưng cất giảm áp suất sẽ chuyển đổi sang 1.013 millibar (Chương 39).

3. Theo mục đích của nhóm 27.10, "dầu thải" có nghĩa là các chất thải chứa chủ yếu là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu từ khoáng bi-tum (theo mô tả Chú giải 2 của Chương này), có hoặc không có nước. Bao gồm:

(a) Các loại dầu không còn dùng được như là sản phẩm ban đầu (ví dụ, dầu bôi trơn đã sử dụng, dầu thuỷ lực đã sử dụng và dầu dùng cho máy biến điện đã sử dụng);

(b) Dầu cặn từ bể chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ, chứa chủ yếu là dầu này và nồng độ chất phụ gia cao (ví dụ, hoá chất) dùng để sản xuất các sản phẩm gốc; và

(c) Các loại dầu này ở dạng nhũ tương trong nước hoặc hoà lẫn với nước, như dầu thu hồi từ dầu tràn, từ rửa bể chứa dầu, hoặc từ dầu cắt để chạy máy.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 2701.11 "anthracite" có nghĩa là loại than có giới hạn chất bốc (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) không quá 14%.

2. Theo mục đích của phân nhóm 2701.12, "than bi-tum" là loại than có giới hạn chất bốc (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) trên 14% và giới hạn nhiệt lượng từ 5.833 kcal/kg trở lên (trong điều kiện ẩm, không có khoáng chất).

3. Theo mục đích của các phân nhóm 2707.10, 2707.20, 2707.30 và 2707.40 khái niệm “benzol (benzen)”, “toluol (toluen)”, “xylol (xylen)” và "naphthalen" áp dụng cho các sản phẩm chứa hơn 50% tính theo trọng lượng tương ứng là benzen, toluen, xylen hoặc naphthalen.

4. Theo mục đích của phân nhóm 2710.12, "dầu nhẹ và các chế phẩm" là các loại dầu có thể tích thành phần cất từ 90% trở lên (kể cả hao hụt) ở nhiệt độ 210oC theo phương pháp ISO 3405 (tương đương với phương pháp ASTM D 86).

5. Theo mục đích của các phân nhóm thuộc nhóm 27.10, thuật ngữ "diesel sinh học" có nghĩa là mono-alkyl este của các axit béo, loại sử dụng làm nhiên liệu, được làm từ chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật đã hoặc chưa qua sử dụng.

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

Đang theo dõi

27.01

Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá.

 

 

- Than đá, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh:

 

2701.11.00

- - Anthracite

2

2701.12

- - Than bi-tum:

 

2701.12.10

- - - Than để luyện cốc

2

2701.12.90

- - - Loại khác

2

2701.19.00

- - Than đá loại khác

2

2701.20.00

- Than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá

2

 

 

 

27.02

Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền.

 

2702.10.00

- Than non, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh

2

2702.20.00

- Than non đã đóng bánh

2

 

 

 

27.03

Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh.

 

2703.00.10

- Than bùn, đã hoặc chưa ép thành kiện, nhưng chưa đóng bánh

2

2703.00.20

- Than bùn đã đóng bánh

2

 

 

 

27.04

Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá.

 

2704.00.10

- Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá

3

2704.00.20

- Than cốc và than nửa cốc luyện từ than non hoặc than bùn

3

2704.00.30

- Muội bình chưng than đá

0

 

 

 

2705.00.00

Khí than đá, khí than ướt, khí than và các loại khí tương tự, trừ các loại khí dầu mỏ và khí hydrocarbon khác.

0

 

 

 

2706.00.00

Hắc ín chưng cất từ than đá, than non hoặc than bùn, và các loại hắc ín khoáng chất khác, đã hoặc chưa khử nước hoặc chưng cất từng phần, kể cả hắc ín tái chế.

0

 

 

 
Đang theo dõi

Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1. (Thời hạn áp dụng của Nghị định số 72/2026/NĐ-CP kéo dài đến hết ngày 30/09/2026 theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 25/2026/NQ-CPĐiều 1 Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP)

Đang theo dõi

27.07

Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm.

 
Đang theo dõi

2707.10.00

- Benzen

3

2707.20.00

- Toluen

0

Đang theo dõi

2707.30.00

- Xylen

3

Đang theo dõi

2707.40.00

- Naphthalen

0

2707.50.00

- Các hỗn hợp hydrocarbon thơm khác có từ 65% thể tích trở lên (kể cả lượng hao hụt) được chưng cất ở nhiệt độ 250oC theo phương pháp ISO 3405 (tương đương phương pháp ASTM D 86)

0

 

- Loại khác:

 

2707.91.00

- - Dầu creosote

0

2707.99

- - Loại khác:

 

2707.99.10

- - - Nguyên liệu để sản xuất than đen

0

2707.99.90

- - - Loại khác

0

 

 

 
Đang theo dõi

27.08

Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác.

 

2708.10.00

- Nhựa chưng (hắc ín)

0

2708.20.00

- Than cốc nhựa chưng

0

 

 

 
Đang theo dõi

Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1. (Thời hạn áp dụng của Nghị định số 72/2026/NĐ-CP kéo dài đến hết ngày 30/09/2026 theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 25/2026/NQ-CPĐiều 1 Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP)

Đang theo dõi

27.09

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.

 
Đang theo dõi

2709.00.10

- Dầu mỏ thô

0

Đang theo dõi

2709.00.20

- Condensate

3

Đang theo dõi

2709.00.90

- Loại khác

0

 

 

 
Đang theo dõi

Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP theo quy định tại Điều 1. (Thời hạn áp dụng của Nghị định số 72/2026/NĐ-CP kéo dài đến hết ngày 30/09/2026 theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 25/2026/NQ-CPĐiều 1 Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP)

Đang theo dõi

27.10

Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.

 

 

- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải:

 
Đang theo dõi

2710.12

- - Dầu nhẹ và các chế phẩm:

 

 

- - - Xăng động cơ, có pha chì:

 
Đang theo dõi

2710.12.11

- - - - RON 97 và cao hơn

20

2710.12.12

- - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97

20

2710.12.13

- - - - RON khác

20

 

- - - Xăng động cơ, không pha chì:

 

 

- - - - RON 97 và cao hơn:

 
Đang theo dõi

2710.12.21

- - - - - Chưa pha chế

10

2710.12.22

- - - - - Pha chế với ethanol

10

Đang theo dõi

2710.12.23

- - - - - Loại khác

10

 

- - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97:

 
Đang theo dõi

2710.12.24

- - - - - Chưa pha chế

10

2710.12.25

- - - - - Pha chế với ethanol

10

Đang theo dõi

2710.12.26

- - - - - Loại khác

10

 

- - - - RON khác:

 

2710.12.27

- - - - - Chưa pha chế

10

2710.12.28

- - - - - Pha chế với ethanol

10

2710.12.29

- - - - - Loại khác

10

 

- - - Xăng máy bay, loại sử dụng cho động cơ máy bay kiểu piston:

 

2710.12.31

- - - - Octane 100 và cao hơn

7

2710.12.39

- - - - Loại khác

7

2710.12.40

- - - Tetrapropylene

10

2710.12.50

- - - Dung môi trắng (white spirit)

10

2710.12.60

- - - Dung môi có hàm lượng cấu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng

10

2710.12.70

- - - Dung môi nhẹ khác

10

Đang theo dõi

2710.12.80

- - - Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ

10

Đang theo dõi

 

- - - Loại khác:

 

2710.12.91

- - - - Alpha olefins

10

2710.12.92

- - - - Loại khác, spirit dầu mỏ, có độ chớp cháy dưới 23oC

10

2710.12.99

- - - - Loại khác

10

Đang theo dõi

2710.19

- - Loại khác:

 
Đang theo dõi

2710.19.20

- - - Dầu thô đã tách phần nhẹ

5

Đang theo dõi

2710.19.30

- - - Nguyên liệu để sản xuất than đen

5

 

- - - Dầu và mỡ bôi trơn:

 

2710.19.41

- - - - Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn

5

2710.19.42

- - - - Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay

5

2710.19.44

- - - - Mỡ bôi trơn

5

2710.19.45

- - - - Dầu bôi trơn cho nguyên liệu dệt

5

2710.19.46

- - - - Dầu bôi trơn khác

5

2710.19.50

- - - Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực (dầu phanh)

3

2710.19.60

- - - Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch

5

 

- - - Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:

 
Đang theo dõi

2710.19.71

- - - - Nhiên liệu diesel cho ô tô

7

2710.19.72

- - - - Nhiên liệu diesel khác

7

2710.19.79

- - - - Dầu nhiên liệu

7

2710.19.81

- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23oC trở lên

7

2710.19.82

- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23oC

7

2710.19.83

- - - Các kerosine khác

7

Đang theo dõi

2710.19.89

- - - Dầu trung khác và các chế phẩm

5

Đang theo dõi

2710.19.90

- - - Loại khác

0

2710.20.00

- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải

0

 

- Dầu thải:

 

2710.91.00

- - Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs)

20

2710.99.00

- - Loại khác

20

 

 

 
Đang theo dõi

27.11

Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác.

 

 

- Dạng hóa lỏng:

 

2711.11.00

- - Khí tự nhiên

5

2711.12.00

- - Propan

2

2711.13.00

- - Butan

5

2711.14

- - Etylen, propylen, butylen và butadien:

 

2711.14.10

- - - Etylen

5

2711.14.90

- - - Loại khác

5

2711.19.00

- - Loại khác

5

 

- Dạng khí:

 

2711.21

- - Khí tự nhiên:

 

2711.21.10

- - - Loại sử dụng làm nhiên liệu động cơ

0

2711.21.90

- - - Loại khác

0

2711.29.00

- - Loại khác

0

 

 

 
Đang theo dõi

27.12

Vazơlin (petroleum jelly); sáp parafin, sáp dầu lửa vi tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp than non, sáp than bùn, sáp khoáng khác, và sản phẩm tương tự thu được từ qui trình tổng hợp hoặc qui trình khác, đã hoặc chưa nhuộm màu.

 

2712.10.00

- Vazơlin (petroleum jelly)

3

2712.20.00

- Sáp parafin có hàm lượng dầu dưới 0,75% tính theo trọng lượng

3

2712.90

- Loại khác:

 

2712.90.10

- - Sáp parafin

3

2712.90.90

- - Loại khác

3

 

27.13

Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum.

 

- Cốc dầu mỏ:

 

2713.11.00

- - Chưa nung

0

2713.12.00

- - Đã nung

0

2713.20.00

- Bi-tum dầu mỏ

0

2713.90.00

- Cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum

0

 

27.14

Bi-tum và nhựa đường (asphalt), ở dạng tự nhiên; đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín; asphaltit và đá chứa asphaltic.

 

2714.10.00

- Đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín

0

2714.90.00

- Loại khác

0

 

27.15

Hỗn hợp chứa bi-tum dựa trên asphalt tự nhiên, bi-tum tự nhiên, bi-tum dầu mỏ, hắc ín khoáng chất hoặc nhựa hắc ín khoáng chất (ví dụ, matít có chứa bi-tum, cut-backs (*)).

 

2715.00.10

- Chất phủ hắc ín polyurethan

20

2715.00.90

- Loại khác

0

 

2716.00.00

Năng lượng điện.

1

(*) Cut-backs: thường chứa hàm lượng bitum hòa trong dung môi từ 60% trở lên. Chúng được sử dụng cho rải mặt đường.

Đang theo dõi

PHẦN VI

SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT HOẶC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN

Chú giải.

1. (A) Các mặt hàng (trừ quặng phóng xạ) đáp ứng các mô tả trong nhóm 28.44 hoặc 28.45 phải được xếp vào các nhóm đó và không được đưa vào nhóm nào khác của Danh mục.

(B) Theo Chú giải mục (A) trên, các mặt hàng đáp ứng các mô tả trong nhóm 28.43, 28.46 hoặc 28.52 được xếp vào các nhóm đó và không được đưa vào nhóm nào khác của Phần này.

2. Theo Chú giải 1 ở trên, các mặt hàng xếp vào các nhóm 30.04, 30.05, 30.06, 32.12, 33.03, 33.04, 33.05, 33.06, 33.07, 35.06, 37.07 hoặc 38.08 vì đã được đóng gói theo liều lượng hoặc đóng gói để bán lẻ được xếp vào các nhóm đó và không xếp vào bất cứ nhóm nào khác của Danh mục.

3. Các mặt hàng đóng gói thành bộ gồm từ hai hoặc nhiều phần cấu thành riêng biệt, trong đó một vài hoặc tất cả các phần cấu thành của các mặt hàng đó nằm trong Phần này và chúng được trộn với nhau để tạo ra một sản phẩm của Phần VI hoặc VII, phải được xếp vào nhóm phù hợp với sản phẩm đó, với điều kiện là các phần cấu thành phải:

(a) theo cách thức đóng gói của chúng cho thấy rõ ràng là chúng được sử dụng cùng nhau mà không cần phải đóng gói lại;

(b) được trình bày cùng nhau; và

(c) có thể nhận biết là chúng nhằm bổ sung cho nhau, thông qua bản chất hoặc tỷ lệ tương ứng của chúng trong sản phẩm.

4. Trường hợp sản phẩm đáp ứng mô tả tại một hoặc nhiều nhóm trong Phần VI do được mô tả theo tên hoặc nhóm chức và đáp ứng nhóm 38.27, thì sản phẩm đó được phân loại vào nhóm tương ứng theo tên hoặc nhóm chức và không phân loại vào nhóm 38.27.

Đang theo dõi

Chương 28

Hoá chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị

Chú giải.

1. Trừ khi có yêu cầu khác, các nhóm thuộc Chương này chỉ bao gồm:

(a) Các nguyên tố hoá học riêng biệt và các hợp chất được xác định về mặt hoá học riêng biệt, có hoặc không chứa tạp chất;

(b) Các sản phẩm được nêu ở mục (a) trên đây đã được hoà tan trong nước;

(c) Các sản phẩm nêu ở mục (a) trên đây hoà tan trong các dung môi khác miễn là sự hoà tan chỉ là một phương pháp thông thường và cần thiết để đóng gói những sản phẩm nhằm mục đích duy nhất là bảo đảm an toàn hoặc để vận chuyển và dung môi ấy không làm cho sản phẩm có công dụng đặc biệt ngoài công dụng thông thường của nó;

(d) Các sản phẩm được đề cập ở mục (a), (b) hoặc (c) trên đây có thêm một chất ổn định (kể cả chất chống đóng cứng) cần thiết cho sự bảo quản hoặc vận chuyển;

(e) Các sản phẩm được đề cập ở mục (a), (b), (c) hoặc (d) trên đây có thêm chất chống bụi hoặc chất màu để dễ nhận biết hoặc để đảm bảo an toàn miễn là sự pha thêm này không làm cho sản phẩm có công dụng đặc biệt ngoài công dụng thông thường của nó.

2. Ngoài các dithionit và sulphoxylat, đã được làm ổn định bằng các chất hữu cơ (nhóm 28.31), carbonat và peroxocarbonat của các bazơ vô cơ (nhóm 28.36), xyanua, oxit xyanua và xyanua phức của các bazơ vô cơ (nhóm 28.37), fulminat, xyanat và thioxyanat, của các bazơ vô cơ (nhóm 28.42), các sản phẩm hữu cơ thuộc các nhóm từ 28.43 đến 28.46 và 28.52 và carbua (nhóm 28.49), chỉ các hợp chất carbon sau đây là được xếp vào Chương này:

(a) Oxit carbon, hydroxyanua và axit funminic, isoxyanic, thioxyanic và các axit xyanic đơn hoặc phức khác (nhóm 28.11);

(b) Các oxit halogenua của carbon (nhóm 28.12);

(c) Carbon disulphua (nhóm 28.13);

(d) Thiocarbonat, selenocarbonat, tellurocarbonat, selenoxyanat, telluroxyanat, tetrathio-cyanatodiamminochromates (reineckates) và các xyanat phức khác, của các bazơ vô cơ (nhóm 28.42);

(e) Hydro peoxit, được làm rắn bằng urê (nhóm 28.47), oxysulphua carbon, halogenua thiocarbonyl, xyanogen, halogenua xyanogen và xyanamit và các dẫn xuất kim loại của chúng (nhóm 28.53) trừ xyanamit canxi, dạng tinh khiết hoặc không tinh khiết (Chương 31).

3. Theo Chú giải 1 của Phần VI, Chương này không bao gồm:

(a) Natri clorua hoặc magiê oxit, tinh khiết hoặc không tinh khiết, hoặc các sản phẩm khác của Phần V;

(b) Các hợp chất hữu cơ - vô cơ trừ các hợp chất đã nêu tại Chú giải 2 trên đây;

(c) Các sản phẩm nêu tại Chú giải 2, 3, 4 hoặc 5 của Chương 31;

(d) Các sản phẩm vô cơ sử dụng như chất phát quang, thuộc nhóm 32.06; frit thuỷ tinh và thuỷ tinh khác ở dạng bột, hạt hoặc mảnh, thuộc nhóm 32.07;

(e) Graphit nhân tạo (nhóm 38.01); các sản phẩm dùng như chất dập lửa, để nạp cho bình cứu hoả hoặc lựu đạn dập lửa, thuộc nhóm 38.13; chất tẩy mực đóng gói để bán lẻ, thuộc nhóm 38.24; tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học) halogenua kim loại kiềm hoặc kiềm thổ được tạo ra nặng không dưới 2,5g mỗi tinh thể, thuộc nhóm 38.24;

(f) Đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) hoặc bụi hoặc bột của các loại đá đó (nhóm 71.02 đến 71.05), hoặc kim loại quý hoặc hợp kim kim loại quý thuộc Chương 71;

(g) Kim loại, nguyên chất hoặc không nguyên chất, các hợp kim hoặc gốm kim loại, kể cả carbua kim loại được thiêu kết (carbua kim loại được thiêu kết với một kim loại), thuộc Phần XV; hoặc

(h) Các bộ phận quang học, ví dụ, loại làm bằng halogenua kim loại kiềm hoặc kiềm thổ (nhóm 90.01).

4. Các axit phức đã được xác định về mặt hoá học bao gồm một axit phi kim loại thuộc phân Chương II và một axit kim loại thuộc phân Chương IV phải được xếp vào nhóm 28.11.

5. Các nhóm 28.26 đến 28.42 chỉ áp dụng cho muối kim loại hoặc muối amoni hoặc muối peroxy.

Loại trừ có yêu cầu khác, các muối kép hoặc phức được phân loại trong nhóm 28.42.

6. Nhóm 28.44 chỉ áp dụng cho:

(a) Tecneti (nguyên tố số 43), prometi (nguyên tố số 61), poloni (nguyên tố số 84) và tất cả các nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn lớn hơn 84;

(b) Các chất đồng vị phóng xạ tự nhiên hoặc nhân tạo (kể cả các chất đồng vị phóng xạ của kim loại quý hoặc kim loại cơ bản thuộc Phần XIV và XV), đã hoặc chưa pha trộn với nhau;

(c) Hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của các nguyên tố hoặc các chất đồng vị của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học, đã hoặc chưa trộn với nhau;

(d) Hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc chất đồng vị hoặc các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ từ các chất đó, có nồng độ phóng xạ riêng (đặc trưng) trên 74 Bq/g (0,002 μCi/g);

(e) Ống (cartridges) nhiên liệu đã bức xạ của lò phản ứng hạt nhân;

(f) Chất thải phóng xạ còn sử dụng được hoặc không.

Theo mục đích của Chú giải này và cách diễn đạt của các nhóm 28.44 và 28.45, thuật ngữ “chất đồng vị”, đề cập tới:

- các hạt nhân riêng lẻ, không kể những hạt nhân tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng chất đồng vị đơn;

- hỗn hợp các chất đồng vị của một nguyên tố và nguyên tố đó, đã được làm giàu bằng một hoặc vài chất đồng vị nói trên, nghĩa là các nguyên tố mà thành phần đồng vị tự nhiên đã được làm thay đổi một cách nhân tạo.

7. Nhóm 28.53 bao gồm đồng phosphua (phosphor copper) có chứa trên 15% tính theo trọng lượng của phospho.

8. Các nguyên tố hoá học (ví dụ, silic và selen) đã được kích tạp dùng trong ngành điện tử phải xếp vào Chương này, nhưng chúng phải ở dạng chưa gia công như kéo, hoặc ở dạng hình trụ hoặc dạng que. Khi được cắt thành hình đĩa, miếng hoặc hình dáng tương tự, chúng phải được xếp vào nhóm 38.18.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 2852.10, thuật ngữ "xác định về mặt hóa học" có nghĩa là tất cả các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân đáp ứng yêu cầu của đoạn (a) tới (e) của Chú giải 1 Chương 28 hoặc đoạn (a) tới (h) của Chú giải 1 chương 29.

 

PHÂN CHƯƠNG I

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

28.01

Flo, clo, brom và iot.

 

2801.10.00

- Clo

3

2801.20.00

- Iot

0

2801.30.00

- Flo; brom

0

 

 

 

2802.00.00

Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo.

0

 

 

 

28.03

Carbon (muội carbon và các dạng khác của carbon chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác).

 

2803.00.20

- Muội axetylen

10

 

- Muội carbon khác:

 

2803.00.41

- - Loại sử dụng để sản xuất cao su

2

2803.00.49

- - Loại khác

2

2803.00.90

- Loại khác

3

 

 

 

28.04

Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác.

 

2804.10.00

- Hydro

0

 

- Khí hiếm:

 

2804.21.00

- - Argon

3

2804.29.00

- - Loại khác

3

2804.30.00

- Nitơ

3

2804.40.00

- Oxy

3

2804.50.00

- Bo; telu

0

 

- Silic:

 

2804.61.00

- - Có hàm lượng silic không dưới 99,99% tính theo trọng lượng

0

2804.69.00

- - Loại khác

0

2804.70.00

- Phospho

3

2804.80.00

- Arsen

0

2804.90.00

- Selen

0

 

 

 

28.05

Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; kim loại đất hiếm, scandi và ytri, đã hoặc chưa pha trộn hoặc tạo hợp kim với nhau; thủy ngân.

 

 

- Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ:

 

2805.11.00

- - Natri

0

2805.12.00

- - Canxi

0

2805.19.00

- - Loại khác

0

2805.30.00

- Kim loại đất hiếm, scandi và ytri đã hoặc chưa pha trộn hoặc tạo hợp kim với nhau

0

2805.40.00

- Thủy ngân

0

 

PHÂN CHƯƠNG II

AXIT VÔ CƠ VÀ CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ CÓ CHỨA OXY CỦA CÁC PHI KIM LOẠI

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

28.06

Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric.

 

2806.10.00

- Hydro clorua (axit hydrocloric)

10

2806.20.00

- Axit clorosulphuric

3

 

 

 

28.07

Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum).

 

2807.00.10

- Axit sulphuric chứa H2SO4 trên 80% tính theo trọng lượng

10

2807.00.90

- Loại khác

10

 

 

 

2808.00.00

Axit nitric; axit sulphonitric.

2

 

 

 

28.09

Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học.

 

2809.10.00

- Diphospho pentaoxit

0

2809.20

- Axit phosphoric và axit polyphosphoric:

 

 

- - Loại dùng cho thực phẩm:

 

2809.20.31

- - - Axit hypophosphoric

5

2809.20.32

- - - Axit phosphoric

5

2809.20.39

- - - Loại khác

5

 

- - Loại khác:

 

2809.20.91

- - - Axit hypophosphoric

5

2809.20.92

- - - Axit phosphoric

5

2809.20.99

- - - Loại khác

5

 

 

 

28.10

Oxit bo; axit boric.

 

2810.00.10

- Oxit bo

0

2810.00.20

- Axit boric

0

 

 

 

28.11

Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại.

 

 

- Axit vô cơ khác:

 

2811.11.00

- - Hydro florua (axit hydrofloric)

0

2811.12.00

- - Hydro xyanua (axit hydroxyanic)

0

2811.19

- - Loại khác:

 

2811.19.10

- - - Axit arsenic

0

2811.19.20

- - - Axit aminosulphonic (axit sulphamic)

0

2811.19.90

- - - Loại khác

0

 

- Hợp chất vô cơ chứa oxy khác của phi kim loại:

 

2811.21.00

- - Carbon dioxit

2

2811.22

- - Silic dioxit:

 

2811.22.10

- - - Dạng bột

0

2811.22.90

- - - Loại khác

0

2811.29

- - Loại khác:

 

2811.29.10

- - - Diarsenic pentaoxit

0

2811.29.20

- - - Dioxit lưu huỳnh

0

2811.29.90

- - - Loại khác

0

 

 

PHÂN CHƯƠNG III

HỢP CHẤT HALOGEN HOẶC HỢP CHẤT SULPHUA CỦA PHI KIM LOẠI

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

28.12

Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại.

 

 

- Clorua và oxit clorua:

 

2812.11.00

- - Carbonyl diclorua (phosgene)

0

2812.12.00

- - Phospho oxyclorua

0

2812.13.00

- - Phospho triclorua

0

2812.14.00

- - Phospho pentaclorua

0

2812.15.00

- - Lưu huỳnh monoclorua

0

2812.16.00

- - Lưu huỳnh diclorua

0

2812.17.00

- -Thionyl clorua

0

2812.19.00

- - Loại khác

0

2812.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

28.13

Sulphua của phi kim loại; phospho trisulphua thương phẩm.

 

2813.10.00

- Carbon disulphua

0

2813.90.00

- Loại khác

0

 

PHÂN CHƯƠNG IV

BAZƠ VÀ OXIT VÔ CƠ, HYDROXIT VÀ PEROXIT KIM LOẠI

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

28.14

Amoniac, dạng khan hoặc dạng dung dịch nước.

 

2814.10.00

- Dạng khan

2

2814.20.00

- Dạng dung dịch nước

5

 

 

 

28.15

Natri hydroxit (xút ăn da); kali hydroxit (potash ăn da); natri peroxit hoặc kali peroxit.

 

 

- Natri hydroxit (xút ăn da):

 

2815.11.00

- - Dạng rắn

5

2815.12.00

- - Dạng dung dịch nước (soda kiềm hoặc soda lỏng)

20

2815.20.00

- Kali hydroxit (potash ăn da)

0

2815.30.00

- Natri hoặc kali peroxit

0

 

 

 

28.16

Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari.

 

2816.10.00

- Magie hydroxit và magie peroxit

5

2816.40.00

- Oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari

5

 

 

 

28.17

Kẽm oxit; kẽm peroxit.

 

2817.00.10

- Kẽm oxit

2

2817.00.20

- Kẽm peroxit

0

 

 

 

28.18

Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; oxit nhôm; hydroxit nhôm.

 

2818.10.00

- Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

0

2818.20.00

- Oxit nhôm, trừ corundum nhân tạo

2

2818.30.00

- Nhôm hydroxit

3

 

 

 

28.19

Crom oxit và hydroxit.

 

2819.10.00

- Crom trioxit

0

2819.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

28.20

Mangan oxit.

 

2820.10.00

- Mangan dioxit

3

2820.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

28.21

Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm từ 70% trở lên tính theo trọng lượng.

 

2821.10.00

- Hydroxit và oxit sắt

2

2821.20.00

- Chất màu từ đất

3

 

 

 

2822.00.00

Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm.

0

 

 

 

2823.00.00

Titan oxit.

0

 

 

 

28.24

Chì oxit; chì đỏ và chì da cam.

 

2824.10.00

- Chì monoxit (litharge, maxicot)

0

2824.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

28.25

Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác.

 

2825.10.00

- Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng

0

2825.20.00

- Hydroxit và oxit liti

0

2825.30.00

- Hydroxit và oxit vanađi

0

2825.40.00

- Hydroxit và oxit niken

0

2825.50.00

- Hydroxit và oxit đồng

0

2825.60.00

- Germani oxit và zircon dioxit

0

2825.70.00

- Hydroxit và oxit molipđen

0

2825.80.00

- Antimon oxit

0

2825.90.00

- Loại khác

0

 

PHÂN CHƯƠNG V

MUỐI VÀ MUỐI PEROXIT, CỦA CÁC AXIT VÔ CƠ VÀ CÁC KIM LOẠI

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

28.26

Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác.

 

 

- Florua:

 

2826.12.00

- - Của nhôm

0

2826.19.00

- - Loại khác

0

2826.30.00

- Natri hexafloroaluminat (cryolit tổng hợp)

0

2826.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

28.27

Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit.

 

2827.10.00

- Amoni clorua

0

2827.20

- Canxi clorua:

 

2827.20.10

- - Chứa từ 73% đến 80% tính theo trọng lượng

15

2827.20.90

- - Loại khác

10

 

- Clorua khác:

 

2827.31.00

- - Của magiê

0

2827.32.00

- - Của nhôm

3

2827.35.00

- - Của niken

0

2827.39

- - Loại khác:

 

2827.39.10

- - - Của bari hoặc của coban

0

2827.39.20

- - - Của sắt

0

2827.39.30

- - - Của kẽm

2

2827.39.90

- - - Loại khác

2

 

- Clorua oxit và clorua hydroxit:

 

2827.41.00

- - Của đồng

0

2827.49.00

- - Loại khác

0

 

- Bromua và oxit bromua:

 

2827.51.00

- - Natri bromua hoặc kali bromua

0

2827.59.00

- - Loại khác

0

2827.60.00

- Iođua và iođua oxit

0

 

 

 

28.28

Hypoclorit; canxi hypoclorit thương phẩm; clorit; hypobromit.

 

2828.10.00

- Canxi hypoclorit thương phẩm và canxi hypoclorit khác

0

2828.90

- Loại khác:

 

2828.90.10

- - Natri hypoclorit

0

2828.90.90

- - Loại khác

0

 

 

 

28.29

Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat.

 

 

- Clorat:

 

2829.11.00

- - Của natri

0

2829.19.00

- - Loại khác

0

2829.90

- Loại khác:

 

2829.90.10

- - Natri perclorat

0

2829.90.90

- - Loại khác

0

 

 

 

28.30

Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học.

 

2830.10.00

- Natri sulphua

0

2830.90

- Loại khác:

 

2830.90.10

- - Sulphua cađimi hoặc sulphua kẽm

0

2830.90.90

- - Loại khác

0

 

 

 

28.31

Dithionit và sulphoxylat.

 

2831.10.00

- Của natri

0

2831.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

28.32