- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2716/QĐ-BYT 2026 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2716/QĐ-BYT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Vũ Mạnh Hà |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Kế hoạch triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2716/QĐ-BYT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 2716/QĐ-BYT
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế
________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 06 năm 2023;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 102/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu y tế;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 2146/QĐ-BYT ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Bộ Y tế về việc ban hành Khung kiến trúc số Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 2113/QĐ-BYT ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Bộ Y tế về việc ban hành Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung Bộ Y tế (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Thông tư số 38/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ Y tế quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia tại Công văn số 978/TTYQG-DA ngày 18/8/2026 về việc đồng trình Lãnh đạo Bộ ký, ban hành 02 Quyết định liên quan đến Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Giám đốc Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH
Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2716/QĐ-BYT
ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Bộ Y tế)
_________________
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác lập báo cáo, thống kê và thực hiện báo cáo giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương được thống nhất trong phạm vi ngành y tế đáp ứng yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
- Tổ chức hiệu quả công tác thu thập, nhập và phân tích dữ liệu; kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu và triển khai trên Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế; được kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao thứ hạng chỉ số xếp hạng PAR Index của Bộ Y tế.
2. Yêu cầu
- Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế truy cập tại: https://bcyt.nhic.vn.
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ sở kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm, an toàn thực phẩm; các cơ sở y tế, các đơn vị, cá nhân liên quan trên toàn quốc có trách nhiệm thực hiện cập nhật, đồng bộ, nhập liệu đầy đủ, liên thông dữ liệu báo cáo lên Hệ thống theo đúng quy trình và biểu mẫu quy định.
- Việc triển khai phải bảo đảm thực chất, hiệu quả. Hệ thống phải đảm bảo tính liên thông, tích hợp dữ liệu thông qua các API hoặc tiếp nhận dữ liệu linh hoạt qua biểu mẫu đã chuẩn hóa.
- Quá trình vận hành phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, tuân thủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
1. Rà soát, cập nhật, xây dựng văn bản hướng dẫn
- Nội dung thực hiện: Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế; tài liệu đặc tả API phục vụ kết nối tích hợp dữ liệu, tài liệu hướng dẫn quy trình nhập liệu, tổng hợp, phê duyệt và ký số báo cáo điện tử.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, Văn phòng Bộ,
- Đơn vị phối hợp: Các Vụ, Cục thuộc Bộ.
- Sản phẩm: Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế; tài liệu đặc tả API phục vụ kết nối tích hợp dữ liệu, tài liệu hướng dẫn quy trình nhập liệu, tổng hợp, phê duyệt và ký số báo cáo điện tử được ban hành.
- Thời gian thực hiện: Tháng 8/2026.
2. Tổ chức tập huấn cho người sử dụng
- Nội dung thực hiện: Tổ chức tập huấn trực tuyến cho các đơn vị tham gia thực hiện báo cáo trên hệ thống.
- Đơn vị chủ trì:
+ Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia: chủ trì tập huấn cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh/thành phố tham gia thực hiện báo cáo trên hệ thống.
+ Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, các Vụ/Cục đầu mối các chế độ báo cáo
+ Thời gian thực hiện: Tháng 8/2026.
- Sở Y tế các tỉnh/thành phố đầu mối tổ chức tập huấn cho các cơ sở y tế, cơ quan/đơn vị trên địa bàn.
+ Đơn vị phối hợp: Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 8/2026.
3. Tạo lập, phân quyền và cấp tài khoản người dùng
- Nội dung thực hiện: Thực hiện tạo lập, phân quyền và cấp tài khoản cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống theo đúng thẩm quyền và cấu trúc tài khoản theo quy định.
- Đơn vị chủ trì:
+ Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia thực hiện tạo lập, phân quyền và cấp tài khoản cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và các Sở Y tế tỉnh/thành phố.
+ Sở Y tế các tỉnh/thành phố thực hiện tạo lập, phân quyền và cấp tài khoản cho các cơ sở y tế, đơn vị trên địa bàn tỉnh/thành phố tham gia thực hiện báo cáo.
- Sản phẩm: Hệ thống tài khoản người dùng được tạo lập và phân quyền hoàn chỉnh, bảo đảm tính bảo mật tối đa.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 8/2026.
4. Thực hiện quy trình báo cáo điện tử đối với các chế độ báo cáo đã được cấu hình trên hệ thống
- Nội dung thực hiện: Thực hiện quy trình giao và xử lý báo cáo qua môi trường điện tử. Các cán bộ được phân quyền tiến hành cập nhật số liệu (nhập liệu), tổng hợp thông tin, rà soát tính logic và trình Lãnh đạo cơ quan kiểm tra, thực hiện ký số phê duyệt gửi báo cáo đúng thời hạn chốt số liệu.
- Đơn vị thực hiện: Đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ sở kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm, an toàn thực phẩm; các cơ sở y tế, các đơn vị, cá nhân liên quan trên toàn quốc
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Báo cáo được gửi nhận đúng quy định.
- Thời gian thực hiện:
+ Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế đối với các báo cáo liên quan đến Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Thời gian: Đã thực hiện từ tháng 7/2026.
+ Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế đối với các chế độ báo cáo thuộc Thông tư 30/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 của Bộ Y tế hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thu hồi, xử lý thuốc vi phạm. Thời gian: từ tháng 8/2026.
+ Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế đối với tất cả các chế độ báo cáo còn lại thực hiện trên hệ thống: Sau khi tập huấn và hoàn thành công tác chuẩn bị (bao gồm tập huấn, cấp tài khoản…). Thời gian: từ tháng 9/2026 hoặc sau khi tập huấn và hoàn thành công tác chuẩn bị (bao gồm tập huấn, cấp tài khoản…)
Các đơn vị thực hiện báo cáo theo thời hạn báo cáo của từng chế độ báo cáo cụ thể.
5. Rà soát, chuẩn hóa các chế độ báo cáo
- Nội dung thực hiện: Rà soát, chuẩn hóa các chế độ báo cáo cấu hình trên hệ thống, trong đó tập trung các chế độ báo cáo phải báo cáo Chính phủ
+ Rà soát, chuẩn hóa các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế theo hướng dẫn tại Công văn số 1605/VPCP-KSTT của Văn phòng Chính phủ về việc đôn đốc, hướng dẫn chuẩn hóa chế độ báo cáo và xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương.
+ Ưu tiên rà soát, chuẩn hóa các chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định 293/QĐ-TTg ngày 24/2/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 4061/VPCP-KSTT ngày 18/6/2021.
+ Đề xuất, phối hợp với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia cấu hình các chế độ báo cáo đã được chuẩn hóa lên Hệ thống.
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ (chủ trì tổng hợp danh mục các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế), các Vụ, Cục.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Các chế độ báo cáo được rà soát, chuẩn hóa trước khi đưa vào cấu hình trên Hệ thống.
- Thời gian thực hiện: Trong tháng 8/2026.
6. Rà soát, cập nhật, cấu hình mới các chế độ báo cáo trên Hệ thống
- Nội dung thực hiện:
+ Rà soát, cấu hình mới các chế độ báo cáo đã được chuẩn hóa lên phần mềm trên cơ sở đề xuất của đơn vị đầu mối chế độ báo cáo. Trong đó ưu tiên cấu hình các chế độ báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ.
+ Cập nhật các thay đổi về biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo theo yêu cầu mới của của đơn vị đầu mối chế độ báo cáo: Cập nhật kịp thời các thay đổi về biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo theo yêu cầu mới của đơn vị đầu mối chế độ báo cáo
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, các Vụ, Cục khác thuộc Bộ.
- Sản phẩm: Hệ thống biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo được cập nhật, cấu hình trên phần mềm.
- Thời gian thực hiện: Khi có yêu cầu của đơn vị đầu mối chế độ báo cáo.
7. Tích hợp, kết nối CSDL chuyên ngành, hệ thống thông tin liên quan với Hệ thống thông tin báo cáo
Nội dung thực hiện:
Đối với những chế độ báo cáo đã có dữ liệu từ hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, các đơn vị sắp xếp, bố trí nguồn lực (bao gồm nhân lực, kinh phí chỉnh sửa hệ thống thông tin, CSDL (nếu cần)) để phối hợp với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia thực hiện tích hợp, kết nối với hệ thống thông tin báo cáo.
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ, các Vụ, Cục.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế được tích hợp với các hệ thống CSDL chuyên ngành, hệ thống thông tin liên quan.
- Thời gian thực hiện: Khi có đề xuất tích hợp, kết nối.
8. Tổ chức hỗ trợ người dùng hệ thống
- Nội dung thực hiện: Ban hành tài liệu quy trình hỗ trợ người dùng. Tổ chức hỗ trợ người dùng theo quy trình; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình hỗ trợ để đề xuất mở rộng, hoàn thiện Hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn tiếp theo.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị, cá nhân tham gia hệ thống.
- Sản phẩm: Người dùng được hỗ trợ kịp thời trong quá trình sử dụng. Đơn vị chủ trì báo cáo tổng hợp các khó khăn, vướng mắc; đề xuất nâng cấp, phát triển Hệ thống (nếu có).
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
9. Quản lý vận hành, bảo đảm an toàn thông tin
- Nội dung thực hiện: Duy trì quản trị, vận hành, bảo đảm hạ tầng phần cứng và phần mềm, bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Hệ thống chạy ổn định 24/7.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình triển khai
a) Giai đoạn 01 (từ tháng 7/2026)
- Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế đối với các báo cáo liên quan đến Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (đã triển khai từ tháng 7/2026)
- Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế đối với các chế độ báo cáo thuộc Thông tư 30/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 của Bộ Y tế hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thu hồi, xử lý thuốc vi phạm (Từ tháng 8/2026).
b) Giai đoạn 02 (từ tháng 9/2026 hoặc ngay sau khi hoàn thành công tác chuẩn bị)
Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế đối với tất cả các chế độ báo cáo thực hiện trên hệ thống sau khi tập huấn và hoàn thành công tác chuẩn bị (bao gồm tập huấn, cấp tài khoản…).
2. Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia
- Đóng vai trò đơn vị chủ trì quản trị kỹ thuật, vận hành máy chủ, ứng dụng đảm bảo an toàn thông tin và tính liên tục 24/7 của phần mềm.
- Thực hiện tạo lập, quản lý tài khoản quản trị cấp Bộ; đầu mối phối hợp với các đơn vị để thiết lập, bổ sung các mẫu báo cáo điện tử.
- Lập dự toán kinh phí quản trị vận hành, bảo trì, nâng cấp, mở rộng phần mềm hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Văn phòng Bộ và các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế
- Giao chỉ tiêu, chế độ báo cáo y tế và đôn đốc các cơ quan thuộc hệ thống ngành dọc cấp dưới gửi số liệu đúng hạn qua Hệ thống.
- Sử dụng dữ liệu báo cáo để tổng hợp, phê duyệt và liên thông trực tiếp dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ đối với các chế độ báo cáo do Chính phủ yêu cầu.
4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố
- Chỉ đạo toàn diện công tác tạo lập tài khoản, phân quyền sử dụng và đôn đốc các đơn vị cấp dưới trên địa bàn nhập liệu đầy đủ, chính xác.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp, phê duyệt ký số và thực hiện gửi báo cáo cấp trên thông qua Hệ thống theo đúng tiến độ.
5. Các Cơ sở y tế và các đơn vị liên quan
- Phân công nhân sự chịu trách nhiệm nhập liệu, kiểm tra thông tin và Lãnh đạo phê duyệt báo cáo điện tử trên Hệ thống.
- Quản lý nghiêm ngặt tài khoản được cấp, không chia sẻ trái phép và chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu do đơn vị báo cáo lên Hệ thống./.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 2716/QĐ-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
___________________
| TT | Công việc | Nội dung thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Sản phẩm | Thời gian thực hiện/hoàn thành |
| 1. | Rà soát, cập nhật, xây dựng văn bản hướng dẫn | |||||
| 1.1 | Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế | Tham mưu Lãnh đạo Bộ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, Văn phòng Bộ | Vụ/Cục thuộc Bộ | Quy chế được ban hành | Tháng 8/2026 |
| 1.2 | Ban hành tài liệu đặc tả API phục vụ kết nối tích hợp dữ liệu | Ban hành bộ tài liệu đặc tả API phục vụ kết nối tích hợp dữ liệu | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Các đơn vị liên quan | Tài liệu đặc tả API kết nối | Tháng 8/2026 |
| 1.3 | Ban hành tài liệu hướng dẫn quy trình nhập liệu, tổng hợp, phê duyệt và ký số báo cáo điện tử. | Ban hành bộ tài liệu hướng dẫn quy trình nhập liệu, tổng hợp, phê duyệt và ký số báo cáo điện tử. | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Các đơn vị tham gia hệ thống | Tài liệu hướng dẫn quy trình nhập liệu, tổng hợp, phê duyệt và ký số báo cáo điện tử. | Tháng 8/2026 |
| 2. | Tổ chức tập huấn cho người sử dụng | |||||
|
| Tổ chức tập huấn trực tuyến cho các đơn vị tham gia thực hiện báo cáo trên hệ thống | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia: chủ trì tập huấn cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh/thành phố tham gia thực hiện báo cáo trên hệ thống | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Văn phòng Bộ, các Vụ/Cục đầu mối các chế độ báo cáo | Báo cáo kết quả tập huấn | Tháng 8/2026 |
|
|
| Lớp 01: Các cơ sở kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Cục Quản lý Dược |
| Đã tổ chức |
|
|
| Lớp 02: Sở Y tế các tỉnh/thành phố, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Văn phòng Bộ, Các Vụ/Cục thuộc Bộ |
| Tháng 8/2026 |
|
|
| Tập huấn cho các cơ sở y tế, cơ quan/đơn vị trên địa bàn các tỉnh/thành phố | Sở Y tế các tỉnh/thành phố | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia |
| Tháng 8/2026 |
| 3. | Tạo lập, phân quyền và cấp tài khoản người dùng | |||||
|
| Thực hiện tạo lập, phân quyền và cấp tài khoản cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống theo đúng thẩm quyền và cấu trúc tài khoản theo quy định. | Tạo lập, cấp tài khoản cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, các Sở Y tế tham gia thực hiện báo cáo trên hệ thống. | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Các Vụ/Cục liên quan | Hệ thống tài khoản người dùng được tạo lập và phân quyền hoàn chỉnh, bảo đảm tính bảo mật tối đa. | Từ tháng 8/2026 |
| Tạo lập, phân quyền và cấp tài khoản cho các cơ sở y tế, đơn vị trên địa bàn tỉnh/thành phố tham gia thực hiện báo cáo | Sở Y tế các tỉnh/thành phố | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Hệ thống tài khoản người dùng được tạo lập và phân quyền hoàn chỉnh, bảo đảm tính bảo mật tối đa. | Từ tháng 8/2026 | ||
| 4. | Thực hiện quy trình báo cáo điện tử đối với các chế độ báo cáo đã được cấu hình trên hệ thống | |||||
|
| Thực hiện quy trình giao và xử lý báo cáo qua môi trường điện tử. Các cán bộ được phân quyền tiến hành cập nhật số liệu (nhập liệu), tổng hợp thông tin, rà soát tính logic và trình Lãnh đạo cơ quan kiểm tra, thực hiện ký số phê duyệt gửi báo cáo đúng thời hạn chốt số liệu. | - Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế đối với các báo cáo liên quan đến Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, các Vụ/Cục/Văn phòng Bộ |
| Báo cáo được gửi nhận đúng quy định | Đã thực hiện từ 7/2026 |
|
|
| - Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế đối với các chế độ báo cáo thuộc Thông tư 30/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 của Bộ Y tế hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thu hồi, xử lý thuốc vi phạm | Cục Quản lý Dược, Các cơ sở kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm trên toàn quốc | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Báo cáo được gửi nhận đúng quy định | Từ tháng 8/2026 |
|
|
| Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế đối với tất cả các chế độ báo cáo thực hiện trên hệ thống | Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các chế độ báo cáo trên hệ thống |
| Báo cáo được gửi nhận đúng quy định | Sau khi tập huấn và hoàn thành công tác chuẩn bị (bao gồm tập huấn, cấp tài khoản…) |
| 5. | Rà soát, chuẩn hóa các chế độ báo cáo | |||||
|
| Rà soát, chuẩn hóa các chế độ báo cáo cấu hình trên hệ thống, nhất là các chế độ báo cáo cần báo cáo Chính phủ | - Rà soát, chuẩn hóa các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế theo hướng dẫn tại Công văn số 1605/VPCP-KSTT của Văn phòng Chính phủ về việc đôn đốc, hướng dẫn chuẩn hóa chế độ báo cáo và xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương. - Ưu tiên rà soát, chuẩn hóa các chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định 293/QĐ-TTg ngày 24/2/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 4061/VPCP-KSTT ngày 18/6/2021… - Đề xuất, phối hợp với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia cấu hình các chế độ báo cáo đã được chuẩn hóa lên Hệ thống. | Văn phòng Bộ (chủ trì tổng hợp danh mục các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế), các Vụ, Cục đầu mối quản lý các chế độ báo cáo | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Các chế độ báo cáo được rà soát, chuẩn hóa trước khi đưa vào cấu hình trên Hệ thống | Tháng 8/2026 |
| 6. | Rà soát, cập nhật, cấu hình mới các chế độ báo cáo lên hệ thống | |||||
| 6.1 | Rà soát, cấu hình mới các chế độ báo cáo đã được chuẩn hóa lên phần mềm trên cơ sở đề xuất của đơn vị đầu mối chế độ báo cáo. | Rà soát, cấu hình mới các chế độ báo cáo đã được chuẩn hóa lên phần mềm trên cơ sở đề xuất của đơn vị đầu mối chế độ báo cáo. Trong đó ưu tiên cấu hình các chế độ báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Đơn vị đầu mối chế độ báo cáo | Chế độ báo cáo được cấu hình trên phần mềm. | Khi có đề xuất của đơn vị quản lý chế độ báo cáo |
| 6.2. | Cập nhật các thay đổi về biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo theo yêu cầu mới của đơn vị đầu mối chế độ báo cáo | Cập nhật kịp thời các thay đổi về biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo theo yêu cầu mới của đơn vị đầu mối chế độ báo cáo | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Đơn vị đầu mối chế độ báo cáo | Hệ thống biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo được cập nhật, cấu hình trên phần mềm. | Khi có yêu cầu của đơn vị quản lý chế độ báo cáo |
| 7 | Tích hợp, kết nối CSDL chuyên ngành, hệ thống thông tin liên quan với Hệ thống thông tin báo cáo | Đối với những chế độ báo cáo đã có dữ liệu từ hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, các đơn vị sắp xếp, bố trí nguồn lực (bao gồm nhân lực, kinh phí chỉnh sửa hệ thống thông tin, CSDL (nếu cần) để phối hợp với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia thực hiện tích hợp, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo. | Văn phòng Bộ, các Vụ, Cục. | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế được tích hợp với các hệ thống CSDL chuyên ngành, hệ thống thông tin liên quan | Khi có đề xuất tích hợp, kết nối |
| 8. | Tổ chức hỗ trợ người dùng hệ thống | |||||
| 8.1 | Ban hành tài liệu quy trình hỗ trợ người dùng | Ban hành tài liệu quy trình hỗ trợ người dùng | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Các đơn vị tham gia hệ thống | Tài liệu quy trình hỗ trợ sử dụng | Tháng 8/2026 |
| 8.2 | Tổ chức hỗ trợ người dùng theo quy trình | Tổ chức hỗ trợ người dùng theo quy trình | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Các đơn vị tham gia hệ thống | Người dùng được hỗ trợ kịp thời khi sử dụng hệ thống | Từ Tháng 8/2026 |
| 8.3 | Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình hỗ trợ để đề xuất mở rộng, hoàn thiện Hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn tiếp theo. | Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình hỗ trợ để đề xuất mở rộng, hoàn thiện Hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn tiếp theo. | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Các đơn vị tham gia hệ thống | Báo cáo tổng hợp các khó khăn, vướng mắc; đề xuất nâng cấp, phát triển Hệ thống | Từ Tháng 8/2026 |
| 9. | Quản lý vận hành, bảo đảm an toàn thông tin | |||||
|
| Duy trì quản trị, vận hành, bảo đảm hạ tầng phần cứng và phần mềm, bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống | Duy trì quản trị, vận hành, bảo đảm hạ tầng phần cứng và phần mềm, bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho hệ thống | Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia | Đơn vị đầu mối chế độ báo cáo | Hệ thống chạy ổn định 24/7 | Thường xuyên |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN TRÊN HỆ THỐNG
THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA BỘ Y TẾ TÍNH ĐẾN NGÀY 15/8/2026
(Kèm theo Quyết định số 2716/QĐ-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
____________
1. DANH SÁCH CÁC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CHỈ TIÊU BÁO CÁO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, QUỐC HỘI THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ Y TẾ
1.1. Danh sách các chế độ báo cáo cần báo cáo Chính phủ
| TT | Tên báo cáo | Căn cứ đề xuất |
| I | Văn phòng Bộ |
|
| 1 | Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của chính phủ, thủ tướng chính phủ | Thông tư số 5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ |
| 2 | Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện chương trình công tác | Thông tư số 5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ |
| 3 | Báo cáo kết quả gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng | Thông tư số 5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ |
| 4 | Báo cáo về tổ chức các cuộc họp | Thông tư số 5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ |
| 5 | Báo cáo kết quả chuẩn hóa, điện tử hóa chế độ báo cáo, triển khai hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương | Thông tư số 5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ |
1.2. Danh sách các chỉ tiêu cần báo cáo Chính phủ theo Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
| TT | Tên báo cáo | Căn cứ đề xuất |
| 1 | Số bác sĩ trên mười nghìn dân | Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
| 2 | Số giường bệnh trên mười nghìn dân (Không tính số giường tại các trạm y tế xã/phường/thị trấn, cơ quan.) | Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
| 3 | Chỉ số hài lòng người bệnh nội trú | Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
| 4 | Số vụ ngộ độc thực phẩm và số người tử vong do ngộ độc thực phẩm | Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
| 5 | Tỷ lệ chất thải y tế từ các bệnh viện được xử lý theo quy định | Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
2. DANH SÁCH CÁC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THUỘC PHẠM VI BỘ Y TẾ
| TT | Tên báo cáo | Căn cứ đề xuất |
| I | Văn phòng Bộ |
|
| 1 | Báo cáo Kết quả công tác 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm | Thông tư số 38/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế |
| 2 | Báo cáo Kết quả công tác Ngành Y tế năm | Thông tư số 38/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế |
| II | Cục Bà mẹ và Trẻ em |
|
| 3 | Báo cáo Kết quả tổ chức Tháng hành động vì trẻ em | Thông tư số 28/2019/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) |
| III | Cục An toàn thực phẩm |
|
| 4 | Các chế độ báo cáo theo Quyết định số 3081/QĐ-BYT ngày 15/7/2020 (về quy định chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế) | Quyết định số 3081/QĐ-BYT (nếu đến thời điểm thực hiện chưa có văn bản thay thế chính thức thì thực hiện theo văn bản dự thảo thay thế Quyết định số 3081/QĐ-BYT) |
| IV | Vụ Kế hoạch – Tài chính |
|
| 5 | Báo cáo về tình hình hoạt động đấu thầu | Thông tư số 80/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu |
| V | Cục Quản lý Dược |
|
| 1 | Tình hình nhân lực làm công tác dược lâm sàng | Điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 2 | Hệ thống cung ứng thuốc và sản xuất kinh doanh mỹ phẩm và nhân lực dược | Điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 3 | Tình hình chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu hành | Điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 4 | Giá trị thuốc đã sử dụng trong các cơ sở y tế | Điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 5 | Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước | Điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 6 | Giá trị sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc | Điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 7 | Tình hình nhân lực làm công tác dược lâm sàng | Điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 8 | Giá trị thuốc đã sử dụng trong các cơ sở y tế | Điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 9 | Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước | Điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 10 | Tình hình nhân lực làm công tác dược lâm sàng | Điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 11 | Giá trị thuốc đã sử dụng trong các cơ sở y tế | Điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 12 | Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước | Điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 13 | Tình hình chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu hành | Điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BYT ngày 13/12/2021 |
| 14 | Báo cáo xuất khẩu/nhập khẩu thuốc gây nghiện/thuốc hướng thần/thuốc tiền chất/Nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện/dược chất hướng thần/tiền chất dùng làm thuốc | Điểm a khoản 1 Điều 35 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 15 | Báo cáo xuất khẩu/nhập khẩu thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện/thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần/thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất/thuốc phóng xạ/thuốc độc/thuốc trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực | Điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 16 | Báo cáo định kỳ xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất/nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện/dược chất hướng thần/tiền chất dùng làm thuốc/Thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực của cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu | Điểm c và d khoản 1 Điều 35 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 17 | Báo cáo sử dụng nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện/dược chất hướng thần/tiền chất dùng làm thuốc | Điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 18 | Báo cáo định kỳ xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực của cơ sở bán buôn, bán lẻ, cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc | Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 19 | Báo cáo việc quản lý các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp chứa tiền chất | Điểm a khoản 3 Điều 35 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 20 | Báo cáo nhập khẩu, xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc của các cơ sở trên địa bàn | Điểm b khoản 3 Điều 35 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 21 | Báo cáo sử dụng thuốc nhập khẩu chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam | Khoản 8 Điều 63 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 22 | Báo cáo nhập khẩu lô vắc xin có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam | Khoản 1 Điều 81 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 23 | Báo cáo nhập khẩu lô thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam | Khoản 2 Điều 81 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 24 | Báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc | Khoản 3 Điều 81 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 |
| 25 | Báo cáo tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất | Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 27/2024/TT-BYT ngày 01/11/2024 |
| 26 | Báo cáo danh sách mỹ phẩm đã cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm | Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm |
| 27 | Báo cáo việc kiểm nghiệm thuốc về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) | Thông tư 30/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 |
| 28 | Báo cáo việc kiểm nghiệm mỹ phẩm về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) | Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!