Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa Nghị định 122/2016 về Biểu thuế xuất khẩu

CHÍNH PHỦ
-------

Số: 125/2017/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI, DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI, THUẾ HỖN HỢP, THUẾ NHẬP KHẨU NGOÀI HẠN NGẠCH THUẾ QUAN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan (sau đây gọi tắt là Nghị định số 122/2016/NĐ-CP)
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Ban hành kèm theo Nghị định này:
1. Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế,
2. Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
3. Phụ lục III - Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng.
4. Phụ lục IV - Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan”.
2. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
2. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số thứ tự (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan kê khai tên hàng và mã hàng của mặt hàng đó theo mã hàng 08 chữ số tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:
a) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
b) Điều kiện 2: Có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).”
3. Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Mục II: Chương 98 - Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng.
a) Chú giải và điều kiện, thủ tục áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98.
- Chú giải chương: Các mặt hàng có tên nêu tại khoản 1 Phần I Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98.
- Chú giải nhóm:
+ Việc phân loại mã hàng hóa và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng CKD của ô tô, mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (ôtô satxi, có buồng lái) được thực hiện theo quy định tại khoản 2.1 Phần I Mục II Phụ lục II.
+ Các mặt hàng: Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm và/hoặc Titan thuộc nhóm 98.11; Chất làm đầy da, Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo thuộc nhóm 98.25; Vải mành nylong 1680/D/2 và 1890 D/2 thuộc nhóm 98.26; Dây đồng có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm nhưng không quá 8 mm thuộc nhóm 98.30; Hạt nhựa PolyPropylene dạng nguyên sinh thuộc nhóm 98.37; Thép không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm 98.39; Set top boxes thuộc nhóm 98.46; Ô ngăn hình mạng làm từ vật liệu Nano- composite Polymeric Alloy (Neoweb) thuộc nhóm 98.47 được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98 nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật quy định cụ thể tại khoản 2.2, 2.3, 2,4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8, 2.9 Phần I Mục II Phụ lục II.
- Cách thức phân loại, điều kiện, thủ tục để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng ghi tại Chương 98, báo cáo kiểm tra quyết toán việc sử dụng hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Phần I Mục II Phụ lục II.
b) Danh mục nhóm mặt hàng, mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng gồm: Mã hàng của nhóm mặt hàng, mặt hàng thuộc Chương 98; mô tả hàng hóa (tên nhóm mặt hàng, mặt hàng); mã hàng tương ứng của nhóm hàng, mặt hàng đó tại Mục I Phụ lục II (97 chương theo danh mục Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng riêng tại Chương 98 thực hiện theo quy định cụ thể tại Phần II Mục II Phụ lục II.
c) Các nhóm mặt hàng, mặt hàng có tên và được thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 nếu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành thì được lựa chọn áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
d) Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai mã hàng theo cột “Mã hàng tương ứng tại Mục I Phụ lục II” nêu tại Chương 98 và ghi chú mã hàng Chương 98 vào bên cạnh”.
3. Mục III: Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thực hiện cam kết WTO từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 trở đi.”
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng máy gia công cơ khí
Các mặt hàng máy gia công cơ khí thuộc các nhóm hàng từ 84.54 đến 84.63 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
1. Các mặt hàng máy gia công cơ khí trong nước chưa sản xuất được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%. Máy gia công cơ khí nêu tại điểm này là loại không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
2. Các mặt hàng máy gia công cơ khí không thuộc trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho các nhóm từ 84.54 đến 84.63 tại Biểu thuế nhập khẩu quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.”
5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng
1. Xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh không quá 1.000cc thuộc nhóm hàng 87.03 áp dụng mức thuế tuyệt đối quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh trên 1.000cc thuộc nhóm hàng 87.03 và xe ô tô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi, kể cả lái xe thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế hỗn hợp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 và xe có động cơ dùng để chở hàng hóa có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn, thuộc nhóm hàng 87.04 (trừ ô tô đông lạnh, ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, ô tô xi téc, ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; ô tô chở xi măng kiểu bồn và ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 150%.
4. Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm hàng 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại thuộc cùng nhóm hàng quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.”
6. Bổ sung Điều 7a như sau:
“Điều 7a. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế
1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49 tại Mục II Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp (người khai hải quan) thực hiện kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thương hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành, chưa áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.
b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% của nhóm 98.49 thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
2. Đối tượng và điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế:
a) Đối tượng áp dụng Chương trình ưu đãi thuế: doanh nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
b) Điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế:
- Doanh nghiệp phải cam kết sản xuất, lắp ráp xe ô tô đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 (giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021) và mức 5 (từ năm 2022 trở đi) và đạt đủ sản lượng quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này theo các tiêu chí về sản lượng và mẫu xe như sau:
+ Sản lượng xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi tắt là sản lượng chung tối thiểu) quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của chương trình ưu đãi thuế quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đối với các nhóm xe sau:
Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống, loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống thuộc nhóm 87.03.
Xe chở người từ 10 chỗ đến 19 chỗ ngồi (xe minibuýt) thuộc nhóm 87.02.
Xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên (xe buýt/xe khách) thuộc nhóm 87.02.
Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa và xe chuyên dùng có động cơ (xe tải) thuộc nhóm 87.04 và nhóm 87.05.
+ Sản lượng của mẫu xe ô tô cam kết sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi tắt là sản lượng riêng tối thiểu cho mẫu xe cam kết) quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này theo số lượng mẫu xe cam kết như sau:
01 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe chở người từ 9 chỗ trở xuống, loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống, tiêu hao nhiên liệu dưới 7,5 lít/100km.
01 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe minibuýt.
01 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe buýt/xe khách.
02 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe tải.
- Linh kiện ô tô do doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này trực tiếp nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô hoặc linh kiện ô tô do tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này ủy thác, ủy quyền nhập khẩu và đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Linh kiện ô tô nhập khẩu có tên trong nhóm 98.49.
+ Thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
+ Các linh kiện (các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận) là những sản phẩm đã hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện với mức độ rời rạc tối thiểu bằng mức độ rời rạc của các linh kiện ôtô nhập khẩu theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ và thủ tục thực hiện Chương trình ưu đãi thuế
a) Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia chương trình ưu đãi thuế.
- Hồ sơ gồm: Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế theo Mẫu số 05 (01 bản chính) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật của nhà máy (01 bản chụp có chứng thực) để chứng minh công suất sản xuất, lắp ráp của nhà máy phù hợp với sản lượng chung tối thiểu hàng năm của Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô.
- Thủ tục đăng ký tham gia: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế tại cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế ngay sau ngày Nghị định này được ký ban hành hoặc thời điểm bất kỳ hàng năm trong thời gian của Chương trình ưu đãi thuế. Thời điểm tham gia Chương trình ưu đãi thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.
b) Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49.
- Hồ sơ gồm:
+ Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất 0% của nhóm 98.49 trong đó nêu rõ giai đoạn đề nghị được áp dụng thuế suất 0%; số lượng linh kiện ô tô nhập khẩu trong giai đoạn đề nghị áp dụng thuế suất 0% đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp ô tô; số lượng xe ô tô thuộc các nhóm xe của Chương trình ưu đãi thuế thực tế đã sản xuất, lắp ráp; số lượng mẫu xe cam kết thực tế đã sản xuất, lắp ráp và số thuế đã nộp: 01 bản chính;
+ Bảng kê tình hình sử dụng linh kiện ô tô đã nhập khẩu trong giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% theo Mẫu số 06 (01 bản chính) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chứng từ kế toán thể hiện số lượng linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe thuộc Chương trình ưu đãi thuế (01 bản chụp có chứng thực).
+ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành (số lượng bản chụp có chứng thực tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0%); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp (số lượng bản chụp có chứng thực tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp) và Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe ô tô có dấu xác nhận thẩm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam (số lượng bản chụp có chứng thực tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).
+ Bảng kê các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu; bảng kê số tiền thuế đã nộp theo từng tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu: 01 bản chính,
- Thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:
+ Chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng năm doanh nghiệp có công văn gửi cơ quan hải quan đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của nhóm 98.49 cho các linh kiện ô tô đã nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe ô tô nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế trong giai đoạn theo đề nghị của doanh nghiệp. Giai đoạn đề nghị của doanh nghiệp tối đa không quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm hoặc từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
+ Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế ngay sau ngày Nghị định được ký ban hành thì chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2018 trở đi, doanh nghiệp có công văn gửi cơ quan hải quan đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của nhóm 98.49 cho các linh kiện ô tô đã nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe ô tô trong giai đoạn từ ngày doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế đến ngày 30 tháng 6 năm 2018.
+ Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế quy định tại khoản 7.2 gồm:
Sản lượng xe chung tối thiểu đã đạt được trong từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế.
Sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe cam kết đã đạt được trong từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế.
Trường hợp giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của doanh nghiệp không đủ 06 tháng theo từng giai đoạn nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế, doanh nghiệp vẫn phải đạt đủ sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe cam kết quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Việc xác định các tiêu chí về sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe cam kết được căn cứ vào số lượng phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp đã phát hành trong giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của doanh nghiệp, phiếu này phải theo mẫu do Cục đăng kiểm Việt Nam phát hành. Việc xác định mẫu xe cam kết căn cứ theo giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp do Cục đăng kiểm Việt Nam cấp (để xác định dung tích xi lanh, kiểu loại động cơ và công suất động cơ) và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe ô tô có dấu xác nhận thẩm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam (để xác định kiểu loại thân xe hoặc cabin).
Linh kiện ô tô nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe ô tô phải thuộc danh mục nhóm 98.49 quy định tại Mục II Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Linh kiện phải đáp ứng mức độ rời rạc tối thiểu theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Số lượng linh kiện ô tô nhập khẩu đã sử dụng phù hợp với số lượng xe thực tế đã sản xuất lắp ráp trong thời hạn kiểm tra căn cứ bảng kê tình hình sử dụng, số lượng phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp và giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp.
+ Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của doanh nghiệp, cơ quan hải quan xử lý như sau:
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế và doanh nghiệp (người nộp thuế) có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49 thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế thì cơ quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.
7. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan
1. Danh mục hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07; 17.01; 24.01; 25.01 được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm của các hàng hóa có tên nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương. Trường hợp tại các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Điều ước quốc tế) có quy định về lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với các hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại các Điều ước quốc tế.
3. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan:
a) Hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này có số lượng nhập khẩu nằm trong số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (nếu đáp ứng các điều kiện để được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt) ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế.
b) Trường hợp tại các Điều ước quốc tế có quy định về lượng hạn ngạch nhập khẩu và mức thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch đối với các hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này thì áp dụng theo lượng hạn ngạch nhập khẩu và mức thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế.
c) Trường hợp các Điều ước quốc tế không quy định về lượng hạn ngạch mà chỉ quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì điều kiện để được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là hàng hóa phải nằm trong số lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương nêu tại điểm a khoản này.
4. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan:
a) Hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này có số lượng nhập khẩu nằm ngoài số lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
b) Trường hợp tại các Điều ước quốc tế có quy định về lượng hạn ngạch nhập khẩu và/hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với các hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế đó. Trường hợp mức thuế suất ngoài hạn ngạch theo Điều ước quốc tế cao hơn mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 122/2016/NĐ-CP và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.
3. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49 quy định tại Điều 7a Nghị định này được áp dụng từ ngày ký ban hành Nghị định này đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC I

BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ)

STT

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

1

03.01

Cá sống.

 

 

 

- Cá cảnh:

 

 

0301.11

- - Cá nước ngọt:

 

 

 

- - - Cá bột:

 

 

0301.11.11

- - - - Cá chuột ba sọc (Botia) (Chromobotia macracanthus)

0

 

0301.11.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0301.11.91

- - - - Cá chép Koi (Cyprinus carpio)

0

 

0301.11.92

- - - - Cá vàng (Carassius auratus)

0

 

0301.11.93

- - - - Cá chọi Thái Lan (Beta splendens)

0

 

0301.11.94

- - - - Cá tai tượng da beo (Astronotus ocellatus)

0

 

0301.11.95

- - - - Cá rồng (Scleropages formosus)

0

 

0301.11.96

- - - - Cá rồng trân châu (Scleropages jardini)

0

 

0301.11.99

- - - - Loại khác

0

 

0301.19

- - Loại khác:

 

 

0301.19.10

- - - Cá bột

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0301.19.91

- - - - Cá hồng y Banggai (Pterapogon kauderni)

0

 

0301.19.92

- - - - Cá bàng chài vân sóng (Cheilinus undulatus)

0

 

0301.19.99

- - - - Loại khác

0

 

 

- Cá sống khác:

 

 

0301.91.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

0

 

0301.92.00

- - Cá chình (Anguilla spp.)

0

 

0301.93

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.):

 

 

0301.93.10

- - - Để nhân giống, trừ cá bột

0

 

0301.93.90

- - - Loại khác

0

 

0301.94.00

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)

0

 

0301.95.00

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

0

 

0301.99

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Cá bột của cá măng biển và của cá mú:

 

 

0301.99.11

- - - - Để nhân giống

0

 

0301.99.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Cá bột loại khác:

 

 

0301.99.21

- - - - Để nhân giống

0

 

0301.99.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Cá nước ngọt khác:

 

 

0301.99.41

- - - - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

0

 

0301.99.42

- - - - Cá chép khác, để nhân giống

0

 

0301.99.49

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Cá biển khác:

 

 

0301.99.51

- - - - Cá măng biển để nhân giống

0

 

0301.99.52

- - - - Cá mú

0

 

0301.99.59

- - - - Loại khác

0

 

0301.99.90

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

2

03.02

Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.

 

 

 

- Cá hồi, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.11.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

0

 

0302.13.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus)

0

 

0302.14.00

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

0

 

0302.19.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae), trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.21.00

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)

0

 

0302.22.00

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

0

 

0302.23.00

- - Cá bơn sole (Solea spp.)

0

 

0302.24.00

- - Cá bơn turbot (Psetta maxima)

0

 

0302.29.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunnus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.31.00

- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)

0

 

0302.32.00

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)

0

 

0302.33.00

- - Cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa

0

 

0302.34.00

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)

0

 

0302.35.00

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)

0

 

0302.36.00

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

0

 

0302.39.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfish), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.41.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

0

 

0302.42.00

- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)

0

 

0302.43.00

- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)

0

 

0302.44.00

- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)

0

 

0302.45.00

- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)

0

 

0302.46.00

- - Cá giò (Rachycentron canadum)

0

 

0302.47.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0302.49.00

- - Loại khác

0

 

 

Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, MoridaeMuraenolepididae, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.51.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0302.52.00

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

0

 

0302.53.00

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

0

 

0302.54.00

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

0

 

0302.55.00

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

0

 

0302.56.00

- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)

0

 

0302.59.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.71.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

0

 

0302.72

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.):

 

 

0302.72.10

- - - Cá tra đuôi vàng (Pangasius pangasius)

0

 

0302.72.90

- - - Loại khác

0

 

0302.73.00

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)

0

 

0302.74.00

- - Cá chình (Anguilla spp.)

0

 

0302.79.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:

 

 

0302.81.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

0

 

0302.82.00

- - Cá đuối (Rajidae)

0

 

0302.83.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0302.84.00

- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)

0

 

0302.85.00

- - Cá tráp biển (Sparidae)

0

 

0302.89

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Cá biển:

 

 

0302.89.11

- - - - Cá mú

0

 

0302.89.12

- - - - Cá bạc (Pentaprion longimanus)

0

 

0302.89.13

- - - - Cá mối hoa (Trachinocephalus myops)

0

 

0302.89.14

- - - - Cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus) và cá đù mắt to (Pennahia anea)

0

 

0302.89.16

- - - - Cá sòng gió (Megalaspis cordyla), cá hiên chấm (Drepane punctata) và cá nhồng lớn (Sphyraena barracuda)

0

 

0302.89.17

- - - - Cá chim đen (Parastromatus niger)

0

 

0302.89.18

- - - - Cá hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus)

0

 

0302.89.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0302.89.22

- - - - Cá đòng đong đầm lầy (Puntius chola)

0

 

0302.89.26

- - - - Cá nhụ Ấn Độ (Polynemus indicus) và cá sạo bạc (Pomadasys argenteus)

0

 

0302.89.27

- - - -Cá mòi Hilsa (Tenualosa ilisha)

0

 

0302.89.28

- - - - Cá leo (Wallago attu) và cá tra dầu (Sperata seenghala)

0

 

0302.89.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, bong bóng và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:

 

 

0302.91.00

- - Gan, sẹ và bọc trứng cá

0

 

0302.92.00

- - Vây cá mập

0

 

0302.99.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

3

03.03

Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.

 

 

 

- Cá hồi, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.11.00

- - Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka)

0

 

0303.12.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương khác (Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masouOncorhynchus rhodurus)

0

 

0303.13.00

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

0

 

0303.14.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apacheOncorhynchus chrysogaster)

0

 

0303.19.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá lóc hay cá chuối) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.23.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

0

 

0303.24.00

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

0

 

0303.25.00

- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)

0

 

0303.26.00

- - Cá chình (Anguilla spp.)

0

 

0303.29.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, ScophthalmidaeCitharidae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.31.00

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippogiossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)

0

 

0303.32.00

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

0

 

0303.33.00

- - Cá bơn sole (Solea spp.)

0

 

0303.34.00

- - Cá bơn turbot (Psetta maxima)

0

 

0303.39.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.41.00

- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)

0

 

0303.42.00

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)

0

 

0303.43.00

- - Cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa

0

 

0303.44.00

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)

0

 

0303.45

- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis):

 

 

0303.45.10

- - - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương (Thunnus thynnus)

0

 

0303.45.90

- - - Cá ngừ vây xanh Thái Bình Dương (Thunnus orientalis)

0

 

0303.46.00

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

0

 

0303.49.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.51.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

0

 

0303.53.00

- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)

0

 

0303.54

- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus):

 

 

0303.54.10

- - - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus)

0

 

0303.54.20

- - - Cá thu ngừ thái bình dương (sa ba) (Scomber japonicus)

0

 

0303.55.00

- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)

0

 

0303.56.00

- - Cá giò (Rachycentron canadum)

0

 

0303.57.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0303.59

- - Loại khác:

 

 

0303.59.10

- - - Cá bạc má (Rastrelliger kanagurta); cá bạc má đảo (Rastrelliger faughni)

0

 

0303.59.20

- - - Cá chim trắng (Pampus spp.)

0

 

0303.59.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, MoridaeMuraenolepididae, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.63.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0303.64.00

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

0

 

0303.65.00

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

0

 

0303.66.00

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

0

 

0303.67.00

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

0

 

0303.68.00

- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)

0

 

0303.69.00

- - Loại khác

0

 

 

- Loại cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:

 

 

0303.81.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

0

 

0303.82.00

- - Cá đuối (Rajidae)

0

 

0303.83.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0303.84.00

- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)

0

 

0303.89

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Cá biển:

 

 

0303.89.11

- - - - Cá mú

0

 

0303.89.12

- - - - Cá bạc (Pentaprion longimanus)

0

 

0303.89.13

- - - - Cá mối hoa (Trachinocephalus myops)

0

 

0303.89.14

- - - - Cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus) và cá đù mắt to (Pennahia anea)

0

 

0303.89.16

- - - - Cá sòng gió (Megalaspis cordyla), cá hiên chấm (Drepane punctata) và cá nhồng lớn (Sphyraena barracuda)

0

 

0303.89.17

- - - - Cá chim đen (Parastromatus niger)

0

 

0303.89.18

- - - - Cá hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus)

0

 

0303.89.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0303.89.22

- - - - Cá đòng đong đầm lầy (Puntius chola)

0

 

0303.89.26

- - - - Cá nhụ Ấn Độ (Polynemus indicus) và cá sạo bạc (pomadasys argenteus)

0

 

0303.89.27

- - - - Cá mòi Hilsa (Tenualosa ilisha)

0

 

0303.89.28

- - - - Cá leo (Wallago attu) và cá tra dầu (Sperata seenghala)

0

 

0303.89.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, dạ dày và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:

 

 

0303.91.00

- - Gan, sẹ và bọc trứng cá

0

 

0303.92.00

- - Vây cá mập

0

 

0303.99.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

4

03.04

Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

 

 

- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.):

 

 

0304.31.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

0

 

0304.32.00

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

0

 

0304.33.00

- - Cá chẽm (Lates niloticus)

0

 

0304.39.00

- - Loại khác

0

 

 

- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của các loại cá khác:

 

 

0304.41.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

0

 

0304.42.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apacheOncorhynchus chrysogaster)

0

 

0304.43.00

- - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae Citharidae)

0

 

0304.44.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae Muraenolepididae

0

 

0304.45.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0304.46.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0304.47.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

0

 

0304.48.00

- - Cá đuối (Rajidae)

0

 

0304.49.00

- - Loại khác

0

 

 

- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0304.51.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0304.52.00

- - Cá hồi

0

 

0304.53.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, MoridaeMuraenolepididae

0

 

0304.54.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0304.55.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0304.56.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

0

 

0304.57.00

- - Cá đuối (Rajidae)

0

 

0304.59.00

- - Loại khác

0

 

 

- Phi-lê đông lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.):

 

 

0304.61.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)

0

 

0304.62.00

- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)

0

 

0304.63.00

- - Cá chẽm (Lates niloticus)

0

 

0304.69.00

- - Loại khác

0

 

 

- Phi-lê đông lạnh của cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae:

 

 

0304.71.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0304.72.00

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

0

 

0304.73.00

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

0

 

0304.74.00

- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)

0

 

0304.75.00

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

0

 

0304.79.00

- - Loại khác

0

 

 

- Phi-lê đông lạnh của các loại cá khác:

 

 

0304.81.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masouOncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

0

 

0304.82.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apacheOncorhynchus chrysogaster)

0

 

0304.83.00

Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, ScophthalmidaeCitharidae)

0

 

0304.84.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0304.85.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0304.86.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

0

 

0304.87.00

- - Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis)

0

 

0304.88.00

- - Cá nhám góc, cá mập khác, cá đuối (Rajidae)

0

 

0304.89.00

- - Loại khác

0

 

 

- Loại khác, đông lạnh:

 

 

0304.91.00

- - Cá kiếm (Xiphias gladius)

0

 

0304.92.00

- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)

0

 

0304.93.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0304.94.00

- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

0

 

0304.95.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, MoridaeMuraenolepididae, trừ cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)

0

 

0304.96.00

- - Cá nhám góc và cá mập khác

0

 

0304.97.00

- - Cá đuối (Rajidae)

0

 

0304.99.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

5

03.05

Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

 

0305.10.00

- Bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

0

 

0305.20

- Gan, sẹ và bọc trứng cá, làm khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối:

 

 

0305.20.10

- - Của cá nước ngọt, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0305.20.90

- - Loại khác

0

 

 

- Phi-lê cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối, nhưng không hun khói:

 

 

0305.31.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0305.32.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, MoridaeMuraenolepididae

0

 

0305.39

- - Loại khác:

 

 

0305.39.10

- - - Cá nhói nước ngọt (Xenentodon cancila), cá phèn dải vàng (Upeneus vittatus) và cá khế lược mang dài (Ulua mentalis)

0

 

0305.39.20

- - - Cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus) và cá đù mắt to (Pennahia anea)

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0305.39.91

- - - - Của cá nước ngọt

0

 

0305.39.92

- - - - Của cá biển

0

 

0305.39.99

- - - - Loại khác

0

 

 

- Cá hun khói, kể cả phi-lê cá, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:

 

 

0305.41.00

- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masouOncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)

0

 

0305.42.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

0

 

0305.43.00

- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache Oncorhynchus chrysogaster)

0

 

0305.44.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0305.49.00

- - Loại khác

0

 

 

- Cá khô, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ, có hoặc không muối nhưng không hun khói:

 

 

0305.51.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0305.52.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0305.53.00

- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, MoridaeMuraenolepididae, trừ cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0305.54.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ gòn, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae)

0

 

0305.59

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Cá biển:

 

 

0305.59.21

- - - - Cá cơm (cá trỏng) (Stolephorus spp., Coilia spp., Setipinna spp., Lycothrissa spp. và Thryssa spp., Encrasicholina spp.)

0

 

0305.59.29

- - - - Loại khác

0

 

0305.59.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Cá, muối nhưng không làm khô hoặc không hun khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:

 

 

0305.61.00

- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)

0

 

0305.62.00

- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)

0

 

0305.63.00

- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)

0

 

0305.64.00

- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)

0

 

0305.69

- - Loại khác:

 

 

0305.69.10

- - - Cá biển

0

 

0305.69.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và phụ phẩm khác ăn được sau giết mổ của cá:

 

 

0305.71.00

- - Vây cá mập

0

 

0305.72

- - Đầu cá, đuôi và bong bóng:

 

 

 

- - - Bong bóng cá:

 

 

0305.72.11

- - - - Của cá tuyết

0

 

0305.72.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0305.72.91

- - - - Của cá tuyết

0

 

0305.72.99

- - - - Loại khác

0

 

0305.79

- - Loại khác:

 

 

0305.79.10

- - - Của cá tuyết

0

 

0305.79.90

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

6

03.06

Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

 

 

- Đông lạnh:

 

 

0306.11

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

 

 

0306.11.10

- - - Hun khói

0

 

0306.11.90

- - - Loại khác

0

 

0306.12

- - Tôm hùm (Homarus spp.).

 

 

0306.12.10

- - - Hun khói

0

 

0306.12.90

- - - Loại khác

0

 

0306.14

- - Cua, ghẹ:

 

 

0306.14.10

- - - Cua, ghẹ vỏ mềm

0

 

0306.14.90

- - - Loại khác

0

 

0306.15.00

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)

0

 

0306.16.00

- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)

0

 

0306.17

- - Tôm shrimps và tôm prawn khác:

 

 

 

- - - Tôm sú (Penaeus monodon):

 

 

0306.17.11

- - - - Đã bỏ đầu

0

 

0306.17.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei):

 

 

0306.17.21

- - - - Đã bỏ đầu, còn đuôi

0

 

0306.17.22

- - - - Đã bỏ đầu, bỏ đuôi

0

 

0306.17.29

- - - - Loại khác

0

 

0306.17.30

- - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

 

0306.17.90

- - - Loại khác

0

 

0306.19.00

- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

0

 

 

- Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0306.31

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

 

 

0306.31.10

- - - Để nhân giống

0

 

0306.31.20

- - - Loại khác, sống

0

 

0306.31.30

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0306.32

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

 

 

0306.32.10

- - - Để nhân giống

0

 

0306.32.20

- - - Loại khác, sống

0

 

0306.32.30

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0306.33.00

- - Cua, ghẹ

0

 

0306.34.00

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)

0

 

0306.35

- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon):

 

 

0306.35.10

- - - Để nhân giống

0

 

0306.35.20

- - - Loại khác, sống

0

 

0306.35.30

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0306.36

- - Tôm shrimps và tôm prawn loại khác:

 

 

 

- - - Để nhân giống:

 

 

0306.36.11

- - - - Tôm sú (Penaeus monodon)

0

 

0306.36.12

- - - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

0

 

0306.36.13

- - - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

 

0306.36.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác, sống:

 

 

0306.36.21

- - - - Tôm sú (Penaeus monodon)

0

 

0306.36.22

- - - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

0

 

0306.36.23

- - - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

 

0306.36.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0306.36.31

- - - - Tôm sú (Penaeus monodon)

0

 

0306.36.32

- - - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

0

 

0306.36.33

- - - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

0

 

0306.36.39

- - - - Loại khác

0

 

0306.39

- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

 

 

0306.39.10

- - - Sống

0

 

0306.39.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0306.39.30

- - - Bột thô, bột mịn và viên

0

 

 

- Loại khác:

 

 

0306.91

- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.91.21

- - - - Hun khói

0

 

0306.91.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.91.31

- - - - Hun khói

0

 

0306.91.39

- - - - Loại khác

0

 

0306.92

- - Tôm hùm (Homarus spp.):

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.92.21

- - - - Hun khói

0

 

0306.92.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.92.31

- - - - Hun khói

0

 

0306.92.39

- - - - Loại khác

0

 

0306.93

- - Cua, ghẹ:

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.93.21

- - - - Hun khói

0

 

0306.93.29

- - - - Loại khác

0

 

0306.93.30

- - - Loại khác

0

 

0306.94

- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus):

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.94.21

- - - - Hun khói

0

 

0306.94.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.94.31

- - - - Hun khói

0

 

0306.94.39

- - - - Loại khác

0

 

0306.95

- - Tôm shrimps và tôm prawn:

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.95.21

- - - - Còn vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước

0

 

0306.95.29

- - - - Loại khác

0

 

0306.95.30

- - - Loại khác

0

 

0306.99

- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

0306.99.21

- - - - Hun khói

0

 

0306.99.29

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

0306.99.31

- - - - Hun khói

0

 

0306.99.39

- - - - Loại khác

0

 

 

 

 

7

03.07

Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

 

 

- Hàu:

 

 

0307.11

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.11.10

- - - Sống

0

 

0307.11.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.12.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.19

- - Loại khác:

 

 

0307.19.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.19.30

- - - Hun khói

0

 

 

- Điệp, kể cả điệp nữ hoàng, thuộc giống Pecten, Chlamys hoặc Placopecten:

 

 

0307.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.21.10

- - - Sống

0

 

0307.21.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.22.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.29

- - Loại khác:

 

 

0307.29.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.29.40

- - - Hun khói

0

 

 

- Vẹm (Mytilus spp., Perna spp.):

 

 

0307.31

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.31.10

- - - Sống

0

 

0307.31.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.32.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.39

- - Loại khác:

 

 

0307.39.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.39.40

- - - Hun khói

0

 

 

- Mực nang và mực ống:

 

 

0307.42

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

 

- - - Sống:

 

 

0307.42.11

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

0

 

0307.42.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.42.21

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

0

 

0307.42.29

- - - - Loại khác

0

 

0307.43

- - Đông lạnh:

 

 

0307.43.10

- - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

0

 

0307.43.90

- - - Loại khác

0

 

0307.49

- - Loại khác:

 

 

 

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối:

 

 

0307.49.21

- - - - Mực nang (Sepia officinalis, Rossia macrosoma, Sepiola spp.) và mực ống (Ommastrephes spp., Loligo spp., Nototodarus spp., Sepioteuthis spp.)

0

 

0307.49.29

- - - - Loại khác

0

 

0307.49.30

- - - Hun khói

0

 

 

- Bạch tuộc (Octopus spp.):

 

 

0307.51

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.51.10

- - - Sống

0

 

0307.51.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.52.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.59

- - Loại khác:

 

 

0307.59.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.59.30

- - - Hun khói

0

 

0307.60

- Ốc, trừ ốc biển:

 

 

0307.60.10

- - Sống

0

 

0307.60.20

- - Tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

0

 

0307.60.40

- - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.60.50

- - Hun khói

0

 

 

- Nghều (ngao), sò (thuộc các họ Arcidae, Arcticidae, Cardiidae, Donacidae, Hiatellidae, Mactridae, Mesodesmatidae, Myidae, Semelidae, Solecurtidae, Solenidae, TridacnidaeVeneridae):

 

 

0307.71

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.71.10

- - - Sống

0

 

0307.71.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.72.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.79

- - Loại khác:

 

 

0307.79.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.79.40

- - - Hun khói

0

 

 

- Bào ngư (Haliotis spp.) và ốc nhảy (Strombus spp.):

 

 

0307.81

- - Bào ngư (Haliotis spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.81.10

- - - Sống

0

 

0307.81.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.82

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.82.10

- - - Sống

0

 

0307.82.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.83.00

- - Bào ngư (Haliotis spp.) đông lạnh

0

 

0307.84.00

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) đông lạnh

0

 

0307.87

- - Bào ngư (Haliotis spp.) ở dạng khác:

 

 

0307.87.10

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.87.20

- - - Hun khói

0

 

0307.88

- - Ốc nhảy (Strombus spp.) ở dạng khác:

 

 

0307.88.10

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.88.20

- - - Hun khói

0

 

 

- Loại khác, kể cả bột mịn, bột thô và viên, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

 

 

0307.91

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0307.91.10

- - - Sống

0

 

0307.91.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0307.92.00

- - Đông lạnh

0

 

0307.99

- - Loại khác:

 

 

0307.99.30

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0307.99.40

- - - Hun khói

0

 

0307.99.50

- - - Bột thô, bột mịn và viên của động vật thân mềm

0

 

 

 

 

8

03.08

Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

 

 

- Hải sâm (Stichopus japonicus, Holothurioidea):

 

 

0308.11

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0308.11.10

- - - Sống

0

 

0308.11.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0308.12.00

- - Đông lạnh

0

 

0308.19

- - Loại khác:

 

 

0308.19.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0308.19.30

- - - Hun khói

0

 

 

- Cầu gai (Strongylocentrotus spp., Paracentrotus lividus, Loxechinus albus, Echinus esculentus):

 

 

0308.21

- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

 

0308.21.10

- - - Sống

0

 

0308.21.20

- - - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0308.22.00

- - Đông lạnh

0

 

0308.29

- - Loại khác:

 

 

0308.29.20

- - - Khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0308.29.30

- - - Hun khói

0

 

0308.30

- Sứa (Rhopilema spp.):

 

 

0308.30.10

- - Sống

0

 

0308.30.20

- - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0308.30.30

- - Đông lạnh

0

 

0308.30.40

- - Làm khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0308.30.50

- - Hun khói

0

 

0308.90

- Loại khác:

 

 

0308.90.10

- - Sống

0

 

0308.90.20

- - Tươi hoặc ướp lạnh

0

 

0308.90.30

- - Đông lạnh

0

 

0308.90.40

- - Làm khô, muối hoặc ngâm nước muối

0

 

0308.90.50

- - Hun khói

0

 

0308.90.90

- - Loại khác

0

 

 

 

 

9

07.14

Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago.

 

 

0714.10

- Sắn:

 

 

 

- - Thái lát hoặc đã làm thành dạng viên:

 

 

0714.10.11

- - - Lát đã được làm khô

0

 

0714.10.19

- - - Loại khác

0

 

 

- - Loại khác:

 

 

0714.10.91

- - - Đông lạnh

0

 

0714.10.99

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

10

08.01

Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.

 

 

 

- Dừa:

 

 

0801.11.00

- - Đã qua công đoạn làm khô

0

 

0801.12.00

- - Dừa còn nguyên sọ

0

 

0801.19

- - Loại khác:

 

 

0801.19.10

- - - Dừa non

0

 

0801.19.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Quả hạch Brazil (Brazil nuts):

 

 

0801.21.00

- - Chưa bóc vỏ

0

 

0801.22.00

- - Đã bóc vỏ

0

 

 

- Hạt điều:

 

 

0801.31.00

- - Chưa bóc vỏ

0

 

0801.32.00

- - Đã bóc vỏ

0

 

 

 

 

11

09.01

Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.

 

 

 

- Cà phê, chưa rang:

 

 

0901.11

- - Chưa khử chất caffeine:

 

 

0901.11.10

- - - Arabica WIB hoặc Robusta OIB

0

 

0901.11.90

- - - Loại khác

0

 

0901.12

- - Đã khử chất caffeine:

 

 

0901.12.10

- - - Arabica WIB hoặc Robusta OIB

0

 

0901.12.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Cà phê, đã rang:

 

 

0901.21

- - Chưa khử chất caffeine:

 

 

0901.21.10

- - - Chưa xay

0

 

0901.21.20

- - - Đã xay

0

 

0901.22

- - Đã khử chất caffeine:

 

 

0901.22.10

- - - Chưa xay

0

 

0901.22.20

- - - Đã xay

0

 

0901.90

- Loại khác:

 

 

0901.90.10

- - Vỏ quả và vỏ lụa cà phê

0

 

0901.90.20

- - Các chất thay thế có chứa cà phê

0

 

 

 

 

12

09.02

Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu.

 

 

0902.10

- Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3 kg:

 

 

0902.10.10

- - Lá chè

0

 

0902.10.90

- - Loại khác

0

 

0902.20

- Chè xanh khác (chưa ủ men):

 

 

0902.20.10

- - Lá chè

0

 

0902.20.90

- - Loại khác

0

 

0902.30

- Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3kg:

 

 

0902.30.10

- - Lá chè

0

 

0902.30.90

- - Loại khác

0

 

0902.40

- Chè đen khác (đã ủ men) và chè khác đã ủ men một phần:

 

 

0902.40.10

- - Lá chè

0

 

0902.40.90

- - Loại khác

0

 

 

 

 

13

09.04

Hạt tiêu thuộc chi Piper, quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền.

 

 

 

- Hạt tiêu:

 

 

0904.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:

 

 

0904.11.10

- - - Trắng

0

 

0904.11.20

- - - Đen

0

 

0904.11.90

- - - Loại khác

0

 

0904.12

- - Đã xay hoặc nghiền:

 

 

0904.12.10

- - - Trắng

0

 

0904.12.20

- - - Đen

0

 

0904.12.90

- - - Loại khác

0

 

 

- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:

 

 

0904.21

- - Đã làm khô, chưa xay hoặc chưa nghiền:

 

 

0904.21.10

- - - Quả ớt (chillies) (quả thuộc chi Capsicum)

0

 

0904.21.90

- - - Loại khác

0

 

0904.22

- - Đã xay hoặc nghiền:

 

 

0904.22.10

- - - Quả ớt (chillies) (quả thuộc chi Capsicum)

0

 

0904.22.90

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

14

10.05

Ngô.

 

 

1005.10.00

- Hạt giống

0

 

1005.90

- Loại khác:

 

 

1005.90.10

- - Loại dùng để rang nổ (popcorn)

0

 

1005.90.90

- - Loại khác

0

 

 

 

 

15

10.06

Lúa gạo.

 

 

1006.10

- Thóc:

 

 

1006.10.10

- - Để gieo trồng

0

 

1006.10.90

- - Loại khác

0

 

1006.20

- Gạo lứt:

 

 

1006.20.10

- - Gạo Hom Mali

0

 

1006.20.90

- - Loại khác

0

 

1006.30

- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):

 

 

1006.30.30

- - Gạo nếp

0

 

1006.30.40

- - Gạo Hom Mali

0

 

 

- - Loại khác:

 

 

1006.30.91

- - - Gạo đồ

0

 

1006.30.99

- - - Loại khác

0

 

1006.40

- Tấm:

 

 

1006.40.10

- - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi

0

 

1006.40.90

- - Loại khác

0

 

 

 

 

16

12.11

Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột.

 

 

1211.20.00

- Rễ cây nhân sâm

0

 

1211.30.00

- Lá coca

0

 

1211.40.00

- Thân cây anh túc

0

 

1211.50.00

- Cây ma hoàng

0

 

1211.90

- Loại khác:

 

 

 

- - Loại chủ yếu dùng làm dược liệu:

 

 

1211.90.11

- - - Cây gai dầu, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

0

 

1211.90.12

- - - Cây gai dầu, ở dạng khác

0

 

1211.90.13

- - - Rễ cây ba gạc hoa đỏ

0

 

1211.90.15

- - - Rễ cây cam thảo

0

 

1211.90.16

- - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột:

 

 

1211.90.16.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

20

 

1211.90.16.90

- - - - Loại khác

0

 

1211.90.19

- - - Loại khác:

 

 

1211.90.19.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

20

 

1211.90.19.90

- - - - Loại khác

0

 

 

- - Loại khác:

 

 

1211.90.91

- - - Cây kim cúc, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

0

 

1211.90.92

- - - Cây kim cúc, ở dạng khác

0

 

1211.90.94

- - - Mảnh gỗ đàn hương

0

 

1211.90.95

- - - Mảnh gỗ trầm hương (Gaharu)

0

 

1211.90.97

- - - Vỏ cây Persea (Persea Kurzii Kosterm)

0

 

1211.90.98

- - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột:

 

 

1211.90.98.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

20

 

1211.90.98.90

- - - - Loại khác

0

 

1211.90.99

- - - Loại khác:

 

 

1211.90.99.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

20

 

1211.90.99.90

- - - - Loại khác

0

 

 

 

 

17

14.01

Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, các loại rơm, rạ ngũ cốc đã làm sạch, tẩy trắng hoặc đã nhuộm và vỏ cây đoạn).

 

 

1401.10.00

- Tre

0

 

1401.20

- Song, mây:

 

 

1401.20.10

- - Nguyên cây

0

 

 

- - Lõi cây đã tách:

 

 

1401.20.21

- - - Đường kính không quá 12 mm

0

 

1401.20.29

- - - Loại khác

0

 

1401.20.30

- - Vỏ (cật) đã tách

0

 

1401.20.90

- - Loại khác

0

 

1401.90.00

- Loại khác

0

 

 

 

 

18

16.04

Cá đã được chế biến hay bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ trứng cá.

 

 

 

- Cá, nguyên con hoặc dạng miếng, nhưng chưa cắt nhỏ:

 

 

1604.11

- - Từ cá hồi:

 

 

1604.11.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.11.90

- - - Loại khác

0

 

1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh:

 

 

1604.12.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.12.90

- - - Loại khác

0

 

1604.13

- - Từ cá trích dầu, cá trích xương và cá trích kê hoặc cá trích cơm:

 

 

 

- - - Từ cá trích dầu:

 

 

1604.13.11

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.13.19

- - - - Loại khác

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

1604.13.91

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.13.99

- - - - Loại khác

0

 

1604.14

- - Từ cá ngừ đại dương, cá ngừ vằn và cá ngừ ba chấm (Sarda spp.):

 

 

 

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

 

 

1604.14.11

- - - - Từ cá ngừ đại dương

0

 

1604.14.19

- - - - Loại khác

0

 

1604.14.90

- - - Loại khác

0

 

1604.15

- - Từ cá nục hoa:

 

 

1604.15.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.15.90

- - - Loại khác

0

 

1604.16

- - Từ cá cơm (cá trỏng):

 

 

1604.16.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.16.90

- - - Loại khác

0

 

1604.17

- - Cá chình:

 

 

1604.17.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.17.90

- - - Loại khác

0

 

1604.18

- - Vây cá mập:

 

 

1604.18.10

- - - Đã chế biến để sử dụng ngay

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

1604.18.91

- - - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.18.99

- - - - Loại khác

0

 

1604.19

- - Loại khác:

 

 

1604.19.20

- - - Cá sòng (horse mackerel), đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.19.30

- - - Loại khác, đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.19.90

- - - Loại khác

0

 

1604.20

- Cá đã được chế biến hoặc bảo quản cách khác:

 

 

1604.20.20

- - Xúc xích cá

0

 

1604.20.30

- - Cá viên

0

 

1604.20.40

- - Cá dạng bột nhão

0

 

 

- - Loại khác:

 

 

1604.20.91

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1604.20.99

- - - Loại khác

0

 

 

- Trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối:

 

 

1604.31.00

- - Trứng cá tầm muối

0

 

1604.32.00

- - Sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối

0

 

 

 

 

19

16.05

Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản.

 

 

1605.10

- Cua, ghẹ:

 

 

1605.10.10

- - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1605.10.90

- - Loại khác

0

 

 

- Tôm shrimp và tôm prawn:

 

 

1605.21.00

- - Không đóng bao bì kín khí

0

 

1605.29

- - Loại khác:

 

 

1605.29.20

- - - Tôm dạng viên

0

 

1605.29.30

- - - Tôm tẩm bột

0

 

1605.29.90

- - - Loại khác

0

 

1605.30.00

- Tôm hùm

0

 

1605.40.00

- Động vật giáp xác khác

0

 

 

- Động vật thân mềm:

 

 

1605.51.00

-- Hàu

0

 

1605.52.00

- - Điệp, kể cả điệp nữ hoàng

0

 

1605.53.00

- - Vẹm (Mussels)

0

 

1605.54

- - Mực nang và mực ống:

 

 

1605.54.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1605.54.90

- - - Loại khác

0

 

1605.55.00

- - Bạch tuộc

0

 

1605.56.00

- - Nghêu (ngao), sò

0

 

1605.57

- - Bào ngư:

 

 

1605.57.10

- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

0

 

1605.57.90

- - - Loại khác

0

 

1605.58.00

- - Ốc, trừ ốc biển

0

 

1605.59.00

- - Loại khác

0

 

 

- Động vật thủy sinh không xương sống khác:

 

 

1605.61.00

- - Hải sâm

0

 

1605.62.00

- - Cầu gai

0

 

1605.63.00

- - Sứa

0

 

1605.69.00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

20

2502.00.00

Pirít sắt chưa nung.

10

 

 

 

 

21

2503.00.00

Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo.

10

 

 

 

 

22

25.04

Graphit tự nhiên.

 

 

2504.10.00

- Ở dạng bột hay dạng mảnh

10

 

2504.90.00

- Loại khác

10

 

 

 

 

23

25.05

Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26.

 

 

2505.10.00

- Cát oxit silic và cát thạch anh:

 

 

2505.10.00.10

- - Bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ 96μm (micrô mét) trở xuống gồm SEPASIL TFT 6 (hàm lượng SiO2 ≥ 99,6%, Fe2O3 ≤ 0,010%, độ ẩm ≤ 0,1%); SIKRON SV 300 (hàm lượng SiO2 ≥ 98,1%, Fe2O3 ≤ 0,015%, độ ẩm ≤ 0,1 %); SIKRON SV 500 (hàm lượng SiO2 ≥ 97,7%, Fe2O3 ≤ 0,017%, độ ẩm ≤ 0,1%); SIKRON SV 800 (hàm lượng SiO2 ≥ 97,7%, Fe2O3≤ 0,017%, độ ẩm ≤ 0,1%).

5

 

2505.10.00.90

- - Loại khác

30

 

2505.90.00

- Loại khác

30

 

 

 

 

24

25.06

Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

2506.10.00

- Thạch anh

10

 

2506.20.00

- Quartzite

10

 

 

 

 

25

2507.00.00

Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung.

10

 

 

 

 

26

25.08

Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hay đất dinas.

 

 

2508.10.00

- Bentonite

10

 

2508.30.00

- Đất sét chịu lửa

10

 

2508.40

- Đất sét khác:

 

 

2508.40.10

- - Đất hồ (đất tẩy màu)

10

 

2508.40.90

- - Loại khác

10

 

2508.50.00

- Andalusite, kyanite và sillimanite

10

 

2508.60.00

- Mullite

10

 

2508.70.00

- Đất chịu lửa hay đất dinas

10

 

 

 

 

27

2509.00.00

Đá phấn.

17

 

 

 

 

28

25.10

Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat.

 

 

2510.10

- Chưa nghiền:

 

 

2510.10.10

- - Apatít (apatite)

40

 

2510.10.90

- - Loại khác

5

 

2510.20

- Đã nghiền:

 

 

2510.20.10

- - Apatít (apatite):

 

 

2510.20.10.10

- - - Loại hạt mịn có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 mm

15

 

2510.20.10.20

- - - Loại hạt có kích thước trên 0,25 mm đến 15 mm

22

 

2510.20.10.90

- - - Loại khác

40

 

2510.20.90

- - Loại khác

5

 

 

 

 

29

25.11

Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16.

 

 

2511.10.00

- Bari sulphat tự nhiên (barytes)

10

 

2511.20.00

- Bari carbonat tự nhiên (witherite)

10

 

 

 

 

30

2512.00.00

Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1.

15

 

 

 

 

31

25.13

Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu (garnet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.

 

 

2513.10.00

- Đá bọt

10

 

2513.20.00

- Đá nhám, corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu (garnet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác

10

 

 

 

 

32

2514.00.00

Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

17

 

 

 

 

33

25.15

Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

 

- Đá hoa (marble) và đá travertine:

 

 

2515.11.00

- - Thô hoặc đã đẽo thô

17

 

2515.12

- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):

 

 

2515.12.10

- - - Dạng khối

17

 

2515.12.20

- - - Dạng tấm

17

 

2515.20.00

- Ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng; thạch cao tuyết hoa:

 

 

2515.20.00.10

- - Đá vôi trắng (Đá hoa trắng) dạng khối

30

 

2515.20.00.90

- - Loại khác

17

 

 

 

 

34

25.16

Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

 

- Granit:

 

 

2516.11.00

- - Thô hoặc đã đẽo thô

17

 

2516.12