- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 201/2026/NĐ-CP sửa đổi thuế suất xuất khẩu theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 201/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Nguyễn Văn Thắng |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Xuất nhập khẩu | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 201/2026/NĐ-CP
Sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu cho một số mặt hàng
Ngày 08/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 201/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.
- Sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu
Nghị định này sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng được quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP. Các mặt hàng này bao gồm tràng thạch, khoáng fluorite, và bismut cùng các sản phẩm làm từ bismut. Ví dụ, thuế suất cho bismut xi măng dạng bột và dạng bánh được điều chỉnh xuống 0%.
- Thay thế cụm từ trong Nghị định 26/2023/NĐ-CP
Nghị định cũng thay thế một số cụm từ trong Nghị định số 26/2023/NĐ-CP. Cụ thể, cụm từ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" được thay thế bằng "Bộ Tài chính", "Bộ Giao thông vận tải" được thay thế bằng "Bộ Xây dựng", và "Bộ Thông tin và Truyền thông" được thay thế bằng "Bộ Khoa học và Công nghệ" trong các điều khoản và phụ lục liên quan.
- Phụ lục sửa đổi thuế suất
Phụ lục kèm theo Nghị định này liệt kê chi tiết các mã hàng, mô tả hàng hóa và thuế suất mới. Ví dụ, mã hàng 2529.22.00 cho khoáng fluorite có chứa canxi florua trên 97% có thuế suất 5%, và mã hàng 8106.10.10.20 cho bismut xi măng dạng bột có thuế suất 0%.
- Ghi chú về sản phẩm Bismut xi măng
Sản phẩm Bismut xi măng được mô tả chi tiết về quy trình sản xuất và thành phần. Đây là sản phẩm dạng bột hoặc bánh, có hàm lượng Bi trên 70%, chứa các tạp chất như sắt, đồng, và có màu xám đậm đến xám đen. Quy trình sản xuất bao gồm các bước từ đập, nghiền mịn quặng đến xi măng hóa bằng bột kim loại.
Nghị định này yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện hậu kiểm để xác định nguồn gốc xuất xứ, quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm khi có nghi ngờ về sản phẩm xuất khẩu.
Xem chi tiết Nghị định 201/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 23/07/2026
Tải Nghị định 201/2026/NĐ-CP
| CHÍNH PHỦ Số: 201/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng
tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành
kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu,
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối,
thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng quy định tại Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP thành thuế suất thuế xuất khẩu mới quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 2. Thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
1. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” tại khoản 1 Điều 6, điểm a. 1 khoản 3 Điều 8, điểm c.2 khoản 3 Điều 9, khoản 2 Điều 11, điểm b.1.1 và điểm b.9.1 khoản 2.2 Mục II Phụ lục II bằng cụm từ “Bộ Tài chính”.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại điểm b.4 khoản 2.2 Mục II Phụ lục II bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.
3. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” tại điểm b.8 khoản 2.2 Mục II Phụ lục II, Mẫu số 03 và Mẫu số 04 bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ”.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b).66 | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG |
Phụ lục
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU
CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG TẠI PHỤ LỤC I BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2023/NĐ-CP
(Kèm theo Nghị định số 201/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Thuế suất (%) |
| 45 | 25.29 | Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng fluorite. |
|
|
| 2529.10 | - Tràng thạch (đá bồ tát): |
|
|
| 2529.10.10 | - - Potash tràng thạch; soda tràng thạch | 10 |
|
| 2529.10.90 | - - Loại khác | 10 |
|
|
| - Khoáng fluorite: |
|
|
| 2529.21.00 | - - Có chứa canxi florua không quá 97% tính theo khối lượng | 10 |
|
| 2529.22.00 | - - Có chứa canxi florua trên 97% tính theo khối lượng | 5 |
|
| 2529.30.00 | - Lơxit; nephelin và nephelin xienit | 10 |
|
|
|
|
|
| 203 | 81.06 | Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn. |
|
|
| 8106.10 | - Chứa hàm lượng bismut trên 99,99%, tính theo khối lượng: |
|
|
| 8106.10.10 | - - Bismut chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột: |
|
|
| 8106.10.10.10 | - - - Phế liệu và mảnh vụn | 22 |
|
| 8106.10.10.20 | - - - Bismut xi măng dạng bột | 0 |
|
| 8106.10.10.90 | - - - Loại khác | 5 |
|
| 8106.10.90 | - - Loại khác |
|
|
| 8106.10.90.20 | - - - Bismut xi măng dạng bánh | 0 |
|
| 8106.10.90.90 | - - - Loại khác | 5 |
|
| 8106.90 | - Loại khác: |
|
|
| 8106.90.10 | - - Bismut chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột: |
|
|
| 8106.90.10.10 | - - - Phế liệu và mảnh vụn | 22 |
|
| 8106.90.10.20 | - - - Bismut xi măng dạng bột, chứa hàm lượng Bi trên 70% và không quá 99,99% tính theo khối lượng | 0 |
|
| 8106.90.10.90 | - - - Loại khác | 5 |
|
| 8106.90.90 | - - Loại khác |
|
|
| 8106.90.90.20 | - - - Bismut xi măng dạng bánh, chứa hàm lượng Bi trên 70% và không quá 99,99% tính theo khối lượng | 0 |
|
| 8106.90.90.90 | - - - Loại khác | 5 |
Ghi chú:
- Mặt hàng “Bismut xi măng” thuộc các mã 8106.10.10.20, 8106.10.90.20, 8106.90.10.20, 8106.90.90.20 là sản phẩm dạng bột (kích thước < 0,1 mm) hoặc bánh, có hàm lượng Bi trên 70%, có lẫn các tạp chất như sắt, đồng,... màu xám đậm đến xám đen; đáp ứng quy trình sản xuất như sau:
Sản phẩm Bismut xi măng, được thu hồi từ các khoáng vật chứa Bismut có trong quặng nguyên khai có hàm lượng Bi khoảng 0,05% - 0,1% được đưa vào hệ thống đập, nghiền mịn để đưa vào quá trình tuyển nổi.
Sau quá trình tuyển nổi thu được tinh quặng Bismut có hàm lượng khoảng 9% - 11%. Sản phẩm tinh quặng Bismut được đưa đi hòa tách (ngâm chiết) trong môi trường axit H2SO4 có thêm NaCl, sản phẩm sau hòa tách được lắng, lọc thu được dung dịch BiCl3, dung dịch Bismut thu được đưa khử tạp chất và thu được dung dịch BiCl3 sạch. Dung dịch BiCl3 được xi măng hóa (kết tủa) bằng bột kim loại Zn/Fe (thực tế hay dùng Fe). Tại đây, bột sắt được thêm vào dung dịch BiCl3, Bismut bị sắt khử khỏi muối BiCl3 và kết tủa dưới dạng bột Bismut. Quá trình thu hồi sản phẩm Bismut như này được gọi là quá trình “Xi măng hóa”.
Sau khi kết tủa thu được sản phẩm bột Bismut, bột Bismut được tinh chế và được lọc, rửa thu để được sản phẩm bột Bismut sạch hơn, sản phẩm này còn được gọi là Sản phẩm Bismut xi măng, có hàm lượng Bi trên 70%, tạp chất đi kèm gồm Cu, Fe, S, ... (thành phần và hàm lượng tạp chất đi kèm tùy thuộc vào đặc điểm, thành phần của quặng khai thác có chứa Bismut), sản phẩm có dạng bột hoặc bánh, màu xám đậm đến xám đen kích thước < 0,1 mm.
- Trường hợp có nghi ngờ về sản phẩm xuất khẩu cần tiến hành hậu kiểm theo quy định hiện hành để xác định về nguồn gốc xuất xứ, quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!