Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số từ 10/4/2025

Ngày 19/3/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 13/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.

Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số từ 10/4/2025

Thông tư 13/2025/TT-BTC đã quy định chi tiết mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.

Theo Điều 2 Thông tư 13/2025/TT-BTC quy định mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số tại Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức sau:

- Các tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy.

- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.

- Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.

Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số
Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số (Ảnh minh họa)

Căn cứ Điều 4 Thông tư, phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số từ 10/4/2025 được quy định như sau:

(i) Đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: 3.000 đồng/tháng.

Mức phí trên áp dụng cho 01 chữ ký số công cộng của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao là tổ chức, doanh nghiệp.

Thời gian tính phí bắt đầu từ tháng chứng thư chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao có hiệu lực đến tháng trước liền kề tháng chứng thư chữ ký số công cộng hết hạn hoặc đến tháng chứng thư chữ ký số công cộng bị tạm dừng, thu hồi.

Trường hợp chứng thư chữ ký số công cộng có hiệu lực và hết hạn sử dụng hoặc bị tạm dừng, thu hồi trong cùng tháng thì tính phí một tháng.

(ii) Đối với dịch vụ cấp dấu thời gian và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu: 4.200.000 đồng/tháng.

Mức phí trên áp dụng cho 01 chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu đã được cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.

Thời gian tính phí làm tròn từ tháng chứng thư chữ ký số được cấp đến tháng trước liền kề tháng chứng thư chữ ký số này hết hạn hoặc đến tháng chứng thư chữ ký số này bị tạm dừng, thu hồi.

Tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy thực hiện nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quý, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Chứng thư chữ ký số có hiệu lực bao lâu?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số như sau:

Điều 7. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số

1. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.

2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:

a) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;

b) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;

c) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.

3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.

4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.

Như vậy, thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:

- Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia có hiệu lực 25 năm.

- Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy có các thời hạn khác nhau tùy theo loại dịch vụ:

+ Dịch vụ cấp dấu thời gian: tối đa 5 năm.

+ Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu: tối đa 5 năm.

+ Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: tối đa 10 năm.

- Chứng thư chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa 3 năm.

Trên đây là nội dung phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số từ 10/4/2025.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Năm 2026, cho thuê nhà cá nhân có bắt buộc xuất hóa đơn điện tử không?

Năm 2026, cho thuê nhà cá nhân có bắt buộc xuất hóa đơn điện tử không?

Năm 2026, cho thuê nhà cá nhân có bắt buộc xuất hóa đơn điện tử không?

Trong bối cảnh quy định về hóa đơn điện tử ngày càng được hoàn thiện và áp dụng rộng rãi, hoạt động cho thuê nhà của cá nhân cũng đứng trước nhiều yêu cầu pháp lý mới. Trên thực tế, không ít người còn băn khoăn trong việc xác định liệu trường hợp của mình có phải áp dụng hoá đơn điện tử hay không. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Chậm nộp phạt vi phạm hành chính về thuế 2026 bị phạt bao nhiêu?

Chậm nộp phạt vi phạm hành chính về thuế 2026 bị phạt bao nhiêu?

Chậm nộp phạt vi phạm hành chính về thuế 2026 bị phạt bao nhiêu?

Việc chậm nộp thuế thu nhập cá nhân có thể khiến người nộp thuế phải chịu thêm nhiều khoản nghĩa vụ tài chính ngoài số thuế phải nộp ban đầu. Vậy theo quy định, trường hợp chậm nộp phạt vi phạm hành chính về thuế TNCN sẽ bị xử phạt ra sao?

Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh bắt buộc dùng hóa đơn điện tử?

Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh bắt buộc dùng hóa đơn điện tử?

Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh bắt buộc dùng hóa đơn điện tử?

Khi hoạt động kinh doanh ngày càng được quản lý chặt chẽ bằng công nghệ số, quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh cũng trở thành nội dung cần đặc biệt lưu ý. Vậy doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh bắt buộc phải dùng hóa đơn điện tử?

Điểm mới của Nghị định 132/2026/NĐ-CP về xử phạt hành chính lĩnh vực kế toán

Điểm mới của Nghị định 132/2026/NĐ-CP về xử phạt hành chính lĩnh vực kế toán

Điểm mới của Nghị định 132/2026/NĐ-CP về xử phạt hành chính lĩnh vực kế toán

Nghị định 132/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán. Những điểm mới này được kỳ vọng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động tuân thủ của doanh nghiệp và đội ngũ kế toán trong thời gian tới.

Bị khai khống thu nhập nộp thuế, xử lý thế nào?

Bị khai khống thu nhập nộp thuế, xử lý thế nào?

Bị khai khống thu nhập nộp thuế, xử lý thế nào?

Không ít cá nhân “tá hỏa” khi phát hiện mình bị doanh nghiệp lạ khai khống thu nhập lên đến hàng trăm triệu đồng và đứng trước nguy cơ bị truy thu thuế. Vậy trong trường hợp bị mạo danh kê khai thuế thu nhập cá nhân, người lao động cần xử lý ra sao để bảo vệ quyền lợi của mình?