Thông tư 54/2025/TT-NHNN: Thủ tục cấp Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô

Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu lực từ ngày 09/02/2026. Cùng theo dõi chi tiết điểm mới Thông tư 54/2025/TT-NHNN.

1. Bổ sung thẩm quyền cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc

Nếu trước đây tại Điều 4 Thông tư 33/2024/TT-NHNN, thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì từ ngày 09/02/2026, thẩm quyền này được bổ sung thêm:

Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng quyết định cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với tổ chức tài chính vi mô; xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô.

Như vậy, theo Điều 4 Thông tư 54/2025/TT-NHNN đã bổ sung thẩm quyền:

  • Cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với tổ chức tài chính vi mô;
  • Xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô.

2. Bổ sung hình thức nộp hồ sơ cấp Giấy phép

Một trong những điểm mới Thông tư 54/2025/TT-NHNN đáng chú ý là về hình thức nộp hồ sơ của tổ chức tài chính vi mô khi đề nghị cấp, cấp đổi Giấy phép… của tổ chức tài chính vi mô.

Cụ thể, khoản 4 Điều 6 Thông tư 54/2025/TT-NHNN đã bổ sung thêm hình thức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong đó, hồ sơ điện tử sẽ được sử dụng chữ ký số và các tài liệu này đều phải là tệp tin định dạng PDF và là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính.

Trong trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố/có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử thì tổ chức tài chính vi mô có thể khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin bằng một trong hai hình thức còn lại là:

  • Qua dịch vụ bưu chính
  • Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
Điểm mới Thông tư 54/2025/TT-NHNN về cấp Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô

3. Bổ sung quy định về cấp đổi Giấy phép

Điểm mới Thông tư 54/2025/TT-NHNN này được nêu tại Điều 10. Theo đó, thủ tục cấp đổi giấy phép như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép.

- Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp tổ chức tài chính vi mô đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):

  • Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
  • Phương án triển khai nội dung hoạt động đề nghị bổ sung, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung hoạt động thay đổi, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch triển khai thực hiện;
  • Dự thảo quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước

Bước 3: Ngân hàng Nhà nước giải quyết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ gồm:

  • Cấp đổi Giấy phép. Trong đó, bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép.
  • Từ chối cấp đổi và trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do vì sao từ chối.

Lưu ý: Không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức tài chính vi mô không được phép thực hiện tại thời điểm cấp đổi;

Nếu tổ chức tài chính vi mô đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép thì sẽ được xem xét cấp đổi Giấy phép. Trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở tổ chức tài chính vi mô đáp ứng đầy đủ hồ sơ ở trên.

4. Điều chỉnh tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban Kiểm soát

Theo Điều 16 Thông tư 54/2025/TT-NHNN, tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát như sau:

- Không thuộc trường hợp được làm thành viên Ban kiểm soát như: Từng là chủ doanh nghiệp tư nhân, đã từng bị đình chỉ chức danh… hoặc không cùng đảm nhiệm chức vụ…

- Có đạo đức nghề nghiệp

- Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.

- Có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô.

Trong khi đó, quy định cũ tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 33/2024/TT-NHNN đang yêu cầu như sau:

  • Có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật
  • Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô.

5. Tăng mức tổng dư nợ cho vay với doanh nghiệp siêu nhỏ

Trước đây, theo khoản 4 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN, tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.

Từ ngày 09/02/2026, khoản 4 Điều 26 Thông tư 54/2025/TT-NHNN, tổng dư nợ cho vay trong trường hợp này không vượt quá 200 triệu đồng.

Như vậy, mức tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô với doanh nghiệp siêu nhỏ đã tăng từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng.

Trên đây là tổng hợp điểm mới Thông tư 54/2025/TT-NHNN.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho các doanh nghiệp công nghệ nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo quy định mới?

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã bổ sung các quy định cụ thể về doanh nghiệp công nghệ chiến lược. Vậy doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì theo quy định mới?
 

Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công nghệ mới, làm chủ công nghệ và phát triển các sản phẩm công nghệ cao. Vậy nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm, nhiệm vụ, điều kiện thành lập cũng như chính sách phát triển khu công nghệ cao. Vậy khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì? Nội dung dưới đây được căn cứ trực tiếp vào Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15.

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao thường cần nguồn lực cho nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ và mở rộng thị trường. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo Luật Công nghệ cao 2025? Dưới đây là các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đáng chú ý dành cho nhóm doanh nghiệp này.

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã dành quy định riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao, trong đó xác định rõ đặc điểm của doanh nghiệp cũng như các tiêu chí cần đáp ứng. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì và được hưởng những chính sách hỗ trợ nào theo quy định mới?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Công nghệ chiến lược được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vậy thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì, các hình thức hỗ trợ cụ thể được quy định ra sao? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.