Cách xét điểm học sinh giỏi cấp 2 mới nhất 2026

Cách xét điểm học sinh giỏi cấp 2 là quy trình quan trọng để hiểu rõ hơn về sự phát triển cũng như năng lực của học sinh. Vậy cách xét điểm học sinh cấp 2 hiện nay thế nào?

1. Cách xét điểm học sinh giỏi cấp 2 mới nhất 2026

Cách xét điểm học sinh giỏi cấp 2 mới nhất 2026
Cách xét điểm học sinh giỏi cấp 2 mới nhất 2026 (Ảnh minh hoạ)

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, cách xét điểm học sinh giỏi cấp 2, gồm lớp 6, 7 và 8, 9 sẽ áp dụng theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, trong đó có quy định về việc khen thưởng danh hiệu học sinh giỏi đối với: Học sinh có kết quả rèn luyện trong cả năm học được đánh giá ở mức Tốt; và kết quả học tập trong cả năm của học sinh được đánh giá ở mức Tốt.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 13 của Quy chế đánh giá và xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT được ban hành kèm Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT (đã được sửa đổi tại khoản 6 Điều 2 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn để xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học cụ thể như sau:

Học sinh được xếp loại giỏi nếu có đủ các tiêu chuẩn:

- Điểm trung bình của tất cả các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 01 trong 03 môn chính là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ phải đạt điểm 8,0 trở lên.

- Không có môn nào điểm trung bình <6,5.

- Tất cả các môn học đều được đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

Từ các quy định trên, có thể xác định cách để xét điểm đối với học sinh giỏi cấp 2 như sau:

- Đối với học sinh các lớp 6, 7, 8 đạt danh hiệu học sinh giỏi khi đáp ứng các tiêu chuẩn:

  • Kết quả rèn luyện của cả năm được đánh giá đạt mức Tốt;

  • Kết quả học tập của cả năm được đánh giá đạt mức Tốt.

- Đối với học sinh các lớp 9 đạt danh hiệu học sinh giỏi khi đáp ứng các tiêu chuẩn:

  • Điểm trung bình của tất cả các môn học phải từ 8,0 trở lên, trong đó thì có 01 trong 03 môn chính phải đạt điểm trung bình từ 8,0 trở lên.

  • Không có môn nào điểm trung bình <6,5.

  • Tất cả các môn đều được đánh giá nhận xét đạt loại Đ.

2. Cách xếp loại học lực của học sinh cấp 2 trong kỳ và năm học

Cách xếp loại học lực của học sinh cấp 2 trong kỳ và năm học
Cách xếp loại học lực của học sinh cấp 2 trong kỳ và năm học (Ảnh minh hoạ)

* Đối với học lực của học sinh các lớp 6, 7, 8, 9:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, cách xếp loại học lực của học sinh lớp 6, 7, 8 trong kỳ và cả năm học như sau:

Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp với điểm số thì Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) được sử dụng để đánh giá cho kết quả học tập của học sinh trong mỗi học kỳ, và Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) được sử dụng để đánh giá cho kết quả học tập trong cả năm học của học sinh.

Kết quả học tập của học sinh mỗi học kỳ và cả năm học được đánh giá theo 01 trong 04 mức, cụ thể là: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

Mức Tốt:

- Tất cả các môn học phải được đánh giá bằng nhận xét ở mức Đạt.

- Tất cả các môn học phải được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với điểm số có: ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, đồng thời trong đó có ít nhất 06 môn đạt ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 8,0 điểm.

Mức Khá:

- Tất cả các môn học phải được đánh giá bằng nhận xét mức Đạt.

- Tất cả các môn học phải được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với điểm số có: ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, đồng thời trong đó có ít nhất 06 môn đạt ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm.

Mức Đạt:

- Có nhiều nhất 01 môn được đánh giá bằng nhận xét mức Chưa đạt.

- Có ít nhất 06 môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với điểm số có: ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 5,0 điểm trở lên; đồng thời không có môn nào ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5.

Mức Chưa đạt: Gồm các trường hợp còn lại.

3. Điều chỉnh mức đánh giá kết quả học tập của học sinh cấp 2 thế nào?

Nếu mức đánh giá kết quả học tập của học kỳ hay cả năm học bị thấp xuống từ 02 mức trở lên so với mức tốt và mức khá mà chỉ do kết quả đánh giá duy nhất 01 môn thì mức đánh giá kết quả học tập của học kỳ hay cả năm học đó sẽ được điều chỉnh lên mức liền kề.

Trên đây là những thông tin về Cách xét điểm học sinh giỏi cấp 2 mới nhất 2026.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(9 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Để giúp cơ quan báo chí, doanh nghiệp và người làm công tác truyền thông dễ dàng theo dõi những quy định mới, LuatVietnam đã cập nhật Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí.