Mẫu Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp mới nhất hiện nay là mẫu số 13 được quy định tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Mẫu Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

Mẫu Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp mới nhất hiện nay là mẫu số 13 áp dụng theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI ...
__________

Số: ….

V/v người lao động không đến          
nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                     
            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

               ______________________

               …., ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: Tổ chức Dịch vụ việc làm công ….


 

Theo Quyết định số ………………….. ngày ... / ... / ... của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh/thành phố ……………………….. về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ………………. đã tổ chức chi trả trợ cấp thất nghiệp cho ông/bà ………..…………. như sau:

Số tháng ông/bà ……………….. đã nhận tiền trợ cấp thất nghiệp là: ... tháng, với tổng số tiền tương ứng là: ………………………………….đồng

(Bằng chữ: …………………………………………..).

Số tháng ông/bà ………………………….. chưa đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp là: ... tháng, với tổng số tiền tương ứng là: ……………………………..đồng

(Bằng chữ: ………………………………………….).

Hiện nay, đã quá thời hạn nhận tiền trợ cấp thất nghiệp theo quy định nhưng ông/bà vẫn chưa đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ..., ..., ... với tổng số tiền là ………………………………………….đồng

(Bằng chữ: ……………………………………đồng).

Đề nghị quý đơn vị thực hiện các thủ tục để bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mà ông/bà chưa đến nhận tiền.

 

Nơi nhận:
- Như trên;

- Lưu: VT, ….                                                   

                     GIÁM ĐỐC

           (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)                    


 

Ghi chú: Ghi cụ thể tên của Tổ chức Dịch vụ việc làm công.

Quy định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

- Sau thời hạn 03 tháng, kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mẫu Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
Mẫu Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp (Ảnh minh họa)

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. 

- Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định này.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

- Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi.

- Quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.

- Đối với hồ sơ nộp qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp gửi 01 bản đến người lao động, 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh qua cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Xem thêm: Từ 01/01/2026, người lao động có thể nhận trợ cấp thất nghiệp tối đa 26,55 triệu đồng/tháng

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục