Mẫu Biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Mẫu Biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện mới nhất hiện nay là mẫu số 05 của Phụ lục I áp dụng theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
BIÊN BẢN
Bầu các chức danh Ban sáng lập Quỹ
______
Căn cứ quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện, chúng tôi tiến hành tổ chức họp bầu các chức danh Ban sáng lập Quỹ ...(1).. cụ thể như sau:
Thời gian bắt đầu:...............................................................
Địa điểm:.............................................................................
Thành phần tham dự:
............................................................................................
Chủ trì (chủ tọa):
............................................................................................
Thư ký (người ghi biên bản):
..............................................................................................
Nội dung (ghi theo diễn biến của cuộc họp)
.................................................(2)...................................
Cuộc họp kết thúc vào .......giờ......., ngày ......tháng .......năm ....
|
THƯ KÝ
|
CHỦ TỌA |
Nơi nhận:
- ...........;
- Lưu: VT, Hồ sơ.
_____________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ dự kiến đề nghị thành lập.
(2) Nêu cụ thể tiến trình bầu các chức danh Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên của Ban sáng lập quỹ (hình thức biểu quyết, kết quả bầu) và danh sách các chức danh Ban sáng lập quỹ.
Điều kiện của sáng lập viên và ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Theo Điều 13 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về sáng lập viên và ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau:
- Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau:
-
Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam;
-
Đối với công dân: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam và không có án tích; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

-
Đối với tổ chức: được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ;
-
Quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
-
Đóng góp tài sản thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;
-
Sáng lập viên thành lập quỹ nếu là cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.
- Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 Sáng lập viên và không phải là người thân thích với nhau, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên.
- Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này. Ban sáng lập quỹ xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ thành lập quỹ, đề cử Hội đồng quản lý quỹ.
- Sáng lập viên và Ban sáng lập chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp về tài liệu cung cấp theo hồ sơ.
Xem thêm: Quỹ từ thiện phải công khai thu chi, kết quả sử dụng tài sản hằng năm trước ngày 31/3
RSS
