1. Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động bán hàng đa cấp mới nhất 2026
Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động bán hàng đa cấp mới nhất hiện nay là mẫu số 18 của phụ lục I áp dụng theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
|
TÊN DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP NĂM …
_____________
Kính gửi: ........................................
Tên doanh nghiệp:…………………………………..
Địa chỉ:………………………………………………
Người liên hệ:………………Điện thoại:……………Email:………
1. Phạm vi hoạt động bán hàng đa cấp
|
STT |
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương |
Hình thức hiện diện |
Địa chỉ |
Người đứng đầu |
Điện thoại |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
2. Mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp
|
TT |
Chỉ tiêu |
Giá trị |
|
1 |
Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp đang hoạt động (hợp đồng có hiệu lực) |
|
|
2 |
Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp có hoạt động thực tế (có phát sinh hoa hồng) |
|
|
3 |
Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp phát sinh mới trong kỳ báo cáo |
|
|
4 |
Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt hợp đồng trong kỳ báo cáo |
|
(Doanh nghiệp cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp bao gồm các chỉ tiêu: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, địa chỉ nơi ở hiện tại, số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, mã số người tham gia, số điện thoại)
3. Doanh thu bán hàng đa cấp
|
TT
|
Loại sản phẩm
|
Giá trị |
|
|
Doanh thu chưa gồm VAT |
Doanh thu bao gồm VAT |
||
|
1 |
Thực phẩm chức năng/Thực phẩm bổ sung sức khỏe |
|
|
|
2 |
Mỹ phẩm |
|
|
|
3 |
Quần áo/Thời trang |
|
|
|
4 |
Thiết bị |
|
|
|
5 |
Đồ gia dụng |
|
|
|
6 |
Khác |
|
|
|
7 |
Tổng cộng |
|
|
4. Hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế, khuyến mại trả cho người tham gia bán hàng đa cấp
Báo cáo tổng hợp về giá trị hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã trả trong kỳ; giá trị khuyến mại quy đổi thành tiền trong kỳ; khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người tham gia bán hàng đa cấp.
(Doanh nghiệp cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp bao gồm các chỉ tiêu: họ tên; số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp; mã số người tham gia; doanh thu bán hàng trong kỳ; giá trị hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã nhận trong kỳ; giá trị khuyến mại quy đổi thành tiền trong kỳ; khấu trừ thuế thu nhập cá nhân)
5. Kết quả hoạt động bán hàng đa cấp tại các địa phương
|
STT |
Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương |
Doanh thu từ người tham gia bán hàng đa cấp tại địa phương (triệu đồng) |
Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp |
Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp phát sinh mới |
Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt hợp đồng |
Số lượng đào tạo cơ bản |
Hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã chi trả |
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
6. Thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước
|
STT |
Chỉ tiêu |
Giá trị (triệu đồng) |
|
1 |
Thuế môn bài |
|
|
2 |
Thuế giá trị gia tăng (VAT) |
|
|
3 |
Thuế xuất nhập khẩu |
|
|
4 |
Thuế thu nhập cá nhân (của người lao động) |
|
|
5 |
Thuế thu nhập cá nhân nộp hộ người tham gia BHĐC |
|
|
6 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
7 |
Khác |
|
|
|
Tổng cộng |
|
7. Tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo
|
STT |
Tên hội nghị, hội thảo, đào tạo |
Thời gian tổ chức |
Địa điểm tổ chức |
Nội dung |
Số lượng người tham dự |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
8. Đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp
Báo cáo tổng hợp số lượng người tham gia bán hàng đa cấp đã được đào tạo trong kỳ theo từng phương thức.
(Doanh nghiệp cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp đã được đào tạo cơ bản trong kỳ: họ tên; số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; mã số người tham gia)
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP |
Ghi chú:
(1) Đối với báo cáo định kỳ năm, doanh nghiệp cung cấp số liệu từ ngày 01 tháng 01 ước tính tới ngày 31 tháng 12 của năm.
(2) Doanh nghiệp gửi báo cáo đến Bộ Công Thương bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi qua Fax; gửi qua hệ thống thư điện tử; gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.2. Quy định báo cáo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp
Theo Điều 49 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, báo cáo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp được quy định như sau:
- Định kỳ 01 năm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm báo cáo tới Bộ Công Thương về hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp.

- Báo cáo định kỳ phải được nộp trước ngày 31 tháng 01 hàng năm cho Bộ Công Thương theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Bộ Công Thương có trách nhiệm thông tin về nội dung báo cáo liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý hoạt động bán hàng đa cấp có thẩm quyền.
3. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
Theo khoản 3 Điều 37 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được quy định như sau:
- Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi báo cáo tổng kết hoạt động đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp của năm trước đó theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công nhận chương trình đào tạo;
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công nhận chương trình đào tạo thực hiện kiểm tra việc đào tạo và cấp chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp của các cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
- Căn cứ kết quả kiểm tra, tùy theo mức độ sai phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu cơ sở đào tạo khắc phục sai phạm hoặc tạm đình chỉ quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công nhận chương trình đào tạo thu hồi, đình chỉ quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp trong các trường hợp sau: Cơ sở đào tạo bị giải thể; cơ sở đào tạo không khắc phục được sai phạm trong thời gian tạm đình chỉ hoặc các sai phạm không thể khắc phục được; cơ sở đào tạo không thực hiện đào tạo trong thời gian 12 tháng liên tục.
Xem thêm: Thêm nhiều trường hợp không được tham gia bán hàng đa cấp từ 01/7/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động bán hàng đa cấp mới nhất 2026 theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
RSS