Mẫu Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp mới nhất hiện nay là Phụ lục VI được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.

Mẫu Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp

Mẫu Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp mới nhất hiện nay là Phụ lục VI áp dụng theo Thông tư 54/2025/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG
CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP

 

1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:

2. Mã định danh/Mã số thuế của tổ chức, doanh nghiệp:

3. Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh:

4. Thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng:

- Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

- Địa chỉ:

- Số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, cơ quan cấp, ngày cấp:

- Tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm kê khai:

- Dư nợ tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm kê khai:

- Dư nợ quá hạn tại thời điểm kê khai:

- Nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

+ Thời điểm (Ghi rõ tháng, năm):

+ Thực trạng xử lý nợ xấu (Ghi rõ đến thời điểm kê khai đã xử lý như thế nào):

5. Cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của bảng kê khai./.

 

                                                          

…, ngày … tháng … năm …
Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Quy định nội dung hoạt động của tổ chức tài chính 

Theo Điều 26 Thông tư 54/2025/TT-NHNN, nội dung hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:

- Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:

  • Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau: Tiết kiệm bắt buộc; tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;

  • Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

  • Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.

- Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.

Mẫu Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp
Mẫu Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp (Ảnh minh họa)

- Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

- Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ không vượt quá 200 triệu đồng.

- Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là hộ nghèo, hộ cận nghèo; cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 100 triệu đồng.

- Tổ chức tài chính vi mô chỉ được cho vay khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động khác và hộ gia đình có thu nhập thấp thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được chính quyền địa phương các cấp hoặc tổ chức chính trị - xã hội phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.

- Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.

- Đại lý bảo hiểm.

- Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.

Xem thêm: 3 điểm mới về thủ tục thay đổi tổ chức của tài chính vi mô từ 09/02/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp theo Thông tư 54/2025/TT-NHNN.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục