LuatVietnam cung cấp mẫu Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí mới nhất hiện nay là mẫu 02/BH-BL được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Mẫu 02/BH-BL: Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
Mẫu Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí mới nhất hiện nay là mẫu 02/BH-BL của phụ lục V được ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
|
HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG TÍCH HỢP BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ |
||||||||
|
Ngày ….. tháng ....năm .... |
Ký hiệu: ….. Số:……… |
|||||||
|
PHẦN I: HÓA ĐƠN BÁN HÀNG |
||||||||
|
Tên người bán: …………………………………………… Mã số thuế:………………………………………………… Địa chỉ:……………………………………………………… |
||||||||
|
Điện thoại:…………… Số tài khoản:………………….. |
||||||||
|
Tên người mua:…………………………………………… Mã số thuế:……………………………………………… |
||||||||
|
Hình thức thanh toán: .... Số tài khoản: ………………… |
Đồng tiền thanh toán: VND |
|||||||
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6=4*5 |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Tổng tiền thanh toán: …………………………………… Số tiền bằng chữ: ………………………………………… |
||||||||
|
PHẦN II: BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ |
Mẫu số: …. Ký hiệu: ….. Số: ………... |
|||||||
|
Tên đơn vị thu: ………………………………………… Mã số thuế:……………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………………… Tên của tổ chức hoặc người nộp tiền: …………………… Mã số thuế:……………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………………… |
||||||||
|
Căn cứ thông báo nộp thuế, phí, lệ phí của: …………………… Số …. ngày … tháng … năm …. Nội dung thu: …………. |
Số thuế, phí, lệ phí phải nộp theo thông báo: ……………………………. |
|||||||
|
NGƯỜI MUA HÀNG |
NGƯỜI BÁN HÀNG |
|||||||
Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
Theo Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ được quy định như sau:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi sử dụng hóa đơn điện tử.

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư. Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.
- Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công lập hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí dịch vụ.
- Các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Xem thêm: 11 trường hợp bị ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu 02/BH-BL: Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
RSS