
Theo đó, tại Điều 100 Nghị định 90/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các trường hợp có hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính và mức phạt tương ứng. So quy định trước tại Điều 100 Nghị định 117/2020/NĐ-CP thì mức xử phạt đã tăng lên rõ rệt, cụ thể như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt trong |
Mức phạt trong |
|
1 |
Hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính của người mang thai mà không bị ép buộc phải loại bỏ thai nhi |
03 - 05 triệu đồng |
05 - 07 triệu đồng |
|
2 |
Hành vi dụ dỗ, lôi kéo người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính |
05 - 07 triệu đồng |
07 - 10 triệu đồng |
|
3 |
Hành vi đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần để ép buộc người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính |
07 - 10 triệu đồng |
10 -15 triệu đồng |
|
4 |
Hành vi dùng vũ lực để ép buộc người mang thai phải loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. |
10 - 12 triệu đồng |
15 - 20 triệu đồng |
|
5 |
a) Cung cấp hóa chất, thuốc để loại bỏ thai nhi mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính b) Chỉ định hoặc hướng dẫn sử dụng hóa chất, thuốc hoặc các biện pháp khác để loại bỏ thai nhi mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính |
12 - 15 triệu đồng |
20 - 25 triệu đồng |
|
6 |
Hành vi phá thai mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính |
15 - 20 triệu đồng |
25 - 30 triệu đồng |
Có thể thấy mức phạt đối với các hành vi phá thai vì giới tính thai nhi đã được điều chỉnh tăng so với trước đây.
Bên cạnh đó, tại khoản 7 Điều này còn quy định thêm hình phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm như sau:
- Đối với hành vi vi phạm (5): Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 - 06 tháng.
- Đối với hành vi vi phạm (6): Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 06 - 12 tháng.
- Đối với hành vi vi phạm (5a): Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kinh doanh dược hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại trong thời hạn từ 01 - 03 tháng.
RSS