Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP: Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh của 11 lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, ban hành ngày 18/5/2026.
Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP: Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh của 11 lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP: Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh của 11 lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (Ảnh minh họa)

Theo Điều 3 Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP, cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoà điều kiện kinh doanh lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cất giám, đem giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy lợi theo quy định tại Phụ lục IV bạn hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này.

6. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực đất đai theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết này.

7. Cất giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoà điều kiện kinh doanh lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

8. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoà điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

9. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kiếm theo Nghị quyết này.

10. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực khí tượng thủy văn theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị quyết này,

11. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoi điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo theo quy định tại Phụ lục X1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường học, bệnh viện làm chủ đầu tư dự án sử dụng chi thường xuyên phải đáp ứng điều kiện về năng lực

Trường học, bệnh viện làm chủ đầu tư dự án sử dụng chi thường xuyên phải đáp ứng điều kiện về năng lực

Trường học, bệnh viện làm chủ đầu tư dự án sử dụng chi thường xuyên phải đáp ứng điều kiện về năng lực

Ngày 11/8/2026, Bộ Xây dựng ban hành Công văn 12637/BXD-KTQLXD hướng dẫn một số vướng mắc trong quá trình triển khai các quy định mới về quản lý hoạt động xây dựng.

Từ 10/08/2026, giáo viên trung học nghề dạy chuyên môn nghề thực hiện từ 400 - 510 giờ chuẩn/năm học

Từ 10/08/2026, giáo viên trung học nghề dạy chuyên môn nghề thực hiện từ 400 - 510 giờ chuẩn/năm học

Từ 10/08/2026, giáo viên trung học nghề dạy chuyên môn nghề thực hiện từ 400 - 510 giờ chuẩn/năm học

Đây là một trong những quy định mới đáng chú ý tại Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về mã số, chuẩn nghề nghiệp, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề, có hiệu lực từ ngày 10/8/2026.

Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp GDNN, giáo viên THPT cấp trước 30/9/2026 được công nhận tương đương chứng chỉ giáo viên trung học nghề

Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp GDNN, giáo viên THPT cấp trước 30/9/2026 được công nhận tương đương chứng chỉ giáo viên trung học nghề

Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp GDNN, giáo viên THPT cấp trước 30/9/2026 được công nhận tương đương chứng chỉ giáo viên trung học nghề

Quy định nêu tại Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề, ban hành ngày 10/8/2026.

Từ 26/9/2026, VNeID được sử dụng để xác minh kết quả công nhận văn bằng nước ngoài

Từ 26/9/2026, VNeID được sử dụng để xác minh kết quả công nhận văn bằng nước ngoài

Từ 26/9/2026, VNeID được sử dụng để xác minh kết quả công nhận văn bằng nước ngoài

Đây là một trong những quy định mới đáng chú ý tại Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 26/9/2026.

Từ 10/08/2026, giáo viên trung học nghề dạy kiến thức THPT phải thực hiện 595 giờ chuẩn/năm học

Từ 10/08/2026, giáo viên trung học nghề dạy kiến thức THPT phải thực hiện 595 giờ chuẩn/năm học

Từ 10/08/2026, giáo viên trung học nghề dạy kiến thức THPT phải thực hiện 595 giờ chuẩn/năm học

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề, ban hành ngày 10/8/2026.