Mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, công nghệ từ 28/11/2025

Thông tư 37/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh khoa học và chức danh công nghệ...được ban hành và có hiệu lực từ ngày 28/11/2025.

Điều 4 Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định:

1. Mã số chức danh khoa học, công nghệ 

Nhóm chức danh khoa học:

  • Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - V.05.01.01
  • Nghiên cứu viên chính (hạng II) - V.05.01.02
  • Nghiên cứu viên (hạng III) - V.05.01.03
  • Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) - V.05.01.04

Nhóm chức danh công nghệ:

  • Kỹ sư cao cấp (hạng I) - V.05.02.05
  • Kỹ sư chính (hạng II) - V.05.02.06
  • Kỹ sư (hạng III) - V.05.02.07
  • Kỹ thuật viên (hạng IV) - V.05.02.08
Mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, công nghệ từ 28/11/2025
Mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, công nghệ từ 28/11/2025 (Ảnh minh họa)

2 - Về tiêu chuẩn chung 

Điều 5 Thông tư này quy định, viên chức phải tuân thủ nguyên tắc liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định 262/2025/NĐ-CP về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong khoa học và công nghệ.

Đơn cử tiêu chuẩn chức danh Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.05.01.01, Điều 6 quy định:

Nhiệm vụ

  • Chủ nhiệm hoặc đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc chương trình cấp quốc gia, bộ, ngành, địa phương; hướng dẫn và đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu.
  • Tham gia xây dựng chủ trương, chính sách, chiến lược, kế hoạch về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
  • Chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu và cộng tác viên.
  • Giảng dạy hoặc hướng dẫn nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên.
  • Chủ trì/tham gia hội nghị, hội thảo; biên soạn báo cáo, tài liệu phổ biến và ứng dụng kết quả nghiên cứu.

- Tiêu chuẩn về trình độ

  • Có bằng tiến sĩ phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học hoặc chứng chỉ hành nghề thay thế (nếu pháp luật yêu cầu).

- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn

  • Nắm vững đường lối, chính sách phát triển kinh tế – xã hội và chiến lược khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia, bộ, ngành, địa phương.
  • Có khả năng nghiên cứu sâu chuyên ngành, liên ngành; tư vấn, đề xuất chính sách; tổng kết thực tiễn và trình bày báo cáo mang tính chiến lược.
  • Có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm nghiên cứu; khả năng hợp tác với các tổ chức, nhà khoa học trong nước và quốc tế.
  • Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp quốc gia.

- Yêu cầu về kết quả chuyên môn:

Đạt tối thiểu 05 điểm quy đổi, trong đó ít nhất 03 điểm từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ hoặc các thành tích tương đương như:

  • Bài báo trên tạp chí quốc tế uy tín;
  • Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích đã được chuyển giao hoặc ứng dụng;
  • Giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ và đưa vào sản xuất kinh doanh.

- Yêu cầu khác:

  • Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo vị trí việc làm.
  • Trường hợp thăng hạng từ hạng II lên hạng I: phải giữ chức danh Nghiên cứu viên chính từ đủ 06 năm, trong đó có ít nhất 12 tháng cộng dồn giữ hạng II tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

23 trường Quân đội sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực tuyển sinh hệ quân sự từ năm 2026

23 trường Quân đội sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực tuyển sinh hệ quân sự từ năm 2026

23 trường Quân đội sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực tuyển sinh hệ quân sự từ năm 2026

Ngày 03/02/2026, Ban Tuyển sinh quân sự - Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định số 402/QĐ-TSQS về Thông tin tuyển sinh Kỳ thi đánh giá năng lực vào đào tạo đại học, cao đẳng khối các trường Quân đội năm 2026 và những năm tiếp theo.

Chính thức có Nghị quyết 09/2026/NQ-CP tạm dừng hiệu lực, lùi thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP

Chính thức có Nghị quyết 09/2026/NQ-CP tạm dừng hiệu lực, lùi thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP

Chính thức có Nghị quyết 09/2026/NQ-CP tạm dừng hiệu lực, lùi thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP

Ngày 04/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 09/2026/NQ-CP về tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng một số quy định mới liên quan đến công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.

Khẩn trương ban hành bộ thủ tục hành chính về đất đai theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP

Khẩn trương ban hành bộ thủ tục hành chính về đất đai theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP

Khẩn trương ban hành bộ thủ tục hành chính về đất đai theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP

Ngày 03/02/2026, Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn số 303/QLĐĐ-CSPC gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai khi triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

Đề xuất tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP đến hết ngày 15/4/2026

Đề xuất tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP đến hết ngày 15/4/2026

Đề xuất tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP đến hết ngày 15/4/2026

Ngày 04/02/2026, Bộ Y tế đã ban hành Tờ trình số 238/TTr-BYT năm 2026 về việc tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 của Chính phủ.

Xác định cơ sở PCCC khi thuê nhà kinh doanh cầm đồ theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP

Xác định cơ sở PCCC khi thuê nhà kinh doanh cầm đồ theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP

Xác định cơ sở PCCC khi thuê nhà kinh doanh cầm đồ theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP

Ngày 30/01/2026, Cục Cảnh sát PCCC và Cứu nạn cứu hộ ban hành Công văn số 325/C07-P1 trả lời phản ánh của công dân liên quan đến việc xác định danh mục cơ sở PCCC cháy khi thuê nhà để hoạt động kinh doanh theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.