7 điểm mới của Luật Thanh tra 2025

Luật Thanh tra, số 84/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025. Bài viết dưới đây LuatVietnam sẽ tổng hợp 07 điểm mới đáng chú ý của Luật này.

1. Không phân biệt thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thanh tra năm 2025, Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý của cơ quan thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. 

So với trước đây, tại khoản 2, 3 Điều 2 Luật Thanh tra năm 2022, quy định về thanh tra được phân biệt thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. Cụ thể:

- Thanh tra hành chính là thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước.

- Thanh tra chuyên ngành là thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực.

điểm mới của Luật Thanh tra 2025
Không phân biệt thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành là điểm mới của Luật Thanh tra 2025 (Ảnh minh họa)

Tại Điều 6 Luật Thanh tra năm 2025 đã bổ sung một số hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra, cụ thể: 

- Không xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát, lãng phí được phát hiện qua thanh tra theo quy định.

- Bao che, cố ý bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý kết luận không có căn cứ pháp luật.

- Chiếm đoạt, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.

Trước đó, Điều 8 Luật Thanh tra năm 2022 không quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra nêu trên. 

3. Điều chỉnh hệ thống cơ quan thanh tra

Theo Điều 7 Luật Thanh tra năm 2025, hệ thống cơ quan hanh tra được phân thành 02 cấp là Thanh tra Chính phủ và Thanh tra tỉnh, thành phố (gọi chung là Thanh tra tỉnh).

Ngoài ra, hệ thống cơ quan thanh tra còn có:

- Cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan thanh tra khác theo quy định của Chính phủ.

- Thanh tra Cơ yếu; cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 

So với Điều 9 Luật Thanh tra năm 2022, hệ thống cơ quan thanh tra không còn một số cơ quan:

- Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

- Cơ quan thanh tra tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định

- Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Thanh tra Tổng cục, Cục

- Thanh tra sở

- Cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ

- Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. 

Điều 19 Luật Thanh tra năm 2025 quy định về hình thức thực hiện hoạt động thanh tra. Theo đó, hoạt động thanh tra được tiến hành trực tiếp, trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. 

Trước đây, Luật Thanh tra năm 2022 không quy định về hình thức thanh tra trực tuyến, từ xa theo Điều 46.

7 điểm mới của Luật Thanh tra 2025
Bổ sung hình thức thanh tra từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa)

5.1. Trường hợp thực hiện thanh tra lại

Điểm a khoản 1 Điều 25 Luật Thanh tra năm 2025 đã bổ sung trường hợp được thanh tra lại. Theo đó, việc thanh tra lại được thực hiện khi có vi phạm nghiêm trọng về thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra.

Trước đây, nội dung này không được quy định theo điểm a khoản 1 Điều 56 Luật Thanh tra năm 2022. 

5.2. Thời hạn thanh tra lại

Theo khoản 4 Điều 25, khoản 1 Điều 20 Luật Thanh tra năm 2025, Thời hạn thanh tra lại không vượt quá thời hạn thanh tra như sau: 

- Cuộc thanh tra lại do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày;

- Cuộc thanh tra lại do Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày;

- Cuộc thanh tra lại do Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành không quá 30 ngày
 
Trước đây, Luật Thanh tra năm 2022 không có quy định về nội dung này. 
 

Theo khoản 1 Điều 30 Luật Thanh tra năm 2025, người ra quyết định thanh tra quyết định tạm dừng thanh tra trong trường hợp:

- Có sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc thanh tra

- Tình hình thực tế ảnh hưởng đến việc tiến hành thanh tra trực tiếp do phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

- Đối tượng thanh tra đề nghị tạm dừng thanh tra mà có lý do chính đáng và được người ra quyết định thanh tra đồng ý

So với trước đây, Khoản 1 Điều 70 Luật Thanh tra năm 2022 không quy định trường hợp tạm dừng thanh tra khi tình hình thực tế ảnh hưởng đến việc tiến hành thanh tra trực tiếp do phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 

Khoản 1 Điều 20 Luật Thanh tra năm 2025 quy định về thời hạn gia hạn thanh tra. Theo đó:

- Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành: gia hạn lần thứ hai không quá 20 ngày trong trường hợp đặc biệt phức tạp. 

Thời hạn trên ngắn hơn 10 ngày so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Luật Thanh Tra năm 2022: không quá 30 ngày.

- Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh tiến hành: gia hạn một lần không quá 25 ngày trong trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể 

Thời hạn trên ngắn hơn 5 ngày so với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 47 Luật Thanh Tra năm 2022: không quá 30 ngày.

- Cuộc thanh tra do Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành: gia hạn một lần không quá 10 ngày trong trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn

Thời hạn trên ngắn hơn 5 ngày so với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 Luật Thanh Tra năm 2022: không quá 15 ngày.

Trên đây là 7 điểm mới của Luật Thanh tra 2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Việt Nam có thể áp dụng cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động tại những quốc gia chưa cần thành lập Đại sứ quán thường trú. Vậy khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động và thời gian thí điểm kéo dài bao lâu?

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.