Mẫu TP-QTV-09: Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên 2026
Mẫu Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất hiện nay là mẫu TP-QTV-09 áp dụng theo Nghị định 65/2026/NĐ-CP.
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
|
Nguyên tắc hành nghề quản lý,
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. 2. Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên. 3. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động hành nghề. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________
Quốc huy nước Cộng hòa
CHỨNG CHỈ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN __________
Ảnh 3x4
Chữ ký |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________
CHỨNG CHỈ Số: /TP/QTV-CCHN
Cấp cho ông (bà):...................... Ngày, tháng, năm sinh:.... Số Thẻ căn cước/số Thẻ căn cước công dân/ số định danh cá nhân/số Hộ chiếu:..... Nơi thường trú: .......................
....., ngày... tháng... năm... CHỦ TỊCH (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
Theo Điều 7 Nghị định 65/2026/NĐ-CP, cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được quy định như sau:
- Người đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này có quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi mình cư trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
- Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm các giấy tờ sau đây:
-
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-01 (đối với người đề nghị là công dân Việt Nam) hoặc Mẫu TP-QTV-02 (đối với người đề nghị là luật sư nước ngoài, kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam) kèm theo Nghị định này và 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;

-
Thẻ luật sư đối với luật sư Việt Nam; Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với kiểm toán viên Việt Nam hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài;
-
Bằng cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ đối với người có trình độ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng kèm theo xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc về thời gian công tác liên tục hoặc cộng dồn từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo;
-
Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề Quản tài viên. Giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.
- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó cư trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-09 kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối cấp chứng chỉ phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Xem thêm: Mở rộng thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trong lĩnh vực quản tài viên
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu TP-QTV-09: Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Nghị định 65/2026/NĐ-CP.
RSS