Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 71/2025/TT-BXD sửa đổi thủ tục hành chính trong xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/01/2026 08:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 71/2025/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Anh Tuấn
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông , Hành chính , Hàng không

TÓM TẮT THÔNG TƯ 71/2025/TT-BXD

Cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng

Ngày 31/12/2025, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 71/2025/TT-BXD nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31/12/2025.

Thông tư này áp dụng cho các lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra, với mục tiêu cải thiện quy trình và giảm bớt các thủ tục hành chính phức tạp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cơ quan liên quan.

- Sửa đổi quy định về nhân viên hàng không

Thông tư đã sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến nhân viên hàng không, bao gồm yêu cầu về giấy phép, năng định và đào tạo. Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không và kiểm soát viên không lưu phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực. Các nhân viên này cần được đào tạo và huấn luyện định kỳ để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

- Quy định về cấp giấy phép và năng định

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và cấp giấy phép khai thác cơ sở ANS trong thời hạn 08 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Cục sẽ hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc.

- Đơn giản hóa thủ tục kiểm định xe cơ giới

Thông tư cũng điều chỉnh quy trình cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới. Sở Xây dựng sẽ cấp giấy chứng nhận trong vòng 03 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu. Quy trình này giúp giảm thời gian chờ đợi và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở đăng kiểm.

- Cập nhật danh mục sản phẩm, hàng hóa

Phụ lục của Thông tư đã cập nhật danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi thông quan hoặc đưa ra thị trường. Điều này nhằm đảm bảo các sản phẩm, hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.

Xem chi tiết Thông tư 71/2025/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025

Tải Thông tư 71/2025/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 71/2025/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 71/2025/TT-BXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
______

Số: 71/2025/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và
thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

Căn cứ Nghị định số 125/2015/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay;

Căn cứ Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về ngành, nghề kinh doanh điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không hoạt động hàng không chung Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2017/TT-BGTVT NGÀY 06 THÁNG 06 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 32/2021/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2021, THÔNG TƯ SỐ 28/2023/TT-BGTVT NGÀY 29 THÁNG 09 NĂM 2023, 15/2024/TT-BGTVT NGÀY 29 THÁNG 05 NĂM 2024)

Đang theo dõi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 và khoản 2 của Điều 17 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021 và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2024

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không;”

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực. Nhân viên tham gia tập sự và huấn luyện tại vị trí làm việc (kiểm soát đường dài, kiểm soát tiếp cận, kiểm soát tại sân bay) phải được một kiểm soát viên không lưu hoặc một huấn luyện viên không lưu giám sát, hướng dẫn. Kiểm soát viên không lưu hoặc huấn luyện viên không lưu thực hiện giám sát, hướng dẫn chịu trách nhiệm đối với việc cung cấp dịch vụ điều hành bay của nhân viên tham gia tập sự và huấn luyện tại vị trí làm việc đó.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm bố trí đủ nhân viên không lưu phù hợp với vị trí công tác.”

Đang theo dõi

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 50

“2. Nhân viên AIS khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải bố trí đủ nhân viên AIS được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác."

Đang theo dõi

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 103 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 33 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Nhân viên CNS khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện”

Đang theo dõi

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 114

“2. Nhân viên khí tượng hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải bố trí đủ nhân viên khí tượng được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác.”

Đang theo dõi

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 150

"2. Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”

Đang theo dõi

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 174

“2. Nhân viên ATFM khi làm nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải bố trí đủ nhân viên ATFM được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác.”.

Đang theo dõi

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 189

“2. Nhân viên thiết kế phương thức bay khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Đang theo dõi

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 198

“2. Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Đang theo dõi

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 271

“1. Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Đang theo dõi

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 333 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 63 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp giấy phép khai thác cơ sở ANS; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị biết và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Đang theo dõi

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 334 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 64 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Đối với trường hợp cấp lại theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này: trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế; yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp lại giấy phép khai thác cơ sở ANS; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị biết và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Đang theo dõi

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 337 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 66 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trường hợp từ chối cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Đang theo dõi

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 338 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 67 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Trường hợp cấp lại theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều này: trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định; yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp lại giấy phép hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trường hợp từ chối cấp giấy phép phải gửi văn bản thông báo cho người đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Đang theo dõi

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 339

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1

“e) Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không phải tham dự và đạt kết quả kiểm tra để cấp giấy phép, năng định.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2

“a) Kiểm soát viên không lưu, Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không và huấn luyện viên không lưu (áp dụng đối với huấn luyện cho 2 loại hình nhân viên này) phải có trình độ tiếng Anh mức 4; ”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi điểm g khoản 4

“g) Được Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra và công nhận. ”.

Đang theo dõi

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 340 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 69 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“1. Giấy phép nhân viên có hiệu lực 07 năm kể từ ngày ký. Thời hạn hiệu lực của năng định nhân viên như sau:

a) 12 tháng đối với các năng định nhân viên không lưu: kiểm soát tại sân bay; kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS; kiểm soát tiếp cận giám sát ATS; kiểm soát đường dài không có giám sát ATS; kiểm soát đường dài giám sát ATS;

b) 24 tháng đối với năng định nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không.

2. Giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay áp dụng đối nhân viên không lưu với các năng định sau:

a) Kiểm soát tại sân bay;

b) Kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS;

c) Kiểm soát tiếp cận giám sát ATS;

d) Kiểm soát đường dài không có giám sát ATS;

đ) Kiểm soát đường dài giám sát ATS;

e) Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không."

Đang theo dõi

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, khoản 2 của Điều 341 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 70 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1

“b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp;”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

“2. Trong thời hạn 11 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch và cấp giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép, năng định phải gửi văn bản trả lời tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Đang theo dõi

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 342 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 71 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Đối với giấy phép, năng định cấp lại do hết hạn hiệu lực của giấy phép, năng định: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch và cấp lại giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay; trường hợp không cấp phải gửi văn bản trả lời tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn doanh nghiệp đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Đang theo dõi

Điều 18. Thay thế mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 đã được thay thế bởi Điều 2 Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT ngày 28 tháng 09 năm 2023 tương ứng bằng mẫu đơn đề nghị tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 19. Bãi bỏ Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 đã được thay thế bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021.

Đang theo dõi

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2018/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 03 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG; ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ SÁT HẠCH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 35/2021/TT-BGTVT NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2021, THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-BXD NGÀY 28 THÁNG 03 NĂM 2025)

Đang theo dõi

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 của Điều 4

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chương trình huấn luyện năng định và huấn luyện tại vị trí làm việc là chương trình huấn luyện dành cho nhân viên hàng không đã được cấp chứng chỉ chuyên môn để tham dự kỳ sát hạch cấp năng định và thực hiện nhiệm vụ tại vị trí làm việc phù hợp theo quy định trong lĩnh vực chuyên ngành.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chương trình huấn luyện định kỳ là chương trình huấn luyện nhắc lại các kiến thức đã được học và bổ sung cập nhật kiến thức mới chuyên ngành hàng không để nhân viên hàng không duy trì khả năng làm việc ở vị trí chuyên môn.”

Đang theo dõi

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 và bãi bỏ điểm d khoản 3 của Điều 8

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản c khoản 3 như sau:

“c) Đối với nhân viên hàng không quy định tại khoản 14, 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này phải có chứng chỉ chuyên môn chuyên ngành hàng không quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này và phải được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định.”.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ điểm d khoản 3.

Đang theo dõi

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 10

“3. Các chức danh nhân viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều (áp dụng đối với năng định Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không) và khoản 13 Điều 6 của Thông tư này khi thực hiện nhiệm vụ phải mang theo giấy phép nhân viên hàng không còn hiệu lực.”.

Đang theo dõi

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số mục của Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 đã được thay thế bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2021/TT-BTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung mục II như sau:

“II. Giấy phép, năng định nhân viên hàng không nhóm bảo đảm hoạt động bay

Giấy phép nhân viên không lưu với các năng định sau:

a) Kiểm soát tại sân bay;

b) Kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS;

c) Kiểm soát tiếp cận giám sát ATS;

d) Kiểm soát đường dài không có giám sát ATS;

đ) Kiểm soát đường dài giám sát ATS;

e) Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không.".

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ Mục III của Phụ lục 03.

Đang theo dõi

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 đã được thay thế bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 35/2021/TT-BTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương I Phần B như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện định kỳ nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, có thời gian làm việc liên tục không quá 36 tháng ở vị trí phù hợp.”

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương II Phần B như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện định kỳ nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, có thời gian làm việc liên tục không quá 36 tháng ở vị trí phù hợp.”

Đang theo dõi

3. Sửa đổi , bổ sung khoản 2 Chương I Phần C như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện phục hồi nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, nhưng có thời gian nghỉ giãn cách từ 03 tháng trở lên đối với nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay và từ 06 tháng trở lên đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay.”

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương II Phần C như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện phục hồi nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, nhưng có thời gian nghỉ giãn cách từ 03 tháng trở lên đối với nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay và từ 06 tháng trở lên đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay.”

Đang theo dõi

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT được thay thế bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung Phần A

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Trang bị cho người học những nội dung kiến thức chung về hàng không dân dụng, các kiến thức nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng cơ bản về lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay. Học viên sau khi hoàn thành khóa học sẽ được cấp chứng chỉ chuyên môn, được tham gia huấn luyện tại các vị trí công việc chuyên môn phù hợp.”.

Đang theo dõi

b) Sửa đổi thứ tự 6 Mục I khoản 4 như sau:

“6. Nhân viên xử lý dữ liệu bay (đối tượng đang làm việc tại vị trí AFTN).”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung Phần B

Đang theo dõi

a) Sửa đổi tên Phần B như sau:

“B. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NĂNG ĐỊNH VÀ TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC”

Đang theo dõi

b) Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên các kiến thức, kỹ năng chuyên môn cần thiết và thực tập tại vị trí làm việc được phân công. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên đủ điều kiện tham gia kỳ sát hạch để cấp giấy phép, năng định hoặc làm việc tại các vị trí công việc chuyên môn phù hợp như được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.”

Đang theo dõi

c) Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng: Học viên đã được cấp chứng chỉ chuyên môn phù hợp với vị trí năng định và vị trí làm việc tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên Hàng không của Việt Nam hoặc nước ngoài được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép hoặc công nhận”.

Đang theo dõi

d) Sửa đổi thứ tự 12 Mục I khoản 4 như sau:

“12. Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung Phần C

Đang theo dõi

a) Sửa đổi tên Phần C như sau:

“C. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CHUYỂN LOẠI”

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn dành cho nhân viên đang làm việc tại vị trí chuyên môn này chuyển sang vị trí chuyên môn khác nhưng chưa được huấn luyện phù hợp.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng: Nhân viên đang làm việc tại vị trí chuyên môn này sang vị trí chuyên môn khác.”

Đang theo dõi

d) Sửa đổi, bổ sung Mục II khoản 4 như sau:

“Nhân viên AIS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật.”

Đang theo dõi

đ) Sửa đổi, bổ sung Mục III khoản 4 như sau:

“Nhân viên CNS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”.

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phần D

“2. Đối tượng: Là nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn.”.

Đang theo dõi

5. Sửa đổi tên Phần E

“E. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI

Là chương trình dành cho nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn nhưng không làm việc liên tục tại vị trí được chỉ định với thời gian từ 90 ngày trở lên đối với kiểm soát viên không lưu và 180 ngày trở lên đối với các nhân viên bảo đảm hoạt động bay còn lại: Sử dụng chương trình huấn luyện định kỳ.”.

Đang theo dõi

6. Thay đổi tên gọi nhân viên “khai thác liên lạc sóng ngắn không địa (HF/AG)” thành nhân viên “vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không” theo quy định tại thứ tự 12 khoản 4 Phần B và thứ tự 8 mục I khoản 4 Phần D Phụ lục 05.

Đang theo dõi

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05a đã được bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 28 tháng 3 năm 2025

Đang theo dõi

1. Sửa đổi điểm B thứ tự 13 Mục I Phần B như sau:

“B. Lý thuyết cơ sở tại vị trí làm việc”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung Mục II Phần C như sau:

“II. Nhân viên AIS

Nhân viên AIS tham dự huấn luyện chuyển loại theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Thông tư 19/2017/TT-BGTVT và các sửa đổi bổ sung quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung Mục III Phần C như sau:

“III. Nhân viên CNS

Nhân viên CNS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 Phần I số thứ tự 7 và Mục I Phần D như sau:

“2. Cập nhật các kiến thức chuyên môn tại vị trí làm việc”.

Đang theo dõi

5. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 Phần I số thứ tự 9 Mục I Phần D như sau:

“2. Cập nhật các kiến thức tại vị trí làm việc”.

Đang theo dõi

6. Sửa đổi tên Phần E như sau:

“E. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI

Là chương trình dành cho nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn nhưng không làm việc liên tục tại vị trí được chỉ định với thời gian từ 90 ngày trở lên đối với kiểm soát viên không lưu và 180 ngày trở lên đối với các nhân viên bảo đảm hoạt động bay còn lại: Sử dụng chương trình huấn luyện định kỳ.”

Đang theo dõi

7. Thay đổi tên gọi nhân viên “khai thác liên lạc sóng ngắn không địa (HF/AG)” thành nhân viên “vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không” theo quy định tại thứ tự 12 mục I Phần B và thứ tự 8 mục I Phần D Phụ lục 05a.

Đang theo dõi

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BGTVT NGÀY 27 THÁNG 01 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY VÀ CÁC THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BGTVT NGÀY 27 THÁNG 01 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Đang theo dõi

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản d Phụ lục 1 của Điều 9.157 quy định tại Phần 9 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 1 Phụ lục VI sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 9 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

“(1) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 10 ngày tiếp theo, Cục HKVN xem xét lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra tại địa điểm đặt thiết bị huấn luyện bay mô phỏng.”.

Đang theo dõi

Điều 28. Sửa đổi khoản a, b của Điều 21.071 quy định tại Phần 21 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 4 Phụ lục XII sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 21 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản a như sau:

“a) Trong vòng 4 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để cấp Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được thiết kế, chế tạo tại Việt Nam, bao gồm:”

Đang theo dõi

2. sửa đổi, bổ sung khoản b như sau:

“b) Trong vòng 4 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để công nhận Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt lần đầu được khai thác tại Việt Nam, bao gồm:”.

Đang theo dõi

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản c, d và e của Điều 12.013 quy định tại Phần 12 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Mục 1 Phụ lục VIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản c như sau:

“c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.”

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản d như sau:

“d) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung khoản e như sau:

“e) Trong thời hạn 25 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn AOC.”.

Đang theo dõi

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung khoản g, h và i của Điều 12.023 quy định tại Phần 12

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản g như sau:

“(g) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi AOC của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian gia hạn, sửa đổi AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản h như sau:

“(h) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế để gia hạn hoặc sửa đổi AOC.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung khoản i như sau:

“(i) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn hoặc sửa đổi AOC. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi AOC.”.

Đang theo dõi

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung khoản g Phụ lục 1 của Điều 7.350 quy định tại Phần 7 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 3 Phụ lục II sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 7 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 06 năm 2022

“(g) Trong thời hạn 06 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc cấp lại, gia hạn năng định phù hợp.”

Đang theo dõi

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2021/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Đang theo dõi

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 của Điều 30

“9. Khi người điều khiển phương tiện tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay không có chứng chỉ chuyên môn điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, không được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định thì phải có phương tiện của người khai thác cảng hàng không, sân bay dẫn đường, trừ trường hợp các phương tiện thi công đã xác định luồng tuyến di chuyển theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.

Đang theo dõi

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 của Điều 51

“8. Việc điều khiển các thiết bị cấp chất lỏng cho tàu bay do nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ chuyên môn và được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định điều khiển thực hiện phù hợp với tài liệu hướng dẫn sử dụng.”

Đang theo dõi

Điều 34. Bãi bỏ một số quy định, gồm:

Đang theo dõi

1. Bãi bỏ Điều 82.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ Mẫu số 04 (4.1 và 4.2) của Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT.

Đang theo dõi

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ, THU HỒI CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Đang theo dõi

Điều 35. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 7, điểm e khoản 1 Điều 10

Đang theo dõi

Chương VI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 46/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI, CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Đang theo dõi

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 4

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Kiểm tra, đánh giá thực tế

Việc kiểm tra, đánh giá thực tế được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập thông báo tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau:

a) Sở Xây dựng kiểm tra, đánh giá điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Sở Xây dựng đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam tham gia kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Nội dung kiểm tra, đánh giá ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII và các biên bản theo các mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp, việc kiểm tra, đánh giá tại điểm này được thay thế bằng kết quả đánh giá, chứng nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của tổ chức đánh giá sự phù hợp;

c) Tổng hợp kết quả và ghi nhận các nội dung tương ứng vào mẫu số 01 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu, Sở Xây dựng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XI; mã số cơ sở đăng kiểm theo quy định của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.”

Đang theo dõi

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5

“3. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở đăng kiểm xe cơ giới hoàn thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ, Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới;

b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ, Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.”

Đang theo dõi

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 10

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Kiểm tra, đánh giá thực tế

Việc kiểm tra, đánh giá thực tế được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập thông báo tiếp nhận hồ sơ như sau:

a) Kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy để ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới và tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá tại điểm a khoản này, ghi nhận các nội dung tương ứng vào biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu, Sở Xây dựng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XI; mã số cơ sở kiểm định khí thải theo quy định của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.”

Đang theo dõi

Điều 39. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11

“3. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc; nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở kiểm định khí thải hoàn thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;

b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở kiểm định khí thải; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.”.

Đang theo dõi

Chương VII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH, MIỄN KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU CHO XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI CẢI TẠO, XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Đang theo dõi

Điều 40. Bổ sung khoản 12 Điều 3

“ 12. Giấy tờ về đăng ký xe là một trong các giấy tờ sau: bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng nhận đăng ký xe; giấy chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên.”

Đang theo dõi

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Đang theo dõi

Điều 42. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6

“4. Cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này. Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định sau khi chủ xe được cấp đăng ký xe hoặc xuất trình giấy tờ về đăng ký xe”

Đang theo dõi

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Đang theo dõi

Điều 44. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Đang theo dõi

Điều 45. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 9

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Xe sản xuất, lắp ráp trong nước, xe thuộc đối tượng nghiên cứu, phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ: trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên và nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.”

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 9 như sau:

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên;”

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau

“3. Xe nhập khẩu (không thuộc trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này): trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên và nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.”

Đang theo dõi

Điều 46. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 11

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

“ b) Trường hợp xe cơ giới có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, dán tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Trường hợp xe cơ giới có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này và gửi cho chủ xe; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”.

Đang theo dõi

Điều 47. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 12

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trường hợp xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, dán tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Trường hợp xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”.

Đang theo dõi

Điều 48. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15

“1. Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin, cơ sở đăng kiểm cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đồng thời thu lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai;”.

Đang theo dõi

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 21

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”.

Đang theo dõi

Điều 50. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 22

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”.

Đang theo dõi

Điều 51. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 23

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trừ các trường hợp quy định khoản 5 Điều 20 Thông tư này), cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau:

a) Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo đáp ứng theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này và nội dung thiết kế phù hợp các quy chuẩn về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho chủ xe thông tin về thời gian và địa điểm kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo;

b) Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo không đủ nội dung theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc có nội dung không phù hợp với các quy chuẩn về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho chủ xe ghi rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo, chủ xe có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cải tạo; khi nhận được hồ sơ thiết kế bổ sung, sửa đổi, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo theo quy định tại điểm a khoản này; quá thời hạn trên, thủ tục chứng nhận được thực hiện lại từ đầu.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“ a) Đối với xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thực hiện việc kiểm tra, đánh giá xe cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn quốc gia về kiểm định xe cơ giới, kiểm định xe máy chuyên dùng; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng; lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.”

Đang theo dõi

Điều 52. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 24

“4. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cải tạo

Cơ sở đăng kiểm thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác, cụ thể như sau:

a) Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo bị mất, hỏng: căn cứ dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý cải tạo xe và hồ sơ cải tạo lưu trữ để cấp lại;

b) Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo sai thông tin: căn cứ dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý cải tạo xe và hồ sơ cải tạo lưu trữ, trường hợp đủ căn cứ xác định giấy chứng nhận cải tạo đã cấp bị sai thông tin thì tiến hành điều chỉnh thông tin và cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.”.

Đang theo dõi

Điều 53. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27

“2. Đối với xe mô tô, xe gắn máy có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm thì chủ xe phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định khí thải.

Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe xuất trình một trong các giấy về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe. Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, tra cứu thông tin của xe mô tô, xe gắn máy trên phần mềm quản lý kiểm định và đối chiếu chứng nhận đăng ký xe với xe mô tô, xe gắn máy thực tế: trường hợp xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho chủ xe; trường hợp xe không thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định, lập phiếu kiểm soát kiểm định theo mẫu số 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm định khí thải ngay trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Việc kiểm tra, đánh giá khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, nếu kết quả kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho chủ xe; trường hợp kết quả đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải có thời hạn hiệu lực theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống trực tuyến: cơ sở đăng kiểm xác nhận lịch hẹn kiểm định khí thải đồng thời thông báo với chủ xe về thời gian thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Khi chủ xe đưa xe mô tô, xe gắn máy đến thì cơ sở đăng kiểm thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

Đang theo dõi

Điều 54. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương VIII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 54/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI TRONG NHẬP KHẨU

Đang theo dõi

Điều 55. Bãi bỏ điểm h khoản 1 Điều 5

Đang theo dõi

Điều 56. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 9

“4. Cấp Chứng chỉ chất lượng

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan chứng nhận cấp bản điện tử Chứng chỉ chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc bản giấy (theo đề nghị bằng văn bản của người đề nghị kiểm tra hoặc trường hợp bất khả kháng không thể cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia) cho mỗi kiểu loại phụ tùng trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, cụ thể như sau:

a) Cấp giấy chứng nhận cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu đối với trường hợp có đầy đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này và Báo cáo thử nghiệm phụ tùng đạt yêu cầu;

b) Cấp giấy chứng nhận cho lô hàng phụ tùng nhập khẩu đối với trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra có các tài liệu quy định tại điểm a, b, d, đ, e khoản 1 Điều 10 của Thông tư này và Báo cáo thử nghiệm phụ tùng đạt yêu cầu;

c) Cấp thông báo không đạt đối với các trường hợp sau: Báo cáo thử nghiệm phụ tùng không đạt yêu cầu; không bổ sung đầy đủ hồ sơ sau 45 ngày kể từ ngày được thông quan hàng hóa hoặc tạm giải phóng để đưa hàng hóa về bảo quản (trừ: trường hợp bất khả kháng, trường hợp đang thực hiện việc thử nghiệm mẫu hoặc đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất);

d) Cấp thông báo vi phạm đối với phụ tùng nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau: phụ tùng nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra hoặc phụ tùng nhập khẩu có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam; các trường hợp khác thuộc đối tượng bị xử lý hành chính là tịch thu hàng hóa theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu.”.

Đang theo dõi

Điều 57. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 13

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Cấp đổi Chứng chỉ chất lượng do bị hỏng

Trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị Cơ quan chứng nhận tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra, đánh giá cấp chứng chỉ chất lượng.

Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan chứng nhận thực hiện như sau:

a) Cấp đổi bản chính Chứng chỉ chất lượng trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Khi nhận Chứng chỉ chất lượng, người nhập khẩu phải nộp lại bản chính Chứng chỉ chất lượng bị hỏng;

b) Trường hợp không cấp đổi, cơ quan chứng nhận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan chứng nhận thông báo bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan chứng nhận hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ.”.

Đang theo dõi

Chương IX

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 55/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP

Đang theo dõi

Điều 58. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7

“4. Cơ quan chứng nhận cấp chứng nhận kiểu loại sản phẩm trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá COP và kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại sản phẩm (sau đây gọi là Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm) được cấp có hiệu lực trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Việc cấp chứng nhận kiểu loại sản phẩm được quy định như sau:

a) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại xe (Giấy chứng nhận kiểu loại xe) theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; phôi Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại phụ tùng (Giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng) theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 59. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 8

“d) Cơ quan chứng nhận cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá COP và kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục IX hoặc Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Hiệu lực Giấy chứng nhận cấp lại do hết hiệu lực có hiệu lực trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Hiệu lực Giấy chứng nhận cấp lại do thay đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng có hiệu lực trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp nếu thực hiện kiểm tra, thử nghiệm theo toàn bộ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với kiểu loại sản phẩm. Hiệu lực Giấy chứng nhận cấp lại đối với các trường hợp cấp lại khác được lấy theo hiệu lực của Giấy chứng nhận đã cấp;”.

Đang theo dõi

Điều 60. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 9

“d) Cơ quan chứng nhận cấp Giấy chứng nhận mở rộng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá COP và nội dung hồ sơ đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục IX hoặc Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận mở rộng được lấy theo hiệu lực của Giấy chứng nhận của kiểu loại sản phẩm trước khi thay đổi;”.

Đang theo dõi

Điều 61. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 10

“c) Cơ quan chứng nhận thực hiện kiểm tra kết quả đánh giá COP, kiểm tra nội dung hồ sơ trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận và cơ sở sản xuất đã nộp đầy đủ các khoản giá dịch vụ, lệ phí.

Nếu kết quả COP và kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu, Cơ quan chứng nhận ghi nhận và bổ sung các nội dung thay đổi đối với kiểu loại sản phẩm đã được chứng nhận và thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho cơ sở sản xuất.

Nếu hồ sơ có nội dung chưa phù hợp hoặc kết quả COP không đạt yêu cầu, Cơ quan chứng nhận thông báo để cơ sở sản xuất bổ sung, hoàn thiện; trường hợp kết quả COP không đạt yêu cầu, cơ sở sản xuất thống nhất thời gian để Cơ quan chứng nhận thực hiện đánh giá COP. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm hoàn thiện nội dung hồ sơ chưa phù hợp đã thông báo và gửi lại cho Cơ quan chứng nhận. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ do cơ sở sản xuất bổ sung, hoàn thiện.

Cơ sở sản xuất được phép bổ sung, hoàn thiện các nội dung không phù hợp trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày thông báo lần đầu tiên. Quá thời hạn 03 tháng, Cơ quan chứng nhận dừng việc kiểm tra đánh giá hồ sơ, đánh giá COP và thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến về việc không thực hiện ghi nhận và bổ sung các nội dung thay đổi đối với kiểu loại sản phẩm đã được chứng nhận.”.

Đang theo dõi

Chương X

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2022/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 62/2024/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2024)

Đang theo dõi

Điều 62. Thay thế Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT) bằng Phụ lục II và Phụ lục III tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương XI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2024/TT-BGTVT NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, TRANG PHỤC, THẺ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Đang theo dõi

Điều 63. Bãi bỏ Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Chương IV

Đang theo dõi

Chương XII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 51/2022/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ VÀ QUY TRÌNH THU THẬP, SỬ DỤNG DỮ LIỆU THU ĐƯỢC TỪ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT DO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CUNG CẤP ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH THUỘC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Đang theo dõi

Điều 64. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

“Điều 8. Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

Đang theo dõi

1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chỉ được lắp đặt, sử dụng khi có quyết định, kế hoạch được phê duyệt của người có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra được phê duyệt, đơn vị quản lý sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ lập kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết, phù hợp. Kế hoạch phải thể hiện rõ các nội dung: Thời gian, địa điểm, mục đích sử dụng; người sử dụng; tên phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

Đang theo dõi

3. Quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất và Quy chuẩn (nếu có).

Đang theo dõi

4. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được giao, nhận theo kế hoạch làm việc; việc giao, nhận được ghi chép trong sổ giao, nhận phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

Đang theo dõi

5. Kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định có thể được xây dựng, phê duyệt trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra của đơn vị.

Đang theo dõi

Chương XIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 65. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025

Đang theo dõi

Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp

Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này nhưng thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT, đã được cấp bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại thời điểm được cấp bản đăng ký kiểm tra nêu trên.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Hàng Không Việt Nam, Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, CĐKVN (03 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

PHỤ LỤC I

MẪU CÁC ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC TRONG
BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

 

Mẫu số 5

Đơn đề nghị cấp giấy phép, năng định; cấp lại giấy phép, gia hạn năng định
cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay

 




Ảnh 3 x 4

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
______________


ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP,
NĂNG ĐỊNH;
CẤP LẠI GIẤY PHÉP,
NĂNG ĐỊNH CHO
NHÂN
VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

 

PHẦN 1 - HƯỚNG DẪN ĐIỀN MẪU ĐƠN

Điền hoặc đánh dấu vào ô trống:

Nhân viên không lưu:

□ Kiểm soát viên không lưu

□ Nhân viên khai thác hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không

□ CẤP MỚI GIẤY PHÉP

(Điền phần 2,3,4,5,6)

□ CẤP LẠI GIẤY PHÉP

(Điền phần 2,3,4,5,6)

□ CẤP MỚI (CẤP LẦN ĐẦU, BỔ SUNG) NĂNG ĐỊNH

(Điền phần 2,3,4,5,6)

□ CẤP LẠI (GIA HẠN) NĂNG ĐỊNH

(Điền phần 2,3,4,5,6,7)

PHẦN 2 - THÔNG TIN NHÂN

Số Giấy phép (nếu đã được cấp):

Năng định (nếu đã được cấp):

Họ và tên:

(Đề nghị điền bằng chữ in hoa)

Ngày sinh:    /     /     

Số CCCD/CMND:

 

Vị trí công tác:

Di động:

Email:

Ngày kiểm tra sức khỏe mức 3 (Class 3 Medical Examination):  /  / 

Ngày hết hạn chứng chỉ sức khoẻ mức 3 (Class 3 Medical Certificate):   /     /  

(Đối với những đối tượng cần kiểm tra sức khỏe)

Mức độ thành thạo tiếng Anh (English language proficiency endorsement)

□ Mức 2   □ Mức 4   □ Mức 6

□ Mức 3   □ Mức 5

Cơ sở đánh giá:

Ngày đánh giá:  /  / 

(Đối với những nhân viên cần phải đáp ứng mức độ thành thạo tiếng Anh hàng không)

PHẦN 3 - CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Tên cơ quan, đơn vị:

Địa chỉ:

PHẦN 4 - CÁC VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ CÓ LIÊN QUAN

Học viện/Trường

Thời gian

Bằng/ Chứng chỉ

Chuyên ngành

Từ tháng/năm

Đến tháng/năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN 5 - CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN CHUYÊN MÔN

Tổ chức/Doanh nghiệp

Thời gian

Chứng chỉ/Kết quả

Chuyên ngành/Khóa huấn luyện

Từ tháng/năm

Đến tháng/năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN 6 - LOẠI NĂNG ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI (CẤP LẦN ĐẦU, BỔ SUNG)

STT

 

 

 

 

 

PHẦN 7 - LOẠI NĂNG ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (CẤP LẠI, GIA HẠN)

STT

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những thông tin khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

                 

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ

(Ký đóng dấu)

………., ngày  tháng  năm 
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký ghi họ tên)

Đang theo dõi

Phụ lục II

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRƯỚC THÔNG QUAN,
(ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU), TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI
SẢN XUẤT, LẮP RÁP)

 

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn

số HS

Văn bản QPPL điều chỉnh

I

Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ

 

 

 

A

Ô tô, rơ moóc sơ mi rơ moóc

QCVN 09:2024/BGTVT

QCVN 10:2024/BGTVT

QCVN 11:2024/BGTVT

QCVN 82:2024/BGTVT

QCVN 109:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc)

 

8701.21

8701.22

8701.23

8701.24

8701.29

 

2

Ô tô khách (loại chở 10 người trở lên, kể cả lái xe)

 

87.02

 

3

Ô tô con; Ô tô cứu thương; Ô tô được thiết kế chủ yếu để chở người (loại chở dưới 10 người kể cả lái xe) loại khác (thuộc nhóm 87.03)

 

87.03

 

4

Ô tô tải tự đổ; Ô tô tải kể cả ô tô tải VAN; Ô tô tải đông lạnh; Ô tô chở rác; Ô tô xi téc; Ô tô chở xi măng rời; Ô tô chở bùn; Ô tô chở hàng loại khác (thuộc nhóm 87.04)

 

87.04

 

5

Ô tô cần cẩu

 

8705.10.00

 

6

Ô tô chữa cháy

 

8705.30.00

 

7

Ô tô trộn và vận chuyển bê tông

 

8705.40.00

 

8

Ô tô quét đường; Ô tô xi téc phun nước; Ô tô hút chất thải (dùng để hút bùn hoặc hút bể phốt)

 

8705.90.50

 

9

Ô tô điều chế chất nổ di động

 

8705.90.60

 

10

Ô tô khoan

 

8705.20.00

 

11

Ô tô cứu hộ; Ô tô chuyên dùng loại khác (thuộc nhóm 87.05)

 

8705.90.90

 

12

Ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) dùng cho xe có động cơ (thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05).

 

87.06

 

13

Sơ mi rơ moóc xi téc

 

8716.31.00

 

14

Rơ moóc tải; Sơ mi rơ moóc tải

 

8716.39.91

8716.39.99

 

15

Rơ moóc chuyên dùng; Sơ mi rơ moóc chuyên dùng (thuộc nhóm 87.16)

 

8716.40.00

 

B

Xe tô, xe gắn máy

QCVN 14:2024/BGTVT

QCVN 77:2024/BGTVT

QCVN 04:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Xe mô tô (kể cả loại có thùng xe bên cạnh); Xe gắn máy.

 

87.11

 

C

Xe máy chuyên dùng

QCVN 22:2018/BGTVT

QCVN 13:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt

 

8705.10.00

 

2

Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác

 

8426.41.00

 

Các từ viết tắt trong Phụ lục này được hiểu như sau:

TT: Thông tư;

QPPL: Quy phạm pháp luật;

QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Đang theo dõi

PHỤ LỤC III

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU THÔNG QUAN,
TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU), TRƯỚC KHI
ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP)

 

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn

số HS

Văn bản QPPL điều chỉnh

I. Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng

A

Ô tô, rơ moóc sơ mi rơ moóc

QCVN 09:2024/BGTVT

QCVN 10:2024/BGTVT

QCVN 11:2024/BGTVT

QCVN 82:2024/BGTVT

QCVN 109:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Ô tô kéo rơ moóc

 

8701.95.90

 

2

Ô tô chở người trong sân bay

 

87.02

 

3

Ô tô khách kiểu limousine (từ 10 chỗ ngồi trở lên kể cả lái xe)

 

87.02

 

4

Ô tô nhà ở lưu động (Motor- home)

 

87.03

 

5

Ô tô tang lễ

 

87.03

 

6

Ô tô con kiểu limousine (dưới 10 chỗ ngồi kể cả lái xe)

 

87.03

 

7

Ô tô sửa chữa lưu động

 

8705.90.90

 

8

Ô tô y tế lưu động (chụp X- quang, khám chữa bệnh lưu động...)

 

8705.90.50

 

9

Ô tô quan trắc môi trường

 

8705.90.90

 

10

Ô tô dành cho người khuyết tật điều khiển

 

8713.90.00

 

11

Ô tô trộn bê tông lưu động

 

8705.40.00

 

12

Rơ moóc nhà ở lưu động

 

8716.10.00

 

13

Sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động

 

8716.10.00

 

14

Rơ moóc khách

 

8716.40.00

 

15

Sơ mi rơ moóc khách

 

8716.40.00

 

16

Rơ moóc xi téc

 

8716.31.00

 

17

Rơ moóc kiểu module

 

8716.39.91

8716.39.99

 

B

Xe tô, xe gắn máy

QCVN 14:2024/BGTVT

QCVN 77:2024/BGTVT

QCVN 04:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Xe mô tô dành cho người khuyết tật điều khiển

 

8713.90.00

 

2

Xe gắn máy dành cho người khuyết tật điều khiển

 

8713.90.00

 

C

Xe bốn bánh gắn động cơ

 

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ:

QCVN 119:2024/BGTVT

 

 

- Loại chở dưới 10 người kể cả người lái bao gồm cả xe chơi golf (golf car, golf buggies) loại chở dưới 10 người kể cả người lái hoạt động trong phạm vi hạn chế

 

8703.10

 

- Loại chở từ 10 người trở lên kể cả người lái

 

87.02

 

2

Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

QCVN 118:2024/BGTVT

87.04

 

D

Xe máy chuyên dùng

QCVN 22:2018/BGTVT

QCVN 13:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Xe ủi (máy ủi)

 

84.29

 

2

Xe xúc (máy xúc)

 

8429.51.00

 

3

Xe đào (máy đào)

 

8429.52.00

8430.41.00

 

4

Xe xúc, đào (máy xúc, đào)

 

8429.59.00

 

5

Xe lu rung

 

8429.40.40

8429.40.50

 

6

Xe khoan (máy khoan)

 

8430.41.00

 

7

Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác

 

8426.49.00

 

8

Xe thi công mặt đường

 

8705.90.90

84.30 84.79

 

9

Xe phun bê tông; Xe máy chuyên dùng loại khác

 

8705.90.90

 

10

Xe san (máy san)

 

8429.20.00

 

11

Xe tự đổ

 

87.04

 

12

Xe kéo, đẩy máy bay

 

87.01

 

13

Xe kéo hàng hóa, hành lý trong sân bay

 

87.09

 

14

Máy kéo

 

87.01

 

15

Xe quét đường

 

8705.90.50

 

16

Xe trộn và vận chuyển bê tông (xe trộn bê tông)

 

8705.40.00

 

17

Xe bơm bê tông

 

8705.90.90

 

18

Xe chở, trộn, ép rác

 

8705.90.90

 

19

Xe thang lên máy bay

 

8705.90.90

 

20

Xe hút chất thải máy bay

 

8705.90.90

 

21

Xe cấp điện cho máy bay

 

8705.90.90

 

22

Xe chở nhiên liệu cho máy bay (có cơ cấu nạp nhiên liệu cho máy bay)

 

87.09

 

23

Xe địa hình

 

87.03

 

24

Xe chở hàng

 

87.04

 

25

Xe đóng cọc, xe ép cọc (máy đóng cọc, máy ép cọc)

 

84.30

 

26

Xe phá dỡ, xe kẹp gỗ, xe xếp, dỡ vật liệu (máy phá dỡ; máy kẹp gỗ; máy xếp, dỡ vật liệu)

 

84.29

 

E

Phụ tùng (Trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành cho xe cơ giới và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận)

 

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Khung xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 124:2024/BGTVT

8714.10.30

 

2

Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 28:2024/BGTVT

7009.10.00

 

3

Vành bánh xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 113:2024/BGTVT

8714.10.50

 

4

Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 36:2024/BGTVT

4011.40.00

 

5

Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện

QCVN 91:2024/BGTVT

8507

 

6

Đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

QCVN 125:2024/BGTVT

8512.20

 

7

Gương dùng cho xe ô tô

QCVN 33:2024/BGTVT

7009.10.00

 

8

Kính an toàn của xe ô tô

QCVN 32:2024/BGTVT

70.07

8708.22

 

9

Lốp hơi dùng cho ô tô

QCVN 34:2024/BGTVT

4011.10.00;

4011.20

4011.90.10

 

10

Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô

QCVN 78:2024/BGTVT

8708.70

 

11

Động cơ xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 37:2024/BGTVT

84.07

 

12

Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện

QCVN 90:2024/BGTVT

85.01

 

IV. Lĩnh vực đường sắt

1

Đầu máy chạy điện từ nguồn điện cấp từ bên ngoài hoặc ắc quy

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 16:2023/BGTVT

86.01

TT 01/2024/TT-BGTVT

2

Toa xe đường sắt đô thị

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

86.03

TT 01/2024/TT-BGTVT

3

Phương tiện chuyên dùng: Goòng máy; Ô tô ray; Cần trục đường sắt; Máy chèn đường; Máy kiểm tra đường; Phương tiện khác dùng để phục vụ cứu viện, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra đường sắt

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 16:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

QCVN 22:2018/BGTVT

8604.00.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

TT 35/2011/TT-BGTVT

TT 21/2023/TT-BGTVT

4

Toa xe hành lý; Toa xe bưu vụ; Toa xe hàng ăn

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

8605.00.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

5

Toa xe hàng và toa goòng không tự hành

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

8606

TT 01/2024/TT-BGTVT

6

Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của đầu máy Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của toa xe

QCVN 16:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

QCVN 87:2015/BGTVT

QCVN 110:2023/BGTVT

8607.11.00

8607.12.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

7

Van phân phối đầu máy Van hãm toa xe

QCVN 112:2023/BGTVT

8607.21.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

8

Bộ móc nối, đỡ đấm

QCVN 111:2023/BGTVT

8607.30.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

9

Đầu máy Điêzen

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 16:2023/BGTVT

86.02

TT 01/2024/TT-BGTVT

10

Toa xe chở khách không tự hành; Toa xe công vụ, phát điện

QCVN 15: 2023/BGTVT

QCVN 18: 2023/BGTVT

8605.00.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

V. Lĩnh vực sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải (không áp dụng đối với sản phẩm dùng cho tàu tạm nhập tái xuất và mang cờ nước ngoài)

1

Bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar lắp đặt trên phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt.

QCVN 67:2018/BGTVT

84.02

84.03

TT 27/2019/TT-BGTVT

2

Thiết bị nâng lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt Cầu trục, cổng trục, cần trục chuyển tải, khung nâng di động và xe chuyển tải có chân chống; Cầu trục di chuyển trên cột cố định; Cần trục có cần đặt trên cột đỡ hoặc chân đế; Cần trục chạy trên bánh lốp; Các cần trục khác dùng để xếp dỡ (dùng trong cảng hàng không; cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt)

QCVN 22:2018/BGTVT

84.26

TT 27/2019/TT-BGTVT

TT 35/2011/TT-BGTVT

TT 21/2023/TT-BGTVT

3

Xe nâng hạ xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng

(không tham gia giao thông đường bộ; không áp dụng đối với xe nâng hàng di chuyển bằng đẩy hoặc kéo tay)

QCVN 22:2018/BGTVT

84.27

TT 27/2019/TT-BGTVT

TT 35/2011/TT-BGTVT

TT 21/2023/TT-BGTVT

4

Máy nâng hạ, giữ, xếp dỡ khác (ví dụ: xe nâng người, thang máy nâng hạ theo chiều thẳng đứng, thang cuốn và băng tải chở người).

(dùng trong cảng hàng không; cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt)

QCVN 22:2018/BGTVT

84.28

TT 27/2019/TT-BGTVT

TT 35/2011/TT-BGTVT

TT 21/2023/TT-BGTVT

Các từ viết tắt trong Phụ lục này được hiểu như sau:

TT: Thông tư;

QPPL: Quy phạm pháp luật;

QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC IV

MẪU PHIẾU KIỂM SOÁT KIỂM ĐỊNH

Đang theo dõi

Mẫu số 01. Phiếu kiểm soát dùng cho xe cơ giới (trừ xe tô, xe gắn máy)

CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)

Ngày …… tháng … năm 20……
Số phiếu (1): …..............................
Biển số đăng ký: .........................

 

PHIẾU KIỂM SOÁT KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI

 

I. Thông tin khai báo của chủ xe

1. Họ và tên chủ xe:

…………………..…………………..

Số điện thoại:

……………………

 

2. Loại dịch vụ đề nghị cơ sở đăng kiểm cung cấp:

□ Miễn Kiểm định

□ Kiểm định lần đầu

□ Kiểm định định kỳ

□ Kiểm định để cấp GCN kiểm định theo thời hạn của Chứng nhận đăng ký xe tạm thời

□ Cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định

Mất (□Tem    □GCN)

Hư hỏng (□Tem  □GCN)

Sai thông tin □

3. Địa điểm kiểm tra:

□ Tại cơ sở đăng kiểm

□ Ngoài cơ sở đăng kiểm

4. Thông tin xe:

Số chứng nhận đăng ký xe (2): …………..……….……

- Kinh doanh vận tải:

□ Có

□ Không

- Thiết bị giám sát hành trình:

□ Có

□ Không

- Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe:

□ Có

□ Không

- Xe ô tô chở trẻ em mầm non, học sinh hoặc kinh doanh vận tải kết hợp với hoạt động đưa đón trẻ em mầm non, học sinh

□ Có

□ Không

- Xe ô tô chở hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ

□ Có

□ Không

         

II. Tiếp nhận của cơ sở đăng kiểm

Danh mục

Lần kiểm định trong ngày

Ghi chú

Lần 1

Lần 2

Lần 3

 

1. Danh mục tiếp nhận hồ sơ

Giấy tờ về đăng ký xe

 

Bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe

 

Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (bản chính)

 

Ảnh chụp số khung, số động cơ

 

Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (bản sao)

 

Văn bản đề nghị kiểm định ATKT và BVMT xe cơ giới chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải

 

Đơn đề nghị cấp lại GCN kiểm định, tem kiểm định

 

Giấy chứng nhận cải tạo (bản chính)

 

Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực đối với thiết bị nâng, xi téc

 

Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm

 

2. Hồ sơ kiểm định

Số phiếu kiểm định

 

 

 

 

Số quản lý hồ sơ phương tiện

 

 

 

 

3. Trả kết quả kiểm định

□ Giấy chứng nhận kiểm định

□ Tem kiểm định

□ Thông báo không đạt

           

 

Chủ xe
(ký ghi họ tên)

Người lập phiếu
(ký ghi họ tên)

 

Hướng dẫn ghi:

(1) : Số phiếu là số thứ tự xe cơ giới vào kiểm định trong ngày /số thứ tự của xe cơ giới được miễn kiểm định trong ngày/ xe cơ giới nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định - tem kiểm định trong ngày, theo cấu trúc sau: “XXX/KĐ”, “XXX/CM”, “XXX/CL”.

Trong đó:

- “XXX” gồm 03 tự bằng số theo thứ tự của xe cơ giới vào kiểm định/thứ tự xe cơ giới được cấp miễn kiểm định trong ngày/thứ tự xe cơ giới được cấp lại giấy chứng nhận, tem kiểm định trong ngày;

- “KĐ” là hiệu đối với hồ sơ của xe cơ giới vào kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ, Kiểm định để cấp GCN kiểm định theo thời hạn của Chứng nhận đăng ký xe tạm thời. Ví dụ: 025/KĐ;

- “CM” là ký hiệu đối với hồ sơ của xe cơ giới được cấp miễn kiểm định lần đầu. Ví dụ: 009/CM.;

- "CL" hiệu đối với hồ sơ của xe cơ giới được cấp lại GCN kiểm định - tem kiểm định. Ví dụ: 001/CL.

(2): Trường hợp không dữ liệu về giấy tờ đăng ký xe thì chủ xe phải xuất trình một trong các giấy tờ sau: bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng nhận đăng ký xe; chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên; bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.

Đang theo dõi

Mẫu số 02. Phiếu kiểm soát dùng cho xe máy chuyên dùng.

CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)

Ngày …… tháng … năm 20……
Số phiếu (1): …..............................
Biển số đăng ký: .........................

 

PHIẾU KIỂM SOÁT KIỂM ĐỊNH XE MÁY CHUYÊN DÙNG

 

I. Thông tin khai báo của chủ xe

1. Họ và tên chủ xe:

…………………..…………………..

Số điện thoại:

……………………

 

2. Loại dịch vụ đề nghị cơ sở đăng kiểm cung cấp:

□ Miễn Kiểm định

□ Kiểm định lần đầu

□ Kiểm định định kỳ

□ Kiểm định để cấp GCN kiểm định theo thời hạn của Chứng nhận đăng ký xe tạm thời

□ Cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định

Mất (□Tem   □GCN)

Hư hỏng (□Tem   □GCN)

Sai thông tin □

3. Địa điểm kiểm tra:

□ Tại cơ sở đăng kiểm

□ Ngoài cơ sở đăng kiểm

4. Thông tin xe:

Số chứng nhận đăng ký xe (2): …………..……….……

       

II. Tiếp nhận của cơ sở đăng kiểm

Danh mục

Lần kiểm định trong ngày

Ghi chú

Lần 1

Lần 2

Lần 3

 

1. Danh mục tiếp nhận hồ sơ

Giấy tờ về đăng ký xe

 

Bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe

 

Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (bản chính)

 

Ảnh chụp số khung, số động cơ

 

Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (bản sao)

 

Đơn đề nghị cấp lại GCN kiểm định, tem kiểm định

 

Giấy chứng nhận cải tạo (bản chính)

 

Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực đối với thiết bị nâng, xi téc

 

Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm

 

2. Hồ sơ kiểm định

Số phiếu kiểm định

 

 

 

 

Số quản lý hồ sơ phương tiện

 

 

 

 

3. Trả kết quả kiểm định

□ Giấy chứng nhận kiểm định

□ Tem kiểm định

□ Thông báo không đạt

           

 

Chủ xe
(ký ghi họ tên)

Người lập phiếu
(ký ghi họ tên)

 

Hướng dẫn ghi:

(1): Số phiếu là số thứ tự xe máy chuyên dùng vào kiểm định trong ngày /số thứ tự của xe máy chuyên dùng được miễn kiểm định trong ngày/ xe máy chuyên dùng nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định - tem kiểm định trong ngày, theo cấu trúc sau: “XXX/KĐ”, “XXX/CM”, “XXX/CL”.

Trong đó:

- “XXX” gồm 03 tự bằng số theo thứ tự của xe cơ giới vào kiểm định/thứ tự xe cơ giới được cấp miễn kiểm định trong ngày/thứ tự xe xe máy chuyên dùng được cấp lại giấy chứng nhận, tem kiểm định trong ngày;

- “KĐ” là hiệu đối với hồ sơ của xe máy chuyên dùng vào kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ, Kiểm định để cấp GCN kiểm định theo thời hạn của Chứng nhận đăng ký xe tạm thời. Ví dụ: 025/KĐ;

- “CM” hiệu đối với hồ sơ của xe máy chuyên dùng được cấp miễn kiểm định lần đầu. Ví dụ: 009/CM.;

- "CL" hiệu đối với hồ sơ của xe máy chuyên dùng được cấp lại GCN kiểm định - tem kiểm định. Ví dụ: 001/CL.

(2): Trường hợp không dữ liệu về đăng ký thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.

Đang theo dõi

Mẫu số 03. Phiếu kiểm soát dùng cho xe tô, xe gắn máy

CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)

Ngày …… tháng … năm 20……
Số phiếu (1): …..............................
Biển số đăng ký: .........................

 

PHIẾU KIỂM SOÁT KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI

 

I. Thông tin khai báo của chủ xe

1. Họ và tên chủ xe:

…………………..…………………..

Số điện thoại:

……………………

 

2. Loại dịch vụ đề nghị cơ sở đăng kiểm cung cấp:

□ Kiểm định lần đầu

□ Kiểm định định kỳ

3. Thông tin xe:

Số chứng nhận đăng ký xe (2): …………..……….……

         

II. Tiếp nhận của cơ sở đăng kiểm

Danh mục

Lần kiểm định trong ngày

Ghi chú

Lần 1

Lần 2

Lần 3

 

1. Danh mục tiếp nhận hồ sơ

Giấy tờ về đăng ký xe

 

Bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe

 

- Các giấy tờ khác (ghi rõ tên giấy tờ nếu có)

 

2. Hồ sơ kiểm định

Số phiếu kiểm định

 

 

 

 

3. Trả kết quả kiểm định

□ Giấy chứng nhận kiểm định khí thải

□ Thông báo không đạt

           

 

Chủ xe
(ký ghi họ tên)

Người lập phiếu
(ký ghi họ tên)

 

Hướng dẫn ghi:

(1): Số phiếu được lấy theo số thứ tự xe tô, xe gắn máy vào kiểm định trong ngày.

(2): Trường hợp không dữ liệu về giấy tờ đăng ký xe thì chủ xe phải xuất trình một trong các giấy tờ sau: bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng nhận đăng ký xe; chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên; bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 71/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 71/2025/TT-BXD

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

image

Quyết định 77/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định về việc chấp nhận các quy định kỹ thuật hài hòa của Liên Hợp Quốc đối với phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng và thiết bị được lắp, sử dụng trên phương tiện và điều kiện thừa nhận lẫn nhau đối với phê duyệt kiểu loại được cấp trên cơ sở các quy định này của Liên Hợp Quốc (Hiệp định UNECE 1958)

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×