• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 457/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính đăng kiểm

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/04/2026 20:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 457/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 457/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 457/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 457/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2478/QĐ-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực
đăng kiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND
Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số
nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 6566/SXD-VP ngày
30/3/2026.
457
09
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 11 thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội, trong đó: 04 thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Xây dựng và 07 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cơ sở đăng kiểm.
Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính
đã được công bố tại Quyết định này gửi Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hà Nội phê duyệt theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính sau đây hết hiệu lực:
Thủ tục hành chính số thứ tự từ 91 đến 102 tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định
số 286/QĐ-TTPVHCC ngày 25/3/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
Điều 4. Sở Xây dựng, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội;
các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ sở đăng kiểm
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực: TU, HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TT PVHCC: Giám đốc, Phó Giám đốc,
các phòng, đơn vị, CN thuộc TT;
- Lưu: VT, KSTTHC.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
Phụ lục 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng 4 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội)
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
(ĐVT: đồng)
Căn cứ pháp lý
1
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội
1
1.013105
Cấp mới
Giấy chứng
nhận đủ
điều kiện
hoạt động
kiểm định
khí thải xe
mô tô, xe
gắn máy
- Tiếp nhận hồ sơ: 03
ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ.
- Kiểm tra, đánh giá thực
tế: 10 ngày kể từ ngày
lập thông báo tiếp nhận
hồ sơ (hồ sơ đầy đủ).
- Cấp Giấy chứng nhận:
03 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc việc kiểm
tra, đánh giá thực tế đạt
yêu cầu.
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến các Chi nhánh
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực
tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc
gia.
(Cơ quan thực hiện:
Sở Xây dựng)
Không có
- Thông tư số 46/2024/TT BGTVT
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định trình
tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm
đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng
kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định
khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sungthế một
số điều của các thông tư để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
hàng không dân dụng và thanh tra
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng
1
Căn cứ pháp lý quy định nội dung sửa đổi, bổ sung được in nghiêng
457
09
2
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng
2
1.013110
Cấp lại Giấy
chứng nhận
đủ điều kiện
hoạt động
kiểm định
khí thải xe
mô tô, xe
gắn máy
- Trường hợp cấp lại do
giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm
định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy bị mất, bị
hỏng, thay đổi thông tin
địa giới hành chính: 03
ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị.
- Trường hợp cấp lại cơ
sở kiểm định khí thải
thay đổi vị trí (địa điểm);
tăng thêm số lượng thiết
bị kiểm tra; bị thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm
định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy:
+ Tiếp nhận hồ sơ: 03
ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ.
+ Kiểm tra, đánh giá
thực tế: 10 ngày kể từ
ngày lập thông báo tiếp
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến các Chi nhánh
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực
tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc
gia.
(Cơ quan thực hiện:
Sở Xây dựng)
Không có
- Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định trình tự, thủ tục cấp mới, cấp
lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định xe cơ giới của cơ sở
đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm
định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng
không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng
3
nhận hồ sơ (hồ sơ đầy
đủ).
+ Cấp Giấy chứng nhận:
03 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc việc kiểm
tra, đánh giá thực tế đạt
yêu cầu.
3
1.001322
Cấp mới
Giấy chứng
nhận đủ
điều kiện
hoạt động
kiểm định
xe cơ giới
- Tiếp nhận hồ sơ: 03
ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ.
- Kiểm tra, đánh giá thực
tế: 10 ngày kể từ ngày
lập thông báo tiếp nhận
hồ sơ (hồ sơ đầy đủ).
- Cấp Giấy chứng nhận:
03 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc việc kiểm
tra, đánh giá thực tế đạt
yêu cầu.
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến các Chi nhánh
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực
tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc
gia.
(Cơ quan thực hiện: Sở
Xây dựng)
Không có.
- Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định trình tự, thủ tục cấp mới, cấp
lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định xe cơ giới của cơ sở
đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm
định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng
không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng
4
4
1.001296
Cấp lại Giấy
chứng nhận
đủ điều kiện
hoạt động
kiểm định
xe cơ giới
- Trường hợp Cấp lại
giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm
định xe cơ giới do Giấy
chứng nhận bị mất, bị
hỏng, thay đổi thông tin
địa giới hành chính; cơ
sở đăng kiểm xe cơ giới
giảm số lượng dây
chuyền kiểm định so với
nội dung đã được chứng
nhận nhưng các dây
chuyền kiểm định còn
lại vẫn đảm bảo điều
kiện hoạt động: 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị.
- Trường hợp cấp lại do
cơ sở đăng kiểm xe cơ
giới thay đổi vị trí (địa
điểm); tăng thêm số
lượng dây chuyền kiểm
định; thay đổi loại dây
chuyền kiểm định; thay
đổi thiết bị kiểm tra làm
thay đổi loại phương tiện
được kiểm định; bị thu
hồi giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động
kiểm định xe cơ giới:
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến các Chi nhánh
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực
tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc
gia.
(Cơ quan thực hiện:
Sở Xây dựng)
Không có
- Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định trình tự, thủ tục cấp mới, cấp
lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định xe cơ giới của cơ sở
đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm
định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng
không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng
5
+ Tiếp nhận hồ sơ: 03
ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ.
+ Kiểm tra, đánh giá
thực tế: 10 ngày kể từ
ngày lập thông báo tiếp
nhận hồ sơ (hồ sơ đầy
đủ).
+ Cấp Giấy chứng nhận:
03 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc việc kiểm
tra, đánh giá thực tế đạt
yêu cầu.
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ sở đăng kiểm
5
1.013089
Cấp Giấy
chứng nhận
kiểm định,
Tem kiểm
định an toàn
kỹ thuật và
bảo vệ môi
trường cho xe
cơ giới (trừ xe
mô tô, xe gắn
máy), xe máy
chuyên dùng
trong trường
hợp miễn
kiểm định lần
đầu
Trong 04 giờ làm việc kể
từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến Cơ sở đăng
kiểm trên địa bàn
Thành phố.
- Nộp qua hệ thống
trực tuyến tại địa
chỉ:
https://mienkd.vr.or
g.vn.
- Lệ phí cấp giấy
chứng nhận:
40.000 đồng/01
Giấy chứng nhận
kiểm định, riêng
đối với ô tô dưới
10 chỗ ngồi
(không bao gồm
xe cứu thương):
90.000 đồng/01
Giấy chứng nhận
kiểm định.
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn
kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo;
trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe
mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
6
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy,
thiết bị, phương tiện giao thông vận
tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số
199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11
năm 2016 quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy
chứng nhận bảo đảm chất lượng, an
toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư để
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chínhlĩnh vực đăng kiểm, hàng không
dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng
7
6
1.005103
Cấp Giấy
chứng nhận
kiểm định,
Tem kiểm
định an toàn
kỹ thuật và
bảo vệ môi
trường cho xe
cơ giới (trừ xe
mô tô, xe gắn
máy)
- Thời hạn kiểm tra, đánh
giá hồ sơ: ngay trong ngày
nhận được hồ sơ;
- Thời hạn kiểm tra, đánh
giá xe:
+ Trường hợp kiểm định
tại cơ sở đăng kiểm: ngay
khi nhận được hồ sơ đầy
đủ, xe không bị từ chối
kiểm định.
+ Trường hợp kiểm định
ngoài đơn vị đăng kiểm:
trường hợp hồ sơ đầy đủ,
xe không bị từ chối kiểm
định, tiến hành kiểm tra,
đánh giá xe theo lịch hẹn.
- Thời hạn trả kết quả:
+ Trường hợp kiểm định
tại cơ sở đăng kiểm: ngay
sau khi kết thúc việc kiểm
tra, đánh giá;
+ Trường hợp kiểm định
ngoài đơn vị đăng kiểm:
03 ngày làm việc kể từ khi
kết thúc kiểm tra.
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến Cơ sở đăng
kiểm trên địa bàn
Thành phố.
- Nộp qua hệ thống
trực tuyến tại địa
chỉ:
https://mienkd.vr.or
g.vn.
- Lệ phí cấp giấy
chứng nhận:
40.000 đồng/01
Giấy chứng nhận
kiểm định, riêng
đối với ô tô dưới
10 chỗ ngồi
(không bao gồm
xe cứu thương):
90.000 đồng/01
Giấy chứng nhận
kiểm định.
- Giá dịch vụ
kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo về
môi trường đối
với xe cơ giới,
thiết bị và xe máy
chuyên dùng
đang lưu hành;
đánh giá, hiệu
chuẩn thiết bị
kiểm tra xe cơ
giới theo Thông
tư số
238/2016/TT-
BTC ngày
11/11/2016 và
Thông tư số
55/2022/TT-BTC
ngày 24/8/2022
của Bộ trưởng Bộ
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn
kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo;
trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe
mô tô, xe gắn máy.
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy,
thiết bị, phương tiện giao thông vận
tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn.
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày
16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 199/2016/TT-
BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ
phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm
chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với
máy, thiết bị, phương tiện giao thông
vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn.
8
Tài chính.
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về giá
dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo về môi trường đối với xe cơ giới,
thiết bị và xe máy chuyên dùng đang
lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết
bị kiểm tra xe cơ giới.
- Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày
24 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 238/2016/TT-
BTC ngày 11 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo về môi trường đối với xe
cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên
dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu
chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng
không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm
9
vi quản lý của Bộ Xây dựng
7
1.013205
Cấp Giấy
chứng nhận
kiểm định,
Tem kiểm
định an toàn
kỹ thuật và
bảo vệ môi
trường cho xe
máy chuyên
dùng.
- Thời hạn kiểm tra, đánh
giá hồ sơ: ngay trong ngày
nhận được hồ sơ;
- Thời hạn kiểm tra, đánh
giá xe:
+ Trường hợp kiểm định
tại cơ sở đăng kiểm: ngay
khi nhận được hồ sơ đầy
đủ, xe không bị từ chối
kiểm định.
+ Trường hợp kiểm định
ngoài đơn vị đăng kiểm:
trường hợp hồ sơ đầy đủ,
xe không bị từ chối kiểm
định, tiến hành kiểm tra,
đánh giá xe theo lịch hẹn.
- Thời hạn trả kết quả:
+ Trường hợp kiểm định
tại cơ sở đăng kiểm: ngay
sau khi kết thúc việc kiểm
tra, đánh giá;
+ Trường hợp kiểm định
ngoài đơn vị đăng kiểm:
03 ngày làm việc kể từ khi
kết thúc kiểm tra.
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến Cơ sở đăng
kiểm trên địa bàn
Thành phố.
- Nộp qua hệ thống
trực tuyến tại địa
chỉ:
https://mienkd.vr.or
g.vn.
- Lệ phí cấp giấy
chứng nhận:
40.000 đồng/01
Giấy chứng nhận
kiểm định.
- Giá dịch vụ
kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo về
môi trường đối
với xe cơ giới,
thiết bị và xe máy
chuyên dùng
đang lưu hành;
đánh giá, hiệu
chuẩn thiết bị
kiểm tra xe cơ
giới theo Thông
tư số
238/2016/TT-
BTC ngày
11/12/2016 và
Thông tư số
55/2022/TT-BTC
ngày 24/8/2022
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn
kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo;
trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe
mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy,
thiết bị, phương tiện giao thông vận
tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số
199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng
10
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ
thuật đối với máy, thiết bị, phương
tiện giao thông vận tải có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn;
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về giá
dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo về môi trường đối với xe cơ giới,
thiết bị và xe máy chuyên dùng đang
lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết
bị kiểm tra xe cơ giới;
- Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày
24 tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số
238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về giá dịch vụ kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo về môi
trường đối với xe cơ giới, thiết bị và
xe máy chuyên dùng đang lưu hành;
đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra
xe cơ giới.
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng
không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD ngày
11
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng
8
1.013092
Cấp lại Giấy
chứng nhận
kiểm định,
Tem kiểm
định an toàn
kỹ thuật và
bảo vệ môi
trường cho xe
cơ giới (trừ xe
mô tô, xe gắn
máy), xe máy
chuyên dùng
- Trường hợp bị sai thông
tin, bị hỏng: trong 04 giờ
làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ;
- Trường hợp tem kiểm
định bị mất hoặc tem kiểm
định và giấy chứng nhận
bị mất: Sau 15 ngày kể từ
ngày đăng cảnh báo, nếu
tem kiểm định không
được tìm thấy, chủ xe
mang theo giấy tiếp nhận
thông tin báo mất tem
kiểm định tới cơ sở đăng
kiểm để được cấp lại giấy
chứng nhận kiểm định và
tem kiểm định trong ngày.
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến Cơ sở đăng
kiểm trên địa bàn
Thành phố.
- Nộp qua hệ thống
trực tuyến tại địa
chỉ:
https://mienkd.vr.or
g.vn.
- Giá dịch vụ in
lại giấy chứng
nhận: 23.000
đồng/01 Giấy
chứng nhận kiểm
định tem kiểm
định xe cơ giới.
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn
kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo;
trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe
mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 11/2024/TT-BGTVT
ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về giá dịch vụ lập hồ sơ phương
tiện đối với xe cơ giới được miễn
kiểm định lần đầu và dịch vụ in lại
giấy chứng nhận kiểm định và tem
kiểm định đối với xe cơ giới.
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng
không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
12
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng
9
1.013101
Chứng nhận
an toàn kỹ
thuật và bảo
vệ môi
trường đối
với xe cơ giới
cải tạo, xe
máy chuyên
dùng cải tạo.
- Kiểm tra, đánh giá hồ sơ
thiết kế cải tạo (trường
hợp phải lập hồ sơ thiết
kế): 03 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ
(hồ sơ đầy đủ theo quy
định);
- Cấp Giấy chứng nhận:
+ Trường hợp xe phải lập
hồ sơ thiết kế: 03 ngày kể
từ ngày thông báo kiểm
tra, đánh giá xe thực tế và
kết quả kiểm tra, đánh giá
thực tế xe đạt yêu cầu.
+ Trường hợp không phải
lập hồ sơ thiết kế: ngay
trong ngày nhận đủ hồ sơ
và kết quả kiểm tra, đánh
giá thực tế xe đạt yêu cầu.
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến Cơ sở đăng
kiểm trên địa bàn
Thành phố.
- Nộp qua hệ thống
trực tuyến tại địa
chỉ:
https://mienkd.vr.or
g.vn.
- Lệ phí cấp giấy
chứng nhận:
40.000 đồng/01
Giấy chứng nhận,
riêng đối với ô tô
dưới 10 chỗ ngồi
(không bao gồm
xe cứu thương):
90.000 đồng/01
Giấy chứng nhận.
- Giá dịch vụ
kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo về
môi trường đối
với xe cơ giới,
thiết bị và xe máy
chuyên dùng
đang lưu hành;
đánh giá, hiệu
chuẩn thiết bị
kiểm tra xe cơ
giới theo Thông
tư số
238/2016/TT-
BTC ngày
11/12/2016 và
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn
kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo;
trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe
mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy,
thiết bị, phương tiện giao thông vận
tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày
16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số
199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu,
13
Thông tư số
55/2022/TTBTC
ngày 24/8/2022
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ
thuật đối với máy, thiết bị, phương
tiện giao thông vận tải có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn;
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về giá
dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo về môi trường đối với xe cơ giới,
thiết bị và xe máy chuyên dùng đang
lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết
bị kiểm tra xe cơ giới;
- Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày
24 tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số
238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về giá dịch vụ kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo về môi
trường đối với xe cơ giới, thiết bị và
xe máy chuyên dùng đang lưu hành;
đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra
xe cơ giới.
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng
không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
14
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng
10
1.013097
Cấp lại giấy
chứng nhận
cải tạo
- Trường hợp Giấy chứng
nhận cải tạo bị mất, hỏng,
sai thông tin: trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể
từ thời điểm nhận được hồ
sơ đối với trường hợp hồ
sơ lưu trữ tại cơ sở đăng
kiểm; trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ thời
điểm nhận được hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ lưu
trữ tại cơ sở đăng kiểm
khác.
- Trường hợp giấy chứng
nhận xe cơ giới cải tạo có
thời hạn theo các quy định
của pháp luật: ngay trong
ngày nhận đủ hồ sơ và kết
quả kiểm tra, đánh giá xe
thực tế đạt yêu cầu.
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến Cơ sở đăng
kiểm trên địa bàn
Thành phố.
- Nộp qua hệ thống
trực tuyến tại địa
chỉ:
https://mienkd.vr.or
g.vn.
- Lệ phí cấp giấy
chứng nhận:
40.000 đồng/01
Giấy chứng nhận,
riêng đối với ô tô
dưới 10 chỗ ngồi
(không bao gồm
xe cứu thương):
90.000 đồng/01
Giấy chứng nhận.
- Giá dịch vụ
kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo về
môi trường đối
với xe cơ giới,
thiết bị và xe máy
chuyên dùng
đang lưu hành;
đánh giá, hiệu
chuẩn thiết bị
kiểm tra xe cơ
giới theo Thông
tư số
238/2016/TT-
BTC ngày
11/12/2016 và
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn
kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo;
trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe
mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy,
thiết bị, phương tiện giao thông vận
tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày
16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số
199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu,
15
Thông tư số
55/2022/TT-BTC
ngày 24/8/2022
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ
thuật đối với máy, thiết bị, phương
tiện giao thông vận tải có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn;
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về giá
dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo về môi trường đối với xe cơ giới,
thiết bị và xe máy chuyên dùng đang
lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết
bị kiểm tra xe cơ giới;
- Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày
24 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 238/2016/TT-
BTC ngày 11 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo về môi trường đối với xe
cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên
dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu
chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng
không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
16
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng
11
1.013101
Kiểm định
khí thải xe
mô tô, xe gắn
máy
- Trường hợp nộp trực
tiếp: trong thời gian 04
giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp qua hệ
thống trực tuyến: ngay
trong ngày khi chủ xe đưa
xe mô tô, xe gắn máy đến.
Lựa chọn một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích
đến Cơ sở đăng
kiểm trên địa bàn
Thành phố.
- Nộp qua hệ thống
trực tuyến tại địa
chỉ:
https://mienkd.vr.or
g.vn.
- Theo quy định
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn
kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo;
trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe
mô tô, xe gắn máy.
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng
không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 2478/QĐ-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng
17
18
Phụ lục 2
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM
THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng 3 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội)
STT
Mã TTHC
Tên TTHC
Thứ tự TTHC bị bãi bỏ tại
Quyết định công bố TTHC
của Giám đốc TTPVHCC
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
1
1.012875
Cấp Giấy chứng nhận, Tem
kiểm định an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường đối với
phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ trong trường
hợp còn hiệu lực nhưng bị
mất, hư hỏng, rách hoặc có
sự sai khác về thông tin
Số 102, Phụ lục 1 kèm theo
Quyết định số 286/QĐ-
TTPVHCC ngày 08/04/2025.
Đã được thay thế bằng TTHC mã số
1.013092 theo Thông tư số 47/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ giao
thông vận tải.
457
09
4

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 457/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 457/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1089/QĐ-TTPVHCC

Văn bản liên quan Quyết định 457/QĐ-TTPVHCC

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×