Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 28/2026/TT-BXD quy định đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/06/2026 08:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 28/2026/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Trích yếu: Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 28/2026/TT-BXD

Quy định mới về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Ngày 10/06/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 28/2026/TT-BXD quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực từ ngày 01/08/2026.

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, ngoại trừ các phương tiện phục vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá, và một số loại phương tiện nhỏ không có động cơ hoặc có công suất thấp.

- Dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Dịch vụ đăng kiểm bao gồm thẩm định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm công nghiệp, cũng như kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các phương tiện trong quá trình đóng mới, hoán cải, sửa chữa, nhập khẩu và hoạt động.

- Các loại hình kiểm tra

Có nhiều loại hình kiểm tra phương tiện thủy nội địa như kiểm tra lần đầu, kiểm tra chu kỳ (định kỳ, hàng năm, trên đà, trung gian), kiểm tra bất thường và kiểm tra hoán cải. Nội dung và thời hạn kiểm tra được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

- Nguyên tắc đăng kiểm

Đăng kiểm viên phải thực hiện thẩm định và kiểm tra theo đúng phạm vi được cấp phép. Đối với phương tiện nhập khẩu đã được tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm tra, đơn vị đăng kiểm trong nước sẽ thực hiện thẩm định và kiểm tra dựa trên hồ sơ chứng nhận của tổ chức nước ngoài.

- Hồ sơ đăng kiểm và số kiểm soát

Hồ sơ đăng kiểm bao gồm hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, cùng các giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp. Số kiểm soát được ấn định khi thiết lập thông tin lần đầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên phần mềm quản lý đăng kiểm.

- Trách nhiệm của các bên liên quan

Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và quản lý công tác đăng kiểm. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoạt động đăng kiểm trên địa bàn. Các đơn vị đăng kiểm phải công khai năng lực, quy trình dịch vụ và tuân thủ quy định pháp luật. Chủ phương tiện và các cơ sở liên quan phải thực hiện đúng quy định về đăng kiểm và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ cung cấp.

Xem chi tiết Thông tư 28/2026/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2026

Tải Thông tư 28/2026/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 28/2026/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 28/2026/TT-BXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
__________

Số: 28/2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và việc tổ chức thực hiện đăng kiểm cho các phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với:

Đang theo dõi

a) Phương tiện thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá;

Đang theo dõi

b) Phương tiện thủy nội địa không có động cơ và có trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 12 người;

Đang theo dõi

c) Phương tiện thủy nội địa có động cơ và có công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người;

Đang theo dõi

d) Bè.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Đơn vị đăng kiểm là các đơn vị sự nghiệp công lập, các chi nhánh của đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp được thành lập theo quy định hoạt động dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

2. Sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là sản phẩm công nghiệp) gồm: vật liệu, máy và các trang thiết bị được sử dụng, lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ thiết kế là các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật được lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia làm căn cứ kỹ thuật cho đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi, phân cấp, kiểm tra và khai thác phương tiện thủy nội địa hoặc chế tạo, kiểm tra sản phẩm công nghiệp.

Đang theo dõi

4. Tài liệu hướng dẫn là tài liệu được thiết lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để cung cấp thông tin cho thuyền trưởng, thuyền viên trong khai thác, vận hành phương tiện thủy nội địa và các máy, trang thiết bị của phương tiện thủy nội địa nhằm đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Đang theo dõi

5. Thẩm định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn là việc kiểm tra, soát xét hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn để đưa ra kết luận về tính tuân thủ của hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn với quy định của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Đang theo dõi

6. Phương tiện đóng theo mẫu là các phương tiện thủy nội địa được đóng mới theo cùng một hồ sơ thiết kế được đơn vị đăng kiểm thẩm định.

Đang theo dõi

7. Mô tô nước là phương tiện thủy nội địa được sử dụng cho mục đích thể thao, vui chơi giải trí với chiều dài thân phương tiện nhỏ hơn 4 m, sử dụng động cơ đẩy kiểu bơm phụt nước và được vận hành bởi người ngồi, đứng hoặc quỳ trên thân phương tiện mà không ở trong không gian kín của thân phương tiện.

Đang theo dõi

8. Tổ chức đăng kiểm nước ngoài gồm thành viên của Hiệp hội các tổ chức phân cấp quốc tế (IACS) hoặc tổ chức chứng nhận được các quốc gia có tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến thừa nhận (các quốc gia là thành viên của G7, EU, các quốc gia Úc, New Zealand, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga).

Đang theo dõi

Chương II

ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Đang theo dõi

Điều 4. Dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Đang theo dõi

1. Dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thẩm định hồ sơ thiết kế.

Đang theo dõi

b) Thẩm định tài liệu hướng dẫn.

Đang theo dõi

c) Kiểm tra, chứng nhận sản phẩm công nghiệp.

Đang theo dõi

d) Kiểm tra, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa cho phương tiện trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi, nhập khẩu và trong quá trình hoạt động.

Đang theo dõi

2. Đơn vị đăng kiểm cung cấp dịch vụ đăng kiểm theo quy định của pháp luật và quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 5. Các loại hình kiểm tra phương tiện thủy nội địa

Đang theo dõi

1. Các loại hình kiểm tra phương tiện thủy nội địa bao gồm:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra lần đầu, bao gồm: kiểm tra phương tiện khi đóng mới, phương tiện đã đóng không có sự giám sát của đăng kiểm, phương tiện nhập khẩu.

Đang theo dõi

b) Kiểm tra chu kỳ, bao gồm: kiểm tra định kỳ; kiểm tra hàng năm; kiểm tra trên đà; kiểm tra trung gian.

Đang theo dõi

c) Kiểm tra bất thường.

Đang theo dõi

d) Kiểm tra hoán cải.

Đang theo dõi

2. Nội dung và thời hạn các loại hình kiểm tra được thực hiện theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

Điều 6. Nguyên tắc đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Đang theo dõi

1. Đăng kiểm viên thực hiện thẩm định, kiểm tra theo đúng phạm vi ghi trong giấy chứng nhận đăng kiểm viên. Đăng kiểm viên không thực hiện đồng thời cả thẩm định hồ sơ thiết kế và kiểm tra hiện trường đối với cùng một phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

2. Đối với phương tiện nhập khẩu đã được tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm tra, chứng nhận an toàn kỹ thuật (trừ mô tô nước nhập khẩu để sử dụng cho mục đích thể thao, vui chơi giải trí), đơn vị đăng kiểm thực hiện thẩm định, kiểm tra, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên cơ sở hồ sơ chứng nhận an toàn kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm nước ngoài cấp cho phương tiện, tài liệu hướng dẫn vận hành (nếu có) và các bản vẽ bố trí chung, mạn khô, tín hiệu, cứu sinh, cứu hỏa, bản tính mạn khô, thuyết minh về hệ thống máy tàu, điện tàu, trang bị an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với phương tiện trong một trong hai trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Phương tiện giữ nguyên công dụng.

Đang theo dõi

b) Phương tiện là tàu chở người hoặc tàu cao tốc chở người.

Đang theo dõi

3. Đối với mô tô nước nhập khẩu để sử dụng cho mục đích thể thao, vui chơi giải trí, đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm tra, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên cơ sở tài liệu hướng dẫn vận hành và các tài liệu kỹ thuật khác (nếu có).

Đang theo dõi

4. Đối với phương tiện thủy nội địa thuộc đối tượng quy định tại điểm a Mục 16 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, đơn vị đăng kiểm thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy trong khai thác sử dụng theo phạm vi thẩm quyền của cơ quan đăng kiểm theo quy định.

Đang theo dõi

5. Đối với sản phẩm công nghiệp đã được chứng nhận là sản phẩm công nghiệp sử dụng cho tàu biển theo quy định pháp luật hoặc đã được tổ chức đăng kiểm nước ngoài chứng nhận là sản phẩm công nghiệp sử dụng cho tàu biển thì không phải chứng nhận lại khi sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

6. Các đơn vị đăng kiểm được phép liên danh với nhau thực hiện dịch vụ đăng kiểm quy định tại Điều 4 Thông tư này. Đơn vị đăng kiểm đứng đầu liên danh chịu trách nhiệm đóng dấu thẩm định vào hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn và cấp các giấy chứng nhận.

Đang theo dõi

Điều 7. Hồ sơ đăng kiểm

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đăng kiểm bao gồm:

Đang theo dõi

a) Hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn.

Đang theo dõi

b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

Đang theo dõi

c) Các giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 02, mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

Đang theo dõi

d) Biên bản, báo cáo kiểm tra kỹ thuật về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp theo hướng dẫn của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đăng kiểm bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Đang theo dõi

Điều 8. Số kiểm soát

Đang theo dõi

1. Số kiểm soát được ấn định khi đơn vị đăng kiểm thiết lập lần đầu thông tin, dữ liệu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với phương tiện thủy nội địa trên phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

2. Số kiểm soát gồm phần chữ và phần số. Phần chữ gồm hai chữ cái in hoa là VR. Phần số gồm 8 (tám) chữ số, 2 (hai) chữ số đầu là 2 (hai) chữ số cuối của năm đóng phương tiện, 6 (sáu) chữ số tiếp theo là số tự nhiên do phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa xác định tự động.

Đang theo dõi

3. Quy cách số kiểm soát theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 9. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Đang theo dõi

1. Tổ chức, hướng dẫn, quản lý thống nhất việc thực hiện công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng thống nhất phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; nối mạng truyền số liệu và quản lý dữ liệu phương tiện thủy nội địa của các đơn vị đăng kiểm; xây dựng, vận hành và duy trì hệ thống tra cứu thông tin đăng kiểm phương tiện trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử Cục Đăng kiểm Việt Nam theo số đăng ký, số đăng kiểm, số kiểm soát.

Đang theo dõi

3. Kiểm tra hoạt động cung cấp dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa của các đơn vị đăng kiểm; xử lý hoặc đề nghị xử lý sai phạm của cá nhân và đơn vị đăng kiểm theo quy định.

Đang theo dõi

4. Xem xét, chấp thuận áp dụng tương đương, miễn giảm các yêu cầu kỹ thuật, gia hạn kiểm tra đối với phương tiện thủy nội địa theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Tổ chức, quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trên địa bàn quản lý của địa phương.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra hoạt động của các đơn vị đăng kiểm trên địa bàn quản lý của địa phương.

Đang theo dõi

3. Tuyên truyền, vận động, kiểm tra, xử lý những trường hợp không tuân thủ các quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trên địa bàn quản lý của địa phương.

Đang theo dõi

4. Trên cơ sở hồ sơ thiết kế thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với phương tiện thủy nội địa hoạt động vùng SIII trên địa bàn quản lý của địa phương, tổ chức công bố hồ sơ thiết kế phương tiện đóng theo mẫu và sao thiết kế cho các tổ chức, cá nhân thực hiện đóng mới và đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm

Đang theo dõi

1. Công khai năng lực, quy trình cung cấp dịch vụ đăng kiểm, thời gian làm việc, giá dịch vụ đăng kiểm và gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố liên quan.

Đang theo dõi

2. Thực hiện thẩm định, kiểm tra, chứng nhận phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ và theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

3. Quản lý, giám sát hoạt động đăng kiểm, thường xuyên giáo dục đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ, đăng kiểm viên và nhân viên; phòng, chống tiêu cực trong hoạt động đăng kiểm của đơn vị.

Đang theo dõi

4. Tuân thủ sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa của Cục Đăng kiểm Việt Nam và sự chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.

Đang theo dõi

5. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động dịch vụ đăng kiểm của cơ quan chức năng.

Đang theo dõi

6. Chủ động phối hợp với cơ quan chức năng trong ứng phó các trường hợp phương tiện thủy nội địa do đơn vị kiểm tra, chứng nhận bị tai nạn và báo cáo, cập nhật thông tin theo yêu cầu về Cục Đăng kiểm Việt Nam, Chi cục Đăng kiểm và Sở Xây dựng có liên quan.

Đang theo dõi

7. Khi nhận được yêu cầu kiểm tra bất thường bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị đăng kiểm phải tổ chức thực hiện kiểm tra và trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra theo nội dung, thời gian và địa điểm yêu cầu kiểm tra.

Đang theo dõi

Điều 12. Trách nhiệm của chủ phương tiện, cơ sở thiết kế, cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện, cơ sở chế tạo sản phẩm công nghiệp, cơ sở thử nghiệm phục vụ công tác đăng kiểm

Đang theo dõi

1. Thực hiện các quy định về đăng kiểm phương tiện, sản phẩm công nghiệp tại Thông tư này và các quy định liên quan khác của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Nộp lệ phí, thanh toán giá dịch vụ đăng kiểm theo quy định.

Đang theo dõi

3. Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm.

Đang theo dõi

Điều 13. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa và Tem kiểm định đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị pháp lý cho đến khi hết hạn ghi trên Tem hoặc khi phương tiện thực hiện kiểm tra chu kỳ.

Đang theo dõi

3. Phương tiện có số kiểm soát với chữ VS trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị pháp lý.

Đang theo dõi

4. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

b) Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

c) Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

5. Bãi bỏ:

Đang theo dõi

a) Điều 9 Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm.

Đang theo dõi

b) Khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

c) Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Chương IV Thông tư số 59/2025/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm./.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD(Thuyết5).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
Nguyễn Xuân Sang
 

 

Phụ lục I
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KIỂM
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa)

 

STT

Tên giấy tờ

Ký hiệu

1

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa

Mẫu số 01

2

Giấy chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa

Mẫu số 02

3

Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa

Mẫu số 03

 

 

Đang theo dõi

Mẫu số 01

 

Thời hạn kiểm tra

 

Định kỳ: ……………………..…; Trên đà: …………………..

Hàng năm: …………………….; Trung gian: ………..……..

 

01 ảnh tổng thể phương tiện (mạn phải hoặc mạn trái) ảnh kỹ thuật số có độ phân giải 1280 x 720 pixel

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số kiểm soát: ………………...

01 ảnh số kiểm soát (ảnh kỹ
thuật số có độ phân giải
1280 x 720 pixel)

 

 

 

 

ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
__________

Số: ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

 

Tên phương tiện: ……………………………. Số đăng ký: ………………….

Công dụng: …………………………………… Số đăng kiểm: ………….…...

Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………….

Kích thước cơ bản: L x B x D x d ………………………………..…………m;

Lmax x Bmax : ………………..m; Mạn khô (F): ………………..…………..mm;

Vật liệu: ………………………; Tổng dung tích (GT): ……………………….;

Số lượng máy chính/phụ: …..; Tổng công suất: ….….../………. sức ngựa;

Căn cứ kết quả kiểm tra đã thực hiện, chứng nhận rằng phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và được trao cấp:

………………………………………….

Vùng hoạt động: ……………………………………………………………….

Khả năng khai thác: …………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

 

 

Cấp tại, ngày .... tháng .... năm

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Đang theo dõi

Mẫu số 02

ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
__________

Số: ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂU SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

 

CHỨNG NHẬN sản phẩm dưới đây được sản xuất bởi cơ sở chế tạo nêu trong Giấy chứng nhận này phù hợp với:

……………………………………………………………………………………………………

Sản phẩm được công nhận: ………………………………………………………………..

Kiểu: …………………………………………………………………………..…………………

Cơ sở chế tạo: …………………………………………………………………………………

Phạm vi áp dụng: ……………………………………………………………………………...

Tiêu chuẩn kiểm tra: ………………………………………………………….……………….

Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày: …………………………………………….…..

với điều kiện phải được xác nhận chu kỳ phù hợp với quy định: …………….……………

Ngày ấn định đánh giá chu kỳ: ………………………………………………….……………..

 

 

Cấp tại: ………….. Ngày: …………..…………….

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Bản vẽ và tính toán thiết kế được thẩm định:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Thử được thực hiện:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Đặc tính của sản phẩm:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Đánh dấu trên sản phẩm:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Các điều kiện khác:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

 

XÁC NHẬN CHU KỲ

 

Căn cứ vào kết quả đánh giá chu kỳ, xác nhận kiểu sản phẩm của cơ sở chế tạo được duy trì phù hợp với Quy chuẩn.

Ngày: ……………………………..

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM

(Ký tên, đóng dấu)

 

Đang theo dõi

Mẫu số 03

ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
__________

Số: ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

 

CHỨNG NHẬN (các) sản phẩm sau đây đã được kiểm tra và phù hợp với:

……………………………………………………………………………………………………

Số lượng và tên sản phẩm: …………………………………………………………………..

Cơ sở chế tạo: …………………………………………………………………………………

Sử dụng cho: …………………………………………………………………………………..

Số giấy chứng nhận kiểu sản phẩm: ………………; Số thẩm định thiết kế: ……………

Số xuất xưởng: ………………………………………………………………………………..

Hạn chế áp dụng: ……………………………………………………………………………..

Tiêu chuẩn kiểm tra: …………………………………….…………………………………..

Được đóng dấu ấn chỉ và số kiểm tra như sau:

 

 

Cấp tại: ………….. Ngày: …………..…………….

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Các đặc tính:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Lưu ý:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

 

Đang theo dõi
Phụ lục II
KÍCH THƯỚC, VỊ TRÍ SỐ KIỂM SOÁT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

1. Đối với phương tiện thủy nội địa vỏ thép, hợp kim nhôm

a) Cách gắn: Số kiểm soát được làm sẵn bằng thép dẹt (đối với phương tiện thủy nội địa vỏ thép), nhôm dẹt (đối với phương tiện thủy nội địa vỏ hợp kim nhôm) và hàn cố định (hàn liên tục) phía dưới vị trí kẻ số đăng ký hành chính.

b) Kích thước (chiều cao x chiều rộng) của chữ và số kiểm soát là (100 x 60) mm, chiều rộng nét chữ và số là 15 mm; chữ và số kiểm soát được sơn cùng màu với số đăng ký hành chính.

2. Đối với phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ, chất dẻo cốt sợi thủy tinh:

a) Số kiểm soát được đóng vào tấm làm bằng vật liệu nhôm (xem Hình 1) và gắn bằng đinh tán lên tàu tại vị trí sau: Nếu phương tiện thủy nội địa có vô lăng lái thì gắn trên vô lăng lái; Nếu phương tiện thủy nội địa không có vô lăng lái thì gắn trên đài lái trước cần điều khiển lái. Số kiểm soát của phương tiện thủy nội địa có chiều cao là 6 mm.

b) Các phương tiện thủy nội địa khác chọn vị trí đóng, gắn số kiểm soát sao cho dễ quan sát.

 

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 28/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 29/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 61/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×