• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1097/BYT-CDS 2026 về việc hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/02/2026 10:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1097/BYT-CDS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Trích yếu: Về việc hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1097/BYT-CDS

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1097/BYT-CDS

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1097/BYT-CDS PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 1097/BYT-CDS DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ Y TẾ
_________

Số: 1097/BYT-CDS
V/v hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2026

 

 

Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh, thành phố.

 

Căn cứ Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ về công tác dân số đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế phê duyệt và Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026, như sau:

I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu

- Thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới và Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.

- Xây dựng các văn bản hướng dẫn, thi hành Luật Dân số; nội dung dân số và phát triển trong Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035.

- Tiếp tục thực hiện các chương trình, đề án về công tác dân số, trọng tâm là Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

- Khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con để đạt mức sinh thay thế bền vững trên toàn quốc; giảm tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

2. Chỉ tiêu

2.1. Chỉ tiêu cơ bản

- Tuổi thọ trung bình (tính từ lúc sinh): 74,8 tuổi.

- Tỷ số giới tính khi sinh (SRB): 111 bé trai/100 bé gái.

- Tổng tỷ suất sinh (TFR): phấn đấu đạt 1,96 con/phụ nữ.

2.2. Chỉ tiêu chuyên môn

- Tỷ suất sinh thô (CBR): tăng 0,4‰ so với năm 2025.

- Tỷ số giới tính khi sinh (SRB): giảm 0,4 điểm phần trăm so với năm 2025.

- Tổng số người mới sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đại: 4.725.463 người.

- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) đủ 4 bệnh (Down, Edward, Patau, Thalassemia): 50%.

- Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 5 bệnh (suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, tim bẩm sinh): 70%.

- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn: 70%.

- Tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm: 75%.

3. Định hướng các chỉ tiêu nhiệm vụ chuyên môn cho các tỉnh, thành phố (chi tiết tại phụ lục 1, 2 kèm theo).

- Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Y tế xây dựng chỉ tiêu kế hoạch năm 2026 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Để đảm bảo thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch công tác dân số năm 2026 trên toàn quốc, đề nghị địa phương xây dựng chỉ tiêu kế hoạch bằng hoặc cao hơn chỉ tiêu định hướng của Trung ương.

II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1.1. Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới:

- Xây dựng Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.

- Xây dựng Thông tư danh mục bệnh, tật bẩm sinh cần sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.

- Xây dựng Thông tư danh mục các bệnh di truyền liên quan đến giới tính phục vụ chẩn đoán và điều trị trước sinh và sơ sinh.

- Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2026-2035.

- Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực truyền thông dân số đến năm 2030.

1.2. Xây dựng nội dung dân số và phát triển trong Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035.

1.3. Đánh giá, sơ kết các chương trình, đề án, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ nhằm điều chỉnh nội dung, chỉ tiêu phù hợp trong giai đoạn 2026-2030.

1.4. Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển các cấp nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các ngành, cơ quan có liên quan đến lĩnh vực dân số và phát triển. Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. Triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em ở các tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả; khuyến khích sự tham gia tích cực và tình nguyện của cộng đồng.

1.5. Nghiên cứu, đánh giá, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ Y tế hướng dẫn nội dung khen thưởng để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số phù hợp với thực tế.

1.6. Nghiên cứu, rà soát để tham mưu Bộ Y tế sửa đổi hoặc bãi bỏ Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ.

2. Triển khai đồng bộ các giải pháp về công tác dân số

2.1. Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030

Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo Đề án sửa đổi, bổ sung Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 bảo đảm vững chắc mức sinh thay thế của quốc gia:

(1) Cục Dân số:

- Tổ chức xây dựng, sản xuất, đăng tải các sản phẩm thông tin, tuyên truyền về Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc; tổ chức chương trình giao lưu - tọa đàm về khuyến khích nam, nữ thanh niên kết hôn trước 30 tuổi, sinh đủ 02 con trước 35 tuổi.

- Thực hiện cấp phát 265.000 chiếc dụng cụ tử cung được nhà cung cấp đổi trả cho địa phương sau khi hàng được nhập về kho Trung ương (dự kiến tháng 7/2026 hàng về tới kho Trung ương).

- Đối với thuốc cấy tránh thai thực hiện mua sắm theo hình thức đàm phán giá tại Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14/5/2024 của Bộ Y tế.

- Tổ chức sơ kết Chiến dịch tăng cường truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số phù hợp với từng vùng mức sinh giai đoạn 2023-2025 và định hướng tổ chức thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.

- Xây dựng tài liệu về nội dung dân số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên giai đoạn muộn (17-18 tuổi) trong nhà trường.

- Tập huấn quy trình tư vấn, truyền thông dự phòng vô sinh trong cộng đồng (sàng lọc Chlamydia trachomatis); xây dựng tranh lật, tờ rơi mẫu về dự phòng vô sinh tại cộng đồng.

- Xây dựng tài liệu tập huấn cho cộng tác viên dân số về kiến thức, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ trong giai đoạn mức sinh giảm dưới mức sinh thay thế; tập huấn dự báo dân số và xây dựng nhu cầu phương tiện tránh thai.

(2) Sở Y tế các tỉnh, thành phố:

- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch hành động thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030.

- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, cung cấp thông tin pháp luật của Nhà nước về duy trì mức sinh thay thế; quy định không xem xét xử lý đối với trường hợp sinh con thứ 3 trở lên tại Hướng dẫn số 15-HD/UBKTTW ngày 20/3/2025 về sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn số 05-HD/UBKTTW ngày 22/11/2022 về thực hiện một số điều trong Quy định số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.

- Thực hiện vận động mỗi cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.

- Căn cứ mức sinh tại địa phương, rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định không còn phù hợp với mục tiêu đạt, duy trì vững chắc mức sinh thay thế, các quy định xử lý vi phạm chính sách dân số. Xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi; xây dựng và triển khai các mô hình hỗ trợ, khuyến khích cá nhân, cặp vợ chồng sinh đủ hai con.

- Cấp đủ phương tiện tránh thai (PTTT) cho các đối tượng thuộc diện ưu tiên, đảm bảo tất cả các đối tượng thuộc diện được cấp PTTT miễn phí của Chương trình được hưởng chính sách của nhà nước.

+ Đối tượng ưu tiên cấp miễn phí PTTT tiếp tục áp dụng theo Hướng dẫn số 10578/BYT-TCDS ngày 14/12/2021 của Bộ Y tế về thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh gồm:

. Đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (bao gồm cả người đơn thân, vị thành niên, thanh niên); đối tượng bảo trợ xã hội; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày (từ 15 ngày trở lên) và khi cập bờ vào các âu thuyền tại các xã ven biển có từ 200 người trở lên làm việc trên biển.

. Tại các tỉnh, thành phố có tổng tỷ suất sinh trên 2,20 con/phụ nữ, cấp cho mọi người dân có nhu cầu tại cả khu vực thành thị và nông thôn bao gồm các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, người đơn thân, vị thành niên, thanh niên.

. Đối với các tỉnh, thành phố sáp nhập với nhau nhưng không cùng vùng mức sinh thì tỉnh, thành phố sau sáp nhập tiếp tục áp dụng cấp miễn phí dụng cụ tử cung đã nhận từ Trung ương như trước khi sắp xếp cho đến khi có hướng dẫn mới từ Trung ương.

+ Dự kiến nguồn PTTT cấp miễn phí theo quy định gồm:

. Nguồn PTTT của Trung ương: gồm số dụng cụ tử cung (DCTC) do Trung ương đã cấp cho các tỉnh, thành phố và 265.000 chiếc DCTC được nhà cung cấp đổi trả do hàng xỉn màu sẽ cấp cho địa phương sau khi hàng được nhập về kho Trung ương (dự kiến tháng 7/2026 hàng về tới kho Trung ương).

. Nguồn PTTT từ ngân sách địa phương: Đề nghị địa phương rà soát đối tượng ưu tiên và nhu cầu sử dụng, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí mua các loại PTTT khác (thuốc cấy tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, viên thuốc tránh thai, bao cao su) để cấp cho các đối tượng ưu tiên theo Chương trình Điều chỉnh mức sinh và theo chính sách của địa phương.

+ Đối với thuốc cấy tránh thai thực hiện mua sắm theo hình thức đàm phán giá tại Thông tư số 05/2024/TT-BYT ngày 14/5/2024 của Bộ Y tế. Các PTTT khác (thuốc tiêm tránh thai, viên uống tránh thai, bao cao su) địa phương chủ động thực hiện mua sắm theo quy định của Luật Đấu thầu.

- Tổ chức Chiến dịch tăng cường truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số phù hợp với thực trạng mức sinh của địa phương.

- Tăng cường cung cấp thông tin, tuyên truyền, giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên.

- Triển khai các can thiệp phòng, tránh vô sinh tại cộng đồng: các tỉnh, thành phố tiếp tục thực hiện tư vấn, tuyên truyền kiến thức, kỹ năng dự phòng vô sinh tại cộng đồng cho vị thành niên, thanh niên.

- Đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế, dân số, cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản, người cung cấp dịch vụ. Lồng ghép vào chương trình đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý trong trường chính trị, hành chính.

2.2. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

Tập trung đẩy mạnh triển khai Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) đến năm 2030 theo Quyết định số 1848/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch hành động thực hiện Chương trình của Bộ Y tế và địa phương:

(1) Cục Dân số:

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (Quyết định số 199/QĐ-BYT ngày 20/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý hậu cần PTTT trong CTMTQG DS-KHHGĐ).

- Duy trì vận hành ổn định hệ thống thông tin quản lý hậu cần PTTT (LMIS) phục vụ quản lý, theo dõi và điều phối PTTT kịp thời. Hoàn thiện phần mềm hệ thống báo cáo quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS) nguồn ngân sách địa phương (đã được thử nghiệm trong năm 2025). Tập huấn sử dụng phần mềm hệ thống báo cáo quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS) sau nâng cấp; hỗ trợ kỹ thuật hệ thống thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS) cho các tỉnh, thành phố sau sắp xếp.

- Tập huấn giảng viên tuyến tỉnh về kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng và cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng; xây dựng sách điện tử về các biện pháp tránh thai.

(2) Sở Y tế các tỉnh, thành phố:

- Triển khai và giám sát thực hiện các Quyết định ban hành Phiếu giám sát tình hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ của Trạm Y tế xã (Quyết định số 134/QĐ-BYT ngày 19/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế); Quyết định ban hành Phiếu giám sát cộng tác viên dân số về tuyên truyền, tư vấn và cung cấp biện pháp tránh thai tại cộng đồng (Quyết định số 160/QĐ-CDS ngày 18/7/2024 của Cục trưởng Cục Dân số).

- Bổ sung thiết bị y tế, dụng cụ y tế thực hiện dịch vụ KHHGĐ và nâng cấp cơ sở vật chất kho bảo quản PTTT, mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp đảm bảo mọi người dân được tiếp cận dịch vụ KHHGĐ, ưu tiên địa bàn khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới.

- Duy trì vận hành ổn định hệ thống thông tin quản lý hậu cần PTTT (LMIS) phục vụ quản lý, theo dõi và điều phối PTTT kịp thời.

- Tăng cường tập huấn kỹ thuật dịch vụ KHHGĐ; tư vấn KHHGĐ và các biện pháp tránh thai, nâng cao năng lực cung cấp KHHGĐ phi lâm sàng đảm bảo duy trì mạng lưới cung cấp dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ tại cơ sở.

- Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ thường xuyên; chiến dịch, khám lưu động tại cộng đồng, chú trọng gói khám phụ khoa, dự phòng vô sinh, đối tượng khó tiếp cận, địa bàn trọng điểm, khu công nghiệp, khu kinh tế; các loại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ thân thiện cho vị thành niên, thanh niên phù hợp trong tình hình mới.

- Triển khai các mô hình nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ KHHGĐ: hỗ trợ sinh sản; can thiệp, điều trị sớm một số nguyên nhân dẫn đến vô sinh tại cộng đồng; dự phòng, tầm soát vô sinh cho nhóm dân số trẻ; can thiệp giảm phá thai ở vị thành niên, thanh niên.

2.3. Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện mục tiêu của Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 là đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên:

(1) Cục Dân số:

- Giáo dục về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, giới, bình đẳng giới trong trường học: Cục Dân số thực hiện các hoạt động hỗ trợ nâng cao kiến thức, kỹ năng đưa nội dung kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trong các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục (triển khai chỉnh sửa tài liệu hướng dẫn, tổ chức các lớp tập huấn).

- Tổ chức các đoàn kiểm tra việc thực thi các quy định về lựa chọn giới tính thai nhi nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu lực thực thi nghiêm các quy định pháp luật của các tỉnh, thành phố.

- Hợp tác quốc tế: Cục Dân số phối hợp với Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) triển khai chương trình hợp tác giai đoạn 2022-2026 thuộc Dự án phòng, chống và ứng phó với bạo lực giới và các thực hành có hại khác gồm các hoạt động tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, hỗ trợ kỹ thuật xây dựng và triển khai đề án giai đoạn 2026-2035.

(2) Sở Y tế các tỉnh, thành phố:

- Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; lồng ghép nội dung kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh vào hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể.

- Thực hiện phổ biến, giáo dục và nâng cao hiệu lực để thực thi những quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi. Tăng cường việc thực thi nghiêm các quy định của pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh thông qua công tác kiểm tra, giám sát.

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến tổ chức, triển khai thực hiện các hoạt động kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh: Tổ chức hoạt động tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức y tế - dân số, người cung cấp dịch vụ có liên quan.

- Tập trung nỗ lực, tạo chuyển biến rõ nét ở vùng xảy ra vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh: Đẩy mạnh triển khai các chiến dịch truyền thông, các chính sách hỗ trợ, biểu dương, khen thưởng nhằm nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội.

2.4. Mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh

Tiếp tục triển khai đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 (Chương trình 1999), nội dung chủ yếu như sau:

(1) Cục Dân số:

- Triển khai các hoạt động sàng lọc trước sinh đối với các bà mẹ mang thai, sàng lọc sơ sinh đối với trẻ mới sinh từ trung ương đến các xã, phường, đặc khu.

- Các Trung tâm sàng lọc khu vực thuộc Bệnh viện/trường Đại học tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21/4/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chấn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh trong phạm vi, địa bàn được phân công:

+ Bệnh viện Phụ Sản Trung ương phụ trách 15 tỉnh, thành phố khu vực Phía Bắc: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa và Ninh Bình.

+ Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An phụ trách 02 tỉnh: Nghệ An và Hà Tĩnh.

+ Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế phụ trách 05 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai.

+ Bệnh viện Từ Dũ phụ trách 06 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Tây Ninh.

+ Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ phụ trách 05 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau và An Giang.

- Tổ chức sơ kết 05 năm thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2021-2025.

- Triển khai tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn theo Quyết định số 3472/QĐ-BYT ngày 07/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn.

- Hướng dẫn các tỉnh, thành phố thực hiện các hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh đồng bộ với Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 sau khi được phê duyệt.

- Xây dựng quy trình, hướng dẫn các tỉnh, thành phố thực hiện chuyên môn kỹ thuật: Hoàn thiện bộ công cụ giám sát thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh; cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung Hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.

- Tập huấn sàng lọc trước sinh và sơ sinh trong Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.

- Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn: Triển khai hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn cho các tỉnh, thành phố; phổ biến hướng dẫn chuyên môn về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn cho đại biểu dân cử các cấp; cung cấp thông tin về tư vấn, khám sức khỏe cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp; xây dựng cẩm nang về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn cho cộng tác viên dân số.

- Hướng dẫn triển khai mô hình cung cấp dịch vụ về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại một số tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế.

- Thực hiện hoàn thiện các quy trình, tiêu chuẩn chuyên môn và phát triển mạng lưới dịch vụ: Cục Dân số tổ chức các đoàn rà soát, tổng hợp thực trạng về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn: (1) Thực trạng cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các cơ sở y tế; (2) Thực trạng kiến thức, nhu cầu về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn của nhóm đối tượng là sinh viên.

- Nâng cao nhận thức của người dân và cộng đồng về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh: Cục Dân số tổ chức các hoạt động cung cấp thông tin, tuyên truyền, giao lưu trực tuyến trên phương tiện thông tin đại chúng.

(2) Sở Y tế các tỉnh, thành phố:

- Xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ sở y tế sau sắp xếp bộ máy.

- Phối hợp các Trung tâm sàng lọc tổ chức đào tạo, tập huấn... nâng cao năng lực sàng lọc trước sinh và sơ sinh.

- Duy trì triển khai kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ sinh tại các cơ sở y tế, mở rộng thực hiện sàng lọc đủ mặt bệnh thuộc gói dịch vụ cơ bản: sàng lọc trước sinh (4 bệnh) và sàng lọc sơ sinh (5 bệnh) theo Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18/8/2017 hướng dẫn, tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18/8/2017 hướng dẫn, tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; Quyết định số 1807/QĐ-BYT và các quy định hiện hành.

- Tổng hợp kết quả về đối tượng được sử dụng gói dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí theo quy định tại Quyết định số 1999/QĐ-TTg theo hướng dẫn tại Công văn số 877/TCDS-CCDS ngày 07/12/2022 của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình về việc hướng dẫn quản lý đối tượng được miễn phí thực hiện nhiệm vụ sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy định tại Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với chỉ tiêu sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí có nhu cầu sử dụng hóa chất vật tư tiêu hao giai đoạn 2016-2020, các tỉnh, thành phố thực hiện:

+ Phối hợp với các Trung tâm sàng lọc khu vực triển khai sàng lọc trước sinh và sơ sinh cho các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 1999/QĐ-TTg và sử dụng hóa chất, vật tư của giai đoạn 2016-2020 thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 146/BYT-TCDS ngày 10/01/2022 về việc hướng dẫn đối tượng sử dụng gói dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí theo quy định tại Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 5708/BYT-TCDS ngày 11/10/2022 về việc thông báo không thu phí gói dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí theo quy Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Tiếp tục sử dụng giấy lấy mẫu và vật tư tiêu hao lấy mẫu năm 2025 chưa sử dụng hết chuyển sử dụng năm 2026, gửi về Trung tâm sàng lọc khu vực (nơi cấp bộ giấy lấy mẫu/bộ vật tư) đến hết số lượng mẫu đang tồn tại đơn vị và cơ sở y tế. Sau đó sẽ nhận bộ giấy lấy mẫu và vật tư tiêu hao (nếu có) từ Trung tâm sàng lọc khu vực nêu trên.

+ Phối hợp với Trung tâm sàng lọc khu vực thuộc địa bàn phụ trách tiếp nhận vật tư, lấy mẫu máu các đối tượng miễn phí và gửi mẫu về Trung tâm sàng lọc khu vực thuộc địa bàn phụ trách để thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh.

+ Phối hợp Trung tâm sàng lọc khu vực lập kế hoạch mua giấy lấy mẫu và vật tư tiêu hao lấy mẫu phục vụ xét nghiệm sàng lọc sơ sinh 02 bệnh: suy giáp trạng bẩm sinh và thiếu men G6PD. Số lượng giấy lấy mẫu và vật tư tiêu hao lấy mẫu phục vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh mẫu mua từ giai đoạn 2016-2020 chuyển dùng năm 2026. Cục Dân số sẽ thông báo số lượng hóa chất chuyển dùng năm 2026.

+ Đối với hóa chất, vật tư phục vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh từ nguồn Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số được cộng dồn từ tỉnh, thành phố trước sáp nhập và phối hợp với Trung tâm sàng lọc được phân công tiếp tục sử dụng tại địa bàn các tỉnh, thành phố sau sáp nhập.

+ Đối với vật tư phục vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh tỉnh Đắk Nông cũ và tỉnh Phú Yên cũ đã tiếp nhận từ Trung tâm sàng lọc thuộc Trường Đại học Y Dược Huế mà chưa sử dụng hết: đề nghị tỉnh Lâm Đồng mới tiếp nhận quản lý địa bàn tỉnh Đắk Nông cũ, tỉnh Đắk Lắk mới tiếp nhận quản lý địa bàn tỉnh Phú Yên cũ phối hợp với Trường Đại học Y Dược Huế tiếp tục sử dụng sàng lọc trước sinh, sơ sinh cho các đối tượng quy định theo hướng dẫn tại điểm (1) nêu trên; tổng hợp, đối chiếu với Trung tâm sàng lọc thuộc Trường Đại học Y Dược Huế đến hết vật tư đã nhận.

- Duy trì các hoạt động câu lạc bộ tiền hôn nhân tại cộng đồng và trong các buổi sinh hoạt ngoại khóa tại các trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.

- Đẩy mạnh truyền thông, tư vấn tại cộng đồng và tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.

- Tổ chức lồng ghép hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn vào các hoạt động khác của địa phương.

- Triển khai cung cấp dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn: Đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên môn; tổ chức cung cấp dịch vụ theo phân tuyến kỹ thuật; kiểm tra, giám sát và hỗ trợ cung cấp dịch vụ.

2.5. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

Tiếp tục triển khai đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030 (Chương trình 1579), nội dung chủ yếu như sau:

(1) Cục Dân số:

- Trên cơ sở sơ kết 05 năm 2021-2025 thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, hoàn thiện định hướng triển khai Chương trình Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi giai đoạn 2026-2030.

- Xây dựng hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại cộng đồng; tổ chức tập huấn hướng dẫn chuyên môn cho nhân viên chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; hỗ trợ phát triển mô hình cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ban ngày tại một số tỉnh, thành phố.

- Xây dựng hướng dẫn thực hiện chính sách “Thích ứng với già hóa dân số” trong các văn bản hướng dẫn thi hành khi Luật Dân số, Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 được Quốc hội thông qua.

(2) Sở Y tế các tỉnh, thành phố:

- Tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, cung cấp kiến thức, kỹ năng, tư vấn, hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe; phát triển, duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi; duy trì, phát triển, mạng lưới tình nguyện viên, tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; lồng ghép nội dung vận động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, tạo môi trường xã hội ủng hộ và tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi với chương trình, dự án về nông thôn mới và các chương trình, dự án khác có liên quan.

- Tập huấn, hướng dẫn thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, các nội dung thích ứng với già hóa dân số, hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi.

- Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo.

- Xây dựng và phát triển các loại hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại nhà và tại cộng đồng, trung tâm dưỡng lão/cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo hình thức phù hợp, tiến tới xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (mạng xã hội, internet,…).

2.6. Truyền thông dân số

Tiếp tục triển khai đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình Truyền thông dân số đến năm 2030 (Chương trình 537), nội dung chủ yếu như sau:

(1) Cục Dân số:

- Xây dựng và phổ biến Bộ Thông điệp truyền thông về dân số và phát triển; sản xuất các tài liệu, sản phẩm truyền thông mẫu: radio spot và TVC tuyên truyền về dân số, các tài liệu truyền thông truyền thống và truyền thông số (audio clip, video clip...).

- Hướng dẫn các địa phương tổ chức các hoạt động truyền thông dân số năm 2026.

- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng 65 năm ngày truyền thống dân số Việt Nam; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về mất cân bằng giới tính khi sinh, cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật dân số trong tình hình mới trên nền tảng mạng xã hội; phổ biến các chính sách, pháp luật mới về dân số.

- Tổ chức hoạt động truyền thông hưởng ứng ngày Thalassemia Thế giới (08/5), ngày tránh thai Thế giới (26/9), tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam (Tháng 10), ngày Quốc tế người cao tuổi (01/10) và ngày Quốc tế trẻ em gái (11/10). Phối hợp với một số địa phương tổ chức Lễ mít tinh và các hoạt động hưởng ứng ngày dân số Thế giới (11/7), tháng hành động Quốc gia về dân số (tháng 12), ngày Dân số Việt Nam (26/12).

- Tổ chức cung cấp thông tin trên các nền tảng số, tăng cường kết nối truyền thông trên mạng xã hội (Fanpage, Zalo OA, Youtube, TikTok...).

- Phối hợp với các ban, bộ, ngành, đoàn thể trung ương và các cơ quan có liên quan thực hiện truyền thông, vận động, giáo dục về dân số. Phối hợp với các cơ quan báo chí phổ biến viết tin, bài và cung cấp thông tin về công tác dân số.

(2) Sở Y tế các tỉnh, thành phố:

- Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận, Trường Chính trị tỉnh, thành phố nhằm quán triệt việc thực hiện chính sách dân số là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội.

- Phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tạo đồng thuận và nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong giải quyết các vấn đề quan trọng, liên ngành về dân số và phát triển của mỗi địa phương.

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ truyền thông cơ sở.

- Truyền thông, vận động, khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, sinh đủ hai con; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; thích ứng với già hoá dân số, dân số già; tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh và nâng cao chất lượng dân số. Chú trọng truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng là người chưa thành niên, thanh niên; người trong độ tuổi sinh đẻ; người cao tuổi; người dân tộc thiểu số, đặc biệt là các dân tộc thiểu số rất ít người; người lao động khu công nghiệp.

- Tổ chức các đợt chiến dịch, các hoạt động hưởng ứng sự kiện truyền thông dân số; các cuộc thi, triển lãm về dân số; tổ chức truyền thông trực tiếp tại cơ sở phù hợp với đặc điểm của từng địa bàn, từng nhóm đối tượng và khả năng cân đối ngân sách của mỗi địa phương. Phối hợp với Trung ương tổ chức một số hoạt động truyền thông trọng điểm trong năm 2026.

- Sản xuất, nhân bản và phân phối các tài liệu và sản phẩm truyền thông; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, giao lưu, tọa đàm trên Đài Phát thanh - Truyền hình, báo/tạp chí tỉnh, các tờ tin, bản tin chuyên đề về công tác dân số.

2.7. Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số

Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phê duyệt của Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030 (Chương trình 2259), nội dung chủ yếu như sau:

(1) Cục Dân số:

- Tuyên truyền, phổ biến các thông tin, chính sách về dân số và phát triển trên các phương tiện truyền thông đại chúng, các nền tảng truyền thông số và đặc biệt là trang thông tin điện tử Cục Dân số http://vnpa.moh.gov.vn. Đa dạng hóa phương thức cung cấp thông tin số liệu dân số và phát triển theo các hình thức khác nhau.

- Tổ chức chuyển đổi cơ sở dữ liệu phân tán của các tỉnh, thành phố sang cơ sở dữ liệu tập trung; hỗ trợ, hướng dẫn cho địa phương thực hiện thu thập, cập nhật thông tin, duy trì, quản trị, khai thác Kho dữ liệu chuyên ngành dân số và sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin chuyên ngành dân số (MIS) theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

(2) Sở Y tế các tỉnh, thành phố:

- Tiếp tục triển khai công tác thu thập, cập nhật thông tin vào sổ A0 và kho dữ liệu chuyên ngành dân số. Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo thống kê chuyên ngành dân số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

- Rà soát, đối chiếu dữ liệu trong Kho dữ liệu chuyên ngành dân số và kiểm tra, giám sát, thẩm định thông tin số liệu chuyên ngành.

- Duy trì, vận hành, quản trị, khai thác thông tin - số liệu, hiện đại hóa Kho dữ liệu chuyên ngành dân số và tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin chuyên ngành dân số (MIS) cho cán bộ dân số cấp xã.

2.8. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp

Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phê duyệt của Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030 (Đề án 520), nội dung chủ yếu như sau:

(1) Cục Dân số:

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân số cơ bản; lớp nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về dân số; lớp giảng viên quốc gia, giảng viên tuyến tỉnh về Dân số và Phát triển; lớp bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu khoa học về Dân ố và Phát triển cho công chức; lớp bồi dưỡng kiến thức cho Ban chỉ đạo công tác dân số tuyến tỉnh.

- Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật tại địa phương về công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác dân số.

(2) Sở Y tế các tỉnh, thành phố:

- Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2026-2030 của địa phương.

- Tiếp tục tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức dân số và cộng tác viên dân số.

- Cử công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ về công tác dân số do Trung ương tổ chức.

2.9. Chính sách khuyến khích

Tiếp tục thực hiện chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số theo Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ Y tế.

2.10. Chương trình mục tiêu quốc gia: Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý, chủ trì thực hiện Chương trình.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn ngân sách nhà nước trung ương và địa phương (chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình) để thực hiện các hoạt động đã được phê duyệt tại các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được giao.

2. Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035.

3. Nguồn vốn ODA, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trên cơ sở hướng dẫn tại công văn này, Sở Y tế tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện công tác dân số của địa phương và chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, các đơn vị liên quan chủ động tổ chức triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị địa phương có văn bản gửi về Bộ Y tế (Cục Dân số) để hướng dẫn, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Chi cục Dân số các tỉnh, thành phố;
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế: KHTC, TCCB, VPB,
QLKCB, PB, BTXH, BMTE;
- Cục Dân số (để thực hiện);
- Lưu: VT, CDS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Đỗ Xuân Tuyên

 

 

PHỤ LỤC 1:

CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN VỀ DÂN SỐ NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14 tháng 02 năm 2026)

 

Tỉnh, thành phố

Điều chỉnh mức sinh (‰)

Giảm tỷ số giới tính khi sinh (điểm phần trăm)

Số người mới sử dụng BPTT hiện đại trong năm (người)

Sàng lọc trước sinh

Sàng lọc sơ sinh

Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn (%)

Tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm (%)

Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) đủ 4 bệnh (Down, Edward, Patau, Thalassemia) (%)

Trong đó: Số đối tượng được cấp miễn phí (phụ nữ mang thai)

Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 5 bệnh (suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, tim bẩm sinh) (%)

Trong đó: Số đối tượng được cấp miễn phí (trẻ sơ sinh)

 

 

 

TOÀN QUỐC

+0,4

-0,4

4.725.463

50

31.736

70

34.258

70

75

1

Tuyên Quang

+0,05

-0.2

51.200

53

7.450

60

6.050

50

86

2

Cao Bằng

+0,05

-0.2

26.050

40

370

40

370

70

50

3

Lai Châu

+0,05

-0.6

16.359

40

462

40

462

52

93

4

Lào Cai

+0,05

-0.2

94.310

60

1.627

60

4.437

37

84

5

Thái Nguyên

+0,1

-0.6

94.985

60

1.216

60

1.216

52

82

6

Điện Biên

+0,05

-0.6

29.430

50

4.065

51

5.500

21

90

7

Lạng Sơn

+0,05

-0.2

52.300

58

926

58

926

61

98

8

Sơn La

+0,1

-0.3

30.950

30

800

30

300

28

50

9

Phú Thọ

+0,1

-0.3

184.780

76

2.107

75

2.099

90

90

10

Bắc Ninh

+0,1

-0.6

118.835

70

1.173

70

1.173

55

70

11

Quảng Ninh

+0,02

-0.6

107.664

70

0

80

0

90

99

12

TP. Hà Nội

+0,4

-0.2

403.730

80

0

80

0

79

91

13

TP. Hải Phòng

+0,1

-0.3

184.000

50

30

50

30

74

75

14

Hưng Yên

+0,1

-0.6

136.810

72

235

72

235

65

95

15

Ninh Bình

+0,05

-0.6

137.797

50

0

60

0

40

50

16

Thanh Hóa

+0,1

-0.4

113.250

68

3.076

35

2.230

52

80

17

Nghệ An

+0,1

-0.6

81.700

40

0

40

0

69

50

18

Hà Tĩnh

+0,1

-0.3

37.000

55

572

55

572

90

99

19

Quảng Trị

+0,05

0.0

65.261

45

371

45

371

40

50

20

TP. Huế

+0,2

-0.3

66.205

60

471

60

720

77,6

90

21

TP. Đà Nẵng

+0,2

0.0

50.221

75

282

80

447

74

50

22

Quảng Ngãi

+0,2

-0.3

80.000

50

482

50

482

75

83

23

Gia Lai

+0,05

0.0

144.650

35

1.076

35

1.693

25

70

24

Đắk Lắk

+0,2

0.0

160.920

56

1.699

56

1.699

55

62

25

Khánh Hòa

+0,4

0.0

125.670

50

582

50

582

41

70

26

Lâm Đồng

+0,2

0.0

188.026

57

737

57

737

80

71

27

Đồng Nai

+0,2

0.0

313.610

62

77

86

77

74

76

28

Tây Ninh

+0,4

0.0

139.240

76

640

76

640

64

82

29

TP. Hồ Chí Minh

+0,4

0.0

552.150

80

0

80

0

90

50

30

Đồng Tháp

+0,4

0.0

232.670

73

0

73

0

64

82

31

An Giang

+0,4

0.0

216.132

75

50

75

50

90

70

32

Vĩnh Long

+0,4

0.0

175.038

68

860

68

860

37

50

33

TP. Cần Thơ

+0,4

0.0

177.820

78

200

78

200

90

75

34

Cà Mau

+0,4

0.0

136.700

50

100

50

100

90

77

 

 

PHỤ LỤC 2:

CHỈ TIÊU SỐ NGƯỜI MỚI SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI TRONG NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14 tháng 02 năm 2026)

Đơn vị tính: người

 

Tỉnh, thành phố

Tổng số người mới sử dụng BPTT (người)

TĐ: miễn phí

Dụng cụ tử cung

Thuốc cấy tránh thai

Thuốc tiêm tránh thai

Viên uống tránh thai

Bao cao su

Tổng

TĐ: miễn phí

Tổng

TĐ: miễn phí

Tổng

TĐ: miễn phí

Tổng

TĐ: miễn phí

Tổng

TĐ: miễn phí

 

TỔNG

4.725.463

1.584.523

545.232

252.656

13.816

7.868

193.383

79.192

1.979.172

662.926

1.993.860

581.881

1

Tuyên Quang

51.200

51.200

11.000

11.000

200

200

5.000

5.000

25.000

25.000

10.000

10.000

2

Cao Bằng

26.050

26.050

1.500

1.500

50

50

6.500

6.500

13.500

13.500

4.500

4.500

3

Lai Châu

16.359

16.359

3.088

3.088

200

200

2.500

2.500

7.571

7.571

3.000

3.000

4

Lào Cai

94.310

94.310

11.012

11.012

628

628

6.732

6.732

45.815

45.815

30.123

30.123

5

Thái Nguyên

94.985

85.853

8.000

3.068

650

650

6.650

2.450

41.830

41.830

37.855

37.855

6

Điện Biên

29.430

18.100

5.100

4.700

230

200

2.800

2.500

12.600

6.900

8.700

3.800

7

Lạng Sơn

52.300

52.300

2.000

2.000

100

100

3.100

3.100

29.000

29.000

18.100

18.100

8

Sơn La

30.950

30.950

7.000

7.000

150

150

2.000

2.000

14.100

14.100

7.700

7.700

9

Phú Thọ

184.780

184.780

24.500

24.500

500

500

4.280

4.280

85.500

85.500

70.000

70.000

10

Bắc Ninh

118.835

118.835

19.815

19.815

400

400

2.650

2.650

50.000

50.000

45.970

45.970

11

Quảng Ninh

107.664

90

3.238

90

163

0

1.856

0

35.917

0

66.490

0

12

TP. Hà Nội

403.730

0

34.200

0

230

0

1.000

0

95.500

0

272.800

0

13

TP. Hải Phòng

184.000

3.510

30.400

3.000

480

30

3.030

40

60.100

220

89.990

220

14

Hưng Yên

136.810

136.810

34.180

34.180

590

590

2.170

2.170

45.830

45.830

54.040

54.040

15

Ninh Bình

137.797

137.797

32.097

32.097

900

900

7.000

7.000

44.450

44.450

53.350

53.350

16

Thanh Hóa

113.250

113.250

30.500

30.500

200

200

1.100

1.100

34.270

34.270

47.180

47.180

17

Nghệ An

81.700

81.700

8.500

8.500

200

200

3.000

3.000

30.000

30.000

40.000

40.000

18

Hà Tĩnh

37.000

37.000

9.000

9.000

200

200

3.800

3.800

8.100

8.100

15.900

15.900

19

Quảng Trị

65.261

65.261

12.511

12.511

250

250

2.250

2.250

22.750

22.750

27.500

27.500

20

TP. Huế

66.205

15.455

6.000

6.000

460

460

2.340

2.340

19.500

3.585

37.905

3.070

21

TP. Đà Nẵng

50.221

6.700

5.016

2.250

280

30

3.205

320

12.845

1.250

28.875

2.850

22

Quảng Ngãi

80.000

9.170

10.641

1.000

300

50

8.200

820

32.859

4.500

28.000

2.800

23

Gia Lai

144.650

144.650

8.000

8.000

950

950

10.700

10.700

70.000

70.000

55.000

55.000

24

Đắk Lắk

160.920

18.370

18.390

4.200

900

90

9.870

980

72.760

7.200

59.000

5.900

25

Khánh Hòa

125.670

12.660

5.620

660

250

50

7.500

750

58.300

5.800

54.000

5.400

26

Lâm Đồng

188.026

19.550

14.726

2.250

1.000

100

18.300

1.800

76.000

7.600

78.000

7.800

27

Đồng Nai

313.610

7.068

17.400

330

450

200

15.650

400

132.910

3.305

147.200

2.833

28

Tây Ninh

139.240

4.770

27.000

850

200

200

8.150

250

56.990

2.400

46.900

1.070

29

TP. Hồ Chí Minh

552.150

0

30.000

 

445

0

4.000

0

221.825

0

295.880

0

30

Đồng Tháp

232.670

24.445

2.800

1.195

370

50

10.000

1.000

147.500

15.000

72.000

7.200

31

An Giang

216.132

18.840

50.000

2.260

330

50

12.500

1.200

106.500

10.650

46.802

4.680

32

Vĩnh Long

175.038

17.430

17.398

1.700

500

50

3.360

340

109.500

10.900

44.280

4.440

33

TP. Cần Thơ

177.820

17.610

24.600

2.400

860

90

8.190

820

89.850

8.900

54.320

5.400

34

Cà Mau

136.700

13.650

20.000

2.000

200

50

4.000

400

70.000

7.000

42.500

4.200

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1097/BYT-CDS của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×