• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 110/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thực hiện công tác Dân số trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 14:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 110/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Thực hiện công tác Dân số trên địa bàn tỉnh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 110/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 110/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 110/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác Dân số trên địa bàn tỉnh năm 2026
Thực hiện Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14/02/2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026; trên cơ sở đề nghị
của Sở Y tế tại Tờ trình số 3191/TTr-SYT ngày 13/4/2026, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác Dân số trên địa bàn tỉnh năm
2026, như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế; giảm tỷ số giới tính khi sinh về gần
mức cân bằng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
2. Chỉ tiêu
- Tỷ suất sinh thô (CBR): 11,6 ‰ (tăng 0,1‰ so với năm 2025).
- Tỷ số giới tính khi sinh (SRB): 112,8 trẻ em trai/100 trẻ em gái (giảm
0,4 điểm phần trăm so với năm 2025).
- 113.250 người mới sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đại.
- 68% phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) đủ 4 bệnh
(Down, Edward, Patau, Thalassemia).
- 35% trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 5 bệnh (suy giáp
trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính
bẩm sinh, tim bẩm sinh).
- 52% các cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi
kết hôn.
- 80% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tăng cường quản lý Nhà nước về
công tác Dân số
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường tổ chức
nghiên cứu, quán triệt đầy đủ, sâu rộng nội dung Luật Dân số số
113/2025/QH15; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân (sau đây gọi tắt Nghị quyết số 72-NQ/TW); Kế hoạch số 284-KH/TU
110
15 4
2
ngày 23/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
1
; Kế hoạch số 147/KH-UBND ngày
16/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
2
.
- Xây dựng, ban hành các văn bản triển khai, hướng dẫn và các Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong triển khai, thực hiện Luật Dân số; tiếp
tục thực hiện các chương trình, đề án về công tác dân số, theo hướng dẫn của
Trung ương và của tỉnh.
- Thường xuyên rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển cấp
xã, Ban hành Quy chế hoạt động cụ thể, phân định rõ trách nhiệm của từng
thành viên Ban Chỉ đạo gắn với chức năng, nhiệm vụ của các ban, ngành, đoàn
thể. Lồng ghép tổ chức hội nghị cung cấp thông tin, chính sách về dân số cho
các thành viên Ban Chỉ đạo cấp xã, phường.
- Đưa các chỉ tiêu công tác dân số và phát triển, lồng ghép yếu tố dân số
vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh hằng năm và 05 năm của địa phương, đơn vị;
gắn kết quả thực hiện các chỉ tiêu dân số với công tác thi đua, khen thưởng;
nghiên cứu đưa các nội dung của Luật Dân số vào hương ước, quy ước của khu
dân cư.
2. Công tác truyền thông dân số
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan có liên quan thực hiện
truyền thông, vận động, giáo dục và quán triệt thực hiện Luật Dân số số
113/2025/QH15; Nghị quyết số 72-NQ/TW; Kết luận số 149-KL/TW ngày
10/4/2025 của Bộ Chính trị
3
. Tổ chức hội nghị cung cấp thông tin về dân số và
phát triển, các văn bản chính sách liên quan đến Dân số cho Lãnh đạo chính
quyền, đoàn thể, cán bộ ban, ngành, đoàn thể, Ban Chỉ đạo công tác Dân số &
Phát triển, người có uy tín, người thực hiện nhiệm vụ làm công tác dân số tại
tỉnh và các xã phường.
- Tuyên truyền và tổ chức hưởng ứng các ngày lễ lớn trong năm: Ngày
Thalassemia thế giới 8/5; Ngày Dân số Thế giới 11/7; Ngày Quốc tế trẻ em gái
11/10; Ngày Quốc tế Người cao tuổi 01/10; Tháng hành động quốc gia về Dân
số tháng 12 và ngày Dân số Việt Nam 26/12.
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực tuyên truyền viên và cộng tác
viên dân số trong tuyên truyền, vận động thực hiện công tác dân số phù hợp với
tình hình mới.
- Tổ chức cung cấp thông tin trên các nền tảng số, tăng cường kết nối
truyền thông trên trang Web; Phối hợp với các cơ quan báo chí phổ biến viết tin,
1
về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị khóa XIII về đẩy mạnh
thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công
tác dân số trong tình hình mới.
2
về triển khai thực hiện Kế hoạch số 284-KH/TU ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực
hiện Kết luận số 149- KL/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị
lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong tình hình mới.
3
về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII “Về công tác dân số trong tình hình mới”.
3
bài và cung cấp thông tin; xây dựng các trang chuyên mục về công tác dân số.
- Duy trì và đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tư vấn trực tiếp của đội
ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản khi đến thăm hộ gia đình.
3. Các hoạt động chuyên môn kỹ thuật
3.1. Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030
- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, cung cấp thông tin pháp luật của Nhà
nước về duy trì mức sinh thay thế; quy định không xem xét xử lý đối với trường
hợp sinh con thứ 3 trở lên
4
; nghiên cứu xây dựng các chính sách hỗ trợ theo các
quy định của Trung ương.
- Thực hiện vận động mỗi cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con
tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc; tăng cường cung cấp thông tin, tuyên
truyền, giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình
(SKSS/KHHGĐ) cho vị thành niên/thanh niên.
- Triển khai thực hiện theo các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế về điều
chỉnh mức sinh theo vùng và theo tình hình thực tế tại địa phương; Tổ chức tập
huấn cập nhật bổ sung kiến thức về điều chỉnh mức sinh cho cán bộ cộng tác
viên dân số tại cấp xã, vận động nhân dân thực hiện duy trì mức sinh thay thế.
3.2. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa
gia đình
- Tiếp tục triển khai, thực hiện các hoạt động như giám sát, tuyên truyền
đông thời cung cấp biện pháp tránh thai tại cộng đồng theo hướng dẫn và quy
định của Bộ Y tế.
- Duy trì vận hành ổn định hệ thống, thông tin quản lý hậu cần phương tiện
tránh thai (LMIS) phục vụ quản lý, theo dõi và điều phối kịp thời.
- Tập huấn tư vấn KHHGĐ và các biện pháp tránh thai, nâng cao năng lực
cung cấp dịch vụ KHHGĐ phi lâm sàng đảm bảo duy trì mạng lưới cung cấp
dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ tại cơ sở
- Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ thường xuyên, khám
lưu động tại cộng đồng đảm bảo kịp thời cho đối tượng có nhu cầu.
3.3. Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
- Lồng ghép truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về kiểm
soát mất cân bằng giới tính khi sinh; lồng ghép nội dung kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh vào hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể.
- Lồng ghép thực hiện phổ biến, giáo dục và nâng cao hiệu lực để thực thi
những quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi. Tăng
cường việc thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về kiểm soát mất cân
bằng giới tính khi sinh thông qua công tác kiểm tra, giám sát.
4
theo Hướng dẫn số 15-HD/UBKTTW ngày 20/3/2025 của Ủy ban kiểm tra Trung ương về sửa đổi, bổ sung Hướng
dẫn số 05-HD/UBKTTW ngày 22/11/2022 về thực hiện một số điều trong Quy định số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022
của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.
4
3.4. Mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và
sơ sinh
- Triển khai các hoạt động sàng lọc trước sinh đối với các bà mẹ mang
thai, sàng lọc sơ sinh đối với trẻ mới sinh. Duy trì triển khai kỹ thuật sàng lọc
trước sinh và sơ sinh tại các cơ sở y tế, mở rộng thực hiện sàng lọc đủ mặt bệnh
thuộc gói dịch vụ cơ bản: Sàng lọc trước sinh (4 bệnh) và sàng lọc sơ sinh (5
bệnh) theo các hướng dẫn và quy định của Bộ Y tế.
- Tiếp tục triển khai và thực hiện gói dịch vụ cơ bản; tổng hợp kết quả về
đối tượng được sử dụng gói dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh
miễn phí theo quy định.
- Tổ chức lồng ghép hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và thay
đổi hành vi về tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn vào các hoạt động khác
của địa phương.
- Tập huấn kiến thức kỹ năng chuyên môn về tư vấn khám sức khỏe trước
hôn nhân, chẩn đoán sàng lọc trước sinh và sơ sinh; kiểm tra giám sát hỗ trợ kỹ
thuật.
3.5. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng,
cung cấp kiến thức, kỹ năng, tư vấn, hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức
khỏe, duy trì hoạt động câu lạc bộ Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; lồng ghép
nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào câu lạc bộ liên thế hệ và các loại
hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi.
- Triển khai hướng dẫn Người cao tuổi sử dụng ứng dụng chăm sóc sức
khỏe Người cao tuổi (S-Health) và nhân rộng mô hình điểm
5
về bài tập tránh ngã,
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, nhân rộng mô hình ra các xã, phường khác.
- Tập huấn, hướng dẫn thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi, các nội dung thích ứng với già hóa dân số, hướng dẫn chuyên môn về
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Xây dựng hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe cho người cao
tuổi tại cộng đồng; hỗ trợ phát triển mô hình cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi ban ngày.
3.6. Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số
- Tiếp tục triển khai công tác thu thập, cập nhật thông tin theo quy định
của Bộ Y tế. Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo thống kê chuyên ngành dân số
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Rà soát, đối chiếu dữ liệu trong Kho dữ liệu chuyên ngành dân số và
kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật, thẩm định thông tin số liệu chuyên ngành.
- Duy trì, vận hành, quản trị, khai thác thông tin - số liệu, hiện đại hóa
Kho dữ liệu chuyên ngành dân số. Tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm Hệ
5
đang triển khai tại phường Đông Sơn.
5
thống thông tin chuyên ngành dân số (MIS) cho cán bộ dân số cấp xã.
3.7. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công
tác dân số các cấp
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân số cơ bản; lớp nâng cao kiến
thức chuyên môn, nghiệp vụ về dân số; lớp giảng viên tuyến tỉnh về dân số và
phát triển.
- Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật tại địa phương về công tác đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác dân số.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách nhà nước cấp, nguồn vốn ODA, viện trợ, nguồn huy
động, nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Căn cứ hướng dẫn của Trung ương, dự báo diễn biến công tác Dân số
năm 2026 và chỉ đạo của Bộ Y tế; chủ trì xây dựng chỉ tiêu về chuyên môn kỹ
thuật và triển khai cụ thể tới các đơn vị thực hiện, đảm bảo theo đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai, thực hiện
hiệu quả kế hoạch. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật và hỗ
trợ các địa phương triển khai về công tác Dân số; tham mưu cấp có thẩm quyền
đối với những nội dung vượt thẩm quyền.
- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành tổ chức thực hiện đồng bộ các hoạt động
chuyên môn, kỹ thuật về công tác Dân số trên toàn tỉnh. Thực hiện thu thập, theo
dõi, giám sát, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp đáp ứng phù hợp, kịp
thời, hiệu quả với công tác Dân số trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp với các sở, ngành tăng cường
kiểm tra, giám sát các hoạt động về công tác Dân số tại các địa phương; tổng
hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất và đề xuất các giải pháp cho UBND
tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế và các đơn vị được giao nhiệm vụ thực
hiện các nội dung hoạt động của công tác Dân số và khả năng cân đối ngân sách,
phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thẩm định dự toán, tham mưu
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện đảm bảo theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền về Dân số và triển khai thực hiện các nội dung có liên quan tại kế
hoạch theo quy định nhằm góp phần hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp về
Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 của tỉnh.
6
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước và kế hoạch của UBND cấp trên về công tác dân
số trên địa bàn.
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chính
sách dân số; nâng cao chất lượng dân số. Quản lý, cập nhật và khai thác dữ liệu
dân số; theo dõi biến động dân số, bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
Chỉ đạo, phối hợp triển khai các hoạt động chuyên môn về dân số: giảm
sinh, cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe sinh sản, thích ứng già hóa
dân số.
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện theo quy định.
5. Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa
Tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, Nhà
nước liên quan đến công tác Dân số. Phối hợp với ngành Y tế tăng cường hướng
dẫn, tuyên truyền công tác Dân số một cách hiệu quả, phù hợp để người dân,
hưởng ứng tích cực góp phần hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp về Chiến lược
Dân số Việt Nam đến năm 2030 của tỉnh.
6. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh
Tích cực tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, đoàn viên, hội viên
và các tầng lớp Nhân dân về công tác Dân số; lồng ghép các hoạt động để tuyên
truyền, phổ biến về công tác Dân số đến các cán bộ, đoàn viên, hội viên và các
tầng lớp Nhân dân.
Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường và các
đơn vị triển khai thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo về Sở
Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định; trong quá trình
triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc cần phải điều chỉnh, bổ sung, các
đơn vị báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);
- Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KTTC, THĐT, VHXH
NVH
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 110/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện công tác Dân số trên địa bàn tỉnh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 110/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×