• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 95/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 hoạt động công tác Dân số

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/03/2026 09:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 95/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Thị Diệu Thúy
Trích yếu: Về hoạt động công tác Dân số năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 95/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 95/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 95/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Hoạt động công tác Dân số năm 2026
Căn cQuyết đnh s 1679/QĐ-TTg ny 22 tháng 11 năm 2019 ca Th tưng
Cnh ph v vic p duyt Chiến lưc Dân sVit Nam đến m 2030;
n cứ Côngn s1097/BYT-CDS ngày 14 tháng 02 năm 2026 của BY tế
về hướng dẫn thực hiện công c dân sốm 2026;
Căn cKế hoch s 166/KH-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 ca Ủy
ban nhân dân Thành phố về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4
năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-KL/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công
tác dân số trong tình hình mới;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch hoạt động công tác Dân số
năm 2026, cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC DÂN SỐ NĂM 2025
Hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu Dân số năm 2025, cụ thể như sau:
- Tổng tỷ suất sinh năm 2025 1,51 con/phụ nữ, tăng so với năm 2024
1,39 con/phụ nữ, đạt chỉ tiêu.
- Tsuất sinh thô năm 2025 13,5‰, tăng so với năm 2024 (12,7‰), đạt
chỉ tiêu kế hoạch đề ra (tăng 0,5‰).
- Tổng số người sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại trong năm 2025 là
856.196 người, đạt so với chỉ tiêu 562.000 người.
- Giảm số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn: ước giảm 10% so
với năm 2024, đạt chỉ tiêu được giao.
- Tỷ số giới tính khi sinh 106,5 trẻ nam/100 trẻ nữ (đạt so với chỉ tiêu đề
ra tỷ số giới tính khi sinh ≤ 107 trẻ nam/100 trẻ nữ sinh sống).
- Tỷ lệ thanh niên nam, nữ được vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn
tăng thêm 15% so với năm 2024, đạt chỉ tiêu đề ra.
- Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh đạt 82,15% (đạt so với chỉ
tiêu 82%) tỷ ltrẻ em mới sinh được sàng lọc sinh đạt 85,18% (đạt so với
chỉ tiêu 85%).
- Tuổi thọ bình quân năm 2025 là 76,7 tuổi, đạt chỉ tiêu đề ra.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng m 2026
95
16
3
2
- Quản lý, cập nhật 100% số bà mẹ mang thai, số trẻ sinh sống thực tế cư trú
tại địa bàn, đạt chỉ tiêu.
- T lệ ngưi cao tuổi được lập hồ qun theo dõi khám sức khỏe định kỳ
tại nơi trú do trạm y tế pờng, thực hiện là 28,5%, không đạt chỉ tiêu 80%.
- Đảm bảo duy trì và mở rộng hoạt động 102 câu lạc bộ Người cao tuổi giúp
người cao tuổi 102 tổ tình nguyện viên chăm sóc người cao tuổi già yếu neo
đơn tại cộng đồng ở 102 phường, xã trên địa bàn Thành phố.
Các đề án, mô hình thuộc công tác dân số đều được triển khai và đạt kết quả
tốt. Vận dụng, huy động hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức
tốt công tác truyền thông - giáo dục, kịp thời đưa tin các sự kiện truyền thông của
ngành, xây dựng các chương trình, video clip, bài viết, qua đó góp phần nâng cao
nhận thức của cấp ủy, chính quyền người dân trong thực hiện chính sách dân
số tại Thành phố.
Trong năm 2025, mức sinh của Thành phố xu hướng tăng so với năm
2024 nhưng vẫn còn rất thấp so với mức sinh thay thế. Căn cứ theo các mô hình
nhân khẩu học, mức sinh thấp stác động mạnh đến cấu Dân số Thành phố
trong tương lai, tỷ lệ người trẻ người trong độ tuổi lao động ngày càng giảm,
trong khi tỷ lệ người cao tuổi ngày càng tăng, điều này càng làm gia tăng tốc độ
già hóa Dân số tại Thành phố. Đây là những áp lực khó khăn trong công tác quản
lý nhà nước về Dân số.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU NĂM 2026
1. Mục tiêu
Nlực giải quyết tình trạng mc sinh thấp; kiểm soát mất n bằng giới nh
khi sinh; nâng cao chất ợng dân số; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng
với già hóa dân số; tn dụng hiệu quả cấu dân số vàng nhằm góp phần thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - n hóa - hội của Thành phố.
2. Chỉ tiêu cụ thể
- Tổng tỷ suất sinh: 1,53 con/phụ nữ.
- Điều chỉnh mức sinh (+CBR) so với năm 2025: tăng 0,3‰.
- Tng s ni s dụng biện pháp tránh thai hin đại trong m 552.150 ngưi.
- Giảm s vthành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn: 10% so với m 2025.
- Tỷ số giới tính khi sinh: ≤107 số bé trai/100 bé gái sinh ra sống.
- Tl cặp nam, nthanh niên được truyền thông tư vấn sức khỏe tớc
khi kết n: 90%.
- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được khám sức khỏe trước khi kết hôn: tăng
15% so với m 2025.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh): 83%.
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh): 86%.
3
- Tuổi thọ bình quân đạt 76,7 tuổi.
- Quản lý, cập nhật 100% số bà mẹ mang thai, số trẻ sinh sống thực tế cư trú
tại địa bàn.
- Tlngười cao tui được km sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/m: 80%.
- Duy trì hoạt động 102 Câu lạc bộ người cao tuổi giúp người cao tuổi
102 tổ tình nguyện chămc người cao tuổi già yếu neo đơn tại cộng đồng ở 102
phường, xã, đặc khu trên địa bàn Thành phố. Mở rộng 14 Câu lạc bộ người cao
tuổi giúp người cao tuổi 14 tổ tình nguyện chăm sóc người cao tuổi già yếu
neo đơn tại cộng đồng.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đo, điều hành
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, nâng cao hiệu
lực quản lý nhà nước đối với công tác dân số; triển khai hiệu quả các chương
trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền pduyệt; đánh giá kết các chương
trình, đán, kế hoạch theo hướng dẫn của Trung ương; tham mưu Kế hoạch hành
động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 tại Thành phố giai
đoạn 2026-2030 và kế hoạch c hình, đ án trong giai đon 2026-2030.
Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện các chính sách dân số của Thành phố, trong
đó tập trung giải quyết tình trạng mức sinh thấp, già hóa dân số và nâng cao chất
lượng dân số. Tham mưu Nghquyết hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe trước khi kết
hôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai; đầu tư kinh phí, kiện toàn tổ chức bộ
máy và bố trí cán bộ đủ năng lực để thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ
về công tác dân số của Thành phố.
Tăng cường phối hợp liên ngành, phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ
quốc, các đoàn thể chính trị - hội, hội - nghề nghiệp của cả cộng đồng
trong công tác dân số. Thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng
lớp Nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn hội về tiếp tục chuyển trọng
tâm chính sách từ tập trung vào kế hoạch hóa gia đình sang giải quyết toàn diện
các vấn đề quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số.
2. Điều chỉnh mức sinh
Tuyên truyền về lợi ích của việc sinh đủ hai con. Vận động không kết hôn
muộn, không sinh con muộn và sinh đủ hai con. Chú trọng đối tượng tác động là
nam, nữ thanh niên chưa kết hôn và các cặp vợ chồng chưa sinh đủ hai con. Phát
động triển khai sáng kiến áp dụng hình truyền thông trong truyền thông
khuyến sinh tại 168 xã, phường, đặc khu.
Tăng cường công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng
để vận động người dân Thành phố thực hiện thông điệp Mỗi cặp vợ chồng sinh
từ hai con” nhằm nỗ lực giải quyết tình trạng mức sinh thấp mang lại lợi ích cho
gia đình hội. Triển khai Quyết định số 2162/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5
4
năm 2025 của Ủy ban nhân dân về pduyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe toàn diện
cho người dân Thành phố và một số giải pháp góp phần làm tăng tổng tỷ suất sinh
giai đoạn 2025-2030.
Rà soát, điều chỉnh các quy định không còn phù hợp liên quan đến mục tiêu
giải quyết tình trạng mức sinh thấp. Tham mưu cấp thẩm quyền ban hành các
chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đhai con phù hợp tình
hình thực tế.
La chn triển khai mô hình h tr, khuyến khích sinh đ hai con phù hp, c thể:
- Can thiệp giảm tình trạng kết hôn muộn: tạo môi trường thuận lợi để nam,
nữ thanh niên giao lưu, kết bạn, tìm hiểu, hẹn tiến tới hôn nhân; nâng cao
hiểu biết về tránh thai, tình dục an toàn, kỹ năng sống.
- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai, sinh con, nhất người
lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất: hỗ trợ khám thai, quản lý và theo dõi
thai sản, gói dịch vụ sinh đẻ, gói dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
- Hỗ trợ, khuyến khích c dịch vụ thân thiện với người lao động con nh
tại khu ng nghiệp, khu chế xuất, hỗ trđón trẻ, tng trẻ; ngân hàng sa mẹ
- Tổ chức c sự kiện truyền thông, vận động nam, nữ thanh niên không kết
n muộn, không sinh con muộn, mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con nuôi dạy con
tốt, lồng ghép kết hợp cung cấp dịch vụ khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc
ung thư tại cộng đồng các dịch vụ khác về kế hoạch hóa gia đình, cm sóc sức
khỏe sinh sản.
- Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép với cung cấp dịch vụ nâng cao
chất lượng dân số tại vùng mức sinh thấp, cụ thể:
+ Nội dung vận động tập trung vào lợi ích của việc sinh từ hai con; các yếu
tố bất lợi của việc kết hôn muộn, sinh con quá muộn, sinh ít con đối với phát triển
kinh tế - xã hội.
+ Đối tượng: nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, chú trọng các cặp vợ chồng đã
sinh 01 con và chưa ý định sinh thêm con; các đối tượng đặc thù (vị thành niên,
thanh niên; công nhân, người lao động thuộc các quan, nhà máy, nghiệp
đóng trên địa bàn).
3. Cng cố, phát triển nâng cao cht lưng dch v kế hoạch hóa gia đình
Đảm bảo mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được thuận tiện tiếp cận dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình có chất lượng, gồm cả hỗ trợ sinh sản dự phòng vô sinh.
Nâng cao năng lực, đổi mới phương thức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
theo hướng tuyến Thành phố cung cấp tất cả các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình,
tuyến cung cấp các biện pháp tránh thai theo quy định, cộng tác viên dân số
cung ứng biện pháp tránh thai phi lâm sàng.
Quản chất lượng phương tiện tránh thai, mở rộng h thống thông tin quản
hậu cần pơng tiện tránh thai cung cấp dịch vụ kế hoạch a gia đình, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ quản hậu cần, theo dõi quản đối ợng.
5
Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thường xuyên;
khám lưu động tại cộng đồng, chú trọng đối tượng khó tiếp cận; địa n trọng
điểm, khu công nghiệp, khu kinh tế.
Bảo đảm miễn phí biện pháp tránh thai cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo; đối tượng bảo trợ hội; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài
ngày (từ 15 ngày trở lên) khi cập bờ vào các âu thuyền tại các xã ven biển
từ 200 người trở lên làm việc trên biển.
Thực hiện các biện pháp thúc đẩy, linh hoạt trong cung cấp dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình lâm sàng tại các sở y tế phi lâm sàng qua mạng lưới cộng tác
viên dân số. Huy động tối đa việc cấp phát phương tiện tránh thai phi lâm sàng tại
nhà cho đối tượng nhu cầu, bảo đảm người dân được tiếp cận các dịch vụ tránh
thai trên địa bàn.
Tiếp tục thực hiện Quyết định số 718/QĐ-BYT ngày 25 tháng 2 năm 2019
của Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án tiếp tục đẩy mạnh, mở rộng xã hội a cung
cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe
sinh sản đến năm 2030. Triển khai các kế hoạch, nh về cung ứng các phương
tiện tránh thai thông qua chế hội hóa trên sở hợp tác với các tổ chức,
công ty sản xuất, kinh doanh các phương tiện tránh thai để chủ động mở rộng các
chủng loạinâng cao chất lượng các phương tiện tránh thai đáp ứng nhu cầu đa
dạng của người dân.
Triển khai các hình nâng cao chất lượng dịch vụ mở rộng khả năng
tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình: htrợ sinh sản, can thiệp điều trị sớm một
số nguyên nhân dẫn đến sinh tại cộng đồng, dự phòng, tầm soát sinh cho
nhóm dân số đặc thù, can thiệp giảm phá thai ở vị thành niên, thanh niên.
Đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế, dân số, cộng tác
viên dân số, nhân viên y tế cộng đồng, người cung cấp dịch vụ.
4. Mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và
sơ sinh và nâng cao chất lượng dân số
4.1. Dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn
Triển khai thực hiện Quyết định số 3472/QĐ-BYT ngày 07 tháng 11 năm
2025 của Bộ Y tế vban hành “Hướng dẫn chuyên môn về vấn khám sức
khỏe trước khi kết hôn”.
Vận động thanh niên thực hiện tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn.
Tuyên truyền về lợi ích của vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn trên các
phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội và nền tảng kỹ thuật số. Nâng cao
nhận thức về tầm quan trọng của việc khám sức khỏe trước khi kết hôn cho các
cặp nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn.
Tổ chức vấn cộng đồng thông qua cộng tác viên dân sđể tiếp cận, vận
động thanh niên, tự nguyện đi khám sức khỏe trước khi kết hôn.
6
Triển khai mô hình kết nối các phòng y tế của khu công nghiệp, khu chế xuất
trong việc giới thiệu đến các sở khám chữa bệnh có chức năng cung cấp dịch
vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn.
Đưa các nội dung truyền thông, vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn vào
trong hoạt động ca Câu lạc bộ tiền hôn nhân tại phường, xã, đặc khu.
Xây dựng chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân khi tham gia dịch vụ
vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn. Đào tạo, tập huấn chuyên môn về tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn cho y tế tuyến cơ sở.
4.2. Dịch vụ sàng lọc trước sinh sàng lọc sơ sinh
Vận động phụ nữ mang thai thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số
bệnh, tật trước sinh; trẻ sinh được thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một
số bệnh bẩm sinh.
Thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí dịch vụ k thuật sàng lọc, chẩn đoán
trước sinh sinh cho các đối tượng được ngân sách Thành phố hỗ trợ. Mở
rộng các trường hợp được htrợ thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị
trước sinh và sơ sinh.
Triển khai đồng bộ c giải pháp về tuyên truyền giáo dục, chuyên n kỹ
thuật nhằm tạo sự chuyển biến trong các hoạt động nâng cao chất lượng dân số.
Đẩy mạnh hoạt động tầm soát, chẩn đoán trước sinh sơ sinh nhằm nâng cao sức
khỏe, giảm bệnh, tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh, nhất là bệnh, tật và tử vong có liên
quan đến các yếu tố di truyền.
Đào tạo, tập huấn kỹ thuật siêu âm, sàng lọc, chẩn đoán cho bác sỹ triển khai
sàng lọc dị tật bẩm sinh; mrộng chuyển giao kỹ thuật sàng lọc trước sinh bằng
kỹ thuật xét nghiệm máu mẹ. Đào tạo, tập huấn cho kỹ thuật viên lấy mẫu máu
gót chân trẻ sơ sinh; kỹ năng tư vấn sàng lọc sơ sinh. Tổ chức hội thảo, hội nghị
về nâng cao chất lượng dân số.
Thống kê, tổng hợp báo cáo các đối tượng đã thực hiện sàng lọc trước sinh
sàng lọc sinh trên địa bàn Thành phố, quản thông tin các đối tượng đã
được chẩn đoán xác định bệnh để theo dõi, hỗ trợ quá trình điều trị.
5. Kiểm soát mt cân bằng giới tính khi sinh
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả tuyên truyền trên các phương tiện thông tin
đại chúng, mạng xã hội, tạo luận hội hưởng ứng công tác kiểm soát mất cân
bằng giới tính khi sinh, phê phán các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi.
Tuyên truyền nội dung, quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi
dưới mọi hình thức, nâng cao y đức của đội ncán bộ ngành y tế để tránh tình
trạng lạm dụng khoa học - công nghệ thực hiện các hành vi vi phạm quy định của
pháp luật về lựa chọn giới tính thai nhi. Thực thi nghiêm các quy định của pháp
luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
Tiếp tục đưa các nội dung kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh vào
Chương trình giáo dục cho giáo viên, học sinh các trường phổ thông; Chương trình
7
đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản của Hc vin Cán b Thành ph, các trung tâm
bồi dưỡng cnh tr.
Thường xuyên tuyên truyền vận động trực tiếp về kiểm soát mất cân bằng giới
tính khi sinh đến từng khu phố/ấp để hình thành các chuẩn mực, giá trị xã hội mới
phù hợp, loại trừ dần nguyên nhân sâu xa của hiện tượng lựa chọn giới tính thai
nhi. Tập trung tuyên truyền tại các phường, đang có xu hướng gia tăng về tỷ số
giới tính khi sinh.
6. Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho
nhóm dân số đặc thù
Củng cố, kiện toàn tchức nhân sự để đảm bảo triển khai các hoạt động của
Phòng khám Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình.
soát, phối hợp với các đơn vị liên quan đtriển khai công tác khám,
siêu âm, xét nghiệm, tầm soát tế bào ung thư cổ tử cung, điều trị các bệnh phụ
khoa thông thường miễn phí theo quy định và theo hướng dẫn chuẩn quốc gia.
Nâng cao, đổi mới đa dạng hóa công tác truyền thông, tư vấn từ hình thức
tới nội dung đáp ứng nhu cầu của đối tượng tham dự đồng thời bắt kịp xu thế để
phù hợp với tình hình thực tế.
Mrộng hoạt động khám, siêu âm, xét nghiệm, tầm soát tế bào ung tcổ tử
cung, điều trị các bệnh phụ khoa thông thường truyền thông, vấn cho sinh
viên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp cho công nhân tại
các nhà máy, nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp ở cả 3 khu vực trên địa
bàn Thành phố nhằm nâng cao nhận thức, hành vi chăm sóc sức khỏe cũng như
phát hiện sớm các bệnh lý liên quan tới sức khỏe, sức khỏe sinh sản để giảm gánh
nặng bệnh tật cũng như chí phí điều trị cho nhómn số đặc thù.
Định hướng mô hình phát triển Phòng khám Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch
hóa gia đình Trung tâm Cung ứng dịch vụ Dân số (định hướng mở rộng dịch vụ
về khám sức khỏe trước khi kết hôn, khám Sàng lọc trước sinh, chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi). Phối hợp với các đơn vị thí điểm triển khai mô hình hỗ trđiều trị
sinh cho người dân thuộc diện hộ nghèo hộ cận nghèo.
7. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Vận động chăm c sức khỏe người cao tuổi; tạo môi trường xã hội ủng hộ
và tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng
chống bệnh không lây nhiễm, khám chữa bệnh cho người cao tuổi; từng bước xây
dựng mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người cao tuổi.
Duy trì hoạt động của Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại
102 phường, xã. Mở rộng hoạt động của Chương trình tại 14 phường, xã.
Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sàng lọc
một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi.
8
Tổ chức hội nghị, hội thi đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người làm
công tác tư vấn, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, cán bộ dân số, cộng tác viên
dân số, nhân viên công tác xã hội và tình nguyện viên ở cơ sở.
Xây dng kế hoạch thành lập phòng khám lão khoa, khoa lão, khu giường
điều trị người bệnh người cao tuổi thuộc các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
(trừ bệnh viện chuyên khoa nhi). Tổ chức tập huấn đào tạo, bổ sung sở vật chất,
trang thiết bị để nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho các đơn vị này.
La chn trin khai thí đim mt s mô hình chăm sóc sc khe ngưi cao tui: trung
tâm chăm sóc sc khe ban ngày; phưng, xã, th trn thân thin vi ngưi cao tui; trung
tâm dưng lão, cơ s dưng lão theo hình thc phù hp; ng dng công ngh thông tin vào
dch v chăm sóc sc khe ngưi cao tui (mng xã hi, internet).
8. Truyền thông dân số
Tập trung đy mnh nâng cao hiu qu các hoạt động tuyên truyn giáo
dc v dân s phát trin. Nội dung, phương thc truyn thông, vận động phi
đưc xây dng phù hp vi tình hình dân số, điều kin kinh tế, xã hi, đặc trưng
văn hóa của Thành ph.
Tăng ng tuyên truyn c ni dung: Lut Dân s, Ngh quyết s 21-NQ/TW
ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hi ngh ln th u Ban Chp nh Trung ương
Đng khóa XII v ng c n s trong tình hình mi; Kết lun s 149-KL/TW ngày
10 tháng 4 năm 2025 của B Chính tr v đẩy mnh thc hin Ngh quyết s 21-
NQ/TW ca Hi ngh ln th u Ban Chp nh Trung ương Đảng khóa XII v
ng c n s trong tình nh mi; Ngh quyết s 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 m
2025 v mt s gii pháp đột phá, ng cường bo vệ, cm sóc ng cao sức khe
nhân dân; Pháp lnh s 07/2025/UBTVQH15 ca Ủy ban Tng v Quc hi v
sa đổi, b sung Điều 10 ca Pháp lnh n số; ng dn s 15 HD/UBKTTW
ngày 20 tháng 3 năm 2025 của y ban Kim tra Trung ương về sa đổi, b sung mt
s ni dung trongng dn s 05-HD/UBKTTW ngày 22 tháng 11 năm 2022 về
thc hin Quy đnh s 69-/TW của B Chính tr v k lut t chc đảng và đảng
viên vi phm; Chương trình nh động s 42-CTr/TU ngày 02 tháng 10 m 2020
ca Tnh y Thành ph H Chí Minh v thc hin Ngh Quyết 21-NQ/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp nh Trung ương Đảng Khóa XII; Ch th s
17/CT-UBND ngày 11 tng 12 năm 2024 về tăng cường thc hin ng c n s
trong nh nh mi ti Thành ph H Chí Minh, c Chương trình, Kế hoch
Chiến lưc Dân s Việt Nam đến m 2030. Đa dạng a các loi hình, sn phm
truyn thông; truyn thông trên nn tng k thut s, phát thanh, truyn hình, internet;
đẩy mnh hi hóa côngc truyn thông.
T chc chui s kin K niệm 65 năm Ngày Dân số Vit Nam s kin
Liên hoan tuyên truyn viên dân s cp Thành ph.
8.1. Cung cp thông tin về dân số và phát triển đến cấp ủy, chính quyền,
ban ngành, đoàn thể các cấp
Tchức các cuộc hội thảo, báo o chuyên đề tổ chc diễn đàn, đối thoi trên
các phương tiện thông tin đại chúng với sự tham gia của nh đạo Đảng, chính quyền,
các n quản lý, các nhà hoạch định cnh sách, đại biểu Hội đồng nhân dân,
9
Cập nhật các nội dung dân sphát triển vào chương trình đào tạo, bồi
dưỡng của hệ thống các trường chính trị - hành chính các cấp.
Triển khai việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục dân
số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường. Hình thành kiến thức k năng
về dân số, sức khỏe sinh sản đúng đắn, có hệ thống trong giới trẻ.
Huy động các chức sắc tôn giáo, người uy tín trong cộng đồng tích cực
ủng hộ các hành vi có lợi về dân số và phát triển.
8.2. Thực hiện các đợt cao điểm, sự kiện, chiến dịch truyền thông
Tổ chức các đợt truyền thông cao điểm: Kỷ niệm hưởng ứng Ngày
Thalassemia Thế giới 08/5; Ngày Truyền thống Người cao tuổi Việt Nam 06/6;
Ngày Dân số Thế giới 11/7; Ngày Tránh thai thế giới 26/9; Ngày Quốc tế Người
cao tuổi 01/10 Tháng hành động Người cao tuổi Việt Nam; Chiến dịch truyền
thông về giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh và hưởng ứng Ngày Quốc tế
trẻ em gái 11/10; Tháng hành động quốc gia về Dân số và Kỷ niệm Ngày Dân số
Việt Nam 26/12.
8.3. Đa dạng hóa c hoạt động truyền thông
Mở rộng các hình thức truyền thông hiện đại: cung cấp thông tin, tư vấn qua
internet, trang tin điện tử, mạng hội (zalo, facebook, tiktok..), điện thoại di
động các phương tiện truyền tin khác. Truyền thông trên các trang tin có nhiều
người truy cập, các trang tin vị thành niên, thanh niên, nam giới phụ n
trong độ tuổi sinh đẻ, người cao tuổi ưa thích và quan tâm. Tận dụng triệt để thế
mạnh của công nghệ truyền thông hiện đại, internet, mạng hội... trong truyền
thông giáo dục về dân số.
Thực hiện số hóa toàn bộ các tài liệu truyền thông về dân số của Thành phố.
Hoàn thiện phòng ghi âm, ghi hình để sản xuất các sản phẩm truyền thông chuyên
đề trong công tác dân số. Thành lập Câu lạc bộ báo cáo viên dân số cấp Thành
phố, tập trung công tác đào tạo, huấn luyện đội ngũ. Xây dựng bộ nhận diện
thương hiệu của ngành Dân số Thành phố Hồ Chí Minh.
Phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình Thành phố thường xuyên đưa tin
về thông tin dân số và phát triển; xây dựng và phát sóng c chương trình chuyên
đề về dân số và phát triển. Chuyển tải các nội dung, tài liệu truyền thông về dân số
phát triển trên trang thông tin điện tử của SY tế và Chi cục Dân số.
Tổ chức các buổi giao lưu, tọa đàm… với sự tham gia của các nquản
các chuyên gia. Thường xuyên cập nhật và đưa tin các thông tin v dân số
phát triển trên Đài Phát thanh Truyền hình Thành phố, đài phát thanh cp xã.
Lồng ghép nội dung dân số phát triển vào các cuộc họp, sinh hoạt văn
nghệ, thể thao, giải trí của nhân dân tại khu dân cư, điểm dân cư, đưa chính sách
dân số vào tiêu chuẩn khu phố, ấp văn hóa, gia đình văn hóa.
Thường xuyên tuyên truyền trên các loại hình truyền thông về lợi ích của
việc đầu cho công tác dân số để tạo sđồng thuận, ủng hộ của lãnh đạo cấp y,
chính quyền, đoàn thể các cấp và định hướng dư luận địa phương.
10
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tư vấn trực tiếp của đội ngũ cộng
tác viên dân số. Truyền thông đến các đối tượng khó tiếp cận, nơi có đông người
lao động nhập cư, khu chế xuất, khu công nghiệp.... Bồi dưỡng kiến thức chuyên
môn, k năng truyền thông. Cập nhật thông tin cho những người làm công tác
truyền thông, đặc biệt là đội ngũ cộng tác viên trong các cuộc họp giao ban hàng
tháng. Tăng cường đào tạo, tập huấn về chuyên môn - nghiệp vtruyền thông cho
cán bộ dân số các cấp.
9. Đào to, bi dưng và nâng cao năng lc đi ngũ cán b làm công tác dân s
9.1. Tổ chức bộ máy, thực hiện chính sách
Kiện toàn tổ chức bộ máy, mạng lưới chế phối hợp liên ngành làm
công tác dân số phát triển các cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2030 theo tinh thần Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2021
của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 1829/KH-UBND ngày 06 tháng 6 năm
2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Triển khai Đề án Nghiên cứu, xây dựng
mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và chế phối hợp liên ngành làm công tác
dân số và phát triển các cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030;
Thông tư số 34/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế về hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế; Công
văn số 412/BYT-CDS ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Bộ Y tế về tăng cường chỉ
đạo, củng cố, tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác dân số.
Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động quản lý, điều hành của Ban Chỉ đạo
công tác Dân số và Phát triển các cấp.
Củng cố, ổn định đội ngũ cán bộ làm công tác dân số cấp xã. Tuyển đủ số
lượng cộng tác viên theo chỉ tiêu được giao. Nâng cao chất lượng hoạt động của
đội ngũ cộng tác viên. Tại các khu phố, ấp, bố trí cộng tác viên dân số kiêm công
tác gia đình và trẻ em quản lý địa bàn, mi cộng tác viên quản lý (xã: từ 200 đến
300 hộ gia đình; phường: từ 250 đến 350 hộ gia đình).
Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chế độ, chính ch về công c dân số đã
được ban hành trên địa n Thành ph.
9.2. Đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ
Thực hiện đào tạo, tập huấn các nội dung trọng tâm công tác Dân số giai
đoạn đến năm 2030; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp, cán bộ làm công tác hoạch định
chính sách các cấp, các ngành đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân
số trong giai đoạn đến năm 2030.
Tập huấn kiến thức, kỹ năng về Dân số và Phát triển cho đội ngũ cán bộ làm
công tác dân số để đủ năng lực đề xuất chính sách, quản lý, điều phối tổ
chức thực hiện hiệu quả công tác dân số.
Tập trung thực hiện công tác đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn về dân
số cho đội ngũ cán bộ làm ng tác Dân số tại xã, phường, đặc khu (tại Phòng
Văn hóa - Xã hội và tại Trạm Y tế).
11
Xây dng kế hoch đào to, chuẩn hóa nghiệp vụ cho đội ngũ cng tác viên dân
s sthông qua hình thức đào tạo trực tuyến hoặc hình thc đào tạo p hp.
Thực hiện công tác đào tạo liên tục cho công chức, viên chức (Theo Thông
số 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 ca Bộ Y tế về Hướng dẫn đào
tạo liên tục trong lĩnh vực y tế). Triển khai các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ
dân số đạt chuẩn viên chức dân số. Cập nhật kiến thức mới, tập huấn lại cho đội
ngũ cộng tác viên để tuyên truyền, vận động thực hiện sinh từ hai con, không lựa
chọn giới tính thai nhi, phát huy vai trò chăm sóc người cao tuổi, nâng cao chất
lượng dân số, thu thập thông tin và tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số tới
tận hộ gia đình.
Lồng ghép dân số phát triển vào nội dung tập huấn, bồi dưỡng cán bộ lãnh
đạo, quản lý các cấp, cán bộ các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến
thức, kỹ năng lồng ghép các nội dung này vào hoạt động của ngành, đơn vị.
9.3. Xã hội hóa công tác Dân số
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác dân số, huy động và có cơ chế chính sách hỗ
trợ để khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu
tư, tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi, công tác đào tạo, tập huấn, công tác truyền thông - giáo dục, cung cấp
các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số, dịch vụ an sinh, phúc lợi xã hội thích ứng
với những thay đổi về dân số của Thành phố.
10. Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành Dân số
Phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số theo hướng hiện đại
đồng bộ. Hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối thông tin số liệu dân số. Cung cấp
đầy đủ tình hình, dự báo dân số tin cậy phục vụ quản lý nhà nước về dân số góp
phần xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án
phát triển kinh tế - xã hội của mọi cơ quan, tổ chức.
Tiếp tục duy trì việc thu thập, cập nhật thông tin o sổ A0, t phiếu thu tin vào
kho dữ liu điện t các cp; chế đ báo cáo thống kê định kỳ theo Tng tư
01/2022/TT-BYT ngày 10 tháng 01 m 2022 ca Bộ Y tế quy định ghi chép ban đu
và chế độ o o thng chuyên ngành n số. Triển khai hot động đổi sổ ghi cp
ban đầu về dân số giai đon 2026-2030 khi n bản ng dẫn của Trung ương.
Hiện đại hóa hệ thống thông tin thống chuyên ngành theo hướng số hóa
thông tin tại tuyến lưu trữ, quản tập trung tại Thành phố, chia sẻ kết
nối với các cơ sở dữ liệu khác, số hóa hoạt động cập nhật thông tin biến động của
cộng tác viên.
Tăng cường công tác quản địa bàn, vãng gia, tập trung nâng cao chất lượng
thu thập, cập nhật thông tin, báo cáo thống kê chuyên ngành, hoàn thiện hệ thống
thông tin số liệu, sở dữ liệu chuyên ngành Dân số, đáp ứng yêu cầu quản
điều hành của các cấp, đảm bảo cập nhật kịp thời các thông tin biến động về dân
số - kế hoạch hóa gia đình.
Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát định kỳ đột xuất để nâng cao chất
lượng thông tin, đảm bảo tính chính xác và cập nhật biến động kịp thời.
12
Đào tạo, tập huấn chuyên môn, kỹ thuật về khai thác và xử lý dữ liệu dân số,
phân tích và dự báo dân số, quản lý và vận hành thiết bị kỹ thuật.
Xây dựngo cáo tổng quan, pn tích, khai thác s liệu tkho dữ liu điện t
các cấp để cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác thông tin phục vụ yêu cầu quản điều
hành vền số.ng cưng trao đổi, chia sẻ tng tin số liệu theo nhu cầu của từng
nhóm đối tượng, khai thác, cung cp các thông tin, số liu cơ bản v dân số phc v
hoch đnh chính sách, y dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi.
11. Đẩy mạnh nghiên cứu về dân số và phát triển
Tổ chức các nghiên cứu, điều tra, khảo sát để làmmối quan hệ tính quy
luật giữa động thái dân số với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và đảm bảo
quốc phòng, an ninh; cung cấp bằng chứng phục vụ hoạch định chính sách, biện
pháp thực hiện các mục tiêu giải quyết tình trạng mức sinh thấp; kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số; chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi và thích ứng với già hóa dân số.
ng dụng thành tựu khoa học, chuyn giao công nghệ y - sinh học tn tiến về
h trợ sinh sản, tnh thai; tầm soát, chn đoán và điu trsớm bệnh, tật trước sinh và
sơ sinh; dự phòng, điều trị, phc hồi chức ng và cm c sức khỏe nời cao tuổi.
12. Thực hiện chính sách khuyến khích - thi đua khen thưởng
Phát động phong trào thi đua; khen thưởng, động viên kịp thời các cơ quan,
tổ chức, nhân đạt thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện công tác dân số.
Lượng hóa việc đánh giá thi đua đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đảm bảo
đánh gkhách quan, công bằng minh bạch. Phát hiện nhân rộng các
hình, tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến.
13. Kiểm tra, giám sát
Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát công tác chuyên môn và việc thực
hiện các quy định của pháp luật về công tác dân số; hỗ trợ sở trong việc triển
khai thực hiện công tác Dân số trên địa bàn Thành phố.
Kiểm tra, giám sát chuyên đề việc triển khai Nghị quyết số 32/2025/NQ-
ND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định v
chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân
số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ cộng
tác n số sở. Kiểm tra giám sát chuyên đề việc triển khai Nghquyết số
33/2025/NQ-ND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân n Thành phố
về mức chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho cộng tác viên dân số trên địan Thành phố H
Chí Minh. ng ờng côngc kiểm tra, giám sát hoạt động công tác quảnnhà
nước về Dân số tại phường, xã, đặc khu.
Thực hiện thanh tra, kiểm tra xử các hành vi vi phạm hành chính về
dân số theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính
phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế. Chú trọng kiểm
tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới
tính thai nhi dưới mọi hình thức; xử hoặc đề xuất xử nghiêm những trường
hợp vi phạm.
13
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy
Tổ chức tuyên truyền, cung cấp kiến thức về "Thực trạng và giải pháp Mức
sinh thấp”; chỉ đạo, định hướng các quan báo chí, quan truyền thông cung
cấp kịp thời, chính xác các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
liên quan đến dân số phát triển; xử nghiêm những hành vi xuất bản các ấn
phẩm, sản phẩm truyền thông có nội dung vi phạm chính sách dân số.
2. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu để chỉ đạo, tổ chức triển khai, điều phối thực hiện các
nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Kế hoạch trên phạm vi toàn Thành phố, đảm
bảo gắn kết, lồng ghép chặt chẽ với các kế hoạch khác có liên quan.
Hướng dẫn triển khai kế hoạch đối với các đơn vị chức năng liên quan,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra - giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện định kỳ báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
Thực hiện chương trình hợp tác phối hợp liên ngành với các đơn vị liên
quan trong việc thực hiện công tác dân số.
Thực hiện phối hợp kiểm tra giám sát việc cấp phát, sử dụng, thanh
quyết toán kinh phí, chế độ, chính sách của hệ thống làm công tác Dân số ở cơ sở
theo đúng Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và quản lý điềunh
công tác Dân số.
Vận động xã hội hóa trong công tác truyền thông, giáo dục, đào tạo, tập huấn,
triển khai nghm túc Quyết định số 718/QĐ-BYT ngày 25 tháng 2 m 2019 của
Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án tiếp tục đẩy mạnh, mở rộng xã hội hóa cung cấp
phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh
sản đến năm 2030.
Khen tởng hoc đề xuất khen thưởng kịp thời các quan, tổ chức, cá nhân
đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện công c dân strên địa bàn Thành phố.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Phát triển ngành thể dục thể thao Thành
phố Hồ Chí Minh đến năm 2030” nhằm góp phần nâng cao tầm vóc thể lực của
người dân Thành phố. Tổ chức tuyên truyền và lồng ghép nội dung về dân số
phòng, chống tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh trong các hoạt động của
công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình như tchức các hoạt động hội
thi, hội diễn, hội thảo, tọa đàm,… nhằm nâng cao nhận thức của các gia đình về
thực hiện chính sách dân số, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh
phúc, văn minh”.
Phối hợp với Ban Tuyên giáo Dân vận Thành ủy định hướng, theo dõi các
quan thông tấn báo chí tuyên truyền và lồng ghép nội dung tuyên truyền Dân
số phát triển, mức sinh thấp, tuyên truyền vDân số phát triển, mức sinh
14
thấp, già hóa dân số nhằm đảm bảo mọi tầng lớp Nhân dân hiểu rõ, hiểu đúng về
tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, tuyên truyền vận động "Mỗi cặp vợ
chồng sinh đủ hai con"; không đăng tải những tin, bài có nội dung liên quan đến
lựa chọn giới tính thai nhi.
Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động tuyên
truyền, hội thi về Dân số và Phát triển; thực hiện các đợt kiểm tra, giám sát các
sở xuất bản, kinh doanh các loại sách, báo, trang thông tin, xuất bản phẩm trong
việc thực hiện các quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế:
- Tchức tuyên truyền, giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, giới tính, giới,
bình đẳng giới cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học sinh; thúc đẩy thay đổi
hành vi phù hợp lứa tuổi học sinh;
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng truyền thông, vận động, tổ chức
hoạt động ngoại khóa trong trường học về dân số, sức khỏe sinh sản, giới tính,
giới, bình đẳng giới; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh và các vấn đề dân
số trọng tâm, ưu tiên đối tượng giáo viên các môn có liên quan (Sinh học, Địa lý,
Giáo dục địa phương…);
Chỉ đạo c trường phthông, lồng ghép triển khai, tuyên truyn, giáo dục v
dân số, sức khe sinh sản, giới nh, giới, bình đẳng giới, vấn sức khỏe trước hôn
nhân trong các hoạt động ngoại ka của trường phthông cho học sinh tại c trường
ph thông vào cơng trình, hoạt động ngoi khóa; trin khai thông qua các nh thc
phù hp như hoạt động giáo dục, phong trào n luyn thể chất, thdục th thao trong
tng học, bo đảm thiết thc, hiệu quả và phù hợp lứa tui.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Tổ chức tuyển chọn các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ liên
quan đến Dân số Phát triển, đặc biệt những nghiên cứu về giải quyết tình
trạng mức sinh thấp, nâng cao chất lượng dân số, kiểm soát tình trạng mất cân
bằng giới tính khi sinh, chính sách an sinh xã hội dành cho người cao tuổi.
6. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn công chức pháp - Hộ tịch phường, xã,
đặc khu tham gia tuyên truyền, tư vấn các nội dung chương trình khám sức khỏe
trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh và sàng lọc sinh, kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh cho người dân khi tiến hành làm thtục đăng kết hôn, xin
cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng kết hôn. Phối hợp cán bộ chuyên
trách dân số quản lý số trẻ sinh trên địa bàn.
7. Sở Tài chính
Phi hp các S, ngành liên quan, Ủy ban nhânn phường, xã, đc khu tham
mưu y ban nhân n Thành ph đảm bảo kinh phí trin khai thc hin Kế hoch hot
đng công tác n s m 2026 tại Thành ph H Chí Minh theo quy đnh.
15
8. Học viện Cán b Thành ph
Xây dựng chuyên đề Dân s và Phát trin thành mt hc phn trong
chương trình đào tạo đi hc ca các chuyên ngành c nhân: Qun lý hành chính,
Chính tr hc; Xây dựng Đảng và chính quyn Nhà c; Lut hc và Công tác
xã hi. Lồng ghép tuyên truyền nội dung về dân số vào các chương trình giảng
dạy của Học viện.
Phi hp vi các quan, đơn v có liên quan trong vic t chc các hi
ngh, hi tho, tọa đàm khoa hc v vấn đề dân s và phát trin, góp phn vào
việc tham mưu cho Thành ph có nhng ch trương chính sách, điều hành phù
hp vi thc tin công tác dân s và phát trin Thành ph.
9. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố
Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan trong việc nghiên cứu toàn diện,
đồng bộ các vấn đề dân số và quan hệ, tác động của dân số với phát triển kinh tế
- xã hội; nghiên cứu các vấn đề dân số thành phố đang được quan tâm: giải quyết
tình trạng mức sinh thấp, nâng cao chất lượng dân số, thích ứng với xu hướng già
hóa dân số, phát huy lợi thế cấu dân số vàng, di hai chiều đến đi, kiểm
soát tình trạng mt cân bằng giới tính khi sinh.
10. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố
Xây dựng và phát sóng nội dung tuyên truyền về Dân số và phát triển.
Thực hiện các buổi tọa đàm, phỏng vấn về các chuyên đề sức khỏe sinh
sản/kế hoạch hóa gia đình, các giải pháp nhằm nâng mức sinh tại Thành phố
nâng cao chất lượng dân số.
Thực hiện phim tài liệu, video ngắn phục vụ công tác truyền thông về dân số
và phát triển, chủ đề về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
11. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Xây dựng, t chc triển khai đảm bo nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch hot
đng công tác Dân số trên địa bàn phường, xã, đặc khu, chđng huy động c ngun
lực khác bao gồm nguồn kinh phí hội a; gửi Kế hoạch hot động về Sở Y tế chậm
nht 10 ngày sau khi Kế hoch của Tnh phố được ban nh.
ng cường sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác dân số. n định
nhân sự làm công tác dân số phường, xã và cộng tác viên. Đảm bảo các điều kiện
thiết yếu về cơ sở vật chất để triển khai đồng bộ các hoạt động nhằm đạt mục tiêu
kế hoạch đề ra.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
Phối hợp với các tổ chức thành viên, các tổ chức tôn giáo hướng dẫn Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, xã, đặc khu đưa nội dung phòng chống
mất cân bằng giới tính khi sinh thông tin, nội dung liên quan đến các số liệu, các
vấn đề về mức sinh thấp của Thành phlồng ghép o cuộc vận động Toàn dân
đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” để tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hi viên và người dân tại khu dân cư.
16
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
+ Tổ chức hội nghị, hội thi, tập huấn cho cán bộ Hội về các chủ trương, chính
sách mới của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực dân số.
+ Tuyên truyền nội dung về thực trạng vấn đề mất cân bằng giới tính khi
sinh, vận động xây dựng gia đình theo tiêu chí “Gia đình đủ hai con, no ấm,
bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”. Nâng cao chất lượng hoạt động câu lạc bộ xây
dựng gia đình hạnh phúc. Triển khai truyền thông tại cộng đồng và câu lạc bộ nữ
chủ nhà trọ.
+ Tổ chức các buổi tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản trước khi kết hôn
cho 1.000 cặp nam, nữ chuẩn bị kết hôn và giới thiệu các cơ sở cung cấp dịch vụ
khám sức khỏe trước khi kết hôn.
- Liên đoàn Lao động Thành phố
+ Thực hiện công tác tuyên truyn về n số phát trin cho ng đoàn viên
(hội ngh, hi thi, truyền tng...).
+ Phối hợp Sở Y tế triển khai các buổi truyn thông, vấn, khám điu trc
bnh phkhoa cho ng nhân tại c khu chế xuất và ng nghiệp; ng ty, nghip.
- Hội Nông dân Thành phố
Tổ chức Tọa đàm, diễn đàn chđề lồng ghép dân số trong phong trào thi đua
của Hội Nông dân nhằm nâng cao kiến thức cho cán bhội về công tác truyền
thông dân số trong tình hình mới.
- Thành Đoàn Thành phố
Tổ chức hội nghị, hội thi, tập huấn, truyền thông… cho cán bộ chủ chốt các
cấp đoàn viên về: chính sách dân số; chăm sóc sức khỏe sinh sản; vận động
các cặp đôi nam nữ thanh niên tham gia khám sức khỏe trước khi kết hôn; vấn đề
mức sinh thấp; các biện pháp phòng tránh mang thai ngoài ý muốn; nâng cao chất
lượng dân số và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Do ngân sách nhà ớc đảm bo theo phân cp ngân sách hin hành và t
các ngun kinh phí hp pháp khác.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu: đảm bảo chế độ thông tin báo cáo
hàng tháng, quý, năm theo quy định.
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức có liên quan: thực hiện báo cáo
định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6 năm 2026) báo cáo m (trước ngày 15
tháng 12 năm 2026) về các nội dung phụ trách, gi SY tế để tng hp, báo cáo
y ban nhân dân Thành ph.
17
Trên đây Kế hoạch hoạt động công tác Dân số năm 2026 tại Thành phố
Hồ Chí Minh, đề nghị các đơn vị, địa phương liên quan n cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện theo thẩm quyền. Trong quá trình triển
khai thc hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc ợt thẩm quyền, các đơn v,
địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Y tế (qua Chi cục n số Thành phố)
để tổng hợp, o cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (Cục Dân số);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- BCĐ Dân số và Phát triển TP;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể TP;
- UBND phường, xã, đặc khu (168);
- Chi cục Dân số;
- VPUB: CVP; PVP/VX;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX-L).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 95/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về hoạt động công tác Dân số năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×