- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 520/TTg-PL 2026 về việc khẩn trương ban hành các văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 520/TTg-PL | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Lê Tiến Châu |
| Trích yếu: | Về việc khẩn trương ban hành các văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Tư pháp-Hộ tịch | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 520/TTG-PL
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ________ Số: 520/TTg-PL V/v khẩn trương ban hành các văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
| Kính gửi: | - Các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. |
Về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết, Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ đạo tại Công điện số 36/CD-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 và Thông báo số 245/TB-VPCP ngày 12 tháng 5 năm 2026. Tuy nhiên, đến nay một số Bộ, cơ quan ngang Bộ vẫn chưa tuân thủ đúng thời hạn hoàn thành việc xử lý các văn bản quy định chi tiết còn nợ ban hành, về việc này, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ nghiêm túc kiểm điểm trách nhiệm và tập trung chỉ đạo thực hiện ngay những nhiệm vụ sau đây:
1. Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được giao chủ trì soạn thảo các văn bản quy định chi tiết phải trực tiếp (không được ủy quyền cho cấp phó) chỉ đạo việc xây dựng, ban hành và trình ban hành các văn bản quy định chi tiết thuộc trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ; trực tiếp trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan về các nội dung còn ý kiến khác nhau trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trực tiếp báo cáo và chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chất lượng, tiến độ trình, ban hành văn bản quy định chi tiết và những vấn đề phát sinh do việc chậm ban hành văn bản quy định chi tiết.
2. Các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ theo lĩnh vực được phân công chỉ đạo các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ:
a) Đối với 19 nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết các luật, nghị quyết của Quốc hội đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 trở về trước (tại Mục A Phụ lục I kèm theo) và 78 nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết các luật, nghị quyết của Quốc hội sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (tại Mục A Phụ lục II kèm theo), các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm: (i) Hoàn thiện hồ sơ, trình Chính phủ, Thủ tướng chậm nhất trong ngày 16 tháng 5 năm 2026 đối với các văn bản chưa trình, (ii) Khẩn trương tiếp thu ý kiến của Thành viên Chính phủ, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ đối với các văn bản đã trình; hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành.
b) Đối với 75 thông tư thuộc trách nhiệm ban hành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ (tại Mục B Phụ lục I và Mục B Phụ lục II kèm theo): Giao đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tập trung chỉ đạo, khẩn trương ban hành và chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ nếu để xảy ra tình trạng chậm, muộn và không bảo đảm có hiệu lực đồng thời với thời điểm có hiệu lực thi hành của luật, nghị quyết của Quốc hội.
c) Đối với các văn bản quy định chi tiết các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ nhất: Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chủ trì soạn thảo các dự án luật, nghị quyết khẩn trương rà soát các nội dung giao quy định chi tiết và chủ động tổ chức soạn thảo các văn bản quy định chi tiết, bảo đảm chất lượng, thời hạn trình, ban hành theo đúng quy định.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổng hợp tình hình xây dựng, trình, ban hành các văn bản quy định chi tiết thuộc trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách vào sáng thứ Hai hằng tuần, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp.
4. Bộ Tư pháp: (i) Tập trung nguồn lực, tổ chức thẩm định ngay sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ dự thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo đề nghị của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; (ii) Rà soát nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và khẳng định rõ hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; (iii) Tổng hợp tình hình thực hiện của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ vào chiều thứ Hai hằng tuần. Văn phòng Chính phủ khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ cho phép lấy ý kiến Thành viên Chính phủ hoặc tổ chức họp để chỉ đạo việc hoàn thiện dự thảo văn bản.
5. Đề nghị các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ theo lĩnh vực được phân công phụ trách trực tiếp chỉ đạo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện nghiêm các chỉ đạo nêu trên; tập trung chỉ đạo việc hoàn thiện và khẩn trương xem xét, ký ban hành các văn bản quy định chi tiết.
Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được giao tại Văn bản này./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục; - Lưu: VT, PL (2). VĐ | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Tiến Châu |
Phu lục I
DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT ĐÃ CÓ HIỆU LỰC CHẬM BAN HÀNH
(Ban hành kèm theo Công văn số: 520/TTg-PL ngày 15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ)
| TÊN LUẬT | NGÀY CÓ HIỆU LỰC CỦA LUẬT | CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO | TÊN VĂN BẢN PHẢI BAN HÀNH | TIẾN ĐỘ SOẠN THẢO |
| A. VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CHẬM BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ: 19 VĂN BẢN (18 NGHỊ ĐỊNH, 01 QUYẾT ĐỊNH) | ||||
| I. Bộ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: 02 văn bản (01 nghị định, 01 quyết định) QĐCT 01 luật có hiệu lực từ 01/3/2026 | ||||
| Luật Trí tuệ nhân tạo | 01/3/2026 | BKHCN | 1. Nghị định quy định về Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia | Đã thẩm định (Báo cáo thẩm định số 168/BCTĐ-BTP ngày 24/4/2026) |
| BKHCN | 2. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao (khoản 4 Điều 13) | Đã gửi thẩm định (Công văn số 3067/BKHCN-CNS&CĐS ngày 12/5/2026) | ||
| II. Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO: 04 nghị định QĐCT 02 luật, nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2026 | ||||
| Luật Nhà giáo | 01/01/2026 | BGDĐT | 3. Nghị định quy định về phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo (khoản 4 Điều 23) | Đã trình (Đã trình lần 2, Tờ trình số 402/TTr-BGDĐT ngày 13/3/2026. Hiện đang thực hiện lấy Phiếu ý kiến Thành viên Chính phủ) |
| BGDĐT | 4. Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo (khoản 4 Điều 23, khoản 4 Điều 24, khoản 4 Điều 25) | Đã trình (Tờ trình số 400/TTr-BGDĐT ngày 13/3/2026) | ||
| Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo | 01/01/2026 | BGDĐT | 5. Nghị định quy định cơ chế tài chính, chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian và tự chủ đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp (khoản 2, khoản 3 Điều 37 của Luật.Giáo dục nghề nghiệp; khoản 4 Điều 14, khoản 3 Điều 38, khoản 4 Điều 41 Luật Giáo dục Đại học; khoản 2 Điều 5 Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo | Đang soạn thảo (Văn bản đã được Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu cho lùi thời hạn trình sang ngày 10/5/2026 theo Thông báo số 189/TB-VPCP ngày 17/4/2026) |
| BGDĐT | 6. Nghị định quy định về việc miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông và lộ trình để miễn học phí, giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp (điểm b khoản 1 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục và khoản 1 Điều 3 Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo) | Đã thẩm định (Văn bản đã được Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu cho lùi thời hạn trình sang ngày 30/4/2026 theo Thông báo số 189/TB-VPCP ngày 17/4/2026) | ||
| III. Bộ TÀI CHÍNH: 03 nghị định QĐCT 03 luật, nghị quyết | ||||
| 1. Văn bản có hiệu lực trước 01/01/2026: 01 nghị định QĐCT 01 nghị quyết | ||||
| Nghị quyết số 259/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng | 12/12/2025 | BTC | 7. Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về cơ chế, chính sách đặc thù về quy hoạch, đầu tư, tài chính, thuế, đất đai, tài nguyên, môi trường, xuất nhập khẩu, thủ tục hành chính đối với dự án xây dựng khu đô thị lấn biển (Điểm i khoản 5 Điều 1) | Đã trình - Tờ trình số 198/TTr-BTC ngày 31/3/2026. Văn phòng Chính phủ đang lấy ý kiến Thành viên Chính phủ về dự thảo Nghị định (Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ số 285/PLYK/2026 ngày 16/4/2026) - Đã có văn bản gửi TP Đà Nẵng đề nghị báo cáo tiếp thu ý kiến TVCP (Cv số 5370/BTC-KTĐP ngày 29/4/2026). - Hiện nay đang hoàn thiện hồ sơ gồm (Báo cáo tiếp thu, giải trình yk TVCP, dự thảo Tờ trình của CP báo cáo UBTVQH, dự thảo Nghị định, dự thảo Nghị quyết của UBTVQH) để báo cáo Chính phủ, TTCP gửi xin yk UBTVQH trước khi Chính phủ xem xét, ban hành Nghị định. |
| 2. Văn bản có hiệu lực từ 01/01/2026: 01 nghị định QĐCT 01 luật | ||||
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính | 01/01/2025 (Nội dung khoản 3, 9 Điều 1 và khoản 2 Điều 10 có hiệu lực từ 01/01/2026) | BTC | 8. Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (thay thế các Nghị định số 153/2020/NĐ-CP, Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và Nghị định số 08/2023/NĐ-CP) (Khoản 3 và khoản 9 Điều 1, khoản 2 Điều 10) | Đã trình Đã trình Chính phủ về dự thảo Nghị định (Tờ trình số 127/TTr-BTC ngày 04/3/2026). Thực hiện kết luận cuộc họp của Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng tại Thông báo 227/TB-VPCP ngày 04/5/2026 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính đã có Tờ trình số 280/TTr-BTC ngày 13/5/2026 trình Chính phủ. |
| 3. Văn bản có hiệu lực từ 01/3/2026: 01 nghị định QĐCT 01 luật | ||||
| Luật Phục hồi, phá sản | 01/3/2026 | BTC | 9. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi; hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp; hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản (Điều 30, Điều 40, khoản 5 Điều 42) | Đã trình - Bộ Tài chính có Tờ trình số 218/TTr-BTC ngày 10/4/2026 trình Chính phủ hồ sơ dự thảo Nghị định sau khi đã chỉnh lý, hoàn thiện; - Đã lấy ý kiến Thành viên Chính phủ về dự thảo Nghị định. Bộ Tài chính đã có Cv tiếp thu, giải trình ý kiến TVCP (Cv số 6151/BTC-DNTN ngày 14/5/2026). |
| IV. Bộ NỘI VỤ: 03 nghị định QĐCT 03 luật có hiệu lực trước 01/01/2026 | ||||
| Luật Công đoàn (sửa đổi) | 01/7/2025 | BNV | 10. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Khoản 2 Điều 36) | Đã thẩm định Hiện nay, đang tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định). (Văn bản số 3196/VPCP-KGVX ngày 15/4/2025 của VPCP, ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Hoà Bình, đồng ý lùi trình Nghị định trong Quý II/2026) |
| Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sửa đổi) | 01/8/2025 | BNV | 11. Nghị định quy định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (khoản 4 Điều 35) | Đã trình (Đã lấy ý kiến TVCP lần 3; Bộ Nội vụ đã có Công văn số 4285/BNV-CCVC ngày 06/5/2026 trình Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp thu, giải trình ý kiến TVCP) |
| Luật Tổ chức chính quyền địa phương | 16/6/2025 | BNV | 12. Nghị định của Chính phủ về tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố | Đang soạn thảo (Bộ Nội vụ đã báo cáo Đảng ủy Chính phủ và Đảng ủy Chính phủ đã có Tờ trình số 58-TTr/ĐU ngày 20/4/2026 trình Bộ Chính trị về sắp xếp thôn tổ dân phố và bố trí sử dụng chế độ chính sách với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; Dự kiến ngày 15/5/2026 họp Bộ Chính trị cho ý kiến) |
| V. BỘ NGOẠI GIAO: 02 nghị định QĐCT 01 nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2026 | ||||
| Nghị quyết số 250/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế | 01/01/2026 | BNG | 13. Nghị định quy định chi tiết Điều 19, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 | Đã trình (Tờ trình 2115/TTr-BNG ngày 27/3/2026. Đang thống nhất nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến thành viên Chính phủ) |
| BNG | 14. Nghị định quy định chi tiết khoản 4 Điều 5, Điều 8, Điều 111, khoản 2 Điều 14, Điều 15, Điều 172, Điều 18, Điều 20 | Đã trình (Tờ trình 2094/TTr-BNG ngày 27/3/2026. Đang thống nhất nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến thành viên Chính phủ) | ||
| VI. BỘ CÔNG THƯƠNG: 02 nghị định QĐCT 02 nghị quyết | ||||
| 1. Văn bản có hiệu lực từ 01/01/2026: 01 nghị định QĐCT 01 nghị quyết | ||||
| Nghị quyết số 250/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế | 01/01/2026 | BCT | 15. Nghị định quy định chi tiết khoản 2 Điều 9, Điều 13 | Đã trình (Tờ trình lần 2 số 3162/TTr-BCT ngày 06/5/2026) |
| 2. Văn bản có hiệu lực từ 01/3/2026: 01 nghị định QĐCT 01 nghị quyết | ||||
| Nghị quyết của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-2030 | 01/3/2026 | BCT | 16. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng giai đoạn 2026 - 2030 (Khoản 7 Điều 4, khoản 2 Điều 10, khoản 5 Điều 11, khoản 5 Điều 12) | Đã trình - Tờ trình số 1776/TTr-BCT ngày 18/3/2026). - Đang lấy ý kiến TVCP (Phiếu lấy ý kiến TVCP số 337/PLYK/2026 ngày 29/4/2026) |
| VII. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM: 02 nghị định QĐCT 02 luật | ||||
| 1. Văn bản có hiệu lực từ 01/3/2026: 01 nghị định QĐCT 01 luật | ||||
| Luật Phục hồi, phá sản | 01/3/2026 | NHNN | 17. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã, thanh toán hoặc bù trừ có lợi, tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực, bù trừ nghĩa vụ trường hợp pháp luật có quy định khác (khoản 2 Điều 27, khoản 3 Điều 40, điểm c khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 53) | Đã trình (Tờ trình số 70/TTr-NHNN ngày 29/4/2026) |
| 2. Văn bản có hiệu lực từ 01/5/2026: 01 nghị định QĐCT 01 luật | ||||
| Luật Bảo hiểm tiền gửi (sửa đổi) | 01/5/2026 | NHNN | 18. Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý đầu tư vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi (khoản 5 Điều 27, khoản 1 Điều 28; điểm b khoản 2 Điều 31; khoản 3 Điều 31)3 | Đã trình - Tờ trình số 50/TTr- NHNN ngày 31/3/2026; - Hiện đang giải trình ý kiến TVCP. |
| IX. BỘ Y TẾ: 01 nghị định QĐCT 01 nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2026 | ||||
| Nghị quyết số 261/2025/QH15 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân | 01/01/2026 | BYT | 19. Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế (khoản 4 Điều 3) | Đã thẩm định - Ngày 12/5/2026. Bộ Tư pháp đã tổ chức thẩm định - VPCP đã có công văn số 13010/VPCP-KHTH ngày 31/12/2025 về việc đồng ý điều chỉnh nhiệm vụ, xây dựng dự thảo Nghị định này sang Quý II/2026 |
| B. VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỢ BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ (11 THÔNG TƯ)4 | ||||
| I. Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO: 08 thông tư QĐCT 03 luật có hiệu lực từ 01/01/2026 | ||||
| Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi) | 01/01/2026 | BGDĐT | 1. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Điều lệ trường trung học nghề (khoản 2 Điều 9) | Đã thẩm định (BCTĐ số 23/BCTĐ-PC ngày 20/4/2026) |
| BGDĐT | 2. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn chương trình giáo dục trung học nghề, trung cấp, cao đẳng (khoản 3 Điều 17; khoản 4 Điều 18) | Đã thẩm định (BCTĐ số 19/BCTĐ-PC ngày 31/3/2026) | ||
| BGDĐT | 3. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao (khoản 4 Điều 18) | Đã thẩm định (BCTĐ số 17/BCTĐ-PC ngày 31/3/2026) | ||
| BGDĐT | 4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn người dạy nghề (khoản 5 Điều 22) | Đang soạn thảo (Đã gửi thẩm định) | ||
| BGDĐT | 5. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, xếp lương, chuẩn nghề nghiệp và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề (khoản 6 Điều 22) | Đang soạn thảo | ||
| BGDĐT | 6. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành (khoản 6 Điều 22) | Đang soạn thảo | ||
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục | 01/01/2026 (Một số nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) | BGDĐT | 7. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định yêu cầu về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia (khoản 4 Điều 110 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1) | Đang thẩm định |
| Luật Giáo dục đại học (sửa đổi) | 01/01/2026 (trừ một số nội dung có hiệu lực từ 01/7/2026) | BGDĐT | 8. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ; quy trình bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường tư thục, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường tư thục (Khoản 5 Điều 17) | Đã thẩm định (BCTĐ số 20/BCTĐ-PC ngày 01/4/2026) |
| II. BỘ QUỐC PHÒNG: 01 thông tư QĐCT 01 luật có hiệu lực từ 01/5/2026 | ||||
| Luật Giám định tư pháp (sửa đổi) | 01/5/2026 | BQP | 9. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết việc thực hiện một số điều của Luật Giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Quốc phòng (khoản 2 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1 và khoản 3 Điều 14; khoản 1 Điều 19; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 33; khoản 4 Điều 41 Luật Giám định tư pháp) | Đã thẩm định |
| III. BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH: 01 thông tư QĐCT 01 luật có hiệu lực từ 01/01/2026 | ||||
| Luật Hóa chất | 01/01/2026 | BVHTTDL | 10. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất (điểm d khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 15, khoản 2 Điều 31) | Đang soạn thảo |
| IV. BỘ XÂY DỰNG: 01 thông tư QĐCT 01 luật cứ hiệu lực từ 01/01/2026 | ||||
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo | 01/01/2026 | BXD | 11. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời (khoản 24 Điều 1) | Đang soạn thảo Bộ Xây dựng đã công bố Thông tư số 04/2018/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời tiếp tục có hiệu lực. |
1 Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì soạn thảo nội dung quy định chi tiết Điều 11 gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp.
2 Bộ Công an chủ trì soạn thảo nội dung quy định chi tiết Điều 17 gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp.
3 Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo nội dung quy định chi tiết khoản 1 Điều 28; điểm b khoản 2 Điều 31; khoản 3 Điều 31 gửi Ngân hàng nhà nước để tổng hợp.
4 Đối với thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất: Theo Công văn số 811/BCT-HC ngày 05/02/2026 của Bộ Công Thương; Công văn số 1132/BTC-PC ngày 28/1/2026 của Bộ Tài chính; Công văn số 1505/BNNMT-PC ngày 12/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Công văn số 975/BKHCN-PC ngày 26/02/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tư pháp về việc xây dựng, ban hành Thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất:
- 12 Bộ, cơ quan ngang Bộ không có nội dung liên quan trong việc xây dựng, ban hành Thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất, gồm: (1) Văn phòng Chính phủ; (2) Bộ Ngoại giao; (3) Bộ Tư pháp; (4) Bộ Nội vụ; (5) Bộ Dân tộc và Tôn giáo; (6) Bộ Tài chính; (7) Thanh tra Chính phủ; (8) Ngân hàng Nhà nước; (9) Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (10) Bộ Khoa học và Công nghệ; (11) Bộ Xây dựng; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- 04 Bộ đã ban hành Thông tư quy định chi tiết Luật Hóa chất: (1) Bộ Công an; (2) Bộ Công Thương; (3) Bộ Quốc phòng; (Bộ Y tế)
- 01 Bộ đang soạn thảo: (1) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!