Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025, số 103/2025/QH15

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 10/01/2026 15:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 103/2025/QH15 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Luật Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch, Hình sự

TÓM TẮT LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ 2025

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hình sự

Ngày 26/11/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025, số 103/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Luật này điều chỉnh các nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam và nước ngoài, đồng thời quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự.

Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động này.

Một số nội dung đáng chú ý gồm:

1 - Về nguyên tắc và thẩm quyền thực hiện

Tương trợ tư pháp về hình sự được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi. Viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan trung ương của Việt Nam trong hoạt động này, chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và thực hiện các yêu cầu tương trợ.

2 - Về phạm vi và hình thức tương trợ

Phạm vi tương trợ bao gồm tống đạt văn bản tố tụng, khám xét, thu giữ, tịch thu tài sản, tổ chức cho người sang nước yêu cầu để hỗ trợ điều tra, chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự, và các hình thức khác. Hồ sơ yêu cầu tương trợ phải được lập theo quy định và có thể được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

3 - Về bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin

Luật quy định rõ ràng về việc bảo đảm an toàn cho người tham gia hỗ trợ điều tra ở nước ngoài, bao gồm cam kết không truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trước đó. Thông tin, tài liệu, chứng cứ chỉ được sử dụng cho mục đích đã nêu trong yêu cầu và phải được bảo mật.

4 - Về chi phí và kinh phí thực hiện

Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp được quy định theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp không có điều ước quốc tế, chi phí do nước được yêu cầu chi trả, trừ một số trường hợp cụ thể.

Luật này thay thế Luật Tương trợ tư pháp 2007, số 08/2007/QH12 và có các điều khoản chuyển tiếp cho các yêu cầu đã được lập hoặc tiếp nhận trước khi luật có hiệu lực. Các quy định về "ủy thác tư pháp" trong lĩnh vực hình sự sẽ được sử dụng tương đương với "yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự" theo luật mới.

Xem chi tiết Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026

Tải Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Luật 103/2025/QH15 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Luật 103/2025/QH15 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUỐC HỘI
_______
Luật số: 103/2025/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

LUẬT

TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam với nước ngoài.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Tương trợ tư pháp về hình sự là việc Việt Nam và nước ngoài, thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hỗ trợ nhau trong việc thực hiện các hoạt động xác minh, điều tra, thu thập chứng cứ hoặc thực hiện các hoạt động khác nhằm phục vụ giải quyết vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án.

Đang theo dõi

2. Nước yêu cầu là nước gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự để nước được yêu cầu xem xét hỗ trợ thực hiện.

Đang theo dõi

3. Nước được yêu cầu là nước được đề nghị thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

4. Cơ quan lập yêu cầu là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đề nghị nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự để giải quyết vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án.

Đang theo dõi

5. Cơ quan thực hiện yêu cầu là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được giao thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự ở Việt Nam và nước ngoài.

Đang theo dõi

Điều 4. Áp dụng pháp luật

Đang theo dõi

1. Tương trợ tư pháp về hình sự được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Đang theo dõi

2. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài chỉ được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đang theo dõi

Điều 5. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Tương trợ tư pháp về hình sự được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đang theo dõi

2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự thì việc tương trợ tư pháp về hình sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.

Đang theo dõi

Điều 6. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

2. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự có trách nhiệm làm đầu mối trao đổi thông tin, tiếp nhận, chuyển giao, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự; từ chối hoặc hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, giải quyết yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự; đề xuất việc ký kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật tương trợ tư pháp về hình sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đang theo dõi

Điều 7. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tiếp nhận, xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài và việc gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam theo nguyên tắc có đi có lại.

Đang theo dõi

2. Trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát nhân dân tối cao lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan trước khi quyết định.

Đang theo dõi

Điều 8. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự thì ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế.

Đang theo dõi

2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự thì hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu hoặc ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận.

Đang theo dõi

3. Cơ quan lập yêu cầu của Việt Nam phải dịch các văn bản, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này ra ngôn ngữ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 9. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự

Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự bao gồm:

Đang theo dõi

1. Tống đạt, giao, gửi văn bản tố tụng;

Đang theo dõi

2. Khám xét, thu giữ;

Đang theo dõi

3. Tịch thu, trả lại, xử lý vật chứng, tài sản;

Đang theo dõi

4. Tổ chức cho người ở nước được yêu cầu sang nước yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ;

Đang theo dõi

5. Tổ chức cho người có thẩm quyền ở nước yêu cầu sang nước được yêu cầu để có mặt trong quá trình thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự;

Đang theo dõi

6. Chuyển giao tạm thời người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù ở nước được yêu cầu sang nước yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ;

Đang theo dõi

7. Lấy lời khai trực tiếp, trực tuyến và các hình thức thu thập, cung cấp chứng cứ khác;

Đang theo dõi

8. Chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự;

Đang theo dõi

9. Trao đổi thông tin;

Đang theo dõi

10. Các hình thức tương trợ khác.

Đang theo dõi

Điều 10. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Hồ sơ yêu cầu và kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu được ký, đóng dấu bởi người, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Đang theo dõi

Điều 11. Bảo đảm an toàn

Đang theo dõi

1. Khi yêu cầu một người có mặt trên lãnh thổ của nước yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ thì nước yêu cầu phải cam kết bằng văn bản các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Người đó sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trên lãnh thổ của nước yêu cầu về hành vi đã thực hiện trước khi rời khỏi nước được yêu cầu;

Đang theo dõi

b) Người đó sẽ không bị bắt giữ hoặc bị áp dụng bất kỳ biện pháp hạn chế tự do nào khác trên lãnh thổ của nước yêu cầu về hành vi đã thực hiện trước khi rời khỏi nước được yêu cầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Luật này;

Đang theo dõi

c) Người đó không phải cung cấp chứng cứ hoặc hỗ trợ bất kỳ hoạt động điều tra hình sự nào ngoài phạm vi đã được nêu trong yêu cầu tương trợ tư pháp, nếu người đó không đồng ý.

Đang theo dõi

2. Người không đồng ý sang nước yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ thì không phải chịu bất kỳ hình phạt hoặc biện pháp cưỡng chế nào.

Đang theo dõi

3. Người đồng ý sang nước yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về lời khai của họ, trừ việc họ khai báo gian dối.

Đang theo dõi

4. Quyền không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị bắt giữ, bị hạn chế tự do quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chấm dứt nếu người đó không rời khỏi nước yêu cầu sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu về việc không cần người đó có mặt tại lãnh thổ nước này. Thời hạn này không tính thời gian mà người đó không thể rời khỏi nước yêu cầu vì lý do bất khả kháng.

Đang theo dõi

Điều 12. Bảo mật thông tin và giới hạn sử dụng

Đang theo dõi

1. Thông tin, tài liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền cung cấp chỉ được sử dụng phù hợp với mục đích đã nêu trong yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự, không được tiết lộ hoặc chuyển giao cho bên thứ ba. Trường hợp sử dụng thông tin, tài liệu, chứng cứ ngoài mục đích đã nêu trong yêu cầu thì phải có sự đồng ý trước bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước kia.

Đang theo dõi

2. Thông tin, tài liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền của nước được yêu cầu cung cấp phải bảo đảm không bị sai lệch, thay đổi, tiết lộ trái phép. Theo đề nghị của nước yêu cầu hoặc trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền của nước được yêu cầu quyết định việc áp dụng biện pháp phù hợp để bảo mật thông tin.

Đang theo dõi

3. Trường hợp không thể thực hiện được yêu cầu về bảo mật thông tin thì cơ quan có thẩm quyền của nước được yêu cầu phải thông báo và nêu rõ lý do, trao đổi với cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu về biện pháp thay thế (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 13. Giao nhận tài liệu, vật chứng, tài sản liên quan đến tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Việc giao nhận tài liệu, vật chứng, tài sản liên quan đến tương trợ tư pháp về hình sự giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao với cơ quan lập yêu cầu hoặc cơ quan thực hiện yêu cầu ở Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Việc giao nhận tài liệu, vật chứng, tài sản liên quan đến tương trợ tư pháp về hình sự giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài do hai bên thỏa thuận, phù hợp với điều ước quốc tế mà hai nước là thành viên, pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 14. Xem xét yêu cầu liên quan đến hình phạt tử hình

Đang theo dõi

1. Trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam không áp dụng hình phạt tử hình hoặc không thi hành án tử hình để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đưa ra một trong các thông báo sau đây:

Đang theo dõi

a) Thông báo không áp dụng hình phạt tử hình hoặc không thi hành án tử hình đối với người có liên quan đến yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự nếu người đó thuộc trường hợp không áp dụng hình phạt tử hình hoặc không thi hành án tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự;

Đang theo dõi

b) Thông báo không thi hành án tử hình đối với người có liên quan đến yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự không thuộc trường hợp được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Trường hợp Việt Nam yêu cầu nước ngoài không áp dụng hình phạt tử hình hoặc không thi hành án tử hình để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị nước ngoài đưa ra cam kết bằng văn bản về nội dung này.

Đang theo dõi

3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 15. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự thì chi phí trong tương trợ tư pháp về hình sự được thực hiện theo điều ước quốc tế.

Đang theo dõi

2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự, nếu không có thỏa thuận khác thì chi phí trong tương trợ tư pháp về hình sự do nước được yêu cầu chi trả, trừ những trường hợp sau đây do nước yêu cầu chi trả:

Đang theo dõi

a) Chi phí cho việc đưa người đến hoặc đưa người đi và chi phí mà người đó có thể được hưởng trong thời gian thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Luật này;

Đang theo dõi

b) Chi phí cho người làm nhiệm vụ áp giải, dẫn giải hoặc hộ tống;

Đang theo dõi

c) Chi phí giám định;

Đang theo dõi

d) Chi phí phiên dịch, biên dịch, sao chép tài liệu;

Đang theo dõi

đ) Chi phí thu thập chứng cứ qua cầu truyền hình hoặc các phương tiện kỹ thuật khác;

Đang theo dõi

e) Các chi phí khác phát sinh mà nước được yêu cầu đề nghị nước yêu cầu chi trả.

Đang theo dõi

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 16. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về hình sự

Kinh phí cho công tác tương trợ tư pháp về hình sự do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 17. Thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới

Đang theo dõi

1. Cơ quan lập yêu cầu và cơ quan thực hiện yêu cầu của các tỉnh, thành phố có chung đường biên giới giữa Việt Nam với nước ngoài có thể trực tiếp thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự trong trường hợp được quy định tại điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước ngoài.

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố có chung đường biên giới giữa Việt Nam với nước ngoài có trách nhiệm gửi và nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự do cơ quan lập yêu cầu của các tỉnh, thành phố có chung đường biên giới gửi đến; đồng thời báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao để theo dõi, phối hợp liên hệ, đôn đốc và thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới quy định tại Điều này được thực hiện tương tự theo quy định tại Chương II và Chương III của Luật này.

Đang theo dõi

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự trong phạm vi cả nước; báo cáo Quốc hội về công tác tương trợ tư pháp về hình sự trong báo cáo công tác hằng năm; hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

2. Chính phủ phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự; chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

3. Viện kiểm sát thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự; các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác, cơ quan thi hành án và cơ quan khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện kiểm sát và các cơ quan đối với hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

4. Tòa án nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

Chương II

YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ CỦA VIỆT NAM

Đang theo dõi

Điều 19. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam

Đang theo dõi

1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gửi nước ngoài bao gồm các tài liệu sau đây:

Đang theo dõi

a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;

Đang theo dõi

b) Tài liệu khác (nếu có).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam được lập thành 03 bộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

Đang theo dõi

Điều 20. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam

Đang theo dõi

1. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gửi nước ngoài phải có các nội dung chính sau đây:

Đang theo dõi

a) Tên cơ quan lập yêu cầu;

Đang theo dõi

b) Căn cứ lập yêu cầu;

Đang theo dõi

c) Tên cơ quan trung ương của nước được yêu cầu;

Đang theo dõi

d) Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức có liên quan đến yêu cầu;

Đang theo dõi

đ) Mục đích của yêu cầu;

Đang theo dõi

e) Thông tin về vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án;

Đang theo dõi

g) Quy định của pháp luật Việt Nam về tội danh và hình phạt có thể áp dụng;

Đang theo dõi

h) Các nội dung yêu cầu nước ngoài tương trợ;

Đang theo dõi

i) Thời hạn thông báo kết quả thực hiện yêu cầu (nếu có);

Đang theo dõi

k) Yêu cầu bảo mật thông tin (nếu có).

Đang theo dõi

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 21. Lập, gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Cơ quan lập yêu cầu của Việt Nam bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự;

Đang theo dõi

b) Cơ quan điều tra;

Đang theo dõi

c) Viện kiểm sát;

Đang theo dõi

d) Tòa án;

Đang theo dõi

đ) Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự;

Đang theo dõi

e) Cơ quan khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Khi phát sinh nhu cầu đề nghị nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự, cơ quan lập yêu cầu lập hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định tại Điều 19 của Luật này và gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Viện kiểm sát nhân dân tối cao vào sổ thụ lý, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc chuyển cho Bộ Ngoại giao trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định chuyển hồ sơ qua kênh ngoại giao, đồng thời thông báo cho cơ quan lập yêu cầu biết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trả lại hồ sơ cho cơ quan lập yêu cầu, nêu rõ lý do, đề nghị bổ sung thông tin hoặc hướng dẫn lập lại yêu cầu.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chuyển hồ sơ qua kênh ngoại giao để gửi cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ thực hiện.

Đang theo dõi

5. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp luật nước ngoài, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trực tiếp lập yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự thì cơ quan lập yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Đang theo dõi

6. Trường hợp sau khi đã gửi hồ sơ yêu cầu cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, nếu cơ quan lập yêu cầu nhận thấy việc đề nghị nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự không còn cần thiết thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc kết thúc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

7. Việc tiếp nhận, chuyển giao văn bản, tài liệu, hồ sơ có thể được tiến hành trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 22. Bổ sung thông tin

Đang theo dõi

1. Khi nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc bổ sung, làm rõ thông tin liên quan đến vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án hoặc nội dung khác trong yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho cơ quan lập yêu cầu để thực hiện và nêu rõ thời hạn. Cơ quan lập yêu cầu có văn bản bổ sung, làm rõ thông tin gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Đang theo dõi

2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị bổ sung, làm rõ thông tin liên quan đến quy định của pháp luật Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp thông tin gửi cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với cơ quan lập yêu cầu và các cơ quan khác có liên quan thống nhất nội dung thông tin cần bổ sung, làm rõ.

Đang theo dõi

Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi kết quả cho cơ quan lập yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Sau khi tiếp nhận kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự, nếu thấy kết quả chưa rõ hoặc chưa đầy đủ, cơ quan lập yêu cầu có thể đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bổ sung, làm rõ.

Đang theo dõi

3. Khi nhận được đề nghị quy định tại khoản 2 Điều này, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bổ sung, làm rõ kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự

Kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự được thực hiện theo quy định của Luật này, do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp, có giá trị pháp lý và được xem xét, sử dụng trong quá trình giải quyết vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 25. Kết thúc việc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Việc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự kết thúc trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Cơ quan lập yêu cầu đã nhận được đầy đủ kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự;

Đang theo dõi

b) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có văn bản thông báo không thực hiện được yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự;

Đang theo dõi

c) Cơ quan lập yêu cầu có văn bản thông báo việc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự không còn cần thiết;

Đang theo dõi

d) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan lập yêu cầu và các cơ quan có liên quan thống nhất kết thúc việc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự trong trường hợp không nhận được phản hồi của nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 26. Yêu cầu nước ngoài truy cứu trách nhiệm hình sự

Đang theo dõi

1. Đối với vụ án có người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam mà người đó đã trốn ra nước ngoài nhưng không dẫn độ được thì cơ quan đang thụ lý vụ án chuyển hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao để yêu cầu nước nơi người phạm tội đang có mặt hoặc nước người phạm tội mang quốc tịch tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự. Khi quyết định chuyển giao hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể chuyển giao cả vật chứng của vụ án.

Đang theo dõi

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Chương III

YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI

Đang theo dõi

Điều 27. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài

Đang theo dõi

1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài gửi Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây:

Đang theo dõi

a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài quy định tại Điều 28 của Luật này;

Đang theo dõi

b) Tài liệu khác (nếu có).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài được lập thành 03 bộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

Đang theo dõi

Điều 28. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài

Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài gửi Việt Nam phải có các nội dung chính sau đây:

Đang theo dõi

1. Tên cơ quan lập yêu cầu;

Đang theo dõi

2. Căn cứ lập yêu cầu;

Đang theo dõi

3. Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức có liên quan đến yêu cầu;

Đang theo dõi

4. Mục đích của yêu cầu;

Đang theo dõi

5. Thông tin về vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án; các tình tiết của vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án liên quan đến Việt Nam; mối liên hệ giữa cá nhân, tổ chức có liên quan đến yêu cầu với nội dung vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án; tiến độ giải quyết vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án;

Đang theo dõi

6. Quy định pháp luật của nước yêu cầu về tội danh và hình phạt có thể áp dụng;

Đang theo dõi

7. Các nội dung yêu cầu Việt Nam tương trợ;

Đang theo dõi

8. Thời hạn thông báo kết quả thực hiện yêu cầu (nếu có);

Đang theo dõi

9. Yêu cầu bảo mật thông tin (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 29. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Viện kiểm sát nhân dân tối cao vào sổ thụ lý, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chuyển hồ sơ cho cơ quan thực hiện yêu cầu để thực hiện. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trả lại hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc đề nghị bổ sung thông tin và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

2. Trường hợp điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước ngoài quy định yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự có thể được lập bằng ngôn ngữ khác, nếu hồ sơ chưa được dịch ra tiếng Việt, Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức dịch hồ sơ ra tiếng Việt theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được bản dịch, Viện kiểm sát nhân dân tối cao xử lý hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự được gửi qua các cơ quan khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, cơ quan nhận được hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Đang theo dõi

4. Việc tiếp nhận, chuyển giao văn bản, tài liệu, hồ sơ có thể được tiến hành trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 30. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài

Đang theo dõi

1. Yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài bị từ chối thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Đang theo dõi

b) Vi phạm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

Đang theo dõi

c) Gây phương hại đến chủ quyền, an ninh quốc gia, lợi ích quốc gia, trật tự công cộng của Việt Nam;

Đang theo dõi

d) Liên quan đến việc truy cứu trách nhiệm hình sự một người về hành vi phạm tội mà người đó đã bị kết án, được tuyên không có tội hoặc được đại xá, đặc xá tại Việt Nam;

Đang theo dõi

đ) Liên quan đến hành vi phạm tội đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam;

Đang theo dõi

e) Có căn cứ cho rằng yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự nhằm truy cứu trách nhiệm hình sự một người vì lý do chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, nguồn gốc dân tộc, quan điểm chính trị của người đó hoặc vì những lý do này mà người đó có thể bị đối xử không công bằng trong quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài có thể bị từ chối thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Có hành vi vi phạm pháp luật nhưng không cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Việc thực hiện yêu cầu vượt quá khả năng, điều kiện của các cơ quan thực hiện yêu cầu ở Việt Nam;

Đang theo dõi

c) Yêu cầu đối với tội phạm có liên quan đến chính trị hoặc lĩnh vực quân sự theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đang theo dõi

3. Yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài có thể bị hoãn thực hiện tại Việt Nam nếu việc thực hiện cản trở quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án tại Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Khi quyết định từ chối hoặc hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Điều 31. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài

Đang theo dõi

1. Cơ quan thực hiện yêu cầu ở Việt Nam bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự,

Đang theo dõi

b) Cơ quan điều tra;

Đang theo dõi

c) Viện kiểm sát;

Đang theo dõi

d) Tòa án;

Đang theo dõi

đ) Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự;

Đang theo dõi

e) Cơ quan khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Sau khi thực hiện yêu cầu, cơ quan thực hiện yêu cầu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này gửi kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi kết quả cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài là thành viên hoặc thông qua kênh ngoại giao.

Đang theo dõi

3. Trường hợp không thực hiện được yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự hoặc cần bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thực hiện yêu cầu thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao và nêu rõ lý do để Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Đang theo dõi

4. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 32. Thực hiện yêu cầu về tống đạt, giao, gửi giấy triệu tập

Đang theo dõi

1. Trường hợp triệu tập người làm chứng, người giám định hoặc những người có liên quan khác đang có mặt tại Việt Nam sang nước yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu gửi văn bản yêu cầu kèm theo giấy triệu tập (nếu có) cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao chậm nhất là 90 ngày trước ngày người đó phải có mặt tại nước yêu cầu. Trong trường hợp khẩn cấp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể không áp dụng thời hạn này.

Đang theo dõi

2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chuyển yêu cầu cho cơ quan thực hiện yêu cầu khi có đủ các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Yêu cầu có liên quan đến vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án ở nước yêu cầu;

Đang theo dõi

b) Có căn cứ cho rằng người cần triệu tập đang có mặt tại Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Cơ quan thực hiện yêu cầu phải kịp thời thực hiện việc tống đạt, giao, gửi giấy triệu tập theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về tố tụng hình sự hoặc theo đề nghị trong yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự. Sau khi tống đạt, giao, gửi giấy triệu tập, cơ quan thực hiện yêu cầu phải gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao văn bản xác nhận đã tống đạt, giao, gửi hoặc nếu không tống đạt, giao, gửi được thì phải nêu rõ lý do để thông báo cho nước yêu cầu.

Đang theo dõi

Điều 33. Thực hiện yêu cầu về lấy lời khai trực tuyến

Đang theo dõi

1. Sau khi tiếp nhận yêu cầu về lấy lời khai trực tuyến, cơ quan thực hiện yêu cầu tiến hành xác minh thông tin và địa chỉ của người được đề nghị lấy lời khai trực tuyến; lấy ý kiến của người đó về việc đồng ý hoặc không đồng ý tham gia hoạt động lấy lời khai trực tuyến và thông báo các vấn đề khác có liên quan.

Đang theo dõi

2. Cơ quan thực hiện yêu cầu thông báo ý kiến của người được đề nghị lấy lời khai trực tuyến cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thông báo cho nước yêu cầu.

Đang theo dõi

3. Trường hợp người được đề nghị lấy lời khai trực tuyến đồng ý và yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự đáp ứng các điều kiện của Việt Nam, thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho nước yêu cầu và đề nghị nước yêu cầu cung cấp thông tin về thời gian, địa điểm tiến hành lấy lời khai; các khoản chi phí cho người được lấy lời khai; thành phần tham gia lấy lời khai tại điểm cầu của nước yêu cầu và các thông tin cần thiết khác.

Trường hợp người được đề nghị lấy lời khai trực tuyến không đồng ý hoặc đồng ý nhưng kèm theo điều kiện thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho nước yêu cầu biết.

Đang theo dõi

4. Trường hợp nước yêu cầu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan thực hiện yêu cầu để triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 34. Thực hiện yêu cầu về tịch thu, trả lại, xử lý vật chứng, tài sản

Đang theo dõi

1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các biện pháp tố tụng nhằm bảo đảm việc tịch thu, trả lại, xử lý vật chứng, tài sản liên quan đến hành vi phạm tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự, việc trả lại tài sản bị tịch thu được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định, việc trả lại tài sản bị tịch thu được thực hiện theo thỏa thuận về chia sẻ tài sản giữa Việt Nam và nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự được khấu trừ trước khi tiến hành thỏa thuận về chia sẻ tài sản giữa Việt Nam và nước ngoài.

Đang theo dõi

4. Khi áp dụng Điều này, các quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và bảo vệ.

Đang theo dõi

5. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định chi phí phát sinh và thỏa thuận về chia sẻ tài sản giữa Việt Nam và nước ngoài.

Đang theo dõi

Điều 35. Tổ chức cho người ở Việt Nam sang nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ

Đang theo dõi

1. Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể tổ chức cho người không thuộc trường hợp quy định tại Điều 37 của Luật này sang nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ. Khi xét thấy cần thiết, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để tiếp tục áp dụng biện pháp hạn chế tự do đối với người đó.:

Đang theo dõi

2. Sau khi xem xét các điều kiện mà cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cam kết bằng văn bản theo quy định tại Điều 11 của Luật này, cam kết bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, điều kiện ăn ở, đi lại và các điều kiện cần thiết khác, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với cơ quan thực hiện yêu cầu đề nghị người quy định tại khoản 1 Điều này hỗ trợ điều tra hoặc cung cấp chứng cứ trên lãnh thổ của nước ngoài; thông báo cho người đó việc bảo đảm an toàn, điều kiện ăn ở, đi lại tại nước ngoài, số tiền trợ cấp hoặc chi phí có thể được hưởng và các thông tin liên quan khác.

Đang theo dõi

3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo ngay ý kiến của người đó cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Nếu người đó có ý kiến đồng ý thì tiến hành các thủ tục cần thiết để tổ chức cho người đó sang nước ngoài hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ.

Đang theo dõi

Điều 36. Tổ chức cho người có thẩm quyền của nước ngoài đến Việt Nam để có mặt trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị Việt Nam cho phép người có thẩm quyền nêu trong yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự có mặt trong quá trình thực hiện yêu cầu ở Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân tối cao lấy ý kiến của cơ quan thực hiện yêu cầu; nếu đồng ý, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về thời gian và địa điểm thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự; nếu không đồng ý hoặc phát sinh tình huống có thể hoãn việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Điều 37. Chuyển giao tạm thời người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam sang nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ

Đang theo dõi

1. Người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam có thể được chuyển giao tạm thời cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ tại nước ngoài. Trong trường hợp này, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để tiếp tục giam giữ người bị chuyển giao tạm thời.

Đang theo dõi

2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ chuyển giao tạm thời người đang bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 1 Điều này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Người đó đồng ý với việc chuyển giao tạm thời để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ tại nước ngoài;

Đang theo dõi

b) Có cam kết bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 11 của Luật này, bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, điều kiện ăn ở, đi lại, thời hạn, phương thức tiếp nhận, trao trả và các điều kiện khác liên quan đến việc chuyển giao tạm thời. Việc trao trả lại người bị chuyển giao tạm thời cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải được thực hiện theo đúng thời hạn đã cam kết

Đang theo dõi

3. Thời gian mà người bị chuyển giao tạm thời bị áp giải, lưu lại ở nước ngoài được tính vào thời hạn tạm giam hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù của người đó.

Đang theo dõi

4. Khi thời hạn tạm giam hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù đã hết hoặc khi xét thấy không cần phải tiếp tục giam giữ người bị chuyển giao tạm thời, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để trả tự do và bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này đối với người đó.

Trường hợp xét thấy cần thiết, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để áp dụng biện pháp hạn chế tự do khác đối với người bị tạm giam đã được trả tự do quy định tại khoản này.

Đang theo dõi

5. Khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, trình tự, thủ tục, thẩm quyền; quyết định, thi hành việc chuyển giao tạm thời được thực hiện tương tự quy định về 1 trích xuất, áp giải người đang bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 38. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự

Đang theo dõi

1. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu của nước ngoài về việc tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự đối với công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và xử lý như sau:

Đang theo dõi

a) Chuyển cho Cơ quan điều tra Bộ Công an hoặc Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng để tiến hành điều tra theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi người bị đề nghị tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự cư trú cuối cùng trước khi ra nước ngoài hoặc Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thẩm quyền để tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để chuyển cho Cơ quan điều tra cùng cấp tiến hành điều tra theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Việc điều tra, truy tố, xét xử đối với vụ án quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình xử lý yêu cầu của nước ngoài về việc tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu cần có thêm thông tin, tài liệu từ nước ngoài, cơ quan thực hiện yêu cầu có văn bản gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao để đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

Điều 39. Kết thúc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự

Đang theo dõi

1. Việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự kết thúc trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo kết quả thực hiện cho nước yêu cầu;

Đang theo dõi

b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho nước yêu cầu việc không thực hiện được yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự;

Đang theo dõi

c) Nước yêu cầu thông báo kết thúc việc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

2. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan thực hiện yêu cầu để kết thúc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 40. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 148 như sau:

“a) Đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản nhưng chưa có kết quả; đã yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự;”;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 148 như sau:

“3. Trường hợp tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì việc giám định, định giá tài sản tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả; việc tương trợ tư pháp tiếp tục được tiến hành cho đến khi kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.”;

Đang theo dõi

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 229 như sau:

“c) Khi đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản nhưng chưa có kết quả hoặc đã yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự mà đã hết thời hạn điều tra. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả; việc tương trợ tư pháp tiếp tục được tiến hành cho đến khi kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự;”;

Đang theo dõi

d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 247 như sau:

“c) Khi đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản nhưng chưa có kết quả hoặc đã yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự mà đã hết thời hạn quyết định việc truy tố. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả; việc tương trợ tư pháp tiếp tục được tiến hành cho đến khi kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự;”;

Đang theo dõi

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 443 như sau:

“1. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản nhưng chưa có kết quả hoặc đã yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự mà đã hết thời hạn điều tra. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả; việc tương trợ tư pháp tiếp tục được tiến hành cho đến khi kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.”;

Đang theo dõi

e) Thay thế cụm từ “Luật Tương trợ tư pháp” bằng cụm từ “Luật Tương trợ tư pháp về hình sự” tại điểm c khoản 3 Điều 185;

Đang theo dõi

g) Bổ sung cụm từ “người đang bị tạm giam,” vào sau cụm từ “người giám định,” tại Điều 496.

Đang theo dõi

2. Thay thế cụm từ “Luật Tương trợ tư pháp” bằng cụm từ “Luật Tương trợ tư pháp về hình sự” tại khoản 4 Điều 32 của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15 như sau:

“2. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những người quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.”.

Đang theo dõi

Điều 41. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Đang theo dõi

Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Các yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự mà Viện kiểm sát nhân dân tối cao lập hoặc tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15.

Đang theo dõi

2. Quy định “ủy thác tư pháp” trong lĩnh vực hình sự theo khoản 1 Điều 6 của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành được sử dụng tương đương quy định “yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự” quy định tại Luật này.

Đang theo dõi

___________________
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI



Trần Thanh Mẫn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Luật Tương trợ tư pháp về hình sự của Quốc hội, số 103/2025/QH15

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×