• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Văn bản hợp nhất 129/2026/VBHN-TT-BXD 2026 về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/10/2026 13:38 (GMT+7)
Số hiệu: 129/2026/VBHN-TT-BXD Ngày ký xác thực: 05/10/2026
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Trích yếu: Thông tư ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em
Người ký:
Lê Anh Tuấn
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 129/2026/VBHN-TT-BXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản hợp nhất 129/2026/VBHN-TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Văn bản hợp nhất 129/2026/VBHN-TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Văn bản hợp nhất 129/2026/VBHN-TT-BXD DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 129/2026/VBHN-TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2026

 

THÔNG TƯ

Ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em

_________________________

Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 12/2026/TT-BXD[1] ngày 09 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.

2. Thông tư số 13/2026/TT-BXD[2] ngày 09 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện. có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2025/ NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nghị định số 79/2025/ NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, số hiệu QCVN 04:2024/BGTVT.

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, số hiệu QCVN 77:2024/BGTVT.

3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, số hiệu QCVN 86:2024/BGTVT.

4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, số hiệu QCVN 109:2024/BGTVT.

5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố, số hiệu QCVN 10:2024/BGTVT.

6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng, số hiệu QCVN 82:2024/BGTVT.

7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng, số hiệu QCVN 13:2024/BGTVT.

8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, số hiệu QCVN 125:2024/BGTVT.

9. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô, số hiệu QCVN 33:2024/BGTVT.

10. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô, số hiệu QCVN 32:2024/BGTVT.

11. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới, số hiệu QCVN 52:2024/BGTVT.

12. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới, số hiệu QCVN 53:2024/BGTVT.

13. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô, số hiệu QCVN 78:2024/BGTVT.

14. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ xe mô tô, xe gắn máy, số hiệu QCVN 37:2024/BGTVT.

15. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khung xe mô tô, xe gắn máy, số hiệu QCVN 124:2024/BGTVT.

16. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy, số hiệu QCVN 28:2024/BGTVT.

17. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy, số hiệu QCVN 113:2024/BGTVT.

18. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy chì - axit, lithium - ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy, số hiệu QCVN 47:2024/BGTVT.

19. [3] (Được bãi bỏ)

20. [4] (Được bãi bỏ)

21. Quy chuẩn quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô, số hiệu QCVN 09:2024/BGTVT.

22. Quy chuẩn quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc, số hiệu QCVN 11:2024/BGTVT.

23. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy, số hiệu QCVN 14:2024/BGTVT.

24. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô, số hiệu QCVN 34:2024/BGTVT.

25. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy, số hiệu QCVN 36:2024/BGTVT.

26. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, số hiệu QCVN 118:2024/BGTVT.

27. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, số hiệu QCVN 119:2024/BGTVT.

28. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, số hiệu QCVN 122:2024/BGTVT.

29. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô, số hiệu QCVN 123:2024/BGTVT.

Điều 2. Hiệu lực thi hành[5]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Khoản 19, 20 Điều 1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026 và thay thế Khoản 19 Điều 1 Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em.

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô, số hiệu QCVN 123:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 30/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

b) Thông tư số 45/2014/TT-BGTVT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

c) Thông tư số 33/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

d) Thông tư số 33/2020/TT-BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành sửa đổi 01:2020 QCVN 86:2015/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

đ) Thông tư số 06/2021/TT-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

e) Thông tư số 36/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành sửa đổi 01:2023 QCVN 109:2021/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

g) Thông tư số 90/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố.

h) Thông tư số 26/2019/TT-BGTVT ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng và 05 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, mô tô, xe gắn máy.

i) Thông tư số 45/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng.

k) Thông tư số 07/2024/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

l) Thông tư số 19/2024/TT-BGTVT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành sửa đổi 01:2024 QCVN 33:2019/BGTVT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô.

m) Thông tư số 31/2017/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

n) Thông tư số 25/2014/TT-BGTVT ngày 03 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô.

o) Thông tư số 39/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

p) Thông tư số 20/2024/TT-BGTVT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khung xe mô tô, xe gắn máy.

q) Khoản 2 Điều 1 Thông tư 36/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành 04 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng xe mô tô, xe gắn máy.

r) Thông tư số 46/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy.

s) Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 45/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy, động cơ sử dụng cho xe đạp điện và động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện.

t) Thông tư số 87/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô.

u) Thông tư số 88/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc.

v) Thông tư số 67/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy.

x) Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ./.

3. Các kiểu loại động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo các quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

4. Báo cáo thử nghiệm động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện cấp theo Khoản 2 Điều này được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường./.

 

                                                                         

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

QCVN 04:2024/BGTVT

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

National technical regulation on emission of gaseous pollutants from assembly – manufactured motorcycles, mopeds and new imported motorcycles, mopeds

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội – 2024

QCVN 04:2024/BGTVT

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 04:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

QCVN 04:2024/BGTVT thay thế QCVN 04:2009/BGTV

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 04:2024/BGTVT

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI
National technical regulation on emission of gaseous pollutants from assembly – manufactured motorcycles, mopeds and new imported motorcycles, mopeds

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử, phương pháp thử và các yêu cầu để kiểm tra khí thải xe mô tô ba bánh, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (xe mô tô ba bánh, xe gắn máy sau đây được gọi chung là ‘xe’).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Xe mô tô ba bánh (Three-wheeled Motorcycle): phương tiện ba bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h hoặc dung tích làm việc của xi lanh lớn hơn 50cm3.

1.3.2. Xe gắn máy (Moped): phương tiện hai hoặc ba bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h và dung tích làm việc của xi lanh không lớn hơn 50cm3.

1.3.3. Kiểu loại xe (Vehicle type): là các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:

1.3.3.1. Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong bảng 3, khoản 3.7.1., mục 3 của Quy chuẩn này;

1.3.3.2. Các đặc điểm của động cơ và xe được nêu tại Phụ lục A của Quy chuẩn này trừ nội dung nêu tại điều 2.7. của Phụ lục này.

1.3.4. Khối lượng chuẩn (Reference weight): khối lượng bản thân xe đảm bảo vận hành với nhiên liệu được đổ tới ít nhất 90% dung tích tối đa của thùng nhiên liệu, cộng thêm 75 kg.

1.3.5. Khí thải (Gaseous pollutants): các chất cacbon monoxit (CO), hydro cacbon (HC) và các nitơ oxit (NOx) được biểu diễn bằng nitơ đioxit (NO2) tương đương.

 

1.3.6. Các te động cơ (Engine crank-case): các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ mà các loại khí và hơi trong các te có thể thoát ra ngoài qua các ống này.

1.3.7. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC, khác với khí HC tại đuôi ống xả, bị thất thoát khi bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe (‘Khí thải do bay hơi’ sau đây được gọi chung là ‘hơi nhiên liệu’), bao gồm hai dạng sau:

1.3.7.1. Thất thoát từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): khí HC bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng;

1.3.7.2. Thất thoát do xe ngấm nóng (Hot soak losses): khí HC bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi hoạt động.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

 

2.1. Khi kiểm tra khí thải xe theo phép thử loại I nêu tại khoản 3.3.2., điều 3.3., mục 3 của Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của từng chất khí thải CO, HC, NOx hoặc (HC + NOx) từ các xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định trong bảng 1, bảng 2 dưới đây.

Bảng 1. Giá trị giới hạn khí thải của xe mô tô ba bánh

Đơn vị: g/km

Mức

Loại xe có dung tích động cơ

CO

HC

NOx

Xe ba bánh

Xe ba bánh

Xe ba bánh

EURO 2

< 150 cm3

7,0

1,5

0,4

≥ 150 cm3

 

 

 

Bảng 2. Giá trị giới hạn khí thải của xe gắn máy

Đơn vị: g/km

Mức

CO

HC + NOx

Xe hai bánh

Xe ba bánh

EURO 2

1

3,5

1,2

2.2. Khi kiểm tra khí thải xe theo phép thử bay hơi nhiên liệu nêu tại khoản 3.3.4., điều 3.3., mục 3 của Quy chuẩn này, tổng lượng hơi nhiên liệu không được lớn hơn 2,0 g/lần thử.

3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm khí thải của xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới

Xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra khí thải theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

Đối với loại xe phải kiểm tra khí thải, cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải cung cấp tài liệu và mẫu thử như sau:

3.2.1. Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe và động cơ theo quy định trong Phụ lục A của Quy chuẩn này.

3.2.2. Mẫu thử: số lượng và các yêu cầu khác đối với xe mẫu đại diện cho kiểu loại xe hoặc lô xe để kiểm tra theo quy định tại điều 3.1. ở trên được quy định trong các tiêu chuẩn TCVN 7357, TCVN 7358, quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

3.3. Phép thử và phương pháp thử

3.3.1. Việc kiểm tra khí thải xe phải được thực hiện bằng các phép thử loại I, loại II và phép thử bay hơi nhiên liệu.

3.3.2. Phép thử loại I phải được thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7357 đối với xe mô tô ba bánh, TCVN 7358 đối với xe gắn máy. Số lần thực hiện lặp lại phép thử là ba lần trừ khi đáp ứng các điều kiện nêu tại các điểm 3.3.2.1. và 3.3.2.2. dưới đây.

Trong mỗi lần thử, kết quả đo của từng chất khí thải phải nhỏ hơn mức giới hạn tương ứng nêu tại mục 2. của Quy chuẩn này. Tuy nhiên, đối với từng chất khí thải, một trong ba kết quả đo được của ba lần thử có thể được phép vượt không quá 10% mức giới hạn quy định tương ứng tại bảng 1 hoặc bảng 2 mục 2. của Quy chuẩn này nhưng giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo vẫn nhỏ hơn mức giới hạn đó.

Số lần thử quy định trên sẽ được giảm trong các điều kiện sau đây:

3.3.2.1. Chỉ phải thử một lần nếu các kết quả đo khí thải thỏa mãn yêu cầu sau: V1 ≤ 0,70 L;

3.3.2.2. Chỉ phải thử hai lần nếu các kết quả đo khí thải thỏa mãn yêu cầu sau: V1 ≤ 0,85 L, V1 + V2 ≤ 1,70 L và V2 ≤ L.

Trong đó:

V1 là kết quả của lần thử thứ nhất của từng chất khí thải;

V2 là kết quả của lần thử thứ hai của từng chất khí thải;

L là mức giới hạn khí thải trong bảng 1 và bảng 2, mục 2. của Quy chuẩn này.

Quy trình đo khí thải trong phép thử loại I được thực hiện theo quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này.

3.3.3. Phép thử loại II phải được thực hiện theo quy định tại Phụ lục F của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7357 đối với xe mô tô ba bánh, Phụ lục E của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7358 đối với xe gắn máy.

Kết quả đo nồng độ CO (% thể tích) trong khí thải của xe mô tô ba bánh, khối lượng của CO, HC trong một phút (g/min) trong khí thải của xe gắn máy và tốc độ không tải của động cơ khi đo phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm để có thể làm cơ sở cho việc kiểm tra kiểu loại xe này khi đưa vào sử dụng.

3.3.4. Phép thử bay hơi nhiên liệu phải được thực hiện bằng các phương pháp nêu tại Phụ lục E của Quy chuẩn này. Kết quả đo tổng cộng của lượng hơi nhiên liệu không được lớn hơn giá trị giới hạn quy định tại Điều 2.2., mục 2 của Quy chuẩn này.

3.4. Nhiên liệu thử

Nhiên liệu để thử nghiệm khí thải là nhiên liệu thông dụng phù hợp với Quy chuẩn nhiên liệu hiện hành, riêng đối với xăng phải có trị số ốc tan RON nhỏ nhất là 95. Trong trường hợp có sự thống nhất giữa cơ sở sản xuất, tổ chức và cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra khí thải với cơ sở thử nghiệm thì có thể dùng nhiên liệu chuẩn quy định ở Phụ lục D của Quy chuẩn này hoặc nhiên liệu có đặc tính tương đương với nhiên liệu chuẩn.

Nếu động cơ được bôi trơn bằng hỗn hợp của nhiên liệu và dầu bôi trơn thì dầu được cho vào nhiên liệu chuẩn phải phù hợp về số lượng và loại dầu theo bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của động cơ và xe trong Phụ lục A của Quy chuẩn này.

3.5. Báo cáo thử nghiệm

Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo thử nghiệm khí thải trong đó ít nhất phải bao gồm các mục quy định trong Phụ lục B của Quy chuẩn này. Ngoài ra, cơ sở thử nghiệm phải lưu trữ kèm theo báo cáo thử nghiệm này các bản ghi số liệu liên quan đến quá trình đo khí thải trong phòng thử nghiệm.

Kết quả kiểm tra khí thải trong báo cáo thử nghiệm là căn cứ để đánh giá việc thỏa mãn các quy định về khí thải của xe theo Quy chuẩn này.

3.6. Sửa đổi kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp so với xe mẫu đã được thử nghiệm

Mọi sửa đổi của kiểu loại xe, căn cứ theo kết quả đánh giá của cơ sở thử nghiệm, so với kiểu loại xe đã được chứng nhận phải thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

3.7. Mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải

Kết quả thử nghiệm khí thải xe mẫu của kiểu loại xe đã được cấp chứng nhận chất lượng (sau đây gọi là ‘kiểu loại xe đã chứng nhận’) có thể được mở rộng để thừa nhận là kết quả thử nghiệm cho một kiểu loại xe có bản đăng ký thông số quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này khác bản đăng ký thông số của kiểu loại xe đã chứng nhận như sau:

Chỉ khác nhau về số loại nêu tại mục 1.3. Phụ lục A; Hoặc chỉ khác nhau về số loại và các thông số theo từng trường hợp quy định tại các khoản 3.7.1. và 3.7.2. dưới đây.

3.7.1. Trường hợp 1: khác về khối lượng chuẩn nhưng có khối lượng quán tính tương đương (1) tương ứng cao hơn liền kề hoặc thấp hơn liền kề với khối lượng quán tính tương đương của kiểu loại xe đã chứng nhận (xem bảng 3 dưới đây).

 (1) Các quy chuẩn ECE dùng thuật ngữ ‘Quán tính tương đương’ thay cho khái niệm ‘Khối lượng quán tính tương đương’.

Bảng 3. Khối lượng chuẩn và quán tính tương đương của xe

Khối lượng chuẩn (kg)

Khối lượng quán tính tương đương (kg)

R ≤ 105

100

105 < R ≤ 115

110

115 < R ≤ 125

120

125 < R ≤ 135

130

135 < R ≤ 145

140

145 < R ≤ 165

150

165 < R ≤ 185

170

185 < R ≤ 205

190

205 < R ≤ 225

210

225 < R ≤ 245

230

245 < R ≤ 270

260

270 < R ≤ 300

280

300 < R ≤ 330

310

330 < R ≤ 360

340

360 < R ≤ 395

380

395 < R ≤ 435

410

435 < R ≤ 475

450

3.7.2. Trường hợp 2: có các tỉ số truyền của hệ thống truyền lực (tỉ số truyền toàn bộ), khi tính theo các số truyền, khác với các tỉ số truyền tương ứng của kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng thỏa mãn điều kiện sau:

3.7.2.1. Đối với tất cả tỉ số truyền được sử dụng trong phép thử loại I, tỉ số E phải không lớn hơn 8% với E được tính như sau:

Trong đó:

v1 là vận tốc xe thuộc kiểu loại đã chứng nhận khi tốc độ động cơ bằng 1000 r/min;

v2 là vận tốc xe thuộc kiểu loại đang được xét khi tốc độ động cơ bằng 1000 r/min;

3.7.2.2. Nếu E của ít nhất một tỉ số truyền lớn hơn 8% và đồng thời E của tất cả các tỉ số truyền không lớn hơn 13% thì vẫn phải lặp lại phép thử loại I. Tuy nhiên, phép thử này có thể thực hiện tại bất kỳ cơ sở thử nghiệm nào được Cơ quan cấp giấy chứng nhận chấp thuận, không nhất thiết phải là cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận. Kết quả thử khí thải phải phù hợp với quy định giới hạn khí thải nêu tại các bảng 1 hoặc 2, mục 2. ở trên và báo cáo thử nghiệm này cũng phải được gửi cho cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận.

3.7.3. Trường hợp 3: khác cả khối lượng chuẩn và tỉ số truyền nêu trong hai trường hợp 1 và 2 ở trên so với kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng thỏa mãn các điều kiện nêu tại hai khoản 3.7.1. và 3.7.2. này.

3.8. Giám sát khí thải xe khi sản xuất lắp ráp hàng loạt

3.8.1. Các xe sản xuất, lắp ráp thuộc kiểu loại xe đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cũng phải thỏa mãn mức giới hạn khí thải nêu tại mục 2. của Quy chuẩn này.

3.8.2. Tần suất kiểm tra giám sát khí thải xe khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt quy định tại điểm 3.8.1 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

3.8.3. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở nội dung trong hồ sơ chứng nhận và phải thực hiện phép thử loại I nêu tại khoản 3.8.2. trên một xe lấy từ loạt xe kiểm tra. Kết quả đo của các chất khí thải phải nhỏ hơn giới hạn tương ứng của các chất này trong bảng 1, bảng 2 mục 2. của Quy chuẩn này.

3.8.4. Nếu kết quả đo các chất khí thải không đáp ứng được yêu cầu nêu tại khoản 3.7.3. thì cơ sở sản xuất có thể đề nghị thử nghiệm lại một số xe khác được lấy ra từ loạt xe đó. Số lượng xe được thử nghiệm (n) do cơ sở sản xuất xác định; trong số xe này phải có cả chiếc xe đã được lấy ra để kiểm tra theo khoản 3.8.3. ở trên. Đối với từng chất khí thải, sau khi đo phải xác định giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từ các xe thử nghiệm trên và sai lệch chuẩn S theo công thức dưới đây. Loạt xe đó sẽ được coi là phù hợp với Quy chuẩn này nếu đáp áp được điều kiện sau:

Trong đó:

L là mức giới hạn đối với từng chất khí thải trong bảng 1 hoặc bảng 2, mục 2 của Quy chuẩn này;

  là giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từng chất khí thải của tất cả n xe mẫu;

Sai lệch chuẩn , xi là kết quả đo chất khí thải được xét đến của xe mẫu thứ i,

k là trọng số thống kê phụ thuộc vào n trong bảng 4 sau:

Bảng 4. Trọng số thống kê k

n

2

3

4

5

6

7

8

9

10

k

0,973

0,613

0,489

0,421

0,376

0,342

0,317

0,296

0,279

n

11

12

13

14

15

16

17

18

19

K

0,265

0,253

0,242

0,233

0,224

0,216

0,210

0,203

0,198

Nếu n ≥ 20 thì:

 

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

4.2. Các kiểu loại xe đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới tại thời điểm tiếp nhận.

4.3. Báo cáo thử nghiệm khí thải cấp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm khí thải cấp theo điểm 4.2 Quy chuẩn này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.

4.4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế./.

 

 

PHỤ LỤC A

(Annex A)

BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA XE VÀ ĐỘNG CƠ
(Document of essential characteristics of Three-wheeled motorcycle / moped(1)(5) and engine)

 

1. Xe (Three-wheeled Motorcycle / moped)(1)(5)

1.1. Nhãn hiệu xe (Mark):

1.2. Loại xe (Category): (L1, L2, ... theo (according to) TCVN 5929 hoặc phân loại của (or classification of) ECE)       

1.3. Kiểu loại xe (Số loại) (Vehicle Type):            

1.4. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất (Manufacturer’s name and address):      

1.5. Tên và địa chỉ đại diện cơ sở sản xuất (nếu có) (If applicable, name and address of manufacturer’s representative):    

1.6. Khối lượng bản thân của xe (Unladen weight of vehicle):

1.7. Khối lượng lớn nhất của xe (Maximum weight of vehicle):          

1.8. Hộp số (Gear-box)      

1.8.1. Điều khiển (Control): Cơ khí / Tự động (Manual /Automatic): (1)

1.8.2. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios)(2) :          

1.8.3. Tỷ số truyền của hộp số (Gear ratio): (3)

Số 1 (First gear):    

Số 2 (Second gear):            

Số 3 (Third gear):     

1.9. Tỷ số truyền cuối cùng (Final drive ratio):

1.10. Lốp (Tyres):   

1.10.1. Ký hiệu kích cỡ lốp (Dimensions):         

1.10.2. Chu ki vòng lăn động lực học (4) (Dynamic rolling circumference):

1.11. Vận tốc thiết kế lớn nhất do cơ sở sản xuất quy định (Maximum design speed specified by the manufacturer):          

(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply)

(2) Chỉ áp dụng cho hộp số điều khiển cơ khí.

(3) Đối với xe lắp hộp số tự động, phải cung cấp các thông số kỹ thuật tương ứng (In the case of power-driven vehicles equipped with automatic-shift gear-boxes, give all pertinent technical data)

(4) Tính theo bán kính động lực học: khoảng cách từ tâm bánh xe đến mặt đường khi xe chạy (It is calculated from dynamic rolling radius which is the distance from the center of the wheel to road when the vehicle is in motion).

(5) Riêng đối với xe ba bánh được coi là ô tô như nêu tại điều 1.1., mục 1 thì tiếng Anh được ghi là “Three – Wheel Vehicle” (For Three – Wheel Vehicle is considered being automobile as mentioned in Paragraph 1.1, then English word is “Three – Wheel Vehicle”).

2. Động cơ (Engines)

2.1. Mô tả động cơ (Description of Engine)

2.1.1. Tên thương mại / Nhãn hiệu (Make/Mark): ....................................................

2.1.2. Kiểu loại (Số loại) (Type):.................................................................................

2.1.3. Số kỳ (Cycle): 4 kỳ/2 kỳ (Four-stroke/two-stroke)(1) ...................................  

2.1.4. Số lượng và bố trí các xy lanh (Number and arrangement of cylinders):..

2.1.5. Đường kính lỗ xy lanh (Bore).................................................................... mm

2.1.6. Hành trình pit-tông (Stroke):...................................................................... mm

2.1.7. Dung tích xi lanh (Cylinder capacity): .................................................... cm3

2.1.8. Tỷ số nén (Compression ratio)(2)(3):.................................................................

2.1.9. Các bản vẽ mô tả buồng cháy, bản vẽ pít tông bao gồm cả vòng găng (xéc măng) (Drawings of the combustion chamber and of the piston, including the piston rings):.

2.1.10. Hệ thống làm mát (System of cooling): Chất lỏng/không khí (Liquid/Air)(1)

2.1.11. Hệ thống tăng áp, nếu có (Supercharged, if applicable): mô tả hệ thống (Description)......................................................................................................................................................

2.1.12. Hệ thống bôi trơn (động cơ hai kỳ, bôi trơn riêng biệt hoặc bôi trơn bằng hỗn hợp nhiên liệu – dầu bôi trơn) (System of lubrication (two-stroke engines – separate or by mixture)):        

2.1.13. Thiết bị tuần hoàn khí các te động cơ (nếu có – mô tả và vẽ sơ đồ) (Device for recycling crank – case gases (if any, description and diagrams)): ...................................................

2.1.14. Bộ lọc không khí: Bản vẽ hoặc nhãn hiệu và kiểu (Air filter: drawings, or makes and types): .........................................................................................................................................  

2.2. Thiết bị chống ô nhiễm bổ sung (nếu có, và nếu không được nêu ở mục khác): mô tả và vẽ sơ đồ (Additional Anti-pollution Devices (if any, and if not covered by another heading): Description and diagrams):...........................................................................................................................

2.3. Hệ thống nạp không khí và cung cấp nhiên liệu (Air Intake and Fuel Feed)

2.3.1. Mô tả và vẽ sơ đồ của hệ thống nạp không khí và các phụ kiện của nó (khoang không khí để giảm dao động không khí nạp, thiết bị sấy, hệ thống nạp không khí phụ v.v…) (Description and diagrams of air intakes and their accessories (dashpot, heating device, additional air intakes, etc.)).

2.3.2. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed)

2.3.2.1. Bằng bộ chế hòa khí (by carburetor(s))(1)

2.3.2.1.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/Mark):...............................................

2.3.2.1.2. Kiểu (Type):...................................................................................................

2.3.2.1.3. Các thông số chỉnh đặt (Settings)(3) ..........................................................

2.3.2.1.3.1. Kích thước ống trộn hỗn hợp (Dimension(s) of mixture duct) (4):......

2.3.2.1.3.2. Kích thước van trượt tiết lưu (quả ga) (Dimensions of throttle slide)(4) 

2.3.2.1.3.3. Van kim: Kiểu hoặc số hiệu và vị trí (4) (Needle: type or number and position)(4) ......................................................................................................................................................

2.3.2.1.3.4. Zíc lơ (Jets):...............................................................................................

2.3.2.1.3.5. Họng khuếch tán (Venturis):....................................................................

2.3.2.1.3.6. Mức nhiên liệu buồng phao (Float – chamber level):.........................

2.3.2.1.3.7. Khối lượng phao (Weight of float): ........................................................  

2.3.2.1.3.8. Kim phao (Float needle):.........................................................................

Hoặc đường đặc tính cung cấp nhiên liệu theo lưu lượng không khí (or curve of fuel delivery plotted)(1)(3).

2.3.2.1.4. Bướm gió (Choke): Điều khiển Cơ khí / Tự động (Manual/automatic)(1)

Thông số chỉnh đặt đóng bướm gió (Closure setting)(3):..........................................

2.3.2.1.5. Bơm cung cấp nhiên liệu (Feed pump): Áp suất (Pressure)(3):..............

hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3) ................................................  

2.3.2.2. Bằng vòi phun nhiên liệu (By injector)(1)

2.3.2.2.1. Bơm nhiên liệu (Pump)

2.3.2.2.1.1. Tên thương mại / Nhãn hiệu (Make/Mark):...........................................

2.3.2.2.1.2. Kiểu (Type):................................................................................................

2.3.2.2.1.3. Lượng cung cấp trên một hành trình (Delivery per stroke)(3): ........... mm3 tại (at) tốc độ bơm (pump speed) …………… r/min (r.p.m. or min-1).

2.3.2.2.1.4. Hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3): ..........................

2.3.2.2.2. Vòi phun (Injector(s))

2.3.2.2.2.1. Tên thương mại / Nhãn hiệu (Make/Mark): ..........................................  

2.3.2.2.2.2. Kiểu (Type):................................................................................................

2.3.2.2.2.3. Áp suất hiệu chuẩn (Calibration pressure)(3):.......................................... bar

hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3): ...............................................

2.4. Thời gian đóng mở van (xúp páp) (Valve Timing)

2.4.1. Đối với hệ thống đóng mở bằng van (Distribution by valves)

2.4.1.1. Thời gian đóng mở van cơ khí (Timing for mechanically operated valves):

2.4.1.1.1. Chiều cao nâng lớn nhất của van và các góc đóng và mở van tính theo điểm chết (Maximum lift of valves and angles of opening and closing in relation to dead centres): 

2.4.1.1.2. Thông số chuẩn và/hoặc khe hở chỉnh đặt (Reference and/or Setting clearance)(1):

2.4.2. Đối với hệ thống đóng mở bằng cửa (Distribution by ports)

2.4.2.1. Thể tích khoang các te khi pit tông ở điểm chết trên (Volume of crank-case cavity with piston at TDC): ..........................................................................................................................  

2.4.2.2. Mô tả các van lưỡi gà, nếu có (bằng bản vẽ có ghi kích thước) (Description of reed valves if any (with dimensioned drawing)):..........................................................................

2.4.2.3. Mô tả (bằng bản vẽ có ghi kích thước) cửa vào, cửa quét và cửa xả, có biểu đồ thời gian đóng mở tương ứng. Các bản vẽ gồm có cả một bản thể hiện bề mặt bên trong của xi lanh (Description (with dimensioned drawing) of inlet ports, scavenging and exhaust, with corresponding timing diagram):.....................................................................................................................................

2.5. Hệ thống đánh lửa (Ignition)

2.5.1. Bộ chia điện (Distributor(s))

2.5.1.1. Tên thương mại / Nhãn hiệu (Make/Mark): .................................................

2.5.1.2. Kiểu (Type):......................................................................................................

2.5.1.3. Đường đặc tính đánh lửa sớm (Ignition advance curve)(3)........................

2.5.1.4. Thời điểm đánh lửa (Ignition timing)(3) .......................................................  

2.5.1.5. Khe hở tiếp điểm (Contact-point gap)(3)......................................................

2.6. Hệ thống khí thải: mô tả và bản vẽ (Exhaust System: Description and diagrams)

2.7. Thông tin bổ sung về điều kiện thử (Additional Information on Test Conditions)

2.7.1. Nhiên liệu sử dụng (Fuel used)

2.7.2. Dầu bôi trơn sử dụng (Lubricant used)

2.7.2.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark): ..................................................

2.7.2.2. Loại dầu bôi trơn (Type):................................................................................

Nếu dầu bôi trơn và nhiên liệu trộn với nhau, tỉ lệ % dầu trong hỗn họp dầu và nhiên liệu (State percentage of oil in mixture if lubricant and fuel mixed)....................................................

2.7.3. Bu gi đánh lửa (Sparking plugs):......................................................................

2.7.3.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark): ..................................................

2.7.3.2. Kiểu (Type):......................................................................................................

2.7.3.3. Thông số chỉnh đặt khe hở bu gi (Spark-gap setting):...............................

2.7.4. Cuộn dây đánh lửa (Ignition coil)

2.7.4.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark): ..................................................

2.7.4.2. Kiểu (Type):......................................................................................................

2.7.5. Tụ điện đánh lửa (Ignition condenser)

2.7.5.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark): ..................................................

2.7.5.2. Kiểu (Type):......................................................................................................

2.7.6. Hệ thống đánh lửa: Mô tả các thông số chỉnh đặt và các yêu cầu liên quan theo quy định của cơ sở sản xuất (Spark system: Description of setting and relevant requirements prescribed by the manufacturer):...........................................................................................................................

2.7.7. Hàm lượng CO trong khí thải của động cơ ở tốc độ không tải nhỏ nhất (theo tiêu chuẩn của cơ sở sản xuất) (Carbon monoxide content by volume in the exhaust gas, with the engine idling per cent (manufacturer standard)): …..% tại (at)…….r/min (r.p.m/min-1)(1)

2.8. Đặc tính động cơ (Engine Performance)

2.8.1. Tốc độ không tải nhỏ nhất: ……….r/min (Idling speed)………… (r.p.m/min-1)(3)(1)

2.8.2. Tốc độ tại công suất lớn nhất (Engine speed at maximum power): ………r/min (r.p.m/min-1)(3)(1)

2.8.3. Công suất lớn nhất (Maximum power) ............................................... kW

Chúng tôi cam kết bản đăng ký này phù hợp với kiểu loại xe đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản đăng ký này (We undertake that this declaration complies with the vehicle type applying for approval/inspection and we are responsible fully for problems caused by the wrong contents or not enough content of the declaration).

 

Ngày ….. tháng …. Năm (Date)
Tổ chức/cá nhân lập bản đăng ký (Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (signature, stamp))

 

(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply)

(2) Tỉ số nén ε = (thể tích buồng cháy + dung tích xi lanh)/(thể tích buồng cháy) (compression ratio ε = (volume of combustion chamber + cylinder capacity)/(volume of combustion chamber))

(3) Kèm theo quy định dung sai (Specify the tolerance)

(4) Chỉ áp dụng cho xe gắn máy (For mopeds only)

 

 

PHỤ LỤC B
(Annex B)

BÁO CÁO THỬ NGHIỆM KHÍ THẢI XE MÔ TÔ BA BÁNH, XE GẮN MÁY (1)
(Test report of emission from Three-wheeled motorcycles/mopeds)

 

1. Xe (Three-wheeled Motorcycle/moped/three-wheel vehicle)(1)

1.1. Nhãn hiệu xe (Make/Mark):..................................................................................    

1.2. Loại xe (Category): (L1, L2,… theo (according to) TCVN 5929 hoặc phân loại của (or classification of) ECE)

1.3. Kiểu loại xe (Số loại) (Vehicle Type):.................................................................

1.4. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất (Manufacturer’s name and address):.............

1.5. Khối lượng bản thân xe (Unladen weight of vehicle): .....................................  

1.6. Khối lượng chuẩn của xe (Reference weight of vehicle):.................................

1.7. Khối lượng lớn nhất của xe (Maximum weight of vehicle):.............................

1.8. Hộp số (Gear-box)

1.8.1. Điều khiển (Control): Cơ khí/Tự động (Manual/Automatic)(1)

1.8.2. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios)(2):..........................................

1.8.3. Tỷ số truyền của hộp số (Gear ratio): (3)

Số 1 (First gear): ...........................................................................................................

Số 2 (Second gear): ......................................................................................................

Số 3 (Third gear): .........................................................................................................

1.9. Tỉ số truyền cuối cùng (Final drive ratio):.........................................................

1.10. Ký kiệu kích cỡ lốp (Dimensions of tires):......................................................

1.11. Vận tốc thiết kế lớn nhất do cơ sở sản xuất quy định (Maximum design speed specified by the manufacturer): ...............................................................................................................  

2. Động cơ (Engines)

2.1. Tên thương mại / Nhãn hiệu (Make/Mark): .......................................................

2.2. Kiểu loại động cơ (Số loại) (Type):......................................................................

2.3. Số kỳ (Cycle): 4 kỳ/2 kỳ (four-stroke/two-stroke)(1) .......................................  

2.4. Dung tích xi lanh (Cylinder capacity): ....................................................... cm3

2.5. Số lượng và bố trí các xy lanh (Number and arrangement of cylinders): ....

2.6. Thiết bị chống ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional Anti-pollution Devices (if any):

- Kiểu thiết bị: Tuần hoàn khí thải/biến đổi xúc tác/kiểu khác (Exhaust gas recirculation/Catalystic converter/Others):.........................................................................

- Mô tả vị trí lắp đặt thiết bị (Description of installation position):......................

2.7. Hệ thống cung cấp nhiên liệu (Air Intake and Fuel feed)

2.7.1. Bằng bộ chế hòa khí (by carburetor(s))(1)

- Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/Mark):..............................................................

- Kiểu (Type):..................................................................................................................

2.7.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu (by injection)(1)

- Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/Mark):..............................................................

- Kiểu (Type):..................................................................................................................

- Mô tả chung (General description):.........................................................................

2.8. Nhiên liệu thử nghiệm, bao gồm nhãn hiệu và đặc tính nhiên liệu (Testing fuel including mark and specifications for fuel): ..........................................................................................

2.9. Tốc độ không tải nhỏ nhất (Idling speed): ........................................................ r/min (r.p.m/min-1)(1)

2.10. Tốc độ tại công suất lớn nhất (Engine speed at maximum power)................ r/min (r.p.m/min-1)(1)

2.11. Công suất lớn nhất (Maximum power)....................................................... kW

3. Kiểm tra khí thải (Emission test)(5):

3.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied Regulation): QCVN…….: 2024/BGTVT

3.2. Kết quả kiểm tra (Test results)

3.2.1. Phép thử loại I (Type I Test)

Khí thải (Gzaseous pollutants)

Giá trị giới hạn - Euro 2 (Limits)

Kết quả (Results)

Kết luận (Conclusion)

Lần 1 (No.1)

Lần 2 (No.2)

Lần 3 (No.3)

Trung bình (Mean)

CO (g/km)

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt (Pass/Failure) (1)

HC (g/km) (1)

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt (Pass/Failure) (1)

NOx (g/km) (1)

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt (Pass/Failure) (1)

HC + NOx (g/km) (1)

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt (Pass/Failure) (1)

3.2.2. Phép thử loại II (Type II Test)

CO:    (% in volume)/g/min (1)

HC:    g/min(1)

Tốc độ động cơ khí đo (engine speed when measuring)           r/min (r.p.m/m-1)(1)

3.2.3. Phép thử bay hơi nhiên liệu (Evaporative fuel test)

Phép đo (Test)

Phương pháp thử (6)
(test method)

Giá trị giới hạn (limit)

Kết luận (conclusion)

Buồng kín (SHED)

Bẫy hộp các bon (carbon canister trap)

Bay hơi từ thùng nhiên liệu (g/lần thử) (tank breath loss (g/test))

 

 

-

 

Bay hơi do xe ngấm nóng (g/lần thử) (hot soak loss (g/test))

 

 

-

 

Tổng lượng nhiên liệu bay hơi (g/lần thử) (total loss of evaporative fuel (g/test))

 

 

2

Đạt/Không (Pass/Failure)(1)

4. Chú ý (Remark): ....................................................................................................................                  ......................................................................................................................................................                  ......................................................................................................................................................                  ......................................................................................................................................................

 

Ngày …. tháng ….. năm (Date)
Cơ sở thử nghiệm (Technical Service)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

 

(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply)

(2) Chỉ áp dụng cho hộp số điều khiển cơ khí

(3) Đối với xe lắp hộp số tự động, phải cung cấp các thông số kỹ thuật tương ứng (In the case of power-driven vehicles equipped with automatic-shift gear-boxes, give all pertinent technical data).

(4) Không áp dụng cho xe gắn máy (It is not apply for mopeds)

(5) Nếu kiểm tra theo mức EURO 3 trở lên phải nêu số hiệu tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn tương ứng tại mục 3.1 của Phụ lục này, và trong bảng kết quả kiểm tra phép thử loại I, tại cột 2 phải thay Euro 2 bằng Euro 3 trở lên (If testing according to Euro 3 and over, then indicate the number of corresponding standard or regulation at 3.1, this Annex, and replace Euro 3 and over in column 2, the test result table of Type I test)

(6) Nếu áp dụng phép thử tương đương khác phải nêu rõ ràng trong các cột bên dưới (If apply other equivalent test method, then indicate clearly in below column)

 

 

 

PHỤ LỤC C

(Annex C)

QUY TRÌNH ĐO KHÍ THẢI TRONG PHÉP THỬ LOẠI I

 

clip_image002

 

 

 

PHỤ LỤC D

(Annex D)

YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHIÊN LIỆU CHUẨN

Nhiên liệu để thử nghiệm là nhiên liệu chuẩn số: CEC RF-08-A-85 (Loại xăng cao cấp, không chì) hoặc nhiên liệu chuẩn khác có đặc tính nhiên liệu phù hợp với quy định trong bảng dưới đây.

Các đặc tính

Giới hạn và đơn vị đo

Phương pháp ASTM

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trị số ốc tan nghiên cứu (RON)

95,0

-

D 2699

Trị số ốc tan động cơ (MON)

85,0

-

D 2700

Tỉ trọng ở 150C

0,748

0,762

D 1298

Áp suất hơi (Reid)

0,56 bar

0,64 bar

D 323

Chưng cất

D 86

Điểm sôi đầu

240C

400C

- điểm 10% thể tích

420C

580C

- điểm 50% thể tích

900C

1100C

- điểm 90% thể tích

1550C

1800C

Điểm sôi cuối

1900C

2150C

Cặn

-

2%

D 86

Phân tích Hydrocacbon

- Olefin

-

20% thể tích

D 1319

- Chất thơm (Aromatics)

Chứa 5% thể tích của ben zen *

45% thể tích

(*) D 3606/D 2667

Parafin

-

45% thể tích

D 1319

Tỉ lệ HC/H2

Theo tỉ lệ

 

Khả năng chống oxy hóa

480 phút

-

D 525

Keo trong xăng

-

4 mg/100 ml

D 381

Hàm lượng lưu huỳnh

-

0,04 % khối lượng

D 1266 / D 2622 / D 2785

Ăn mòn đồng ở 500C

-

1

D 130

Hàm lượng chì

-

0,005 g/l

D 3237

Hàm lượng phốt pho

-

0,0013 g/l

D 3231

* Cấm đưa thêm vào xăng các thành phần chứa oxy

 

 

 

PHỤ LỤC E

(Annex E)

PHƯƠNG PHÁP THỬ HƠI NHIÊN LIỆU CỦA XE

 

1. Tổng quát

Phép thử hơi nhiên liệu trong quy chuẩn này có thể được tiến hành bằng một trong các phương pháp quy định dưới đây hoặc các phương pháp tương đương khác.

1.1. Phương pháp SHED – xác định hơi nhiên liệu trong buồng kín.

1.2. Phương pháp bẫy hộp Cacbon – xác định hơi nhiên liệu bằng hộp Cacbon.

2. Phương pháp SHED

2.1. Buồng thử

2.1.2. Buồng thử hơi nhiên liệu phải là buồng hình hộp chữ nhật kín khí và có khoảng trống thích hợp để người có thể đưa xe vào và ra được. Bề mặt bên trong của buồng kín không được thấm, không phát thải HC và không phản ứng hóa học với HC. Phải có ít nhất một bề mặt được làm bằng vật liệu dẻo, để giữ áp suất không thay đổi khi có sự thay đổi nhỏ về nhiệt độ. Kết cấu thành buồng phải có khả năng tản nhiệt tốt. Nhiệt độ bề mặt bên trong thành buồng không được nhỏ hơn 293 K (200C) trong quá trình thử.

2.1.2. Buồng thử phải có một hoặc nhiều quạt có lưu lượng từ 0,1 đến 0,5 m3/s để có thể hòa trộn không khí trong buồng. Trong suốt quá trình thử, phải duy trì được nhiệt độ và nồng độ HC bay hơi ổn định trong buồng thử để bảo đảm sự đồng đều. Xe không được chịu tác động trực tiếp của dòng không khí từ quạt thổi đến.

2.1.3. Khối lượng HC trong buồng thử phải được kiểm tra bằng cách sử dụng một máy dò Hydrocacbon kiểu ion hóa ngọn lửa (FID). Dòng khí đi qua máy phân tích phải được trở lại buồng thử.

2.2. Trang thiết bị thử

2.2.1. Băng thử xe như quy định trong TCVN 7357 (xe mô tô ba bánh), TCVN 7358 (xe gắn máy).

2.2.2. Máy phân tích HC kiểu FID phải có các đặc điểm sau:

2.2.2.1. Thời gian đáp trả để đạt tới giá trị bằng 90% giá trị lớn nhất của dải đo phải không lớn hơn 1,5s.

2.2.2.2. Độ ổn định của máy phân tích trong 15 min phải nhỏ hơn 2% dải đo tương ứng của máy.

2.2.2.3. Độ lệch chuẩn của độ lặp lại tại mỗi dải của máy phải nhỏ hơn 1% sau khi nạp khí chuẩn Zero và khí hiệu chuẩn dải đo (khí span).

2.2.3. Thiết bị ghi số liệu đầu ra của tín hiệu điện tử: thiết bị ghi phải là máy ghi đồ thị trên băng giấy hoặc bằng hệ thống xử lý số liệu khác với tần suất ít nhất là một lần một phút. Hệ thống ghi phải có những đặc tính làm việc ít nhất là tương đương với tín hiệu được ghi và phải cung cấp một bản ghi kết quả thường xuyên. Phải ghi khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu và kết thúc mỗi phép thử.

2.2.4. Hệ thống đo nhiệt độ có độ chính xác bằng 0,10C và có thể đọc được kết quả tới 0,420C.

2.2.5. Cảm biến áp suất có độ phân giải bằng 0,1 kPa.

2.2.6. Cảm biến độ ẩm có độ phân giải bằng 5%.

2.2.7. Hệ thống làm nóng nhiên liệu và hơi nhiên liệu.

Hệ thống làm nóng có bộ điều khiển nhiệt độ phải là loại 2 nguồn nhiệt để làm nóng nhiên liệu và hơi nhiên liệu trong thùng nhiên liệu. Hệ thống này không được gây ra bất kỳ sự nóng cục bộ nào của nhiên liệu và hơi nhiên liệu.

2.3. Chuẩn bị mẫu

2.3.1. Xe phải thỏa mãn yêu cầu nêu tại D.3.1.1., Phụ lục D của TCVN 7357 đối với xe mô tô ba bánh, TCVN 7358 đối với xe gắn máy.

2.3.2. Hệ thống kiểm soát bay hơi nhiên liệu, nếu có, phải được lắp nối đúng và hoạt động tốt trong quá trình chạy rà. Không được để hộp Cacbon chịu sự hấp thụ hoặc sự khử chất hấp thụ một cách bất bình thường trong quá trình hoạt động.

2.3.3. Hệ thống khí thải không được có bất kỳ sự rò rỉ nào.

2.3.4. Thùng nhiên liệu phải được lắp các cảm biến nhiệt độ để có thể đo được nhiệt độ tại điểm giữa phần nhiên liệu khi rót tới mức 50 ± 5% dung tích thùng và đo nhiệt độ tại điểm giữa thể tích hơi nhiên liệu. Các cảm biến phải cách các điểm lắp các bộ phận gia nhiệt ít nhất 25,4 mm.

2.3.5. Phải trang bị thêm các thiết bị cho phép tháo hết nhiên liệu ra khỏi thùng.

2.4. Chuẩn bị thử

2.4.1. Nhiệt độ của buồng thử phải được duy trì trong khoảng 20 – 300C.

2.4.2. Phải lấy hết nhiên liệu ra khỏi thùng và làm khô thùng. Nhiên liệu thử phải được rót vào thùng đến mức 50 ± 5% dung tích thùng. Đóng nắp thùng.

2.4.3. Phải làm ấm xe trong khoảng 1 h bằng cách chạy xe ít nhất 10 km trên băng thử với vận tốc bằng 50 km/h để điều chỉnh sơ bộ.

2.4.4. Không quá 5 phút sau khi xong việc chuẩn bị nêu tại điều 2.4.3. trên, xe phải được để trong phòng ngấm có nhiệt độ từ 20 – 300C trong khoảng từ 6 đến 36 giờ.

2.5. Phương pháp thử

Phép đo lượng HC thất thoát từ thùng nhiên liệu và thất thoát do xe ngấm nóng được tiến hành như sau:

2.5.1. Thất thoát từ thùng nhiên liệu

2.5.1.1. Trước khi thử 5 phút phải thổi sạch không khí ra khỏi buồng thử bằng quạt cho đến khi nồng độ HC trong buồng bằng nồng độ HC trong không khí.

2.5.1.2. Ngay trước khi thử, máy phân tích phải được điều chỉnh về điểm 0 và hiệu chuẩn toàn bộ dải đo.

2.5.1.3. Lấy hết nhiên liệu ra và rót nhiên liệu thử vào thùng đến mức 50 ± 2,5% dung tích thùng. Nhiệt độ của nhiên liệu thử phải thấp hơn 13,50C. Nắp của thùng vẫn được mở. Đẩy xe vào buồng thử.

2.5.1.4. Các cảm biến nhiệt độ phải được nối với máy ghi nhiệt độ và bộ điều khiển nhiệt độ.

2.5.1.5. Các bộ phận gia nhiệt (thông thường có hình dạng như các tấm, mảnh…) phải được lắp vào thùng nhiên liệu tại chỗ càng thấp càng tốt và chúng phải che chắn hơn 10% diện tích vùng tiếp xúc với thùng nhiên liệu. Đường tâm của bộ phận gia nhiệt phải song song và cách bề mặt của nhiên liệu càng xa càng tốt. Khi xét theo chiều cao, đường tâm của bộ phận gia nhiệt phần hơi nhiên liệu phải cách tâm của phần thể tích khí bay hơi càng xa càng tốt.

2.5.1.6. Bắt đầu ghi nhiệt độ (bằng thiết bị ghi) của hơi nhiên liệu và không khí xung quanh trong buồng thử.

2.5.1.7. Bắt đầu tăng nhiệt của nhiên liệu, đóng nắp thùng ngay lập tức khi nhiệt độ nhiên liệu đạt được 13,50C và tắt quạt gió.

2.5.1.8. Đóng kín cửa buồng thử.

2.5.1.9. Khi nhiệt độ nhiên liệu đạt được 15 ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ (thùng có thể nhìn thấy được khi lắp trên xe) và 16 ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn (thùng đặt ở chỗ kín, không nhìn thấy khi lắp trên xe), nồng độ HC (CHC,i), áp suất không khí (Pi) và nhiệt độ (Ti) trong buồng thử phải được ghi lại và được lấy làm các giá trị ban đầu.

2.5.1.10. Tiếp tục tăng nhiệt độ nhiên liệu thêm 200C đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ và thêm 13,30C đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn trong thời gian 60 ± 2 min. Nhiệt độ nhiên liệu trong quá trình gia nhiệt phải theo công thức sau đây với sai số là ± 1,70C.

Đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ:

Tf = (1/3) t + 15,5

Tv = (1/3) t + 21

Đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn:

Tf = (2/9) t + 16

Trong đó:

Tf là nhiệt độ yêu cầu của nhiên liệu 0C.

Tv là nhiệt độ yêu cầu của khí bay hơi 0C.

t là khoảng thời gian, min.

Nhiệt độ cuối cùng của nhiên liệu phải bằng 35,5 ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ và bằng 29,3 ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn.

2.5.1.11. Nhiệt độ của khí bay hơi khi bắt đầu thử không được quá 260C. Trong điều kiện này không cần phải gia nhiệt cho hơi nhiên liệu. Tuy nhiên, khi nhiệt độ nhiên liệu trong thùng kiểu lộ bằng Tf và nhiệt độ tăng lên của hơi nhiên liệu có thể nhỏ hơn 5,50C thì phải gia nhiệt theo với công thức trên.

2.5.1.12. Ngay sau khi thử, thiết bị phân tích phải được điều chỉnh về điểm 0 và hiệu chuẩn toàn bộ dải đo.

2.5.1.13. Giá trị cuối cùng của nồng độ HC (CHC,f), áp suất không khí (Pf) và nhiệt độ (Tf) trong buồng thử phải được ghi lại.

2.5.1.14. Phải tắt nguồn gia nhiệt.

2.5.2. Thất thoát do xe ngấm nóng

2.5.2.1. Phải thực hiện phép thử này sau phép thử nêu tại điều 2.5.1. trên bằng cách cho xe chạy ít nhất 10 km trên băng thử xe với vận tốc 50 km/h.

2.5.2.2. Sau khi thực hiện xong (2.5.2.1) trên không quá 7 min, đẩy xe vào buồng thử.

2.5.2.3. Trước khi thử phải thổi sạch không khí ra khỏi buồng thử bằng quạt cho đến khi nồng độ HC trong buồng bằng nồng độ HC trong không khí.

2.5.2.4. Ngay trước khi thử, thiết bị phân tích phải được điều chỉnh về điểm 0 và hiệu chuẩn toàn bộ dải đo.

2.5.2.5. Đóng kín cửa buồng thử.

2.5.2.6. Nồng độ HC (CHC,i), áp suất không khí (Pi) và nhiệt độ (Ti) trong buồng thử phải được ghi lại và được lấy làm các giá trị ban đầu.

2.5.2.7. Xe phải được giữ trong buồng thử khoảng thời gian là 60 ± 0,5 min. Các giá trị cuối cùng của nồng độ HC (CHC,f), áp suất không khí (Pf) và nhiệt độ (Tf) trong buồng thử phải được ghi lại. Ngay sau khi hoàn thành phép thử, thiết bị phân tích phải được hiệu chuẩn về điểm 0, và hiệu chuẩn toàn bộ dải đo.

2.5.2.8. Mở cửa buồng thử và đẩy xe ra khỏi buồng.

2.5.3. Tính toán kết quả

2.5.3.1. Thất thoát từ thùng nhiên liệu và thất thoát do xe ngấm nóng phải được tính theo công thức sau:

MHC = K x V x 10-4 ((CHC,f x Pf)/Tf - (CHC,i x Pi)/Ti)

Trong đó:

MHC: Khối lượng HC đo được trong toàn bộ quá trình thử; g

CHC: Nồng độ HC đo được trong buồng thử, ppm.

V: Thể tích hữu ích của buồng thử, m3 (được hiệu chỉnh theo thể tích của xe. Nếu không xác định được thể tích của xe thì phải lấy thể tích xe bằng 0,135 m3).

T: Nhiệt độ xung quanh trong buồng đo, 0C.

P: Áp suất không khí, kPa.

K = 1,2 (12 + H/C) với H/C là tỉ số của Hydro chia cho Cacbon. H/C bằng 2,33 đối với thất thoát từ thùng nhiên liệu và bằng 2,20 đối với thất thoát do xe ngấm nóng.

i: giá trị ban đầu.

f: giá trị cuối cùng.

2.5.3.2. Tổng lượng hơi nhiên liệu bằng tổng của lượng thất thoát từ thùng nhiên liệu và lượng thất thoát do xe ngấm nóng.

3. Phương pháp bẫy hộp Cacbon

3.1. Yêu cầu chung

Phép thử phải được thực hiện trong phòng có nhiệt độ 20 đến 300C.

3.2. Trang thiết bị thử

3.2.1. Băng thử động lực học (băng thử xe): như phép thử loại I.

3.2.2. Hộp Cacbon (Bộ thu gom).

3.2.2.1. Bộ thu gom phải có dạng hình trụ với tỉ lệ chiều dài/đường kính lỗ là 1,4 : 1. Kích thước như trong hình 5.1.

Hình 5.1. Kích thước bộ thu gom

3.2.2.2. Chất thu gom phải là cacbon hoạt tính mà khả năng để hấp thụ cacbon tetraclorua (CCl4) của nó lớn hơn 60% khối lượng.

3.2.2.3 Tất cả các hạt cacbon hoạt tính phải có đường kính nằm trong dải kích thước 1,4 đến 3,0 mm. Hơn 90% cacbon hoạt tính phải nằm trong dải kích thước 1,7 đến 2,4 mm.

3.2.3. Thiết bị nung có thể đạt và duy trì được nhiệt độ bằng 150 ± 100C.

3.2.4. Cân có độ chính xác bằng 0,01 g.

3.2.5. Hệ thống đo nhiệt độ có độ chính xác bằng 0,100C và có thể đọc được đến 0,420C.

3.2.6. Hệ thống làm nóng hơi nhiên liệu và nhiên liệu.

Hệ thống làm nóng có bộ điều khiển nhiệt độ phải là loại 2 nguồn nhiệt để làm nóng nhiên liệu và hơi nhiên liệu trong thùng nhiên liệu. Hệ thống này không được gây ra bất kỳ sự nóng cục bộ nào của nhiên liệu và hơi nhiên liệu.

3.3. Chuẩn bị mẫu: như điều 2.3.

3.4. Chuẩn bị thử

3.4.1. Như điều 2.4.

3.4.2. Bộ thu gom phải được đặt vào thiết bị nung khô trước khi sử dụng 3h ở nhiệt độ 150 ± 100C. Sau khi khô, bộ thu gom phải được lấy ra và ống dẫn đầu vào của nó phải được cắm chắc chắn. Đầu ra phải được nối với ống chống ẩm điền đầy hạt silic oxit (silica), các hạt này không được lọt qua lỗ sàng số 8 hoặc tương đương. Các hạt silic oxit phải được thay nếu mầu của hơn 75% của toàn bộ hạt thay đổi từ xanh sang đỏ.

3.4.3. Sau đó, bộ thu gom phải được đặt vào một thiết bị kín để chống được ẩm và để nguội tự nhiên trong 24 h.

3.5. Phương pháp thử

Phép đo bay hơi nhiên liệu thất thoát từ thùng nhiên liệu và thất thoát xe ngấm nóng phải như sau:

3.5.1. Thất thoát từ thùng nhiên liệu

3.5.1.1. Lấy hết nhiên liệu ra và rót nhiên liệu thử vào thùng đến mức 50 ± 2,5% dung tích thùng. Nhiệt độ của nhiên liệu thử phải thấp hơn 13,50C.

3.5.1.2. Bộ thu gom phải được lấy ra khỏi tủ sấy 1 h trước khi thử. Cân bộ thu gom; sau khi cân, bộ thu gom phải được đặt trong phòng thử nghiệm. Phải cân bộ thu gom ít nhất 2 lần trước khi lắp đặt nó và chỉ được sử dụng bộ thu gom nếu chênh lệch giữa các khối lượng cân không quá 0,5 g. Ghi lại khối lượng cân được của bộ thu gom.

3.5.1.3. Phải gom khí bay hơi từ vài vị trí, ví dụ như tại ống thông hơi bộ chế hòa khí, lỗ tràn nhiên liệu, … Ống xả phải được đóng kín khi thu gom.

3.5.1.4. Các cảm biến nhiệt độ phải được nối với máy ghi nhiệt độ và bộ điều khiển nhiệt độ.

3.5.1.5. Các bộ phận gia nhiệt (thông thường có hình dạng như các tấm, mảnh…) phải được lắp vào thùng nhiên liệu tại chỗ càng thấp càng tốt và chúng phải che chắn hơn 10% diện tích vùng tiếp xúc với thùng nhiên liệu. Đường tâm của bộ phận gia nhiệt phải song song và cách bề mặt của nhiên liệu càng xa càng tốt. Khi xét theo chiều cao, đường tâm của bộ phận gia nhiệt phần hơi nhiên liệu phải cách tâm của phần thể tích hơi nhiên liệu càng xa càng tốt.

3.5.1.6. Khi nhiệt độ nhiên liệu đạt được 15,5 ± 0,50C thì bắt đầu tăng nhiệt của nhiên liệu trong khoảng thời gian 60 ± 2 min. Nhiệt độ phải được tăng thêm 200C đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ và thêm 13,30C đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn.3.5.1.7. Nhiệt độ nhiên liệu trong quá trình gia nhiệt phải theo công thức sau đây với sai số là ± 1,70C:

Đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ:

Tf = (1/3) t + 15,5

Tv = (1/3) t + 21

Đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn:

Tf = (2/9) t + 16

Trong đó:

Tf là nhiệt độ nhiên liệu yêu cầu, 0C.

Tv là nhiệt độ yêu cầu đối với khí bay hơi, 0C.

t là khoảng thời gian, min.

Nhiệt độ cuối cùng của nhiên liệu phải bằng 35,5 ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ và bằng 29,3 ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn.

3.5.1.8. Nhiệt độ của hơi nhiên liệu khi bắt đầu thử không được quá 260C. Trong điều kiện này không cần phải gia nhiệt cho hơi nhiên liệu. Tuy nhiên, khi nhiệt độ nhiên liệu trong thùng kiểu lộ bằng Tf và nhiệt độ tăng lên của hơi nhiên liệu có thể nhỏ hơn 5,50C thì phải gia nhiệt theo với công thức trên.

3.5.1.9. Tắt nguồn nhiệt và cân bộ thu gom.

3.5.1.10. Lấy khối lượng bộ thu gom cân được ở bước 3.5.1.9 trừ đi khối lượng bộ thu gom cân được ở bước 3.5.1.2. để được lượng thất thoát từ thùng nhiên liệu.

3.5.2. Thất thoát do xe ngấm nóng

3.5.2.1. Phải thực hiện phép thử này sau phép thử nêu tại 3.5.1. ở trên bằng cách cho xe chạy ít nhất 10 km trên băng thử xe với vận tốc 50 km/h.

3.5.2.2. Bộ thu gom phải được chuẩn bị theo quy định tại điều 3.5.1., điểm 3.5.1.2 của Phụ lục này.

3.5.2.3. Sau khi thực hiện xong quy định tại điểm 3.5.2.1 nêu trên không quá 7 min phải lắp bộ thu gom vào xe để thu gom hơi nhiên liệu từ một vài điểm như tại ống thông hơi bộ chế hòa khí, lỗ tràn nhiên liệu…Thời gian thu gom không quá 60 ± 0,5 min.

3.5.2.4. Cân bộ thu gom

3.5.2.5. Lấy khối lượng bộ thu gom cân được ở bước 3.5.2.4 trừ đi khối lượng bộ thu gom cân được ở bước 3.5.2.2 để được lượng thất thoát do xe ngấm nóng.

3.6. Báo cáo thử nghiệm

Kết quả thử nghiệm được ghi trong báo cáo thử nghiệm là lượng hơi nhiên liệu bằng tổng lượng thất thoát từ thùng nhiên liệu và thất thoát do xe ngấm nóng.

 

                                                                    

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  

QCVN 77:2024/BGTVT

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KHÍ THẢI MỨC 3 ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

 

National technical regulation on the third level of gaseous pollutant emission for new assembled, manufactured and imported two-wheeled motorcycles

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội – 2024

QCVN 77:2024/BGTVT

 

Lời nói đầu

QCVN 77:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

QCVN 77:2024/BGTVT thay thế QCVN 77:2014/BBGTVT.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 77:2024/BGTVT

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KHÍ THẢI MỨC 3 ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

National technical regulation on the third level of gaseous pollutant emission for new assembled, manufactured and imported two-wheeled motorcycles

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử, phương pháp thử và các yêu cầu để kiểm tra khí thải mức 3 của xe mô tô hai bánh  sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến kiểm tra khí thải mức 3 của xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Xe mô tô hai bánh (Two-wheeled motorcycle): phương tiện hai bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h hoặc dung tích làm việc của xy lanh lớn hơn 50 cm3.

1.3.2. Kiểu loại xe (Vehicle type): là các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:

1.3.2.1. Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong Bảng 3 của Quy chuẩn này;

1.3.2.2. Các đặc điểm của động cơ và xe được nêu tại Phụ lục A của Quy chuẩn này, trừ nội dung nêu tại mục 2.7 của Phụ lục A.

1.3.3. Khối lượng chuẩn (Reference mass): khối lượng bản thân xe đảm bảo vận hành với nhiên liệu được đổ tới ít nhất 90% dung tích tối đa của thùng nhiên liệu, cộng thêm 75 kg.

 

1.3.4. Chất khí gây ô nhiễm (Gaseous pollutants): Cacbon  mônôxit (CO), các nitơ ôxit được biểu thị bằng đương lượng nitơ điôxit (NO2) và các hydrocacbon (HC) có thành phần như sau:

C1H1,85 đối với xăng;

C1H1,86 đối với điêzen.

1.3.5. Mức 3 (Level 3): là tiêu chuẩn về phép thử và giới hạn chất gây ô nhiễm có trong khí thải tương ứng với mức Euro 3 được quy định trong quy định kỹ thuật về khí thải xe cơ giới của Ủy ban kinh tế Châu Âu của Liên hợp quốc hoặc trong chỉ thị của Liên minh Châu Âu áp dụng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

1.3.6. Các te động cơ (Engine crank-case): các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ mà các loại khí và hơi trong các te có thể thoát ra ngoài qua các ống này.

1.3.7. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC - khác với khí HC tại đuôi ống xả - phát thải do bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe, bao gồm hai dạng sau:

1.3.7.1. Bay hơi từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): khí HC phát thải bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng;

1.3.7.2. Bay hơi do xe ngấm nóng (Hot soak losses): khí HC phát thải bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi hoạt động.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Khi kiểm tra khí thải xe theo phép thử loại I nêu tại khoản 3.2.2 của Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của từng chất khí thải CO, HC, NOx từ các xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định trong các bảng dưới đây:

2.1.1. Trường hợp áp dụng mức 3 theo TCVN 7357: Bảng 1.

 

 

Bảng 1 - Giá trị giới hạn chất khí gây ô nhiễm cho xe mô tô hai bánh

(theo TCVN 7357)

Khối lượng tính bằng (g/km)

Dung tích làm việc của xy lanh

Khối lượng
Cacbon mônôxít (CO)

L1

Khối lượng Hydrocacbon (HC)

L2

Khối lượng
Nitơ ôxít (NOx)

L3

< 150 cm3

2,0

0,8

0,15

≥ 150 cm3

2,0

0,3

0,15

Chú thích: L1, L2, L3 lần lượt là ký hiệu của các giá trị giới hạn của CO, HC và NOx

2.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký thử nghiệm đề nghị áp dụng TCVN 9726: Bảng 2 (tương đương mức 3).

 

Bảng 2 - Giá trị giới hạn chất khí gây ô nhiễm cho xe mô tô hai bánh

(theo TCVN 9726)

Khối lượng tính bằng (g/km)

Vận tốc thiết kế lớn nhất

Khối lượng
Cacbon mônôxít (CO)

L1

Khối lượng Hydrocacbon (HC)

L2

Khối lượng
Nitơ ôxít (NOx)

L3

Vmax < 130 km/h

2,62

0,75

0,17

Vmax ≥ 130 km/h

2,62

0,33

0,22

2.2. Khi kiểm tra khí thải xe theo phép thử bay hơi nhiên liệu nêu tại khoản 3.2.4 của Quy chuẩn này, tổng lượng HC thoát ra không được lớn hơn 2,0 gam/lần thử.

3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

3.1. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

Đối với loại xe phải kiểm tra khí thải, cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu cung cấp tài liệu và mẫu thử như sau:

3.1.1. Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe và động cơ theo quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.

3.1.2. Mẫu thử: Số lượng và các yêu cầu khác đối với xe mẫu đại diện cho kiểu loại xe hoặc lô xe để kiểm tra được quy định trong TCVN 7357, TCVN 9726, quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

3.2. Phép thử và phương pháp thử

3.2.1. Việc kiểm tra khí thải xe phải được thực hiện bằng các phép thử loại I, loại II và phép thử bay hơi nhiên liệu.

3.2.2. Phép thử loại I được thực hiện theo quy định của TCVN 7357. Cho phép áp dụng TCVN 9726 thay TCVN 7357 để thực hiện phép thử loại I nếu tổ chức, cá nhân đăng ký thử nghiệm đề nghị. Số lần thực hiện lặp lại phép thử là ba lần trừ khi đáp ứng các điều kiện nêu tại các điểm 3.2.2.1. và điểm 3.2.2.2. dưới đây.

Trong mỗi lần thử, kết quả đo khối lượng của từng chất khí thải phải nhỏ hơn các mức giới hạn tương ứng (L1, L2, L3) nêu tại Bảng 1 và Bảng 2 của Quy chuẩn này. Tuy nhiên, đối với từng chất khí thải, một trong ba kết quả đo được của ba lần thử có thể được phép vượt không quá 10% mức giới hạn quy định tương ứng tại các Bảng 1 và Bảng 2 của Quy chuẩn này nhưng giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo vẫn phải nhỏ hơn mức giới hạn đó.

Số lần thử quy định trên sẽ được giảm trong các điều kiện sau đây:

3.2.2.1. Chỉ phải thử một lần nếu các kết quả đo của tất cả các chất khí thải thỏa mãn yêu cầu sau: V1 ≤  0,70 L;

3.2.2.2. Chỉ phải thử hai lần nếu các kết quả đo của tất cả các chất khí thải thỏa mãn đồng thời các yêu cầu sau: V1 ≤ 0,85 L, V1 + V2 ≤ 1,70 L và V2 ≤ L.

Trong đó:

V1 là kết quả của lần thử thứ nhất của từng chất khí thải;

V2 là kết quả của lần thử thứ hai của từng chất khí thải;

L (L1, L2, L3) là mức giới hạn khí thải trong các Bảng 1 và Bảng 2 của Quy chuẩn này.

Sơ đồ quy trình xác định số lần thử nêu trên trong phép thử loại I được thể hiện trong Phụ lục C của Quy chuẩn này.

3.2.3. Phép thử loại II phải được thực hiện theo quy định tại Phụ lục F của TCVN 7357 hoặc theo quy định của TCVN 9726.

Kết quả đo nồng độ CO (% thể tích) trong khí thải của xe và tốc độ của động cơ tại hai chế độ không tải thường và không tải tốc độ cao phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. Nếu trường hợp áp dụng TCVN 9726 thì phải ghi thêm nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ và nồng độ CO2 (% thể tích) trong hai chế độ nói trên.

Các kết quả này được lấy làm cơ sở cho việc kiểm tra kiểu loại xe khi đưa vào sử dụng.

3.2.4. Phép thử bay hơi nhiên liệu phải được thực hiện bằng các phương pháp nêu tại Phụ lục G của TCVN 7357. Kết quả đo tổng cộng của lượng HC thoát ra không được lớn hơn giá trị giới hạn quy định tại Điều 2.2 của Quy chuẩn này.

3.3. Nhiên liệu thử

Nhiên liệu để thử nghiệm khí thải là nhiên liệu thông dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về nhiên liệu hiện hành, đối với xăng phải có trị số ốc tan RON nhỏ nhất là 95. Trong trường hợp có sự thống nhất giữa cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra khí thải với cơ sở thử nghiệm thì có thể dùng nhiên liệu chuẩn quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này hoặc nhiên liệu có đặc tính tương đương với nhiên liệu chuẩn.

Nếu động cơ được bôi trơn bằng hỗn hợp của nhiên liệu và dầu bôi trơn thì dầu được cho vào nhiên liệu chuẩn phải phù hợp về số lượng và loại dầu bôi trơn theo bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của động cơ và xe trong Phụ lục A của Quy chuẩn này.

3.4. Báo cáo thử nghiệm

Cơ sở thử nghiệm lập báo cáo thử nghiệm khí thải trong đó ít nhất phải bao gồm các nội dung quy định trong Phụ lục B của Quy chuẩn này. Ngoài ra, cơ sở thử nghiệm phải lưu trữ kèm theo báo cáo thử nghiệm này các bản ghi số liệu liên quan đến quá trình đo khí thải trong phòng thử nghiệm.

Kết quả kiểm tra khí thải trong báo cáo thử nghiệm là căn cứ để đánh giá việc thỏa mãn các quy định về khí thải của xe theo Quy chuẩn này.

3.5. Sửa đổi kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp so với xe mẫu đã được thử nghiệm

Mọi sửa đổi của kiểu loại xe, căn cứ theo kết quả đánh giá của cơ sở thử nghiệm, so với kiểu loại xe đã được chứng nhận phải thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

3.6. Mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải

Kết quả thử nghiệm khí thải xe mẫu của kiểu loại xe đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng (sau đây gọi là kiểu loại xe đã chứng nhận) có thể được mở rộng để thừa nhận là kết quả thử nghiệm cho một kiểu loại xe có bản đăng ký thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này khác bản đăng ký thông số kỹ thuật của kiểu loại xe đã chứng nhận như sau:

Chỉ khác nhau về số loại nêu tại mục 1.2 Phụ lục A; hoặc chỉ khác nhau về số loại và một trong các trường hợp phù hợp với quy định tại các khoản từ 3.6.1 đến 3.6.3 dưới đây:

3.6.1. Trường hợp 1: khác về khối lượng chuẩn nhưng có khối lượng quán tính tương đương tương ứng cao hơn liền kề hoặc thấp hơn liền kề với khối lượng quán tính tương đương của kiểu loại xe đã chứng nhận (xem Bảng 3 dưới đây).

Bảng 3 - Khối lượng chuẩn và khối lượng quán tính tương đương của xe

Khối lượng chuẩn

mref(kg)

Khối lượng quán tính tương đương

mi (kg)

95 < m ≤ 105

100

105 < m ≤ 115

110

115 < m ≤ 125

120

125 < m ≤ 135

130

135 < m ≤ 145

140

145 < m ≤ 155

150

155 < m ≤ 165

160

165 < m ≤ 175

170

175 < m ≤ 185

180

185 < m ≤ 195

190

195 < m ≤ 205

200

205 < m ≤ 215

210

215 < m ≤ 225

220

225 < m ≤ 235

230

235 < m ≤ 245

240

245 < m ≤ 255

250

255 < m ≤ 265

260

265 < m ≤ 275

270

275 < m ≤ 285

280

285 < m ≤ 295

290

295 < m ≤ 305

300

305 < m ≤ 315

310

315 < m ≤ 325

320

325 < m ≤ 335

330

335 < m ≤ 345

340

345 < m ≤ 355

350

355 < m ≤ 365

360

365 < m ≤ 375

370

375 < m ≤ 385

380

385 < m ≤ 395

390

395 < m ≤ 405

400

405 < m ≤ 415

410

415 < m ≤ 425

420

425 < m ≤ 435

430

435 < m ≤ 445

440

445 < m ≤ 455

450

455 < m ≤ 465

460

465 < m ≤ 475

470

475 < m ≤ 485

480

485 < m ≤ 495

490

495 < m ≤ 505

500

505 < m ≤ 515

510

515 < m ≤ 525

520

525 < m ≤ 535

530

535 < m ≤ 545

540

545 < m ≤ 550

550

3.6.2. Trường hợp 2: có các tỉ số truyền toàn bộ của hệ thống truyền lực (tính theo các số truyền) khác với các tỉ số truyền toàn bộ tương ứng của kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng thỏa mãn điều kiện sau:

3.6.2.1. Đối với tất cả tỷ số truyền được sử dụng trong phép thử loại I, tỉ số E phải không lớn hơn 8% với E được tính như sau:

Trong đó:

v1 là vận tốc xe thuộc kiểu loại đã chứng nhận khi tốc độ động cơ bằng 1000 r/min;

v2 là vận tốc xe thuộc kiểu loại đang được xét khi tốc độ động cơ bằng 1000 r/min.

3.6.2.2. Nếu E của ít nhất một tỉ số truyền lớn hơn 8% và đồng thời E của tất cả các tỉ số truyền không lớn hơn 13% thì vẫn phải lặp lại phép thử loại I. Tuy nhiên, phép thử này có thể thực hiện tại bất kỳ cơ sở thử nghiệm nào được cơ quan cấp giấy chứng nhận chấp thuận, không nhất thiết phải là cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận. Kết quả thử khí thải phải phù hợp với quy định giới hạn khí thải nêu tại các Bảng 1 hoặc Bảng 2 ở trên và báo cáo thử nghiệm này cũng phải được gửi cho cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận.

3.6.3. Trường hợp 3: khác cả khối lượng chuẩn và tỉ số truyền toàn bộ nêu trong hai trường hợp 1 và 2 ở trên so với kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng thỏa mãn tất cả các điều kiện nêu tại hai khoản 3.6.1 và 3.6.2.

3.7. Giám sát khí thải xe khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt

3.7.1. Các xe sản xuất, lắp ráp thuộc kiểu loại xe đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cũng phải thỏa mãn mức giới hạn khí thải nêu tại mục 2 của Quy chuẩn này.

3.7.2. Tần suất kiểm tra giám sát khí thải xe khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt quy định tại điểm 3.7.1 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

3.7.3. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở nội dung trong hồ sơ chứng nhận và phải thực hiện phép thử loại I nêu tại khoản 3.7.2 trên một xe lấy từ loạt xe kiểm tra. Kết quả đo của các chất khí thải phải nhỏ hơn giới hạn tương ứng của các chất này trong Bảng 1 và Bảng 2 của Quy chuẩn này.

3.7.4. Nếu kết quả đo các chất khí thải không đáp ứng được yêu cầu nêu tại khoản 3.7.3 thì cơ sở sản xuất, lắp ráp có thể đề nghị thử nghiệm bổ sung một số xe được lấy ra từ loạt xe đó. Số lượng xe được thử nghiệm (n) do cơ sở sản xuất, lắp ráp xác định; trong số xe này phải có cả chiếc xe đã được lấy ra để kiểm tra theo khoản 3.7.3 ở trên. Đối với từng chất khí thải, sau khi đo phải xác định giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từ các xe thử nghiệm trên và sai lệch chuẩn S theo công thức dưới đây. Loạt xe đó sẽ được coi là phù hợp với Quy chuẩn này nếu đáp ứng được điều kiện sau:

Trong đó:

L là mức giới hạn đối với từng chất khí thải trong Bảng 1 hoặc Bảng 2 của Quy chuẩn này;

 là giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từng chất khí thải của tất cả n xe mẫu;

Sai lệch chuẩn S2 =  là kết quả đo chất khí thải được xét đến của xe mẫu thứ i,

k là trọng số thống kê phụ thuộc vào n trong Bảng 4 sau:

Bảng 4. Trọng số thống kê k

n

2

3

4

5

6

7

8

9

10

K

0,973

0,613

0,489

0,421

0,376

0,342

0,317

0,296

0,279

n

11

12

13

14

15

16

17

18

19

K

0,265

0,253

0,242

0,233

0,224

0,216

0,210

0,203

0,198

Nếu n ≥ 20 thì:

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

4.2. Các kiểu loại xe đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới tại thời điểm tiếp nhận.

4.3. Báo cáo thử nghiệm khí thải cấp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm khí thải cấp theo điểm 4.2 Quy chuẩn này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.

4.4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay./.

 

 

PHỤ LỤC A

(Annex A)

Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe và động cơ

(Document of essential characteristics of two-wheeled motorcycle and engine)

 

1. Xe (Two-wheeled motorcycle) ................................................................................

1.1. Nhãn hiệu xe (Mark): ...........................................................................................

1.2. Kiểu loại xe (Số loại) (Vehicle type): .................................................................

1.3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp/ tổ chức/ cá nhân nhập khẩu(1) (Manufacturer’s/ lmporter’s name and address): ..............................................................................................

1.4. Tên và địa chỉ đại diện cơ sở sản xuất, lắp ráp/ tổ chức/ cá nhân nhập khẩu (nếu có)(1) (lf applicable, name and address of manufacturer’s/ importer’s representative): ............     

1.5. Khối lượng bản thân của xe (Unladen mass of vehicle):.................................. (kg)

1.6. Khối lượng lớn nhất của xe (Maximum mass of vehicle): ............................... (kg)

1.7. Hộp số (Gear-box) ................................................................................................

1.7.1. Điều khiển (Control): Cơ khí/ Tự động (Manual/ Automatic/)(1)

1.7.2. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios)(2):..........................................

1.7.3. Tỷ số truyền của hộp số (Gear ratio(3):

Số 1 (First gear): ...........................................................................................................

Số 2 (Second gear):.......................................................................................................

Số 3 (Third gear):..........................................................................................................    

1.8. Tỉ số truyền cuối cùng (Final drive ratio):.........................................................

1.9. Lốp (Tyres)..............................................................................................................

1.9.1. Ký hiệu kích cỡ lốp (Dimensions):...................................................................

1.9.2. Chu vi vòng lăn động lực học (4)(5) (Dynamic rolling circumference): ………………. (mm)

1.10. Vận tốc thiết kế lớn nhất do cơ sở sản xuất, lắp ráp quy định (Maximum design speed specified by the manufacturer): ………………………………………………(km/h)

(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply).

(2) Chỉ áp dụng cho hộp số điều khiển cơ khí (Only apply for manual gear-box).

(3) Đối với xe lắp hộp số tự động, phải cung cấp các thông số kỹ thuật tương ứng (In the case of vehicles equipped with automatic-shift gear-boxes, give all pertinent technical data).

(4) Tính theo bán kính động lực học: khoảng cách từ tâm bánh xe đến mặt đường khi xe chạy (It is calculated from dynamic rolling radius which is the distance from the center of the wheel to road when the vehicles is in motion).

(5) Không áp dụng cho xe nhập khẩu (Not apply for imported motorcycle).

2. Động cơ (Engine)

2.1. Mô tả động cơ (Description of engine)

2.1.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/ Mark): ....................................................

2.1.2. Kiểu loại (Số loại) (Type):.................................................................................

2.1.3. Số kỳ (Cycle): 4 kỳ/ 2 kỳ (Four-stroke/two-stroke)(1):..................................

2.1.4. Số lượng và bố trí các xy lanh (Number and arrangement of cylinders):..

2.1.5. Đường kính lỗ xy lanh (Bore): …………………………………………………… mm

2.1.6. Hành trình pit-tông (Stroke) ……………………………………………………… mm

2.1.7. Dung tích xy lanh (Cylinder capacity): ………………………………………….. cm3

2.1.8. Tỷ số nén (Compression ratio)(2)(3): .............................................................

2.1.9. Các bản vẽ mô tả buồng cháy, bản vẽ pit tông bao gồm cả vòng găng (xéc măng) (Drawings of the combustion chamber and of the piston, including the piston rings)(4):   

2.1.10. Hệ thống làm mát (System of cooling): Chất lỏng/ không khí (Liquid/ Air)(1):          ......................................................................................................................................................

2.1.11. Hệ thống tăng áp, nếu có (Supercharged, if applicable): mô tả hệ thống (Description)......................................................................................................................................................

2.1.12. Hệ thống bôi trơn (động cơ hai kỳ, bôi trơn riêng biệt hoặc bôi trơn bằng hỗn hợp nhiên liệu - dầu bôi trơn) (System of lubrication (two-stroke engines - separate or by mixture)):          

2.1.13. Thiết bị tuần hoàn khí các te động cơ (nếu có - mô tả và vẽ sơ đồ) (Device for recycling crank-case gases (if any, description and diagrams)): ......................................................

.......................................................................................................................................... 2.1.14. Bộ lọc không khí: Bản vẽ hoặc nhãn hiệu và kiểu (Air filter: drawings, or makes and types(4):   

2.2. Thiết bị chống ô nhiễm bổ sung (nếu có, và nếu không được nêu ở mục khác)

(Additional anti-pollution devices (if any, and if not covered by another heading))

2.2.1. Thiết bị chống ô nhiễm do khí thải phát ra từ ống xả (Additional anti-pollution devices for tailpipe emission): Bộ biến đổi xúc tác ...........................................................................

mô tả và vẽ sơ đồ (Description and diagrams):........................................................

2.2.2. Hệ thống chống ô nhiễm do bay hơi nhiên liệu. Mô tả chi tiết hoàn chỉnh các thiết bị và trạng thái điều chỉnh của chúng:(5)

(Evaporative emission control system. Complete detailed description of the devices and their state of tune)

- Bản vẽ hệ thống kiểm soát bay hơi (Drawing of the evaporative control system)

.......................................................................................................................................... - Bản vẽ hộp các bon (nếu lắp) (Drawing of the carbon canister, if fitted))

.......................................................................................................................................... - Bản vẽ thùng nhiên liệu có chỉ rõ dung tích và vật liệu (Drawing of the fuel tank with indication of capacity and material)

.......................................................................................................................................... - Sơ đồ lắp đặt thùng nhiên liệu trên xe có chỉ rõ kiểu lắp đặt (kiểu lộ/ kiểu ẩn(1)) (Diagram of the fuel tank on vehicle with indication of fitting method (exposure/ hidden(1)).......................................................

- Vật liệu chế tạo các ống dẫn nhiên liệu (Fuel hose material) .............................

2.3. Hệ thống nạp không khí và cung cấp nhiên liệu (Air Intake and Fuel feed systems)

2.3.1. Mô tả và vẽ sơ đồ của hệ thống nạp không khí và các phụ kiện của nó (khoang không khí để giảm dao động không khí nạp, thiết bị sấy, hệ thống nạp không khí phụ v.v...) (Description and diagrams of air intakes and their accessories (dashpot, heating device, additional air intakes, etc.))(4)

2.3.2. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed)

2.3.2.1. Bằng bộ chế hòa khí (By carburetor(s))(1)

2.3.2.1.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/Marky): ............................................

2.3.2.1.2. Kiểu (Type): ..................................................................................................

2.3.2.1.3. Các thông số chỉnh đặt (Settings)(3)(4)

2.3.2.1.3.1. Zíc lơ (Jets):...............................................................................................

2.3.2.1.3.2. Họng khuếch tán (Venturis): ...................................................................

2.3.2.1.3.3. Mức nhiên liệu buồng phao (Float-chamber level): ...........................

2.3.2.1.3.4. Khối lượng phao (Mass of float): ...........................................................

2.3.2.1.3.5. Kim phao (Float needle): ........................................................................

Hoặc đường đặc tính cung cấp nhiên liệu theo lưu lượng không khí (or curve of fuel delivery plotted)(1)(3)

2.3.2.1.4. Bướm gió (Choke): điều khiển Cơ khí/ Tự động (Manual/ Automatic)(1)

Thông số chỉnh đặt đóng bướm gió (Closure setting)(3)(4): .....................................

2.3.2.1.5. Bơm cung cấp nhiên liệu (Feed pump): Áp suất (Pressure)(3)(4):..........

hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3)(4) .............................................

2.3.2.2. Bằng vòi phun nhiên liệu (By injector)(1)

2.3.2.2.1. Bơm nhiên liệu (Pump)

2.3.2.2.1.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/Mark): ...........................................

2.3.2.2.1.2. Kiểu (Type): ...............................................................................................

2.3.2.2.1.3. Lượng cung cấp trên một hành trình (Delivery per stroke)(3)(4): ………. mm3 tại (at) tốc độ bơm (pump speed) ……… r/min.

hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3)(4): ...........................................

2.3.2.2.2. Vòi phun (lnjector(s))

2.3.2.2.2.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/Mark): ...........................................

2.3.2.2.2.2. Kiểu (Type): ..............................................................................................

2.3.2.2.2.3. Áp suất hiệu chuẩn (Calibration pressure)(3)(4): …………………………bar

hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3)(4):

2.4. Thời gian đóng mở van (xúp páp) (Valve timing)(4)

2.4.1. Đối với hệ thống đóng mở bằng van (Distribution by valves)

2.4.1.1. Thời gian đóng mở van cơ khí (Timing for mechanically operated valves):

2.4.1.1.1. Chiều cao nâng lớn nhất của van và các góc đóng và mở van tính theo điểm chết (Maximum lift of valves and angles of opening and closing in relation to dead centres):

2.4.1.1.2. Thông số chuẩn và/ hoặc khe hở chỉnh đặt (Reference and/ or setting clearance)(1): ......................................................................................................................................................

2.4.2. Đối với hệ thống đóng mở bằng cửa (Distribution by ports)

2.4.2.1. Thể tích khoang các te khi pit tông ở điểm chết trên (Volume of crank-case cavity with piston at TDC): ..........................................................................................................................

2.4.2.2. Mô tả các van lưỡi gà, nếu có (bằng bản vẽ có ghi kích thước) (Description of reed valves if any (with dimensioned drawing)): .........................................................................

2.4.2.3. Mô tả (bằng bản vẽ có ghi kích thước) cửa vào, cửa quét và cửa xả, có biểu đồ thời gian đóng mở tương ứng. Các bản vẽ gồm có cả một bản thể hiện bề mặt bên trong của xy lanh (Description (with dimensioned drawing) of inlet ports, scavenging and exhaust, with corresponding timing diagram): ...................................................................................................................................

2.5. Hệ thống đánh lửa (Ignition)

2.5.1. Bộ chia điện (Distributor(s))

2.5.1.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/ Mark): ................................................

2.5.1.2. Kiểu (Type): .....................................................................................................

2.5.1.3. Đường đặc tính đánh lửa sớm (Ignition advance curve)(3)(4): ..................

2.5.1.4. Thời điểm đánh lửa (Ignition timing)(3)(4): ..................................................

2.5.1.5. Khe hở tiếp điểm (Contact-point gap)(3)(4): ................................................

2.6. Hệ thống khí thải: mô tả và bản vẽ (Exhaust system: Description and diagrams)(4):

2.7. Thông tin bổ sung về điều kiện thử (Additional information on test conditions)

2.7.1. Nhiên liệu sử dụng (Fuel used): .......................................................................

2.7.2. Dầu bôi trơn sử dụng (Lubricant used)

2.7.2.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/Mark): ..................................................

2.7.2.2. Loại dầu bôi trơn (Type): ...............................................................................

Nếu dầu bôi trơn và nhiên liệu trộn với nhau, tỉ lệ % dầu trong hỗn hợp dầu và nhiên liệu.
(State percentage o
f oil in mixture if lubricant and fuel mixed) .......................................

2.7.3. Bu gi đánh lửa (Sparking plugs): .....................................................................

2.7.3.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/ Mark): .................................................

2.7.3.2. Kiểu (Type): .....................................................................................................

2.7.3.3. Thông số chỉnh đặt khe hở bu gi (Spark-gap setting): ..............................

2.7.4. Cuộn dây đánh lửa (Ignition coil)

2.7.4.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/ Mark): .................................................

2.7.4.2. Kiểu (Type): .....................................................................................................

2.7.5. Tụ điện đánh lửa (Ignition condenser)(4)

2.7.5.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/ Mark): ................................................

2.7.5.2. Kiểu (Type): .....................................................................................................

2.7.6. Hệ thống đánh lửa: mô tả các thông số chỉnh đặt và các yêu cầu liên quan theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp (Spark system: Description of setting and relevant requirements prescribed by the manufacturer(4): ........................................................................................

2.7.7. Hàm lượng CO trong khí thải của động cơ ở tốc độ không tải nhỏ nhất (theo tiêu chuẩn của cơ sở sản xuất, lắp ráp) (Carbon monoxide content by volume in the exhaust gas, with the engine idling per cent (manufacturer standard)(4): ………… % tại (at) ………….r/min(1)

2.8. Đặc tính động cơ (Engine Performance)

2.8.1. Tốc độ không tải nhỏ nhất (Minimum idling speed): ………………………r/min(3)(1)

2.8.2. Tốc độ tại công suất lớn nhất (Engine speed at maximum power): …….r/min(3)(1)(4)

2.8.3. Công suất lớn nhất (Maximum power)(4): ………………………………….. kW

Chúng tôi cam kết bản đăng ký này phù hợp với kiểu loại xe đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản đăng ký này (We undertake that this declaration complies with the vehicle type applying for approval/ inspection and we are fully responsible for problems caused by the wrong contents or not enough content of the declaration).

 

 

Ngày ….. tháng ….. năm (Date)
Tổ chức/ cá nhân lập bản đăng ký (Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (Signiture, stamp))

(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply)

(2) Tỉ số nén d = (thể tích buồng cháy + dung tích xy lanh)/(thể tích buồng cháy) (compression ratio d = (volume of combustion chamber + cylinder capacity)/(volume of combustion chamber))

(3) Kèm theo quy định dung sai (Specify the tolerance)

(4) Không áp dụng cho xe nhập khẩu (Not apply for imported motorcycle).

(5) Chỉ áp dụng cho phép thử bay hơi nhiên liệu (Only apply for evaporative emissions test).

 

 

PHỤ LỤC B

(Annex B)

Báo cáo thử nghiệm khí thải xe mô tô hai bánh
(Test report of emission from two-wheeled motorcycle)

 

1. Xe (Two-wheeled motorcycle)

1.1. Nhãn hiệu xe (Make/mark): .................................................................................

1.2. Kiểu loại xe (Số loại) (Vehicle Type): ................................................................

1.3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp/ tổ chức/ cá nhân nhập khẩu(1) (Manufacturer's/ Importer's name and address): ...............................................................................................

1.4. Khối lượng bản thân xe (Unladen mass of vehicle): …………………………….. kg

1.5. Khối lượng chuẩn của xe (Reference mass of vehicle): …………………………kg

1.6. Khối lượng lớn nhất của xe (Maximum mass of vehicle): …………………………kg

1.7. Hộp số (Gear-box)

1.7.1. Điều khiển (Control): Cơ khí/ Tự động (Manual/ Automatic)(1)

1.7.2. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios)(2): .........................................

1.7.3. Tỷ số truyền của hộp số (Gear ratio)(3):

Số 1 (First gear): ............................................................................................................

Số 2 (Second gear):.......................................................................................................

Số 3 (Third gear):..........................................................................................................     

1.8. Tỉ số truyền cuối cùng (Final drive ratio): ........................................................

1.9. Ký hiệu kích cỡ lốp (Dimensions of tires):.........................................................

1.10. Vận tốc thiết kế lớn nhất do cơ sở sản xuất, lắp ráp quy định (Maximum design speed specified by the manufacturer): .............................................................................................. (km/h).

2. Động cơ (Engine)

2.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/ Mark): .......................................................

2.2. Kiểu loại động cơ (Số loại) (Type): .....................................................................

2.3. Số kỳ (Cycle): 4 kỳ/ 2 kỳ (Four-stroke/two-stroke)(1)

2.4. Dung tích xy lanh (Cylinder capacity): …………………………………………….cm3

2.5. Số lượng và bố trí các xy lanh (Number and arrangement of cylinders): ....

2.6. Thiết bị chống ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional anti-pollution devices (if any):

- Kiểu thiết bị: tuần hoàn khí thải/ biến đổi xúc tác/ kiểu khác (Exhaust gas recirculation/ Catalystic converter/ Others): ................................................................................................

- Mô tả vị trí lắp đặt thiết bị (Description of instalation position): ......................

2.7. Hệ thống cung cấp nhiên liệu (Air lntake and Fuel feed systems)

2.7.1. Bằng bộ chế hòa khí (By carburetor(s)(1)

- Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/Mark): .............................................................

- Kiểu (Type): ………………………………………………………………………………….

- Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/ Mark):.............................................................

- Kiểu (Type): ................................................................................................................

2.8. Nhiên liệu thử nghiệm, bao gồm nhãn hiệu và đặc tính nhiên liệu (Testing fuel including mark and specifications for fuel): ..........................................................................................

2.9. Tốc độ không tải nhỏ nhất (Minimum idling speed): …………………………r/min(1).

2.10. Tốc độ tại công suất lớn nhất (Engine speed at maximum power): ………r/min(1).

2.11. Công suất lớn nhất (Maximum power): ……………………………………….. kW.

3. Kiểm tra khí thải (Emission test)

3.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied regulation): QCVN ………./BGTVT (TCVN 7357/ TCVN 9726(1)).

3.2. Kết quả kiểm tra (Test results)

3.2.1. Phép thử loại I (Type I test)

Khí thải
(Gaseous pollutants)

Giá trị giới hạn
(Limits)

Kết quả (Results)

Kết luận
(Conclusion)

Lần 1
(No.1)

Lần 2
(No.2)

Lần 3
(No.3)

Trung bình
(Mean)

CO (g/km)

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt (Pass/Failure)(1)

HC (g/km)

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt (Pass/Failure)(1)

NOx (g/km)

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt (Pass/Failure)(1)

3.2.2. Phép thử loại II (Type II Test)

Tốc độ không tải thường (Normal idle speed):

CO: …………………………………………………………. (% in volume)

CO2: …………………………………………………………. (% in volume)(4)

Nhiệt độ dầu bôi trơn (Temperature of engine oil): ……………….. (0C)(4)

Tốc độ động cơ khi đo (Engine speed when measuring) …….. r/min

Tốc độ không tải cao: (High idle speed)

CO: …………………………………………………………. (% in volume)

CO2: …………………………………………………………. (% in volume)(4)

Nhiệt độ dầu bôi trơn (Temperature of engine oil): ……………….. (0C)(4)

Tốc độ động cơ khi đo (Engine speed when measuring) …….. r/min

3.2.3. Phép thử bay hơi nhiên liệu (Evaporative fuel test)(5)

Phép đo (Test)

Phương pháp thử
(Test method)

Giá trị giới hạn
(Limit)

Kết luận
(Conclusion)

Buồng kín (SHED)

Bẫy hộp các bon (Carbon canister trap)

Bay hơi từ thùng nhiên liệu (g/lần thử) (Tank breath loss (g/test))

 

 

-

 

Bay hơi do xe ngấm nóng (g/lần thử) (Hot soak loss (g/test))

 

 

-

 

Tổng lượng nhiên liệu bay hơi (g/lần thử) (Total loss of evaporative fuel (g/test))

 

 

2

Đạt/Không
(Pass/Failure)(1)

 

4. Chú ý (Remark):

..........................................................................................................................................                  ......................................................................................................................................................

 

 

Ngày ….. tháng ….. năm ….. (Date)
Cơ sở thử nghiệm (Technical Service)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply).

(2) Chỉ áp dụng cho hộp số điều khiển cơ khí (Only apply for manual gear-box).

(3) Đối với xe lắp hộp số tự động, phải cung cấp các thông số kỹ thuật tương ứng (In the case of vehicles equipped with automatic-shift gear-boxes, give all pertinent technical data).

(4) Trường hợp áp dụng theo TCVN 9726 (In case applying TCVN 9726).

(5) Trường hợp không áp dụng thì xóa nội dung này hoặc ghi rõ là “Không áp dụng” (lf apply other equivalent test method, then indicate clearly in below column).

 

 

 

PHỤ LỤC C

(Annex C)

Sơ đồ quy trình xác định số lần đo khí thải trong phép thử loại I

 

 

 

PHỤ LỤC D

(Annex D)

Yêu cầu đối với nhiên liệu chuẩn

Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu chuẩn được sử dụng để thử các loại xe lắp động cơ cháy cưỡng bức (TCVN 7357:2010/ TCVN 9726:2013)

Loại: Xăng không chì

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn (1)

 

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Phương pháp thử

Chỉ số ốc tan nghiên cứu, RON

-

95,0

-

EN 25164

Chỉ số ốc tan động cơ, MON

-

85,0

-

EN 25163

Tỉ trọng ở 15°C

kg/m3

748

762

ISO 3675

Áp suất hơi Reid

kPa

56,0

60,0

EN 12

Chưng cất:

 

 

 

EN-ISO 3405

Điểm sôi đầu

°C

24

40

 

Bay hơi ở 100°C

% thể tích

49,0

57,0

 

Bay hơi ở 150°C

% thể tích

81,0

87,0

 

Điểm sôi cuối

°C

190

215

 

Cặn

% thể tích

-

2

EN-ISO 3405

Phân tích Hydrocacbon:

 

 

 

 

- Olefin

% thể tích

-

10

ASTM D 1319

- Chất thơm

% thể tích

28,0

40,0

 

- Benzen

% thể tích

-

1,0

Pr. EN 12177

- Chất bão hòa

% thể tích

-

cân bằng

ASTM D 1319

Tỷ lệ Cacbon/ Hydro

-

báo cáo

báo cáo

 

Độ bền ô xi hóa (2)

phút

480

-

EN-ISO 7536

Hàm lượng ô xy

% khối lượng

-

2,3

EN 1601

Keo

mg/ml

-

0,04

EN-ISO 6246

Hàm lượng lưu huỳnh(3)

mg/kg

-

100

Pr. EN ISO/DIS 14596

Ăn mòn đồng tại 50°C

 

-

1

EN-ISO 2160

Hàm lượng chì

g/l

-

0,005

EN 237

Hàm lượng phốt pho

g/l

-

0,0013

ASTM D 3231

(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529 "Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử" và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R- khả năng tái tạo).

 (2) Nhiên liệu có thể chứa các chất hãm ôxy hóa và các chất khử hoạt tính kim loại thường được sử dụng để làm ổn định các luồng hơi xăng lọc, nhưng không được thêm vào các phụ gia dạng bột phân tán và dầu kết tủa.

(3) Hàm lượng lưu huỳnh thực của nhiên liệu để thử kiểu loại I phải được báo cáo.

 

                                                                  A red and yellow emblem with a star Description automatically generated 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  

QCVN 86:2024/BGTVT

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA 

VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE Ô TÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

 

National technical on The fourth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported automobiles    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội - 2024

 

Lời nói đầu

- QCVN 86:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

- QCVN 86:2024/BGTVT thay thế QCVN 86:2015/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 33/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và thay thế Sửa đổi 01:2020 QCVN 86:2015/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE Ô TÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

National technical on the fourth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported automobiles

 

1. Quy định chung

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 4 (Euro 4) trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Các loại xe ô tô được áp dụng trong Quy chuẩn này bao gồm các xe được phân loại thành các xe hạng nhẹ, xe hạng nặng, các xe loại M và N, được giải thích tại điểm 1.3.1, điểm 1.3.2, điểm 1.3.4 và điểm 1.3.5 Quy chuẩn này.

Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại xe ô tô được thiết kế, chế tạo để chạy trên các loại địa hình và đường không thuộc hệ thống giao thông đường bộ.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe ô tô (sau đây viết tắt là xe).

1.3. Giải thích từ ngữ

Quy chuẩn này áp dụng các từ ngữ được hiểu như sau:

1.3.1. Xe hạng nhẹ (Light duty vehicle): xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3.500 kg.

1.3.2. Xe hạng nặng (Heavy duty vehicle): xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3.500 kg.

1.3.3. Mức 4 (Level 4): tiêu chuẩn về phép thử và giới hạn chất gây ô nhiễm có trong khí thải tương ứng với mức Euro 4 được quy định trong quy định kỹ thuật về khí thải xe cơ giới của Ủy ban kinh tế Châu Âu của Liên Hợp quốc (ECE) hoặc trong chỉ thị của Liên minh Châu Âu (EC) áp dụng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

1.3.4. Xe loại M (Category M of motor vehicles): xe được dùng để chở người và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ M1 đến M3 dưới đây:

1.3.4.1.  M1: xe được dùng để chở không quá 9 người, kể cả lái xe.

1.3.4.2.  M2: xe được dùng để chở quá 9 người, kể cả lái xe, khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 5.000 kg.

1.3.4.3.  M3: xe được dùng để chở quá 9 người, kể cả lái xe, khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 5.000 kg.

1.3.5. Xe loại N (Category N of motor vehicles): Xe được dùng để chở hàng và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ N1 đến N3 dưới đây:

1.3.5.1.  N1: xe được dùng để chở hàng, có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3.500 kg;

1.3.5.2. N2: xe được dùng để chở hàng, có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3.500 kg nhưng không lớn hơn 12.000 kg;

1.3.5.3. N3: xe được dùng để chở hàng, có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 12.000 kg.

1.3.6. Xe sử dụng nhiên liệu khí đơn (Mono-fuel gas vehicle): là loại xe được thiết kế chủ yếu để chạy bằng một trong các loại nhiên liệu: khí thiên nhiên (NG) hoặc khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), nhưng cũng có thể có hệ thống nhiên liệu xăng chỉ để khởi động xe hoặc các trường hợp khẩn cấp. Tuy nhiên, dung tích thùng xăng không được vượt quá 15 lít.

1.3.7. Xe sử dụng nhiên liệu kép (Bi-fuel vehicle): loại xe có thể sử dụng xen kẽ hai loại nhiên liệu xăng và NG hoặc xăng và LPG.

1.3.8. Nhiên liệu sử dụng của động cơ (Fuel requirement by the engine): loại nhiên liệu thường dùng của động cơ, bao gồm :

1.3.8.1.  Xăng không chì, xăng E5 (sau đây gọi chung là xăng);

1.3.8.2. Nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5 (sau đây gọi chung là điêzen);

1.3.8.3. LPG, NG;

1.3.8.4. Xăng không chì và LPG, xăng không chì và NG.

1.3.9. Kiểu loại xe (Vehicle type): một loại xe trong đó gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:

1.3.9.1. Đối với xe hạng nhẹ:

1.3.9.1.1. Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn (định nghĩa tại điểm 1.3.11 Quy chuẩn này);

1.3.9.1.2. Các đặc điểm của xe và động cơ được xác định tại Phụ lục A Quy chuẩn này.

1.3.9.2.  Đối với xe hạng nặng: các đặc điểm của xe và động cơ được xác định tại Phụ lục C Quy chuẩn này.

1.3.10. Khối lượng bản thân (Unladen mass): khối lượng của xe không có lái xe, hành khách hoặc hàng hóa, nhưng có nhiên liệu được đổ tới mức bằng 90% dung tích thùng nhiên liệu, dầu bôi trơn, bộ đồ sửa chữa thông thường kèm theo xe và bánh xe dự phòng (nếu có) để có thể sẵn sàng hoạt động được.

1.3.11. Khối lượng chuẩn (Reference mass - Rm): khối lượng bằng khối lượng bản thân của xe cộng thêm 100 kg để thử khí thải theo các quy định của Phụ lục D TCVN 6785.

1.3.12. Khối lượng toàn bộ lớn nhất (1) (Maximum mass): khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật do cơ sở sản xuất, lắp ráp quy định (khối lượng này có thể lớn hơn khối lượng lớn nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định).

 (1) Thuật ngữ này còn được gọi là “Khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất (Maximum design total mass)” và cũng được định nghĩa như trên trong TCVN 6529 (ISO 1176).

1.3.13. Khí gây ô nhiễm (Gaseous pollutants): cacbon monoxit (CO), các nitơ oxit (NOx) được biểu thị tương đương là nitơ dioxit (ký hiệu là NO2) và hydrocacbon (HC) có công thức hóa học giả thiết là:

1.3.13.1. Đối với xăng: C1H1,85 (xăng không chì); C1H1,89O0,016 (xăng E5);

1.3.13.2. Đối với nhiên liệu điêzen: C1H1,86 (nhiên liệu điêzen); C1H1,86O0,005 (nhiên liệu điêzen B5);

1.3.13.3. Đối với LPG: C1H2,525

1.3.13.4. Đối với NG: C1H4

1.3.14. Hạt gây ô nhiễm (Particulate pollutants): các thành phần được lấy ra từ khí thải đã được pha loãng bằng các bộ lọc ở nhiệt độ lớn nhất 325K (52oC) (sau đây được gọi là các hạt và ký hiệu là PM).

1.3.15. Khói (Smoke): các hạt lơ lửng trong dòng khí thải của động cơ điêzen có khả năng hấp thụ, phản xạ hoặc khúc xạ ánh sáng.

1.3.16. Khí thải từ ống xả (Tailpipe emissions):

1.3.16.1. Đối với động cơ cháy cưỡng bức: Khí gây ô nhiễm (sau đây viết tắt là khí);

1.3.16.2. Đối với động cơ cháy do nén: Khói, khí và hạt gây ô nhiễm (hạt gây ô nhiễm sau đây viết tắt là hạt, ký hiệu là PM).

1.3.17. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC (khác với khí HC phát thải tại đuôi ống xả) thoát ra môi trường do bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe (sau đây viết tắt là hơi nhiên liệu) theo hai dạng sau:

1.3.17.1. Thoát ra từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): khí HC bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng (công thức hoá học giả thiết là C1H2,33);

1.3.17.1. Thoát ra do xe ngấm nóng (Hot soak losses): khí HC bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi đã chạy được một khoảng thời gian (công thức hoá học giả thiết là C1H2,20).

1.3.18. Các-te động cơ (Engine crankcase): các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ, các loại khí và hơi trong các-te có thể thoát ra ngoài qua các ống dẫn đó.

1.3.19. Thiết bị khởi động nguội (Cold start device): thiết bị làm giầu tạm thời hỗn hợp không khí - nhiên liệu để động cơ dễ khởi động.

1.3.20. Thiết bị trợ giúp khởi động (Starting aid): thiết bị giúp cho động cơ khởi động mà không cần làm giàu hỗn hợp không khí - nhiên liệu của động cơ (Ví dụ: bu-gi sấy, thay đổi thời gian phun v.v.).

1.3.21. Dung tích động cơ (Engine capacity):

1.3.21.1. Đối với động cơ có pít-tông chuyển động tịnh tiến: thể tích làm việc danh định của động cơ.

1.3.21.2. Đối với các động cơ có pít-tông quay (Wankel): thể tích bằng 2 lần thể tích làm việc danh định của động cơ.

1.3.22. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm (Pollution control device): các thiết bị của xe có chức năng kiểm soát và/ hoặc hạn chế khí thải tại đuôi ống xả và hơi nhiên liệu.

1.3.23. Phép thử loại I (Type I - Test): phép thử để kiểm tra khối lượng trung bình của khí thải ở đuôi ống xả sau khi khởi động động cơ ở trạng thái nguội.

1.3.24. Phép thử loại II (Type II - Test): phép thử để kiểm tra nồng độ của CO ở chế độ tốc độ không tải nhỏ nhất của động cơ.

1.3.25. Phép thử loại III (Type III - Test): kiểm tra khí thải từ các-te động cơ.

1.3.26. Phép thử loại IV (Type IV - Test): kiểm tra bay hơi nhiên liệu đối với động cơ cháy cưỡng bức.

1.3.27. Kiểu loại động cơ (Engine type): một loại động cơ trong đó bao gồm các động cơ có cùng những đặc điểm chủ yếu quy định trong Phụ lục C Quy chuẩn này.

1.3.28. Động cơ cháy do nén (Compression ignition (C.I.) engine): động cơ làm việc theo nguyên lý cháy do nén (sau đây viết tắt là động cơ C.I. (ví dụ, động cơ điêzen)).

1.3.29. Động cơ nhiên liệu khí (Gas engine): động cơ sử dụng nhiên liệu là NG hoặc LPG.

1.3.30. Công suất hữu ích (Net power): công suất ở cuối trục khuỷu của động cơ, đo được trên băng thử (kW) bằng phương pháp đo quy định theo TCVN 9725:2013 - Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

1.3.31. Tốc độ định mức (Rated speed): tốc độ lớn nhất ở chế độ toàn tải của động cơ do bộ điều tốc khống chế theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp. Trường hợp không có bộ điều tốc thì đó là tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

1.3.32. Phần trăm tải (Percent load): tỉ lệ phần trăm giữa một giá trị mô men xoắn hữu ích và mô men xoắn hữu ích lớn nhất ở một giá trị tốc độ động cơ xác định.

1.3.33. Công suất lớn nhất theo công bố Pmax (Declared maximum power): công suất lớn nhất tính theo kW (công suất hữu ích) theo công bố của cơ sở sản xuất, lắp ráp trong tài liệu kỹ thuật.

1.3.34. Tốc độ tại mô men xoắn lớn nhất (Maximum torque speed): tốc độ động cơ mà ở đó mô men xoắn của động cơ có giá trị lớn nhất theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

1.3.35. Chu trình thử ESC (ESC test): chu trình gồm 13 chế độ ổn định được áp dụng theo điểm 5.2.1.2 TCVN 6567:2006.

1.3.36. Chu trình thử ELR (ELR test): chu trình thử gồm một chuỗi các bước thử có tải ở tốc độ động cơ không đổi được áp dụng theo điểm 5.2.1.2 TCVN 6567:2006.

1.3.37. Chu trình thử ETC (ETC test): chu trình thử có chiều dài 1800 giây với chế độ làm việc thay đổi theo từng giây, được áp dụng theo 5.2.1.2 của TCVN 6567:2006.

1.3.38. Hệ thống tái sinh định kỳ (Periodically regenerating system): là thiết bị xử lý khí thải (ví dụ: bộ xúc tác, lọc hạt) cần phải tái sinh định kỳ sau quãng đường nhỏ hơn 4.000 km dưới điều kiện hoạt động bình thường của xe. Trong các chu kỳ xảy ra quá trình tái sinh, khí thải có thể không đạt tiêu chuẩn. Nếu quá trình tái sinh của thiết bị xử lý khí thải xảy ra ít nhất một lần trong quá trình thực hiện phép thử loại 1 và cũng xảy ra ít nhất một lần trong chu trình chuẩn bị xe, hệ thống này sẽ được coi là hệ thống tái sinh liên tục. Đối với hệ thống tái sinh liên lục, không cần phải sử dụng quy trình thử đặc biệt.

Quy trình thử dành riêng cho hệ thống tái sinh định kỳ sẽ không áp dụng cho thiết bị tái sinh, nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp /nhập khẩu chứng minh được rằng trong quá trình tái sinh, lượng khí thải vẫn ở dưới mức cho phép như được nêu ở điểm 2.1.1 Quy chuẩn này (lượng khí thải này tùy thuộc vào từng loại xe) và được sự đồng ý của phòng thử nghiệm.

1.3.39. Xe Hybrid (HV): là loại xe có ít nhất hai bộ chuyển hóa năng lượng khác nhau và hai hệ thống tích trữ năng lượng khác nhau (ở trên xe) để tạo ra chuyển động cho xe.

1.3.40. Xe Hybrid điện (HEV): là loại xe sử dụng hai loại năng lượng từ hai nguồn năng lượng được tích trữ trên xe sau đây:

1.3.40.1. Nhiên liệu;

1.3.40.2. Thiết bị tích năng (ắc quy, tụ điện, bánh đà/máy phát điện v.v.).

1.3.41. Xe sát-xi (Incomplete Vehicle): là xe ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.

1.3.42. Động cơ cháy cưỡng bức (Positive ignition (P.I) engine): động cơ làm việc theo nguyên lý cháy cưỡng bức, sau đây gọi tắt là động cơ P.I. (ví dụ, động cơ xăng).

1.4. Tài liệu viện dẫn

SỐ HIỆU

TÊN TÀI LIỆU

TCVN 6785:2006

Phương tiện giao thông đường bộ - Phát thải chất gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dùng cho động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu

TCVN 6567:2006

Phương tiện giao thông đường bộ - Động cơ cháy do nén, động cơ cháy cưỡng bức sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng và động cơ sử dụng khí tự nhiên lắp trên ô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu

TCVN 6565:2006

Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải nhìn thấy được (khói) từ động cơ cháy do nén - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu

ECE 83-05

Quy định phê duyệt kiểu xe về khí thải gây ô nhiễm theo các yêu cầu nhiên liệu động cơ (Uniform provisions concerning the approval of vehicles with regard to the emission of pollutants according to engine fuel requirements)

2. Quy định kỹ thuật

2.1. Đối với xe áp dụng TCVN 6785

Các loại xe áp dụng TCVN 6785 bao gồm: các xe lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc xe hybrid điện lắp động cơ cháy cưỡng bức và xe lắp động cơ cháy do nén hoặc xe hybrid điện lắp động cơ cháy do nén được phân loại trong điểm 1.3, sử dụng riêng hoặc kết hợp các loại nhiên liệu.

Việc áp dụng các phép thử trong TCVN 6785 đối với các loại xe nêu trên được quy định chi tiết trong điểm 3.3.1 và điểm 3.3.2 Điều 3 Quy chuẩn này.

2.1.1. Mức giới hạn khí thải

2.1.1.1. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại I nêu tại điểm 3.3.2.1 Điều 3 Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, HC, NOx từ xe lắp động cơ cháy cưỡng bức (dùng xăng, LPG hoặc NG) hoặc xe hybrid điện lắp động cơ cháy cưỡng bức, của các khí CO, HC + NOx, NOX và PM từ xe lắp động cơ cháy do nén dùng nhiên liệu điêzen hoặc xe hybrid điện lắp động cơ cháy do nén phải nhỏ hơn giá trị giới hạn đối với từng loại chất nêu trong Bảng 1, Bảng 2 dưới đây.

Bảng 1. Giá trị giới hạn khí thải cho xe lắp động cơ cháy cưỡng bức - mức 4

Loại xe

Khối lượng chuẩn

Rm (kg)

CO

HC

NOx

L1 (g/km)

L2 (g/km)

L3 (g/km)

M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất ≤ 2.500 kg)

Tất cả

1,00

0,10

0,08

M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2.500 kg) và N1

Nhóm I

Rm ≤ 1.305

1,00

0,10

0,08

Nhóm II

1.305 < Rm ≤ 1.760

1,81

0,13

0,10

Nhóm III

1.760 < Rm

2,27

0,16

0,11

N2

Tất cả

2,27

0,16

0,11

(1) Các xe loại M có khối lượng toàn bộ lớn nhất £ 2.500 kg.

(2) N1 và các xe loại M có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2.500 kg.

Bảng 2. Giá trị giới hạn khí thải của xe lắp động cơ điêzen - mức 4

Loại xe

Khối lượng chuẩn

Rm (kg)

CO

NOx

HC + NOx

PM

L1

(g/km)

L3

(g/km)

L2 + L3

(g/km)

L4

(g/km)

M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất ≤ 2.500 kg)

Tất cả

0,50

0,25

0,30

0,025

M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2.500 kg) và N1

Nhóm I

Rm ≤ 1.305

0,50

0,25

0,30

0,025

Nhóm II

1.305 < Rm ≤ 1.760

0,63

0,33

0,39

0,04

Nhóm III

1.760 < Rm

0,74

0,39

0,46

0,06

N2

Tất cả

0,74

0,39

0,46

0,06

(1) Các xe loại M có khối lượng toàn bộ lớn nhất £ 2.500 kg.

(2) N1 và các xe loại M có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2.500 kg.

2.1.1.2. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại II nêu tại điểm 3.3.2.2 Điều 3 Quy chuẩn này, nồng độ CO (% thể tích) của khí thải từ động cơ không được vượt quá 3,5% trong các điều kiện chỉnh đặt động cơ do cơ sở sản xuất, lắp ráp quy định và không vượt được quá 4,5% trong dải điều chỉnh quy định ở Phụ lục E TCVN 6785.

2.1.1.3. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại III nêu tại điểm 3.3.2.3  Điều 3 Quy chuẩn này, hệ thống thông gió các-te động cơ không được cho bất kỳ khí nào từ các-te động cơ thải ra ngoài không khí.

2.1.1.4. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại IV nêu tại điểm 3.3.2.4 Điều 3 Quy chuẩn này, lượng hơi nhiên liệu phải nhỏ hơn 02 gam/lần thử.

2.1.2. Yêu cầu khác

Ngoài yêu cầu về mức giới hạn khí thải nêu trên, xe áp dụng TCVN 6785 còn phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật liên quan khác đối với khí thải từ đuôi ống xả và hơi nhiên liệu được quy định tại khoản 6.1.1, khoản 6.1.2 và khoản 6.1.3 Điều 6.1 Mục 6 TCVN 6785.

2.2. Đối với xe áp dụng TCVN 6567

Các loại xe áp dụng TCVN 6567 bao gồm chủ yếu các xe lắp động cơ cháy do nén được phân loại trong điểm 1.3 Quy chuẩn này chủ yếu thuộc các loại xe hạng nặng, một số ít thuộc loại xe hạng nhẹ.

Việc áp dụng các phép thử trong TCVN 6567 đối với các loại xe nêu trên được quy định chi tiết tại điểm 3.3.1 và điểm 3.3.2 Điều 3 Quy chuẩn này.

2.2.1. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử nêu tại điểm 3.3.2.6 Điều 3 Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, HC, NOx và PM từ động cơ không được lớn hơn giá trị giới hạn tương ứng được quy định trong Bảng 3 và Bảng 4 dưới đây.

Bảng 3. Giá trị giới hạn khí thải của từng chất khí và hạt khi thử ESC và ELR mức 4

ESC

ELR

Khối lượng các chất (g/kWh)

Độ khói

(m-1)

CO

HC

NOx

PM

1,5

0,46

3,5

0,02

0,5

Yêu cầu riêng đối với động cơ điêzen:

Khối lượng riêng biệt của NOx được đo tại các điểm kiểm tra ngẫu nhiên trong miền kiểm soát của phép thử theo chu trình thử ESC không được lớn hơn 10% giá trị nội suy từ các chế độ thử liền kề.

Giá trị độ khói ở tốc độ thử ngẫu nhiên của phép thử theo chu trình thử ELR không được lớn hơn giá trị độ khói cao nhất của hai giá trị tại hai tốc độ thử liền kề 20% hoặc 5% giá trị giới hạn, chọn giá trị lớn hơn.

 

 

Bảng 4. Giá trị giới hạn khí thải của từng chất khí và hạt khi thử ETC mức 4

Khối lượng các chất (g/kWh)

CO

NMHC(3)

CH4(1)

NOx

PM(2)

4,0

0,55

1,1

3,5

0,03

(1) Chỉ cho động cơ NG

(2) Không áp dụng cho động cơ nhiên liệu khí

(3) HC không bao gồm khí CH4 (Non methane hydrocacbon)

Cơ sở sản xuất, lắp ráp /nhập khẩu có thể chọn đo THC trong thử ETC thay cho việc NMHC. Trong trường hợp này, giá trị giới hạn của THC bằng giá trị giới hạn của NMHC trong Bảng 4.

2.2.2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp phải bảo đảm việc lắp đặt động cơ lên xe trong quá trình sản xuất, lắp ráp sao cho không được làm tăng các giá trị của độ giảm áp suất nạp, của áp suất trên đường thải và công suất hấp thụ của các thiết bị do động cơ dẫn động được nêu trong bản đăng ký thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục C Quy chuẩn này.

2.2.3. Đối với chu trình ETC, các tiêu chuẩn đánh giá liên quan tới sai số đường hồi quy được xác định tại Phụ lục N Quy chuẩn sửa đổi.

2.3. Đối với xe áp dụng TCVN 6565 để kiểm tra độ khói

Các xe lắp động cơ cháy do nén, ngoài việc phải áp dụng TCVN 6785 hoặc TCVN 6567, đều phải kiểm tra độ khói theo các quy định sau đây:

2.3.1. Trường hợp kiểm tra riêng động cơ:

2.3.1.1. Khi kiểm tra hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải (đặc trưng cho độ khói) trong phép thử nêu tại điểm 3.3.2.5 Điều 3 Quy chuẩn này, kết quả đo hệ số hấp thụ ánh sáng không được lớn hơn các giá trị giới hạn được quy định trong Bảng 5 dưới đây.

 

 

Bảng 5. Giá trị giới hạn của hệ số hấp thụ ánh sáng - thử ở chế độ tốc độ ổn định trên đường đặc tính toàn tải của động cơ

Lưu lượng khí danh định (G)

(lít/s)

Hệ số hấp thụ ánh sáng (K)

(m-1)

42

2,26

45

2,19

50

2,08

55

1,985

60

1,90

65

1,84

70

1,775

75

1,72

80

1,665

85

1,62

90

1,575

95

1,535

100

1,495

105

1,465

110

1,425

115

1,395

120

1,37

125

1,345

130

1,32

135

1,30

140

1,27

145

1,25

150

1,225

155

1,205

160

1,19

165

1,17

170

1,155

175

1,14

180

1,125

185

1,11

190

1,095

195

1,08

200

1,065

Việc xác định lưu lượng khí danh định được nêu tại Phụ lục C TCVN 6565.

2.3.1.2. Ngoài yêu cầu nêu tại điểm 2.3.1.1, cơ sở sản xuất, lắp ráp phải bảo đảm sao cho xe còn phải phù hợp với các yêu cầu khác nêu tại Điều 4.1, Điều 4.2 và Điều 4.3 Mục I và yêu cầu về lắp đặt động cơ đã kiểm tra độ khói lên xe trong quá trình sản xuất, lắp ráp nêu tại Mục II của TCVN 6565.

2.3.2. Trường hợp kiểm tra trên xe:

Khi kiểm tra hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải từ xe chạy trên băng thử xe trong phép thử nêu tại điểm 3.3.2.5  Điều 3 Quy chuẩn này, xe phải phù hợp với các yêu cầu nêu tại Điều 12 Mục III TCVN 6565.

3. Quy định quản lý

3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm khí thải của xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới

Xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra khí thải theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô.

3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

Đối với loại xe phải kiểm tra khí thải, cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phải cung cấp tài liệu và mẫu thử như sau:

3.2.1. Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe và động cơ theo quy định sau:

3.2.1.1. Đối với xe áp dụng TCVN 6785: theo Phụ lục A Quy chuẩn này. Nếu xe lắp động cơ cháy cưỡng bức thì phải nêu rõ là áp dụng yêu cầu nêu tại điểm 6.1.2.1 hay áp dụng yêu cầu nêu tại điểm 6.1.2.2 TCVN 6785; trong trường hợp áp dụng điểm 6.1.2.2 TCVN 6785 thì phải kèm một bản mô tả ký hiệu thể hiện bắt buộc sử dụng nhiên liệu xăng không chì.

3.2.1.2. Đối với xe áp dụng TCVN 6567: theo Phụ lục C Quy chuẩn này.

3.2.1.3. Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565 để kiểm tra độ khói: theo Phụ lục E Quy chuẩn này.

3.2.2. Mẫu thử

3.2.2.1. Đối với xe áp dụng TCVN 6785: các yêu cầu khác về xe mẫu đại diện cho kiểu loại xe hoặc lô xe để kiểm tra theo quy định tại điểm 3.1 Quy chuẩn này được quy định trong TCVN 6785.

3.2.2.2. Đối với xe áp dụng TCVN 6567: các yêu cầu khác về động cơ mẫu đại diện cho kiểu loại động cơ hoặc lô động cơ để kiểm tra theo quy định tại điểm 3.1 Quy chuẩn này được quy định trong TCVN 6567.

3.2.2.3. Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565 để kiểm tra độ khói: các yêu cầu khác về xe hoặc động cơ mẫu đại diện cho kiểu loại xe/ động cơ hoặc lô xe/ động cơ để kiểm tra theo quy định tại điểm 3.1 Quy chuẩn này được quy định trong TCVN 6565. Có thể dùng chung xe mẫu hoặc động cơ mẫu đại diện cho kiểu loại xe lắp động cơ cháy do nén để kiểm tra theo TCVN 6565 cùng với TCVN 6785 hoặc TCVN 6567 tương ứng.

3.2.2.4. Xe cần được chạy rà để đưa về điều kiện kỹ thuật tốt trước khi thử. Tổ chức, cá nhân đăng ký thử nghiệm có thể tự quyết định quãng đường chạy rà theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

3.2.2.5. Đối với việc kiểm tra khí thải và độ khói trên động cơ mẫu, theo yêu cầu của cơ sở thử nghiệm, cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp các trang thiết bị phụ, vật tư cần thiết cho việc lắp đặt động cơ mẫu lên thiết bị thử nghiệm để bảo đảm cho việc thử nghiệm khí thải phù hợp với yêu cầu của TCVN 6567, TCVN 6565 và đặc điểm kỹ thuật riêng của động cơ.

3.3. Phép thử

Để đánh giá kết quả kiểm tra khí thải của các loại xe theo các mức giới hạn khí thải quy định tại Mục 2 Quy chuẩn này tương ứng với các phép thử, các loại xe và động cơ phải được kiểm tra theo các phép thử (bao gồm cả phương pháp thử) dưới đây.

Các xe được gọi là xe sử dụng nhiên liệu kép, xe sử dụng nhiên liệu đơn ở đây là các xe sử dụng nhiên liệu được nêu tại điểm 1.3.8 Điều 1 Quy chuẩn này.

3.3.1. Việc áp dụng các phép thử

3.3.1.1. Xe lắp động cơ cháy cưỡng bức

3.3.1.1.1. Xe M1, M2, N1 và N2 có khối lượng chuẩn không lớn hơn 2.610 kg

3.3.1.1.1.1. Đối với xe sử dụng xăng, xe sử dụng nhiên liệu kép: áp dụng các phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu tại điểm 3.4 Quy chuẩn này, phép thử loại III theo TCVN 6785 và phép thử loại IV theo Phụ lục I Quy chuẩn này nêu tại điểm 3.3.2.3 và điểm 3.3.2.4 Điều 3 Quy chuẩn này.

3.3.1.1.1.2. Đối với xe chỉ sử dụng LPG hoặc NG, xe sử dụng nhiên liệu khí đơn: áp dụng các phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu tại điểm 3.4 Quy chuẩn này, phép thử loại III theo TCVN 6785 nêu tại điểm 3.3.2.3 Điều 3 Quy chuẩn này. Riêng xe loại M2 chỉ sử dụng LPG hoặc NG có thể thay thế phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu tại điểm 3.4 Quy chuẩn này và phép thử loại III theo TCVN 6785 nêu tại điểm 3.3.2.3 Điều 3 Quy chuẩn này bằng việc áp dụng phép thử theo chu trình thử ETC theo TCVN 6567 nêu tại điểm 3.3.2.6 Điều 3 Quy chuẩn này nhưng không kiểm tra phát thải dạng hạt (PM).

3.3.1.1.2. Xe M1, M2, N1 và N2 có khối lượng chuẩn lớn hơn 2.610 kg và các xe loại M3, N3.

3.3.1.1.2.1. Đối với xe sử dụng xăng, xe sử dụng nhiên liệu kép: áp dụng các phép thử loại II và loại III theo TCVN 6785 nêu tại các điểm 3.3.2.2 và điểm 3.3.2.3 Điều 3 Quy chuẩn này.

3.3.1.1.2.2. Đối với xe sử dụng nhiên liệu khí đơn: áp dụng các phép thử loại II và loại III theo TCVN 6785 nêu tại các điểm 3.3.2.2 và điểm 3.3.2.3 Điều 3 Quy chuẩn này có thể thay thế các phép thử loại II và loại III theo TCVN 6785 bằng việc áp dụng phép thử theo chu trình thử ETC theo TCVN 6567 nêu tại điểm 3.3.2.6 Điều 3 Quy chuẩn này nhưng không kiểm tra phát thải dạng hạt (PM).

3.3.1.1.2.3. Đối với xe chỉ dùng LPG hoặc NG: áp dụng phép thử theo chu trình thử ETC theo TCVN 6567 nêu tại điểm 3.3.2.6 Điều 3 Quy chuẩn này nhưng không kiểm tra phát thải dạng hạt (PM).

3.3.1.2. Đối với xe loại M1:

3.3.1.2.1. Có khối lượng chuẩn không lớn hơn 2.610 kg: áp dụng phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu tại Điểm 3.4 Quy chuẩn này và kiểm tra độ khói theo TCVN 6565 nêu tại điểm 3.3.2.5  Điều 3 Quy chuẩn này.

3.3.1.2.2. Có khối lượng chuẩn lớn hơn 2.610 kg: áp dụng phép thử theo chu trình thử ESC, ELR và ETC theo TCVN 6567 nêu tại điểm 3.3.2.6 và kiểm tra độ khói theo TCVN 6565 nêu tại điểm 3.3.2.5 Điều 3 Quy chuẩn này. Trường hợp xe hạng nhẹ loại M1 có thể thực hiện phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu tại điểm 3.4 Quy chuẩn này thay cho phép thử theo chu trình ESC, ELR và ETC theo TCVN 6567 nêu trên.

3.3.1.2.3. Đối với xe loại N1: áp dụng phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu tại điểm 3.4 Quy chuẩn này và kiểm tra độ khói theo TCVN 6565 nêu tại điểm 3.3.2.5  Mục 3 Quy chuẩn này. Trường hợp các xe N1 có khối lượng chuẩn lớn hơn 2.610 kg có thể áp dụng các phép thử theo chu trình ESC, ELR và ETC theo TCVN 6567 nêu tại điểm 3.3.2.6  Điều 3 Quy chuẩn này thay cho phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu trên.

3.3.1.2.4. Đối với xe loại M2, N2:

3.3.1.2.4.1. Có khối lượng chuẩn không lớn hơn 2.610 kg: áp dụng phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu tại điểm 3.4 Quy chuẩn này và kiểm tra độ khói theo TCVN 6565 nêu tại điểm 3.3.2.5  Điều 3 Quy chuẩn này.

3.3.1.2.4.1. Có khối lượng chuẩn lớn hơn 2.610 kg: thực hiện phép thử theo chu trình thử ESC, ELR và ETC theo TCVN 6567 nêu tại điểm 3.3.2.6 và kiểm tra độ khói theo TCVN 6565 nêu tại điểm 3.3.2.5 Điều 3 Quy chuẩn này.

Xe sử dụng nhiên liệu LPG hoặc NG phải được thử với sự thay đổi thành phần của LPG hoặc NG như quy định tại Phụ lục L TCVN 6785. Xe sử dụng nhiên liệu kép phải được thử với cả hai nhiên liệu trong đó phải thay đổi thành phần nhiên liệu LPG hoặc NG khi cung cấp như quy định tại Phụ lục L TCVN 6785. Tuy nhiên, đối với xe sử dụng nhiên liệu khí đơn thì chỉ thực hiện phép thử loại I bằng nhiên liệu dạng khí.

3.3.1.3. Xe Hybrid điện lắp động cơ cháy cưỡng bức

Xe hạng nhẹ: các phép thử loại I và loại III theo TCVN 6785, phép thử loại IV theo Phụ lục I Quy chuẩn này nêu tại các điểm 3.3.2.1, điểm 3.3.2.3 và điểm 3.3.2.4 Điều 3 Quy chuẩn này. Ngoài ra xe còn phải đáp ứng các yêu cầu đặc biệt trong phương pháp thử được quy định tại Phụ lục 14 - Quy trình thử nghiệm khí thải cho xe hybrid điện của Quy định ECE R83-05 - Quy định phê duyệt kiểu xe về khí thải gây ô nhiễm theo các yêu cầu nhiên liệu động cơ (Annex 14 - Emission test procedure for hybrid electric vehicles of Regulation 83-05 - Uniform provisions concerning the approval of vehicles with regard to the emission of pollutants according to engine fuel requirements) và các bản bổ sung, sửa đổi kèm theo.

3.3.1.4. Xe Hybrid điện lắp động cơ cháy do nén

Xe M1 và N1: phép thử loại I theo TCVN 6785, nêu tại điểm 3.3.2.1 Quy chuẩn này. Ngoài ra, xe còn phải đáp ứng các yêu cầu đặc biệt trong phương pháp thử được quy định tại Phụ lục 14 - Quy trình thử nghiệm khí thải cho xe hybrid điện của Quy định ECE R83-05 - Quy định phê duyệt kiểu xe về khí thải gây ô nhiễm theo các yêu cầu nhiên liệu động cơ (Annex 14 - Emission test procedure for hybrid electric vehicles of Regulation 83-05 - Uniform provisions concerning the approval of vehicles with regard to the emission of pollutants according to engine fuel requirements) và các bản bổ sung, sửa đổi kèm theo.

Các quy định về áp dụng các phép thử cho các loại xe nêu trên được tóm tắt trong Bảng 6 dưới đây (nếu có mâu thuẫn giữa Bảng này với các quy định nêu tại các điểm 3.3.1.1 và điểm 3.3.1.2 nêu trên thì phải tuân theo các quy định đó).

 

 

Bảng 6. Quy định về áp dụng các phép thử theo Tiêu chuẩn tương ứng cho các loại xe

 

Tiêu chuẩn và phép thử

 

TCVN 6785
(ECE 83)

TCVN 6567
(ECE 49)

TCVN 6565 (ECE 24)

I

II

III

IV

ESC

ELR

ETC

Xe lắp động cơ cháy cưỡng bức

Xe M1, M2, N1 và N2 có Rm ≤ 2.610 kg

Xăng

x

-

x

x

-

-

-

-

Nhiên liệu kép

x

-

x

x

-

-

-

-

Nhiên liệu khí đơn (trừ LPG hoặc NG)

x

-

x

-

-

-

-

-

LPG hoặc NG

M1, N1, N2

x

-

x

-

-

-

-

-

M2(1)

x

-

x

-

-

-

x (thay thế)

-

Xe M1, M2, N1 và N2 có Rm >2.610 kg và các xe loại M3 và N3

Xăng

-

x

x

-

-

-

-

-

Nhiên liệu kép

-

x

x

-

-

-

-

-

Nhiên liệu khí đơn(2)

-

x

x

-

-

-

x (thay thế)

-

LPG hoặc NG

-

-

-

-

-

-

x

-

Xe lắp động cơ cháy do nén (trừ xe sử dụng nhiên liệu xăng)

M1 có Rm

≤ 2.610 kg

x

-

-

-

-

-

-

x

M1 có

Rm >2.610 kg(3)

x

(thay thế)

-

-

-

 

x

 

x

N1(4)

x

-

-

-

x

(thay thế)

x

M3, N3

-

-

-

-

x

x

M2, N2 có

Rm > 2.610 kg

-

-

-

-

x

x

M2, N2 có

Rm ≤ 2.610 kg(5)

x

-

-

-

-

x

Xe hybrid điện lắp động cơ cháy cưỡng bức

Xe hạng nhẹ

x

-

x

x

-

-

Xe hybrid điện lắp động cơ cháy do nén

M1 và N1

 

 

 

 

 

 

 

 

x

-

-

-

-

-

(1) Có thể áp dụng TCVN 6567 với phép thử theo chu trình thử ETC, hoặc TCVN 6785 với các phép thử loại I và III.

(2) Có thể áp dụng TCVN 6567 với phép thử theo chu trình thử ETC, hoặc TCVN 6785 với các phép thử loại II và III.

(3) Có thể áp dụng TCVN 6785 với phép thử loại I hoặc TCVN 6567 với phép thử theo chu trình ESC, ELR và ETC. 

(4) Xe loại N1 sử dụng nhiên liệu điêzen, khối lượng chuẩn lớn hơn 2.610 kg có thể áp dụng TCVN 6567 với phép thử theo chu trình thử ESC, ELR, ETC hoặc theo TCVN 6785 với phép thử loại I.

(5) Đối với xe M2 có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 3.500 kg và xe N2: Việc dùng kết quả thử nghiệm phục vụ đánh giá rủi ro để xác định chu kỳ kiểm tra, thử nghiệm của cơ quan cấp giấy chứng nhận được áp dụng tương tự như đối với xe hạng nhẹ.

(x) Áp dụng.

(-) Không áp dụng.

 

3.3.1.5. Xe sát-xi: các phép thử trong thử nghiệm khí thải đối với xe sát-xi được áp dụng tương tự như đối với các xe thành phẩm (nêu tại Bảng 6) được sản xuất, lắp ráp từ loại xe sát-xi tương ứng. Việc áp dụng được quy định như sau:

3.3.1.5.1. Đối với xe sát-xi không có buồng lái: chỉ thử nghiệm đối với các loại xe mà xe thành phẩm được sản xuất, lắp ráp từ loại xe sát-xi này là xe hạng nặng. Việc thử nghiệm áp dụng các phép thử tương ứng theo TCVN 6567 và áp dụng thêm phép thử độ khói theo TCVN 6565 đối với động cơ cháy do nén dùng nhiên liệu điêzen.

3.3.1.5.2. Đối với xe sát-xi có buồng lái: các quy định về tiêu chuẩn áp dụng đối với xe sát-xi có buồng lái được nêu trong Bảng 7 dưới đây:

Bảng 7. Quy định về tiêu chuẩn áp dụng đối với xe sát-xi có buồng lái

Khối lượng chuẩn xe sát-xi có buồng lái (kg)

Khối lượng chuẩn xe thành phẩm khi đăng ký thử nghiệm xe sát-xi (kg)

Tiêu chuẩn áp dụng(2)

> 2.610

Tất cả

TCVN 6567

≤ 2.610

>2.610

TCVN 6567

≤2.610 (1)

TCVN 6785

(1) Trường hợp xe thành phẩm có khối lượng chuẩn sau khi được sản xuất, lắp ráp từ loại ô tô sát-xi tương ứng phù hợp với khối lượng chuẩn đã đăng ký thì xe thành phẩm sẽ được thừa nhận kết quả kiểm tra khí thải từ xe sát-xi.

(2) Áp dụng thêm phép thử độ khói theo TCVN 6565 đối với động cơ cháy do nén sử dụng nhiên liệu điêzen

3.3.2. Quy định về việc thực hiện các phép thử

3.3.2.1. Phép thử loại I theo TCVN 6785

3.3.2.1.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Phụ lục G Quy chuẩn này. Phải sử dụng các phương pháp lấy mẫu và phân tích các khí và các hạt theo đúng quy định.

3.3.2.1.2. Xe lắp động cơ cháy do nén phải tiến hành chạy thuần hóa trước khi thử. Đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức, việc chạy thuần hóa được tiến hành nếu nhà sản xuất đề nghị.

3.3.2.1.3. Đối với các xe phải tiến hành thử nhiều hơn một lần thử, việc tiến hành chạy thuần hóa cần được thực hiện lại nếu thời gian tính từ khi kết thúc lần thử trước tới lần thử tiếp theo lớn hơn 36h.

3.3.2.1.4. Chu trình thử được bắt đầu ngay sau khi động cơ được khởi động.

3.3.2.1.5. Phép thử phải được tiến hành 3 lần. Các kết quả thu được từ mỗi lần thử bằng giá trị đo nhân với các hệ số suy giảm thích hợp nêu tại Bảng 8. Trong trường hợp có sử dụng hệ thống tái sinh định kỳ, thì phải nhân với hệ số Ki trong Phụ lục M Quy chuẩn này hoặc theo khai báo của nhà sản xuất. Trong mỗi lần thử, khối lượng các loại khí và PM (xe lắp động cơ cháy do nén) thu được phải nhỏ hơn các giới hạn tương ứng nêu trong Bảng 1 hoặc Bảng 2 Quy chuẩn này cho mỗi loại xe. Tuy nhiên, một trong ba kết quả đo được (mỗi kết quả đo là của một lần thử) đối với mỗi loại khí hoặc PM thì có thể lớn hơn nhưng không được quá 10% mức giới hạn quy định của mỗi loại nêu tại Bảng 1 hoặc Bảng 2 Quy chuẩn này với điều kiện là giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định đó.

Bảng 8 - Hệ số suy giảm

Loại động cơ

Các hệ số suy giảm

CO

HC

NOx

HC + NOx

PM

Cháy cưỡng bức

1,2

1,2

1,2

-

-

Cháy do nén

1,1

-

1,0

1,0

1,2

3.3.2.1.6. Số lần thử quy định nêu trên sẽ được giảm trong các điều kiện xác định sau đây:

3.3.2.1.6.1. Chỉ phải thử một lần, nếu tất cả các khí và PM đều có: V1 ≤ 0,70 L;

3.3.2.1.6.2. Chỉ phải thử hai lần, nếu kết quả thử V1 của mỗi khí và PM không thỏa mãn điều kiện nêu trên nhưng vẫn thỏa mãn yêu cầu sau: V1 ≤ 0,85 L, V1 + V2 ≤ 1,70 L và V2 ≤ L, trong đó:

V1 là kết quả của lần thử thứ nhất; V2 là kết quả của lần thử thứ hai và L là giá trị giới hạn đối với mỗi loại khí và PM.

3.3.2.1.7. Quy trình đo khí thải từ một đến ba lần thử trong phép thử loại I quy định tại Phụ lục H Quy chuẩn này.

3.3.2.2. Phép thử loại II theo TCVN 6785

3.3.2.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Phụ lục G Quy chuẩn này.

3.3.2.2.2. Kết quả đo khí thải của phép thử này phải thỏa mãn quy định về nồng độ CO nêu tại điểm 2.1.1.2 Điều 2 Quy chuẩn này.

3.3.2.3. Phép thử loại III theo TCVN 6785

3.3.2.3.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Phụ lục G Quy chuẩn này.

3.3.2.3.2. Kết quả kiểm tra của phép thử này phải thỏa mãn quy định nêu tại điểm 2.1.1.3 Điều 2 Quy chuẩn này.

3.3.2.4. Phép thử loại IV theo Phụ lục I Quy chuẩn này

3.3.2.4.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Phụ lục G Quy chuẩn này.

3.3.2.4.2. Kết quả kiểm tra của phép thử này phải thỏa mãn quy định nêu tại điểm 2.1.1.4 Điều 2 Quy chuẩn này.

3.3.2.5. Kiểm tra độ khói theo TCVN 6565

Việc kiểm tra độ khói theo quy định dưới đây:

3.3.2.5.1. Việc kiểm tra được thực hiện trên xe mẫu hoặc động cơ mẫu quy định tại điểm 3.2.2 Điều 3 Quy chuẩn này.

3.3.2.5.2. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu để đo độ khói theo quy định trong Phụ lục G Quy chuẩn này.

3.3.2.5.3. Kết quả kiểm tra của phép thử này phải thỏa mãn quy định nêu tại điểm 2.3 Điều 2 Quy chuẩn này.

3.3.2.6. Phép thử theo chu trình thử ESC, ELR và ETC theo TCVN 6567

3.3.2.6.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử khí thải theo quy định tại Phụ lục G Quy chuẩn này.

3.3.2.6.2. Kết quả kiểm tra của phép thử này phải thỏa mãn quy định nêu tại điểm 2.2.1 Điều 2 Quy chuẩn này.

3.4. Nhiên liệu thử nghiệm

Nhiên liệu để thử nghiệm khí thải là nhiên liệu thông dụng phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, đối với xăng phải có trị số ốc tan RON nhỏ nhất là 95, đối với nhiên liệu điêzen phải có chỉ số xêtan nhỏ nhất là 52; nhiên liệu khí bao gồm: khí thiên nhiên (NG), khí thiên nhiên nén (CNG), khí hóa lỏng (LPG); nhiên liệu chuẩn quy định ở Phụ lục G Quy chuẩn này hoặc nhiên liệu có đặc tính tương đương với nhiên liệu chuẩn.

3.5. Báo cáo thử nghiệm

Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo thử nghiệm khí thải có nội dung tối thiểu quy định trong các Phụ lục B, Phụ lục D và Phụ lục F Quy chuẩn này tương ứng với từng loại thử nghiệm và Tiêu chuẩn áp dụng.

3.6. Sửa đổi kiểu loại xe/ động cơ sản xuất, lắp ráp so với xe/ động cơ mẫu đã được thử nghiệm khí thải

Mọi sửa đổi của kiểu loại xe, động cơ sản xuất, lắp ráp đã được chứng nhận so với xe, động cơ mẫu dựa trên kết quả đánh giá và xác nhận của cơ sở thử nghiệm đã thử nghiệm xe, động cơ đó phải theo quy định hiện hành về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp.

3.7. Mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải

Đối với các xe M1, M2, N1, N2 có khối lượng chuẩn không quá 2.840 kg và thỏa mãn điều kiện mở rộng thừa nhận kết quả quy định tại điểm 3.7 Quy chuẩn này thông qua tài liệu chứng minh thì được áp dụng kết quả thử nghiệm đối với các phép thử của xe M1, M2, N1, N2 tương ứng. Việc mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm chỉ áp dụng cho kiểu loại xe M1, N1, M2, N2 đã kiểm tra khí thải theo TCVN 6785 và cho kiểu loại xe đã kiểm tra độ khói theo TCVN 6565.

Các kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp từ xe cơ sở nếu thỏa mãn điều kiện mở rộng thừa nhận kết quả nêu trên thì được thừa nhận kết quả kiểm tra khí thải từ xe cơ sở tương ứng.

3.7.1. Đối với xe áp dụng TCVN 6785

Kết quả thử nghiệm khí thải xe mẫu của kiểu loại xe đã được cấp chứng nhận chất lượng (sau đây viết tắt là kiểu loại xe đã chứng nhận) có thể được mở rộng để thừa nhận là kết quả thử nghiệm cho một kiểu loại xe có bản đăng ký thông số kỹ thuật chính quy định tại Phụ lục A Quy chuẩn này khác bản đăng ký thông số kỹ thuật của kiểu loại xe đã chứng nhận như sau:

Chỉ khác nhau về số loại/tên thương mại nêu tại điểm 1.3 Phụ lục A Quy chuẩn này.

Hoặc chỉ khác nhau về số loại/tên thương mại, khối lượng toàn bộ lớn nhất (không làm thay đổi loại xe) và các thông số theo từng trường hợp quy định tại điểm 3.7 Quy chuẩn này.

3.7.1.1. Đối với phép thử loại I và loại II

3.7.1.1.1. Trường hợp 1:

3.7.1.1.1.1.  Khối lượng chuẩn khác khối lượng chuẩn của kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng tương ứng có cấp quán tính thuộc một trong hai cấp quán tính liền kề cao hơn hoặc thuộc bất kỳ cấp quán tính nào thấp hơn trong Bảng 9 Quy chuẩn này.

3.7.1.1.1.2. Đối với kiểu loại xe thuộc loại N1, N2: Khối lượng chuẩn thấp hơn khối lượng chuẩn của kiểu loại xe đã được chứng nhận khí thải và kết quả đo khí thải từ kiểu loại xe đã được chứng nhận không vượt quá các giá trị giới hạn khí thải quy định đối với kiểu loại xe được xét thừa nhận kết quả này.

3.7.1.1.2. Trường hợp 2

3.7.1.1.2.1. Đối với từng tỉ số truyền được sử dụng trong phép thử loại I, tỉ số E phải không lớn hơn 8 %, E được tính như sau:

Trong đó:

v1 - vận tốc xe thuộc kiểu loại xe đã được chứng nhận khi tốc độ động cơ bằng 1.000 r/min;

v2 - vận tốc xe thuộc kiểu loại xe đang được xét mở rộng kết quả thử nghiệm khí thải khi tốc độ động cơ bằng 1.000 r/min.

Bảng 9. Khối lượng chuẩn Rm và khối lượng quán tính tương đương của xe

Khối lượng chuẩn (Rm)

Khối lượng quán tính tương đương (kg)

Cấp quán tính

Khối lượng quán tính

Rm £ 480

1

455

480 < Rm £ 540

2

510

540 < Rm £ 595

3

570

595 < Rm £ 650

4

625

650 < Rm £ 710

5

680

710 < Rm £ 765

6

740

765 < Rm £ 850

7

800

850 < Rm £ 965

8

910

965 < Rm £ 1.080

9

1.020

1.080 < Rm £ 1.190

10

1.130

1.190 < Rm £ 1.305

11

1.250

1.305 < Rm £ 1.420

12

1.360

1.420 < Rm £ 1.530

13

1.470

1.530 < Rm £ 1.640

14

1.590

1.640 < Rm £ 1.760

15

1.700

1.760 < Rm £ 1.870

16

1.810

1.870 < Rm £ 1.980

17

1.930

1.980 < Rm £ 2.100

18

2.040

2.100 < Rm £ 2.210

19

2.150

2.210 < Rm £ 2.380

20

2.270

2.380 < Rm £ 2.610

21

2.270

2.610 < Rm

22

2.270

 

3.7.1.1.2.2. Nếu E của ít nhất một tỉ số truyền lớn hơn 08 % và đồng thời E của tất cả các tỉ số truyền không lớn hơn 13 % thì vẫn phải lặp lại phép thử loại I. Tuy nhiên, phép thử này có thể thực hiện tại bất kỳ cơ sở thử nghiệm nào được Cơ quan cấp giấy chứng nhận chỉ định, không nhất thiết phải là cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận. Kết quả thử khí thải phải phù hợp với quy định tại Điều 2 Quy chuẩn này. Báo cáo thử nghiệm này cũng phải được gửi cho cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận.

3.7.1.1.3. Trường hợp 3

Kiểu loại xe khác cả Rm và tỷ số truyền nhưng đáp ứng được tất cả các điều kiện trong cả hai trường hợp trên.

Kiểu loại xe đã được thừa nhận mở rộng kết quả thử nghiệm khí thải không được sử dụng để mở rộng kết quả thử nghiệm cho các kiểu loại xe tiếp theo khác theo các quy định tại điểm 3.7 Quy chuẩn này.

3.7.1.1.4. Trường hợp 4: Kiểu loại xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ

Có thể mở rộng phê duyệt kiểu từ một kiểu loại xe sang các kiểu loại xe khác cùng sử dụng hệ thống tái sinh định kỳ nếu các thông số được nêu dưới đây giống nhau hoặc ở trong giới hạn cho phép.

3.7.1.1.4.1. Các thông số giống nhau để mở rộng phê duyệt:

Động cơ;

Quá trình cháy;

Hệ thống tái sinh định kỳ (bộ xúc tác, lọc hạt);

Cấu trúc (loại vỏ bao bọc, loại kim loại quý, loại chất nền, mật độ);

Kiểu và nguyên lý hoạt động;

Hệ thống định lượng và bổ sung;

Thể tích ±10%;

Vị trí của hệ thống (nhiệt độ trong khoảng ±50oC ở tốc độ 120 km/h hoặc chênh lệch nhiệt độ/áp suất lớn nhất trong khoảng 5%).

3.7.1.1.4.2. Sử dụng hệ số Ki cho xe khác về khối lượng chuẩn:

Hệ số Ki áp dụng cho xe sử dụng hệ thống tái sinh định kỳ được nêu trong mục 3 Phụ lục N Quy chuẩn này có thể áp dụng cho mẫu xe khác nếu đáp ứng các thông số được nêu ở trên và có khối lượng chuẩn ở trong hai dải quán tính tương đương cao hơn tiếp theo hoặc trong bất kỳ dài quán tính tương đương nào thấp hơn.

3.7.1.2. Đối với phép thử loại IV

3.7.1.2.1. Nguyên lý cơ bản của việc định lượng không khí/ nhiên liệu (phối trộn không khí/ nhiên liệu) phải giống nhau (ví dụ: phun đơn điểm (single point injection), bộ chế hòa khí).

3.7.1.2.2. Hình dạng thùng nhiên liệu, vật liệu của thùng nhiên liệu và của các ống mềm dẫn nhiên liệu lỏng phải như nhau. Mặt cắt ngang và độ dài của ống mềm phải như nhau. Cơ sở thử nghiệm chịu trách nhiệm thử khí thải để chứng nhận phải quyết định xem có thể chấp nhận được các bộ phận tách hơi /chất lỏng có khác nhau không.

3.7.1.2.3. Sai số thể tích thùng nhiên liệu phải nằm trong khoảng ± 10%. Thông số chỉnh đặt van an toàn của thùng nhiên liệu phải bằng nhau.

3.7.1.2.4. Phương pháp giữ hơi nhiên liệu phải giống nhau. (Ví dụ: hình dáng và thể tích bẫy (hộp các bon .v.v.), môi trường lưu trữ, không khí làm sạch (nếu được sử dụng cho việc kiểm soát bay hơi nhiên liệu) .v.v.)

3.7.1.2.5. Sai số thể tích nhiên liệu trong buồng phao bộ chế hòa khí phải nằm trong khoảng ± 10 ml.

3.7.1.2.6. Phương pháp làm làm sạch hơi nhiên liệu được lưu trữ phải giống nhau. (ví dụ: dòng không khí thổi, điểm bắt đầu hoặc thể tích thổi trong chu trình thử .v.v.).

3.7.1.2.7. Phương pháp làm kín và thông hơi bộ chế hòa khí phải giống nhau. Tuy nhiên, cho phép có các trường hợp sau:

3.7.1.2.7.1. Động cơ có dung tích khác nhau.

3.7.1.2.7.2. Động cơ có các công suất khác nhau.

3.7.1.2.7.3. Hộp số tự động hoặc cơ khí, truyền động loại 2 bánh hoặc 4 bánh chủ động đều được chấp nhận.

3.7.1.2.7.4. Các kiểu thân xe khác nhau.

3.7.1.2.7.5. Các kích cỡ bánh xe và lốp xe khác nhau.

3.7.2. Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565

Áp dụng Điều 5 hoặc Điều 9 hoặc Điều 13 quy định trong TCVN 6565 tương ứng với từng trường hợp.

3.8. Kiểm tra giám sát khí thải xe, động cơ khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt

3.8.1. Các xe sản xuất, lắp ráp thuộc kiểu loại xe đã chứng nhận về khí thải theo Quy chuẩn này phải phù hợp với quy định về giới hạn khí thải nêu tại Điều 2 và các phép thử nêu tại điểm 3.3 Điều 3 Quy chuẩn này.

3.8.2. Cơ quan cấp giấy chứng nhận thực hiện việc kiểm tra theo yêu cầu nêu tại điểm 3.8.1 Điều 3 Quy chuẩn này quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp của Bộ Giao thông vận tải.

3.8.3. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở các nội dung trong hồ sơ chứng nhận và phải thực hiện các phép thử tương ứng nêu tại điểm 3.8.2 Quy chuẩn này đối với một xe (trường hợp xe áp dụng TCVN 6785) hoặc động cơ (trường hợp xe áp dụng TCVN 6567 hoặc Phần I của TCVN 6565) lấy từ loạt xe hoặc động cơ kiểm tra. Kết quả đo khí thải phải phù hợp với yêu cầu về mức giới hạn khí thải quy định tại Điều 2; riêng đối với kiểm tra độ khói theo TCVN 6565 thì áp dụng Điều 6 hoặc Điều 10 hoặc Điều 14 của TCVN 6565.

3.8.4. Nếu kết quả đo khí thải không đáp ứng được yêu cầu trong điểm 3.8.3 Điều 3 Quy chuẩn này, cơ sở sản xuất, lắp ráp có thể đề nghị thử nghiệm lại một số xe hoặc động cơ khác được lấy ra từ loạt xe hoặc động cơ đó. Số lượng xe hoặc động cơ được xác định như sau:

3.8.4.1. Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6785 hoặc TCVN 6567: số lượng xe hoặc động cơ được thử nghiệm (n) và trọng số thống kê k tương ứng phải đáp ứng điều kiện tại điểm này; trong số xe hoặc động cơ này phải có cả chiếc xe hoặc động cơ nêu tại điểm 3.8.3 Quy chuẩn này. Đối với từng chất khí thải, sau khi đo phải xác định giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từ các xe hoặc động cơ thử nghiệm trên và sai lệch chuẩn S (xem công thức dưới đây). Loạt xe hoặc động cơ đó được coi là phù hợp với Quy chuẩn này nếu đáp ứng được điều kiện sau:

 

Trong đó:

L là giá trị giới hạn đối với mỗi loại khí, các hạt và khói được xét đến;

 là giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từng chất của tất cả n xe mẫu;

Sai lệch chuẩn S2 = , xi là kết quả đo khí thải của xe mẫu thứ i; k là trọng số thống kê phụ thuộc vào n và được cho trong Bảng 10.

Bảng 10. Trọng số thống kê k

n

2

3

4

5

6

7

8

9

10

k

0,973

0,613

0,489

0,421

0,376

0,342

0,317

0,296

0,279

n

11

12

13

14

15

16

17

18

19

k

0,265

0,253

0,242

0,233

0,224

0,216

0,210

0,203

0,198

Nếu n ³ 20 thì:

3.8.4.2. Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565 để kiểm tra độ khói: Áp dụng Điều 6 hoặc Điều 10 hoặc Điều 14 của TCVN 6565 tương ứng với từng trường hợp.

4. Tổ chức thực hiện

4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

4.2. Các kiểu loại xe ô tô, động cơ xe ô tô đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới tại thời điểm tiếp nhận.

4.3. Báo cáo thử nghiệm khí thải cấp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm khí thải cấp theo điểm 4.2 Quy chuẩn này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.

4.4. Các xe ô tô được sản xuất tại Việt Nam từ xe ô tô cơ sở (xe ô tô sát xi hoặc xe ô tô hoàn chỉnh) đã được cấp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (xe nhập khẩu) thì không phải thử nghiệm lại khí thải.

4.5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

-----------------------

PHỤ LỤC A

(Đối với xe áp dụng TCVN 6785)

(Annex A - For vehicles applying TCVN 6785)

Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của động cơ và xe

(Essential characteristic of vehicle and engine)

1. Xe (Vehicle)

1.1. Loại xe (Category of the vehicle) (M1, N1, M2, N2, xe sát-xi cho loại M1/M2/N1/N2):…………………………………………………………………

1.2. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the vehicle):.............................................

1.3. Số loại/tên thương mại (nếu có) (Vehicle type/model code/ commercial name(s),(if available)).............................................................................................

1.3.1. Số nhận dạng xe (VIN): ................................................................................

1.4. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp/nhập khẩu (Manufacturer's/ Importer’s name and address):..................................................................................................

1.5. Tên và địa chỉ đại diện của cơ sở sản xuất, lắp ráp (nếu có) (Name and address of manufacturer's representative (If applicable)):......................................................

1.6. Khối lượng bản thân xe (Unladen mass of the vehicle):…..........................kg

1.7. Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe ( Maximum mass of the vehicle):….................kg

1.8. Số chỗ ngồi (kể cả lái xe) (Number of seats (including the driver)):…...........

1.9. Hệ thống truyền động (Transmission):

1.9.1. Ly hợp (Clutch)

1.9.1.1. Kiểu loại (Type): …………………………………………………….…

1.9.1.2. Hiệu suất chuyển mô men lớn nhất(6) (Maximum torque conversion) ………….………

1.9.2. Hộp số (Gearbox)

1.9.2.1. Kiểu loại (Type) ……………....................................... .............................

1.9.2.2. Vị trí lắp đặt so với động cơ (Location relative to the engine) …………

1.9.2.3. Truyền động điều khiển: bằng tay/tự động/vô cấp/khác(1) (Manual/ automatic/ continuously variable transmission/ other):) ……………………………

 

 

1.9.3. Tỷ số truyền (Gear ratios)

 

Tỷ số truyền của hộp số

(Gearbox ratios)

Tỷ số truyền của truyền lực chính

(Final drive ratios)

Tỷ số truyền toàn bộ

(Total ratios)

Lớn nhất (của CVT)

(Maximum for CVT)

 

 

 

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4, 5 hoặc nhiều hơn

(4, 5, others)

 

 

 

Nhỏ nhất (của CVT)

(Minimum for CVT)

 

 

 

Số lùi (Reverse)

 

 

 

 * CVT: Hộp số vô cấp (Continuously variable transmission)

1.10. Hệ thống treo (Suspension)

1.10.1. Lốp xe và vành xe (Tyres and wheels)

1.10.1.1. Lốp/bánh xe (Đối với lốp: ghi rõ kích thước lốp, khả năng chịu tải, ký hiệu tốc độ. Đối với bánh xe: ghi rõ kích thước vành và khoảng cách từ mặt phẳng đối xứng dọc của bánh xe đến bề mặt lắp ráp giữa bánh xe và trục).

(Tyre/wheel combination(s) (for tyres indicate size designation, load capacity index, speed category symbol; for wheels, indicate rim size(s) and off-set(s)).

a) Trục 1 (Axle 1) ……………………

b) Trục 2 (Axle 2) ……………………

c) Trục 3 (Axle 3) ……………………

1.10.2. Giới hạn trên và dưới của chu vi vòng lăn bánh xe(6) (Upper and lower limit of rolling circumference)

a) Trục 1 (Axle 1) ……………………mm

b) Trục 2 (Axle 2) …………………… mm

c) Trục 3 (Axle 3) …………………… mm

1.10.3. Áp suất lốp do nhà sản xuất yêu cầu (Tyre pressure(s) recommended by the manufacturer) ……………………kPa

1.11 Trục chủ động (số lượng, vị trí, liên kết) (Powered axles (number, position, interconnection)): ..................................................................................................

1.12. Hệ số cản của xe, nếu có (Coefficient of resistance, if any)

- Hệ số cản lăn (Coefficient of Rolling resistance) F0 (N): …………………

- Hệ số ma sát (Coefficient of friction) F1 (N/(km/h)): …………………

- Hệ số cản không khí (Coefficient of air resistance) F2 (N/(km/h)2): …………

1.13. Ảnh chụp hoặc bản vẽ của mẫu xe đại diện (Photographs and/or drawings of a representative vehicle: ) …………………

1.14. Khối lượng bản thân lớn nhất xe thành phẩm (lắp ráp từ xe sát-xi) theo đăng ký của nhà sản xuất (Maximum unladen mass of the completed vehicle as registered by the manufacturer (in the case of an incomplete vehicle)) …………………………………………..kg

1.15. Số lượng lốp lắp và lốp dự phòng (number of tyres and spare tyres):.......................   

1.16. Vận tốc lớn nhất của xe (max speed of vehicle) (km/h):.............................................   

1.17. Chiều dài cơ sở của xe (wheelbase of vehicle) (m) :       

2. Động cơ (Engine)

Nếu có các trang thiết bị điều khiển điện tử thì ngoài các thông tin dưới đây, cơ sở sản xuất, lắp ráp phải cung cấp các thông tin về đặc điểm và cách sử dụng các thiết bị này (In the case of microprocessor-controlled functions, appropriate operating information shall be supplied).

2.1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp (Manufacturer): ……………………

2.1.1. Nhận dạng động cơ của cơ sở sản xuất, lắp ráp (như được ghi nhãn trên động cơ hoặc bằng các phương pháp nhận dạng khác) (Manufacturer's engine identification (as marked on the engine, or other means of identification)):

2.1.1.1. Nhãn hiệu động cơ (Mark or make of engine): .............................

2.1.1.2. Kiểu (số) loại động cơ (Engine type): .............................

2.1.1.3. Số động cơ (Engine number): .............................

2.2. Động cơ đốt trong (Internal combustion engine):

2.2.1. Các thông tin chi tiết về động cơ (Specific engine information):

2.2.1.1. Nguyên lý làm việc: cháy cưỡng bức/cháy do nén, 4 kỳ/2 kỳ(1) (Working principle: positive-ignition/compression-ignition, four stroke/two stroke))

2.2.1.2. Số lượng, cách bố trí và thứ tự nổ của các xylanh (Number, arrangement and firing order of cylinders):

a) Đường kính lỗ xy lanh (Bore) : ………………mm

b) Hành trình pít-tông (Stroke) …………………… mm

2.2.1.3. Dung tích động cơ (Engine capacity) ....... ……………………cm3

2.2.1.4. Tỷ số nén (Volumetric compression ratio)(2) : ……………………

2.2.1.5. Các bản vẽ mô tả buồng cháy và đỉnh pít-tông(6) (Drawings of combustion chamber and piston crown): ……………………

2.2.1.6. Tốc độ không tải (Idle speed) (2):...……………………

Tốc độ không tải cao (High idle engine speed) r/min (6): …………………

2.2.1.7. Nồng độ CO (% thể tích) trong khí thải của động cơ ở chế độ tốc độ không tải (theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp)) (2) (6) (Carbon monoxide content by volume in the exhaust gas with the engine idling (according to the manufacturer's specifications)) ……………………

2.2.1.8. Công suất có ích lớn nhất (Maximum net power):.............. kW

tại tốc độ động cơ (at engine speed):......................................r/min

2.2.2. Nhiên liệu: Xăng không chì/nhiên liệu điêzen/LPG/NG (1) (Fuel: Unleaded petrol/diesel/ LPG/NG)

2.2.3. Trị số ốc tan RON của xăng không chì (RON of unleaded petrol): ………

2.2.4. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed):

2.2.4.1. Bộ chế hòa khí (By carburettor(s)): Có/Không (Yes/No)(1)

a) Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

b) Kiểu (Type(s)): ……………………

c) Số lượng được lắp (Number fitted): ……………………

d) Các thông số điều chỉnh (Adjustments)(2) (6)

Jíc lơ (Jets): ……………………

Các ống Venturi (Venturis): ……………………

Mức buồng phao (Float-chamber level): ……………………

Khối lượng phao (Mass of float) ……………………g

Kim phao (Float needle): ……………………

e) Hệ thống khởi động ở trạng thái nguội (Cold start system): bằng tay/tự động (Manual/automatic) (1) (6)

Nguyên lý làm việc (Operating principle): ……………………

Các giới hạn/các thông số chỉnh đặt để vận hành (Operating limits/settings): (1) (2) ………

2.2.4.2. Hệ thống phun nhiên liệu (chỉ áp dụng cho động cơ cháy do nén): Có/Không (1) (By fuel injection (compression-ignition only): Yes/No)

a) Mô tả hệ thống (sơ đồ nguyên lý) (System description): ……………………

b) Nguyên lý làm việc: Phun trực tiếp/buồng cháy phụ/buồng cháy xoáy lốc: (1) (Working principle: direct injection/pre-chamber/swirl chamber:) ……………

c) Bơm cao áp (Injection pump):

Nhãn hiệu (Make(s) or mark or mark): ……………………

Kiểu (Type(s)): ……………………

Lượng nhiên liệu cung cấp lớn nhất(6) (Maximum fuel delivery):……...(mm3/stroke or cycle) tại tốc độ bơm (at a pump speed): …………………… r/min

hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram) ……………………

Thời điểm phun (Injection timing): (2) (6) ……………………

Đặc tính phun sớm (Injection advance curve): (2) (6) ……………………

Phương pháp hiệu chuẩn (Calibration procedure): băng thử/động cơ (test bench/engine) (1) (6) ……………………

d) Bộ điều tốc (Governor) (6):

Kiểu (Type): ……………………

Điểm hạn chế tốc độ (Cut-off point): ……………………

Khi có tải (Cut-off point under load): .......... r/min

Khi không tải (Without load): ......................... r/min

Tốc độ không tải (Idling speed):....................... r/min

e) Vòi phun (Injector(s))

Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

Kiểu (Type(s)): ……………………

Áp suất phun (Opening pressure): (2) (6). ..........................................kPa

hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram): ……………………

f) Hệ thống/thiết bị khởi động ở trạng thái nguội(6) (Cold start system/device):

Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

Kiểu (Type(s)): ……………………

Mô tả (Description): ……………………

g) Thiết bị trợ giúp khởi động(6) (Auxiliary starting aid):

Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

Kiểu (Type(s)): ……………………

Mô tả (Description): ……………………

2.2.4.3. Hệ thống phun nhiên liệu (chỉ áp dụng cho cháy cưỡng bức) (By fuel injection (positive- ignition only)): Có/Không (Yes/No) (1)

a) Mô tả hệ thống (sơ đồ nguyên lý) (System description): ……………………

b) Nguyên lý làm việc: phun trên đường ống nạp (đơn/đa điểm)/phun trực tiếp/cách khác (nêu cụ thể) (Working principle: intake manifold (single/multi-point)/direct injection/other (specify)) : ……………………

Bộ điều khiển - Kiểu (hoặc mã số) (Control unit - type (or No.))

Bộ điều chỉnh nhiên liệu - Kiểu (Fuel regulator - type)

Cảm biến lưu lượng không khí - Kiểu (Air flow sensor - type)

Bộ phân phối nhiên liệu - Kiểu (Fuel distributor - type

Bộ điều chỉnh áp suất - Kiểu (Pressure regulator - type)

Cái ngắt vi mạch - Kiểu (Micro-switch - type)

Vít điều chỉnh chạy không tải - Kiểu (Idle adjusting screw - type)

Ống van tiết lưu - Kiểu (Throttle housing - type)

Thông tin cho các trường hợp phun liên tục; trong trường hợp dùng các hệ thống khác, các chi tiết tương đương

(information to be given in the case of continuous injection; in the case of other systems, equivalent details)

Cảm biến nhiệt độ nước - Kiểu (Water temperature sensor - type)

Cảm biến nhiệt độ không khí - Kiểu (Air temperature sensor - type)

Công tắc nhiệt độ không khí - Kiểu (Air temperature switch - type)

Bộ phận chống nhiễu điện từ: Mô tả và/hoặc bản vẽ (Electromagnetic interference protection: Description and/or drawing)

c) Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

d) Kiểu (Type(s)): ……………………

e) Vòi phun (Injectors):

- Áp suất phun (Opening pressure)(2) (6) kPa: ……………………

hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram) (2) (6): ……………………

- Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

- Kiểu (Type(s)): ……………………

f) Thời điểm phun(6) (Injection timing): ……………………

g) Hệ thống/Thiết bị khởi động ở trạng thái nguội(6) (Cold start system/device): .............................................

Nguyên lý làm việc (Operating principle(s)) ……………………

Giới hạn làm việc/thông số chỉnh đặt (Operating limits/settings):(1) (2) …………

2.2.4.4. Bơm chuyển nhiên liệu (Feed pump) (6): ……………………

Áp suất (Pressure): (2) ........kPa hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)

2.2.4.5. Hệ thống cung cấp nhiên liệu LPG (By LPG fuelling system): Có/Không (Yes/No)(1)

a) Số phê duyệt kiểu theo ECE 67 hoặc Tiêu chuẩn tương đương (Approval number according to ECE 67 or equivalent standard) ……………………

b) Bộ điều khiển điện tử việc cấp nhiên liệu LPG cho động cơ (Electronic engine management control unit for LPG-fuelling): ……………………

Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

Kiểu (Type): ……………………

Khả năng điều chỉnh liên quan đến khí thải (Emission related adjustment possibilities):

c) Tài liệu bổ sung (Further documentation):

Mô tả việc bảo vệ chất xúc tác khi chuyển từ xăng sang LPG hoặc ngược lại (Description of the safeguarding of the catalyst at switch-over from petrol to LPG or back): ……………………

Sơ đồ hệ thống (các bộ nối điện, bộ nối chân không, các ống mềm bù) (System layout electrical connections, vacuum connections compensation hoses, etc): …

Bản vẽ mô tả các ký hiệu (Drawing of the symbol): ……………………

2.2.4.6. Hệ thống cung cấp nhiên liệu NG (By NG fuelling system): Có/Không (Yes/No)(1)

a) Số phê duyệt kiểu theo ECE 110 hoặc Quy chuẩn tương đương (Approval number according to ECE 110 or equivalent regulation) ……………………

b) Bộ điều khiển điện tử việc cấp nhiên liệu NG cho động cơ (Electronic engine management control unit for NG-fuelling): ……………………

Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

Kiểu (Type): ……………………

Khả năng điều chỉnh liên quan đến khí thải (Emission related adjustment possibilities):

c) Tài liệu bổ sung (Further documentation):

Mô tả việc bảo vệ chất xúc tác khi chuyển từ xăng sang NG hoặc ngược lại (Description of the safeguarding of the catalyst at switch-over from petrol to NG or back): ……………

Sơ đồ hệ thống (các bộ nối điện, bộ nối chân không, các ống mềm bù) (System layout electrical connections, vacuum connections compensation hoses, etc): ..

Bản vẽ mô tả các ký hiệu (Drawing of the symbol): ……………………

2.2.5. Hệ thống đánh lửa (Ignition)

2.2.5.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

2.2.5.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

2.2.5.3. Nguyên lý làm việc (Working principle): ……………………

2.2.5.4. Đặc tính đánh lửa sớm (Ignition advance curve): (2)(6) …………………

2.2.5.5. Thời điểm đánh lửa tĩnh (Static ignition timing): (2)(6)…….độ trước điểm chết trên (degrees before TDC) .

2.2.5.6. Khe hở tiếp điểm (Contact-point gap): (2)(6) ……………………mm

2.2.5.7. Góc đóng tiếp điểm (Dwell-angle): (2)(6) ……………………

2.2.5.8. Bu gi (Spark plugs):

a) Nhãn hiệu (Make or mark): ……………………

b) Kiểu (Type): ……………………

c) Thông số chỉnh đặt khe hở đánh lửa (Spark plug gap setting):......……………

2.2.5.9. Cuộn dây đánh lửa (Ignition coil) (6)

a) Nhãn hiệu (Make or mark): ……………………

b) Kiểu (Type): ……………………

2.2.5.10. Tụ điện đánh lửa (Ignition condenser) (6)

a) Nhãn hiệu (Make or mark): ……………………

b) Kiểu (Type): ……………………

2.2.6. Hệ thống làm mát (Cooling system): chất lỏng/không khí (liquid/air) (1)

2.2.7. Hệ thống nạp (Intake system)

2.2.7.1. Bộ nạp tăng áp (Pressure charger): Có/Không (Yes/No) (1)

a) Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

b) Kiểu (Type(s)): ……………………

c) Mô tả hệ thống (áp suất nạp lớn nhất:.............kPa, đường xả khí …..) (Description of the system (maximum charge pressure: …. kPa, wastegate.....) (6).

2.2.7.2. Bộ làm mát khí nạp (Intercooler) (5): Có/Không (Yes/No)(1)

2.2.7.3. Mô tả và các bản vẽ của ống dẫn đầu vào và các linh kiện (buồng thông gió trên, thiết bị sấy, bộ phận nạp khí bổ sung,v.v....) (6) (Description and drawings of inlet pipes and their accessories (plenum chamber, heating device, additional air intakes, etc))

a) Mô tả ống nạp (bao gồm cả bản vẽ và/hoặc ảnh) (Intake manifold description (include drawings and/or photographs)) ……………………

b) Lọc không khí, các bản vẽ mô tả (Air filter, drawings......,)........hoặc (or):

Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

Kiểu (Type(s)): ……………………

c) Bộ giảm âm ống nạp, các bản vẽ mô tả (Intake silencer, drawing......,)....hoặc (or)

Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

Kiểu (Type(s)): ……………………

2.2.8. Hệ thống xả (Exhaust system)

2.2.8.1. Mô tả và các bản vẽ hệ thống xả (Description and drawings of the exhaust system) ……

2.2.9. Thời điểm đóng mở van (xu páp) hoặc số liệu tương đương (Valve timing or equivalent data) (6): ………

2.2.9.1. Độ nâng lớn nhất của các van, các góc đóng và mở, hoặc chi tiết về thời điểm của các hệ thống phân phối luân phiên, liên quan với các điểm chết (Maximum lift of valves, angles of opening and closing, or timing details of alternative distribution systems, in relation to dead centres): …………………

2.2.9.2 Chuẩn và/hoặc dải thông số chỉnh đặt (Reference and/or setting ranges): (1) ...........................................

2.2.10. Dầu bôi trơn được sử dụng (Lubricant used) ……………………

Nhãn hiệu (Make or mark): ……………………

Kiểu (Type): ……………………

2.2.11. Các biện pháp chống ô nhiễm (Measures taken against air pollution)

2.2.11.1 Thiết bị tuần hoàn khí cac-te (mô tả và các bản vẽ) (Device for recycling crankcase gases (description and drawings)): ……………………

2.2.11.2. Các thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có, và nếu không được nêu tại mục khác)

(Additional pollution control devices (if any, and if not covered by another heading))

a) Bộ chuyển đổi xúc tác: Có/Không(1) (Catalytic converter: Yes/No)

Số lượng bộ chuyển đổi xúc tác và các bộ phận (Number of catalytic converters and elements):            

Kích thước và hình dáng các bộ chuyển đổi xúc tác (thể tích,.....) (6) (Dimensions and shape of the catalytic converter(s)(volume,...)):    

Kiểu phản ứng xúc tác (6) (Type of catalytic action) :   

Tổng lượng nạp của kim loại quý (6) (Total charge of precious metal) :         

Nồng độ tương đối (6) (Relative concentration):

Lõi bộ xúc tác (cấu trúc và vật liệu) (6) (Substrate (structure and material)):           

Mật độ lỗ (Cell density) (6):           

Kiểu vỏ bọc các bộ chuyển đổi xúc tác (6) (Type of casing for catalytic converter(s))

- Vị trí các bộ chuyển đổi xúc tác (chỗ lắp và các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả): (Positioning of the catalytic converter(s) (place and reference distances in the exhaust system))            

- Hệ thống/phương pháp tái sinh hệ thống xử lý sau xả, mô tả (Regeneration systems/method of exhaust after-treatment systems, description) (6)      

Số lượng chu trình của phép thử loại 1 hoặc số chu trình trên băng thử động cơ tương đương, giữa hai chu trình tái sinh trong những điều kiện tương đương với phép thử loại 1 (đoạn D trong hình 1, Phụ lục M) (The number of Type I operating cycles, or equivalent engine test bench cycles, between two cycles where regenerative phases occur under the conditions equivalent to Type I test (Distance D in figure 1 in Annex M) (6):        

Mô tả phương pháp xác định số lượng chu trình thử giữa hai chu trình tái sinh (Description of method employed to determine the number of cycles between two cycles where regenerative phases occur) (6):      

Các thông số xác định mức chứa chất thải yêu cầu trước khi diễn ra quá trình tái sinh (VD: nhiệt độ, áp suất v.v...) (Parameters to determine the level of loading required before regeneration occurs (i.e.: temperature, pressure etc.) (6):         

Mô tả phương pháp được sử dụng để chất tải cho hệ thống trong quy trình thử được mô tả chi tiết trong mục 3.1, Phụ lục M (Description of method used to load system in the test procedure described in paragraph 3.1. Annex M) (6):          

- Cảm biến oxy - kiểu (Oxygen sensor: type) (6)            

Vị trí lắp cảm biến oxy (6): (Location of oxygen sensor):         

Dải kiểm soát của cảm biến oxy (6): (Control range of oxygen sensor):        

- Nhãn hiệu cảm biến oxy (Make of oxygen sensor):   

- Mã linh kiện (Identifying part number):           

b) Phun không khí: Có/Không (1) (Air injection: Yes/No)

Kiểu (không khí phun kiểu xung, bơm không khí,...) (Type (pulse air, air pump,...)) ……

c) Tuần hoàn khí thải (EGR): Có/Không (1) (EGR exhaust gas recycle: Yes/No)

Các đặc điểm: (lưu lượng..) (Characteristics: flow...)

d) Hệ thống kiểm soát bay hơi nhiên liệu. Mô tả chi tiết hoàn chỉnh các thiết bị và trạng thái điều chỉnh của chúng (Evaporative emission control system. Complete detailed description of the devices and their state of tune): …………

Bản vẽ hệ thống kiểm soát bay hơi(6) (Drawing of the evaporative control system) ……

Bản vẽ hộp các bon (6) (Drawing of the carbon canister) ……………………

Bản vẽ thùng nhiên liệu có chỉ rõ dung tích và vật liệu (Drawing of the fuel tank with indication of capacity and material) ……………………

e) Lọc hạt: Có/Không (1) (Particulate trap: Yes/No)

Kích thước và hình dáng lọc (dung tích) (6) (Dimensions and shape of the particulate trap (capacity)):.................................................................................................................................

Kiểu lọc và kết cấu (6): (Type of particulate trap and design) ...............................

Vị trí lắp lọc (các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả) (Location of the particulate trap (reference distances in the exhaust system)) (6): ..................................................................

Hệ thống/phương pháp tái sinh lọc hạt. Mô tả và bản vẽ (Regeneration system/method. Description and drawing) (6): ..................................................................................................

- Hệ thống/phương pháp tái sinh hệ thống xử lý sau xả, mô tả (Regeneration systems/method of exhaust after-treatment systems, description) (6)  ............................................................

Số lượng chu trình của phép thử loại 1 hoặc số chu trình trên băng thử động cơ tương đương, giữa hai chu trình tái sinh trong những điều kiện tương đương với phép thử loại 1 (đoạn D trong hình 1, Phụ lục M) (The number of Type I operating cycles, or equivalent engine test bench cycles, between two cycles where regenerative phases occur under the conditions equivalent to Type I test (Distance D in figure 1 in Annex M) (6): ..................................................................................................

Mô tả phương pháp xác định số lượng chu trình thử giữa hai chu trình tái sinh (Description of method employed to determine the number of cycles between two cycles where regenerative phases occur) (6): ....................................................................................................................................

Các thông số xác định mức chứa chất thải hạt yêu cầu trước khi diễn ra quá trình tái sinh (VD: nhiệt độ, áp suất v.v...) (Parameters to determine the level of loading required before regeneration occurs (i.e. temperature, pressure etc.) (6): ...........................................................................

- Nhãn hiệu bộ lọc hạt (Make of particulate trap) (6): .............................................

- Mã linh kiện (Identifying part number) (6):      

f) Các hệ thống khác (mô tả và vận hành) (Other systems (description and working)) …...............

2.2.12. Phương pháp kiểm soát sự phát thải khí cac-te (mô tả) (The crankcase emission pollution control method) (description))            

2.2.13. Tốc độ tối đa cho phép của động cơ theo quy định của nhà sản xuất (Maximum permitted engine speed as prescribed by the manufacturer): … r/min

2.2.14. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất của động cơ trên băng thử (maximum net torque of engine on bench): …(N.m) tại tốc độ động cơ (at engine speed):……..r/min"

2.2.15. Bộ điều khiển điện tử (Engine electronic control unit (EECU)(all engine types))

2.2.15.1. Nhãn hiệu (Makes).............................................................................

2.2.15.2. Kiểu loại (Type):....................................................................................

2.2.15.3. Mã phần mềm điều khiển EECU (EECU software version/code (s)):...

Chúng tôi cam kết bản khai này phù hợp với kiểu loại xe đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản khai này (We undertake that this declaration document is in compliance with vehicle type for type approval and we are full responsible for matter caused by wrong or lack content in this declaration).

 

Ngày.......tháng.......năm......
(Date)

Tổ chức/cá nhân lập bản khai (Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

 

(1) Gạch phần không áp dụng (Strike out what does not apply).

(2) Kèm theo quy định dung sai (Specify the tolerance).

(3) Giá trị này phải được làm tròn tới chữ số thập phân hàng phần mười của 1 mm (This value must be rounded off to the nearest tenth of a millimetre) .

(4) Giá trị này phải được tính với 3,1416 và được làm tròn tới cm3 (This value must be calculated with = 3,1416 and rounded off, to the nearest cm3).

(5) Thiết bị được sử dụng để làm mát khí nạp của động cơ tăng áp (Equipment is used to reduce the inlet air temperatures of the turbocharged engine).

(6) Không áp dụng cho xe nhập khẩu đơn chiếc, không vì mục đích kinh doanh xe (Not apply for individual imported vehicles, not for commercial purpose)

 

 

PHỤ LỤC B

(Đối với xe áp dụng TCVN 6785)

(Annex B - For vehicles applying TCVN 6785)

Báo cáo thử nghiệm khí thải xe

(Test report of emission from vehicle)

1. Xe (Vehicles)

1.1. Loại (Category of the vehicle): (M1,N1, M2, N2, xe sát-xi cho loại M1/M2/N1/N2): 

1.2. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the vehicle): ………………………….

1.3. Số loại/tên thương mại (nếu có) (Vehicle type/model code/commercial name(s), (if available)):  

1.3.1. Số nhận dạng xe (VIN): ............................................................

1.4. Động cơ (Engine)

1.4. 1. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the engine): ………………………..

1.4. 2. Kiểu (số) loại động cơ (Engine type or engine code): ……………………

1.4.3. Số động cơ (Engine number): ……………………………………..

1.5. Tên và địa chỉ cơ sở nhập khẩu (Importer's name and address): ………….

1.6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp (Manufacturer's name and address): …………

1.7. Khối lượng bản thân xe (Unladen mass of the vehicle): ………………….. kg

1.8. Khối lượng chuẩn xe (Reference mass of the vehicle): ………………… kg

1.9. Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe (Maximum mass of the vehicle): …. Kg

1.9.1 Khối lượng chuẩn lớn nhất của xe thành phẩm (lắp ráp từ xe sát-xi) (Maximum reference mass of the completed vehicle (in the case of an incomplete vehicle))………………………..kg.

1.10. Số chỗ ngồi (kể cả lái xe) (Number of seats (including the driver)): ………

1.11. Truyền động (Transmission)

1.11.1. Truyền động: điều khiển bằng tay hoặc tự động hoặc vô cấp hoặc khác:

(Manual/automatic/continuously variable transmission/other)

1.11.2. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios): ………………..

1.11.3. Tỷ số truyền của hộp số (Transmission ratio of gearbox):

Số 1 (First gear): ……………..……

Số 2 (Second gear): ………………….

Số 3 (Third gear): …………………..

Số 4 (Fourth gear): …………………

Số 5 (Fifth gear): ………………….

Số 5 (Sixth gear): …………………..

…………………………………………………

Số lùi (Reserve) ……………………

- Đối với hộp số vô cấp CVT (For CVT - continuously variable transmission)

Lớn nhất (Max)……………………….

Nhỏ nhất (Min) ……………………….

1.11.4. Tỷ số truyền cuối cùng (Final drive ratio): ……………………..

1.11.5. Lốp (Tyres):

- Ký hiệu kích cỡ lốp (Dimensions):

Trục 1 (Axle 1): ...............

Trục 2 (Axle 2).................

- Chu vi vòng lăn động lực học (Dynamic rolling circumference):

Nhỏ nhất (Min): ................... mm, Lớn nhất (Max): ....................... mm

1.11.6. Bánh chủ động: trước, sau, 4 x 4 (Wheel drive: front, rear, 4 x 4):………

1.12. Xe nộp để thử nghiệm (Vehicle submitted for test on): ……………………

1.13. Số kỳ làm việc của động cơ (Cycle): ……………………………

1.14. Dung tích xi lanh (Cylinder capacity): ……………………… cm3

1.15. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional control pollution devices (if any):

1.15.1. Loại thiết bị (Kind of device):

1.15.1.1. Tuần hoàn khí thải (Exhaust gas recirculation- EGR): Có/Không (Yes/No)

1.15.1.2. Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalytic converter): Có/Không (Yes/No)

- Hệ thống tái sinh (Regeneration systems): Có/Không (Yes/No)

1.15.1.3. Phun không khí (Air injection): Có/Không (Yes/No)

1.15.1.4. Hệ thống kiểm soát bay hơi (Evaporative emission control system): Có/Không (Yes/No)

1.15.1.5. Lọc hạt (Particulate trap): Có/Không (Yes/No)

- Hệ thống tái sinh (Regeneration systems): Có/Không (Yes/No)

1.15.1.6. Kiểu khác (Other ): Có/Không (Yes/No)

1.15.2. Mô tả vị trí lắp đặt thiết bị (Description of installation position): …………………………..

1.16. Hệ thống cung cấp nhiên liệu (Fuel feed system):

1.16.1. Bằng bộ chế hòa khí (By carburetor(s)):

- Nhãn hiệu (Make or mark): ..................................................................................

- Kiểu (Type): ........................................................................................................

1.16.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu (By injection): Có/Không (Yes/No)

1.16.2.1. Đối với động cơ cháy cưỡng bức (For positive-ignition engine)

- Nhãn hiệu (Make or mark): ……………………………

- Kiểu (Type): …………………………………..

- Mô tả chung (General description): ……………………………….

1.16.2.2. Đối với động cơ cháy do nén (For compression-ignition engine)

- Nhãn hiệu bơm cao áp (Make or mark): ……………………………

- Kiểu loại bơm cao áp (Type): …………………………………..

- Mô tả chung (General description): ……………………………….

1.16.3. Nhiên liệu thử nghiệm, bao gồm thông số về đặc tính nhiên liệu (Testing fuel including specifications for fuel): ………………………………………

1.16.4. Phương pháp chỉnh đặt băng thử (Method of setting dynamometer): ….

1.17. Thiết bị tăng áp (Supercharging equipment): Có/Không (Yes/No)

1.18. Tốc độ không tải của động cơ (Idling engine speed ) …………… r/min

1.18.1. Tốc độ không tải cao của động cơ (High idling engine speed ) ….. r/min

1.19. Tốc độ động cơ tại công suất lớn nhất (Engine speed at maximum power): … r/min

1.20. Công suất lớn nhất (Maximum power): ……………….. kW

2. Kiểm tra khí thải (Emission test):

2.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied regulation): ……………………………..

2.2. Kết quả kiểm tra (Test results)

a) Phép thử loại I (Type I)

Khí thải

(Gaseous pollutants)

Hệ số suy giảm

(Deterio-ration factor)

Hệ số Ki

(Ki factor)

Giá trị giới hạn - Mức 4

(Limits Level 4)

Kết quả đo (Results) (a)

Kết luận

(Conclusion)

Lần 1

(No.1)

Lần 2

(No.2)

Lần 3

(No.3)

Trung bình

(Mean)

CO (g/km)

 

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

HC (g/km)

 

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

NOx (g/km)

 

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

HC + NOx (g/km)

 

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

PM (g/km)

 

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

 (a) Kết quả đo của mỗi lần đo trong bảng này bằng giá trị đo tương ứng nhân với hệ số suy giảm tương ứng của từng chất, từng loại động cơ và nhân tiếp hệ số Ki. (Results in this calculated with Ki factor and deterioration factor)

D - Số lượng chu trình thử giữa 2 chu trình tái sinh

(D - Number of operating cycles between 2 cycles where regenerative phases occur)

 

d - Số lượng chu trình thử được yêu cầu để tái sinh

(d - Number of operating cycles required for regeneration)

 

                   

b) Phép thử loại II (Type II):

CO:..................% thể tích (% in volume)

Tốc độ động cơ khi đo (Engine speed when measuring):……….... r/min

c) Phép thử loại III (Type III): Đánh giá kết quả đo áp suất ở các điều kiện (trạng thái) thử quy định tại mục F.3.2 Phụ lục F TCVN 6785 (Hoặc theo mục 3.2 Phụ lục 6 ECE 83). (Evaluating the measurement results of pressures at measurement conditions specified in paragraph F.3.2, Annex F, TCVN 6785 (or paragraph 3.2, Annex 6, ECE 83))

d) Phép thử loại IV (Type IV):

Phép đo (Test)

HC (g/lần thử)

(g/test)

Giá trị giới hạn

(Limit) (g/test)

Kết luận

(Conclusion)

Thoát ra từ thùng nhiên liệu

(Tank breath loss)

--

--

--

Thoát ra do xe ngấm nóng

(Hot soak loss)

--

--

--

Tổng lượng nhiên liệu bay hơi

(Total loss of evaporative fuel)

--

2

--

3. Chú ý (Remark):

3.1. Kết quả kiểm tra trong mục 2.2 QCVN 86:2024/BGTVT chỉ đúng cho xe mẫu có số nhận dạng và số động cơ nêu trong báo cáo này (the results of the test in item 2.2 QCVN 86:2024/BGTVT refer exclusively to sample vehicle with VIN and engine number mentioned in this report).

3.2. Báo cáo này đi kèm bản khai thông số kỹ thuật của xe và động cơ (this report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine).

 

…, ngày ….. tháng …… năm ……. (Date)
GIÁM ĐỐC (Director)
(Ký và đóng dấu (Signature and stamp))

 

 

 

PHỤ LỤC C

(Đối với xe áp dụng TCVN 6567)

(Annex C - For vehicles applying TCVN 6567)

Các thông số kỹ thuật chính của động cơ và thông tin liên quan đến thực hiện phép thử EURO 4 (1)

(Essential characteristics of engine and information concerning the conduct of EURO 4 test)

 

1. Mô tả động cơ (Description of engine)

1.1. Nhà sản xuất (Manufacturer): ……………………

1.1.1. Tên và địa chỉ cơ sở chế tạo động cơ (Name and address of engine manufacturer):…

1.1.2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp /Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Name and address of manufacturer/Importer): ……………………

1.2. Mã động cơ của cơ sở sản xuất, lắp ráp (như được ghi nhãn trên động cơ hoặc bằng các phương pháp nhận dạng khác): (Manufacturer's engine code (as marked on the engine, or other means of identification)): ……………………

1.2.1. Nhãn hiệu động cơ (Trade name/Mark or Make of engine): ……………

1.2.2. Kiểu (số) loại động cơ (Engine type/Model code/Engine model): ………

1.2.3. Số động cơ (engine number): ……………………

1.3. Số kỳ (Stroke): 4 kỳ/2 kỳ(2) (Four stroke/Two stroke)): ……………………

1.4. Số lượng và bố trí xi lanh (Number and arrangement of cylinders): ………

1.4.1. Đường kính lỗ xy lanh (Bore): …………………… mm

1.4.2. Hành trình pít-tông (Stroke): …………………… mm

1.4.3. Thứ tự nổ (Firing order): ……………………

1.5. Dung tích động cơ (Engine capacity): …………………… cm3

1.6. Tỷ số nén (Volumetric compression ratio): ……………………

1.7. Các bản vẽ mô tả buồng cháy và đỉnh pít-tông (Drawings of combustion chamber and piston crown): ……………………

1.8. Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất của các cửa nạp và cửa xả (Minimum cross-sectional area of inlet and outlet ports): …………………… cm2

1.9. Tốc độ không tải (Idling speed): ……………… r/min

1.10. Công suất hữu ích lớn nhất (Maximum net power): ………………… kW

tại (at) …………………… r/min

1.11. Tốc độ cho phép lớn nhất (Maximum permitted engine speed): …… r/min

1.12. Mô men xoắn lớn nhất (Maximum net torque): …………………… Nm

tại (at) ……………… r/min

1.13. Mô tả hệ thống cháy (Combustion system description): Cháy do nén/Cháy cưỡng bức(2) (Compression ignition/Spark ignition) ……………………

1.14. Nhiên liệu: Nhiên liệu điêzen/LPG/NG/khác(2) (Fuel: Diesel/LPG/NG/others): .........................................................

1.15. Hệ thống làm mát (Cooling system):

1.15.1. Làm mát bằng chất lỏng (Liquid): ……………………

1.15.1.1. Loại chất lỏng (Nature of liquid): ……………………

1.15.1.2. Bơm tuần hoàn : Có/Không(2) (Circulating pump(s): Yes/No) …………

1.15.1.3. Đặc tính hoặc nhãn hiệu và kiểu bơm (Nếu dùng bơm tuần hoàn) (Characteristics or Make(s) or mark and type(s) (if applicable)): ………………

1.15.1.4. Tỉ số truyền (nếu dùng bơm tuần hoàn) (Drive ratio(s) (if applicable)):

1.15.2. Làm mát bằng không khí (Air)

1.15.2.1. Quạt gió: Có/Không(2) (Blower: Yes/No): ……………………

1.15.2.2. Đặc điểm hoặc nhãn hiệu và kiểu quạt (nếu dùng quạt gió) (Characteristics or make(s) or mark and type(s) (if applicable): ………………

1.15.2.3. Tỉ số truyền (nếu có thể áp dụng) (Drive ratio(s) (if applicable)): ……

1.16. Nhiệt độ cho phép bởi cơ sở sản xuất, lắp ráp (Temperature permitted by the manufacturer):

1.16.1. Làm mát bằng chất lỏng: Nhiệt độ lớn nhất ở đường ra (Liquid cooling: Maximum temperature at outlet): ……………………oC

1.16.2. Làm mát bằng không khí (Air cooling)

Điểm chuẩn (Reference point): ……………………

Nhiệt độ lớn nhất tại điểm chuẩn (Maximum temperature at reference point):………oC

1.16.3. Nhiệt độ lớn nhất của không khí nạp tại đầu ra của bộ làm mát khí nạp (Nếu có)

Maximum temperature of the air at the outlet of the intake intercooler (if applicable): …………………… oC

1.16.4. Nhiệt độ khí thải lớn nhất tại điểm trong (các) ống xả ở sát (các) mặt bích ngoài của (các) ống góp khí thải/tua bin tăng áp (Maximum exhaust temperature at the point in the exhaust pipe(s) adjacent to the outer flange(s) of the exhaust manifold(s)/ turbocharger)): ……………………oC

1.16.5. Nhiệt độ nhiên liệu (Đối với động cơ cháy do nén đo tại đầu vào của bơm cao áp, và đối với các động cơ khí tại mức (cấp) cuối cùng của bộ điều chỉnh áp suất) (Fuel temperature (For C.I. engine at the injection pump inlet, for gas fuelled engines at pressure regulator final stage)).

Nhỏ nhất (Min): ……………………oC

Lớn nhất (Max): ……………………oC

1.16.6. Đối với các động cơ khí thiên nhiên: áp suất nhiên liệu tại mức (cấp) cuối cùng của bộ điều chỉnh áp suất (bộ giảm áp) (For NG engines: fuel pressure at pressure regulator final stage)

Nhỏ nhất (Min): …………………… kPa

Lớn nhất (Max): …………………… kPa

1.16.7. Nhiệt độ dầu bôi trơn (Lubricant temperature)

Nhỏ nhất (Min): ……………………oC

Lớn nhất (Max): ……………………oC

1.17. Thiết bị tăng áp: Có/Không(2) (Pressure charger: Yes/No) ………………

1.17.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

1.17.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

1.17.3. Mô tả hệ thống (ví dụ: áp suất nạp lớn nhất, tổn thất (nếu có)) (Description of the system (e.g. max. charge pressure, wastegate, if applicable))

1.17.4. Bộ làm mát khí nạp: Có/Không(2) (Intercooler: Yes/No) ……………

1.18. Hệ thống nạp: Độ giảm áp suất nạp cho phép lớn nhất tại tốc độ động cơ danh định và 100% tải như quy định trong và dưới các điều kiện hoạt động của TCVN 6565:2006 (Intake system: Maximum allowable intake depression at rated engine speed and at 100 per cent load as specified in and under the operating conditions of TCVN 6565:2006): …………………… kPa

1.19. Hệ thống xả: Áp suất trong đường ống xả cho phép lớn nhất ở tốc độ động cơ danh định và tại 100% tải như quy định trong và dưới các điều kiện hoạt động của TCVN 6565:2006 (Exhaust system: Maximum allowable exhaust back-pressure at rated engine speed and at 100 per cent load as specified in and under the operating conditions of TCVN 6565:2006): ………………… kPa

Thể tích hệ thống xả (Exhaust system volume): …………………… dm3

1.20. Bộ điều khiển điện tử của động cơ (tất cả các loại động cơ) (Engine electronic control unit (EECU) (all engine types)): ……………………

1.20.1. Nhãn hiệu (Mark): ……………………

1.20.2. Kiểu loại (Type): ……………………

1.20.3. Số lượng phần mềm hiệu chuẩn (Software calibration number(s)): ……

2. Các biện pháp chống ô nhiễm không khí (Measures taken against air pollution):

2.1. Thiết bị quay vòng khí các-te (mô tả và bản vẽ) (Device for recycling crankcase gases (description and drawings)): ……………………

2.2. Các thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có, và nếu không thì được viết bằng một tên khác) (Additional pollution control devices (if any, and if not covered by another heading):

2.2.1. Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalytic converter): Có/Không(2) (Yes/No) ……

2.2.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or Mark): ……………………

2.2.1.2. Kiểu Type(s): ……………………

2.2.1.3. Số lượng bộ chuyển đổi xúc tác và các bộ phận (Number of catalytic converters and elements): ……………………

2.2.1.4. Kích thước và hình dáng các bộ chuyển đổi xúc tác (thể tích,.....)(Dimensions and shape of the catalytic converter(s) (volume,...)): ……

2.2.1.5. Kiểu phản ứng xúc tác (Type of catalytic action): ……………………

2.2.1.6. Tổng lượng nạp kim loại quý (Total charge of precious metal): ………

2.2.1.7. Mật độ tương đối (Relative concentration): ……………………

2.2.1.8. Lõi bộ xúc tác (cấu trúc và vật liệu) (Substrate structure and material)):

2.2.1.9. Mật độ lỗ (Cell density): ……………………

2.2.1.10. Kiểu vỏ bọc các bộ chuyển đổi xúc tác (Type of casing for catalytic converter(s)):……

2.2.1.11. Vị trí lắp các bộ chuyển đổi xúc tác (vị trí và các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả) (Positioning of the catalytic converter(s) (place and reference distances in the exhaust system)): ……………………

2.2.1.12. Dải nhiệt độ hoạt động bình thường (Normal operating temperature range): ……… oC

2.2.1.13. Các chất xúc tác có thể tiêu hao (nếu có) (Consumable reagents (where appropriate):

2.2.1.14. Tần suất bổ sung chất xúc tác: Liên tục/kỳ bảo dưỡng (Frequency of reagent refill continuous/maintenance) ……………………

2.2.2. Cảm biến oxy - kiểu: Có/Không(2) (Oxygen sensor - type: Yes/No): ……

2.2.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or Mark): ……………………

2.2.2.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

2.2.2.3. Vị trí lắp cảm biến oxy (Location of oxygen sensor): …………………

2.2.3. Phun không khí: Có/Không(2) (Air injection: Yes/No): ……………………

2.2.3.1. Kiểu (không khí phun kiểu xung, bơm không khí,...) (Type (pulse air, air pump,...)): …

2.2.4. EGR (tuần hoàn khí thải): Có/Không(2)(EGR exhaust gas recycle: Yes/ No): …………

2.2.4.1. Các đặc tính (Lưu lượng,..) (Characteristics (Flow,..)): ………………

2.2.5. Lọc hạt: Có/Không(2) (Particulate trap: Yes/No): ……………………

2.2.5.1. Kích thước, hình dạng và dung tích của lọc hạt (Dimensions, shape and capacity of the particulate trap): ……………………

2.2.5.2. Kiểu và thiết kế của lọc hạt (Type and design of the particulate trap): …

2.2.5.3. Vị trí (khoảng cách chuẩn trong đường ống xả) (Location (reference distance in the exhaust line)): ……………………

2.2.5.4. Phương pháp hoặc hệ thống tái sinh, mô tả và/hoặc bản vẽ (Method or system of regeneration, description and/or drawing) : ……………………

2.2.5.5. Dải nhiệt độ (oC) và áp suất (kPa) hoạt động bình thường (Normal operating temperature (oC) and pressure (kPa) range): ……………………

2.2.5.6. Trong trường hợp tái sinh định kỳ (In case of periodic regeneration):

a) Số lượng chu trình thử ETC giữa hai lần tái sinh (n1) (Number of ETC test cycles between 2 regenerations (n1)): ……………………

b) Số lượng chu trình thử ETC trong quá trình tái sinh (n2) (Number of ETC test cycles during regeneration (n2)): ……………………

2.2.6. Các hệ thống khác: Có/Không(2) (Other systems: Yes/No): ………………

2.2.6.1. Mô tả và sự làm việc (Description and working):

3. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed):

3.1. Động cơ điêzen (Diesel engine):

3.1.1. Bơm cung cấp (Feed pump): …………………… Áp suất(3)

(Pressure): ……hoặc đường đặc tính(2) (or characteristic diagram): ………kPa

3.1.2. Hệ thống phun (Injection system):

3.1.2.1. Bơm cao áp (Pump):

3.1.2.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): …………………………………………

3.1.2.1.2. Kiểu (Type(s)): …………………………………………………..……

3.1.2.1.3. Lượng nhiên liệu cấp cho mỗi hành trình hoặc chu trình khi phun ở toàn tải (3)

(Delivery per stroke or cycle at full injection): …………………… mm3

ở tốc độ bơm (at pump speed): …………………… r/min

hoặc đường đặc tính(2) (3) (or characteristic diagram): …………………………

Nêu phương pháp áp dụng: Trên động cơ/Trên băng thử bơm(1) (Mention the method used: On engine/On pump bench): ………………………………………

Nếu có điều khiển tăng áp, nêu đặc tính cung cấp nhiên liệu và áp suất tăng áp theo tốc độ động cơ (If boost control is supplied, state the characteristic fuel delivery and boost pressure versus engine speed): …………………… kPa

3.1.2.1.4. Phun sớm (Injection advance):

a) Đặc tính phun sớm(3) (Injection advance curve): …………………….………

b) Thời điểm phun ở trạng thái tĩnh(3)(Static injection timing): …………………

3.1.2.2. Đường ống cao áp (Injection piping):

3.1.2.2.1. Độ dài (Length): …………………… mm

3.1.2.2.2. Đường kính trong (Internal diameter): …………………… mm

3.1.2.2.3. Ống tích áp, nhãn hiệu và kiểu loại (Common rail, make and type): …

3.1.2.3. Vòi phun (Injector(s)):

3.1.2.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.1.2.3.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.1.2.3.3. Áp suất phun (Opening pressure): …………………… kPa(3)

hoặc đường đặc tính(2) (3) (or characteristic diagram): ……………………

3.1.2.4. Bộ điều tốc (Governor):

3.1.2.4.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.1.2.4.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.1.2.4.3. Tốc độ điều tốc bắt đầu làm việc ở toàn tải (Speed at which cut-off starts under full load): …………………… r/min

3.1.2.4.4. Tốc độ không tải lớn nhất (Maximum no-load speed): ……… r/min

3.1.2.4.5. Tốc độ không tải (Idling speed): ……………… r/min

3.1.3. Hệ thống khởi động ở trạng thái nguội (Cold start system):

3.1.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.1.3.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.1.3.3. Mô tả (Description): ……………………

3.1.3.4. Thiết bị phụ hỗ trợ khởi động (Auxiliary starting aid):

a) Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

b) Kiểu (Type(s)): ……………………

3.2. Động cơ dùng nhiên liệu khí(4) (Gas fuelled engines):

3.2.1. Nhiên liệu: NG/LPG(2) (Fuel: Natural gas/LPG): ……………………

3.2.2. Bộ giảm áp hoặc bộ hóa hơi/bộ giảm áp(2) (Pressure regulator(s) or vaporiser/pressure regulator(s)):

3.2.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.2.2.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.2.2.3. Số lượng giai đoạn giảm áp (Number of pressure reduction stages): …

3.2.2.4. Áp suất ở cấp cuối cùng (Pressure in the final stage):

Lớn nhất (Max): …………………… kPa

Nhỏ nhất (Min): …………………… kPa

3.2.2.5. Số điểm điều chỉnh chính (Number of main adjustment points): ………

3.2.2.6. Số điểm điều chỉnh không tải (Number of idle adjustment points): ……

3.2.2.7. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

3.2.3. Hệ thống nhiên liệu: Thiết bị trộn/phun khí/phun chất lỏng/phun trực tiếp(2) (Fuel system: Mixing unit/gas injection/liquid injection/direct injection):...

3.2.3.1. Điều chỉnh nồng độ hỗn hợp (Mixture strength regulation): ……………

3.2.3.2. Mô tả hệ thống và/hoặc sơ đồ và bản vẽ (System description and/or diagram and drawings): ……………………

3.2.3.3. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

3.2.4. Thiết bị trộn (Mixing unit):

3.2.4.1. Số lượng (Number): ……………………

3.2.4.2. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.2.4.3. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.2.4.4. Vị trí (Location): ……………………

3.2.4.5. Khả năng điều chỉnh (Adjustment possibilities): ……………………

3.2.4.6. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

3.2.5. Phun ống nạp (Inlet manifold injection):

3.2.5.1. Phun: Đơn điểm/Nhiều điểm(2) (Injection: Single/Multi-point):…………

3.2.5.2. Phun: Liên tục/Đồng thời/Theo giai đoạn(2) (Injection: Continuous/Simultaneously timed/ Sequentially timed): ……………………

3.2.5.3. Thiết bị phun (Injection equipment):

3.2.5.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.2.5.3.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.2.5.3.3. Khả năng điều chỉnh (Adjustment possibilities): ……………………

3.2.5.3.4. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

3.2.5.4. Bơm cung cấp (nếu có) (Supply pump (if applicable)): …………..

3.2.5.4.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.2.5.4.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.2.5.4.3. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

3.2.5.5. Vòi phun (Injector(s)):

3.2.5.5.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.2.5.5.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.2.5.5.3. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

3.2.6. Phun trực tiếp (Direct injection):

3.2.6.1. Bơm phun/Bộ giảm áp(2) (Injection pump/Pressure regulator):…………

3.2.6.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.2.6.1.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.2.6.1.3. Thời điểm phun (Injection timing): ……………………

3.2.6.2. Vòi phun (Injector(s)): ……………………

3.2.6.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.2.6.2.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.2.6.2.3. Áp suất phun/đặc tính(3) (Opening pressure or characteristic diagram) : …………

3.2.6.2.4. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

3.2.7. Bộ điều khiển điện tử (Electronic control unit (ECU)):

3.2.7.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

3.2.7.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

3.2.7.3. Khả năng điều chỉnh (Adjustment possibilities): ……………………

3.2.8. Thiết bị riêng của nhiên liệu NG (NG fuel-specific equipment):

3.2.8.1. Phương án 1 (Dành cho trường hợp phê duyệt động cơ đối với một vài thành phần nhiên liệu cụ thể) (Variant 1 (Only in the case of approvals of engines for several specific fuel compositions))

3.2.8.1.1. Thành phần nhiên liệu (Fuel composition):

Metan(CH4): cơ bản (basis) … %mol nhỏ nhất (min) … %mol lớn nhất (max)…… %mol

Etan (C2H6): cơ bản (basis) … %mol nhỏ nhất (min) … %mol lớn nhất (max) …… %mol

Propan (C3H8): cơ bản (basis) … %mol nhỏ nhất (min) … %mol lớn nhất (max) …. %mol

Butan (C4H10): cơ bản (basis)… % mol nhỏ nhất (min) … %mol lớn nhất (max) .… %mol

C5/C5+: cơ bản (basis) … %mol nhỏ nhất (min) … %mol lớn nhất (max) ……… %mol

Oxy (O2): cơ bản (basis) … %mol nhỏ nhất (min) … %mol lớn nhất (max) …… %mol

Khí trơ (N2, He): cơ bản (basis) … %mol nhỏ nhất (min) … %mol lớn nhất (max) … %mol

3.2.8.1.2. Vòi phun (Injector(s)):

a) Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

b) Kiểu (Type(s)): ……………………

c) Các bộ phận khác (nếu có) (Others (if applicable)): ……………………

3.2.8.2. Phương án 2 (Dành cho trường hợp phê duyệt một vài thành phần nhiên liệu cụ thể)

(Variant 2 (Only in the case of approvals for several specific fuel compositions)

4. Xác định thời điểm đóng/mở xupáp (Valve timing):

4.1. Độ nâng lớn nhất của các xupáp và các góc mở và đóng xupáp theo các điểm chết hoặc số liệu tương đương (Maximum lift of valves and angles of opening and closing in relation to dead centres or equivalent data): …………

4.2 Các khoảng chuẩn và/hoặc khoảng chỉnh đặt(2) ( Reference and/or setting ranges): …

5. Hệ thống đánh lửa (Động cơ cháy cưỡng bức) (Ignition system (Spark ignition engines only)):

5.1. Kiểu hệ thống đánh lửa: Cuộn dây đánh lửa và bu gi chung/cuộn dây đánh lửa và bu gi riêng biệt/cuộn dây trên bu gi/kiểu khác (chỉ rõ) (Ignition system type common coil and plugs/individual coil and plugs/coil on plug/other (specify)): …………………

5.2. Bộ điều khiển đánh lửa (Ignition control unit):

5.2.1. Nhãn hiệu (Make or mark): ……………………

5.2.2. Kiểu (Type): ……………………

5.3. Đặc tính đánh lửa sớm/dữ liệu chuẩn của góc đánh lửa sớm(2) (3) (Ignition advance curve/advance map): ……………………

5.4. Thời điểm đánh lửa (3) (Ignition timing): .......... độ (degrees) trước điểm chết trên tại tốc độ (before TDC at a speed of) ……………… r/min và áp suất tuyệt đối tại cổ hút (and a MAP of) …………………… kPa

5.5. Bu gi (Spark plugs):

5.5.1. Nhãn hiệu (Make or mark): ……………………

5.5.2. Kiểu (Type): ……………………

5.5.3. Chỉnh đặt khe hở bu gi (Spark plug gap setting): …………………… mm

5.6. Cuộn dây đánh lửa (Ignition Coil):

5.6.1. Nhãn hiệu (Make or mark): ……………………

5.6.2. Kiểu (Type) : ……………………

6. Thiết bị do động cơ dẫn động (Engine- driven equipment):

Động cơ thử phải có trang bị phụ cần thiết cho động cơ hoạt động (ví dụ quạt, bơm nước…..) như quy định và trong điều kiện hoạt động nêu tại TCVN 6565:2006 (The engine must be submitted for testing with the auxiliaries needed for operating the engine (e.g. fan, water pump, etc.), as specified in and under the operating conditions of TCVN 6565:2006)

6.1. Thiết bị phụ được lắp vào để thử nghiệm (Auxiliaries to be fitted for the test): ………

Nếu không thể hoặc không thích hợp để lắp thiết bị phụ lên băng thử thì phải xác định công suất hấp thụ bởi chúng và phải trừ công suất này ra khỏi công suất động cơ đo được trong toàn bộ miền làm việc của chu trình thử (If it is impossible or inappropriate to install the auxiliaries on the test bench, the power absorbed by them must be determined and subtracted from the measured engine power over the whole operating area of the test cycle(s)).

6.2. Thiết bị phụ được tháo ra để thử nghiệm (Auxiliaries to be removed for the test): ……

Các thiết bị phụ chỉ cần cho hoạt động của xe (ví dụ máy nén khí, hệ thống điều hòa…) phải được tháo ra để thử. Những chỗ không thể tháo được, có thể xác định công suất hấp thụ bởi chúng và được cộng vào công suất động cơ đo được trong toàn bộ miền làm việc của chu trình thử. (Auxiliaries needed only for the operation of the vehicle (e.g. air compressor, air conditioning system etc.) must be removed for the test. Where the auxiliaries can not be removed, the power absorbed by them may be determined and added to the measured engine power over the whole operating area of the test cycle(s)).

7. Thông tin bổ sung về điều kiện thử (Additional information on test condition):

7.1. Dầu bôi trơn được sử dụng (Lubricant used):

7.1.1. Nhãn hiệu (Make or mark): ……………………

7.1.2. Loại (Type): ……………………

(Tỉ lệ phần trăm công bố của dầu bôi trơn trong hỗn hợp dầu bôi trơn và nhiên liệu (State percentage of oil in mixture if lubricant and fuel are mixed)): ………

7.2. Thiết bị do động cơ dẫn động (nếu có) (Engine-driven equipment (if applicable)):……

Công suất hấp thụ bởi thiết bị phụ chỉ cần thiết được xác định nếu (The power absorbed by the auxiliaries needs only be determined):

- Các thiết bị phụ cần cho vận hành động cơ, không được lắp vào động cơ và/hoặc (if auxiliaries needed for operating the engine, are not fitted to the engine and/or)

- Các thiết bị phụ không cần cho vận hành động cơ, được lắp vào động cơ (if auxiliaries not needed for operating the engine, are fitted to the engine)

7.2.1. Đánh số và nhận dạng các chi tiết (Enumeration and identifying details): ..

7.2.2. Công suất hấp thụ tại các tốc độ chỉ thị của động cơ (Theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp) (Power absorbed at indicated engine speeds (as specified by the manufacturer))

Thiết bị

Công suất hấp thụ (kW) tại các tốc độ động cơ khác nhau

(Equipment power absorbed (kW) at various engine speeds)

Không tải

(Idle speed)

Thấp

(Low speed)

Cao

(High speed)

A(6)

(Speed A)

B(6)

(Speed B)

C(6)

(Speed C)

Chuẩn(7)

(Ref. speed)

P(a)

Thiết bị phụ cần cho vận hành động cơ (được trừ đi khỏi công suất động cơ) (Auxiliaries needed for operating the engine (to be subtracted from measured engine power))

 

 

 

 

 

 

 

P(b)

Thiết bị phụ không cần cho vận hành động cơ (được cộng vào công suất động cơ) (Auxiliaries not needed for operating the engine (to be added to measured engine power))

 

 

 

 

 

 

 

8. Đặc tính động cơ (Engine performance):

8.1. Tốc độ động cơ(5) (Engine speeds):

Tốc độ thấp (Low speed nlo): ………………… r/min

Tốc độ cao (High speed nhi): …………………… r/min

Đối với chu trình thử ESC và ELR (for ESC and ELR Cycles)

Không tải (Idle speed): ………………… r/min

Tốc độ A (Speed A): …………………… r/min

Tốc độ B (Speed B): …………………… r/min

Tốc độ C (Speed C): …………………… r/min

Đối với chu trình thử ETC (For ETC cycle):

Tốc độ chuẩn (Reference speed): …………………… r/min

8.2. Công suất động cơ (được đo theo TCVN 6565:2006) (Engine power: measured in accordance with the provisions of TCVN 6565:2006): ………kW

 

Tốc độ động cơ (Engine speed)

 

Không tải

(Idle speed)

A(6)

(Speed A)

B(6)

(Speed B)

C(6)

(Speed C)

Chuẩn(7)

(Ref. speed)

P(m)

Công suất được đo trên băng thử (Power measured on test bed)

 

 

 

 

 

P(a)

Công suất hấp thụ bởi thiết bị phụ được lắp khi thử (Power absorbed by auxiliaries to be fitted for test):

- Nếu được lắp (If fitted).

- Nếu không được lắp (If not fitted).

 

 

 

 

 

P(b)

Công suất hấp thụ bởi thiết bị phụ được lắp khi thử (Power absorbed by auxiliaries to be fitted for test):

- Nếu được lắp (If not fitted).

- Nếu không được lắp (If not fitted).

 

 

 

 

 

P(n)

Công suất hữu ích của động cơ (Engine net power):

 P(n) = P(m) - P(a)+ P(b)

 

 

 

 

 

8.3. Chỉnh đặt băng thử động cơ (Dynamometer settings)

Các thông số chỉnh đặt băng thử cho thử ESC và ELR và cho chu trình chuẩn của thử ETC phảI dựa vào công suất hữu ích P(n) nêu trên. Nên lắp động cơ lên băng thử trong điều kiện đo được công suất hữu ích. Trong trường hợp này, P(m) và P(n) là một. Nếu không thể hoặc không thích hợp cho việc vận hành động cơ trong điều kiện đo được công suất hữu ích, các thông số chỉnh đặt băng thử phảI được hiệu chỉnh theo điều kiện đo được công suất hữu ích bằng cách sử dụng công thức trên.

(The dynamometer settings for the ESC and ELR tests and for the reference cycle of the ETC test must be based upon the net engine power P(n) of paragraph 8.2. It is recommended to install the engine on the test bed in the net condition. In this case, P(m) and P(n) are identical. If it is impossible or inappropriate to operate the engine under net conditions, the dynamometer settings must be corrected to net conditions using the above formula).

8.3.1. Thử ESC và ELR (ESC and ELR tests)

Các thông số chỉnh đặt băng thử phải được tính theo công thức trong mục G1.1.2

Phụ lục G1 Phụ lục G TCVN 6567:2006 (The dynamometer settings must be calculated according to the formula in annex G, appendix G1, paragraph G1.1.2 of TCVN 6567:2006).

Phần trăm tải

(Per cent load)

Tốc độ động cơ (Engine speed)

Không tải

(Idle speed)

A

(Speed A)

B

(Speed B)

C

(Speed C)

10

 

 

 

 

25

 

 

 

 

50

 

 

 

 

75

 

 

 

 

100

 

 

 

 

8.3.2. Thử ETC (ETC test)

Nếu động cơ không được thử trong điều kiện đo được công suất hữu ích thì công thức hiệu chỉnh để biến đổi công suất đo hoặc công chu trình được đo thành công suất hữu ích hoặc công chu trình hữu ích phải do nhà sản xuất động cơ quy định cho toàn bộ miền hoạt động của chu trình và được cơ sở thử nghiệm đồng ý. Công suất hoặc công chu trình này được xác định tại mục G2.2, Phụ lục G2, Phụ lục G của TCVN 6567:2006.

(If the engine is not tested under net conditions, the correction formula for converting the measured power or measured cycle work, as determined according to annex G appendix G2 paragraph G2.2 of TCVN 6567:2006, to net power or net cycle work must be submitted by the engine manufacturer for the whole operating area of the cycle, and approved by the technical service).

9. Các thông số động cơ cần thiết cho lắp đặt và thử

(Additional characteristics of the engine related to install on dyno and test)

9.1. Tốc độ nhỏ nhất của động cơ (Min. engine speed): ……………r/min

9.2. Chiều quay của động cơ (Direction of rotation of the engine): ……………

9.3. Áp suất nước làm mát lớn nhất tại đầu ra (Liquid cooling: max pressure at outlet): …………………………….. kPa

9.4. Nhiệt độ nước làm mát ở chế độ làm việc ổn định (Normal operating temp. of liquid cooling): ………………… oC

9.5. Áp suất dầu bôi trơn lớn nhất (Max lubricant pressure): ……………… kPa

9.6. Áp suất dầu bôi trơn nhỏ nhất (Min lubricant pressure) : ……………… kPa

9.7. Nhiệt độ dầu bôi trơn ở chế độ làm việc ổn định (Normal operating temp. of lubricant): ………………… oC

9.8. Mô men quán tính của động cơ và bánh đà (Rotating moment of inertia of the engine including flywheel): ………………… kgm2

Chúng tôi cam kết bản khai này phù hợp với kiểu loại xe, động cơ đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản khai này (We undertake that this declaration document is in compliance with engine, vehicle type for type approval and we are full responsible for matter caused by wrong or lack content in this declaration).

 

 

Ngày.......tháng.......năm......(Date)
Tổ chức/cá nhân lập bản khai (Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

 

(1) Đối với động cơ và hệ thống không thông thường, các đặc điểm kỹ thuật tương đương với các đặc điểm nêu ở đây phảI do nhà sản xuất cung cấp (In the case of non-conventional engines and systems, particulars equivalent to those referred to here shall be supplied by the manufacturer);

(2) Gạch phần không áp dụng (Strike out what does not apply).;

(3) Quy định dung sai (Specify the tolerance);

(4) Đối với hệ thống được bố trí khác, phảI cung cấp thông tin tương đương (In the case of systems laid out in a different manner, supply equivalent information);

(5) Quy định dung sai; trong phạm vi ± 3% giá trị do nhà sản xuất công bố (Specify the tolerance; to be within ± 3% of the values declared by the manufacturer)

(6) Thử ESC (ESC test);

(7) Chỉ cho thử ETC (ETC test only).

 

 

PHỤ LỤC D

(Đối với xe áp dụng TCVN 6567)

(Annex D - For vehicles applying TCVN 6567)

Báo cáo thử nghiệm khí thải động cơ

(Test report of emission from engine)

1. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, lắp ráp /Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Name and address of manufacturer/Importer): ………………………………….…..…………

2. Động cơ (Engine):

2.1. Nhãn hiệu động cơ (Mark or make of engine): ………………………….…..

2.2. Cơ sở sản xuất động cơ (Engine manufacturer): …………………………….

2.3. Kiểu (số) loại động cơ (Engine type/Model code/Engine model): …………

2.4. Số động cơ (Engine number): ………………………………………………….

2.5. Nguyên lý làm việc của động cơ (Engine working principle): ………………

2.6. Số kỳ (Cycles): ………………………………………………………………

2.7. Số lượng và cách bố trí xy lanh (Number and layout of cylinders): …………

2.8. Dung tích xy lanh (Capacity of cylinder): ………………………………cm3

2.9. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed):

2.9.1. Phun nhiên liệu (Fuel injection): Có/Không (Yes/No) ……………………

2.9.2. Bơm cao áp (Pump): Có/Không (Yes/No) …………………………………

2.9.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): …………………………………………

2.9.2.2. Kiểu (Type(s)): ………………………………….

2.10. Thiết bị tăng áp (Supercharging equipment): Có/Không (Yes/No) ………

2.11. Bộ làm mát khí nạp (Intercooler): Có/Không (Yes/No) ……………………

2.12. Tốc độ không tải của động cơ (Idle speed): ………………………… r/min

2.13. Công suất hữu ích lớn nhất được công bố (Stated net maximum power): …………kW tại (at) ......................... r/min

2.14. Momen xoắn hữu ích lớn nhất (Maximum net torque): ............... Nm tại (at) ............... r/min

2.15. Mô tả động cơ bao gồm ảnh chụp kèm theo (Description of engine including photographs):

.................................................................................................................................

2.16. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional pollution control devices (if any)):

2.16.1. Loại thiết bị (Device kind):

1) Tuần hoàn khí thải (Exhaust gas recirculation - EGR): Có/Không (Yes/No) ……………

2) Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalytic converter): Có/Không (Yes/No) ………..…

3) Phun không khí (Air injection): Có/Không (Yes/No) …………………………

4) Lọc hạt (Particulate trap): Có/Không (Yes/No) ………………………………

5) Loại khác (Other ): Có/Không (Yes/No) ………………………………………

2.16.2. Mô tả vị trí lắp đặt thiết bị (Description of installation position): ………

3. Kiểm tra khí thải (Emission test):

3.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied regulation):………………………………..

3.2. Nhiên liệu thử nghiệm (Testing fuel): ……………………………………..

3.3. Kết quả kiểm tra (Test results)

3.3.1. Kết quả thử theo chu trình thử ESC và ELR (Test cycle ESC and ELR):

 

Chu trình thử

(Test Cycle)

Giá trị giới hạn - Mức 4 (Limits Level 4)

Kết quả kiểm tra

(Test results)

Đánh giá

(Evaluation)

CO (g/kWh)

ESC

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

HC (g/kWh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

NOX (g/kWh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

PM (g/kWh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

Smoke (m-1)

ELR

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

PM được xác định bằng hệ thống lưu lượng toàn phần (PM determined by a full flow system)

 

 

3.3.2. Kết quả thử theo chu trình thử ETC (Test cycle ETC)

 

Giá trị giới hạn
Mức 4
(Limits Level 4)

Kết quả kiểm tra
(Test results)

Đánh giá
(Evaluation)

CO (g/kWh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

NMHC (g/kWh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

CH4 (g/kWh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

NOX (g/kWh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

PM (g/kWh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

4. Thiết bị kiểm tra (Test equipment): …………………………………………

5. Chú ý (Remark): Kết quả kiểm tra trong phần 3.3 chỉ đúng cho động cơ mẫu có số động cơ nêu trong báo cáo này (The results of the test in item 3.3 refer exclusively to sample engine with engine number mentioned in this report).

 

 

……, ngày ……tháng … năm …... (Date)
GIÁM ĐỐC (Director)
(Ký và đóng dấu (Signature and stamp))

 

 

PHỤ LỤC E

(Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565)

(Annex E - For vehicles or engines applying TCVN 6565)

Đặc tính kỹ thuật chính của xe và động cơ

(Essential characteristic of vehicle and engine)

1. Mô tả xe (Description of the vehicle):

1.1. Loại (VD: M1, N1 …) (Category of vehicle (Ex. M1, N2...) ): ......................

1.2. Nhãn hiệu (Mark/Make of the vehicle):............................................................

1.3. Kiểu (số) loại (Vehicle type/Model code):........................................................

1.4. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp (Name and address of manufacturer):. ...............

2. Mô tả động cơ (Description of engine)

2.1. Nhãn hiệu (Mark/Make of engine):.................................................................

2.2. Nhãn hiệu thương mại (Trade mark):..............................................................

2.3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp (Name and address of manufacturer):................

2.4. Kiểu (số loại) (Engine Type/Model code/Engine model):. ..............................

2.5. Số kỳ (Cycle): 4 kỳ/2 kỳ/khác (Four stroke/two stroke/others):. ....................

2.6. Đường kính lỗ xy lanh (Bore): .................................................................mm

2.7. Hành trình pít-tông (Stroke): .....................................................................mm

2.8. Dung tích xy lanh (Cylinder capacity): .....................................................cm3

2.9. Số, kiểu bố trí xy lanh và thứ tự đánh lửa (Number and layout of cylinders and firing order): ...................................................................................................

2.10. Hệ thống cháy (Combustion system): mô tả (description): ……......……....

2.11. Bản vẽ mô tả buồng cháy và đỉnh pít-tông (Drawings of combustion chamber and piston crown): ..................................................................................

2.12. Tỷ số nén (Compression ratio): ...................................................................

2.13. Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất của cửa hút và cửa xả (Minimum cross-section area of inlet and outlet ports): .... ............................................ ................

3. Hệ thống làm mát (Cooling system): Chất lỏng/Không khí (Liquid/Air)……

3.1. Đặc điểm của hệ thống làm mát bằng chất lỏng (Characteristics of liquid-cooling system):

3.1.1. Loại chất lỏng (Nature of liquid):.................................................................

3.1.2. Bơm tuần hoàn: Mô tả khái quát hoặc nhãn hiệu và kiểu (Circulating pump: description or make(s) and type(s)): ..........................................................

3.1.3. Bộ tản nhiệt/Hệ thống quạt gió (Radiator/Fan system): Mô tả (Description):..........

3.1.4. Tỷ số truyền (Drive ratio(s)):........................................................................

3.1.5. Nhiệt độ lớn nhất tại cửa ra (Max. temperature at outlet) :.....................oC

3.2. Đặc điểm của hệ thống làm mát bằng không khí (Characteristics of air-cooling system):

3.2.1. Hệ thống quạt gió: Đặc điểm hoặc nhãn hiệu và kiểu (Blower system: characteristics or make(s) and type(s)): ........... .....................................................

3.2.2. Tỷ số truyền (Drive ratio(s)) :......................................................................

3.2.3. Hệ thống điều chỉnh nhiệt: Có/Không. Mô tả khái quát (Temperature regulating system: Yes/No. Brief description): ......................................................

3.2.4. Ống dẫn khí (Air ducting): Mô tả (description):..........................................

3.2.5. Nhiệt độ lớn nhất tại vị trí đặc trưng (Max. temperature at a characteristic place): ............................................ oC

4. Hệ thống nạp và cung cấp nhiên liệu (Air intake system and fuel feed):

4.1. Hệ thống nạp không khí (Air intake system):

4.1.1. Bản miêu tả và các bản vẽ sơ đồ hệ thống nạp và thiết bị phụ (thiết bị sấy nóng, bộ giảm âm, bộ lọc khí v.v..) hoặc nhãn hiệu và kiểu nếu phép thử được tiến hành trên xe/băng thử với hệ thống hoàn chỉnh do cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cung cấp (Description and drawings of air intake system and its accessories (heating device, intake silencers air filter, etc) or make(s) and type(s) if the test is made with complete system as supplied by the vehicle manufacturer, in a vehicle or on a test bench ): ...................................... ..

4.1.2. Độ giảm áp suất khí nạp cho phép lớn nhất tại vị trí đặc trưng (quy định điểm đo) (Maximum permitted depression of air intake at a characteristic place (specify location of measurement)):..................................................…………kPa

4.2. Thiết bị tăng áp (Pressure charger): Có/Không (Yes/No): ……………….

4.2.1. Mô tả thiết bị tăng áp (Description of the pressure charger system):...........

4.2.2. Đặc điểm hoặc nhãn hiệu và kiểu (Characteristics or make(s) and type(s)): ..........

4.2.3. Nhiệt độ lớn nhất của không khí ở đầu ra của bộ làm mát trung gian (Max. temperature of the air at the outlet of the intake intercooler) : …………..oC

4.3. Hệ thống phun nhiên liệu (Injection system):

4.3.1. Phần áp suất thấp (Low pressure section):

4.3.1.1. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed):

4.3.1.2. Áp suất đặc trưng hoặc nhãn hiệu và kiểu (Characteristic pressure or make(s) and type(s): ...... ........................................................................................

4.3.2. Phần áp suất cao (High pressure section):

4.3.2.1. Mô tả hệ thống phun (Description of the injection system) :

a) Bơm cao áp: Mô tả hoặc nhãn hiệu và kiểu (Pump: description or make(s) and type(s)): ....... ...................................................................................................

b) Lượng cung cấp..........mm3 của mỗi hành trình pít-tông tại tốc độ động cơ ….... r/min khi phun ở toàn tải hoặc theo đường đặc tính:…........................ (Delivery ..... mm3 per stroke at engine speed of ..... rpm at full injection or characteristic diagram).

Nêu phương pháp đã dùng: Trên động cơ/trên băng thử (Mention the method used: on engine/on pump bench): ...........................................................................

Nếu có điều khiển tăng áp, nêu đặc tính cung cấp nhiên liệu và tăng áp suất theo tốc độ động cơ (If boost control is supplied, state the characteristic fuel delivery and boost pressure versus engine speed): ………………………………………….

c) Thời gian phun tĩnh (Static injection timing): ...................................................

d) Khoảng phun sớm tự động (Automatic injection advance range):....................

4.3.3. Đường ống cao áp (Injection piping):

4.3.3.1. Độ dài (Length):........................................................................................

4.3.3.2. Đường kính trong (Internal diameter): ....................................................

4.3.4. Vòi phun (Injector(s)):

4.3.4.1. Nhãn hiệu (Make(s)): ................................................................................

4.3.4.2. Kiểu (Type(s)):............................................................................................

4.3.4.3. Áp suất phun (Opening pressure) :....................................................MPa

4.3.5. Bộ điều tốc (Governor):

4.3.5.1. Mô tả hệ thống điều khiển hoặc nêu nhãn hiệu và kiểu (Description of the governor system or make(s) and type(s)): ........................................................

4.3.5.2. Tốc độ bộ điều tốc bắt đầu làm việc ở chế độ toàn tải (Speed at which cut-off starts under full-load): ............................... r/min (tốc độ danh định lớn nhất (maximum rated speed)):… ............................................................................

4.3.5.3. Tốc độ không tải lớn nhất (Maximum no-load speed):......................r/min

4.3.5.4. Tốc độ không tải nhỏ nhất (Idling speed): .......................................r/min

4.4. Hệ thống khởi động ở trạng tháI nguội (Cold start system):

Mô tả đặc tính hoặc nhãn hiệu và kiểu hệ thống (Description or make(s) and type(s)): ..................................................................................................................

4.5. Thiết bị bổ sung chống ô nhiễm khói (nếu có và nếu không được nêu tại mục khác): Mô tả đặc điểm (Additional anti-smoke devices (if any, and if not covered by another heading) Description of characteristics):................................

5. Thời điểm đóng mở xu páp (Valve timing)

Độ nâng lớn nhất của xupáp và góc mở và đóng xupáp theo các điểm chết (giá trị danh định) (Maximum lift of valves and angles of opening and closing in relation to dead centres) (nominal values)): ..........................................................

6. Hệ thống khí thải (Exhaust system)

6.1. Mô tả hệ thống khí thải nếu phép thử được tiến hành với hệ thống khí thải hoàn chỉnh do cơ sở sản xuất, lắp ráp động cơ hoặc xe cung cấp (Description of exhaust equipment if the test is made with the complete equipment provided by the engine or vehicle manufacturer):………..……………….

Quy định áp suất trên đường thải tại công suất hữu ích lớn nhất và vị trí đo (Specify the back pressure at maximum net power and the location of measurement) : ......... kPa

Thể tích hiệu quả của hệ thống khí thải (Indicate the effective volume of the exhaust system): …................... cm3

6.2. Nếu sử dụng băng thử, quy định áp suất ngược khi công suất hữu ích lớn nhất và vị trí đo (If the test bench equipment is used, specify the back pressure at maximum net power and the location of measurement) : …………kPa

Thể tích hiệu quả của hệ thống khí thải (1)(2) (Indicate the effective volume of the exhaust system): .............................................................................................cm3

7. Hệ thống bôi trơn (Lubrication system)

7.1. Mô tả hệ thống (Description of system):.. .............................................. ........

7.2. Bơm tuần hoàn (Circulating pump): Có/Không (Yes/No)

Mô tả hoặc nhãn hiệu và kiểu (Description or make(s) and type(s)): ....................

7.3. Thiết bị làm mát dầu (Oil cooler): Có/Không (Yes/No)

Mô tả hoặc nhãn hiệu và kiểu (Description or make(s) and type(s)): ....................

7.4. Hỗn hợp với nhiên liệu (Mixture with fuel): Có/Không (Yes/No)

(Tỷ lệ dầu bôi trơn/nhiên liệu) (Lubrication oil/fuel ratio):...................................

8. Thiết bị phụ khác do động cơ dẫn động (Other engine driven auxiliaries)

8.1. Các thiết bị phụ cần thiết cho việc vận hành động cơ trên băng thử, trừ quạt

(Auxiliaries necessary for an operation of the engine on test bench, other than the fan)

Đặc tính, hoặc nhãn hiệu và kiểu (State characteristics, or make(s) and type(s)): .......................... ....................................................................................................

8.1.1. Máy phát điện (Generator/Alternator) : Có/Không (Yes/No) :.....................

8.1.2. Các thiết bị khác (Others):...........................................................................

8.2. Các thiết bị phụ trong vận hành khi phép thử được tiến hành trên xe ( Additional auxiliaries in operation when test is conducted in a vehicle):

Đặc điểm, hoặc nhãn hiệu và kiểu (State characteristics, or make(s) and type(s)):......................... ..........................................................................................

8.3. Truyền lực (Transmission):

Mô men quán tính của liên hợp bánh đà và hệ truyền lực khi không gài số (State moment of inertia of combined flywheel and transmission at condition when no gear is engaged): ............. .....................................................................................

Hoặc bản mô tả, nhãn hiệu và kiểu (đối với bộ chuyển mô men xoắn) (or description, make(s) and type(s) (for torque converter )): .....................................

9. Đặc tính động cơ (do cơ sở sản xuất, lắp ráp khai) (Engine performance (declared by the manufacturer))

9.1. Tốc độ không tải nhỏ nhất (Idling speed):..............................................r/min

9.2. Tốc độ danh định lớn nhất (Maximum rated speed):...............................r/min

9.3. Tốc độ danh định nhỏ nhất (Minimum rated speed):...............................r/min

9.4. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất của động cơ trên băng thử (Max. net torque of engine on bench): ...................Nm tại (at)..............r/min.

9.5. Công suất hữu ích lớn nhất của động cơ trên băng thử (Max. net power of engine on bench):..............kW tại (at) ...........r/min

Công suất hấp thụ bởi quạt (indicate power absorbed by fan):........................kW

9.5.1. Thử trên băng (Test on bench)

Kết quả đo công suất tại các điểm đo nêu tại C 2.2 Phụ lục C TCVN 6565:2006 phải được ghi trong Bảng 1 (Declared powers at the points of measurement referred to in Annex C Paragraph C2.2 TCVN 6565:2006 shall be stated in Table 1).

Bảng 1. Bảng khai tốc độ và công suất động cơ/xe mẫu(3) để kiểm tra

(Tốc độ có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra)

Table 1: Declared speeds and powers of the engine/vehicle submitted for approval

(Speeds to be agreed with the test authority)

Điểm đo (5)

(Measurement point)

Tốc độ động cơ: (r/min)

(Engine speed)

Công suất (4) (kW)

(Power)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết bản khai này phù hợp với kiểu loại xe, động cơ đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản khai này (We undertake that this declaration document is in compliance with engine, vehicle type for type approval and we are full responsible for matter caused by wrong or lack content in this declaration).

 

 

Ngày.......tháng.......năm.....(Date)
Tổ chức/cá nhân lập bản khai (Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

 

 

PHỤ LỤC F

(Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565)

(Annex F - For vehicles or engines applying TCVN 6565)

Báo cáo thử nghiệm độ khói

(Test report of opacity)

1. Xe và động cơ (Vehicles and engines)

1.1. Loại xe (Category of vehicle): ………………………………………………

1.2. Nhãn hiệu xe (Mark or make of vehicle): ……………………………………

1.2.1. Số nhận dạng xe (VIN): ……………………………………………………

1.3. Nhãn hiệu động cơ (Mark or make of engine): ……………………………

1.3.1. Số động cơ (Engine number): ……………………………………………

1.4. Kiểu (số) loại xe (Vehicle type/Model code): ………………………………

1.5. Kiểu (số) loại động cơ (Engine Type/Model code/Engine model): …………

1.6. Tên và địa chỉ cơ sở nhập khẩu (Importer's name and address): ……….....

1.7. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp (Manufacturer's name and address): …………

1.8. Xe/Động cơ mẫu được nộp để thử nghiệm (Vehicle/Engine submittes for tests on): …………

1.9. Nhiên liệu thử nghiệm, bao gồm bản đặc tính nhiên liệu (Testing fuel, including specifications for fuel): ………………………………………………

1.10. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional pollution control devices (if any))

1.10.1. Loại thiết bị (Device kind) :

1) Tuần hoàn khí thải (Exhaust gas recirculation - EGR): Có/Không (Yes/No)

2) Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalytic converter): Có/Không (Yes/No)

3) Phun không khí (Air injection): Có/Không (Yes/No)

4) Lọc hạt (Particulate trap): Có/Không (Yes/No)

5) Loại khác (Other): Có/Không (Yes/No)

1.10.2. Mô tả vị trí lắp đặt thiết bị (Description of installation position):………..

2. Kiểm tra độ khói (Opacity test)

2.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied regulation): QCVN ……………./BGTVT

 

 

2.2. Kết quả kiểm tra (Test results)

2.2.1. Độ khói (Opacity)

1) Thử ở tốc độ ổn định (Test at steady speed): Xe trên băng thử xe/Động cơ trên băng thử động cơ (Vehicle on roller dynamometer/Engine on test bench)

Điểm đo (Measurem -ent points)

Tốc độ động cơ (Engine speed) (r/min)

Công suất (Power) (kW)

Lưu lượng danh định G (Nominal flow) (l/s)

Trị số hấp thụ đo được (Measured absorb values) (m-1)

Giá trị giới hạn (Limits)

Kết luận (Conclusion) (Pass/Failure)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

Công suất hấp thụ bởi quạt trong quá trình thử (đối với thử để cấp giấy chứng nhận) (For engine type approval, power absorbed by the fan during the tests): ..................................kW

2) Thử ở chế độ gia tốc tự do (Test at free acceleration):

a) Thử động cơ theo Phụ lục D TCVN 6565 (Engine test in accordance with Annex D TCVN 6565)

Phần trăm của tốc độ lớn nhất (Percentage of maximum speed)

Phần trăm của mô men xoắn lớn nhất tại tốc độ đã định (Percentage of maximum torque at stated speed)

Trị số hấp thụ ánh sáng đo được (Measured absorb values)
(m-1)

Trị số hấp thụ ánh sáng hiệu chỉnh (Corrected absorb values)
(m-1)

100

90

100

90

100

90

100

100

90

90

80

80

 

 

b) Thử động cơ theo Phần I, hoặc thử xe theo Phần III của TCVN 6565 (Engine test according to Part I or vehicle test according to Part III TCVN 6565)

Trị số hấp thụ đã hiệu chỉnh (Corrected absorb values): .......................... m-1

Tốc độ khi khởi động (Speed at start): ......................................................... r/min

2.2.2. Công suất hữu ích lớn nhất được công bố (Stated net maximum power): …………….. kW tại (at) ……………………. r/min

3. Nhãn hiệu và kiểu thiết bị đo độ khói (Make and type of opacimeter): ……

4. Đặc điểm nguyên lý của kiểu loại động cơ (Principle characteristics of engine type)

4.1. Nguyên lý làm việc của động cơ (Engine working principle): …………

4.2. Số kỳ làm việc của động cơ (Cycle): ………………...................................

4.3. Số và cách bố trí xy lanh (Number and layout of cylinders):………………

4.4. Dung tích xy lanh (Capacity of cylinder): ………………………….. cm3

4.5. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed): ………………………………………..

4.6. Thiết bị tăng áp (Supercharging equipment): Có/Không (Yes/No)

5. Chú ý (Remark): Kết quả kiểm tra trong phần 1 mục 2.2.1 chỉ đúng cho xe hoặc động cơ mẫu có số nhận dạng VIN và số động cơ (đối với thử trên xe) hoặc có số động cơ (đối với thử trên động cơ) nêu trong báo cáo này (the results of the test in item 1 section 2.2.1 refer exclusively to sample vehicle or engine with VIN and engine number (for vehicle) or engine number (for engine) mentioned in this report).

 

 

…, ngày ….. tháng …… năm ……. (Date)
GIÁM ĐỐC (Director)
(Ký và đóng dấu (Signature and stamp))

 

 

PHỤ LỤC G

Nhiên liệu thử nghiệm khí thải

Nhiên liệu để thử nghiệm khí thải là nhiên liệu thông dụng phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, đối với xăng phải có trị số ốc tan RON nhỏ nhất là 95, đối với nhiên liệu điêzen phải có chỉ số xêtan nhỏ nhất là 52; nhiên liệu khí bao gồm: khí thiên nhiên (NG), khí thiên nhiên nén (CNG), khí hóa lỏng (LPG); nhiên liệu chuẩn hoặc nhiên liệu có đặc tính tương đương với nhiên liệu chuẩn quy định dưới đây.

1. Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu chuẩn dùng cho thử nghiệm xe trang bị động cơ cháy cưỡng bức

1.1. Xăng không chì (E0)

Thông số

Đơn vị

Giới hạn (1)

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Chỉ số ốc tan nghiên cứu

Chỉ số ốc tan động cơ

Tỉ trọng ở 15oC

Áp suất hơi Reid chưng cất:

Bay hơi ở 70°C

Bay hơi ở 100oC

Bay hơi ở 150oC

Điểm sôi cuối

Cặn

Phân tích hydrocacbon:

- Olefin

- Chất thơm

- Benzen

- Chất bão hòa

Tỷ lệ Cacbon/ Hydro

Giai đoạn cảm ứng(2)

Hàm lượng oxy

Keo

Hàm lượng lưu huỳnh(3)

Ăn mòn đồng

Hàm lượng chì

Hàm lượng phốt pho

 

 

kg/m3

kPa
 

oC

% thể tích

% thể tích

oC

% thể tích

 

 

 

% thể tích

 

 

phút

% khối lượng

mg/ml

mg/kg

 

mg/l

mg/l

95,0

85,0

740

56
 

24

50,0

83,0

190

-

 

 

-

29,0

-

-

báo cáo

480

-

-

-

-

-

-

-

-

754

60
 

40

58,0

89,0

210

2,0

 

 

10

35,0

1,0

báo cáo

báo cáo

-

1,0

0,04

10

Cấp độ 1

5

1,3

EN 25164

EN 25163

ISO 3675

EN-ISO 13016-1
 

 


EN-ISO 3405

 

 

EN-ISO 3405

 


D 1319


Pr. EN 12177

D 1319

 

EN-ISO 7536

EN 1601

EN-ISO 6246

Pr. EN ISO/DIS 14596

EN-ISO 2160

EN 237

ASTM D 3231

(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529 "Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử" và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R - khả năng tái sinh).

Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529.

(2) Nhiên liệu có thể chứa các chất chống oxy hóa và các chất khử hoạt tính kim loại thường được sử dụng để làm ổn định tính chất xăng, nhưng không được thêm vào các phụ gia tẩy rửa phân tán và dầu hòa tan.

(3) Hàm lượng lưu hùynh thực của nhiên liệu để Phép thử loại I phải được báo cáo

1.2. Xăng E5

Thông số

Đơn vị

Giới hạn (1)

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Chỉ số ốc tan nghiên cứu

Chỉ số ốc tan động cơ

Tỉ trọng ở 15oC

Áp suất hơi Reid

Thành phần nước chưng cất:

Bay hơi ở 70°C

Bay hơi ở 100oC

Bay hơi ở 150oC

Điểm sôi cuối

Cặn

Phân tích hydrocacbon:

- Olefin

- Chất thơm

- Benzen

- Chất bão hòa

Tỷ lệ Cacbon/ Hydro

Giai đoạn cảm ứng(2)

Hàm lượng oxy(4)

Keo

Hàm lượng lưu huỳnh(3)

Ăn mòn đồng

Hàm lượng chì

Hàm lượng phốt pho

Ethanol(5)

 

 

kg/m3

kPa

% thể tích


oC

% thể tích

% thể tích

oC

% thể tích

 

 


% thể tích

 

 

phút

% khối lượng

mg/ml

mg/kg

 

mg/l

mg/l

% thể tích

95,0

85,0

743

56

-


24

48,0

82,0

190

-

 

3,0

29,0

-

-

báo cáo

480

-

-

-

-

-

-

4,7

-

-

756

60

0,015
 

44

60,0

90,0

210

2,0

 

13

35,0

1,0

báo cáo

báo cáo

-

báo cáo

0,04

10

cấp độ 1

5

1,3

5,3

EN 25164

EN 25163

ISO 3675

EN-ISO 13016-1

E 1064
 

 


EN-ISO 3405



EN-ISO 3405

 


D 1319

Pr. EN 12177

D 1319

 

EN-ISO 7536

EN 1601

EN-ISO 6246

Pr. EN ISO/DIS 14596

EN-ISO 2160

EN 237

ASTM D 3231

EN 1601

 

(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529 "Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử" và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R - khả năng tái sinh).

Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529.

(2) Nhiên liệu có thể chứa các chất chống oxy hóa và các chất khử hoạt tính kim loại thường được sử dụng để làm ổn định tính chất xăng, nhưng không được thêm vào các phụ gia tẩy rửa phân tán và dầu hòa tan.

(3) Hàm lượng lưu hùynh thực của nhiên liệu sử dụng trong Phép thử loại I phải được báo cáo.

(4) Ethanol đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của prEn 15376 là thành phần oxy hóa duy nhất được thêm vào nhiên liệu chuẩn có chủ ý.

(5) Không được cố ý thêm vào nhiên liệu chuẩn các thành phần hữu cơ có chứa phốt pho, sắt, magiê, chì.

2. Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu chuẩn dùng cho thử nghiệm xe trang bị động cơ cháy cưỡng bức

2.1. Diesel (B0)

Thông số

Đơn vị

Giới hạn (1)

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Số xêtan (2)

Tỉ trọng ở 15oC

Chưng cất:

- Điểm 50%

- Điểm 95%

- Điểm sôi cuối

Điểm chớp cháy

CFPP

Độ nhớt ở 40oC

Hydrocacbon thơm polycyclic

Hàm lượng lưu huỳnh(3)

Ăn mòn đồng

Cặn cacbon (10% DR )

Hàm lượng tro

Hàm lượng nước

Số trung hoà (Axit mạnh)

Tính ổn định oxy hoá (4)

Tính bôi trơn (đường kính vết ăn mòn ở 60oC)

FAME

 

kg/m3

 

oC

oC

oC

oC

oC

mm2/s

% khối lượng

mg/kg

% khối lượng

% khối lượng

% khối lượng

mg

KOH/g

mg/ml

µm
 

52,0

833

 

245

345

-

55

-

2,3

3,0

-

-

-

-

-

-

-

-

54,0

837

 

 

350

370

-

- 5

3,3

6,0

10

Cấp độ 1

0,2

0,01

0,02

0,02

0,025

400

EN-ISO 5165

EN-ISO 3675

 

 

EN-ISO 3405

 

EN 22719

EN 116

EN-ISO 3104

IP 391

Pr. EN ISO/DIS 14596

EN-ISO 2160

EN-ISO 13070

EN-ISO 6145

EN-ISO 12937

ASTM D 97495

EN-ISO 12205

CEC F-06-A-96

Cấm

(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529 "Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử" và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R - khả năng tái sinh).

Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529.

(2) Dải số xêtan không phù hợp với yêu cầu của dải nhỏ nhất là 4R. tuy nhiên, trong các trường hợp có tranh chấp giữa người cung cấp và người sử dụng nhiên liệu, các thuật ngữ trong ISO 4529 có thể được sử dụng để giải quyết những tranh chấp như thế này, những phép đo mô phỏng được cung cấp với số lượng đủ để đạt độ chính xác cần thiết được ưu tiên thực hiện hơn những xác định đơn lẻ.

(3) Hàm lượng lưu hùynh thực của nhiên liệu sử dụng trong Phép thử loại I phải được báo cáo.

(4) Mặc dù tính ổn định oxy hoá được kiểm soát nhưng thời gian để nhiên liệu không bị suy giảm chất lượng cũng bị hạn chế. Nhà cung cấp cần tư vấn về các điều kiện bảo quản và thời hạn sử dụng.

2.2. Diesel B5

Thông số

Đơn vị

Giới hạn (1)

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Số xêtan (2)

Tỉ trọng ở 15oC

Chưng cất:

- Điểm 50%

- Điểm 95%

- Điểm sôi cuối

Điểm chớp cháy

CFPP

Độ nhớt ở 40oC

Hydrocacbon thơm polycyclic

Hàm lượng lưu huỳnh(3)

Ăn mòn đồng

Cặn cacbon (10% DR )

Hàm lượng tro

Hàm lượng nước

Số trung hoà (Axit mạnh)

Tính ổn định oxy hoá (4)

Tính bôi trơn (đường kính vết ăn mòn ở 60oC)

Độ ổn định oxy hóa

FAME(5)

 

kg/m3

 

oC

oC

oC

oC

oC

mm2/s

% khối lượng


mg/kg

 

% khối lượng

% khối lượng

% khối lượng

mg KOH/g


mg/ml

µm


Giờ

% thể tích

52,0

833

 

245

345

-

55

-

2,3

2,0


-

-

-

-

-

-


-

-


20

4,5

54,0

837

 

 

350

370

-

-5

3,3

6,0


10

Cấp độ 1

0,2

0,01

0,02

0,02


0,025

400


 

5,5

EN-ISO 5165

EN-ISO 3675

 

 

EN-ISO 3405

 

EN 22719

EN 116

EN-ISO 3104

IP 391


Pr. EN ISO/DIS 14596

EN-ISO 2160

EN-ISO 13070

EN-ISO 6145

EN-ISO 12937

ASTM D 97495


EN-ISO 12205

CEC F-06-A-96


EN 14112

EN 14078

 

(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529 "Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử" và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R - khả năng tái sinh).

Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529.

(2) Dải số xêtan không phù hợp với yêu cầu của dải nhỏ nhất là 4R. tuy nhiên, trong các trường hợp có tranh chấp giữa người cung cấp và người sử dụng nhiên liệu, các thuật ngữ trong ISO 4529 có thể được sử dụng để giải quyết những tranh chấp như thế này, những phép đo mô phỏng được cung cấp với số lượng đủ để đạt độ chính xác cần thiết được ưu tiên thực hiện hơn những xác định đơn lẻ.

(3) Hàm lượng lưu hùynh thực của nhiên liệu sử dụng trong Phép thử loại I phải được báo cáo.

(4) Mặc dù tính ổn định oxy hoá được kiểm soát nhưng thời gian để nhiên liệu không bị suy giảm chất lượng cũng bị hạn chế. Người cung cấp cần tư vấn về các điều kiện bảo quản và thời hạn sử dụng.

(5) Thành phần FAME đặt yêu cầu kỹ thuật theo quy định của EN 14214.

(6) Tính ổn định oxy hóa có thể được chứng minh bằng EN -ISO 12205 hoặc EN 14112. Yêu cầu này phải được đánh giá dựa trên CEN/TC19 về khả năng ổn định oxy hóa và các giới hạn phép thử.

3. Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu chuẩn dạng khí (LPG và NG)

3.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu chuẩn LPG trong thử nghiệm xe

Chỉ tiêu

Đơn vị

Nhiên liệu A

Nhiên liệu B

Phương pháp thử

1. Thành phần

 

 

 

 

Hàm lượng C3

% thể tích

30 ± 2

85 ± 2

ISO 7941

Hàm lượng C4

% thể tích

Cân bằng

Cân bằng

< C3, > C4

% thể tích

Lớn nhất 2

Lớn nhất 2

Olefin

% thể tích

Lớn nhất 12

Lớn nhất 15

2. Bã bay hơi

ppm

Lớn nhất 50

Lớn nhất 50

ISO 13757

3. Hàm lượng nước ở 0oC

 

Không có

Không có

Quan sát

4. Hàm lượng lưu huỳnh

mg/kg (1)

Lớn nhất 10 (50 đối với Euro 5)

Lớn nhất 10 (50 đối với Euro 5)

EN 24260

5. Sunphua hydro

 

Không có

Không có

ISO 8819

6. Ăn mòn đồng

Xếp loại

Cấp 1

Cấp 1

ISO 6251(2)

7. Mùi

 

Đặc trưng

Đặc trưng

 

8. MON

 

≥ 89

≥ 89

EN 589 Annex B

(1) Giá trị được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn 293,2K (20oC) và 101,3kPa.

(2) Phương pháp này có thể xác định không chính xác sự có vật liệu ăn mòn nếu mẫu chứa chất ức chế ăn mòn hoặc chất khác mà nó giảm bớt tính ăn mòn của mẫu đối với miếng đồng. Vì vậy, việc cho thêm các hợp chất như vậy nhằm gây ảnh hưởng xấu đến phương pháp này là bị cấm.

 

 

3.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu chuẩn NG

- Nhiên liệu G20

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị cơ bản

Giá trị giới hạn

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

1. Thành phần:

 

 

 

 

 

Metan

% mole

100

99

100

ISO 6974

Cân bằng(1)

% mole

-

-

1

N2

% mole

 

 

 

2. Hàm lượng lưu huỳnh

mg/m3 (2)

-

-

10

ISO 6326-5

3. Chỉ số Wobbe (net)

MJ/m3 (3)

48,2

47,2

49,2

 

- Nhiên liệu G25

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị cơ bản

Giá trị giới hạn

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

1. Thành phần:

 

 

 

 

 

Metan

% mole

86

84

88

ISO 6974

Cân bằng(1)

% mole

-

-

1

N2

% mole

14

12

16

2. Hàm lượng lưu huỳnh

mg/m3 (2)

-

-

10

ISO 6326-5

3. Chỉ số Wobbe (net)

MJ/m3 (3)

39,4

38,2

40,6

 

 

(1) Khí trơ (khác N2) + C2 + C2+.

(2) Giá trị được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn 293,2 K (20oC) và 101,3kPa.

(3) Giá trị được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn 273,2 K (0oC) và 101,3kPa.

Chỉ số Wobbe (W) là tỉ số của nhiệt trị của một đơn vị thể tích khí và căn bậc hai của tỉ trọng tương đối của nó trong điều kiện chuẩn:

Trong đó:

Hgas = Nhiệt trị của nhiên liệu MJ/m3 ở 0oC

rair = Tỉ trọng không khí ở 0oC

rgas = Tỉ trọng nhiên liệu ở 0oC

Chỉ số Wobbe được gọi là chỉ số tổng hoặc chỉ số tinh tương ứng với nhiệt trị là nhiệt trị tổng hay nhiệt trị tinh.

 

PHỤ LỤC H

Quy trình đo khí thải của phép thử loại I theo TCVN 6785

 

 

PHỤ LỤC I

Phép thử loại IV

Xác định sự phát thải do bay hơi nhiên liệu từ xe lắp động cơ cháy cưỡng bức

1. Giới thiệu

Phụ lục này mô tả quy trình Phép thử loại IV. Quy trình này mô tả phương pháp để xác định sự tổn thất hydrocacbon (HCx ) do sự bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe lắp động cơ cháy cưỡng bức.

2. Mô tả phép thử

Phép thử bay hơi được thiết kế để tính toán lượng hydrocacbon thất thoát do sự thay đổi nhiệt độ trong ngày, ngấm nóng khi đỗ xe và lái xe trong đô thị. Phép thử gồm 3 giai đoạn:

2.1. Chuẩn bị phép thử gồm chạy xe theo một Chu trình loại I và một Chu trình loại II .

2.2. Xác định phát thải do ngấm nóng .

2.3. Xác định phát thải do bay hơi nhiên liệu (do thay đổi nhiệt độ trong ngày) .

Khối lượng hydrocacbon phát thải do ngấm nóng và nhiệt độ ban ngày sẽ được cộng lại thành giá kết quả của phép thử.

3. Xe thử và nhiên liệu

3.1. Xe thử

Xe phải trong trạng thái tốt về mặt cơ khí, được chạy rà và chạy ít nhất 3.000km trước khi thử. Hệ thống kiểm soát sự phát thải do bay hơi phải được lắp và hoạt động chính xác trong suốt giai đoạn này và hộp các bon (hay cũng được gọi là hộp than) phải hoạt động bình thường, không có sự làm sạch hoặc chịu tải bất thường.

3.2. Nhiên liệu

Phải sử dụng nhiên liệu phù hợp với quy định tại Phụ lục G Quy chuẩn này.

4. Trang bị thử

4.1. Băng thử

Băng thử phải đáp ứng các yêu cầu của Phụ lục D TCVN 6785.

4.2. Buồng kín để đo phát thải bay hơi

Buồng kín để đo phát thải bay hơi phải là một buồng đo hình hộp chữ nhật kín khí có thể chứa được xe thử. Xe phải có thể tiếp cận được từ mọi phía và buồng kín khi được đóng kín phải kín khí theo yêu cầu của Phụ lục G - Phụ lục G1 TCVN 6785:2006. Bề mặt bên trong của buồng kín phải không thấm hydrocacbon. Hệ thống điều hòa nhiệt độ phải có khả năng điều khiển nhiệt độ của không khí bên trong phòng kín đáp ứng yêu cầu nhiệt độ theo thời gian như yêu cầu đã cho trước, sai số cho phép ± 1K trong suốt phép thử.

Hệ thống điều khiển phải được điều chỉnh để tạo ra đường nhiệt độ trơn như biên dạng đường nhiệt độ môi trường theo yêu cầu, giảm được đến mức nhỏ nhất sự vượt quá, dao động, mất ổn định nhiệt độ so với đường nhiệt độ lý thuyết. Nhiệt độ bề mặt bên trong buồng kín phải không dưới 278K (5°C) và không quá 328K (55°C) trong suốt phép thử bay hơi nhiên liệu.

Kết cấu của vách phải tăng được sự tản nhiệt. Nhiệt độ vách không được dưới 293K (20oC) và không quá 325K (52°C) trong suốt phép thử bay hơi do ngấm nóng.

Để phù hợp với sự thay đổi thể tích do nhiệt độ buồng kín thay đổi, có thể sử dụng buồng kín loại thể tích thay đổi hoặc thể tích cố định.

4.2.1. Buồng kín loại thể tích thay đổi

Buồng kín loại thay đổi thể tích giãn nở và thu nhỏ, phản hồi theo sự thay đổi nhiệt độ của khối lượng không khí trong buồng kín. Hai cách điều tiết sự thay đổi thể tích bên trong là sử dụng các tấm lưu động hoặc kiểu thiết kế dạng ống, trong đó một hay nhiều túi chống thấm trong buồng kín sẽ giãn nở hoặc thu lại phản hồi theo sự thay đổi thể tích bên trong, bằng cách trao đổi với không khí bên ngoài buồng kín. Bất kỳ thiết kế nào để điều tiết thể tích phải duy trì sự nguyên vẹn của buồng kín theo Phụ lục G - Phụ lục G1 TCVN 6785:2006 trong suốt dải nhiệt độ quy định.

Bất kỳ phương pháp điều tiết nào cũng phải giới hạn được sự chênh áp giữa áp suất trong buồng kín với áp suất không khí xung quanh không quá ± 5kPa.

Buồng kín phải có khả năng giữ thể tích không đổi. Buồng kín loại thể tích thay đổi phải có khả năng điều tiết thể tích trong khoảng +7% so với thể tích danh nghĩa (xem Phụ lục G - Phụ lục G1 TCVN 6785:2006), tính cả đến việc thay đổi nhiệt độ và áp suất trong suốt quá trình thử.

4.2.2. Buồng kín loại thể tích không đổi

Buồng kín loại thể tích không đổi phải được cấu tạo bằng các tấm cứng để có thể giữ thể tích không đổi và đáp ứng các yêu cầu dưới đây:

4.2.2.1. Buồng kín phải được trang bị một cửa ra để hút không khí từ buồng thử với tỷ lệ thấp, không đổi trong suốt quá trình thử. Một cửa vào có khả năng cung cấp không khí sạch để cân bằng lưu lượng đi ra với không khí đi vào. Cửa khí vào phải được lọc bằng than hoạt tính để cung cấp một mức hydrocacbon không đổi. Bất kỳ phương pháp điều tiết nào cũng phải giới hạn được sự chênh áp giữa áp suất bên trong buồng kín với áp suất không khí xung quanh trong khoảng 0 đến -5kPa.

Hình 1: Quy trình thử nghiệm Phép thử loại IV - Xác định phát thải do bay hơi

4.2.2.2. Thiết bị phải có khả năng đo khối lượng hydrocacbon ở cửa vào và cửa ra với độ chia 0,01. Hệ thống túi lấy mẫu có thể được sử dụng để thu gom không khí theo tỷ lệ với không khí vào và ra khỏi buồng kín. Có thể thay bằng phương pháp là dùng máy phân tích FID kiểu phân tích trực tiếp (online) để đo liên tục cửa vào và cửa ra và tích phân liên tục với kết quả đo lưu lượng để ghi được liên tục khối lượng hydrocacbon kết xuất ra từ máy phân tích.

4.3. Các hệ thống phân tích

4.3.1. Máy phân tích hydrocacbon

4.3.1.1. Không khí trong buồng phải được kiểm tra bằng cách sử dụng một máy dò hydrocacbon kiểu ion hóa ngọn lửa (FID). Khí mẫu phải được lấy ra từ điểm giữa của một tường bên hoặc trần của buồng đo và bất kỳ dòng khí rò rỉ nào đều phải được đưa trở lại buồng kín, tốt nhất là đến một điểm ngay sau quạt trộn theo chiều dòng chảy.

4.3.1.2. Máy phân tích hydrocacbon phải có đáp trả đến 90% kết quả đo cuối cùng trong thời gian nhỏ hơn 1,5s. Độ ổn định của nó phải nhỏ hơn 2% của giá trị cao nhất của thang đo tại điểm "0" và tại điểm 80 ± 20% của giá trị cao nhất trong 15 phút đối với tất cả các dải đo làm việc.

4.3.1.3 Độ lặp lại của máy phân tích được biểu thị bằng một độ lệch chuẩn phải nhỏ hơn 1% tại điểm "0" và tại điểm 80 ± 20% của giá trị cao nhất của thang đo trên tất cả các dải đo được sử dụng.

4.3.1.4. Các dải đo làm việc của máy phân tích phải được chọn để có được sự phân giải tốt nhất trong khi đo, khi hiệu chuẩn và khi kiểm tra rò rỉ.

4.3.2. Hệ thống ghi số liệu máy phân tích hydrocacbon

4.3.2.1. Máy phân tích hydrocacbon phải lắp một thiết bị ghi kết quả dạng tín hiệu điện bằng máy ghi đồ thị trên băng giấy hoặc bằng hệ thống xử lý số liệu khác với tần số ít nhất là một lần một phút. Hệ thống ghi phải có những đặc tính làm việc ít nhất là tương đương với tín hiệu được ghi và phải cung cấp một bản ghi kết quả thường xuyên. Bản ghi phải thể hiện chỉ thị dương khi bắt đầu và kết thúc sự tăng nhiệt thùng nhiên liệu và các phép thử bay hơi do ngấm nóng và bay hơi do thất thoát từ thùng nhiên liệu (tính từ lúc bắt đầu và kết thúc của các giai đoạn lấy mẫu cùng với khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu và kết thúc mỗi phép thử).

4.4. Thiết bị làm nóng thùng nhiên liệu

4.4.1. Nhiên liệu trong thùng nhiên liệu của xe phải được làm nóng lên bởi một nguồn nhiệt có thể điều khiển được. Ví dụ một bộ đệm nhiệt công suất 2.000W là phù hợp. Hệ thống cấp nhiệt phải cung cấp nhiệt một cách ổn định cho các phần thành thùng thấp hơn mức nhiên liệu trong thùng sao cho không gây ra sự quá nóng cục bộ của nhiên liệu. Không làm nóng hơi ở khoảng phía trên nhiên liệu trong thùng.

4.4.2. Thiết bị cấp nhiệt cho thùng nhiên liệu phải có thể tăng nhiệt độ nhiên liệu trong thùng đều đặn lên khoảng 14K từ 289K (16°C) trong 60 phút, với vị trí cảm biến nhiệt độ như trong mục 5.1.1 Phụ lục này. Hệ thống cấp nhiệt phải có khả năng khống chế nhiệt độ nhiên liệu trong phạm vi ± 1,5K so với nhiệt độ yêu cầu trong quá trình làm nóng nhiên liệu.

4.5. Thiết bị ghi nhiệt độ

4.5.1. Nhiệt độ trong buồng đo phải được ghi ở 2 điểm bằng các cảm biến nhiệt độ được nối với nhau để chỉ giá trị trung bình. Các điểm đo phải được đặt cách đường tâm thẳng đứng của mỗi mặt thành tường bên trong khoảng 0,1m và ở độ cao 0,9m ± 0,2m.

4.5.2. Nhiệt độ thùng nhiên liệu phải được ghi bằng các cảm biến đặt trong thùng nhiên liệu như chỉ ra trong mục 5.1.1 Phụ lục này.

4.5.3. Nhiệt độ trong toàn bộ quá trình đo phát thải bay hơi phải được ghi hoặc được nhập vào một hệ thống xử lý dữ liệu với tần số ít nhất một lần/phút.

4.5.4. Độ chính xác của hệ thống ghi nhiệt độ phải trong khoảng ± 1,0K và nhiệt độ phải có thể được phân tách tới 0,4K.

4.5.5. Hệ thống ghi hoặc xử lý số liệu phải có khả năng tách thời gian tới ± 15 giây.

4.6. Lưu trữ giá trị áp suất

4.6.1. Độ chênh áp Δp giữa áp suất không khí xung quanh khu vực thử với áp suất bên trong buồng kín, thông qua các phương pháp đo phát thải do bay hơi, phải được lưu trữ hoặc điền vào hệ thống xử lý dữ liệu theo tần suất ít nhất 1 lần/phút.

4.6.2. Độ chính xác của hệ thống lưu trữ áp suất phải nằm trong khoảng ± 2kPa và hệ thống phải có độ chia ± 0,2kPa.

4.6.3. Hệ thống lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu phải có độ chia thời gian đến ± 15 giây.

4.7. Quạt gió

4.7.1. Việc sử dụng một hoặc nhiều quạt gió bình thường hoặc quạt thổi có các cửa mở phải có thể giảm được nồng độ hydrocacbon trong buồng tới mức hydrocacbon xung quanh.

4.7.2. Buồng đo phải có một hoặc nhiều quạt có lưu lượng từ 0,1m3/s đến 0,5m3/s để có thể hòa trộn hoàn toàn không khí trong không gian kín. Phải đạt được nhiệt độ và nồng độ hydrocacbon ổn định trong buồng đo trong suốt quá trình đo. Xe trong buồng kín không được chịu tác động trực tiếp của dòng không khí từ quạt thổi đến.

4.8. Khí

4.8.1. Phải có sẵn các loại khí nguyên chất sau đây để hiệu chuẩn và vận hành. Không khí tổng hợp tinh khiết:

(Độ tinh khiết : £ 1ppmC1, độ tương đương , £ 1ppmCO, £ 400ppm CO2, £ 0,1ppm NO )

Hàm lượng oxy từ 18% đến 21% thể tích. Khí đốt cho máy phân tích hydrocabon:

(40% ± 2% hydro và heli cân bằng nhỏ hơn 1ppm C1, hydrocabon tương đương và nhỏ hơn 400ppm CO2)

Propan (C3H8): độ tinh khiết nhỏ nhất: 99,5% Butane (C4H10): độ tinh khiết nhỏ nhất: 98% Nitơ (N2): độ tinh khiết nhỏ nhất: 98%

4.8.2. Phải có sẵn các loại khí hiệu chuẩn chứa hỗn hợp propan (C3H8) và không khí tổng hợp tinh khiết. Nồng độ thực của một khí hiệu chuẩn phải nằm trong khoảng ± 2% của nồng độ đã được công bố. Độ chính xác của các khí đã pha loãng thu được khi sử dụng một thiết bị tách khí phải nằm trong khoảng ± 2% của giá trị thực. Nồng độ quy định trong Phụ lục G - Phụ lục G1 TCVN 6785:2006 cũng có thể thu được bằng sử dụng một bộ tách khí sử dụng không khí tổng hợp như là khí pha loãng.

4.9. Thiết bị bổ sung

4.9.1 Độ chính xác của thiết bị đo độ ẩm tuyệt đối trong khu vực thử phải nằm trong khoảng ± 5%.

4.9.2. Độ chính xác của thiết bị đo áp suất trong khu vực thử phải nằm trong khoảng ± 0,1kPa.

5. Quy trình thử

5.1. Chuẩn bị thử

5.1.1. Xe phải được chuẩn bị trước khi thử như sau:

Hệ thống khí thải của xe không được rò rỉ.

Có thể làm sạch xe bằng hơi nước trước khi thử.

Trong trường hợp sử dụng phương án chất tải hộp các bon (canister) bằng hơi xăng (mục 5.1.5 Phụ lục này), thùng nhiên liệu của xe phải lắp cảm biến nhiệt độ để đo được nhiệt độ ở điểm giữa của phần nhiên liệu trong thùng khi rót nhiên liệu tới 40% dung tích của thùng.

Các đầu nối có thể được lắp đặt thêm vào hệ thống nhiên liệu để có thể tháo hết xăng ra khỏi bình. Để làm việc này, không cần thiết phải thay đổi vỏ bình nhiên liệu.

Nhà sản xuất có thể đề xuất một phương pháp thử để tính được cả việc thất thoát hydrocacbon do bay hơi chỉ từ hệ thống nhiên liệu của xe.

5.1.2. Phải đưa xe vào khu vực thử nghiệm có nhiệt độ xung quanh từ 293K đến 303K (từ 20oC đến 30oC).

5.1.3. Độ già hóa của hộp các bon phải được kiểm tra. Có thể thực hiện điều này bằng cách chứng minh rằng hộp các bon đã sử dụng ít nhất 3.000km. Nếu không thể chứng minh bằng cách này, thì phải áp dụng quy trình sau để già hóa (từ mục 5.1.3.1 đến mục 5.1.3.11 Phụ lục này). Trong trường hợp xe sử dụng nhiều hộp các bon thì mỗi hộp các bon phải thực hiện quy trình dưới một cách riêng rẽ.

5.1.3.1. Tháo hộp các bon khỏi xe. Phải thực hiện việc này một cách cẩn thận để tránh làm hỏng thiết bị và tính toàn vẹn của hệ thống nhiên liệu.

5.1.3.2. Kiểm tra khối lượng của hộp các bon.

5.1.3.3. Hộp các bon được nối vào một bình xăng, có thể là bình xăng lắp ngoài, được đổ 40% thể tích bằng nhiên liệu chuẩn.

5.1.3.4. Nhiệt độ bình xăng phải nằm trong khoảng 183K đến 287K (10°C đến 14°C).

5.1.3.5. Bình xăng (ngoài) được hâm nóng từ 288K đến 318K (15°C đến 45°C) (Tăng 1°C sau mỗi 9 phút).

5.1.3.6. Nếu hộp các bon đạt đến điểm bão hòa (xem mục 5.1.3.7 Phụ lục này) trước khi nhiệt độ đạt 318K (45°C) thì nguồn nhiệt sẽ được tắt. Hộp các bon được đem đi cân. Nếu hộp các bon không đạt được điểm bão hòa khi nhiệt độ đã đạt 45°C thì quy trình từ mục 5.1.3.3 phải được lặp lại cho đến khi xảy ra bão hòa.

5.1.3.7. Sự bão hòa có thể kiểm tra như mô tả ở mục 5.1.5 và 5.1.6 Phụ lục này. Hoặc sử dụng cách lấy mẫu và phân tích để phát hiện hydrocacbon phát thải từ hộp các bon trong quá trình xảy ra bão hòa.

5.1.3.8. Hộp các bon phải được làm sạch bằng việc thổi 25±5 lít/phút bằng không khí trong phòng thử nghiệm khí thải cho đến khi đạt tổng lượng khí đi qua bằng 300 lần thể tích của hộp các bon.

5.1.3.9. Sau đó kiểm tra khối lượng của hộp các bon.

5.1.3.10. Các bước trong quy trình từ mục 5.1.3.4 đến 5.1.3.9 Phụ lục này phải được tiến hành 9 lần. Phép thử có thể được dừng sau ít nhất 3 chu trình già hóa (chu trình già hóa là các bước từ mục 5.1.3.4 đến 5.1.3.9 Phụ lục này), nếu khối lượng hộp các bon trong các chu trình cuối đã ổn định.

5.1.3.11. Hộp các bon được lắp lại vào xe và phục hồi xe lại trạng thái hoạt động bình thường.

5.1.4. Một trong các phương pháp nêu trong mục 5.1.5 và 5.1.6 Phụ lục này phải được sử dụng để thuần hóa sơ bộ hộp các bon. Đối với xe sử dụng nhiều hộp các bon, mỗi hộp các bon phải được thuần hóa sơ bộ riêng rẽ.

5.1.4.1. Hộp các bon phải được đo để xác định điểm bão hòa.

Điểm bão hòa ở đây được định nghĩa là điểm mà khối lượng phát thải hydrocacbon đạt đến 2 gam.

5.1.4.2. Điểm bão hòa có thể được xác định bằng cách sử dụng buồng bay hơi loại kín như mô tả ở mục 5.1.5 và 5.1.6 Phụ lục này. Ngoài ra, điểm bão hòa có thể được xác định bằng cách sử dụng hộp các bon phụ nối với hộp các bon của xe. Hộp các bon phụ phải được làm sạch bằng không khí khô trước khi sử dụng.

5.1.4.3. Buồng kín phải được làm sạch trong vài phút trước khi ngay trước khi bắt đầu phép thử, đến khi có được có được không khí nền ổn định. Quạt gió phải được bật trong thời điểm này.

Máy phân tích hydrocacbon phải được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn thang đo ngay trước khi bắt đầu phép thử.

5.1.5. Chất tải hộp các bon bằng cách hâm nóng để đạt điểm bão hòa.

5.1.5.1. Thùng nhiên liệu của xe phải được tháo hết nhiên liệu bằng các đường thoát nhiên liệu có trong thùng. Phải tiến hành việc này sao cho không gây ra sự làm sạch hoặc chất tải một cách bất bình thường các thiết bị kiểm soát sự bay hơi lắp trên xe.

5.1.5.2. Thùng nhiên liệu được nạp bằng nhiên liệu thử quy định ở nhiệt độ giữa khoảng 283K (10oC) và 287K (14oC) tới mức bằng 40% ± 2% của dung tích nhiên liệu bình thường của nó. Không được thay nắp thùng nhiên liệu vào lúc này.

5.1.5.3. Trong vòng 1 giờ kể từ khi được đổ xăng, xe phải được tắt máy và đặt trong buồng bay hơi kín. Cảm biến nhiệt độ thùng nhiên liệu được nối với hệ thống ghi lại nhiệt độ. Nguồn nhiệt phải được đặt hợp lý vào thùng nhiên liệu và được nối với bộ điều khiển nhiệt độ. Nguồn nhiệt được được mô tả ở mục 4.4 ở trên. Trong trường hợp xe lắp hai thùng nhiên liệu trở lên, các thùng phải được làm nóng lên bằng cùng một cách như mô tả dưới đây. Nhiệt độ của các thùng phải như nhau với sai lệch ± 1,5K.

5.1.5.4. Nhiên liệu phải được hâm nóng tới nhiệt độ khởi động bằng 293K (20oC) ± 1K.

5.1.5.5. Ngay khi nhiệt độ nhiên liệu đạt mức thấp nhất 292K (19oC), các bước sau đây phải được tiến hành ngay lập tức: tắt quạt làm sạch, cửa buồng thử phải được đóng và làm kín, thực hiện việc đo nồng độ hydrocacbon nền trong buồng.

5.1.5.6. Ngay khi nhiên liệu trong thùng đạt được nhiệt độ 293K (20oC), quá trình gia nhiệt 15K (15oC) bắt đầu. Nhiệt độ nhiên liệu trong quá trình tăng nhiệt phải theo hàm số dưới đây với sai số ± 1,5K. Thời gian gia nhiệt và sự tăng nhiệt độ phải được ghi lại.

Tr = T0 + 0,2333 t

Trong đó:

Tr - Nhiệt độ yêu cầu (K);

T0 - Nhiệt độ ban đầu của thùng (K);

t - Thời gian từ khi bắt đầu tăng nhiệt thùng (phút ).

5.1.5.7. Ngay khi diễn ra sự bão hòa hoặc nhiệt độ nhiên liệu đạt 308K (35oC), tùy theo điều nào xảy ra trước, phải tắt nguồn nhiệt, cửa buồng kín phải được mở và nắp thùng nhiên liệu phải được tháo ra. Nếu sự bão hòa không diễn ra khi nhiệt độ nhiên liệu đạt đến 308K (35oC), phải ngắt nguồn nhiệt và đưa xe ra ngoài buồng kín, quy trình được nêu ở mục 5.1.7 phải được lặp lại cho đến khi xảy ra sự bão hòa.

5.1.6. Nạp butane cho đến khi đạt điểm bão hòa.

5.1.6.1. Nếu buồng kín được sử dụng để xác định điểm bão hòa (xem mục 5.1.4.2), xe phải được tắt máy và đặt trong buồng kín.

5.1.6.2. Hộp các bon phát thải bay hơi phải được chuẩn bị cho quá trình chất tải. Hộp các bon này không được tháo khỏi xe, trừ trường hợp việc tiếp cận hộp các bon bị hạn chế do vị trí lắp đặt nên phải tháo khỏi xe để chất tải. Việc tháo dỡ phải được thực hiện một cách cẩn thận để tránh làm hỏng các bộ phận và sự nguyên vẹn của hệ thống cung cấp nhiên liệu.

5.1.6.3. Hộp các bon này phải được chất tải bằng hỗn hợp có tỷ lệ thể tích 50% butane và 50% nitơ và với tốc độ 40g butane/h.

5.1.6.4. Khi đạt điểm bão hòa, phải cắt ngay nguồn cấp khí.

5.1.6.5. Sau đó, hộp các bon phải được lắp lại vào xe và phục hồi xe về trạng thái làm việc bình thường.

5.1.7. Tháo, rót thùng nhiên liệu

5.1.7.1. Thùng nhiên liệu trên xe phải được tháo hết nhiên liệu. Việc làm này không được ảnh hưởng đến việc hoạt động của các thiết bị kiểm soát bay hơi được lắp trên xe. Tháo nắp thùng nhiên liệu là cách thông thường để thực hiện điều này.

5.1.7.2. Thùng nhiên liệu phải được và được rót đầy lại bằng nhiên liệu thử ở nhiệt độ từ 291K ± 8K (18oC ± 8oC) tới 40% ± 2% dung tích bình thường. Không được đậy nắp thùng nhiên liệu của xe vào lúc này.

5.2. Chu trình thuần hóa sơ bộ

5.2.1. Trong vòng 1 giờ từ khi kết thúc làm nóng thùng nhiên liệu lần thứ 2, xe phải được đặt lên băng thử và phải được chạy trong suốt một chu trình gồm 1 lần Phần 1 và 2 lần Phần 2 của Phép thử loại I. Không lấy mẫu khí thải trong giai đoạn này.

5.3. Ngâm xe

Trong vòng 5 phút sau khi kết thúc giai đoạn thuần hóa sơ bộ được quy định trong mục 5.2.1 phải đóng hoàn toàn nắp che động cơ (ca pô) và đưa xe ra khỏi băng thử và đặt vào khu vực ngâm xe. Phải đỗ xe trong thời gian ít nhất là 12 giờ, nhiều nhất là 36 giờ. Nhiệt độ làm mát và dầu bôi trơn động cơ phải bằng nhiệt độ của khu vực thử ± 3K sau khi kết thúc giai đoạn này.

5.4. Chạy xe trên băng thử

5.4.1. Sau khi kết thúc việc ngâm xe, xe phải được chạy một chu trình đầy đủ của phép thử loại I (Phần I và Phần II), sau đó phải tắt động cơ. Không lấy mẫu khí thải trong giai đoạn này.

5.4.2. Trong vòng 2 phút sau khi kết thúc việc chạy xe theo chu trình của phép thử loại I, phải tiếp tục chạy xe thêm một lần Phần I của chu trình này. Sau đó tắt động cơ. Không lấy mẫu khí thải trong giai đoạn này.

5.5. Phép thử phát thải bay hơi do ngấm nóng

5.5.1. Trước khi bắt đầu phép thử, buồng thử phải được làm sạch cho đến khi có được nồng độ nền hydrocacbon ổn định. Quạt trong buồng thử cũng phải được bật trong lúc này.

5.5.2. Máy phân tích hydrocacbon phải được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn thang đo ngay trước khi bắt đầu phép thử.

5.5.3. Sau khi kết thúc chạy xe, phải đóng nắp che động cơ (ca pô) và tháo xe khỏi băng thử. Hạn chế sử dụng chân ga khi lái xe đến buồng thử bay hơi. Phải tắt động cơ trước khi đưa xe vào buồng thử. Tại thời gian động cơ được tắt, phải ghi lại trên hệ thống ghi số liệu đo phát thải bay hơi và phải bắt đầu ghi nhiệt độ. Vào giai đoạn này phải mở các cửa sổ và các khoang hành lý của xe.

5.5.4. Xe phải được đẩy hoặc dịch chuyển vào buồng thử với động cơ đã được tắt.

5.5.5. Phải đóng và làm kín khí các cửa của buồng kín trong vòng 2 phút sau khi động cơ tắt và trong 7 phút sau khi chạy thuần hóa xong.

5.5.6. Giai đoạn hâm nóng 60 phút ± 0,5 phút bắt đầu khi buồng kín được đóng kín, phải đo nồng độ HC, nhiệt độ và áp suất không khí để có kết quả chỉ thị ban đầu CHC,i, Pi và Ti cho phép thử phát thải bay hơi do ngấm nóng. Những số liệu này được dùng để tính toán phát thải bay hơi (Mục 6). Nhiệt độ T của không khí xung quanh không được thấp hơn 296K (23oC) và không lớn hơn 304K (31oC) trong giai đoạn ngấm nóng 60 phút.

5.5.7. Máy phân tích HC phải được hiệu chuẩn zero và hiệu chuẩn thang đo ngay trước khi kết thúc giai đoạn thử 60 phút ± 0,5 phút.

5.5.8. Khi kết thúc giai đoạn thử 60 phút ± 0,5 phút phải đo nồng độ HC trong buồng đo. Phải đo nhiệt độ và áp suất không khí. Đây là những kết quả chỉ thị cuối cùng CHC,f, Pf và Tf của thử hâm nóng được dùng để tính toán trong Mục 6 Phụ lục này. Việc này kết thúc quy trình thử phát thải bay hơi.

5.6. Ngâm xe

Xe phải được đẩy hoặc di chuyển đến khu vực ngâm mà không sử dụng động cơ và phải được ngâm ít nhất 6 giờ và nhiều nhất 36 giờ giữa phép thử bay hơi do ngấm nóng và phép thử bay hơi thùng nhiên liệu. Ít nhất 6 giờ trong giai đoạn này, xe phải được ngâm ở nhiệt độ 293K ± 2K (20 ± 2°C).

5.7. Thử phát thải bay hơi do bay hơi thùng nhiên liệu

5.7.1. Xe thử phải được phơi nhiễm nhiệt độ xung quanh theo một chu trình có nhiệt độ thay đổi theo đường đặc tính được quy định tại Phụ lục L Quy chuẩn này với sai số tối đa cho phép về nhiệt độ là ± 2K tại bất kỳ thời điểm nào. Sai lệch nhiệt độ trung bình so với đường đặc tính được tính bằng cách sử dụng trị tuyệt đối của từng giá trị sai lệch đo được không được vượt quá ± 1K. Nhiệt độ môi trường phải được đo theo từng phút. Chu trình thay đổi nhiệt độ bắt đầu tại thời điểm Tstart = 0, chi tiết được nêu tại mục 5.7.6 Phụ lục này.

5.7.2. Trước khi thực hiện phép thử, phải làm sạch buồng thử cho đến khi đạt được nồng độ nền ổn định. Cùng lúc đó phải bật quạt hòa trộn của buồng đo.

5.7.3. Trước khi đẩy xe vào buồng thử, phải tắt động cơ, mở hoàn toàn cửa sổ và khoang hành lý. Quạt hòa trộn phải được điều chỉnh để duy trì lượng gió có tốc độ tối thiểu là 8 km/h tuần hoàn phía dưới thùng xăng.

5.7.4. Máy phân tích hydrocacbon phải được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn thang đo ngay trước khi thực hiện phép thử.

5.7.5. Các cửa buồng thử phải được đóng và làm kín bằng khí nén.

5.7.6. Trong vòng 10 phút kể từ khi đóng và làm kín các cửa, nồng độ hydrocacbon (CHCi), nhiệt độ (Ti) và áp suất (Pi) phải được đo. Đây là thời điểm bắt đầu phép thử Tstart = 0.

5.7.7. Máy phân tích hydrocacbon phải được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn thang đo ngay khi phép thử kết thúc.

5.7.8. Quá trình lấy mẫu diễn ra trong vòng 24 giờ ± 6 phút kể từ khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu như mô tả tại mục 5.7.6 Phụ lục này. Thời gian diễn ra phép thử sẽ được ghi lại. Nồng độ hydrocacbon (CHC,f), nhiệt độ (Tf) và áp suất môi trường (Pf) được đo và sử dụng để tính toán theo Mục 6 Phụ lục này. Kết thúc quy trình thử phát thải do bay hơi nhiên liệu.

6. Tính toán

6.1. Các phép thử phát thải bay hơi mô tả trong mục 5 sẽ cho phép tính toán được lượng phát thải HC từ các pha bay hơi do thông hơi thùng nhiên liệu và do ngấm nóng. Những tổn hao do bay hơi từ mỗi một trong các pha này phải được tính bằng cách sử dụng nồng độ HC, nhiệt độ và áp suất không khí ban đầu và cuối cùng trong buồng thử cũng như thể tích có ích của buồng thử.

Phải sử dụng công thức sau đây:

Trong đó:

MHC - Khối lượng HC phát thải trong pha thử (g);

MHC,out - Khối lượng HC thất thoát khỏi buồng thử, trong trường hợp sử dụng buồng kín loại thể tích không đổi cho phép thử bay hơi từ thùng nhiên liệu (g);

MHC,i - Khối lượng hydrocacbon lọt vào trong buồng thử, trong trường hợp sử dụng buồng kín loại thể tích không đổi cho phép thử bay hơi từ thùng nhiên liệu (g);

CHC - Nồng độ HC đo được trong buồng kín (ppm thể tích C1 tương đương);

V - Thể tích buồng kín có ích (m3) được hiệu chỉnh đúng đối với thể tích của xe với các cửa sổ và khoang hành lý được mở. Nếu không xác định được thể tích đó của xe thì phải trừ đi 1,42 m3;

T - Nhiệt độ buồng đo xung quanh (K);

P - áp suất không khí (kPa);

H/C - tỉ lệ H/C;

k = 1,2 (12 + H/C);

với:

i - là số đo ban đầu;

f - là số đo cuối cùng.

H/C được tính bằng 2,33 cho tổn thất do thông hơi thùng nhiên liệu;

H/C được tính bằng 2,20 cho tổn thất do làm ngấm nóng.

6.2. Kết quả cuối cùng của phép thử

Khối lượng phát thải HC toàn bộ đối với xe được tính là:

MTB = MTH + MHS

Trong đó:

MTB - Khối lượng phát thải toàn bộ của xe (g)

MTH - Khối lượng phát thải HC do hâm nóng thùng nhiên liệu (g)

MHS - Khối lượng phát thải toàn bộ do ngấm nóng (g)

7. Sự phù hợp của sản phẩm trong sản xuất

7.1. Xe mẫu để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm trong sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

7.2. Kiểm tra sự rò rỉ

7.2.1. Những lỗ thông hơi với không khí từ hệ thống kiểm soát phát thải phải được tách biệt.

7.2.2. Phải tạo ra áp suất 370mm H2O ± 10mm H2O cho hệ thống nhiên liệu.

Áp suất phải được ổn định ngay trước khi tách hệ thống nhiên liệu khỏi nguồn áp suất.

7.2.3 Sau sự cách ly hệ thống nhiên liệu, áp suất không được giảm hơn 50mm H2O trong 5 phút.

7.3. Kiểm tra sự thông hơi

7.3.1. Những lỗ thông hơi với không khí từ hệ thống kiểm soát sự phát thải phải được tách biệt.

7.3.2. Phải tạo ra áp suất 370mm H2O ± 10mm H2O cho hệ thống nhiên liệu.

7.3.3. Áp suất đo phải được ổn định ngay trước khi tách hệ thống nhiên liệu khỏi nguồn áp suất.

7.3.4. Các lỗ thông hơi từ hệ thống kiểm soát sự phát thải ra không khí bên ngoài phải được phục hồi trong các điều kiện sản xuất.

7.3.5. Áp suất hệ thống nhiên liệu phải giảm xuống dưới 100mm H2O trong thời gian từ 30s đến 2 phút.

7.3.6. Theo đề nghị của nhà sản xuất, khả năng thông hơi thực tế có thể được thể hiện bằng một quy trình thay thế tương đương. Quy trình cụ thể phải được nhà sản xuất làm thử trước cơ sở thử nghiệm trong quá trình phê duyệt kiểu.

7.4. Kiểm tra sự làm sạch

7.4.1. Thiết bị có thể đo được một lưu lượng 1 lít/phút phải được lắp với lỗ đầu vào làm sạch và một bình áp suất có đủ kích thước để không có ảnh hưởng đáng kể đối với hệ thống làm sạch được nối với lỗ đầu vào làm sạch qua một van, hoặc một cách khác.

7.4.2. Nhà sản xuất có thể sử dụng đồng hồ lưu lượng theo sự lựa chọn riêng nếu được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.

7.4.3. Xe phải được vận hành sao cho bất kỳ đặc điểm kết cấu nào của hệ thống làm sạch có thể hạn chế hoạt động làm sạch đều được phát hiện và ghi lại.

7.4.4. Trong khi động cơ đang làm việc trong phạm vi được nêu trong mục 7.4.3 Phụ lục này, lưu lượng không khí phải được xác định như sau:

7.4.4.1. Nếu sử dụng thiết bị nêu tại mục 7.4.1 Phụ lục này, phải quan sát được sự sụt áp từ áp suất không khí xuống tới mức mà lưu lượng không khí đi vào hệ thống kiểm soát phát thải bay hơi là 1 lít/phút.

7.4.4.2. Hoặc nếu sử dụng một thiết bị đo lưu lượng thay thế khác thì thiết bị này phải phát hiện được một mức lưu lượng không nhỏ hơn 1 lít/phút.

7.4.4.3. Theo đề nghị của nhà sản xuất, có thể áp dụng một quy trình thử sự làm sạch thay thế nếu quy trình đó được trình bày và được sự chấp nhận của cơ sở thử nghiệm trong quá trình phê duyệt kiểu.

 

 

PHỤ LỤC K

Hiệu chuẩn thiết bị thử phát thải bay hơi

 

1. Tần số và phương pháp hiệu chuẩn

1.1. Các thiết bị phải được hiệu chuẩn trước khi bắt đầu sử dụng và sau đó được hiệu chuẩn thường xuyên nếu cần thiết, trong bất kỳ trường hợp nào cần phải hiệu chuẩn vào tháng trước khi thử phê duyệt kiểu. Các phương pháp hiệu chuẩn được mô tả trong Phụ lục này.

1.2. Thông thường, phải áp dụng dải nhiệt độ được nêu ở cột đầu tiên (Đường đặc tính nhiệt độ cho việc hiệu chuẩn buồng kín và phép thử bay hơi do thất thoát thùng nhiên liệu) của Bảng đường đặc tính nhiệt độ cho các phép thử và hiệu chuẩn trong Phụ lục L Quy chuẩn này. Dải nhiệt độ ở cột hai (Đường đặc tính nhiệt độ cho việc hiệu chuẩn buồng kín theo mục 1.2 và mục 2.3.9 Phụ lục K Quy chuẩn này) là phương án thay thế.

2. Hiệu chuẩn buồng kín

2.1. Xác định thể tích ban đầu bên trong của buồng kín

2.1.1. Trước khi bắt đầu sử dụng, thể tích bên trong của buồng phải được xác định như sau: Các kích thước trong của buồng phải được đo cẩn thận, cho phép có một số ngoại lệ nào đó như các thanh giằng. Thể tích bên trong của buồng phải được xác định từ những phép đo này.

Đối với buồng kín loại thể tích thay đổi, buồng kín phải được cố định thể tích khi nhiệt độ trong buồng đạt 303K (30°C) [302K (29°C)]. Thể tích danh nghĩa này phải nằm trong khoảng ± 0,5% giá trị được báo cáo.

2.1.2 Thể tích bên trong có ích phải được xác định bằng thể tích bên trong của buồng trừ đi 1,42m3. Thể tích của xe thử với các cửa sổ và khoang hành lý mở có thể được coi là bằng 1,42m3.

2.1.3. Sự không rò rỉ phải được kiểm tra như quy định trong mục 2.3 Phụ lục này. Nếu khối lượng propan không bằng khối lượng được phun vào với sai số ± 2% thì cần phải hiệu chỉnh cho đúng.

2.2. Xác định phát thải nền của buồng kín

Công việc này xác định xem liệu buồng kín có chứa những chất gì phát thải HC với số lượng đáng kể. Việc kiểm tra phải được thực hiện khi buồng kín được đưa vào bảo dưỡng sau bất kỳ những hoạt động nào trong buồng mà có thể ảnh hưởng đến phát thải nền, theo chu kỳ ít nhất mỗi năm một lần.

2.2.1. Buồng kín loại thể tích thay đổi có thể được hoạt động theo cách điều chỉnh thể tích cố định hoặc không cố định, như mô tả ở mục 2.1.1 Phụ lục này. Nhiệt độ trong buồng phải ổn định ở mức 308K ± 2K (35°C ± 2°C) [309K ± 2K (35°C ± 2 °C)], trong giai đoạn 4 giờ như nêu dưới đây.

2.2.2. Buồng kín loại thể tích cố định phải được hoạt động trong điều kiện hai đường khí vào và ra được đóng kín. Nhiệt độ trong buồng phải ổn định trong khoảng 308K ± 2K (35 ± 2°C) (309K ± 2K (36 ± 2 °C)), trong giai đoạn 4 giờ như nêu dưới đây.

2.2.3. Buồng kín phải được làm kín và quạt hòa trộn phải chạy hơn 12 giờ trước khi giai đoạn lấy mẫu nền bắt đầu.

2.2.4. Hiệu chuẩn máy phân tích (nếu cần), sau đó hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn thang đo.

2.2.5. Làm sạch buồng kín cho tới khi đạt được số đo chỉ thị HC ổn định. Phải bật các quạt hòa trộn lên nếu chưa bật.

2.2.6. Đóng kín buồng và đo nồng độ HC, nhiệt độ và áp suất không khí nền. Đây là những số đo ban đầu CHC.i, Pi và Ti được dùng trong tính toán nền buồng kín.

2.2.7. Buồng kín phải được đặt trong trạng thái không bị xáo trộn bởi các quạt hòa trộn trong 4 giờ.

2.2.8. Vào cuối thời gian này phải sử dụng cùng một máy phân tích để đo nồng độ HC trong buồng thử. Phải đo cả nhiệt độ và áp suất không khí. Đây là những số đo cuối cùng CHC.f, Pf và Tf.

2.2.9. Sự thay đổi về khối lượng HC trong thời gian thử phải được tính toán như đã nêu trong mục 2.4 Phụ lục này và không được vượt quá 0,05g.

2.3. Hiệu chuẩn và kiểm tra sự duy trì HC của buồng kín

Việc hiệu chuẩn và kiểm tra sự duy trì HC của buồng kín nhằm kiểm tra về thể tích tính toán, như đề cập trong mục 2.1 Phụ lục này và xác định lượng rò rỉ bất kỳ.

2.3.1. Làm sạch buồng kín cho tới khi đạt được số đo chỉ thị HC ổn định. Phải bật các quạt hòa trộn lên nếu chưa bật. Máy phân tích HC phải được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn thang đo nếu cần.

2.3.2. Đối với buồng kín loại thể tích thay đổi, thể tích buồng phải được cố định theo thể tích danh định. Đối với buồng kín loại thể tích không đổi, đường khí vào và ra phải được đóng kín.

2.3.3. Hệ thống điều khiển nhiệt độ trong phòng phải được bật lên (nếu chưa bật) và đặt nhiệt độ làm việc là 308K (35°C) (309K (36°C)).

2.3.4. Khi nhiệt độ trong phòng ổn định ở mức 308K ± 2K (35°C ± 2°C) (309K ± 2K (35°C ± 2°C)), buồng thử được làm kín và bắt đầu đo các giá trị: nồng độ nền hydrocacbon (CHCi), áp suất (Pi), nhiệt độ (Ti). Các giá trị này được sử dụng để hiệu chuẩn buồng thử.

2.3.5 Phun khoảng 4 gam propan vào buồng kín. Phải đo khối lượng propan với độ chính xác ± 2% giá trị đo được.

2.3.6. Cho phép khuấy trộn trong buồng 5 phút và sau đó đo nồng độ HC, nhiệt độ và áp suất không khí. Đây là những số đo cuối cùng CHC.f, Pf và Tf để hiệu chuẩn buồng kín.

2.3.7. Sử dụng các số đo trong mục 2.3.4 và mục 2.3.6 và công thức thiết lập trong mục 2.4 Phụ lục này để tính toán khối lượng propan trong buồng kín. Khối lượng này phải trong khoảng ± 2% của khối lượng propan được đo trong mục 2.3.5 Phụ lục này.

2.3.8. Đối với buồng kín loại thể tích thay đổi, không được cố định thể tích trong buồng theo giá trị thể tích danh định. Đối với buồng kín loại thể tích cố định, đường khí vào và ra phải được mở.

2.3.9. Quy trình thử phải bắt đầu trong vòng 15 phút kể từ khi làm kín buồng thử: Trong vòng 24 giờ giảm nhiệt độ môi trường từ 308K (35°C) xuống 293K (20°C) rồi trở lại 308K (35°C) (308,6K (35,6°C) xuống 295,2K (22,2°C) rồi quay trở lại 308,6K (35,6°C)) theo đường đặc tính nhiệt độ được nêu ở Phụ lục L của Quy chuẩn này (Sai số cho phép được nêu trong mục 5.7.1 Phụ lục I của Quy chuẩn này).

2.3.10. Sau khi kết thúc quy trình thử 24 giờ, nồng độ hydrocacbon cuối cùng, nhiệt độ và áp suất môi trường trong buồng thử được đo và ghi lại. Đây chính là kết quả CHCf, Pf và Tf của phép kiểm tra độ lọt khí hydrocacbon.

2.3.11. Sử dụng công thức trong mục 2.4 dưới đây để tính khối lượng HC theo các số đo lấy trong mục 2.3.6 và mục 2.3.10 Phụ lục này. Khối lượng này không được sai khác hơn 3% so với khối lượng HC được cho trong mục 2.3.7 Phụ lục này.

2.4. Tính toán

Việc tính toán sự thay đổi khối lượng HC trong buồng kín phải được sử dụng để xác định nền HC và vận tốc rò rỉ của nó. Các số đo đầu và cuối của nồng độ HC, nhiệt độ và áp suất không khí phải được sử dụng trong công thức sau đây để tính toán sự thay đổi khối lượng

Trong đó:

MHC - Khối lượng HC (g);

MHC,out - Khối lượng HC thất thoát khỏi buồng thử, trong trường hợp sử dụng buồng kín loại thể tích không đổi cho phép thử bay hơi do thất thoát thùng nhiên liệu (g);

MHC,i - Khối lượng hydrocacbon lọt vào trong buồng thử, trong trường hợp sử dụng buồng kín loại thể tích không đổi cho phép thử bay hơi do thất thoát thùng nhiên liệu (g);

CHC - Nồng độ HC trong buồng kín (ppm cacbon);

( ppm cacbon = ppm propan lũy thừa 3)

V - Thể tích buồng kín (m3);

T - Nhiệt độ xung quanh trong buồng kín, K;

P - áp suất không khí, kPa;

k = 17,6;

khi i - là số đo đầu, f - là số đo cuối.

3. Kiểm tra máy phân tích hydrocacbon FID (Máy dò ion hóa ngọn lửa)

3.1. Tối ưu hóa sự đáp trả của máy dò

FID phải được điều chỉnh theo quy định của nhà sản xuất thiết bị. Phải sử dụng propan trong không khí để tối ưu hóa sự đáp trả trên dải làm việc phổ biến nhất.

3.2. Hiệu chuẩn máy phân tích HC.

Máy phân tích phải được hiệu chuẩn bằng sử dụng propan trong không khí và không khí tổng hợp tinh khiết. Xem D.4.5.2 Phụ lục D TCVN 6785:2006 (các loại khí hiệu chuẩn).

Lập một đường cong hiệu chuẩn như mô tả trong mục 4.1 và mục 4.5 của Phụ lục này.

3.3. Kiểm tra nhiễu oxy và các giới hạn

Hệ số đáp trả (Rf), đối với các loại HC đặc biệt là tỷ số của số đo C1 của FID đối với nồng độ bình khí, được biểu thị bằng ppm C1.

Đối với những dải hoạt động thông thường được sử dụng, nồng độ khí kiểm tra phải là mức có sự đáp trả gần bằng 80% của độ lệch cao nhất của thang đo. Nồng độ đó phải được biết với độ chính xác ± 2% so với chuẩn trọng lực tính theo thể tích.

Ngoài ra bình khí phải được chuẩn hóa điều kiện môi trường trước 24 giờ, ở nhiệt độ từ 293K đến 303K (20oC - 30oC).

Các hệ số đáp trả phải được xác định khi đưa máy phân tích vào bảo dưỡng và sau đó là ở những kỳ bảo dưỡng chính.

Khí chuẩn được sử dụng là propan với không khí tinh khiết cân bằng mà chúng phải được thực hiện để có một hệ số đáp trả là 1,00.

Khí kiểm tra được sử dụng cho kiểm tra nhiễu oxy và giới hạn hệ số đáp trả là:

Propan và nitơ: 0,95 £ Rf £ 1,05

4. Hiệu chuẩn máy phân tích HC

Phải hiệu chuẩn từng dải hoạt động thường được sử dụng theo quy trình sau đây:

4.1. Phải lập đường cong hiệu chuẩn bằng ít nhất 5 điểm hiệu chuẩn càng cách đều nhau càng tốt trên dải hoạt động. Nồng độ danh định của khí hiệu chuẩn với các nồng độ cao nhất ít nhất phải bằng 80% giá trị cao nhất của thang đo.

4.2. Đường cong hiệu chuẩn phải được tính bằng phương pháp bình phương bé nhất. Nếu bậc của đa thức kết quả lớn hơn 3 thì số điểm hiệu chuẩn phải ít nhất bằng bậc của đa thức cộng với 2.

4.3. Đường cong hiệu chuẩn không được sai khác quá 2% so với giá trị danh định của từng khí hiệu chuẩn.

4.4. Bằng cách sử dụng các bậc của đa thức có được trong mục 4.2 Phụ lục này, phải vẽ một bảng các số chỉ thị theo nồng độ thực theo các bước không lớn hơn 1% toàn thang đo. Điều này được thực hiện theo từng khoảng hiệu chuẩn của máy phân tích. Bảng này cũng phải có số liệu khác thích hợp như:

Ngày hiệu chuẩn;

Các số đo điểm 0 và dải đo (nếu có thể);

Thang đo danh định;

Giá trị thực và chỉ báo của từng khí hiệu chuẩn được sử dụng và sai khác theo %;

Nhiên liệu và kiểu FID;

Áp suất không khí của FID.

4.5. Nếu cơ sở thử nghiệm có thể biết công nghệ thay thế nào đó (Ví dụ: máy tính, bộ chuyển mạch dải đo điều khiển điện tử) cho được độ chính xác tương đương thì có thể sử dụng những công nghệ thay thế đó.

 

 

PHỤ LỤC L

Đường đặc tính nhiệt độ cho các phép thử và hiệu chuẩn

 

Đường đặc tính nhiệt độ cho việc hiệu chuẩn buồng kín và phép thử bay hơi do thất thoát thùng nhiên liệu.

Đường đặc tính nhiệt độ cho việc hiệu chuẩn buồng kín theo mục 1.2 và mục 2.3.9 Phụ lục K Quy chuẩn này.

Thời gian (giờ)

Nhiệt độ

(°Ci)

Thời gian (giờ)

Nhiệt độ

(°Ci)

Hiệu chuẩn

Phép thử

13

0/24

20,0

0

35,6

14

1

20,2

1

35,3

15

2

20,5

2

34,5

16

3

21,2

3

33,2

17

4

23,1

4

31,4

18

5

25,1

5

29,7

19

6

27,2

6

28,2

20

7

29,8

7

27,2

21

8

31,8

8

26,1

22

9

33,3

9

25,1

23

10

34,4

10

24,3

24/0

11

35,0

11

23,7

1

12

34,7

12

23,3

2

13

33,8

13

22,9

3

14

32,0

14

22,6

4

15

30,0

15

22,2

5

16

28,4

16

22,5

6

17

26,9

17

24,2

7

18

25,2

18

26,8

8

19

24,0

19

29,6

9

20

23,0

20

31,9

10

21

22,0

21

33,9

11

22

20,8

22

35,1

12

23

20,2

23

35,4

 

 

 

24

35,6

 

PHỤ LỤC M

Quy trình thử đối với xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ

1. Mở đầu

Phụ lục này nêu ra các yêu cầu chi tiết trong kiểm tra khí thải xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ.

2. Phạm vi áp dụng và mở rộng phê duyệt kiểu

2.1 Họ xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ

Quy trình này áp dụng cho các xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ được định nghĩa ở mục 1.3.38 Quy chuẩn này. Để áp dụng Phụ lục này có thể tạo ra các họ xe (gồm một nhóm các kiểu xe có cùng một xe gốc). Theo đó, các kiểu xe được trang bị hệ thống tái sinh nếu có các thông số dưới đây giống nhau hoặc nằm trong khoảng sai lệch cho phép, thì được coi là thuộc về một họ xe liên quan đến các phép đo đặc trưng đối với các hệ thống tái sinh định kỳ đã được định nghĩa.

2.1.1 Các thông số.

- Động cơ:

Quá trình cháy.

- Hệ thống tái sinh định kỳ (ví dụ: bộ xúc tác, lọc hạt):

+ Cấu tạo (ví dụ: kiểu bọc kín, loại kim loại quý, loại chất nền, mật độ lỗ);

+ Kiểu và nguyên lý hoạt động;

+ Hệ thống định lượng và bổ sung;

+ Thể tích ± 10%;

+ Vị trí của hệ thống (tại đó nhiệt độ của hệ thống ở trong khoảng ± 500oC ở tốc độ 120 km/h hoặc chênh lệch nhiệt độ/áp suất lớn nhất trong khoảng 5%).

2.2 Các kiểu xe có khối lượng chuẩn khác nhau

Các hệ số Ki, được tính bởi quy trình trong Phụ lục này để phê duyệt kiểu xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ như được định nghĩa ở mục 1.3.37 Quy chuẩn này có thể được mở rộng áp dụng cho các xe khác trong cùng họ có khối lượng chuẩn ở trong hai dải quán tính tương đương cao hơn tiếp theo hoặc trong bất kỳ dài quán tính tương đương nào thấp hơn.

3. Quy trình thử

Xe có thể được trang bị bộ chuyển mạch để ngăn chặn hoặc cho phép quá trình tái sinh diễn ra, miễn là hoạt động này không ảnh hưởng đến việc hiệu chuẩn động cơ nguyên thủy. Bộ chuyển mạch này chỉ được phép dùng để ngăn chặn việc tái sinh trong quá trình chất tải hệ thống tái sinh hoặc trong các chu trình thuần hóa sơ bộ. Tuy nhiên, bộ chuyển mạch này không được phép sử dụng lúc đo khí thải trong giai đoạn tái sinh; đúng hơn là phép thử phải được thực hiện với bộ điều khiển thiết bị nguyên gốc của nhà sản xuất thiết bị này.

3.1. Đo khí thải giữa hai chu trình xảy ra quá trình tái sinh

3.1.1. Phát thải trung bình giữa các giai đoạn tái sinh và trong quá trình chất tải của thiết bị tái sinh phải là giá trị trung bình cộng của một số chu trình thử loại I gần như cách đều nhau (nếu > 2) hoặc của một số chu trình trên băng thử động cơ tương đương. Nếu nhà sản xuất có số liệu chứng minh được rằng khí thải giữa các giai đoạn tái sinh là ổn định (±15%), thì khí thải đo được trong phép thử loại I thông thường có thể được sử dụng. Trong các trường hợp khác, phải hoàn thành việc đo khí thải ít nhất là 2 chu trình phép thử loại I hoặc 2 chu trình trên băng thử động cơ tương đương: một chu trình ngay sau quá trình tái sinh (trước quá trình chất tải mới) và chu trình còn lại càng sát ngay trước giai đoạn tái sinh càng tốt. Việc đo và tính toán khí thải phải được tiến hành theo mục D.5, D.6, D.7 và D.8 Phụ lục D TCVN 6785. Việc xác định khối lượng khí thải trung bình đối với một hệ thống tái sinh phải được tính toán theo mục 3.3 của Phụ lục này và đối với nhiều hệ thống tái sinh thì phải tính toán theo mục 3.4 của Phụ lục này.

3.1.2. Quá trình chất tải và xác định hệ số Ki phải được thực hiện trong chu trình của phép thử loại I trên băng thử xe hoặc trên băng thử động cơ bằng việc sử dụng chu trình thử tương đương. Các chu trình này có thể chạy liên tục (không cần tắt động cơ giữa các chu trình). Sau khi hoàn thành số lượng chu trình nhất định, xe có thể được đưa ra khỏi băng thử và phép thử đó sẽ được tiếp tục sau.

3.1.3. Số lượng chu trình (D) giữa hai chu trình xảy ra quá trình tái sinh, số lượng chu trình thực hiện việc đo khí thải (n) và mỗi lần đo khí thải (M’sij) phải được khai báo trong mục 2.2.11.2, a) hoặc 2.2.11.2, e) Phụ lục A Quy chuẩn này(nếu có).

3.2. Đo khí thải trong quá trình tái sinh

3.2.1. Việc chuẩn bị xe, nếu yêu cầu, đối với phép thử khí thải trong giai đoạn tái sinh phải được hoàn thành theo các chu trình chuẩn bị được nêu trong D.5.3 Phụ lục D TCVN 6785 hoặc theo chu trình trên băng thử động cơ tương đương, tùy theo quy trình chất tải được nêu tại mục 3.1.2 Phụ lục này.

3.2.2. Điều kiện về phép thử và xe đối với phép thử loại I nêu trong Phụ lục D TCVN 6785 phải được thỏa mãn trước khi tiến hành phép thử khí thải đầu tiên.

3.2.3. Quá trình tái sinh không được xảy ra trong quá trình chuẩn bị xe. Việc này có thể được đảm bảo bằng các phương pháp sau:

3.2.3.1. Một hệ thống tái sinh “giả” hoặc một phần của hệ thống tái sinh có thể được lắp đặt trên xe cho các chu trình thuần hóa sơ bộ.

3.2.3.2. Các phương pháp khác được nhà sản xuất và cơ quan chứng nhận chất lượng đồng ý.

3.2.4. Phép thử khí thải tại đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội bao gồm quá trình tái sinh phải được thực hiện theo chu trình của phép thử loại I hoặc theo chu trình trên băng thử động cơ tương đương. Nếu các phép thử khí thải giữa hai chu trình tái sinh được tiến hành trên băng thử động cơ, thì cũng phải thực hiện phép thử có quá trình tái sinh đó trên băng thử động cơ (xem hình 2).

3.2.5. Nếu quá trình tái sinh đó yêu cầu nhiều hơn một chu trình thử thì (các) chu trình thử tiếp theo phải được thực hiện ngay lập tức (không tắt động cơ), cho đến khi hoàn thành quá trình tái sinh (từng chu trình phải được hoàn thành). Thời gian cần thiết để chuẩn bị một phép thử mới phải ngắn nhất có thể (ví dụ: thay giấy lọc hạt …). Động cơ phải được tắt trong giai đoạn này.

3.2.6. Giá trị khí thải trong quá trình tái sinh (Mri) phải được tính toán theo mục D.8 Phụ lục D TCVN 6785. Số lượng chu trình thử (d) được đo để hoàn thành quá trình tái sinh phải được ghi lại.

3.3. Tính toán lượng phát thải đối với một hệ thống tái sinh định kỳ

(1)    n ³ 2

(2)

(3)

Trong đó:

M'sij

=

Khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km) trong một chu trình phép thử loai I (hoặc chu trình trên băng thử động cơ tương đương) không có quá trình tái sinh;

M'rij

=

Khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km) trong một chu trình phép thử loại I (hoặc chu trình trên băng thử động cơ tương đương) có diễn ra quá trình tái sinh (nếu d > 1, phép thử loại I đầu chạy nguội, các chu trình tiếp theo chạy nóng);

Msi

=

Giá trị trung bình của khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km) không có quá trình tái sinh;

Mri

=

Giá trị trung bình của khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km) có xảy ra quá trình tái sinh;

Mpi

=

Khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km);

n

=

Số lượng điểm đo mà ở đó việc đo khí thải (các chu trình phép thử loại I hoặc các chu trình trên băng thử động cơ tương đương) được thực hiện giữa hai chu trình tái sinh, n ≥ 2;

d

=

Số lượng chu trình thử trong quá trình tái sinh;

D

=

Số lượng chu trình thử giữa hai chu trình tái sinh.

Để rõ hơn về các thông số cần đo, xem Hình 1 bên dưới

Hình 1. Các thông số cần đo khi thử nghiệm, trong khi và giữa các chu trình xảy ra quá trình tái sinh.

3.3.1 Cách tính toán hệ số tái sinh K cho từng chất ô nhiễm

Ki = Mpi / Msi

Kết quả của Msi, Mpi và Ki phải được lưu trong báo cáo thử nghiệm của cơ sở thử nghiệm

Ki có thể được xác định sau khi hoàn thành một chuỗi công việc.

3.4. Tính toán lượng phát thải đối với nhiều hệ thống tái sinh định kỳ

(1)     nk ³ 2

(2)

(3)

 

(4)

(5)

(6)

(7)

Trong đó:

Msi

=

Khối lượng phát thải trung bình của tất cả giai đoạn k của chất ô nhiễm (i) (g/km) không có quá trình tái sinh;

 

Mri

=

Khối lượng phát thải trung bình của tất cả giai đoạn k của chất ô nhiễm (i) (g/km) có xảy ra quá trình tái sinh;

 

Mpi

=

Khối lượng phát thải trung bình của tất cả giai đoạn k của chất ô nhiễm (i) (g/km);

 

Msik

=

Khối lượng phát thải trung bình của giai đoạn k của chất ô nhiễm (i) (g/km) không có quá trình tái sinh;

 

Mrik

=

Khối lượng phát thải trung bình của giai đoạn k của chất ô nhiễm (i) (g/km) có xảy ra quá trình tái sinh;

 

M'sik,j

=

Khối lượng phát thải của giai đoạn k của chất ô nhiễm (i) (g/km) trong một chu trình vận hành phép thử loai I (hoặc chu trình trên băng thử động cơ

 

 

 

tương đương), không có quá trình tái sinh, được đo tại điểm j; 1 ≤ j ≤ nk;

 

M'rik,j

=

Khối lượng phát thải của giai đoạn k của chất ô nhiễm (i) (g/km) trong một chu trình vận hành phép thử loại I (hoặc chu trình trên băng thử động cơ tương đương), có xảy ra quá trình tái sinh (nếu j > 1, phép thử loại I đầu tiên chạy nguội và các chu kỳ tiếp theo chạy nóng), được đo tại chu trình vận hành j: 1 ≤ j ≤ nk;

 

 

nk

=

Số lượng điểm đo của giai đoạn k mà việc đo khí thải (chu trình vận hành phép thử loại I hoặc chu trình trên băng thử động cơ tương đương) được thực hiện giữa hai chu trình tái sinh, ≥ 2;

 

dk

=

Số lượng chu trình trình vận hành của kết quả k cần có để quá trình tái sinh diễn ra;

 

Dk

=

Số lượng chu trình vận hành của kết quả k, giữa hai chu trình tái sinh.

         

 

Để rõ hơn xem Hình 2 bên dưới

Diagram of a diagram of a number of cyclot Description automatically generated

Hình 2. Các thông số được đo khi thử nghiệm phát thải trong và giữa hai chu trình xảy ra quá trình tái sinh

Để rõ hơn xem Hình 3 bên dưới

Hình 3 - Thông số được đo khi diễn ra phép thử khí thải, trong và giữa hai chu trình xảy ra quá trình tái sinh

Áp dụng cho những trường hợp thực tế và đơn giản, phần thuyết minh dưới đây sẽ giải thích chi tiết cho sơ đồ trong Hình 3:

- DPF (Diesel particulate filter): tái sinh, quá trình tương đương, giá trị phát thải tương đương (±15%):

Dk = Dk+1 = D1

dk = dk+1 = d1

Mrik - Msik = Mrik+1 - Msik+1

nk = n

- Khử NOx: quá trình khử lưu huỳnh (SO2) được bắt đầu trước khi ảnh hưởng của lưu huỳnh đến khí thải được phát hiện (±15% của khí thải đo được) và trong ví dụ này đối với lý do giãn nở cùng với lần tái sinh cuối cùng DPF xảy ra.

M'sik,j=1 = constant à Msik = Msik+1 = Msi2

                                  Mrik = Mrik+1 = Mri2

Lần khử lưu huỳnh: Mri2, Msi2, d2, D2, n2 = 1

- Hệ thống (DPF + DeNOx):

Việc tính toán hệ số (Ki) cho nhiều hệ thống tái sinh định kỳ chỉ có thể được thực hiện sau khi đã có một số giai đoạn tái sinh nhất định trên từng hệ thống. Sau khi hoàn thành quy trình (A đến B, như Hình 2), tiếp tục quay lại thực hiện từ bước A.

3.4.1. Mở rộng phê duyệt cho hệ thống nhiều thiết bị tái sinh định kỳ.

3.4.1.1. Nếu (các) thông số kỹ thuật và/hoặc phương thức tái sinh của hệ thống nhiều thiết bị tái sinh, trong tất cả các lần thử, của hệ thống tổng hợp này bị thay đổi, một quy trình bao gồm tất cả thiết bị tái sinh phải được đo để cập nhật hệ số K­.

3.4.1.2 Nếu một thiết bị đơn trong hệ thống nhiều thiết bị tái sinh chỉ thay đổi các thông số phương thức (ví dụ: “D” và/hoặc “d” đối với DPF) và nhà sản xuất có thể đưa các dữ liệu và thông tin rằng:

- Không phát hiện việc ảnh hưởng đến các thiết bị khác trong hệ thống, và

- Những thông số quan trọng (ví dụ: cấu trúc, nguyên lý làm việc, thể tích, vị trí v.v…) là không đổi.

Quy trình cần thiết để cập nhật ki có thể được đơn giản hóa.

Nếu có sự thống nhất giữa nhà sản xuất và phòng thử nghiệm như trong trường hợp chỉ một quá trình lấy mẫu/ lưu trữ và tái sinh được thực hiện và các kết quả (“Msi”, “Mri”) được kết hợp với các hệ số được thay đổi (“D”, hoặc/ và “d”) có thể được đưa vào các công thức phù hợp để cập nhật hệ số Ki bằng toán học để thay thế các công thức Ki cơ bản đã có.

 

PHỤ LỤC N

(Đối với xe áp dụng TCVN 6567)

(Annex N - For vehicles applying TCVN 6567)

Đối với chu trình ETC áp dụng TCVN 6567, sai số của phép phân tích hồi quy phải thỏa mãn giới hạn được nêu trong bảng sau:

 

Tốc độ

Mô men

Công suất

Sai số ước lượng chuẩn (SE) của y theo x

Lớn nhất: 100r/min

Lớn nhất: 13% (15%)(1) mô men lớn nhất của động cơ lập mô hình đặc tính công suất

Lớn nhất: 8% (15%)(1) công suất lớn nhất của động cơ lập mô hình đặc tính công suất

Độ dốc của đường hồi quy, m

0,95 đến 1,03

0,83 đến 1,03

0,89 đến 1,03 (0,83 đến 1,03)(1)

Hệ số xác định (r2)

nhỏ nhất: 0,9700 (nhỏ nhất: 0,9500) (1)

nhỏ nhất: 0,8800 (nhỏ nhất: 0,7500) (1)

nhỏ nhất: 0,9100 (nhỏ nhất: 0,7500) (1)

Phần đoạn bị chắn y của đường hồi quy, b

nhỏ nhất: 50r/min

± 20Nm hoặc ± 2% (± 20Nm hoặc ± 3%)  (1) mô men lớn nhất (chọn giá trị lớn hơn)

± 4kW hoặc ± 2% (± 4kW hoặc ± 3% )(1) công suất lớn nhất (chọn giá trị lớn hơn)

(1) Các số liệu trong ngoặc có thể được sử dụng để thử nghiệm trong phê duyệt kiểu loại đối với động cơ sử dụng nhiên liệu khí (gas engine).

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

QCVN 109:2024/BGTVT

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 5

ĐỐI VỚI XE Ô TÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

 

National technical regulation on The fifth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported automobiles

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội - 2024

QCVN 109:2024/BGTVT

 

Lời nói đầu

- QCVN 109:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

- QCVN 109:2024/BGTVT thay thế QCVN 109:2021/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và thay thế Sửa đổi 01:2023 QCVN 109:2021/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 36/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT và Sửa đổi 01:2023 QCVN 109:2021/BGTVT;

Các Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 6785:2015, TCVN 6567:2015, TCVN
6565:2006, TCVN 9725:2013;

Các Quy định của Ủy ban Kinh tế Châu Âu của Liên hợp quốc: ECE 83 - Rev. 04 và ECE 49 - Rev. 05, ECE 154. Rev.3, ECE 83-06;

Các Chỉ thị của Hội đồng Nghị viện Châu Âu: DIRECTIVE 2005/78/EC,
DIRECTIVE 715/2007/EC và DIRECTIVE 2007/46/EC;

Tiêu chuẩn khí thải Trung Quốc GB 18352.6.

Quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 5 ĐỐI VỚI XE Ô TÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

National technical regulation on the fifth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported automobiles

 

PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 5 trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô sản xuất, lắp ráp và xe ô tô nhập khẩu mới.

Các loại xe ô tô được áp dụng trong Quy chuẩn này bao gồm các xe ô tô có ít nhất bốn bánh, được phân loại thành các xe ô tô khối lượng chuẩn thấp, xe ô tô khối lượng chuẩn cao được giải thích tại các điểm 4.1 và 4.2 Điều 4 Phần I Quy chuẩn này.

Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe ô tô sau đây: xe ô tô điện (ô tô chỉ sử dụng điện làm nguồn động lực), xe ô tô sản xuất, lắp ráp để xuất khẩu.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

3. Tài liệu viện dẫn

QCVN 04:2009/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới;

QCVN 77:2014/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới;

TCVN 6529:1999 (ISO 1176: 1990): Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ, định nghĩa và mã hiệu;

TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977): Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa;

TCVN 6565:2006: Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải nhìn thấy được (khói) từ động cơ cháy do nén - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;

TCVN 9725:2013: Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;

TCVN 6567:2015: Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm từ động cơ cháy do nén, động cơ cháy cưỡng bức sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng hoặc sử dụng khí thiên nhiên lắp trên ô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;

TCVN 6785:2015: Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải chất gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dùng cho động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;

4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

4.1. Xe khối lượng chuẩn thấp (Light reference mass vehicles): bao gồm các xe loại M1, M2, N1, N2 có khối lượng chuẩn không lớn hơn 2.610kg;

4.2. Xe khối lượng chuẩn cao (Heavy reference mass vehicles): bao gồm các xe loại M1, M2, N1, N2 có khối lượng chuẩn lớn hơn 2.610kg và các xe M3, N3;

4.3. Xe loại M (Category M of Motor Vehicles): xe được dùng để chở người theo quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và có ít nhất 04 bánh, bao gồm các loại xe từ M1 đến M3 dưới đây:

4.3.1. M1: xe được dùng để chở không quá 09 người, kể cả lái xe;

4.3.2. M2: xe được dùng để chở quá 09 người, kể cả lái xe; khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 5.000kg;

4.3.3. M3: xe được dùng để chở quá 09 người, kể cả lái xe; khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 5.000kg.

4.3.4. Các xe M2 và M3 có thể phân thành các nhóm như sau:

4.3.4.1. Đối với xe chở quá 22 người, không kể lái xe, được phân làm 03 nhóm:

4.3.4.1.1. Nhóm I (Class I): xe được thiết kế có khu vực dành cho hành khách đứng cho phép hành khách di chuyển thường xuyên;

4.3.4.1.2. Nhóm II (Class II): xe được thiết kế chủ yếu để chở hành khách ngồi và được thiết kế cho phép chở hành khách đứng trên lối đi hoặc trong khu vực có diện tích không vượt quá không gian dành cho 02 ghế đôi;

4.3.4.1.3. Nhóm III (Class III): xe được thiết kế dành riêng cho việc chở hành khách ngồi.

4.3.4.2. Đối với xe chở không quá 22 người, không kể lái xe, được phân thành 02 nhóm:

4.3.4.2.1. Nhóm A (Class A): xe được thiết kế để chở hành khách đứng;

4.3.4.2.1. Nhóm B (Class B): xe không được thiết kế để chở hành khách đứng.

4.4. Xe loại N (Category N of Motor Vehicles): ô tô chở hàng, ô tô chuyên dùng theo quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và có ít nhất 04 bánh, phân loại thành các loại xe từ N1 đến N3 dưới đây:

4.4.1. N1: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3.500kg;

4.4.2. N2: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3.500kg nhưng không lớn hơn 12.000kg;

4.4.3. N3: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 12.000kg.

4.5. Xe sát-xi (Incomplete Vehicles): là xe ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.

4.6. Xe sử dụng nhiên liệu khí đơn (Mono-fuel gas vehicles): là loại xe được thiết kế chủ yếu để chạy bằng một trong các loại nhiên liệu: khí thiên nhiên (NG) hoặc khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), có thể có hệ thống nhiên liệu xăng chỉ để khởi động xe hoặc các trường hợp khẩn cấp, tuy nhiên dung tích thùng xăng không được vượt quá 15 lít.

4.7. Xe sử dụng nhiên liệu kép (Bi-fuel vehicles): là loại xe có thể sử dụng xen kẽ 02 loại nhiên liệu: xăng và NG hoặc xăng và LPG.

4.8. Xe Hybrid (Hybrid vehicles).

4.8.1. Định nghĩa chung về xe Hybrid (Hybrid Vehicles).

Xe Hybrid (HV) là loại xe có ít nhất 02 bộ chuyển hóa năng lượng khác nhau và 02 hệ thống tích trữ năng lượng khác nhau (ở trên xe) để tạo ra chuyển động cho xe.

4.8.2. Định nghĩa về xe Hybrid điện (Hybrid Electric Vehicles).

Xe Hybrid điện (HEV) là loại xe sử dụng hai loại năng lượng từ hai nguồn năng lượng được tích trữ trên xe sau đây:

4.8.2.1. Nhiên liệu;

4.8.2.2. Thiết bị tích điện năng (ắc quy, tụ điện ...).

4.8.3. Xe Hybrid điện nạp điện ngoài (Off-Vehicle charging - Hybrid electric vehicles (OVC-HEV) hoặc Plug-in Hybrid electric vehicle (PHEV)) là xe Hybrid điện có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

4.8.4. Xe Hybrid điện không nạp điện ngoài (Not Off-Vehicle charging – Hybrid electric vehicles, NOVC-HEV) là xe Hybrid điện không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

            Loại xe có hệ thống tự động khởi động và tắt động cơ (Start/Stop system) mà động cơ điện khởi động chỉ được kết nối với động cơ đốt trong nhằm mục đích khởi động quá trình đốt cháy (như đối với các loại xe thông thường) nhưng không có sự kết nối (trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa động cơ điện khởi động động cơ với hệ thống truyền động để truyền năng lượng cơ học tới hệ thống chuyển động của xe thì không được coi là xe Hybrid điện.

4.9. Xe sử dụng nhiên liệu điêzen sinh học linh hoạt (Flex fuel biodiesel vehicle)

Loại xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt, có thể chạy bằng nhiên liệu điêzen hoặc hỗn hợp điêzen và điêzen sinh học.

4.10. Xe sử dụng nhiên liệu thay thế (Alternative fuel vehicle):

Loại xe được thiết kế có thể chạy ít nhất bằng một loại nhiên liệu dạng khí khi ở nhiệt độ và áp suất môi trường hoặc nhiên liệu mà thực chất không được chiết xuất từ dầu mỏ.

4.11. Xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt (Flex fuel vehicle):

Loại xe có một hệ thống nhiên liệu nhưng có thể chạy bằng các hỗn hợp khác nhau của hai hay nhiều loại nhiên liệu.

4.12. Xe sử dụng nhiên liệu ethanol linh hoạt (Flex fuel ethanol vehicle):

Loại xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt có thể chạy bằng xăng hoặc hỗn hợp nhiên liệu xăng và ethanol, trong đó ethanol (E85) có thể chiếm đến 85%.

4.13. Xe được thiết kế đáp ứng nhu cầu đặc biệt của xã hội (Vehicles designed to fulfil specific social needs): các xe điêzen loại M1 dưới đây:

4.13.1. Xe chuyên dùng, có khối lượng chuẩn lớn hơn 2.000kg;

4.13.2. Xe có khối lượng chuẩn lớn hơn 2.000kg và được thiết kế để chở 07 người trở lên (gồm cả người lái);

4.13.3. Xe có khối lượng chuẩn lớn hơn 1.760kg, có nội thất được thiết kế đặc biệt để phù hợp với việc có sử dụng xe lăn bên trong xe.

4.14. Kiểu loại xe (Vehicle type): loại xe trong đó gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:

4.14.1. Đối với xe khối lượng chuẩn thấp:

4.14.1.1. Khối lượng quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn (định nghĩa tại điểm 4.16 Điều 4 Phần I Quy chuẩn này);

4.14.1.2. Các đặc điểm của xe và động cơ, được xác định tại Phụ lục A Quy chuẩn này.

4.14.2. Đối với xe khối lượng chuẩn cao:

4.14.2.1. Trường hợp áp dụng phương pháp thử nêu tại điểm 3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này:

4.14.2.1.1. Khối lượng quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn (định nghĩa tại điểm 4.16 Điều 4 Phần I Quy chuẩn này).

4.14.2.1.2. Các đặc điểm của xe và động cơ, được xác định tại Phụ lục A Quy chuẩn này.

4.14.2.2. Trường hợp áp dụng phương pháp thử nêu tại điểm 3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này: Các đặc điểm của xe và động cơ được xác định tại Phụ lục N của Quy chuẩn này.

4.15. Khối lượng bản thân (Unladen mass): là khối lượng của xe hoàn chỉnh với trang thiết bị tiêu chuẩn và nhiên liệu (tối thiểu 90% thể tích thùng nhiên liệu) ở trạng thái sẵn sàng hoạt động; không bao gồm lái xe, hành khách, hàng hóa.

4.16. Khối lượng chuẩn (Reference mass - Rm): khối lượng bằng khối lượng bản thân của xe cộng thêm 100kg để thử khí thải theo các quy định tại Phụ lục Q TCVN 6785:2015.

4.17. Khối lượng toàn bộ lớn nhất(1) (Maximum mass): khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật do cơ sở sản xuất, lắp ráp quy định (khối lượng này có thể lớn hơn khối lượng lớn nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định).

(1) Thuật ngữ này còn được gọi là “Khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất (Maximum design total mass)" và cũng được định nghĩa như trên trong TCVN 6529:1999.

4.18. Mức 5 (Level 5): là tiêu chuẩn về phép thử và giới hạn chất gây ô nhiễm có trong khí thải tương ứng với mức Euro 5 được quy định trong quy định kỹ thuật về khí thải xe cơ giới của Ủy ban Kinh tế Châu Âu của Liên hợp quốc (ECE) áp dụng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

4.19. Nhiên liệu sử dụng của động cơ (Fuel requirement by the engine): loại nhiên liệu thường dùng của động cơ, bao gồm:

4.19.1. Xăng (xăng không chì, xăng E5, xăng E10, ...);

4.19.2. Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG);

4.19.3. Khí tự nhiên (NG, biomethane, ...);

4.19.4. Nhiên liệu điêzen (điêzen DO, điêzen B5, điêzen B7, ...);

4.19.5. Ethanol (E85, E75, ...);

4.19.6. Hỗn hợp của ethanol và xăng ;

4.19.7. Hỗn hợp của nhiên liệu điêzen sinh học và nhiên liệu điêzen;

4.19.8. Hydrô.

4.20. Khí gây ô nhiễm (Gaseous pollutants): cacbon monoxit (CO), các nitơ oxit (NOx) được biểu thị tương đương là nitơ dioxit (ký hiệu là NO2) và hydrocacbon (HC), metan (CH4), hydrocacbon không bao gồm metan (NMHC) có công thức hoá học giả thiết là:

4.20.1. Đối với nhiên liệu xăng: C1H1,89O0,016 (E5), C1H1.93O0.033 (E10);

4.20.2. Đối với nhiên liệu điêzen: C1H1,86O0,005 (B5), C1H1.86O0.007 (B7);

4.20.3. Đối với LPG: C1H2,525 hoặc C1H2,61 đối với động cơ xe khối lượng chuẩn cao;

4.20.4. Đối với NG: CH4 hoặc C1H3,76 đối với động cơ xe khối lượng chuẩn cao;

4.20.5. Đối với xăng ethanol (E85): C1H2,74O0,385 (E85), C1H2,61O0,329 (E75).

4.21. Hạt gây ô nhiễm (Particulate pollutants): các thành phần được lấy ra từ khí thải đã được pha loãng bằng các bộ lọc ở nhiệt độ lớn nhất 325K (52oC).

4.22. Khói (Smoke): các hạt lơ lửng trong dòng khí thải của động cơ điêzen có khả năng hấp thụ, phản xạ hoặc khúc xạ ánh sáng.

4.23. Khí thải từ đuôi ống xả (Tail emissions):

4.23.1. Đối với động cơ cháy cưỡng bức: bao gồm khí gây ô nhiễm và hạt gây ô nhiễm (“khí gây ô nhiễm” sau đây viết tắt là “khí”, “hạt gây ô nhiễm” sau đây viết tắt là ‘hạt’ ký hiệu là PM).

4.23.2. Đối với động cơ cháy do nén: bao gồm khói, khí và hạt.

4.24. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC bị thất thoát khi bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe, khác với khí HC phát thải tại đuôi ống xả (sau đây được gọi chung là “hơi nhiên liệu”) theo 02 dạng sau:

4.24.1. Bay hơi từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): khí HC bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng (công thức hoá học giả thiết là C1H2,33).

4.24.1. Bay hơi do xe ngấm nóng (Hot soak losses): khí HC bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi đã chạy được một khoảng thời gian (công thức hoá học giả thiết là C1H2,20).

4.25. Các te động cơ (Engine crankcase): các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ, các loại khí và hơi trong các-te có thể thoát ra ngoài qua các ống dẫn đó.

4.26. Thiết bị khởi động nguội (Cold start device): thiết bị làm giàu tạm thời hỗn hợp không khí - nhiên liệu để động cơ dễ khởi động.

4.27. Thiết bị trợ giúp khởi động (Starting aid): thiết bị giúp cho động cơ khởi động mà không cần làm giàu hỗn hợp không khí - nhiên liệu của động cơ, ví dụ: bugi sấy, thay đổi thời gian phun v.v...

4.28. Thể tích làm việc động cơ (Engine capacity):

4.28.1. Đối với động cơ có pít-tông chuyển động tịnh tiến: là thể tích làm việc danh định của động cơ.

4.28.2. Đối với các động cơ có pít-tông quay (Wankel): là thể tích bằng 02 lần thể tích làm việc danh định của động cơ.

4.29. Lam đa (λ) (Lambda): là hệ số dư lượng không khí.

4.30. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm (Pollution control device or Anti-pollution Device): các thiết bị của xe có chức năng kiểm soát, hạn chế khí thải từ ống xả và hơi nhiên liệu.

4.31. Hệ thống xử lý sau xả (Exhaust aftertreatment system): bao gồm bộ biến đổi xúc tác, lọc hạt, hệ thống khử NOx và hạt hoặc bất kỳ hệ thống giảm phát thải khác được lắp trên động cơ. Hệ thống này không bao gồm thiết bị thiết bị tuần hoàn khí thải (EGR).

4.32.   Lỗi chức năng (Malfunction): sự suy giảm hoặc lỗi (gồm cả lỗi về điện) của hệ thống kiểm soát khí thải dẫn đến:

4.32.1. Khí thải vượt quá giới hạn ngưỡng OBD;

4.32.2. Các hệ thống xử lý sau xả không đạt dải tính năng theo quy định dẫn đến phát thải chất ô nhiễm nào đó vượt quá giới hạn ngưỡng OBD (nếu có). Các trường hợp mà hệ thống OBD không thể đáp ứng yêu cầu giám sát trong Quy chuẩn này đều được coi là lỗi chức năng.

4.33. Thiết bị báo lỗi chức năng (Malfunction Indicator - MI): thiết bị chỉ báo bằng tín hiệu hình ảnh hoặc âm thanh hoặc cả hai để cảnh báo rõ ràng cho người lái biết có lỗi chức năng của bộ phận liên quan đến phát thải được nối với hệ thống OBD hoặc của chính hệ thống OBD.

4.34. Hệ thống OBD (On-Board diagnostic System): hệ thống chẩn đoán trên xe để kiểm soát khí thải với khả năng phát hiện được lỗi chức năng nhờ sử dụng mã lỗi được lưu trong hệ thống máy tính của xe.

4.35. Phép thử loại I (Type I - test): phép thử để kiểm tra khối lượng trung bình của khí thải ở đuôi ống xả sau khi khởi động động cơ ở trạng thái nguội.

4.36. Phép thử loại II (Type II - test): phép thử để kiểm tra nồng độ của CO ở chế độ tốc độ không tải nhỏ nhất của động cơ.

4.37. Phép thử loại III (Type III - test): phép thử để kiểm tra khí thải từ các te động cơ.

4.38. Phép thử loại IV (Type IV - test): phép thử để kiểm tra hơi nhiên liệu đối với động cơ cháy cưỡng bức.

4.39. Phép thử loại V (Type V - test): phép thử để thử nghiệm độ bền các thiết bị chống ô nhiễm.

4.40. Phép thử OBD (On-Board diagnostic test): phép thử để kiểm tra chức năng của hệ thống chẩn đoán trên xe.

4.41. Phép thử ESC (European Stationary Cycle test): phép thử theo chu trình gồm 13 chế độ có trạng thái ổn định được áp dụng theo TCVN 6567:2015.

4.42. Phép thử ELR (European Load Response test): phép thử theo chu trình gồm một chuỗi các bước thử có tải ở tốc độ động cơ không đổi được áp dụng theo TCVN 6567:2015.

4.43. Phép thử ETC (European Transient test): phép thử theo chu trình gồm 1800 chế độ chuyển tiếp diễn ra rất nhanh theo từng giây một, được áp dụng theo TCVN 6567:2015.

4.44. Kiểu loại động cơ (Engine type): loại động cơ trong đó bao gồm các động cơ có cùng những đặc điểm chủ yếu quy định trong Phụ lục C hoặc tại N.2 Phụ lục N của Quy chuẩn này.

4.45. Động cơ cháy cưỡng bức (Positive ignition (P.I.) engine): động cơ làm việc theo nguyên lý cháy cưỡng bức, sau đây viết tắt là động cơ P.I. (động cơ xăng, ...).

4.46. Động cơ cháy do nén (Compression ignition (C.I.) engine): động cơ làm việc theo nguyên lý cháy do nén, sau đây viết tắt là động cơ C.I. (động cơ điêzen,...).

4.47. Động cơ nhiên liệu khí (Gas engine): động cơ sử dụng nhiên liệu là khí tự nhiên (NG) hoặc khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG).

4.48.   Công suất hữu ích (Net power): công suất ở cuối trục khuỷu của động cơ, đo được trên băng thử (kW) bằng phương pháp đo quy định trong TCVN 9725:2013.

4.49. Tốc độ danh định (Rated speed): tốc độ lớn nhất ở chế độ toàn tải của động cơ do bộ điều tốc khống chế theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp. Trường hợp không có bộ điều tốc thì đó là tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

4.50. Phần trăm tải (Percent load): tỉ lệ phần trăm giữa giá trị mô men xoắn hữu ích và mô men xoắn hữu ích lớn nhất ở một giá trị tốc độ động cơ xác định.

4.51. Công suất lớn nhất theo công bố Pmax (Declared maximum power): công suất lớn nhất tính theo kW (công suất hữu ích) theo công bố của cơ sở sản xuất, lắp ráp trong tài liệu kỹ thuật.

4.52. Tốc độ tại mô men xoắn lớn nhất (Maximum torque speed): tốc độ động cơ mà ở đó mô men xoắn của động cơ có giá trị lớn nhất theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

4.53. Tốc độ động cơ A, B và C (Engine speed A, B and C): các tốc độ thử nằm trong dải tốc độ hoạt động của động cơ được sử dụng cho thử ESC và thử ELR quy định tại Phần II Phụ lục B - Phụ lục B.1 TCVN 6567:2015.

4.54. Tốc độ cao ncao (High speed nhigh): tốc độ cao nhất của động cơ mà tại đó công suất động cơ bằng 70% công suất cực đại theo công bố.

4.55. Tốc độ thấp nth (Low speed nlow): tốc độ thấp nhất của động cơ mà tại đó công suất động cơ bằng 50% công suất cực đại theo công bố.

4.56. Tốc độ chuẩn nch (Reference speed nref): tốc độ được sử dụng để tính toán các giá trị tốc độ tương đối của phép thử ETC, tốc độ này được xác định tại Phần II Phụ lục B - Phụ lục b1 TCVN 6567:2015.

4.57. Miền kiểm soát (Control area): miền nằm giữa tốc độ động cơ A và C và nằm giữa các giá trị 25% và 100% tải.

4.58. Hệ thống tái sinh định kỳ (Periodically regenerating system): là thiết bị chống ô nhiễm (bộ biến đổi xúc tác, bẫy hạt, ...) cần phải có một quá trình tái sinh định kỳ nhỏ hơn 4.000km dưới điều kiện hoạt động bình thường của xe. Trong các chu kỳ xảy ra quá trình tái sinh, khí thải có thể không đạt tiêu chuẩn. Nếu quá trình tái sinh của một thiết bị chống ô nhiễm xảy ra trong quá trình thực hiện phép thử loại I và cũng xảy ra trong chu trình chuẩn bị xe, hệ thống này sẽ được coi là hệ thống tái sinh liên tục.

PHẦN II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

 

1.  Giới thiệu chung

Phần này quy định mức giới hạn khí thải và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đối với các loại xe khác nhau theo 03 tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 6785:2015, TCVN 6567:2015 và TCVN 6565:2006; Quy định của Ủy ban Kinh tế Châu Âu của Liên hợp quốc (ECE) ECE 83-Rev04, ECE 49-Rev05; Chỉ thị của Hội đồng Nghị viện Châu Âu DIRECTIVE 2005/78/EC, DIRECTIVE 715/2007/EC và DIRECTIVE 2007/46/EC nêu tại Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Phần này.

2. Đối với xe khối lượng chuẩn thấp

2.1. Quy định chung

2.1.1. Các loại xe áp dụng Quy chuẩn này bao gồm các xe lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc động cơ cháy do nén (bao gồm cả xe hybrid điện) được phân loại tại điểm 4.3 đến điểm 4.13 Điều 4 Phần I Quy chuẩn này, sử dụng riêng hoặc kết hợp các loại nhiên liệu.

2.1.2.  Việc áp dụng các phép thử đối với các loại xe khối lượng chuẩn thấp được quy định chi tiết tại điểm 3.1.1 và điểm 3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này.

2.2. Quy định đối với phép thử loại I

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại I nêu tại điểm 3.2.1 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, THC, NMHC, NOx và PM từ xe lắp động cơ cháy cưỡng bức (dùng xăng, LPG hoặc NG); của các khí CO, THC + NOx, NOx và PM từ xe lắp động cơ cháy do nén dùng nhiên liệu điêzen phải nhỏ hơn giá trị giới hạn đối với từng loại chất nêu trong Bảng 1 và Bảng 2 dưới đây.

Bảng 1. Giá trị giới hạn khí thải cho xe lắp động cơ cháy cưỡng bức - Mức 5

Loại xe

Khối lượng chuẩn, Rm (kg)

CO

THC

NMHC

NOx

PM(1)(2)

(g/km)

(g/km)

(g/km)

(g/km)

(g/km)

Mi , M2

Tất cả

1,00

0,1

0,068

0,06

0,005/ 0,0045

N1

Nhóm I

Rm < 1305

1,00

0,1

0,068

0,06

0,005/ 0,0045

Nhóm II

1.305 < Rm ≤ 1.760

1,81

0,13

0,090

0,075

0,005/ 0,0045

Nhóm III

1.760 < Rm

2,27

0,16

0,108

0,082

0,005/ 0,0045

N2

Tất cả

2,27

0,16

0,108

0,082

0,005/ 0,0045

 (1) chỉ áp dụng cho xe lắp động cơ phun nhiên liệu trực tiếp;

(2) giá trị đứng trước tương ứng với phương pháp cân hạt bằng cân điện tử nhưng quan sát kết quả bằng mắt thường. Giá trị đứng sau tương ứng phương pháp cân hạt tự động thông qua một thiết bị cân và chương trình phần mềm (PMP).

Bảng 2. Giá trị giới hạn khí thải của xe lắp động cơ cháy do nén - Mức 5

Loại xe

Khối lượng chuẩn, Rm

(kg)

CO

THC + NOx

NOx

PM(1)

(g/km)

(g/km)

(g/km)

(g/km)

M1, M2

Tất cả

0,5

0,23

0,18

0,005/ 0,0045

N1

Nhóm I

Rm < 1305

0,5

0,23

0,18

0,005/ 0,0045

Nhóm II

1.305 < Rm ≤ 1.760

0,63

0,295

0,235

0,005/ 0,0045

Nhóm III

1.760 < Rm

0,74

0,35

0,28

0,005/ 0,0045

N2

Tất cả

0,74

0,35

0,28

0,005/ 0,0045

(1) Giá trị đứng trước tương ứng với phương pháp cân hạt bằng cân điện tử nhưng quan sát kết quả bằng mắt thường. Giá trị đứng sau tương ứng phương pháp cân hạt tự động thông qua một thiết bị cân và chương trình phần mềm (PMP);

(2) Xe được thiết kế đáp ứng nhu cầu đặc biệt của xã hội như định nghĩa tại điểm 4.13 Điều 4 Phần I Quy chuẩn này được áp dụng mức giới hạn của xe loại N1 Nhóm III.

2.3. Quy định đối với phép thử loại II: khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại II nêu tại điểm 3.2.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này, hàm lượng CO lớn nhất được quy định như sau:

2.3.1.  Ở tốc độ không tải thường, hàm lượng CO lớn nhất cho phép phải theo giá trị được cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố. Tuy nhiên, hàm lượng CO lớn nhất này không được vượt quá 0,3% thể tích;

2.3.2.  Ở tốc độ không tải cao (≥ 2.000r/min), hàm lượng CO của khí thải từ động cơ không được vượt quá 0,2% thể tích, trong điều kiện giá trị Lam đa phải nằm trong khoảng 01 ± 0,03 hoặc theo số liệu do cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu cung cấp.

2.4. Quy định đối với phép thử loại III: khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại III nêu tại điểm 3.2.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này, hệ thống thông gió các-te động cơ không được cho bất kỳ khí nào từ các-te động cơ thải ra ngoài không khí.

2.5. Quy định đối với phép thử loại IV: khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại IV quy định tại điểm 3.2.4 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này, lượng hơi nhiên liệu phải nhỏ hơn 02 gam/ lần thử.

2.6. Quy định đối với phép thử loại V: phép thử loại V thực hiện theo quy định tại điểm 3.2.5 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này. Cơ sở sản xuất, lắp ráp vẫn có thể chọn dùng các hệ số suy giảm trong Bảng 3 dưới đây để thay thế cho các hệ số suy giảm đo được trong thử nghiệm:

 

 

 

Bảng 3 - Hệ số suy giảm theo mức 5

Loại động cơ

Các hệ số suy giảm

CO

THC

NMHC

NOx

HC +NOx

PM

(i) Cháy cưỡng bức

1,5

1,3

1,3

1,6

-

1,0

(ii) Cháy do nén

1,5

-

-

1,1

1,1

1,0

 

2.7. Quy định đối với phép thử OBD

2.7.1. Xe phải trang bị hệ thống OBD bảo đảm các yêu cầu sau:

2.7.1.1. Có thiết bị báo lỗi chức năng (MI);

2.7.1.2. Có khả năng lưu và xóa mã lỗi; khả năng xóa mã lỗi theo thiết kế của nhà sản xuất.

2.7.2. Việc kiểm tra được thực hiện theo quy định tại điểm 3.2.6 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này.

2.8. Quy định đối phép thử độ khói

Khi kiểm tra hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải từ ô tô chạy trên băng thử xe trong phép thử nêu tại điểm 3.2.7 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này, xe phải phù hợp với các yêu cầu nêu tại Điều 12 Phần III của TCVN 6565:2006.

2.9. Quy định khác:

2.9.1. Ngoài yêu cầu về mức giới hạn khí thải nêu trên, xe khối lượng chuẩn thấp còn phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật liên quan khác đối với khí thải từ đuôi ống xả và hơi nhiên liệu được quy định tại điểm 6.1.1 đến điểm 6.1.3 TCVN 6785:2015.

2.9.2. Các loại xe M1 sử dụng chất xúc tác cho hệ thống xử lý khí thải thì phải đáp ứng các yêu cầu được nêu trong Phụ lục K Quy chuẩn này.

2.9.3. Đối với xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy do nén gồm loại xe M1, M2, N1, N2 có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 4.500kg: áp dụng phương pháp thử nêu tại điểm 3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này hoặc phương pháp thử nêu tại điểm 3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này bảo đảm thỏa mãn các quy định kỹ thuật tương ứng với từng phép thử nêu tại Điều 2 hoặc Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

3. Đối với xe khối lượng chuẩn cao

3.1. Quy định chung

3.1.1. Các loại xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ xăng hoặc động cơ nhiên liệu kép phải thực hiện các phép thử loại II và loại III theo các yêu cầu nêu tại điểm 2.3 và điểm 2.4 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.

3.1.2. Việc áp dụng các phép thử đối với các loại xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy do nén và động cơ cháy cưỡng bức sử dụng nhiên liệu khí được quy định chi tiết tại điểm 3.1.2 và điểm 3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này.

3.2. Quy định đối với phép thử ESC, phép thử ELR và phép thử ETC

3.2.1. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử nêu tại điểm 3.3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của độ khói, các khí CO, HC, NOx và PM từ động cơ không được lớn hơn giá trị giới hạn tương ứng được quy định trong Bảng 4 và Bảng 5 Quy chuẩn này. Các giá trị khối lượng trung bình đo được của các chất nêu trên được làm tròn theo nguyên tắc làm tròn số đến 3 chữ số thập phân.

Bảng 4. Giá trị giới hạn trong khí thải của từng chất khí và hạt đối với các phép thử ESC và ELR mức 5

 

ESC

ELR

Khối lượng các chất (g/kWh)

Độ khói

(m-1)

CO

HC

NOx

PM

1,5

0,46

2,0

0,02

0,5

 

3.2.2.  Khối lượng của NOx được đo tại từng điểm kiểm tra ngẫu nhiên trong miền kiểm soát của phép thử ESC không lớn hơn giá trị lớn nhất trong hai giá trị sau:

3.2.2.1. Giá trị nội suy từ các chế độ thử liền kề x 1,1 (xem điểm 5.6 Phần II Phụ lục B - Phụ lục B1, TCVN 6567:2015);

3.2.2.2. Giá trị giới hạn NOx nêu trong Bảng 4 điểm 3.2 Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

3.2.3.  Giá trị độ khói (hệ số hấp thụ ánh sáng) ở tốc độ thử ngẫu nhiên của phép thử ELR không được lớn hơn giá trị độ khói cao nhất của hai giá trị tại hai tốc độ thử liền kề 20% hoặc 5% giá trị giới hạn, chọn giá trị lớn hơn.

Bảng 5. Giá trị giới hạn khí thải của từng chất khí và hạt đối với phép thử ETC mức 5

Khối lượng các chất (g/kWh)

CO

NMHC

CH4(1)

NOx

PM(2)

4,0

0,55

1,1

2,0

0,03

 (1) chỉ cho động cơ NG;

(2) không áp dụng cho động cơ nhiên liệu khí.

3.2.4. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có thể chọn đo THC trong phép thử ETC thay cho việc đo NMHC. Trong trường hợp này, giá trị giới hạn của THC bằng giá trị giới hạn của NMHC trong Bảng 5 nêu trên.

3.3. Quy định đối với phép thử OBD

3.3.1. Xe phải trang bị hệ thống OBD đảm bảo các yêu cầu sau:

3.3.1.1. Có thiết bị báo lỗi chức năng (MI);

3.3.1.2. Có khả năng lưu và xóa mã lỗi; khả năng xóa mã lỗi theo thiết kế của nhà sản xuất.

3.3.2. Việc kiểm tra được thực hiện theo quy định tại điểm 3.3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này.

3.4. Quy định đối phép thử độ khói

Khi kiểm tra hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải (đặc trưng cho độ khói) trong phép thử nêu tại điểm 3.3.4 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này, kết quả đo hệ số hấp thụ ánh sáng không được lớn hơn các giá trị giới hạn được quy định trong Bảng 6 dưới đây:

Bảng 6. Giá trị giới hạn của hệ số hấp thụ ánh sáng - Thử ở chế độ tốc độ ổn định trên đường đặc tính toàn tải của động cơ

Lưu lượng khí danh định (G)

(l/s)

Hệ số hấp thụ ánh sáng (K)

(m -1)

42

2,260

45

2,190

50

2,080

55

1,985

60

1,900

65

1,840

70

1,775

75

1,720

80

1,665

85

1,620

90

1,575

95

1,535

100

1,495

105

1,465

110

1,425

115

1,395

120

1,370

125

1,345

130

1,320

135

1,300

140

1,270

145

1,250

150

1,225

155

1,205

160

1,190

165

1,170

170

1,155

175

1,140

180

1,125

185

1,110

190

1,095

195

1,080

200

1,065

Mặc dù các giá trị giới hạn nêu trong Bảng 6 đã được làm tròn đến 0,01 hoặc 0,005 nhưng các kết quả thử nghiệm không nhất thiết phải có độ chính xác đến 0,01 hoặc 0,005;

Việc xác định lưu lượng khí danh định được nêu tại Phụ lục C TCVN 6565:2006.

3.5. Yêu cầu đối với động cơ khi được lắp đặt lên xe:

3.5.1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp, cơ sở nhập khẩu chịu trách nhiệm cung cấp bản vẽ, tài liệu kỹ thuật hoặc phương án lắp đặt liên quan tới bố trí hệ thống nạp, hệ thống khí thải của động cơ lên từng kiểu loại xe đảm bảo các yêu cầu:

3.5.1.1. Thể tích của hệ thống khí thải của kiểu loại xe đó có sai số trong khoảng ± 40% so với thể tích của hệ thống khí thải của động cơ đã thử nghiệm;

3.5.1.2. Không được làm tăng các giá trị của độ giảm áp suất nạp, áp suất ngược của khí thải và công suất hấp thụ của các thiết bị do động cơ dẫn động được công bố trong bản đăng ký thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục N Quy chuẩn này.

3.5.2. Cơ sở thử nghiệm xác nhận động cơ lắp đặt thực tế lên xe phù hợp với tài liệu cung cấp theo các nội dung sau:

3.5.2.1. Kết cấu, kích thước, bố trí của hệ thống nạp, hệ thống xả;

3.5.2.2.  Nhãn hiệu, kiểu loại linh kiện của động cơ, hệ thống nạp và hệ thống xả.

4.  Yêu cầu đối với phần mềm điều khiển động cơ (EECU)                     

4.1. Có mã hiệu nhận dạng EECU;

4.2. Có công bố hướng dẫn và phương pháp đọc dữ liệu từ EECU.

 

PHẦN III. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

 

1.  Phương thức kiểm tra, thử nghiệm khí thải của xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới

Xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra khí thải theo các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô.

2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

2.1. Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe, động cơ

2.1.1. Đối với xe khối lượng chuẩn thấp: theo Phụ lục A Quy chuẩn này. Nếu xe lắp động cơ cháy cưỡng bức thì phải nêu rõ là áp dụng yêu cầu nêu tại điểm 6.1.2.1 TCVN 6785:2015 hoặc áp dụng yêu cầu nêu tại điểm 6.1.2.2 TCVN 6785:2015; trong trường hợp áp dụng yêu cầu nêu tại điểm 6.1.2.2 TCVN 6785:2015 thì phải kèm theo một bản mô tả ký hiệu bổ sung.

2.1.2. Đối với xe khối lượng chuẩn cao:

2.1.2.1. Xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy cưỡng bức:

2.1.2.1.1. Đối với xe dùng xăng hoặc xe sử dụng nhiên liệu kép: theo Phụ lục A Quy chuẩn này;

2.1.2.1.2. Đối với xe chỉ dùng LPG hoặc NG: theo Phụ lục C hoặc Phụ lục N Quy chuẩn này.

2.1.2.2. Xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy do nén:

2.1.2.2.1. Đối với xe M1, M2, N1, N2 có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 4.500kg nếu áp dụng phương pháp thử nêu tại điểm 3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này: theo Phụ lục A Quy chuẩn này;

2.1.2.2.2. Đối với xe áp dụng phương pháp thử nêu tại điểm 3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này: theo Phụ lục C hoặc Phụ lục N Quy chuẩn này.

2.1.3. Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565:2006 để kiểm tra độ khói: theo Phụ lục Đ Quy chuẩn này.

2.2. Mẫu thử

2.2.1. Đối với xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ xăng hoặc xe khối lượng chuẩn thấp: mẫu thử là xe hoàn chỉnh.

2.2.2. Đối với các loại xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy cưỡng bức sử dụng nhiên liệu khí hoặc động cơ cháy do nén: mẫu thử là động cơ. Trường hợp thử nghiệm theo quy định tại điểm 2.9.3 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này thì áp dụng quy định tại điểm 2.2.1 Điều này.

2.2.3. Xe hoặc động cơ cần được chạy rà để đưa về điều kiện kỹ thuật tốt trước khi thử nghiệm.

2.2.4. Đối với việc kiểm tra khí thải và độ khói trên động cơ mẫu, theo yêu cầu của cơ sở thử nghiệm, cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp các trang thiết bị phụ, vật tư cần thiết cho việc lắp đặt động cơ mẫu lên thiết bị thử nghiệm để bảo đảm cho việc thử nghiệm khí thải phù hợp với yêu cầu của TCVN 6567:2015, TCVN 6565:2006 và đặc điểm kỹ thuật riêng của động cơ.

3. Phép thử

3.1. Việc áp dụng các phép thử

3.1.1. Xe khối lượng chuẩn thấp: quy định trong Bảng 7 dưới đây.

3.1.1.1. Phải thực hiện các phép thử sau đối với các xe lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc các xe Hybrid điện lắp động cơ cháy cưỡng bức:

Phép thử loại I

(Kiểm tra phát thải trung bình ở đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội);

Phép thử loại II

Phép thử loại III

Phép thử loại IV

Phép thử loại V

Phép thử OBD

(Kiểm tra CO ở tốc độ không tải);

(Kiểm tra phát thải khí cacte);

(Kiểm tra bay hơi nhiên liệu);

(Thử nghiệm độ bền các thiết bị chống ô nhiễm);

(Kiểm tra chức năng của hệ thống chẩn đoán trên xe).

3.1.1.2. Phải thực hiện các phép thử sau đối với các xe lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc xe Hybrid điện lắp động cơ cháy cưỡng bức, sử dụng LPG hoặc NG (nhiên liệu đơn hoặc kép):

Phép thử loại I

(Kiểm tra phát thải trung bình ở đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội);

Phép thử loại II

Phép thử loại IV

Phép thử loại V

Phép thép OBD

(Kiểm tra CO ở tốc độ không tải)

(Kiểm tra bay hơi nhiên liệu);

(Thử nghiệm độ bền các thiết bị chống ô nhiễm);

(Kiểm tra chức năng của hệ thống chẩn đoán trên xe).

3.1.1.3. Phải thực hiện các phép thử sau đối với các xe lắp động cơ cháy do nén hoặc xe hybrid điện lắp động cơ cháy do nén:

Phép thử loại I

(Kiểm tra phát thải trung bình ở đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội);

Phép thử loại V

Phép thử OBD

Độ khói

(Thử nghiệm độ bền các thiết bị chống ô nhiễm);

(Kiểm tra chức năng của hệ thống chẩn đoán trên xe).

(Trừ xe Hybrid)

 

 

 

Bảng 7. Áp dụng các phép thử thử nghiệm cho chứng nhận kiểu loại và mở rộng chứng nhận kiểu loại đối với xe khối lượng chuẩn thấp

Tiêu chuẩn và Phép thử

Xe lắp động cơ cháy cưỡng bức, gồm cả xe Hybrid

Xe lắp động cơ cháy do nén, gồm cả xe Hybrid

TCVN 6785

Nhiên liệu đơn

Nhiên liệu kép(1)

Nhiên liệu linh hoạt

Nhiên liệu linh hoạt

Nhiên liệu đơn

Nhiên liệu thử

Xăng(2)

LPG

NG/ Biomethane

Hydro

Xăng(2) và LPG

Xăng(2) và NG/ Biomethane

Xăng(2) và Hydro

Xăng(2) và Ethanol(2)

Điêzen(2) và Điêzen sinh học

Điêzen(2)

Chất ô nhiễm dạng khí (Phép thử loại I)

X

X

X

-

X

(thử cả hai loại)

X

(thử cả hai loại)

X

(chỉ thử xăng)

X

(thử cả hai loại)

X

(chỉ thử Điêzen)

X

Chất ô nhiễm dạng hạt (Phép thử loại I)

X (phun trực tiếp)

-

-

-

X

(phun trực tiếp) (chỉ thử xăng)

X

(phun trực tiếp) (chỉ thử xăng)

X

(phun trực tiếp) (chỉ thử xăng)

X

(phun trực tiếp) (thử cả hai loại)

X

(chỉ thử Điêzen)

X

Khí thải khi chạy không tải

(Phép thử loại II)

X

X

X

-

X

(cả hai loại)

X

(cả hai loại)

X

(chỉ thử xăng)

X

(cả hai loại)

-

-

Khí cacte

(Phép thử loại III)

X

X

X

-

X

(chỉ thử xăng)

X

(chỉ thử xăng)

X

(chỉ thử xăng)

X (xăng)

-

-

Bay hơi nhiên liệu (Phép thử loại IV)

X

-

-

-

X

(chỉ thử xăng)

X

(chỉ thử xăng)

X

(chỉ thử xăng)

X

(chỉ thử xăng)

-

-

Độ bền thiết bị chống ô nhiễm (Phép thử loại V)

X

X

X

-

X

(chỉ thử xăng)

X

(chỉ thử xăng)

X

(chỉ thử xăng)

X

(xăng)

X

(chỉ thử Điêzen)

X

Phép thử OBD

X

X

X

-

X

X

X

X

X

X

Đo khói TCVN 6565

-

-

-

-

-

-

-

-

X (trừ Hybrid)

X (trừ Hybrid)

 

(1) Khi xe sử dụng nhiên liệu kép được kết hợp với một xe nhiên liệu linh hoạt, áp dụng các yêu cầu của cả hai phép thử.

(2) Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu như quy định tại Điều 4 Phần III Quy chuẩn này.

Đối với phép thử loại I, riêng xe M2, N2 sử dụng nhiên liệu điêzen, có khối lượng chuẩn ≤ 2.840kg và thoả mãn điều kiện mở rộng thừa nhận kết quả quy định tại Điều 6 Phần III Quy chuẩn này thì được áp dụng kết quả thử nghiệm theo các phép thử loại I TCVN 6785:2015 của xe M1, M2, N1, M2 tương ứng.

 

 

3.1.2. Xe khối lượng chuẩn cao

3.1.2.1. Xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy cưỡng bức

3.1.2.1.1. Đối với xe dùng xăng hoặc xe sử dụng nhiên liệu kép: áp dụng các phép thử loại II, loại III, OBD nêu tại các điểm 3.2.2, 3.2.3 và 3.2.6 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này.

3.1.2.1.2. Đối với xe chỉ dùng LPG hoặc NG: áp dụng phép thử ETC và OBD nêu tại các điểm 3.3.2, 3.3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này nhưng không kiểm tra phát thải dạng hạt (PM).

3.1.2.2. Xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy do nén

3.1.2.2.1. Xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy do nén gồm loại xe M1, M2, N1, N2 có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 4.500kg áp dụng phương pháp thử nêu tại điểm 3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này: áp dụng các phép thử nêu tại điểm 3.1.1.3. Điều 3 Phần III Quy chuẩn này.

3.1.2.2.2. Xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy do nén áp dụng phương pháp thử nêu tại điểm 3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này: áp dụng các phép thử ESC, ELR và ETC theo TCVN 6567:2015 nêu tại điểm 3.3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này; phép thử OBD theo quy định tại điểm 3.3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này và kiểm tra độ khói theo TCVN 6565:2006 nêu tại điểm 3.3.4 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này.

3.1.2.3. Mở rộng kết quả thử nghiệm khí thải đối với các xe loại M1, N1, M2, N2 có khối lượng chuẩn không lớn hơn 2.840kg

3.1.2.3.1. Nếu các xe này phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 6 Phần III Quy chuẩn này về mở rộng thừa nhận kết quả thử khí thải, được phép sử dụng kết quả thử nghiệm theo các phép thử đối với xe loại M1, M2, N1 và N2 tương ứng thay cho việc thử nghiệm theo các phép thử ESC, ELR và ETC của TCVN 6567:2015.

3.1.2.3.2. Xe sử dụng nhiên liệu LPG hoặc NG phải được thử với sự thay đổi thành phần của LPG hoặc NG quy định tại Phụ lục L TCVN 6785:2015. Xe sử dụng nhiên liệu kép phải được thử với cả hai nhiên liệu trong đó phải thay đổi thành phần nhiên liệu LPG hoặc NG khi cung cấp như quy định tại Phụ lục L TCVN 6785:2015. Tuy nhiên, đối với xe sử dụng nhiên liệu đơn thì chỉ thực hiện phép thử loại I bằng nhiên liệu dạng khí.

3.1.2.4. Các chất gây ô nhiễm và các phép thử phải kiểm tra cho từng loại động cơ và nhiên liệu được nêu trong Bảng 8 dưới đây.

Bảng 8. Quy định về áp dụng các phép thử theo tiêu chuẩn tương ứng cho các loại xe

 

Động cơ cháy cưỡng bức

Động cơ cháy do nén

Xăng hoặc nhiên liệu kép

NG

LPG

Điêzen

Ethanol

Các chất gây ô nhiễm dạng khí

X(1)

X

X

X

X

Hạt (PM)

-

-

-

X

X

Độ khói

-

-

-

X

X

Phép thử OBD

X

X

X

X

X

(1) Chỉ thực hiện các phép thử loại II và loại III.

X: Có áp dụng;

-: Không áp dụng.

3.1.3. Xe sát-xi: các phép thử trong thử nghiệm khí thải đối với xe sát-xi được áp dụng tương tự như đối với các xe hoàn chỉnh (nêu tại Bảng 7 và Bảng 8 Phần III Quy chuẩn này) được sản xuất, lắp ráp từ loại xe sát-xi tương ứng. Việc áp dụng được quy định như sau:

3.1.3.1. Đối với xe sát-xi không có buồng lái: chỉ thử nghiệm đối với các loại xe mà xe thành phẩm được sản xuất, lắp ráp từ loại xe sát-xi không có buồng lái là xe khối lượng chuẩn cao. Việc thử nghiệm áp dụng các phép thử tương ứng theo quy định nêu tại điểm 3.2 và 3.3 Phần III Quy chuẩn này;

3.1.3.2. Đối với xe sát-xi có buồng lái: các quy định về tiêu chuẩn áp dụng đối với xe sát-xi có buồng lái được nêu trong Bảng 9 dưới đây:

Bảng 9. Quy định về tiêu chuẩn áp dụng đối với xe sát-xi có buồng lái

Khối lượng chuẩn xe sát-xi có buồng lái (kg)

Tiêu chuẩn áp dụng

≤ 2.610

Áp dụng 1 trong 2 phương pháp sau:

- Phương pháp nêu tại điểm 3.2 Phần III Quy chuẩn này;

- Phương pháp nêu tại điểm 3.3 Phần III Quy chuẩn này nếu loại xe sát-xi chỉ dùng để sản xuất thành xe hoàn chỉnh là xe loại N.

> 2.610

- Xe lắp động cơ xăng: nêu tại điểm 3.2 Phần III Quy chuẩn này.

- Xe lắp động cơ nhiên liệu khí và điêzen: nêu tại điểm 3.3 Phần III  Quy chuẩn này.

3.2. Quy định về việc thực hiện các phép thử đối với xe khối lượng chuẩn thấp hoặc xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ xăng

3.2.1. Phép thử loại I: theo Phụ lục Q TCVN 6785:2015 (không áp dụng cho xe xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ xăng).

3.2.1.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 4 Phần III Quy chuẩn này. Phải sử dụng các phương pháp lấy mẫu và phân tích các khí và các hạt theo đúng quy định tại Phụ lục Q TCVN 6785:2015.

Việc xác định sức cản chuyển động của xe được thực hiện theo phương pháp nêu tại Phụ lục Q TCVN 6785:2015 hoặc theo quy định tại Phụ lục B - Phụ lục B4 ECE 154 Rev.3 của Ủy ban Kinh tế châu Âu của Liên Hợp quốc (UNECE) và Sửa đổi 14 ECE 83 Rev.4 của Ủy ban Kinh tế châu Âu của Liên Hợp quốc (UNECE).

Đối với xe lắp động cơ phía trước, quạt làm mát phải được đặt ở phía trước xe, cách mặt trước xe không quá 300mm. Trường hợp xe lắp động cơ phía sau hoặc không bảo đảm làm mát hiệu quả thì quạt làm mát phải được bố trí để bảo đảm cung cấp đủ không khí làm mát xe.

3.2.1.2. Xe lắp động cơ cháy do nén, xe lắp động cơ cháy cưỡng bức phun nhiên liệu trực tiếp phải tiến hành chạy thuần hóa trước khi thử với 3 lần chu trình ngoài đô thị của Phép thử loại I quy định tại Phụ lục D - Phụ lục D1 TCVN 6785:2015.

3.2.1.3. Đối với các xe phải tiến hành thử nhiều hơn một lần thử, việc tiến hành chạy thuần hóa cần được thực hiện lại nếu thời gian tính từ khi kết thúc lần thử trước tới lần thử tiếp theo lớn hơn 36 giờ.

3.2.1.4. Chu trình thử được bắt đầu ngay sau khi động cơ được khởi động.

3.2.1.5. Đối với xe lắp hệ thống xử lý sau xả dựa trên quá trình tái sinh định kỳ, kết quả sau khi thử nghiệm phải nhân với hệ số tái sinh Ki. Ki được xác định bằng một trong những phương pháp như sau:

3.2.1.5.1. Chấp nhận hệ số Ki từ cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có đủ tài liệu chứng việc xác định Ki phù hợp với quy định tại Phụ lục M TCVN 6785:2015;

3.2.1.5.2. Thử nghiệm để xác định Ki;

3.2.1.5.3. Lấy Ki bằng 1,05 cho tất cả các chất ô nhiễm theo đề nghị của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu.

3.2.1.5.4. Quy trình thử dành riêng cho hệ thống tái sinh định kỳ sẽ không áp dụng cho xe lắp thiết bị tái sinh nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu chứng minh được trong quá trình tái sinh, lượng khí thải vẫn ở dưới mức cho phép như được nêu tại điểm 2.2 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này (lượng khí thải này tùy thuộc vào từng loại xe).

3.2.1.6. Đối với hệ thống tái sinh liên lục, việc thử nghiệm khí thải áp dụng như đối với xe không có hệ thống tái sinh.

3.2.1.7. Phép thử phải được tiến hành 03 lần. Các kết quả thu được từ mỗi lần thử bằng giá trị đo nhân với các hệ số suy giảm thích hợp nêu tại Bảng 3 Phần II Quy chuẩn này. Trong trường hợp có trang bị hệ thống tái sinh định kỳ, thì phải nhân với hệ số Ki nêu trên. Khối lượng các loại khí và PM (xe lắp động cơ cháy do nén) thu được trong mỗi lần thử phải nhỏ hơn các giới hạn tương ứng nêu trong Bảng 1 hoặc Bảng 2 Phần II Quy chuẩn này cho mỗi loại xe. Tuy nhiên, đối với mỗi loại khí hoặc PM thì một trong ba kết quả đo được (mỗi kết quả đo là của một lần thử) có thể lớn hơn nhưng không được quá 10% mức giới hạn quy định của mỗi loại khí và PM nêu tại Bảng 1 hoặc Bảng 2 Phần II Quy chuẩn này với điều kiện là giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định.

3.2.1.8. Số lần thử quy định nêu trên sẽ được giảm trong các điều kiện xác định sau đây:

3.2.1.8.1. Chỉ phải thử một lần, nếu tất cả các khí và PM đều có: V1 ≤ 0,70 L;

3.2.1.8.2. Chỉ phải thử hai lần, nếu kết quả thử V1 của mỗi khí và PM không thoả mãn điều kiện nêu trên nhưng vẫn thoả mãn yêu cầu sau: V1 ≤ 0,85 L; V1 + V2 ≤ 1,70 L và V2 ≤ L, trong đó:

V1 là kết quả của lần thử thứ nhất, V2 là kết quả của lần thử thứ hai và L là giá trị giới hạn đối với mỗi loại khí và PM.

3.2.1.8.3. Quy trình đo khí thải từ một đến ba lần thử trong phép thử loại I được nêu trong Phụ lục H Quy chuẩn này.

3.2.2. Phép thử loại II: theo Phụ lục E TCVN 6785:2015.

3.2.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 4 Phần III Quy chuẩn này.

3.2.2.1. Kết quả đo khí thải của phép thử này phải thoả mãn quy định về nồng độ CO nêu tại điểm 2.3 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.

3.2.3. Phép thử loại III: theo Phụ lục F TCVN 6785:2015.

3.2.3.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 4 Phần III Quy chuẩn này.

3.2.3.1. Kết quả kiểm tra của phép thử này phải thoả mãn quy định nêu tại điểm 2.4 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.

3.2.4. Phép thử loại IV: theo Phụ lục G TCVN 6785:2015 (không áp dụng cho xe xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ xăng).

3.2.4.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 4 Phần III Quy chuẩn này.

3.2.4.2. Kết quả kiểm tra của phép thử này phải thoả mãn quy định nêu tại điểm 2.5 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.

3.2.5.  Phép thử loại V (không áp dụng cho xe xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ xăng) được thực hiện như sau:

3.2.5.1. Phép thử này mô phỏng độ bền sau khi chạy 160.000km, theo chương trình được mô tả tại Phụ lục L Quy chuẩn này ở trên đường thử riêng, trên đường bộ hoặc băng thử chuyên dùng. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu tự thực hiện việc chạy xe theo tiêu chuẩn và đáp ứng quãng đường tương ứng. Xe sử dụng cả hai nhiên liệu xăng và LPG (hoặc NG/ Biomethane) chỉ thử bằng xăng. Trong trường hợp đó, hệ số suy giảm áp dụng cho xăng cũng có thể áp dụng cho LPG hoặc NG.

3.2.5.2. Ngoài ra, cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có thể cung cấp hệ số suy giảm và tài liệu chứng minh việc thử xác định hệ số suy giảm phù hợp với Phụ lục L Quy chuẩn này.

3.2.5.3. Cơ sở thử nghiệm có thể thực hiện phép thử loại V với việc sử dụng các hệ số suy giảm trong Bảng 3 điểm 2.6 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.

3.2.6. Phép thử OBD:

3.2.6.1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khai báo ít nhất 6 cảm biến hoặc linh kiện (ít nhất một cảm biến hoặc linh kiện (nếu được lắp) thuộc các hệ thống kiểm soát ô nhiễm sau xả) tại Phụ lục A - Phụ lục A1 bảo đảm có khả năng ngắt kết nối hoặc ngừng kích hoạt tạm thời hoặc mô phỏng sự hoạt động trong quá trình kiểm tra và Cơ sở thử nghiệm tiếp cận được để kiểm tra tính năng báo lỗi chức năng (MI), mã lỗi; đồng thời bảo đảm mẫu thử hoạt động bình thường khi kết nối (kích hoạt) trở lại sau khi kiểm tra.

3.2.6.2. Cơ sở thử nghiệm lựa chọn 4 cảm biến hoặc linh kiện được Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu khai báo tại Phụ lục A - Phụ lục A1; trong đó, phải lựa chọn ngắt kết nối hoặc ngừng kích hoạt tạm thời hoặc mô phỏng sự hoạt động ít nhất một cảm biến hoặc linh kiện (nếu được lắp) thuộc các hệ thống kiểm soát ô nhiễm sau xả để kiểm tra hiệu quả của OBD theo khai báo của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm bảo đảm tình trạng hoạt động bình thường của mẫu thử sau khi kiểm tra.

3.2.7. Kiểm tra độ khói: theo TCVN 6565:2006.

3.2.7.1. Việc kiểm tra được thực hiện trên xe mẫu như quy định tại điểm 2.2 Điều 2 Phần III Quy chuẩn này.

3.2.7.2. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu để đo độ khói theo quy định trong Điều 4 Phần III Quy chuẩn này.

3.2.7.3. Kết quả kiểm tra của phép thử này phải thoả mãn quy định nêu tại điểm 2.8 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.

3.2.8. Đối với xe Hybrid điện, ngoài việc thực hiện các Phép thử loại I, Phép thử loại II, Phép thử loại III và Phép thử loại IV quy định tại điểm 3.2.1, điểm 3.2.2, điểm 3.2.3 và điểm 3.2.4 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này còn phải thực hiện theo các quy định tương ứng trong Phụ lục N TCVN 6785:2015. Đối với xe NOVC-HEV, trước khi thực hiện Phép thử loại I và Phép thử loại IV phải thực hiện thuần hóa trên băng thử với ít nhất 2 chu trình Phép thử loại I quy định tại Phụ lục D - Phụ lục D1 TCVN 6785:2015 mà không cần ngâm xe giữa các chu trình thuần hóa; sau đó, xe được ngâm theo quy định tương ứng tại các điểm N.3.3, N.3.4 và N.6.2 Phụ lục N TCVN 6785:2015 trước khi thử.

3.3. Quy định về việc thực hiện các phép thử đối với xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy do nén

3.3.1.  Việc đo công suất và mô men xoắn của động cơ được thực hiện theo TCVN 9725:2013, sai số công suất giữa kết quả đo được với giá trị khai báo của cơ sở sản xuất, lắp ráp động cơ phù hợp với quy định tại Phụ lục K TCVN 6565:2006.

3.3.2. Các phép thử ESC, ELR và ETC: thực hiện theo Phụ lục B TCVN 6567:2015.

3.3.2.1. Đối với Phép thử ETC, các tiêu chuẩn đánh giá và các điểm được xóa (không tính đến) khi đánh giá liên quan tới sai số đường hồi quy được xác định tại Phụ lục M Quy chuẩn này.

3.3.2.2. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử khí thải theo quy định tại Điều 4 Phần III Quy chuẩn này.

3.3.2.3. Kết quả kiểm tra của các phép thử này phải thoả mãn quy định nêu tại điểm 3.2 Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

3.3.2.4. Đối với xe lắp hệ thống xử lý sau xả dựa trên quá trình tái sinh liên tục phải được thử nghiệm theo quy định tại điểm B.2.8.1 Phụ lục B TCVN 6567:2015.

3.3.2.5. Đối với xe lắp hệ thống xử lý sau xả dựa trên quá trình tái sinh định kỳ phải được thử nghiệm theo quy định tại điểm B.2.8.2 Phụ lục B TCVN 6567:2015. Phép thử được thực hiện như sau:

3.3.2.5.1. Nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu cung cấp được dữ liệu thể hiện được lượng khí thải không đổi (+/-15 %) giữa các giai đoạn tái sinh, thực hiện một phép thử ETC trong quá trình tái sinh và một phép thử ETC không trong quá trình tái sinh. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu phải cung cấp hệ thống xử lý sau xả đã hấp thụ một lượng phát thải sát với thời điểm tái sinh để chuẩn bị cho phép thử ETC trong quá trình tái sinh, hoặc như quy định tại điểm 3.3.2.5.2, 3.3.2.5.3, 3.3.2.5.4 dưới đây:

3.3.2.5.2. Lượng khí thải được đo dựa trên ít nhất một phép thử không trong quá trình tái sinh và ít nhất một phép thử trong quá trình tái sinh trên một hệ thống xử lý sau xả ổn định nếu kết quả phép thử ETC trong quá trình tái sinh không vượt quá giới hạn khí thải trong Bảng 4 điểm 5.2 của TCVN 6567:2015;

3.3.2.5.3. Lượng khí thải được đo dựa trên ít nhất một phép thử ETC trong quá trình tái sinh và lượng khí thải trung bình cộng của ít nhất 02 phép thử ETC không trong quá trình tái sinh;

3.3.2.5.4. Có thể sử dụng kết quả phép thử ETC trong quá trình tái sinh theo tài liệu do cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu cung cấp để miễn phép thử ETC của quá trình tái sinh.

3.3.2.6. Đối với phép thử ESC và ELR, sai số mô–men xoắn quy định là ± 20N.m hoặc ±2% giá trị mô-men xoắn lớn nhất tại tốc độ thử (chọn giá trị lớn hơn).

3.3.3. Phép thử OBD

3.3.3.1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu khai báo ít nhất 6 cảm biến hoặc linh kiện (ít nhất một cảm biến hoặc linh kiện (nếu được lắp) thuộc các hệ thống kiểm soát ô nhiễm sau xả) tại Phụ lục C - Phụ lục C1 bảo đảm có khả năng ngắt kết nối hoặc ngừng kích hoạt tạm thời hoặc mô phỏng sự hoạt động trong quá trình kiểm tra và Cơ sở thử nghiệm tiếp cận được để kiểm tra tính năng báo lỗi chức năng (MI), mã lỗi; đồng thời bảo đảm mẫu thử hoạt động bình thường khi kết nối (kích hoạt) trở lại sau khi kiểm tra.

3.3.3.2. Cơ sở thử nghiệm lựa chọn 4 cảm biến hoặc linh kiện được Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu khai báo tại Phụ lục C - Phụ lục C1; trong đó, phải lựa chọn ngắt kết nối hoặc ngừng kích hoạt tạm thời hoặc mô phỏng sự hoạt động ít nhất một cảm biến hoặc linh kiện (nếu được lắp) thuộc các hệ thống kiểm soát ô nhiễm sau xả để kiểm tra hiệu quả của OBD theo khai báo của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm bảo đảm tình trạng hoạt động bình thường của mẫu thử sau khi kiểm tra. Đối với mẫu thử phục vụ kiểm tra chứng nhận xe sản xuất, lắp ráp mới, cho phép thực hiện việc thử nghiệm trên một mẫu động cơ khác (cùng kiểu loại) với mẫu động cơ đã thực hiện các phép thử khí thải nêu tại các điểm 3.3.2 và 3.3.4 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này.

3.3.4. Kiểm tra độ khói: theo TCVN 6565:2006.

3.3.4.1. Việc kiểm tra được thực hiện trên xe mẫu như quy định tại điểm 2.2 Điều 2 Phần III Quy chuẩn này.

3.3.4.2. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu để đo độ khói theo quy định trong Điều 4 Phần III Quy chuẩn này.

3.3.4.3. Kết quả kiểm tra của phép thử này phải thoả mãn quy định nêu tại điểm 3.4 Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

4. Nhiên liệu thử nghiệm: có thể sử dụng nhiên liệu như sau:

4.1. Nhiên liệu thông dụng cho xe cơ giới:

4.1.1. Nhiên liệu xăng, điêzen thỏa mãn yêu cầu đối với nhiên liệu mức 5 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học.

4.1.2. Nhiên liệu khí: khí thiên nhiên (NG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).

4.2. Nhiên liệu chuẩn quy định trong Phụ lục G Quy chuẩn này hoặc nhiên liệu có đặc tính tương đương với nhiên liệu chuẩn.

5. Xử lý kết quả và lập báo cáo thử nghiệm

5.1. Xử lý kết quả thử nghiệm

5.1.1. Đối với mẫu thử được lấy trong quá trình kiểm tra giám sát khí thải xe khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt, việc xử lý kết quả được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Phần III Quy chuẩn này.

5.1.2. Đối với mẫu thử là xe nhập khẩu hoặc động cơ của xe nhập khẩu: khi thử nghiệm lần tiếp theo, xe hoặc động cơ cần được chạy rà để đưa về điều kiện kỹ thuật tốt trước khi thử.

5.2. Lập báo cáo thử nghiệm

Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo thử nghiệm khí thải có nội dung ít nhất bao gồm các điều quy định trong Phụ lục B, Phụ lục D, Phụ lục E và Phụ lục P Quy chuẩn này tương ứng với từng loại thử nghiệm và tiêu chuẩn áp dụng.

6. Mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải

6.1. Yêu cầu chung

6.1.1. Các xe M1, M2, N1, N2 (trừ các kiểu loại xe nêu tại 6.1.3) có khối lượng chuẩn không quá 2.840kg và thỏa mãn điều kiện mở rộng thừa nhận kết quả quy định tại điểm 6.2 và điểm 6.3 Điều 6 Phần III Quy chuẩn này thông qua tài liệu chứng minh thì được áp dụng kết quả thử nghiệm đối với các phép thử của xe M1, M2, N1, N2 tương ứng.

6.1.2. Việc mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm nêu tại điểm 6.1.1 ở trên chỉ áp dụng cho kiểu loại xe M1, N1, M2, N2 đã kiểm tra khí thải theo TCVN 6785:2015 và cho kiểu loại xe đã kiểm tra độ khói theo TCVN 6565:2006.

6.1.3. Các kiểu loại xe được sản xuất từ xe cơ sở (từ xe sát-xi hoặc từ xe hoàn chỉnh) thuộc kiểu loại xe đã được thử nghiệm khí thải thì không phải thử nghiệm lại khí thải.

6.1.4. Đối với xe ô tô có khối lượng chuẩn cao áp dụng phương pháp thử nêu tại điểm 3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này và có cùng kiểu loại động cơ với động cơ đã được cấp báo cáo thử nghiệm khí thải phù hợp với Quy chuẩn này thì không phải thử nghiệm lại khí thải (trừ phép thử OBD quy định tại điểm 3.3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này, Yêu cầu đối với động cơ khi được lắp đặt lên xe quy định tại điểm 3.5 Điều 3 Phần II Quy chuẩn này).

6.1.5. Kiểu loại xe đã được thừa nhận mở rộng kết quả thử khí thải theo các quy định trên không được sử dụng để mở rộng cho các kiểu loại xe tiếp theo khác theo các quy định trên.

6.2. Đối với xe khối lượng chuẩn thấp hoặc xe khối lượng chuẩn cao nhưng không lớn hơn 2.840kg

6.2.1. Kết quả thử nghiệm khí thải xe mẫu của kiểu loại xe đã được cấp chứng nhận chất lượng (sau đây gọi là “kiểu loại xe đã chứng nhận”) có thể được mở rộng để thừa nhận là kết quả thử nghiệm cho một kiểu loại xe có bản đăng ký thông số quy định tại Phụ lục A Quy chuẩn này khác bản đăng ký thông số của kiểu loại xe đã chứng nhận theo một trong hai quy định dưới đây:

6.2.1.1. Chỉ khác nhau về số loại hoặc tên thương mại nêu tại điểm A.1.3 Phụ lục A Quy chuẩn này;

6.2.1.2. Chỉ khác nhau về số loại (mã kiểu loại, tên thương mại), loại xe, khối lượng toàn bộ lớn nhất, số nhận dạng (VIN) và các thông số theo từng trường hợp quy định tại các điểm từ 6.2.2 đến 6.2.5 Điều 6 Phần III Quy chuẩn này.

6.2.2. Đối với các phép thử loại I, phép thử loại II và phép thử loại III

6.2.2.1. Trường hợp 1

6.2.2.1.1. Khối lượng chuẩn khác khối lượng chuẩn của kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng tương ứng có cấp quán tính thuộc một trong hai cấp quán tính liền kề cao hơn hoặc thuộc bất kỳ cấp quán tính nào thấp hơn trong Bảng 10 Quy chuẩn này.

6.2.2.1.2. Đối với kiểu loại xe thuộc loại N1, N2 có khối lượng chuẩn thấp hơn khối lượng chuẩn của kiểu loại xe đã được chứng nhận khí thải, chỉ mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm nếu kết quả đo khí thải từ kiểu loại xe đã được chứng nhận không vượt quá các giá trị giới hạn khí thải quy định đối với kiểu loại xe được xét thừa nhận kết quả này.

6.2.2.2. Trường hợp 2

6.2.2.2.1. Đối với từng tỉ số truyền được sử dụng trong Phép thử loại I, tỉ số E không được lớn hơn 08%, E được tính như sau:

E =

v2 - v1

v1

Trong đó:

v1 - vận tốc xe thuộc kiểu loại xe được chứng nhận khi tốc độ động cơ bằng 1.000r/min;

v2 - vận tốc xe thuộc kiểu loại xe đang được xét khi tốc độ động cơ bằng 1.000r/min.

 

 

Bảng 10. Khối lượng chuẩn Rm và khối lượng quán tính tương đương của xe

Khối lượng chuẩn (Rm)

Khối lượng quán tính tương đương (kg)

Cấp quán tính

Khối lượng quán tính

Rm < 480

1

455

480 < Rm ≤ 540

2

510

540 < Rm ≤ 595

3

570

595 < Rm ≤ 650

4

625

650 < Rm ≤ 710

5

680

710 < Rm ≤ 765

6

740

765 < Rm ≤ 850

7

800

850 < Rm ≤ 965

8

910

965 < Rm ≤ 1.080

9

1.020

1.080 < Rm ≤ 1.190

10

1.130

1.190 < Rm ≤ 1.305

11

1.250

1.305 < Rm ≤ 1.420

12

1.360

1.420 < Rm ≤ 1.530

13

1.470

1.530 < Rm ≤ 1.640

14

1.590

1.640 < Rm ≤ 1.760

15

1.700

1.760 < Rm ≤ 1.870

16

1.810

1.870 < Rm ≤ 1.980

17

1.930

1.980 < Rm ≤ 2.100

18

2.040

2.100 < Rm ≤ 2.210

19

2.150

2.210 < Rm ≤ 2.380

20

2.270

2.380 < Rm ≤ 2.610

21

2.270

2.610 < Rm

22

2.270

 

6.2.2.2.2. Nếu E của ít nhất một tỉ số truyền lớn hơn 08% và đồng thời E của tất cả các tỉ số truyền không lớn hơn 13% thì vẫn phải lặp lại phép thử loại I. Tuy nhiên, phép thử này có thể thực hiện tại bất kỳ cơ sở thử nghiệm nào được Cơ quan cấp giấy chứng nhận chỉ định, không nhất thiết phải là cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận. Kết quả thử khí thải phải phù hợp với quy định tại điểm 2.2 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này. Báo cáo thử nghiệm này phải được gửi cho cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận.

6.2.2.3. Trường hợp 3

Kiểu loại xe khác cả Rm và tỷ số truyền nhưng đáp ứng được tất cả các điều kiện trong cả hai trường hợp trên.

6.2.2.4. Trường hợp 4:

6.2.2.4.1. Có thể mở rộng chứng nhận từ một kiểu xe sang các kiểu xe khác cùng sử dụng hệ thống tái sinh định kỳ, nếu các thông số được nêu dưới đây giống nhau hoặc ở trong giới hạn cho phép:

6.2.2.4.2. Các thông số giống nhau để mở rộng chứng nhận:

6.2.2.4.2.1. Động cơ;

6.2.2.4.2.2. Quá trình cháy;

6.2.2.4.2.3. Hệ thống tái sinh định kỳ (bộ biến đổi xúc tác, bẫy hạt);

6.2.2.4.2.4. Cấu trúc (loại vỏ bao bọc, loại kim loại quý, loại chất nền, mật độ);

6.2.2.4.2.5. Kiểu và nguyên lý hoạt động;

6.2.2.4.2.6. Hệ thống định lượng và bổ sung;

6.2.2.4.2.7. Thể tích: ± 10%;

6.2.2.4.2.8. Vị trí của hệ thống (nhiệt độ trong khoảng ± 500C ở tốc độ 120km/h hoặc chênh lệch nhiệt độ hoặc áp suất lớn nhất trong khoảng 5%);

6.2.2.4.3. Sử dụng hệ số Ki cho xe khác về khối lượng chuẩn:

Hệ số Ki áp dụng cho xe sử dụng hệ số tái sinh định kỳ được nêu trong Phụ lục M TCVN 6785:2015, có thể áp dụng cho mẫu xe khác nếu đáp ứng các thông số được nêu ở trên và có khối lượng chuẩn ở trong hai dải quán tính tương đương cao hơn tiếp theo hoặc trong bất kỳ dài quán tính tương đương nào thấp hơn.

6.2.3. Đối với phép thử loại IV

6.2.3.1. Nguyên lý cơ bản của việc định lượng không khí hoặc nhiên liệu phải giống nhau (kim phun đơn (single point injection), ...).

6.2.3.2. Hình dạng thùng nhiên liệu, vật liệu của thùng nhiên liệu và của các ống mềm dẫn nhiên liệu lỏng phải như nhau. Mặt cắt ngang và độ dài của ống mềm phải như nhau. Cơ sở thử nghiệm chịu trách nhiệm thử khí thải để chứng nhận phải quyết định xem có thể chấp nhận được các bộ phận tách hơi hoặc chất lỏng có khác nhau không.

6.2.3.3. Sai số thể tích thùng nhiên liệu phải nằm trong khoảng ± 10%. Thông số chỉnh đặt van an toàn của thùng nhiên liệu phải bằng nhau.

6.2.3.4. Phương pháp giữ hơi nhiên liệu phải giống nhau. Cụ thể: phải giống nhau về hình dáng và thể tích bẫy (các-bon ...), phương tiện (chất ...) giữ hơi, bộ làm sạch không khí (nếu được sử dụng cho việc kiểm soát hơi nhiên liệu).

6.2.3.5. Phương pháp làm sạch hơi nhiên liệu đọng lại phải giống nhau (dùng dòng không khí thổi ...).

6.2.3.6. Tuy nhiên, cho phép có các trường hợp sau:

6.2.3.6.1. Động cơ có các kích cỡ khác nhau;

6.2.3.6.2. Động cơ có các công suất khác nhau;

6.2.3.6.3. Có các hộp số tự động và cơ khí, truyền động loại 02 và 04 bánh chủ động;

6.2.3.6.4. Các kiểu thân xe khác nhau;

6.2.3.6.5. Khối lượng chuẩn khác nhau nhưng phải theo quy định tại điểm 6.2.2.1 Điều 6 Phần III Quy chuẩn này;

6.2.3.6.6. Các kích cỡ bánh và lốp khác nhau.

6.2.4. Đối với phép thử loại V

6.2.4.1. Việc mở rộng kết quả thử nghiệm sẽ được áp dụng cho các kiểu loại xe khác nhau, miễn là các thông số hệ thống kiểm soát ô nhiễm, động cơ hoặc ô nhiễm được chỉ định dưới đây là giống nhau hoặc vẫn nằm trong dung sai quy định:

6.2.4.1.1. Cấp quán tính: hai cấp quán tính liền kề cao hơn hoặc thuộc có bất kỳ cấp quán tính nào thấp hơn.

6.2.4.1.2. Tổng lực cản trên đường tại 80km/h: + 05% ở trên và mọi giá trị bên dưới.

6.2.4.1.3. Các thông số hệ thống kiểm soát ô nhiễm:

6.2.4.1.3.1. Bộ chuyển đổi xúc tác và bộ lọc hạt: số bộ chuyển đổi, bộ lọc và các yếu tố xúc tác; kích thước bộ chuyển đổi xúc tác và bộ lọc (khối lượng nguyên khối ± 10%); loại hoạt động xúc tác (oxy hóa, ba chiều, bẫy NOx, SCR, bộ biến đổi xúc tác NOx hoặc loại khác); tải trọng kim loại quý (giống hoặc cao hơn); loại và tỷ lệ kim loại quý (± 15%); chất nền (cấu trúc và vật liệu); mật độ lỗ; biến đổi nhiệt độ không quá 50K ở đầu vào của bộ chuyển đổi hoặc bộ lọc xúc tác, sự thay đổi nhiệt độ này phải được kiểm tra trong điều kiện ổn định ở tốc độ 120km/h và cài đặt tải của Phép thử loại I.

6.2.4.1.3.2. Phun khí: có hoặc không có; loại (phun không khí phụ, bơm không khí, khác...).

6.2.4.1.3.3. EGR: EGR hoặc không có; loại (làm mát hoặc không làm mát, điều khiển chủ động hoặc thụ động, áp suất cao hoặc áp suất thấp).

6.2.4.1.4. Việc thử nghiệm độ bền có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một mẫu xe có kiểu dáng thân xe, hộp số khác nhau (tự động hoặc bằng tay) và kích thước của bánh xe hoặc lốp xe, từ những loại xe được yêu cầu chứng nhận kiểu loại.

6.2.5. Phần mở rộng cho hệ thống chẩn đoán xe (OBD)

Việc mở rộng kết quả thử nghiệm sẽ được áp dụng cho các kiểu loại xe khác nhau có hệ thống kiểm soát khí thải và động cơ giống nhau như được định nghĩa trong Phụ lục K - Phụ lục K2 TCVN 6785:2015. Việc mở rộng kết quả thử nghiệm có thể áp dụng cho các xe có các đặc điểm khác nhau sau đây:

6.2.5.1. Phụ tùng động cơ;

6.2.5.2. Lốp;

6.2.5.3. Quán tính tương đương;

6.2.5.4. Hệ thống làm mát;

6.2.5.5. Tỷ số truyền cuối cùng;

6.2.5.6. Loại truyền dẫn;

6.2.5.7. Loại thân xe.

6.3. Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565:2006

Áp dụng Điều 5 hoặc Điều 9 hoặc Điều 13 quy định trong TCVN 6565:2006 tương ứng với từng trường hợp.

7.  Kiểm tra giám sát khí thải xe khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt

7.1. Các xe, động cơ thuộc kiểu loại xe, động cơ đã được chứng nhận kiểu loại và được sản xuất, lắp ráp hàng loạt phải phù hợp với kiểu loại xe, động cơ đã được chứng nhận về khí thải nêu tại Phần II Quy chuẩn này.

7.2. Tần suất kiểm tra giám sát khí thải xe khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt quy định tại điểm 7.1 Điều này thực hiện theo quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

7.3. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở các nội dung trong hồ sơ chứng nhận và phải thực hiện các phép thử tương ứng nêu tại Điều 3 Phần III Quy chuẩn này đối với xe (trường hợp xe khối lượng chuẩn thấp) hoặc động cơ (trường hợp xe khối lượng chuẩn cao hoặc xe áp dụng Phần I TCVN 6565:2006) lấy từ loạt xe hoặc động cơ kiểm tra. Kết quả đo khí thải phải phù hợp với yêu cầu về mức giới hạn khí thải quy định tại Phần II Quy chuẩn này.

7.4. Nếu kết quả thử nghiệm khí thải không thỏa mãn yêu cầu nêu tại tại Phần II Quy chuẩn này thì cơ sở sản xuất, lắp ráp có thể đề nghị thử nghiệm lại các xe hoặc động cơ khác được lấy từ loạt xe hoặc động cơ sản xuất, lắp ráp hàng loạt. Số lượng xe hoặc động cơ được xác định như sau:

7.4.1. Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6785:2015 hoặc TCVN 6567:2015: số lượng xe hoặc động cơ sẽ được thử nghiệm (n) do cơ sở sản xuất, lắp ráp xác định; trong số xe hoặc động cơ này phải có cả xe hoặc động cơ đã thử nghiệm khí thải không thỏa mãn yêu cầu. Đối với từng chất khí thải, sau khi thử nghiệm phải xác định giá trị trung bình cộng của các kết quả thử nghiệm từ các xe hoặc động cơ thử nghiệm trên và sai lệch chuẩn S (xem công thức dưới đây). Loạt xe hoặc động cơ đó sẽ được coi là phù hợp với Quy chuẩn này nếu đáp ứng được điều kiện sau:

Trong đó:

L là giá trị giới hạn đối với mỗi loại khí, các hạt và khói được xét đến;

 là giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từng chất của tất cả n xe mẫu;

Sai lệch chuẩn  ,   xi là kết quả đo khí thải của xe mẫu thứ i, k là trọng số thống kê phụ thuộc vào n và được cho trong Bảng 11 sau đây:

 

 

Bảng 11. Trọng số thống kê k

n

2

3

4

5

6

7

8

9

10

k

0,973

0,613

0,489

0,421

0,376

0,342

0,317

0,296

0,279

n

11

12

13

14

15

16

17

18

19

k

0,265

0,253

0,242

0,233

0,224

0,216

0,210

0,203

0,198

 

Nếu n ≥ 20 thì:

7.4.2. Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565:2006 để kiểm tra độ khói: số lượng xe hoặc động cơ được xác định và thực hiện kiểm tra theo quy định tại điểm 6.2 Điều 6 hoặc điểm 10.2 Điều 10 TCVN 6565:2006 tương ứng với từng trường hợp.

 

PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

2. Các kiểu loại xe ô tô, động cơ xe ô tô đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới tại thời điểm tiếp nhận.

3. Báo cáo thử nghiệm khí thải cấp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm khí thải cấp theo Điều 2 Phần IV Quy chuẩn này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

4. Các xe ô tô được sản xuất tại Việt Nam từ xe ô tô cơ sở (xe ô tô sát xi hoặc xe ô tô hoàn chỉnh) đã được cấp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (xe nhập khẩu) thì không phải thử nghiệm lại khí thải.

5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

-----------------------

Phụ lục A

Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của động cơ và xe
(Cho xe khối lượng chuẩn thấp)

(Annex A - Essential characteristic of vehicle and engine)
(For light reference weight vehicles)

 

A.1. Xe (Vehicle)

A.1.1. Loại xe (Category of the vehicle) (M1, N1, M2, N2, xe sát-xi cho loại M1/M2/N1/N2):...........................................................................................................

A.1.2. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the vehicle): ...................................

A.1.3. Tên thương mại, nếu có (Commercial name, if available): ....................

A.1.3.1. Kiểu (số) loại (Vehicle type/ model code): ...........................................

A.1.3.2. Số nhận dạng xe (VIN): .......................................................

A.1.4. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu (Manufacturer or Importer):

A.1.4.1. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu (Assembly plant's/ Importer’s name and address): . .......................................................

A.1.4.2. Tên và địa chỉ đại diện của cơ sở sản xuất, lắp ráp (nếu có) (name and address of manufacturer's representative (If applicable)): ...................................

A.1.5. Ảnh chụp hoặc bản vẽ của xe mẫu đại diện (Photographs or drawings of a representative vehicle): .........................................................................................

A.1.6. Khối lượng bản thân xe (Unladen mass of the vehicle): ................... kg

A.1.7. Khối lượng bản thân khi thử nghiệm theo đăng ký của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu (Unladen mass of vehicle in emission test as the Manufacturer or Importer’s registration)(*): ............. kg

Đối với xe chuyên dùng, xe chở người chuyên dùng, xe chở hàng chuyên dùng theo quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, khối lượng bản thân của xe khi thử nghiệm không bao gồm khối lượng của thiết bị, cụm lắp ráp độc lập phục vụ mục đích chuyên dùng kèm theo xe (ví dụ: máy thở trên xe ô tô cứu thương, máy phát điện di động, các trang thiết bị di động mang theo, ...).

A.1.8. Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe (Maximum mass of the vehicle): .............. kg

A.1.9. Số chỗ ngồi (kể cả lái xe) (Number of seats (including the driver)): ....................

A.1.10. Hệ thống truyền động (Transmission):

A.1.10.1. Ly hợp (Clutch)

A.1.10.1.1. Kiểu loại (type): ..................................................................................

A.1.10.1.2. Hiệu suất chuyển mô men lớn nhất (Maximum torque conversion)(6): ……

A.1.10.2. Hộp số (Gearbox)

A.1.10.2.1. Kiểu loại (Type): ..........................................................................

A.1.10.2.2.  Vị trí lắp đặt so với động cơ (Location relative to the engine): ..................

A.1.10.2.3. Truyền động điều khiển: bằng tay/ tự động/vô cấp/khác(1)(Manual/automatic/ continuously variable transmission / other)): ........................................................

A.1.10.3. Tỷ số truyền (Gear ratios)

 

Tỷ số truyền của hộp số
(Gearbox ratios)

Tỷ số truyền của truyền lực chính
(Final drive ratios)

Tỷ số truyền toàn bộ
(Total ratios)

Lớn nhất (của CVT)

(Maximum for CVT)

 

 

 

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4, 5 hoặc nhiều hơn

(4, 5, others)

 

 

 

Nhỏ nhất (của CVT)

(Minimum for CVT)

 

 

 

Số lùi (Reverse)

 

 

 

Chú thích:       * CVT: Hộp số vô cấp (Continuously variable transmission)

A.1.11. Hệ thống treo (Suspension)

A.1.11.1. Lốp xe và vành xe (Tyres and wheels)

A.1.11.1.1. Lốp/ bánh xe (đối với lốp: ghi rõ kích thước lốp, khả năng chịu tải tối thiểu, ký hiệu tốc độ tối thiểu. Đối với bánh xe: ghi rõ kích thước vành và khoảng cách từ mặt phẳng đối xứng dọc của bánh xe đến bề mặt lắp ráp giữa bánh xe và trục). (Tyre/wheel combination(s) (for tyres indicate size designation, minimum load capacity index, minimum speed category symbol; for wheels, indicate rim size(s) and off-set(s)):

A.1.11.1.1.1. Trục 1 (Axle 1) .........................................................................................

A.1.11.1.1.2. Trục 2 (Axle 2) .........................................................................................

A.1.11.1.1.3. Trục 3 (Axle 3) .........................................................................................

A.1.11.2. Giới hạn trên và dưới của chu vi vòng lăn bánh xe (Upper and lower limit of rolling circumference):

A.1.11.2.1. Trục 1 (Axle 1) ............................................................................... mm

A.1.11.2.2. Trục 2 (Axle 2) ............................................................................... mm

A.1.11.2.3. Trục 3 (Axle 3) ............................................................................... mm

A.1.11.3. Áp suất lốp do cơ sở sản xuất, lắp ráp yêu cầu (Tyre pressure(s) recommended by the manufacturer): .................................................................. kPa

A.1.11.4. Số lượng lốp lắp và lốp dự phòng (number of tyres and spare tyre

A.1.12. Trục chủ động (số lượng, vị trí, liên kết) (Powered axles (number, position, interconnection): ............................................................................................

A.1.13. Vận tốc lớn nhất của xe (max speed of vehicle) (km/h):.......................

A.1.14. Hệ số cản của xe, nếu có (Coefficient of resistance, if any)

A.1.14.1. Hệ số cản lăn (Coefficient of Rolling resistance) F0 (N): .....................

A.1.14.2. Hệ số ma sát (Coefficient of friction) F1 (N/(km/h): ..............................

A.1.14.3. Hệ số cản không khí (Coefficient of air resistance) F2 (N/(km/h)2): .........

A.1.15. Ảnh chụp hoặc bản vẽ của mẫu xe đại diện (Photographs or drawings of a representative vehicle:) .........................................

A.2. Động cơ (Engine)

Nếu có các trang thiết bị điều khiển điện tử thì ngoài các thông tin dưới đây, cơ sở sản xuất, lắp ráp phải cung cấp các thông tin về đặc điểm và cách sử dụng các trang thiết bị điện tử này (In the case of microprocessor-controlled functions, appropriate operating information shall be supplied).

A.2.1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp (Manufacturer): ...............................................

A.2.1.1. Nhận dạng động cơ của cơ sở sản xuất, lắp ráp (như được ghi nhãn trên động cơ hoặc bằng các phương pháp nhận dạng khác) (Manufacturer's engine identification (as marked on the engine, or other means of identification)):

A.2.1.1.1. Nhãn hiệu động cơ (mark or make of engine):  ...............................

A.2.1.1.2. Kiểu (số) loại động cơ (Engine type): .........................................

A.2.1.1.3. Số động cơ (Engine number): ....................................................

A.2.2. Động cơ đốt trong (Internal combustion engine):

A.2.2.1. Các thông tin chi tiết về động cơ (Specific engine information):

A.2.2.1.1. Nguyên lý làm việc: cháy cưỡng bức/cháy do nén, 4 kỳ/2 kỳ(1) (Working principle: positive-ignition/ compression-ignition, four stroke/ two stroke)): …………

A.2.2.1.2. Số lượng, cách bố trí và thứ tự nổ của các xy lanh (Number, arrangement and firing order of cylinders):

A.2.2.1.2.1. Đường kính lỗ xy lanh(3) (Bore): ............................................... mm

A.2.2.1.2.2. Hành trình pít-tông(3) (Stroke):  ................................................. mm

A.2.2.1.2.3. Thứ tự đánh lửa (Firing order):  .................................................

A.2.2.1.3. Thể tích làm việc động cơ(4) (Engine capacity): ....................... cm3

A.2.2.1.4. Tỷ số nén (Volumetric compression ratio)(2) : .......................................

A.2.2.1.5. Các bản vẽ mô tả buồng cháy và đỉnh pít-tông (Drawings of combustion chamber and piston crown)(6): ........................................................................

A.2.2.1.6. Tốc độ không tải (Idle speed) (2): ......................................................

Tốc độ không tải cao (High idle engine speed) r/min (r.p.m. or min-1): ....................

A.2.2.1.7. Nồng độ CO (% thể tích) trong khí thải của động cơ ở chế độ tốc độ không tải (theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp))(2) (Carbon monoxide content by volume in the exhaust gas with the engine idling (according to the manufacturer's specifications)): ....................................................

A.2.2.1.8. Công suất có ích lớn nhất (Maximum net power): ............................ kW tại tốc độ động cơ (at engine speed):.............................r/min  (r.p.m. or min-1)

A.2.2.1.9. Tốc độ tối đa cho phép của động cơ theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp (Maximum permitted engine speed as prescribed by the manufacturer): ........... r/min

A.2.2.1.10. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất của động cơ trên băng thử (maximum net torque of engine on bench): ................................................................................... (Nm) tại tốc độ động cơ (at engine speed): ..............................r/min  (r.p.m. or min-1)

A.2.2.2.Nhiên liệu: xăng không chì/ điêzen/ LPG/ NG/ ethanol, điêzen sinh học/ hydrô(1)

(Fuel: Diesel/ petrol/ LPG/ NG-Biomethane/ Ethanol (E85)/Biodiesel/Hydrogen)

A.2.2.3. Trị số ốc tan RON của xăng không chì (RON of unleaded petrol): ...................

A.2.2.4. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed):

A.2.2.4.1. Hệ thống phun nhiên liệu (chỉ áp dụng cho động cơ cháy do nén): Có /không (1) (By fuel injection (compression-ignition only): Yes/no)

A.2.2.4.1.1. Mô tả hệ thống (Sơ đồ nguyên lý) (System description):....................................

A.2.2.4.1.2.     Nguyên lý làm việc: phun trực tiếp/ buồng cháy phụ/ buồng cháy xoáy lốc(1) (Working principle: direct injection/pre-chamber/swirl chamber): ......................

A.2.2.4.1.3.    Bơm cao áp (Injection pump):

a.  Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ...............................................................

b.  Kiểu (Type(s)): ....................................................................................................

c. Lượng nhiên liệu cung cấp lớn nhất (Maximum fuel delivery) :……(mm3/stroke or cycle) tại tốc độ bơm (at a pump speed): ……  r/min (r.p.m) hoặc hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(6):……..

d. Thời điểm phun (Injection timing)(2)(6): ………………………………

đ. Đặc tính phun sớm (Injection advance curve)(2)(6):…………………

e. Phương pháp hiệu chuẩn (Calibration procedure): băng thử/động cơ (test bench/engine)(1)(6)……………………

A.2.2.4.1.4.    Bộ điều tốc (Governor):

a.  Kiểu (Type): ..........................................................................................................

b.  Điểm hạn chế tốc độ (Cut-off point) (6): ....................................................................

c.  Khi có tải (Cut-off point under load) (6):  .................................. r/min (r.p.m. or min-1)

d.  Khi không tải (without load) (6): ............................................. . r/min (r.p.m. or min-1)

đ.  Tốc độ không tải (Idling speed) (6): ........................................ r/min (r.p.m. or min-1)

A.2.2.4.1.5. Vòi phun (Injector(s))

a.  Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ..............................................................................

b.  Kiểu (Type(s)): .....................................................................................................

c. Áp suất phun (Opening pressure)(2)(6):……………….  (kPa) hoặc đường đặc tính (Characteristic diagram)(6): ………………...

A.2.2.4.1.6. Hệ thống/ thiết bị khởi động ở trạng thái nguội (Cold start system/device):

a.  Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ..............................................................................

b.  Kiểu (Type(s)): .....................................................................................................

c.  Mô tả (Description) (6): ..............................................................................................

A.2.2.4.1.7. Thiết bị trợ giúp khởi động (Auxiliary starting aid):

a.  Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ..............................................................................

b.  Kiểu (Type(s)): .....................................................................................................

c.  Mô tả (Description) (6): ..............................................................................................

A.2.2.4.2. Hệ thống phun nhiên liệu (chỉ áp dụng cho cháy cưỡng bức) (By fuel injection (positive-ignition only): Yes / No): Có /Không(1)

A.2.2.4.2.1. Mô tả hệ thống (sơ đồ nguyên lý) (System description): ................................

A.2.2.4.2.2. Nguyên lý làm việc: phun trên đường ống nạp (đơn /nhiều điểm)/ phun trực tiếp/ cách khác (nêu cụ thể) (Working principle: intake manifold (single/multi-point)/ direct injection/other (specify)): .......................................................................

a.  Bộ điều khiển - Kiểu (hoặc mã số) (Control unit - type (or No.))

b.  Bộ điều chỉnh nhiên liệu - Kiểu (Fuel regulator – type) (6)

c.  Cảm biến lưu lượng không khí - Kiểu (Air flow sensor – type)

d.  Bộ phân phối nhiên liệu - Kiểu (Fuel distributor – type)

đ.  Bộ điều chỉnh áp suất - Kiểu (Pressure regulator – type) (6)

e.  Cái ngắt vi mạch - Kiểu (Micro-switch - Type) (6)

g.  Vít điều chỉnh chạy không tải - Kiểu (Idle adjusting screw - Type) (6)

h.  Ống van tiết lưu - Kiểu (Throttle housing - Type)

i.  Cảm biến nhiệt độ nước - Kiểu (Water temperature sensor - Type) (6)

k.  Cảm biến nhiệt độ không khí - Kiểu (Air temperature sensor - Type)

l.  Công tắc nhiệt độ không khí - Kiểu (Air temperature switch - Type) (6)

m.  Bộ phận chống nhiễu điện từ: Mô tả hoặc bản vẽ

(Electromagnetic interference protection: Description or drawing) (6)

Thông tin cho các trường hợp phun liên tục; trong trường hợp dùng các hệ thống khác, các chi tiết tương đương (information to be given in the case of continuous injection; in the case of other systems, equivalent details)

A.2.2.4.2.3. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): .............................................

A.2.2.4.2.4. Kiểu (Type(s)): ..................................................................

A.2.2.4.2.5. Vòi phun (Injectors):

a.  Áp suất phun (Opening pressure)(2)(6):…………………… kPa

b.  Nhãn hiệu (Make(s) or mark): .............................................................

c.  Kiểu (Type(s)): ....................................................................................

A.2.2.4.2.6. Thời điểm phun (Injection timing) (6): ................................................

A.2.2.4.2.7. Hệ thống/ Thiết bị khởi động ở trạng thái nguội (Cold start system/device): .....

a.  Nguyên lý làm việc (Operating principle(s)) (6): ...................................................

b.  Giới hạn làm việc/ Thông số chỉnh đặt (Operating limits/ settings):(1) (6).............

A.2.2.4.3. Bơm cung cấp nhiên liệu (Feed pump) (6): .......................................

A.2.2.4.4. Hệ thống cung cấp nhiên liệu LPG (By LPG fuelling system): có/không (yes/no)(1) 

A.2.2.4.4.1. Số phê duyệt kiểu theo TCVN 7468:2005 (ECE 67) hoặc tiêu chuẩn tương đương(Approval number according to TCVN 7467:2005 (ECE 67) or equivalent standard): .............................................................................................................

A.2.2.4.4.2. Bộ điều khiển điện tử việc cấp nhiên liệu LPG cho động cơ(Electronic Engine Management Control Unit for LPG-fuelling): ....................................................

a.  Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ..............................................................................

b.  Kiểu (Type): ..........................................................................................................

c.  Khả  năng  điều  chỉnh  liên  quan  đến  khí thải  (Emission  related  adjustment possibilities) (6):..........................................................................................................

A.2.2.4.4.3. Tài liệu bổ sung (Further documentation):

a.  Mô tả việc bảo vệ bộ biến đổi xúc tác khi chuyển từ xăng sang LPG hoặc ngược lại (Description of the safeguarding of the catalyst at switch-over from petrol to LPG or back): .......................................................................................................

b.  Sơ đồ hệ thống (các bộ nối điện, bộ nối chân không, các ống mềm bù) (System layout electrical connections, vacuum connections compensation hoses, etc): ............

c.  Bản vẽ mô tả các ký hiệu (Drawing of the symbol): .............................................

A.2.2.4.5. Hệ thống cung cấp nhiên liệu NG (By NG fuelling system): Có/ Không (Yes/ No)(1)

A.2.2.4.5.1. Số phê duyệt kiểu theo TCVN 7465:2005 (ECE 110) hoặc quy chuẩn tương đương (Approval number according to TCVN 7465:2005 (ECE 110) or equivalent regulation): .....................................................................................

A.2.2.4.5.2. Bộ điều khiển điện tử việc cấp nhiên liệu NG cho động cơ (Electronic Engine Management Control Unit for NG-fuelling): ....................................................

a.  Nhãn hiệu (Make(s) or mark): .........................................................................

b.  Kiểu (Type): .....................................................................................................

c.  Khả  năng  điều  chỉnh  liên  quan  đến  khí thải  (Emission  related  adjustment possibilities): ....................................................................................................

A.2.2.4.5.3. Tài liệu bổ sung (Further documentation):

a.  Mô tả việc bảo vệ bộ biến đổi xúc tác khi chuyển từ xăng sang NG hoặc ngược lại (Description of the safeguarding of the catalyst at switch-over from petrol to NG or back): ....................................................................................................

b.  Sơ đồ hệ thống (các bộ nối điện, bộ nối chân không, các ống mềm bù) (System layout electrical connections, vacuum connections compensation hoses, etc):………….

c.  Bản vẽ mô tả các ký hiệu (Drawing of the symbol): .......................................

A.2.2.5. Hệ thống đánh lửa (Ignition)

A.2.2.5.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): .................................................................

A.2.2.5.2. Kiểu (Type(s)): ........................................................................................

A.2.2.5.3. Nguyên lý làm việc (Working principle) (6): ..............................................

A.2.2.5.4. Đặc tính đánh lửa sớm (Ignition advance curve):(2) (6)  ...........................

A,2.2.5.5. Thời điểm đánh lửa tĩnh (Static ignition timing):(2) (6) ......... độ trước ĐCT (degrees before TDC) ............................................................................................

A.2.2.5.6. Khe hở tiếp điểm (Contact-point gap)(2) (6): ....................................... mm

A.2.2.5.7. Góc đóng tiếp điểm (Dwell-angle)(2) (6): ....................................................

A.2.2.5.8. Bu gi (Spark plugs):

A.2.2.5.8.1. Nhãn hiệu (Make or mark): .................................................................

A.2.2.5.8.2. Kiểu (Type): ………………………………………………………………

A.2.2.5.8.3. Thông số chỉnh đặt khe hở đánh lửa (Spark plug gap Setting) (6): .................

A.2.2.5.9. Cuộn dây đánh lửa (Ignition coil)

A.2.2.5.9.1. Nhãn hiệu (Make or mark): ........................................................

A.2.2.5.9.2. Kiểu (Type): .......................................................................

A.2.2.5.10. Tụ điện đánh lửa (Ignition condenser)

A.2.2.5.10.1.  Nhãn hiệu (Make or mark): .............................................................

A.2.2.5.10.2.  Kiểu (Type): ................................................................................

A.2.2.6. Hệ thống làm mát (Cooling system ): chất lỏng/ không khí (liquid/air) (1) 

A.2.2.7. Hệ thống nạp (Intake system)

A.2.2.7.1. Bộ nạp tăng áp (Pressure charger): Có/ Không (Yes/ No)(1)

A.2.2.7.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ...........................................................

A.2.2.7.1.2. Kiểu (Type(s)): ..............................................................................

A.2.2.7.1.3. Mô tả hệ thống (áp suất nạp lớn nhất): .............kPa, đường xả khí (Description of the system (maximum charge pressure: ………. kPa, wastegate ………...)(6)

A.2.2.7.2. Thiết bị làm mát trung gian (Intercooler)(5): Có / Không (Yes/ No)(1)

A.2.2.7.3. Mô tả và các bản vẽ của ống dẫn đầu vào và các linh kiện (buồng thông gió trên, thiết bị sấy, bộ phận nạp khí bổ sung, v.v....) (Description and drawings of inlet pipes and their accessories (plenum chamber, heating device, additional air intakes, etc)) (6)

A.2.2.7.3.1. Mô tả ống nạp (bao gồm cả bản vẽ hoặc ảnh) (Intake manifold description (include drawings or photographs)) (6): ………………………….………

A.2.2.7.3.2. Lọc không khí, các bản vẽ mô tả (Air filter, drawings......,) ........hoặc (or): …

a.  Nhãn hiệu (Make(s) or mark): .........................................................................

b.  Kiểu (Type(s)): ................................................................................................

A.2.2.7.3.3. Bộ giảm âm ống nạp, các bản vẽ mô tả (Intake silencer, drawing......,)...hoặc (or)

a.  Nhãn hiệu (Make(s) or mark): .........................................................................

b.  Kiểu (Type(s)): ................................................................................................

A.2.2.8. Hệ thống xả (Exhaust system)

Mô tả và các bản vẽ hệ thống xả (Description and drawings of the exhaust system): ...........................................................................................................

A.2.2.9. Thời điểm đóng mở van (xu páp) hoặc số liệu tương đương (Valve timing or equivalent data) (6): ..............................................................................................

A.2.2.9.1. Độ nâng lớn nhất của các van, các góc đóng và mở hoặc chi tiết về thời điểm của các hệ thống phân phối luân phiên, liên quan với các điểm chết (Maximum lift of valves, angles of opening and closing, or timing details of alternative distribution systems, in relation to dead centres) (6): ..........................................

A.2.2.9.2. Chuẩn hoặc dải thông số chỉnh đặt (Reference or setting ranges):(1) (6)

..........................................................................................................................

A.2.2.10. Dầu bôi trơn được sử dụng (Lubricant used): ........................................

A.2.2.10.1. Nhãn hiệu (Make or mark):.......................................................................

A.2.2.10.2. Kiểu (Type): .............................................................................................

A.2.2.11. Các biện pháp chống ô nhiễm (Measures taken against air pollution)

A.2.2.11.1. Phương pháp kiểm soát sự phát thải khí các-te (Mô tả) (The crankcase emission pollution control method) (description)): .........................................................

A.2.2.11.2. Thiết bị tuần hoàn khí các-te (Mô tả và các bản vẽ) (Device for recycling crankcase gases (description and drawings)): ...............................................

A.2.2.11.3. Các thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có, và nếu chưa được đề cập tại điểm khác) (Additional pollution control devices (if any, and if not covered by another heading))

A.2.2.11.3.1.  Bộ chuyển đổi xúc tác: Có/ không(1) (Catalytic converter: yes/no)

a.  Số lượng bộ chuyển đổi xúc tác và các bộ phận (Number of catalytic converters and elements): ................................................................................................

b.  Kích thước và hình dáng các bộ chuyển đổi xúc tác (thể tích, ...)(5) (Dimensions and shape of the catalytic converter(s)(volume,...)): ......................................

c.  Kiểu phản ứng xúc tác(5) (Type of catalytic action): .......................................

d.  Tổng lượng nạp của kim loại quý(5) (Total charge of precious metal): ...........

đ.  Nồng độ tương đối(5) (Relative concentration): ..............................................

e.  Chất cơ bản (cấu trúc và vật liệu)(5) (Substrate (structure and material)): .....

g.  Mật độ lỗ(5) (Cell density): ...............................................................................

h. Kiểu vỏ bọc các bộ chuyển đổi xúc tác (5) (Type of casing for catalytic converter(s)): ...................................................................................................

i.  Vị trí các bộ chuyển đổi xúc tác (chỗ lắp và các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả) (Positioning of the catalytic converter(s) (place and reference distances in the exhaust system)): .................................................................

k.  Hệ thống/ phương pháp tái sinh hệ thống xử lý sau xả, mô tả (5) (Regeneration systems/ method of exhaust after-treatment systems, description): ………….

l. Số lượng chu trình của phép thử loại 1 hoặc số chu trình trên băng thử động cơ tương đương, giữa hai chu trình tái sinh trong những điều kiện tương đương với phép thử loại 1 (Phụ lục M TCVN 6785:2015)(5)  (The number of Type I operating cycles, or equivalent engine test bench cycles, between two cycles where regenerative phases occur under the conditions equivalent to Type I test (Annex M TCVN 6785:2015): .........................................................................

m.  Mô tả phương pháp xác định số lượng chu trình thử giữa hai chu trình tái sinh(5) (Description of method employed to determine the number of cycles between two cycles where regenerative phases occur): ........................................ ………

n.  Các thông số xác định mức chất thải yêu cầu trước khi diễn ra quá trình tái sinh (VD: nhiệt độ, áp suất v.v...)(5)  (Parameters to determine the level of loading required   before   regeneration   occurs   (i.e.   temperature,   pressure   etc.): .......................................................................................................... ………….

o. Mô tả phương pháp được sử dụng để chất tải cho hệ thống trong quy trình thử được mô tả chi tiết trong Phụ lục M TCVN 6785:2015(5) (Description of method used  to  load  system  in  the  test  procedure  described  in  Annex  M  TCVN 6785:2015): .....................................

p.  Dải nhiệt độ sử dụng bình thường (K) (5)(Normal operating temperature range (K)): ...........................

q. Chất xúc tác được sử dụng (nếu có) (Consumable reagents (where appropriate)): .............................

r.  Kiểu loại và nồng độ chất xúc tác cần cho việc phản ứng xúc tác (nếu có)(5) (Type and concentration of reagent needed for catalytic action (where appropriate)):

s.  Dải nhiệt độ sử dụng bình thường của chất xúc tác (5)(Normal operational temperature range of reagent (where appropriate): .......................................

t.  Tiêu chuẩn quốc tế (nếu có) (International standard (where appropriate)):

..........................................................................................................................

u.  Tần suất nạp chất xúc tác: liên tục/ định kỳ (nếu có) (Frequency of reagent refill: continuous/ maintenance (where appropriate): ...............................................

v.  Nhãn hiệu bộ chuyển đổi xúc tác (Make of catalytic converter): ....................

x.  Cảm biến oxy - kiểu(5) (Oxygen sensor: type) ................................................

- Vị trí lắp cảm biến oxy(5): (Location of oxygen sensor): ...............................

- Dải kiểm soát của cảm biến oxy(5): (Control range of oxygen sensor): ........

- Nhãn hiệu cảm biến oxy (Make of oxygen sensor): ......................................

- Mã linh kiện (Identifying part number): ..........................................................

A.2.2.11.3.2.  Phun không khí: Có/ Không(1) (Air injection: Yes/ No): ...................................

Kiểu  (không  khí  phun  kiểu  xung,  bơm  không  khí,...)  (Type  (pulse  air,  air pump,...)) (6) .........................................................................................................

A.2.2.11.3.3. Tuần hoàn khí thải (EGR): Có/ Không (EGR exhaust gas recycle: Yes/No)(1)

Các đặc điểm: (Lưu lượng, (Characteristics: (flow, ................) (6)....................)

A.2.2.11.3.4. Hệ thống kiểm soát bay hơi nhiên liệu. Mô tả chi tiết hoàn chỉnh các thiết bị và trạng thái điều chỉnh của chúng (Evaporative emission control system. Complete detailed description of the devices and their state of tune): ...........................

a.  Bản vẽ hệ thống kiểm soát bay hơi (Drawing of the evaporative control system)

..........................................................................................................................

b.  Bản vẽ hộp các-bon (Drawing of the carbon canister): ..................................

c.  Bản vẽ thùng nhiên liệu có chỉ rõ dung tích và vật liệu (Drawing of the fuel tank with indication of capacity and material): ........................................................

A.2.2.11.3.5.  Bẫy hạt: Có/ Không (1) (Particulate trap: Yes/ No)

a.  Kích thước và hình dáng bẫy (dung tích)  (Dimensions and shape of the particulate trap (capacity)) (5) (6): .............................................................................

b.  Kiểu bẫy và kết cấu (Type of particulate trap and design) (5) (6): ..........................

c.  Vị trí lắp bẫy (Các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả)(5) (Location of the particulate trap (reference distances in the exhaust system)): ......................

d.  Hệ thống/phương pháp tái sinh bẫy hạt. Mô tả và bản vẽ(5)  (Regeneration system/method. Description and drawing): .....................................................

đ.  - Hệ thống/ phương pháp tái sinh hệ thống xử lý sau xả, mô tả(5) (Regeneration systems/method of exhaust after-treatment systems, description): .....................................................................................................

e. Số lượng chu trình của phép thử loại 1 hoặc số chu trình trên băng thử động cơ tương đương, giữa hai chu trình tái sinh trong những điều kiện tương đương với phép thử loại 1 (Phụ lục M TCVN 6785:2015)  (The number of Type I operating cycles, or equivalent engine test bench cycles, between two cycles where regenerative phases occur under the conditions equivalent to Type I test (Annex M TCVN 6785:2015)) (5) (6): ........................................................................

g.  Mô tả phương pháp xác định số lượng chu trình thử giữa hai chu trình tái sinh

(Description of method employed to determine the number of cycles between two cycles where regenerative phases occur) (5) (6): ..............................................

h.  Các thông số xác định mức tải yêu cầu trước khi diễn ra quá trình tái sinh (VD: nhiệt độ, áp suất v.v...) (Parameters to determine the level of loading required before regeneration occurs (i.e. temperature, pressure etc.) (5) (6):  .......................

i.  Nhãn hiệu bộ lọc hạt (5) (Make of particulate trap): .............................................

k.  Mã linh kiện(5) (Identifying part number): .............................................................

A.2.2.11.3.6.  Các hệ thống khác (mô tả  và  vận hành)  (Other systems  (description and working)): ..........................................................................................................

a.  Hệ thống chẩn đoán trên xe (OBD): Có/ không (On-board-diagnostic (OBD) system: (Yes/ no)): ......................................................................................

b.  Mô tả bằng chữ hoặc bản vẽ thiết bị cảnh báo lỗi(5)  (Written description or drawing of the malfunction indicator (MI)): .....................................................

c.  Danh sách và chức năng mọi thành phần được hệ thống OBD theo dõi (List and purpose of all components monitored by the OBD system): ..........................

d.  Mô tả bằng chữ (Nguyên lý làm việc chung) của (Written description (general working principles) for):

- Động cơ cháy cưỡng bức (Positive-ignition engines)

+ Theo dõi bộ biến đổi xúc tác (Catalyst monitoring): ....................................

+ Phát hiện lỗi bỏ lửa (Misfire detection): .......................................................

+ Theo dõi cảm biến oxy (Oxygen sensor monitoring): ................................

+ Các thành phần khác được hệ thống OBD theo dõi(5)  (Other components monitored by the OBD system):.......................................................................

- Động cơ cháy do nén (Compression-ignition engines)

+ Theo dõi bộ biến đổi xúc tác (Catalyst monitoring): ....................................

+ Theo dõi bẫy hạt (Particulate trap monitoring): ...........................................

+ Theo dõi hệ thống phun điện tử (Electronic fuelling system monitoring): ..

+ Các thành phần khác được hệ thống OBD theo dõi(5)  (Other components monitored by the OBD system):.......................................................................

đ.  Tiêu chí kích hoạt MI(5)  (số chu trình chạy được công bố hoặc phương pháp thống kê) (Criteria for MI activation (fixed number of driving cycles or statistical method)): .........................................................................................................

A.2.2.11.3.7.  Các hệ thống khác (mô tả và vận hành) (Other systems (description and working))..........................................................................................................................

A.2.2.11.4. Bộ điều khiển điện tử (Engine electronic control unit (EECU)(all engine types))

A.2.2.11.4.1. Nhãn hiệu (Makes): .................................................................................

A.2.2.11.4.2. Kiểu loại (Type): ......................................................................................

A.2.2.11.4.3. Mã phần mềm(5) (Software calibration number(s)): ..............................

A.2.2.11.4.4. Phương pháp truy cập EECU (Access method of EECU) (5) (6): ............................

A.2.2.12. Phương pháp kiểm soát sự phát thải khí các-te (mô tả) (The crankcase emission pollution control method) (description)): ................................................

A.3. Xe Hybrid điện: Có/Không (Electric Hybrid vehicle: Yes/No)(1):

A.3.1. Loại xe Hybrid điện (Category electric Hybrid vehicle): không tự sạc điện/tự sạc điện (Off Vehicle Charging (OVC)/Not Off Vehicle charging (NOVC)):

A.3.2. Công tắc chuyển chế độ hoạt động: có/không (Operating mode switch: with/without)

A.3.2.1. Các chế độ có thể chọn (Selectable modes):

A.3.2.1.1. Chỉ sử dụng điện: có/không (Pure electric: yes/no):

A.3.2.1.2. Chỉ sử dụng nhiên liệu: có/không (Pure fuel consuming: yes/no):

A.3.2.1.3. Chế độ Hybrid: có/không (nếu có, mô tả ngắn gọn) (Hybrid mode: yes/no)(if yes, short description):

A.3.3. Mô tả thiết bị tích trữ năng lượng: (Ắc quy, tụ điện, bánh đà/ máy phát điện…) (description of the energy storage device: battery, capacitor, flywheel/generator...)

A.3.3.1. Nhãn hiệu (Make(s)):

A.3.3.2. Kiểu (Type (s)):

A.3.3.3. Số nhận dạng (Identification number):

A.3.3.4. Loại cặp hóa – điện (Kind of electrochemical couple):

A.3.3.5. Năng lượng: đối với ắc quy: điện áp và điện lượng Ah trong 2h, đối với tụ điện: J (Energy (for battery: voltage and capacity Ah in 2 h, for capacitor: J,..))

A.3.3.6. Thiết bị sạc: bên trong/bên ngoài/không lắp (Charger: on board/external/without):

A.3.4. Máy điện (mô tả riêng rẽ từng loại máy điện) (Electric machine (describe each type of electric machine separately))

A.3.4.1. Nhãn hiệu (Make):

A.3.4.2. Kiểu (Type):

A.3.4.3. Mục đích sử dụng chính: Mô tơ điện/ Máy phát điện/ mô tơ điện và máy phát điện đồng thời (Primary use: Electric motor/Generator / traction motor and Generator simultaneous)

A.3.4.3.1. Khi sử dụng làm mô tơ điện: một mô tơ/ nhiều mô tơ (ghi số) (When used as traction motor: monomotor / multimotors (number)):

A.3.4.4. Công suất lớn nhất (Maximum of power):

A.3.4.5. Nguyên lý làm việc (Working principle):

A.3.4.5.1. Dòng điện một chiều/ xoay chiều/ số pha (Direct current / alternating current / numbers of phase):

A.3.4.5.2. Bộ kích từ riêng rẽ (separate excitation)/ chuỗi (series)/ phức hợp (compound)

A.3.4.5.3. Đồng bộ/ không đồng bộ (synchronous / asynchronous):

A.3.5. Thiết bị điều khiển (Control unit):

A.3.5.1. Nhãn hiệu (Make):

A.3.5.2. Kiểu (type):

A.3.5.3. Số nhận dạng (Identification number):

A.3.6. Bộ điều khiển công suất (power controller):

A.3.6.1. Nhãn hiệu (Make):

A.3.6.2. Kiểu (Type):

A.3.6.3. Số nhận dạng (Identification number):

A.3.7. Quãng đường lớn nhất xe có thể đi được khi sử dụng động cơ điện (Vehicle electric range):

A.3.8. Hướng dẫn về thuần hóa của nhà sản xuất (Manufacturer's recommendation for preconditioning):

Chúng tôi cam kết bản khai này phù hợp với kiểu loại xe đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản khai này (We undertake that this declaration document is in compliance with vehicle type for type approval and we are full responsible for matter caused by wrong or lack content in this declaration).

 

 

Ngày ....... tháng ....... năm ...... (Date)
Tổ chức/ cá nhân lập bản khai (Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

 (1) Gạch phần không áp dụng (Strike out what does not apply).

 (2) Kèm theo quy định dung sai (Specify the tolerance).

 (3) Giá trị này phải được làm tròn tới chữ số thập phân hàng phần mười của 1 mm (This value must be rounded off to the nearest tenth of a millimetre) .

(4) Giá trị này phải được tính với π = 3,1416 và được làm tròn tới cm3 (This value must be calculated with π = 3,1416 and rounded off, to the nearest cm 3).

 (5) Không áp dụng đối với các xe nhập khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của nghị định 116/2017/NĐ-CP và nghị định 17/2020/NĐ-CP.

 (6) Khuyến khích cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu khai báo

Các ký tự thể hiện kiểu loại linh kiện có sự thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến kết quả khí thải thì được sử dụng để mô tả (ví dụ: *, ?), nếu cung cấp được tài liệu của nhà sản xuất xe, động cơ hoặc linh kiện.

 

 

Phụ lục A - Phụ lục A1  (Annex A - Appendix A1)

Thông tin cho thử nghiệm (Information on test conditions)

I. Xe (Vehicle)

1. Loại xe (Category of the vehicle) (M1, N1, M2, N2, xe sát-xi cho loại M1/M2/N1/N2):

 

2. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the vehicle):

 

3. Tên thương mại, nếu có (Commercial name, if available):

 

3.1. Kiểu (số) loại (Vehicle type/ model code):

 

3.2. Số nhận dạng xe (VIN):

 

4. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu (Manufacturer or Importer):

 

4.1 Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu (Assembly plant’s/ Importer’s name and address):

 

4.2 Tên và địa chỉ đại diện của cơ sở sản xuất, lắp ráp (nếu có) (Name and address of manufacturer's representative (If applicable)):

 

II – Thông tin cho thử nghiệm (Information on test conditions)

1. Loại nhiên liệu sử dụng (Fuel used for test)

 

Xăng RON 95-V (Gasoline RON 95-V)/ Xăng chuẩn:… (Reference gasoline:…)/ Điêzen 0,001S-V (Diesel 0,001S-V)/ Điêzen chuẩn:… (Reference Diesel:…/nhiên liệu khác: … (other fuel: …)

 

2. Trục chủ động (số lượng, vị trí, liên kết)

(Powered axles (number, position, interconnection)

 

4x2, trục trước/ trục sau chủ động (Powered front/ rear axles)/ 4x4, hai trục chủ động toàn/ bán thời gian (permanent/ temporary all-wheel drive all-wheel drive)

 

3. Nguyên lý làm việc của hệ thống phun đối với động cơ cháy cưỡng bức (Working principle of injection for positive ignition):

 Phun trên đường ống nạp (intake manifold)/ Phun trực tiếp (direct injection)/ Khác:… (other:…)

 

4. Hệ thống tái sinh (Có/ không)

(Regenerating system (yes/ no)

 

Nếu có (If yes):

 

- Tái sinh liên tục (Continuous Regeneration)

 

- Tái sinh định kỳ, xác định hệ số Ki theo (periodically Regeneration, Determination of Ki factor as):

 

+ Điểm (point) 3.2.1.5.3 QCVN 109:2024/BGTVT

 

   + Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc Cơ sở nhập khẩu cung cấp kèm tài liệu chứng minh (Manufactures/ importer provided with proved documents enclosed)

 

5. Xe Hybrid điện (có/ không) (Hybrid electric vehicle (Yes/ No))

 

Nếu có (If yes)

 

- Không nạp điện ngoài (NOVC-HEV)

 

- Có nạp điện ngoài (OVC-HEV), xác định De (Determination of De) (km) theo:

 

   + Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc Cơ sở nhập khẩu cung cấp kèm tài liệu chứng minh (Manufactures/ importers provided with proved documents enclosed)

 

   + Thử nghiệm (Determination on site)

 

6. Hệ số suy giảm trong Phép thử loại V (deterioration factors of Test type V)

 

+ Theo các bảng trong QCVN tương ứng (According to the tables in the corresponding QCVN)

 

+ Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc Cơ sở nhập khẩu cung cấp kèm tài liệu chứng minh (Manufactures/ importers provided with proved documents enclosed)

 

8. Chiều dài cơ sở của xe (wheelbase of vehicle) (m): ....................................”

9. Cảm biến hoặc linh kiện được cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu đề nghị thử hiệu quả OBD (Sensors/ components as recommended by manufacturer or importer on OBD testing)

Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu lựa chọn ít nhất 6 cảm biến hoặc linh kiện (ít nhất một cảm biến hoặc linh kiện (nếu được lắp) thuộc các hệ thống kiểm soát ô nhiễm sau xả) có khả năng ngắt kết nối hoặc ngừng kích hoạt tạm thời hoặc mô phỏng sự hoạt động khi kiểm tra và đảm bảo Cơ sở thử nghiệm tiếp cận kiểm tra được các lỗi chức năng (MI), mã lỗi. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm đảm bảo bảo tình trạng hoạt động bình thường của mẫu thử sau khi kiểm tra, thử nghiệm.

(The Manufacturers or the importers select at least 6 sensors or components (at least one sensor or component (if fitted) in exhaust aftertreatment systems) capable of disconnecting or deactivate temporarily or operation simulation  during testing and ensure that the Technical service has access to functional errors (MIs) and error codes. The manufacturers / importers are responsible for ensuring the normal operation of the samples after testing).

 

STT (No)

Cảm biến hoặc linh kiện

(sensors or components)

Mã lỗi

(Error codes)

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

…

 

 

 

 

 

Phụ lục B

Báo cáo thử nghiệm khí thải xe

(Cho xe khối lượng chuẩn thấp và xe khối lượng chuẩn cao áp dụng phương pháp thử nêu tại điểm 3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này)

(Annex B - for light reference weight vehicles and heavy reference weight vehicles apply the test method mentioned in Point 3.2, Article 3, Part III of this Regulation )

(Test report of emission from vehicle)

B.1. Xe (Vehicle)

B.1.1. Loại (Category of the vehicle): (M1,N1, M2, N2, xe sát-xi cho loại M1/M2/N1/N2)

B.1.2. Nhãn hiệu (Trade name or mark):  ................................................................

B.1.3. Tên thương mại (Commercial name): .............................................................

B.1.3.1. Kiểu (số) loại (Vehicle type or model code): ...............................................

B.1.3.2. Số nhận dạng xe (VIN): .................................................................................

B.1.4. Động cơ (Engine)

B.1.4. 1. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the engine): ..............................................

B.1.4. 2. Kiểu (số) loại động cơ (Engine type or engine code): ..................................

B.1.4.3. Số động cơ (engine number): ....................................................................

B.1.5. Tên và địa chỉ cơ sở nhập khẩu (Importer's name and address): ...............................

B.1.6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp (Manufacturer's name and address): ..............................

B.1.7. Khối lượng bản thân xe (Unladen mass of the vehicle): ...................... kg

Khối lượng bản thân khi thử nghiệm (đối với xe chở người chuyên dùng, xe chở hàng chuyên dùng, xe chuyên dùng) theo đăng ký của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu (Unladen mass of vehicle in emission test as the Manufacturer or Importer’s registration (in the case of special purpose vehicle)): ............. kg

B.1.8. Khối lượng chuẩn xe (Reference mass of the vehicle): ………….……. kg

Đối với xe chở người chuyên dùng, xe chở hàng chuyên dùng, xe chuyên dùng, khối lượng chuẩn được tính theo khối lượng bản thân khi thử nghiệm theo đăng ký của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu.

B.1.9. Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe (Maximum mass of the vehicle): ............ kg

B.1.10. Số chỗ ngồi (kể cả lái xe) (Number of seats (including the driver)): ................

B.1.11. Truyền động (Transmission)

B.1.11.1. Truyền động: điều khiển bằng tay hoặc tự động hoặc vô cấp hoặc khác: ............(Manual / automatic / continuously variable transmission / other)

B.1.11.2. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios): ..............................

B.1.11.3. Tỷ số truyền của hộp số (Transmission ratio of gearbox):

Số 1 (First gear):       .............................

Số 2 (Second gear):   ............................

Số 3 (Third gear):      ............................

Số 4 (Fourth gear):     ............................

Số 5 (Fifth gear):        ............................

Số 6 (Sixth gear):       ............................

.......

.......

Số lùi (Reserve) ............................

Đối với hộp số vô cấp CVT (for CVT - continuously variable transmission)

Lớn nhất (Max): ..........................................................................................................

Nhỏ nhất (Min): ...........................................................................................................

B.1.11.4. Tỷ số truyền cuối cùng (Final drive ratio): ………………………………

B.1.11.5. Lốp (Tyres):

B.1.11.5.1. Ký hiệu kích cỡ lốp (Dimensions):

Trục 1 (Axle 1): ...............

Trục 2 (Axle 2): ...............

B.1.11.5.2. Chu vi vòng lăn động lực học (Dynamic rolling circumference):

Nhỏ nhất (min): ............................. mm; lớn nhất (max): ............................ mm

B.1.11.6. Bánh chủ động: Trước, sau, 4 x 4 (Wheel drive: front, rear, 4 x 4): ................

B.1.11.7. Xe thuần điện: Có/ không (Pure electric vehicle: yes/ no)

B.1.11.8. Xe điện Hybrid: Có/ không (Hybrid electric vehicle: yes/ no)

B.1.11.8.1. Loại xe điện Hybrid: Nạp điện ngoài (OVC)/không nạp điện ngoài (NOVC) (Category of Hybrid Electric vehicle: Off Vehicle Charging (OVC)/Not Off Vehicle charging (NOVC)). …

B.1.11.8.2. Công tắc chuyển chế độ: Có/ không (Operating mode switch: with/without)

B.1.12. Xe mẫu để thử nghiệm (Vehicle submitted for test on): ...............................

B.1.13. Số kỳ làm việc của động cơ (Cycle): .....................................

B.1.14. Dung tích xi lanh (Cylinder capacity): ...................................................... cm3

B.1.15. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional control pollution Devices (if any):

B.1.15.1. Loại thiết bị (Kind of device):

B.1.15.1.1. Tuần hoàn khí thải (Exhaust gas recirculation- EGR): Có/ không (Yes/ no)

B.1.15.1.2. Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalytic converter):  Có/ không (Yes/ no)

Hệ thống tái sinh (Regeneration systems): Có/ không (Yes/ no)

B.1.15.1.3. Phun không khí (Air injection): Có/ không (Yes/ no)

B.1.15.1.4. Hệ thống kiểm soát bay hơi (Evaporative emission control system): Có/ không (Yes/no)

B.1.15.1.5. Bẫy hạt (Particulate trap): Có/ không (Yes/ no)

Hệ thống tái sinh (Regeneration systems): Có/ không (Yes/ no)

B.1.15.1.6. Kiểu khác (other): Có/ không (Yes/ no)

B.1.15.2. Mô tả vị trí lắp đặt thiết bị (Description of installation position): ....................

B.1.16. Hệ thống cung cấp nhiên liệu (Air Intake and Fuel Feed)

B.1.16.1. Bằng bộ chế hoà khí (by carburetor(s):

B.1.16.1.1. Nhãn hiệu (Make or mark): ...................................................

B.1.16.1.2. Kiểu (Type): ....................................................................

B.1.16.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu (By injection): Có/ không (Yes/ no)

B.1.16.2.1. Đối với động cơ cháy cưỡng bức (For positive-ignition engine)

B.1.16.2.1.1. Nhãn hiệu (Make or mark): .............................................................

B.1.16.2.1.2. Kiểu (Type): ............................................................................

B.1.16.2.1.3. Mô tả chung (General description):

B.1.16.2.2. Đối với động cơ cháy do nén (For compression-ignition engine)

B.1.16.2.2.1. Nhãn hiệu bơm cao áp (Make or mark): .........................................

B.1.16.2.2.2. Kiểu loại bơm cao áp (Type): .....................................................

B.1.16.2.2.3. Mô tả chung (General description): ..................................................

B.1.16.3. Nhiên liệu thử nghiệm, bao gồm thông số về đặc tính nhiên liệu (Testing fuel including specifications for fuel): ..................................................................

B.1.16.4. Phương pháp chỉnh đặt băng thử (Method of setting dynamometer): .................................................................................

B.1.17. Thiết bị tăng áp (Supercharging equipment): Có/không (Yes/No)

B.1.18. Tốc độ không tải của động cơ (Idling engine speed ): ……r/min (rpm. or min-1)

B.1.18.1. Tốc độ không tải cao của động cơ (High Idling engine speed): …….…r/min (rpm. or min-1)

B.1.19. Tốc độ động cơ tại công suất hữu ích lớn nhất (Engine speed at maximum net power): ………… r/min (rpm or min-1)

B.1.20. Công suất hữu ích lớn nhất (Maximum net power): ……………….. kW

B.1.21. Hệ động lực (cho xe thuần điện hoặc xe hybrid điện) (Power train (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle))

B.1.21.1. Công suất có ích lớn nhất: ……… kW, tại: ………… đến ................ min-1

(Maximum net power: ………kW, at: ……………… to . ........ min-1)

B.1.21.2. Công suất 30 phút lớn nhất: ..................................................... kW (Maximum thirty minutes power: .............................. ..................... kW)

B.1.22. Ắc quy kéo (cho xe thuần điện hoặc xe hybrid điện) (Traction battery (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle))

B.1.22.1. Hiệu điện thế danh định (Nominal voltage): .......................................... V

B.1.22.2. Dung lượng (mức 2 giờ) (Capacity (2h rate)): .................................... Ah

B.2. Kiểm tra khí thải (Emission test):

B.2.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied regulation): ..................................................

B.2.2. Kết quả kiểm tra tại đuôi ống xả (Tailpipe emissions test results)

B.2.2.1. Phép thử loại I (Type I)

Khí thải

(Gaseous pollutants)

Giá trị giới hạn - Mức 5

(Limits Level 5)

Hệ số suy giảm(4)

(Deterio- ration factor)

Hệ số tái sinh(1)(5)

(Regen- eration factor)

Kết quả đo (Results) (a)

Kết luận

(Conclusion)

Lần 1

(No.1)

Lần 2

(No.2)

Lần 3

(No.3)

Trung bình(1)(6)

(Mean)

CO

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

THC

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

NMHC

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

NOx

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

THC + NOx

(mg/km)

 

(2)

(2)

 

 

 

(3)

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

PM

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

(a) Kết quả đo của mỗi lần đo trong bảng này bằng giá trị đo tương ứng nhân với hệ số suy giảm tương ứng của từng chất, từng loại động cơ và nhân tiếp hệ số tái sinh. (Results in this calculated with regeneration factor and deterioration factor)

 (1) Nếu áp dụng;

 (2) Không áp dụng;

 (3) Giá trị trung bình bằng trung bình cộng của (THC + NOx) sau khi THC, NOx đã nhân với hệ số suy giảm (DF) và hệ số tái sinh (Ki, nếu có);

 (4) Làm tròn đến 2 chữ số thập phân;

 (5) Làm tròn đến 4 chữ số thập phân;

 (6) Làm tròn đến số chữ số thập phân nhiều hơn 1 so với số chữ số thập phân của giá trị giới hạn;

Vị trí của quạt làm mát động cơ trong khi thử: độ cao của mép dưới quạt so với mặt đỗ xe: ……… cm.

Vị trí theo lệch ngang của tâm quạt: ……… cm trái/ phải so với mặt phẳng trung tuyến dọc xe.

Thông số về quá trình tái sinh (Information about regeneration strategy)

D - Số lượng chu trình thử giữa 2 chu trình tái sinh

 (D - number of operating cycles between 2 cycles where regenerative phases occur)

 

d - Số lượng chu trình thử được yêu cầu để tái sinh

 (d - number of operating cycles required for regeneration)

 

B.2.2.2. Phép thử loại II (Type II):

CO: .................. % thể tích (% in volume)

Tốc độ động cơ khi đo (Engine speed when measuring): …….... r/min (rpm. or min-1)

B.2.2.3. Phép thử loại III (Type III): Đánh giá kết quả đo áp suất ở các điều kiện (trạng thái) thử quy định tại điểm F.3.2 Phụ lục F TCVN 6785:2015 (Evaluating the measurement results of pressures at measurement conditions specified in point F.3.2 Annex F TCVN 6785:2015)

Trạng thái

(Condition)

Áp suất trong các-te

(Induction manifold depression) (kPa)

Giá trị giới hạn

(Limit) (kPa)

Kết luận

(Conclusion)

 

 

 

Đạt/Không đạt

 (Pass/Failure)

 

 

 

Đạt/Không đạt

 (Pass/Failure)

 

 

 

Đạt/Không đạt

 (Pass/Failure)

B.2.2.4. Phép thử loại IV (Type IV)

Phép đo (Test)

HC (g/lần thử)

(g/test)

Giá trị giới hạn

(limit) (g/test)

Kết luận

(Conclusion)

Bay hơi từ thùng nhiên liệu

 (Tank breath loss)

 

 

---

Bay hơi do xe ngấm nóng

 (Hot soak loss)

 

 

---

Tổng lượng nhiên liệu bay hơi

 (Total loss of evaporative fuel)

 

 

Đạt/ Không đạt

(Pass/Failure)

B.2.2.5. Phép thử loại V (Type V):

Loại phép thử độ bền: thử toàn xe/thử trong buồng già hoá/không thử (Durability test type: whole vehicle test/bench ageing test/none)

B.2.2.5.1. Hệ số suy giảm: tính toán/theo quy định (Deterioration factor DF: calculated/assigned)

B.2.2.5.2. Hệ số tính toán cụ thể (Specify the values): ........................................

B.2.2.6. Phép thử OBD (OBD test)

Hạng mục kiểm tra

(Test Item)

Yêu cầu

(Requirements)

Kết quả kiểm tra

(Test results)

Đánh giá

(Evaluation)

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

 

 

 

….

B.3. Kết luận (Conclusion):

B.3.1. Các phép thử được thực hiện theo đề nghị (Test required):

TT (No.)

Loại phép thử (Test type)

Kết luận (Conclusion)

1

Phép thử loại I

(Type I test)

Đạt/Không đạt/Không áp dụng

(Pass/Failure/Not Applicable)

2

Phép thử loại II

(Type II test)

Đạt/Không đạt/Không áp dụng

(Pass/Failure/Not Applicable)

3

Phép thử loại III

(Type III test)

Đạt/Không đạt/Không áp dụng

(Pass/Failure/Not Applicable)

4

Phép thử loại IV

(Type IV test)

Đạt/Không đạt/Không áp dụng

(Pass/Failure/Not Applicable)

5

Phép thử loại V (Type V test)

Đạt/Không đạt/Không áp dụng

(Pass/Failure/Not Applicable)

6

Phép thử OBD (OBD test)

Đạt/Không đạt/Không áp dụng

(Pass/Failure/Not Applicable)

B.3.2. Xe được thử nghiệm theo quy chuẩn QCVN 109:2024/BGTVT về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (This vehicle was tested according to regulation QCVN 109:2024/BGTVT with regard to the emission gaseous pollutants at level 5 for assembly - manufactured automobiles and new imported automobiles).

B.4. Chú ý (Remark):

B.4.1. Kết quả kiểm tra tại điểm B.2.2 chỉ đúng cho xe mẫu có số nhận dạng và số động cơ nêu trong báo cáo này (The results of the test in item B.2.2 refer exclusively to sample vehicle with VIN and engine number mentioned in this report).

B.4.2. Báo cáo này đi kèm bản khai thông số kỹ thuật của xe và động cơ  (this report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine)

 

.

……, ngày ….. tháng …… năm ……. (Date)

 

GIÁM ĐỐC…….
(Director)
(Ký và đóng dấu (Signature and stamp))

 

 

Phụ lục C

Các thông số kỹ thuật chính của động cơ và thông tin liên quan đến thực hiện phép thử Mức 5(1)

(Cho xe khối lượng chuẩn cao)

(Annex C - Essential characteristics of engine and information concerning the conduct of test for Level 5 test)

(For heavy reference weight vehicles )

C.1. Mô tả động cơ (Description of engine)

C.1.1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp (manufacturer): ...................................................

C.1.1.1. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp động cơ (Name and address of engine manufacturer):.............................................................................................................

C.1.1.2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp / cơ sở nhập khẩu (Name and address of manufacturer/ Importer): ..............................................................................

C.1.2. Mã động cơ của cơ sở sản xuất, lắp ráp (như được ghi nhãn trên động cơ hoặc bằng các phương pháp nhận dạng khác) (Manufacturer's engine code (as marked on the engine, or other means of identification)): .......................................

C.1.2.1. Nhãn hiệu động cơ (Trade name/ Mark or Make of engine): .................

C.1.2.2. Kiểu (số) loại động cơ (Engine Type/Model code/Engine model): ..........

C.1.2.3. Số động cơ (Engine number): .......................................

C.1.3. Chu kỳ (stroke):  04 kỳ/ 02 kỳ(2)  (Four stroke/ two stroke)): ...................

C.1.4. Số lượng và bố trí xi lanh (Number and arrangement of cylinders): ..........

C.1.4.1. Đường kính lỗ xy lanh (Bore): .............................................. mm

C.1.4.2. Hành trình pít-tông (Stroke): ................................................... mm

C.1.4.3. Thứ tự nổ  (Firing order): .........................................................

C.1.5. Thể tích làm việc động cơ (Engine capacity): ................................ cm3

C.1.6. Tỷ số nén (Volumetric compression ratio)(3): .....................................

C.1.7. Các bản vẽ mô tả buồng cháy và đỉnh pít-tông (Drawings of combustion chamber and piston crown): ...........................................................

C.1.8. Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất của các cửa nạp và cửa xả: (Minimum cross- sectional area of inlet and outlet ports): ............................................ cm2

C.1.9. Tốc độ không tải (Idling speed): .........................  r/min (rpm. or min-1)

C.1.10. Công suất hữu ích lớn nhất (Maximum net power): ........................ kW tại (at) (r.p.m. or min-1) …………………… r/min (rpm. or min-1)

C.1.11. Tốc độ cho phép lớn nhất (Maximum permitted engine speed): ……………… r/min (rpm. or min-1)

C.1.12. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất (Maximum net torque): .................... Nm tại (at) (r.p.m. or min-1): ...................... r/min (rpm. or min-1)

C.1.13. Mô tả hệ thống cháy: Cháy do nén/ Cháy cưỡng bức(2)   (Combustion system description: compression ignition/ positive ignition) ............................................

C.1.14. Nhiên liệu: Nhiên liệu điêzen/ LPG/ NG/ khác(2)  (Fuel: Diesel / LPG / NG/ others) .........................

C.1.15. Hệ thống làm mát (Cooling system)

C.1.15.1. Làm mát bằng chất lỏng (Liquid): .............................................................

C.1.15.1.1. Loại chất lỏng (Nature of liquid): ..............................................................

C.1.15.1.2. Bơm tuần hoàn: Có/ Không(2) (Circulating pump(s) Yes/No): ...................

C.1.15.1.3. Đặc tính hoặc nhãn hiệu và kiểu bơm (Nếu dùng bơm tuần hoàn) (Characteristics or Make(s) or mark and type(s) (if applicable)): ...................................

C.1.15.1.4. Tỉ số truyền (nếu dùng bơm tuần hoàn) (Drive ratio(s) (if applicable)): .................

C.1.15.2. Làm mát bằng không khí (Air)

C.1.15.2.1. Quạt gió: Có/ Không(2) (Blower: Yes / No): ……………………

C.1.15.2.2. Đặc điểm hoặc nhãn hiệu và kiểu quạt (Nếu dùng quạt gió) (Characteristics or Make(s) or mark and type(s) (if applicable): ........................................................

C.1.15.2.3. Tỉ số truyền (nếu có thể áp dụng) (Drive ratio(s) (if applicable)): ..............

C.1.16. Nhiệt độ cho phép bởi cơ sở sản xuất, lắp ráp (Temperature permitted by the manufacturer)

C.1.16.1. Làm mát bằng chất lỏng: Nhiệt độ lớn nhất ở cửa ra (Liquid cooling: Maximum temperature at outlet) ……………………0C

C.1.16.2. Làm mát bằng không khí (Air cooling)

C.1.16.2.1. Điểm chuẩn (Reference point): ……………………

C.1.16.2.2. Nhiệt độ lớn nhất tại điểm chuẩn (Maximum temperature at reference point) …0C

C.1.16.3. Nhiệt độ lớn nhất của không khí nạp tại đầu ra của bộ làm mát trung gian (Nếu có) Maximum temperature of the air at the outlet of the intake intercooler (if applicable): ………..…0C

C.1.16.4. Nhiệt độ khí thải lớn nhất tại điểm trong (các) ống xả ở sát (các) mặt bích ngoài của (các) ống góp khí thải/tua bin tăng áp (Maximum exhaust temperature at the point in the exhaust pipe(s) adjacent to the outer flange(s) of the exhaust manifold (s)/Turbocharger)): ……………………0C

C.1.16.5. Nhiệt độ nhiên liệu (Đối với động cơ cháy do nén đo tại đầu vào của bơm cao áp, và đối với các động cơ khí tại mức (cấp) cuối cùng của bộ điều chỉnh áp suất) (Fuel temperature (For C.I. engine at the injection pump inlet, for gas fuelled engines at pressure regulator final stage.))

C.1.16.5.1. Nhỏ nhất (min): ……………………oC

C.1.16.5.2. Lớn nhất (max): …………………… oC

C.1.16.6. Đối với các động cơ khí thiên nhiên: Áp suất nhiên liệu tại mức (cấp) cuối cùng của bộ điều chỉnh áp suất (bộ giảm áp)   (For NG engines: Fuel pressure at pressure regulator final stage)

C.1.16.6.1. Nhỏ nhất (min): …………………… kPa

C.1.16.6.2. Lớn nhất (max): …………………… kPa

C.1.16.7. Nhiệt độ dầu bôi trơn (Lubricant temperature)

C.1.16.7.1. Nhỏ nhất (min): …………………… oC

C.1.16.7.2. Lớn nhất (max): …………………… oC

C.1.17. Thiết bị tăng áp: Có/ Không(2)  (Pressure charger: Yes/ No) ……………

C.1.17.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

C.1.17.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

C.1.17.3. Mô tả hệ thống (VD: áp suất nạp lớn nhất, tổn thất (nếu có)) (Description of the system (e.g. max. charge pressure, wastegate, if applicable)): ……………………………………………

C.1.17.4. Bộ làm mát khí nạp trung gian: Có/ Không(2)  (Intercooler: Yes/ No) ……………

C.1.18. Hệ thống nạp: độ giảm áp suất nạp cho phép lớn nhất tại tốc độ động cơ danh định và 100% tải như quy định trong và dưới các điều kiện hoạt động của TCVN 6565:2006 (Intake system: Maximum allowable intake depression at rated engine speed and at 100 per cent load as specified in and under the operating conditions of TCVN 6565:2006) …………………… kPa

C.1.19. Hệ thống xả: áp suất ngược trong ống xả cho phép lớn nhất ở tốc độ động cơ danh định và tại 100% tải như quy định trong và dưới các điều kiện hoạt động của TCVN 6565:2006 (Exhaust system: Maximum allowable exhaust back – pressure at rated engine speed and at 100 per cent load as specified in and under the operating conditions of TCVN 6565:2006 ) …………………… kPa

Thể tích hệ thống xả (Exhaust system volume): …………………… dm3

C.1.20. Bộ điều khiển điện tử của động cơ (tất cả các loại động cơ) (Engine Electronic Control Unit (EECU) (all engine types)): ……………………

C.1.20.1. Nhãn hiệu (Mark): ……………………

C.1.20.2. Kiểu loại (Type): ……………………

C.1.20.3. Mã phần mềm (Software calibration number(s)): ……………………

C.1.20.4. Phương pháp truy cập (Access method of EECU)

C.2. Các biện pháp chống ô nhiễm không khí (Measures taken against air pollution)

C.2.1. Thiết bị quay vòng khí các-te (mô tả và bản vẽ) (Device for recycling crankcase gases (description and drawings)): ………………………………….…

C.2.2. Các thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (Nếu có, và nếu không thì được viết bằng một tên khác) (Additional pollution control devices (if any, and if not covered by another heading)

C.2.2.1. Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalytic converter): có/ không(2) (Yes/ No)  ……

C.2.2.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

C.2.2.1.2. Kiểu Type(s): ……………………

C.2.2.1.3. Số lượng bộ chuyển đổi xúc tác và các bộ phận (Number of catalytic converters and elements): ……………………

C.2.2.1.4. Kích thước và hình dáng các bộ chuyển đổi xúc tác (thể tích, .....) (Dimensions and shape of the catalytic converter(s) (volume,...)) ……………………

C.2.2.1.5. Kiểu phản ứng xúc tác (Type of catalytic action) ……………………

C.2.2.1.6. Tổng lượng nạp kim loại quý (Total charge of precious metal): …………

C.2.2.1.7. Mật độ tương đối (Relative concentration) ……………………

C.2.2.1.8. Chất cơ bản (cấu trúc và vật liệu) (Substrate structure and material))

C.2.2.1.9. Mật độ lỗ (Cell density) ……………………

C.2.2.1.10. Kiểu vỏ bọc các bộ chuyển đổi xúc tác (Type of casing for catalytic converter(s)): ………………………………………………

C.2.2.1.11. Vị trí lắp các bộ chuyển đổi xúc tác (vị trí và các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả) (Positioning of the catalytic  converter(s) (place and reference distances in the exhaust system)):  ……………………

C.2.2.1.12. Dải nhiệt độ hoạt động bình thường (Normal operating temperature range) …… oC

C.2.2.1.13. Các chất xúc tác có thể tiêu hao (nếu có) (Consumable reagents (where appropriate): ……………………

C.2.2.1.14. Tần suất bổ sung chất xúc tác: Liên tục/ kỳ bảo dưỡng (Frequency of reagent refill continuous/ maintenance) ……………………

C.2.2.2. Cảm biến oxy: kiểu, có/ không(2) (Oxygen sensor: type, yes/no): ………

C.2.2.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

C.2.2.2.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

C.2.2.2.3. Vị trí lắp cảm biến oxy (Location of oxygen sensor): ……………………

C.2.2.3. Phun không khí: Có/ Không(2)   (Air injection: Yes/ No) ……………………

Kiểu (không khí phun kiểu xung, bơm không khí,...) (Type (pulse air, air pump,...))

……………………………………………………………………………………

C.2.2.4. EGR (tuần hoàn khí thải): Có/ Không(2) (EGR exhaust gas recycle: Yes/ No)

C.2.2.4.1. Các đặc tính (Nhãn hiệu, kiểu, lưu lượng,..) (Characteristics (make, type, Flow,..))

…………………………………………………………………………………….

C.2.2.5. Bẫy hạt: có/ không(2) (Particulate trap: yes/no) ……………………..………

C.2.2.5.1. Kích thước, hình dạng và kích thước của bẫy hạt (Dimensions, shape and capacity of the particulate trap): ……………………

C.2.2.5.2. Kiểu và thiết kế của bẫy hạt (Type and design of the particulate trap): …………

C.2.2.5.3. Vị trí (khoảng cách chuẩn trong đường ống xả) (Location (reference distance in the exhaust line)): ……………………

C.2.2.5.4. Phương pháp hoặc hệ thống tái sinh, mô tả hoặc bản vẽ (Method or system of regeneration, description or drawing): ……………………

C.2.2.5.5. Dải nhiệt độ (oC) và áp suất (kPa) hoạt động bình thường (Normal operating temperature (oC) and pressure (kPa) range): ……………………

C.2.2.5.6. Trong trường hợp tái sinh định kỳ (In case of periodic regeneration)

C.2.2.5.6.1. Số lượng chu trình thử ETC giữa hai lần tái sinh (n1) (Number of ETC test cycles between 2 regenerations (n1)): ……………………

C.2.2.5.6.2.   Số lượng chu trình thử ETC trong quá trình tái sinh (n2) (Number of ETC test cycles during regeneration (n2)): ……………………

C.2.2.6. Các hệ thống khác: có/ không(2) (Other systems: yes/no) ……………………

Mô tả và sự làm việc (description and working)

C.3. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed)

C.3.1. Động cơ điêzen (Diesel engine)

C.3.1.1. Bơm cung cấp (Feed pump): ……………………

Áp suất(3)  (Pressure) hoặc đường đặc tính(2) (or characteristic diagram) ……… kPa

C.3.1.2. Hệ thống phun (Injection system)

C.3.1.2.1.  Bơm cao áp (Pump)

C.3.1.2.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

C.3.1.2.1.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

C.3.1.2.1.3. Lượng cấp của mỗi hành trình hoặc chu trình khi phun hoàn toàn (3) (Delivery per stroke or cycle at full injection) …………………… mm3

a.   ở tốc độ bơm (at pump speed) …………………… r/min (rpm. or min-1)

hoặc đường đặc tính(2) (3) (or characteristic diagram) ……………………

b.   Nêu phương pháp áp dụng: Trên động cơ/ Trên băng thử bơm (1) (Mention the method used: On engine/ on pump bench) ……………………

c. Nếu có điều khiển tăng áp, nêu đặc tính cung cấp nhiên liệu và áp suất tăng áp theo tốc độ động cơ (If boost control is supplied, state the characteristic fuel delivery and boost pressure versus engine Speed) …………………… kPa

C.3.1.2.1.4. Phun sớm (Injection advance)

a.  Đặc tính phun sớm(3) (Injection advance curve): ……………………

b.  Thời điểm phun ở trạng thái tĩnh(3) (Static injection Timing): ……………………

C.3.1.2.2. Ống phun (Injection piping)

C.3.1.2.2.1. Độ dài (Length) …………………… mm

C.3.1.2.2.2. Đường kính trong (Internal diameter): …………………… mm

C.3.1.2.2.3. Ống tích áp, nhãn hiệu và kiểu loại (Common rail, make and type) …………

C.3.1.2.3. Vòi phun (Injector(s))

C.3.1.2.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

C.3.1.2.3.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

C.3.1.2.3.3. Áp suất mở (Opening pressure) …………………… kPa(3)

hoặc đường đặc tính(2) (3) (or characteristic diagram) ……………………

C.3.1.2.4. Bộ điều tốc (Governor)

C.3.1.2.4.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

C.3.1.2.4.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

C.3.1.2.4.3. Tốc độ khi bắt đầu trạng thái tới hạn ở toàn tải (Speed at which cut-off starts under full loa) …………………… r/min (rpm. or min-1)

C.3.1.2.4.4. Tốc độ không tải lớn nhất (Maximum no-load speed) ……… r/min (rpm. or min-1)

C.3.1.2.4.5. Tốc độ không tải (Idling speed) ……………… r/min (rpm. or min-1)

C.3.1.3. Hệ thống khởi động ở trạng thái nguội (Cold start system)

C.3.1.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

C.3.1.3.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

C.3.1.3.3. Mô tả (Description) ……………………

C.3.1.3.4. Thiết bị trợ giúp khởi động phụ (Auxiliary starting aid)

C.3.1.3.4.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

C.3.1.3.4.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

C.3.2. Động cơ dùng nhiên liệu khí(4) (Gas fuelled engines)

C.3.2.1. Nhiên liệu: NG/ LPG(2) (Fuel: Natural gas/LPG) ……………………

C.3.2.2. Bộ giảm áp hoặc bộ bay hơi/ bộ giảm áp(3)   (Pressure regulator(s) or vaporiser/ pressure regulator(s))

C.3.2.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

C.3.2.2.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

C.3.2.2.3. Số lượng giai đoạn giảm áp (Number of pressure reduction stages) ………

C.3.2.2.4. Áp suất ở cấp cuối cùng (Pressure in the final stage)

C.3.2.2.4.1. Lớn nhất (max) …………………… kPa

C.3.2.2.4.2. Nhỏ nhất (min) …………………… kPa

C.3.2.2.5. Số điểm điều chỉnh chính (Number of main adjustment points):…………

C.3.2.2.6. Số điểm điều chỉnh không tải (Number of idle adjustment points):………

C.3.2.2.7. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

C.3.2.3. Hệ thống nhiên liệu: Thiết bị trộn/phun khí/phun chất lỏng/phun trực tiếp(2) (mixing unit/ gas injection/ liquid injection/ direct injection): ……………………

C.3.2.3.1. Điều chỉnh nồng độ hỗn hợp (Mixture strength regulation):………………

C.3.2.3.2.  Mô  tả hệ thống hoặc sơ đồ và bản vẽ (System description or diagram and drawings): ……………………

C.3.2.3.3. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

C.3.2.4. Thiết bị trộn (Mixing unit)

C.3.2.4.1. Số lượng (Number) ……………………

C.3.2.4.2. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

C.3.2.4.3. Kiểu (Type(s)) ……………………

C.3.2.4.4. Vị trí (Location) ……………………

C.3.2.4.5. Khả năng điều chỉnh (Adjustment possibilities) ……………………

C.3.2.4.6. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

C.3.2.5. Phun trên đường ống nạp (Inlet manifold injection)

C.3.2.5.1. Phun: đơn điểm/ nhiều điểm(2) (Injection: single/multi-point):……………

C.3.2.5.2. Phun: liên tục/ đồng thời/ trình tự(2) (Injection: continuous/ simultaneously timed/ sequentially timed): ……………………

C.3.2.5.3. Thiết bị phun (Injection equipment)

C.3.2.5.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

C.3.2.5.3.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

C.3.2.5.3.3. Khả năng điều chỉnh (Adjustment possibilities): ……………………

C.3.2.5.3.4. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

C.3.2.5.4. Bơm cung cấp (nếu có) (Supply pump (if applicable))

C.3.2.5.4.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

C.3.2.5.4.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

C.3.2.5.4.3. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

C.3.2.5.5. Vòi phun (Injector(s))

C.3.2.5.5.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

C.3.2.5.5.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

C.3.2.5.5.3. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

C.3.2.6. Phun trực tiếp (Direct injection)

C.3.2.6.1. Bơm phun/ bộ giảm áp(2) (Injection pump/ pressure regulator):…………

C.3.2.6.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

C.3.2.6.1.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

C.3.2.6.1.3. Thời điểm phun (Injection timing): ……………………

C.3.2.6.2. Vòi phun (Injector(s)): ……………………

C.3.2.6.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

C.3.2.6.2.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

C.3.2.6.2.3. Áp suất mở/ đặc tính(3) (Opening pressure or characteristic diagram) …………

C.3.2.6.2.4. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

C.3.2.7. Bộ điều khiển điện tử (Electronic control unit (ECU))

C.3.2.7.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

C.3.2.7.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

C.3.2.7.3. Khả năng điều chỉnh (Adjustment possibilities): ……………………

C.3.2.8. Thiết bị riêng của nhiên liệu NG (NG fuel-specific equipment)

C.3.2.8.1. Biến thể 1 (dành cho trường hợp phê duyệt động cơ đối với một vài thành phần nhiên liệu cụ thể) (Variant 1 (only in the case of approvals of engines for several specific fuel compositions)):

C.3.2.8.1.1. Thành phần nhiên liệu (Fuel composition)

a.  Metan (CH4): Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất  (max) ……… % mol

b.  Etan (C2H6): Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất  (max) ……… % mol

c.  Propan (C3H8): Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất (max) ……… % mol

d.  Butan (C4H10):  Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất (max) ……… % mol

đ.  C5/C5+: Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất (max) ……… % mol

e.  Oxy (O2): Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất  (max) ……… % mol

g.  Khí trơ (N2, He): Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất (max) ……… % mol

C.3.2.8.1.2.   Vòi phun (Injector(s)):

a.   Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

b.   Kiểu (Type(s)) ……………………

c.   Các bộ phận khác (nếu có) (Others (if applicable)) ……………………

C.3.2.8.2.      Biến thể 2 (dành cho trường hợp phê duyệt một vài thành phần nhiên liệu cụ thể) (Variant 2 (only in the case of approvals for several specific fuel compositions)

C.4. Xác định thời điểm đóng/ mở van (Valve timing)

C.4.1. Độ nâng lớn nhất của các van và các góc mở và đóng van theo các điểm chết hoặc số liệu tương đương (Maximum lift of valves and angles of opening and closing in relation to dead centres or equivalent Data) ……………………

C.4.2. Các  khoảng  chuẩn  hoặc khoảng  chỉnh  đặt(2)   (Reference  or  setting  ranges):…………………………………………….…

C.5. Hệ thống đánh lửa (động cơ cháy cưỡng bức) (Ignition system) (Spark ignition engines only)

C.5.1. Kiểu hệ thống đánh lửa: Cuộn dây đánh lửa và bu gi chung/cuộn dây đánh lửa và bu gi riêng biệt / cuộn dây trên bu gi/ kiểu khác (quy định) (Ignition system type common coil and plugs / individual coil and plugs / coil on plug / other (specify) …

C.5.2. Bộ điều khiển đánh lửa (Ignition control unit)

C.5.2.1. Nhãn hiệu (Make or mark) ……………………

C.5.2.2. Kiểu (Type) ……………………

C.5.3. Đặc tính đánh lửa sớm/ sơ đồ đánh lửa sớm(2) (3) (Ignition advance curve/advance map) ……………………

C.5.4. Thời điểm đánh lửa (3) (Ignition timing: degrees) (độ): …………………… trước điểm chết trên tại tốc độ (before TDC at a speed of…..) …………………… r/min (rpm. or min-1) và áp suất tuyệt đối tại cổ góp (and a MAP of ..........) …………………… kPa

C.5.5. Bu gi (Spark plugs)

C.5.5.1. Nhãn hiệu (Make or mark) ……………………

C.5.5.2. Kiểu (Type) ……………………

C.5.5.3. Chỉnh đặt khe hở bu gi (Spark plug gap setting) …………………… mm

C.5.6. Cuộn dây đánh lửa (Ignition Coil)

C.5.6.1. Nhãn hiệu (Make or mark) ……………………

C.5.6.2. Kiểu (Type) ……………………

C.6. Thiết bị do động cơ dẫn động (Engine- driven equipment)

Động cơ thử phải có trang bị phụ cần thiết cho động cơ hoạt động (ví dụ: quạt, bơm nước…..) như quy định và trong điều kiện hoạt động nêu tại tiêu chuẩn TCVN 6565:2006 (The engine must be submitted for testing with the auxiliaries needed for operating the engine (e.g. fan, water pump, etc.), as specified in and under the operating conditions of TCVN 6565:2006)

C.6.1. Thiết bị phụ được lắp vào để thử nghiệm (Auxiliaries to be fitted for the test)

Nếu không thể hoặc không thích hợp để lắp thiết bị phụ lên băng thử thì phải xác định công suất hấp thụ bởi chúng và phải trừ công suất này ra khỏi công suất động cơ đo được trong toàn bộ miền làm việc của chu trình thử (If it is impossible or inappropriate to install the auxiliaries on the test bench, the power absorbed by them must be determined and subtracted from the measured engine power over the whole operating area of the test cycle(s)) ……………………

C.6.2. Thiết bị phụ được tháo ra khi thử nghiệm (Auxiliaries to be removed for the test) các thiết bị phụ chỉ cần cho hoạt động của xe (máy nén khí, hệ thống điều hoà…) phải được tháo ra để thử. Những chỗ không thể tháo được, có thể xác định công suất hấp thụ bởi chúng và được cộng vào công suất động cơ đo được trong toàn bộ miền làm việc của chu trình thử (Auxiliaries needed only for the operation of the vehicle (e.g. air compressor, air conditioning system etc.) must be removed for the test. Where the auxiliaries cannot be removed, the power absorbed by them may be determined and added to the measured engine power over the whole operating area of the test cycle(s)) ……………………

C.7. Thông tin bổ sung về điều kiện thử (Additional information on test condition)

C.7.1. Dầu bôi trơn được sử dụng (Lubricant used)

C.7.1.1. Nhãn hiệu (Make or mark) ……………………

C.7.1.2. Loại (Type) ……………………

(tỉ lệ phần trăm công bố của dầu bôi trơn trong hỗn hợp dầu bôi trơn và nhiên liệu) (State percentage of oil in mixture if lubricant and fuel are mixed) ………

C.7.2. Thiết bị do động cơ dẫn động (nếu có) (Engine-Driven Equipment (if Applicable))

Công suất hấp thụ bởi thiết bị phụ chỉ cần thiết được xác định nếu (The power absorbed by the auxiliaries needs only be determined):

Các thiết bị phụ cần cho vận hành động cơ, không được lắp vào động cơ (if auxiliaries needed for operating the engine, are not fitted to the engine) ……

Các thiết bị phụ không cần cho vận hành động cơ, được lắp vào động cơ (if auxiliaries not needed for operating the engine, are fitted to the engine) ………

C.7.2.1. Đánh số và nhận dạng các chi tiết (Enumeration and identifying details) ………

 

 

C.7.2.2. Công suất hấp thụ tại các tốc độ chỉ thị của động cơ (theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp) (Power absorbed at indicated engine speeds (as specified by the manufacturer))

Thiết bị

Công suất hấp thụ (kW) tại các tốc độ động cơ khác nhau

(Equipment Power absorbed (kW) at various engine speeds)

Không tải

(Idle speed)

Thấp

(Low speed)

Cao

(High speed)

A(6)

(Speed A)

B(6)

(Speed B)

C(6)

(Speed C)

Chuẩn(7)

(Ref. speed)

P(a)

Thiết bị phụ cần cho vận hành động cơ (được trừ đi khỏi công suất động cơ)

 (Auxiliaries needed for operating  the engine (to be subtracted from measured engine power)

 

 

 

 

 

 

 

P(b)

Thiết bị phụ không cần cho vận  hành  động  cơ  (được cộng vào công suất động cơ)

 (Auxiliaries not needed for operating  the engine (to be added to measured engine power)

 

 

 

 

 

 

 

C.8. Đặc tính động cơ (Engine performance)

C.8.1. Tốc độ động cơ(5) (Engine Speeds)

C.8.1.1. Tốc độ thấp (Low speed nlo) ………………… r/min (rpm or min-1)

C.8.1.2. Tốc độ cao (high speed nhi) ………………… .r/min (rpm or min-1)

C.8.1.3. Đối với chu trình thử ESC và ELR (for ESC and ELR Cycles)

C.8.1.3.1.  Không tải (Idle speed) ………………… r/min (rpm or min-1)

C.8.1.3.2.  Tốc độ A (speed A) …………………… r/min (rpm or min-1)

C.8.1.3.3.  Tốc độ B (speed B) …………………… r/min (rpm or min-1)

C.8.1.3.4.  Tốc độ C (speed C) …………………… r/min (rpm or min-1)

C.8.1.4. Đối với chu trình thử ETC (for ETC Cycle)

Tốc độ chuẩn (Reference speed) …………………… r/min (rpm or min-1)

C.8.2. Công suất động cơ được đo theo TCVN 6567:2015 (Engine Power: measured in accordance with the provisions of TCVN 6567:2015) …………………… kW

 

Tốc độ động cơ (engine speed)

Không tải

(Idle speed)

A(6)

B(6)

C(6)

Chuẩn(7)

(Ref. speed)

P(m): Công suất được đo trên băng thử (Power measured on test bed)

 

 

 

 

 

P(a): Công suất hấp thụ bởi thiết bị phụ được lắp khi thử nêu tại K.5.1.1 Phụ lục K TCVN 6565:2006 (Power absorbed by auxiliaries to be fitted for test as mentioned in K.5.1.1 Annex K TCVN 6565:2006):

- Nếu được lắp (if fitted)

- Nếu không được lắp (if not fitted)

 

 

 

 

 

P(b): Công suất hấp thụ bởi thiết bị phụ được tháo ra khi thử tại K.5.1.1 Phụ lục K TCVN 6565:2006 (Power absorbed by auxiliaries to be removed for test as mentioned in K.5.1.2 Annex K TCVN 6565:2006):

- Nếu được lắp (if fitted)

- Nếu không được lắp (if not fitted)

 

 

 

 

 

P(n): Công suất hữu ích của động cơ (engine net power)

P(n) = P(m) - P(a)+ P(b)

 

 

 

 

 

C.8.3. Chỉnh đặt băng thử động cơ (Dynamometer settings (kW))

Các thông số chỉnh đặt băng thử cho thử ESC và ELR và cho chu trình chuẩn của thử ETC phải dựa vào công suất hữu ích P(n) nêu tại điểm C.8.2 nêu trên. Nên lắp động cơ lên băng thử trong điều kiện thực. Trong trường hợp này, P(m) và P(n) là một. Nếu không thể hoặc không thích hợp cho việc vận hành động cơ trong điều kiện thực, các thông số chỉnh đặt băng thử phải được hiệu chỉnh theo điều kiện thực bằng cách sử dụng công thức trên.

(The dynamometer settings for the ESC and ELR tests and for the reference cycle of the ETC test must be based upon the net engine power P(n) of Article C.8.2 above. It is recommended to install the engine on the test bed in the net condition. In this case, P(m) and P(n) are identical. If it is impossible or inappropriate to operate the engine under net conditions, the dynamometer settings must be corrected to net conditions using the above formula)

C.8.3.1. Thử ESC và ELR (ESC and ELR tests)

Các thông số chỉnh đặt băng thử phải được tính theo công thức trong điểm 1.2 Phần II Phụ lục B - Phụ lục B1 TCVN 6567:2015 (The dynamometer settings must be calculated according to the formula in paragraph 1.2 Part II Annex B1 TCVN 6567:2015) ……………………

Phần trăm tải

(per cent load)

Tốc độ động cơ (Engine speed)

Không tải

(Idle speed)

A

(speed A)

B

(speed B)

C

(speed C)

10

 

 

 

 

25

 

 

 

 

50

 

 

 

 

75

 

 

 

 

100

 

 

 

 

C.8.3.2. Thử ETC (ETC test)

Nếu động cơ không được thử trong điều kiện thực thì công thức hiệu chỉnh để biến đổi công suất hoặc công chu trình được đo như được xác định tại Điều 2 Phụ lục B - Phụ lục B2 TCVN 6567:2015 thành công suất hoặc công chu trình hữu ích phải do cơ sở sản xuất, lắp ráp động cơ quy định cho toàn bộ miền hoạt động của chu trình và được cơ sở thử nghiệm đồng ý.

 (If the engine is not tested under net conditions, the correction formula for converting the measured power or measured cycle work, as determined according to Item 2 Annex B2 TCVN 6567:2015 to net power or net cycle work must be submitted by the engine manufacturer for the whole operating area of the cycle, and approved by the Technical Service)

C.9. Các thông số động cơ cần thiết cho lắp đặt và thử

 (Additional characteristics of the engine related to install on dyno and test)

C.9.1. Tốc độ nhỏ nhất của động cơ (Min. engine speed) ………… r/min (rpm. or min-1)

C.9.2. Chiều quay của động cơ (Direction of rotation of the engine) ……………

C.9.3. Áp suất nước làm mát lớn nhất tại đầu ra (Liquid cooling: max pressure at outlet) ………………… kPa

C.9.4. Nhiệt độ nước làm mát ở chế độ làm việc ổn định (Normal operating temp. of liquid cooling) …………………oC

C.9.5. Áp suất dầu bôi trơn lớn nhất (Max lubricant pressure) …………… kPa

C.9.6. Áp suất dầu bôi trơn nhỏ nhất (Min lubricant pressure) …………… kPa

C.9.7. Nhiệt độ dầu bôi trơn ở chế độ làm việc ổn định (Normal operating temp. of lubricant) …………… oC

C.9.8. Mô men quán tính của động cơ và bánh đà (Rotating moment of inertia of the engine including flywheel) ……………… kgm2

C.10. Hệ thống chẩn đoán trên xe (OBD) (On-board diagnostic (OBD) system)

C.10.1. Mô tả bằng chữ hoặc bản vẽ thiết bị cảnh báo lỗi(4) (Written description or drawing of the malfunction indicator (MI)): ..............

C.10.2. Danh sách và chức năng mọi thành phần được hệ thống OBD theo dõi (List and purpose of all components monitored by the OBD system): ..................

C.10.3. Mô tả bằng chữ (nguyên lý làm việc chung) của (Written description (general working principles) for): ............................

C.10.3.1. Động cơ điêzen/ khí

C.10.3.1.1. Theo dõi bộ biến đổi xúc tác (Catalyst monitoring): ...............................

C.10.3.1.2. Theo dõi hệ thống khử NOx (deNOx system monitoring): .........................

C.10.3.1.3. Theo dõi bộ lọc hạt của động cơ điêzen (Diesel particulate filter monitoring):.........

C.10.3.1.4. Theo dõi hệ thống phun điện tử (Electronic fuelling system monitoring): ……….…

C.10.3.1.5. Các thành phần khác được hệ thống OBD theo dõi (Other components monitored by the OBD system): .....................................................................................

C.10.4. Tiêu chí kích hoạt MI (số chu trình chạy được công bố hoặc phương pháp thống kê) (Criteria for MI activation (fixed number of driving cycles or statistical method)):……………………………………………………………………………………....

C.10.5. Danh sách tất cả mã đầu ra và định dạng OBD được sử dụng (List of all OBD output codes and formats used (with explanation of each)): ………………………

C.11. Cơ cấu hạn chế mô men (Torque limiter)

C.11.1. Mô tả sự kích hoạt cơ cấu hạn chế mô men (Description of the torque limiter activation)

C.11.2. Mô tả giới hạn của đường đặc tính toàn tải (Description of the full load curve limitation)

Chúng tôi cam kết bản khai này phù hợp với kiểu loại xe, động cơ đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản khai này (We undertake that this declaration document is in compliance with engine, vehicle type for type approval and we are full responsible for matter caused by wrong or lack content in this declaration).

Ngày.......tháng.......năm......(Date)
Tổ chức/cá nhân lập bản khai (Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

(1) Đối với động cơ và hệ thống không thông dụng, các đặc điểm kỹ thuật tương đương với các đặc điểm nêu ở đây phải do cơ sở sản xuất, lắp ráp cung cấp (In the case of non-conventional engines and systems, particulars equivalent to those referred to here shall be supplied by the manufacturer);

(2) Xoá phần không áp dụng (Strike out what does not apply).;

(3) Quy định dung sai (Specify the tolerance);

(4) Đối với hệ thống được bố trí khác, phải cung cấp thông tin tương đương (In the case of systems laid out in a different manner, supply equivalent information);

(5) Quy định dung sai; trong phạm vi ± 3% giá trị do cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố (Specify the tolerance; to be within ± 3% of the values declared by the manufacturer)

(6) Phép thử ESC (ESC test);

(7) Chỉ cho phép thử ETC (ETC test only).

Các ký tự thể hiện kiểu loại linh kiện có sự thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến kết quả khí thải thì được sử dụng để mô tả (ví dụ: *, ?), nếu cung cấp được tài liệu của nhà sản xuất xe, động cơ hoặc linh kiện.

 

 

 

Phụ lục C - Phụ lục C1 (Annex C - Appendix C1)

Thông tin cho thử nghiệm (Information on test conditions)

 

I. Mô tả động cơ (Description of engine)

1. Nhãn hiệu động cơ (Trade name/Mark or Make of engine)

 

2. Tên thương mại, nếu có (Commercial name, if available)

 

3. Kiểu (số) loại động cơ (Engine Type/Model code/Engine model)

 

4. Số động cơ (Engine number)

 

5. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu (Manufacturer or Importer)

 

5.1. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu (Assembly plant’s/Importer’s name and address)

 

5.2. Tên và địa chỉ đại diện của cơ sở sản xuất, lắp ráp (nếu có) (Name and address of manufacturer's representative (If applicable))

 

II - Thông tin cho thử nghiệm (Information on test conditions)

1. Loại nhiên liệu sử dụng (Fuel used for test)

Điêzen 0,001S-V (Diesel 0,001S-V)/Điêzen chuẩn (Reference Diesel)/Khí thiên nhiên (NG)/nhiên liệu khác (other fuel) …

 

2. Điều khiển tăng tốc (Acceleration control)

 

- Cơ khí (Manual)

 

- Điện (Electric)

 

  + Điểm zero (Zero point) (V)

 

  + Điểm max (Max point) (V)

 

3. Mô men quán tính (Inertia)

 

- Động cơ (bao gồm cả bánh đà) (Engine (including flywheel)) (Kg.m2)

 

- Mặt bích (Connection flange)(Kg.m2):

 

4. Loại bộ biến đổi xúc tác (Category of Catalytic converter) (SCR/ DOC/ SCR + DOC/khác: ..…)

 

5. Hệ thống tái sinh (Có/Không)

(Regenerating system (Yes/No))

 

Nếu có (If yes):

 

- Tái sinh liên tục (Có/Không) (Continuous Regeneration (Yes/ No))

 

- Tái sinh định kỳ (Có/Không) (Periodically Regeneration (Yes/No))

 

6. Số răng bánh đà (Number of flywheel teeth)

 

7. Chiều quay của động cơ (Rotation direction)

theo chiều kim đồng hồ (Clockwise)/Ngược chiều kim đồng hồ (Counterclockwise)

Nhìn từ phía (From the side of): …………….

 

8. Cảm biến hoặc linh kiện được cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu đề nghị thử hiệu quả OBD (Sensors/components as recommended by manufacturer or importer on OBD testing)

Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu khai báo ít nhất 6 cảm biến hoặc linh kiện (ít nhất một cảm biến hoặc linh kiện (nếu được lắp) thuộc các hệ thống kiểm soát ô nhiễm sau xả) có khả năng ngắt kết nối hoặc ngừng kích hoạt tạm thời hoặc mô phỏng sự hoạt động khi kiểm tra và bảo đảm Cơ sở thử nghiệm tiếp cận kiểm tra được các lỗi chức năng (MI), mã lỗi. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm đảm bảo bảo tình trạng hoạt động bình thường của mẫu thử sau khi kiểm tra, thử nghiệm.

(The Manufacturers or the importers declare at least 6 sensors or components (at least one sensor or component (if fitted) in exhaust aftertreatment systems) capable of disconnecting or deactivate temporarily or operation simulation during testing and ensure that the Technical service has access to functional errors (MIs) and error codes. The manufacturers/ importers are responsible for ensuring the normal operation of the samples after testing)…

STT (No)

Cảm biến hoặc linh kiện

(sensors or components)

Mã lỗi

(Error codes)

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

 

 

8

 

 

…

 

 

       
 

Phụ lục D

Báo cáo thử nghiệm khí thải động cơ (trừ phép thử OBD)

(Cho xe khối lượng chuẩn cao)

(Annex D - Test Report of emission from engine) (for heavy reference weight vehicles)

D.1. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, lắp ráp / tổ chức (cá nhân) nhập khẩu (Name and address of manufacturer/ Importer): ……………………………………………

D.2. Động cơ (Engine)

D.2.1. Nhãn hiệu động cơ (Mark or make of engine): ………………………….…..…….

D.2.2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp động cơ (engine manufacturer):………………..………..

D.2.3. Kiểu (số) loại động cơ (Engine Type/Model code/Engine model): ……………..

D.2.4. Số động cơ (engine number): …………………………………………………….…..

D.2.5. Nguyên lý làm việc của động cơ (Engine working principle): ……………………..

D.2.6. Số kỳ (cycles): ………………………………………………………………………….

D.2.7. Số lượng và cách bố trí xy lanh (Number and layout of cylinders): ………………

D.2.8. Thể tích làm việc (Capacity of cylinder): ………………………….cm3

D.2.9. Cung cấp nhiên liệu (fuel feed):

D.2.9.1. Phun nhiên liệu (fuel injection): Có/không (Yes/No) ………………………..……

D.2.9.2. Bơm cao áp (Pump): Có/không (Yes/No) …………………………………………

D.2.9.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………………………………………

D.2.9.2.2. Kiểu (Type(s)): ………………………………….

D.2.10. Thiết bị tăng áp (Supercharging equipment): Có/không (Yes/No) ………………

D.2.11. Bộ làm mát khí nạp trung gian (intercooler): Có/không (Yes/No) ……………

D.2.12. Tốc độ không tải của động cơ ( idle speed): ……………… r/min (rpm. or min-1)

D.2.13. Công suất hữu ích lớn nhất được công bố (Stated net maximum power): …………kW tại (at) ................. r/min (rpm. or min-1)

D.2.14.  Momen xoắn hữu ích lớn nhất (Maximum net torque): ..........Nm tại (at) ........... r/min (rpm. or min-1)

D.2.15.   Mô tả động cơ bao gồm ảnh chụp kèm theo  (Description of engine   including photographs): ..................................................................................................

D.2.16. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional pollution control devices (if any)):………………………………………………………………………….…

D.2.16.1. Loại thiết bị (Device Kind):

D.2.16.1.1. Tuần hoàn khí thải (Exhaust gas recirculation- EGR): có/ không (Yes/No) ……

D.2.16.1.2. Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalytic converter): có/ không (Yes/No) …………

D.2.16.1.3. Phun không khí (Air injection): có/không (Yes/No) ………………….……

D.2.16.1.4. Bẫy hạt (Particulate trap): có/không (Yes/No) ………………………….…

D.2.16.1.5. Loại khác (other): Có/không (Yes/No) ………………………………..……

D.2.16.2. Mô tả vị trí lắp đặt thiết bị (Description of installation position): ……………

D.3. Kiểm tra khí thải (Emission test):

D.3.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied regulation):………………………………………

D.3.2. Nhiên liệu thử nghiệm (Testing fuel): ………………………..………………..

D.3.3. Kết quả kiểm tra (Test results)

D.3.3.1. Kết quả các phép thử ESC và ELR (Test cycle ESC and ELR)

 

Phép thử

(Test)

Giá trị giới hạn - Mức 5

(Limits Level  5 )

Kết quả kiểm tra

(Test results)

Đánh giá

(Evaluation)

CO (g/kwh)

ESC

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

HC (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

NOX (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

PM (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

Smoke

(1/m)

ELR

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

PM được xác định bằng hệ thống lưu lượng toàn phần (determined by a full flow system)

 

 

Đối với phép thử ESC: Kết quả kiểm tra NOx ở các chế độ 14, 15 và 16 (measured results Nox at mode 14, mode 15 and mode 16, ESC Test)

Kết quả NOx (g/kwh)

Sai lệch (%)

(Tolerance)

Giới hạn

(Limits)

Kết luận (Conclusion) (Pass/Failure)

 

Giá trị đo

(measured values)

Giá trị nội suy (interpolated values)

Chế độ 14

(Mode 14)

--

--

--

--

--

Chế độ 15

(Mode 15)

--

--

--

--

--

Chế độ 16

(Mode 16)

--

--

--

--

--

Đối với phép thử ESC: Kết quả đo chu trình 4, chu trình ELR (measured results of 4th cycle, ELR Test)

 

Giá trị giới hạn - Mức 5

(Limits Level 5)

Kết quả kiểm tra

(test results)

Kết luận (Conclusion)

(Pass/Failure)

Smoke (1/m)

---

--

--

D.3.3.2 Kết quả thử ETC (Test cycle ETC)

 

Giá trị giới hạn

Mức 5 (Limits Level 5 )

Kết quả kiểm tra

(Test results)

Đánh giá

(Evaluation)

CO (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

NMHC (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

CH4 (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

NOX (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

PM (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

 

 

D.4. Kết luận (Conclusion):

D.4.1. Các phép thử được thực hiện theo đề nghị (Test required):

TT (No.)

Chu trình thử (Test cycle)

Kết luận (Conclusion)

1

Chu trình thử ESC (Test cycle ESC)

Đạt/ Không đạt/ Không áp dụng

(Pass/ Failure/ Not Applicable)

2

Chu trình thử ELR (Test cycle ELR)

Đạt/ Không đạt/ Không áp dụng

(Pass/ Failure/ Not Applicable)

3

Chu trình thử ETC (Test cycle ETC)

Đạt/ Không đạt/ Không áp dụng

(Pass/ Failure/Not Applicable)

D.4.2. Xe được thử nghiệm theo quy chuẩn QCVN 109:2024/BGTVT về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (This vehicle was tested according to regulation QCVN 109:2024/BGTVT with regard to the emission gaseous pollutants at level 5 for assembly - manufactured automobiles and new imported automobiles).

D.5. Chú ý (Remark):

D.5.1. Kết quả kiểm tra trong điểm D.3.3 chỉ đúng cho động cơ mẫu có số động cơ nêu trong báo cáo này tại thời điểm thử nghiệm (the results of the test in item 3.3 refer exclusively to sample engine with engine number mentioned in this report at the time of testing).

D.5.2. Báo cáo này đi kèm bản khai thông số kỹ thuật của động cơ  (this report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine).

 

 

……, ngày ……tháng … năm …... (Date)
GIÁM ĐỐC …
 (Director)
 (ký và đóng dấu (signature and stamp))

 

 

Phụ lục Đ

Đặc tính kỹ thuật chính của xe và động cơ
(Cho xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565:2006)

(Annex Đ - Essential characteristic of vehicle and engine)
(For vehicles or engines applying TCVN 6565:2006)

Đ.1. Mô tả xe (Description of the vehicle)

Đ.1.1. Loại (Category of vehicle (M1, N2, ...)): ................................................................

Đ.1.2. Nhãn hiệu (Mark/ make):............................................... ..............................

Đ.1.3. Kiểu (số) loại (Type/ model code):................................................................

Đ.1.4. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp (Name and address of manufacturer):…......................................................................................

Đ.2. Mô tả động cơ (Description of engine)

Đ.2.1. Nhãn hiệu (Mark/ make of engine): ............................................................

Đ.2.2. Nhãn hiệu thương mại (Trade mark): ............................................ ..............

Đ.2.3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp (Name and address of manufacturer): ……....................................................................................

Đ.2.4. Kiểu (số loại) (Engine Type/ Model code/ Engine model): …........................

Đ.2.5. Số kỳ (Cycle): 4 kỳ/ 2 kỳ/ khác (Four stroke/two stroke/others):……………....

Đ.2.6. Đường kính lỗ xy lanh (Bore): ................................... ............. ..............mm

Đ.2.7. Hành trình pít-tông (Stroke): ..................................... .............................mm

Đ.2.8. Thể tích làm việc (Cylinder capacity): .....................................................cm3

Đ.2.9. Số, kiểu bố trí xy lanh và thứ tự đánh lửa (Number and layout of cylinders and firing order): ............................................................... ...................... ..........................

Đ.2.10. Hệ thống cháy (Combustion system ): mô tả (description)..... ..... ..................

Đ.2.11. Bản vẽ mô tả buồng cháy và đỉnh pít-tông (Drawings of combustion chamber and piston crown): ..................................................................... ............... ..................

Đ.2.12. Tỷ số nén (Compression ratio): ..................................... ......... ........................

Đ.2.13. Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất của cửa hút và cửa xả ...........................

 (Minimum cross-section area of inlet and outlet ports)

Đ.3. Hệ thống làm mát (Cooling system): Chất lỏng/ Không khí (Liquid/air)

Đ.3.1. Đặc điểm của hệ thống làm mát bằng chất lỏng (Characteristics of Liquid-Cooling System)

Đ.3.1.1. Loại chất lỏng (Nature of liquid):................................................................

Đ.3.1.2. Bơm tuần hoàn: Mô tả khái quát hoặc nhãn hiệu và kiểu: .........................

(Circulating pump: description or make(s) and type(s))

Đ.3.1.3. Bộ tản nhiệt/ Hệ thống quạt gió (Radiator/ fan system): Mô tả (description): .......

Đ.3.1.4. Tỷ số truyền (Drive ratio(s)):.....................................................................

Đ.3.1.5. Nhiệt độ lớn nhất tại cửa ra (Max. temperature at outlet):.....................oC

Đ.3.2. Đặc điểm của hệ thống làm mát bằng không khí  (Characteristics of air-cooling system)

Đ.3.2.1. Hệ thống quạt gió: Đặc điểm hoặc nhãn hiệu và kiểu:............. .....................

(Blower system: characteristics or make(s) and type(s)

Đ.3.2.2. Tỷ số truyền (Drive ratio(s)):......................................................................

Đ.3.2.3. Hệ thống điều chỉnh nhiệt: Có/không. Mô tả khái quát:...............................

(Temperature regulating system: Yes/No.  Brief description)

Đ.3.2.4. Ống dẫn khí (Air ducting): Mô tả (Description): ........................ .................

Đ.3.2.4. Nhiệt độ lớn nhất tại vị trí đặc trưng: ............................ ........ ..................oC

 (Max. temperature at a characteristic place)

Đ.4. Hệ thống nạp và cung cấp nhiên liệu (Air intake system and fuel feed)

Đ.4.1. Hệ thống nạp không khí (Air Intake System)

Đ.4.1.1. Bản miêu tả và các bản vẽ sơ đồ hệ thống nạp và thiết bị phụ (thiết bị sấy nóng, bộ giảm âm, bộ lọc khí v.v..) hoặc nhãn hiệu và kiểu nếu phép thử  được tiến hành trên xe/ băng thử với hệ thống hoàn chỉnh do cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cung cấp (Description and drawings of air intake system and its accessories (heating device, intake silencers air filter, etc) or make(s) and type(s) if the test is made with complete system as supplied by the vehicle manufacturer, in a vehicle or on a test bench) :..... .......................................................... ...

Đ.4.1.2. Độ giảm áp suất khí nạp cho phép lớn nhất tại vị trí  đặc trưng (quy định điểm đo) :................................ kPa

 (Maximum permitted depression of air intake at a characteristic place (specify location of measurement))

Đ.4.2. Bộ tăng áp (Pressure charger): Có/không (Yes/No)

Đ.4.2.1. Mô tả hệ thống máy tăng áp (Description of the pressure charger system) :....................................................... .

Đ.4.2.2. Đặc điểm hoặc nhãn hiệu và kiểu (Characteristics or make(s) and type(s)): ...........................................................

Đ.4.2.3. Nhiệt độ lớn nhất của không khí ở đầu ra của bộ làm mát trung gian. ….... .oC

 (Max. temperature of the air at the outlet of the intake intercooler)

Đ.4.3. Hệ thống phun nhiên liệu (Injection System)

Đ.4.3.1. Phần áp suất thấp (Low Pressure Section)

Đ.4.3.1.1. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed)

Đ.4.3.1.2. Áp suất đặc trưng hoặc nhãn hiệu và kiểu  (Characteristic pressure or make(s) and type(s):.............................................

Đ.4.3.2. Phần áp suất cao (High Pressure Section)

Đ.4.3.2.1. Mô tả hệ thống phun (Description of the injection system):

Đ.4.3.2.1.1. Bơm cao áp: Mô tả hoặc nhãn hiệu và kiểu  (Pump: description or make(s) and type(s)): ....... ..........................................

Đ.4.3.2.1.2. Lượng cung cấp..........mm3 của mỗi hành trình pít-tông tại tốc độ động cơ …... r/min khi phun đầy đủ hoặc đường đặc tính (Delivery .... mm3 per stroke at engine speed of .... rpm at full injection or characteristic diagram): ………........................

a. Nêu phương pháp đã dùng: Trên động cơ/ trên băng thử (Mention the method used: on engine/on pump bench): ...................................

b. Nếu có điều khiển tăng áp, nêu đặc tính cung cấp nhiên liệu và tăng áp suất  theo tốc độ động cơ (If boost control is supplied, state the characteristic fuel delivery and boost pressure versus engine speed)

Đ.4.3.2.1.3. Thời gian phun tĩnh (Static injection timing): ...............................................

Đ.4.3.2.1.4. Khoảng phun sớm tự động (Automatic injection advance range)…….........

Đ.4.3.3. Ống phun (Injection Piping)

Đ.4.3.3.1. Độ dài (Length): ............................................................... .....................

Đ.4.3.3.2. Đường kính trong (Internal diameter): ...................................................

Đ.4.3.4. Vòi phun (Injector(s))

Đ.4.3.4.1. Nhãn hiệu (Make(s)): .............................................................................

Đ.4.3.4.2. Kiểu (Type(s)): .................................................. .....................................

Đ.4.3.4.3. Áp suất mở (Opening pressure): .................................................... MPa

Đ.4.3.5. Bộ điều tốc (Governor)

Đ.4.3.5.1. Mô tả hệ thống điều khiển hoặc nêu nhãn hiệu và kiểu (Description of the governor system or make(s) and type(s) ) :....................................

Đ.4.3.5.2. Tốc độ cắt chế độ đầy tải: ....... r/min (tốc độ danh định lớn nhất): ...................

 (Speed at which cut-off starts under full-load: ……rpm (maximum rated speed): ……..)

Đ.4.3.5.3. Tốc độ không tải lớn nhất (Maximum no-load speed): .............. .....r/min

Đ.4.3.5.4. Tốc độ không tải nhỏ nhất (Idling speed): ................. ......................r/min

Đ.4.4. Hệ thống khởi động ở trạng thái nguội (Cold start system):

Mô tả đặc tính hoặc nhãn hiệu và kiểu hệ thống (Description or make(s) and type(s)):

................................................................... ..............................................

Đ.4.3.5. Thiết bị bổ sung chống ô nhiễm khói (nếu có và nếu không được nêu tại mục khác):

Mô tả đặc điểm  (Additional  anti-smoke  devices  (if  any,  and  if  not  covered  by  another  heading) Description of characteristics)): ............................................................... ....................

Đ.5. Thời điểm đóng mở van (Valve timing)

Độ nâng lớn nhất của van và góc mở và đóng van theo các  điểm chết (giá trị danh định) (Maximum lift of valves and angles of opening and closing in relation to dead centres) (nominal values)):

 ..................................................................................................................................

Đ.6. Hệ thống khí thải (Exhaust system)

Đ.6.1. Mô tả hệ thống khí thải nếu phép thử được tiến hành với hệ thống khí thải hoàn chỉnh do cơ sở sản xuất, lắp ráp động cơ hoặc xe cung cấp (Description of exhaust equipment if the test is made with the complete equipment provided by the engine or vehicle manufacturer ):…………………..

Đ.6.1.1. Quy định áp suất ngược tại công suất hữu ích lớn nhất và vị trí đo : (Specify the back pressure at maximum net power and the location of measurement ): ....... kPa

Đ.6.1.2. Thể tích hiệu quả của hệ thống khí thải (Indicate the effective volume of the exhaust): ……................... cm3

Đ.6.2. Nếu sử dụng băng thử, quy định áp suất ngược khi công suất hữu ích lớn nhất và vị trí đo (If the test bench equipment is used, specify the back pressure at maximum net power and the location of measurement): ........................................ kPa

Thể tích hiệu quả của hệ thống khí thải (1)(2): ……………………..................cm3

(Indicate the effective volume of the exhaust)

Đ.7. Hệ thống bôi trơn (Lubrication system)

Đ.7.1. Mô tả hệ thống (Description of system):.. .............................................. ...........

Đ.7.2. Bơm tuần hoàn (Circulating pump): Có/ không (Yes/No)

Mô tả hoặc nhãn hiệu và kiểu (Description or make(s) and type(s)): ......................

Đ.7.3. Thiết bị làm mát dầu (Oil cooler): Có/không (Yes/No)

Mô tả hoặc nhãn hiệu và kiểu (Description or make(s) and type(s)): ......................

Đ.7.4. Hỗn hợp với nhiên liệu (Mixture with fuel): Có/ không (Yes/No)

Tỷ lệ dầu bôi trơn/ nhiên liệu (Lubrication oil/fuel ratio):.............. .................

Đ.8. Thiết bị phụ khác do động cơ dẫn động (Other engine driven auxiliaries)

Đ.8.1. Các thiết bị phụ cần thiết cho việc vận hành động cơ trên băng thử, trừ quạt

 (Auxiliaries necessary for an operation of the engine on test bench, other than the fan)

Nêu đặc tính, hoặc nhãn hiệu và kiểu (State characteristics, or make(s) and type(s)):

............................................................................................... ..................

Đ.8.1.1. Máy phát điện (Generator/ Alternator): Có/ không (Yes/ No): .. .......... ...............

Đ.8.1.2. Các thiết bị khác (Others):.. ............................................................... .................

Đ.8.2. Các thiết bị phụ trong vận hành khi phép thử được tiến hành trên xe ( Additional auxiliaries in operation when test is conducted in a vehicle)

Nêu đặc điểm, hoặc nhãn hiệu và kiểu (State characteristics, or make(s) and type(s)):

…………………………………………………………………………..................

Đ.8.3. Truyền lực: (Transmission)

Nêu mô men quán tính của liên hợp bánh đà và hệ truyền lực khi không gài số (State moment of inertia of combined flywheel and transmission at condition when no gear is engaged):  ....................................................................................................

Hoặc bản mô tả, nhãn hiệu và kiểu (đối với bộ chuyển mô men xoắn) (or description, make(s) and type(s) (for torque converter): .......................................................

Đ.9. Đặc tính động cơ   (do cơ sở sản xuất, lắp ráp khai) (Engine performance (declared by the manufacturer))

Đ.9.1 Tốc độ không tải nhỏ nhất (Idling speed):.. .................... ..................r/min

Đ.9.2. Tốc độ danh định lớn nhất (Maximum rated speed): .......................r/min

Đ.9.3. Tốc độ danh định nhỏ nhất (Minimum rated speed):.. ......................r/min

Đ.9.4. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất của động cơ trên băng thử (Max. net torque of engine on bench):.. .............. Nm tại (at) .................. r/min

Đ.9.5. Công suất hữu ích lớn nhất của động cơ trên băng thử (Max. net power of engine on bench: ………….kW tại (at) ………..  rpm

Công suất hấp thụ bởi quạt (Indicate power absorbed by fan): ....................kW

Đ.9.6. Thử trên băng thử (Test on Bench)

Kết quả đo công suất tại các điểm đo nêu tại C2.2 Phụ lục C TCVN 6565:2006 phải được ghi trong Bảng 1 (Declared powers at the points of measurement referred to in Annex C Paragraph C2.2 standard TCVN 6565:2006 shall be stated in Table 1)

Bảng 1. Bảng khai tốc độ và công suất động cơ/ xe mẫu để kiểm tra

 (Tốc độ có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra)

Table 1: Declared speeds and powers of the engine/vehicle submitted for approval

 (Speeds to be agreed with the test authority)

Điểm đo

(Measurement Point)

Tốc độ động cơ (r/min)

(Engine speed)

Công suất (kW)

(Power)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết bản khai này phù hợp với kiểu loại xe, động cơ đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản khai này (We undertake that this declaration document is in compliance with engine, vehicle type for type approval and we are full responsible for matter caused by wrong or lack content in this declaration).

 

Ngày.......tháng.......năm.....(Date)
Tổ chức/ cá nhân lập bản khai (Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

 

 

Phụ lục E

Báo cáo thử nghiệm độ khói

(Cho xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565:2006)

(Annex E - for vehicles or engines applying TCVN 6565:2006)

(Test Report of opacity)

E.1. Xe và động cơ (Vehicles and Engines)

E.1.1. Loại xe (Category of vehicle): ……………………………………………………….

E.1.2. Nhãn hiệu xe (Mark or make of vehicle): ………………………………..………

E.1.2.1. Số nhận dạng xe (VIN): …………………………………………………….…….

E.1.3. Nhãn hiệu động cơ (Mark or make of engine): ……………………………………

E.1.3.1. Số động cơ (engine number): …………………………………………………….

E.1.4. Kiểu (số) loại xe (Vehicle type/model code): ………………………………………

E.1.5. Kiểu (số) loại động cơ (Engine Type/Model code/Engine model): ……………...

E.1.6. Tên và địa chỉ cơ sở nhập khẩu (Importer's name and address): …………………………………………………….……

E.1.7. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp (Manufacturer's name and address): ………………………………………………………..…

E.1.8. Xe/ Động cơ mẫu được nộp để thử (Engine submitted for tests on): ………..…………

E.1.9.  Nhiên  liệu  thử  nghiệm,  bao  gồm  bản  đặc  tính  nhiên  liệu  (Testing  fuel,  including specifications for fuel): …………………………………………………………….

E.1.10. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional pollution control devices) (if any)

E.1.10.1. Loại thiết bị (Device kind):

E.1.10.1.1. Tuần hoàn khí thải (Exhaust gas recirculation- EGR): Có/ Không (Yes/No)

E.1.10.1.2. Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalytic converter): Có/ Không (Yes/No)

E.1.10.1.3. Phun không khí (Air injection): Có/ Không (Yes/No)

E.1.10.1.4. Bẫy hạt (Particulate trap): Có/ Không (Yes/No)

E.1.10.1.5. Loại khác (other): Có/ Không (Yes/No)

E.1.10.2. Mô tả vị trí lắp đặt thiết bị (Description of installation position): …………………….…

E.2. Kiểm tra độ khói (Opacity test)

E.2.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied Regulation): QCVN 109:2024/BGTVT

E.2.2. Kết quả kiểm tra (Test results)

E.2.2.1. Độ khói (Opacity)

E.2.2.1.1. Thử ở tốc độ ổn định (Test at steady speed): Xe trên băng thử xe/ Động cơ trên băng thử động cơ (Vehicle on roller dynamometer/ Engine on test bench)

Điểm đo

(Measurem- ent points)

Tốc độ động cơ

(Engine Speed) (r/min)

Công suất (Power) (kW)

Lưu lượng danh định G

(Nominal flow) (l/s)

Trị số hấp thụ đo được (Measured absorb values) (m-1)

Giá trị giới hạn

(Limits)

Kết luận (Conclusion) (Pass/ Failure)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

Công suất hấp thụ bởi quạt trong quá trình thử (đối với thử để cấp giấy chứng nhận) (For engine type approval, power absorbed by the fan during the tests): …………… kW

E.2.2.1.1. Thử ở chế độ gia tốc tự do (Test at free acceleration):

E.2.2.1.1.1. Thử động cơ theo Phụ lục D TCVN 6565:2006 (Engine test in accordance with Annex D TCVN 6565:2006)

Phần trăm của tốc độ lớn nhất

(Percentage of maximum speed)

Phần trăm của mô men xoắn lớn nhất tại tốc độ đã định

(Percentage of maximum torque at stated speed)

Trị số hấp thụ ánh sáng đo được

(Measured absorb values) (m-1)

Trị số hấp thụ ánh sáng hiệu chỉnh

(Corrected absorb values) (m-1)

100

90

100

90

100

90

100

100

90

90

80

80

 

 

E.2.2.1.1.2. Thử động cơ theo Phần I hoặc thử xe theo Phần III của TCVN 6565:2006 (Engine test according to Part I, or vehicle test according to Part III TCVN 6565:2006)

a. Trị số hấp thụ đã hiệu chỉnh (Corrected absorb values):..........................m-1

b. Tốc độ khi khởi động (Speed at start):.........................................................r/min

E.2.2.2. Công suất hữu ích lớn nhất được công bố (Stated net maximum power):

…………….. kW tại (at) ……………………. r/min (rpm)

E.3. Nhãn hiệu và kiểu thiết bị đo độ khói (Make and type of opacimeter): ……………

E.4. Đặc điểm nguyên lý của kiểu loại động cơ (Principle characteristics of engine type)

E.4.1. Nguyên lý làm việc của động cơ (Engine working principle):………………………

E.4.2. Số kỳ làm việc của động cơ (Cycle): ………………………….……………………

E.4.3. Số và cách bố trí xy lanh (Number and layout of cylinders):……………………

E.4.4. Thể tích làm việc (Capacity of cylinder): ………………………….. cm3

E.4.5. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed): ………………………………………………..

E.4.6. Thiết bị tăng áp (Supercharging equipment): Có/ Không (Yes/No)

E.5. Chú ý (remark): kết quả kiểm tra tại điểm E.2.2.1.1.1 và điểm E.2.2.1.1.2 chỉ đúng cho xe hoặc động cơ mẫu có số nhận dạng VIN (đối với thử trên xe) hoặc có số động cơ (đối với thử trên động cơ) nêu trong báo cáo này (the results of the test in item E.2.2.1.1.1 and  E.2.2.1.1.2 refer exclusively to sample vehicle or engine with VIN and engine number (for vehicle) or engine number (for engine) mentioned in this report).

 

 

…..…..…, ngày ….. tháng …… năm ……. (Date)
GIÁM ĐỐC
 (Director)
 (Ký và đóng dấu (signature and stamp))

 

 

Phụ lục G

Nhiên liệu chuẩn thử khí thải

 (Annex G) (Reference test fuel)

G.1. Xăng E5

Thông số

Đơn vị

Giới hạn (1)

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Chỉ số ốc tan nghiên cứu, Ron

 

95,0

-

EN 25164 prEN ISO 5164

Chỉ số ốc tan động cơ, Mon

 

85,0

-

EN 25163 prEN ISO 5163

Tỉ trọng ở 15°C

kg/m3

743

756

EN ISO 3675

EN ISO 12185

Áp suất hơi Reid

kPa

56

60

EN-ISO 13016-1 (DVPE)

Thành phần nước chưng cất:

% thể tích

-

0,015

ASTM E 1064

Bay hơi ở 70°C

°C

24

44

EN-ISO 3405

Bay hơi ở 100°C

% thể tích

48,0

60,0

Bay hơi ở 150°C

% thể tích

82,0

90,0

Điểm sôi cuối

°C

190

210

Cặn

% thể tích

-

2,0

EN-ISO 3405

Phân tích Hydrocacbon:

 

 

 

 

-Olefin

% thể tích

3,0

13

ASTM D 1319

-Chất thơm

29,0

35,0

-Benzen

-

1,0

EN 12177

-Chất bão hòa

báo cáo

ASTM 1319

Tỷ lệ Cacbon/ Hydro

 

báo cáo

 

Tỷ lệ Cacbon/ oxy

 

báo cáo

 

Giai đoạn cảm ứng(2)

phút

480

-

EN-ISO 7536

Hàm lượng oxy(4)

% khối lượng

Báo cáo

EN 1601

Keo

mg/ml

-

0,04

EN-ISO 6246

Hàm lượng lưu huỳnh(3)

mg/kg

-

10

EN ISO/ 20846

EN ISO 20884

Ăn mòn đồng

 

-

cấp độ 1

EN-ISO 2160

Hàm lượng chì

mg/l

-

5

EN 237

Hàm lượng phốt pho

mg/l

-

1,3

ASTM D 3231

Ethanol(5)

% thể tích

4,7

5,3

EN 1601

EN 13132

               

(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Để thiết lập các giá trị giới hạn của chúng theo ISO 4259  "Sản phẩm dầu mỏ -  Xác định và áp dụng dữ liệu độ chính xác theo các phương pháp thử" và khi ấn định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến chênh lệch nhỏ nhất bằng 2R trên 0; trong việc ấn định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, chênh lệch nhỏ nhất là 4R (R- độ tái lặp).

Mặc dù có biện pháp này là cần thiết vì lý do kỹ thuật, tuy nhiên nhà sản xuất nhiên liệu phải hướng tới giá trị 0 trong đó giá trị lớn nhất quy định là 2R và hướng tới giá trị trung bình trong trường hợp thể hiện các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Nếu cần phải làm rõ nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của thông số kỹ thuật hay không, cần áp dụng các quy định theo ISO 4259.

(2) Nhiên liệu có thể chứa các chất ngừa oxy hóa và các chất khử hoạt tính kim loại thường được sử dụng để làm ổn định các luồng hơi xăng lọc, nhưng không được thêm vào các phụ gia dạng bột phân tán và dầu kết tủa.

(3) Hàm lượng lưu huỳnh thực của nhiên liệu sử dụng trong Phép thử loại I phải được báo cáo

(4) Ethanol đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của prEn 15376 là thành phần oxy hóa duy nhất được chủ ý thêm vào nhiên liệu chuẩn.

(5) Không được cố ý bổ sung vào nhiên liệu chuẩn các thành phần hữu cơ có chứa phốt pho, sắt, magiê, chì.

G.2. Nhiên liệu LPG

Chỉ tiêu

Đơn vị

Nhiên liệu A

Nhiên liệu B

Phương pháp thử

Thành phần

 

 

 

ISO 7941

Hàm lượng C3

% thể tích

30 ± 2

85 ± 2

 

Hàm lượng C4

% thể tích

Cân bằng

Cân bằng

 

< C3; > C4

% thể tích

Lớn nhất 2

Lớn nhất 2

 

Olefin

% thể tích

Lớn nhất 12

Lớn nhất 15

 

Bã bay hơi

ppm

Lớn nhất 50

Lớn nhất 50

ISO 13757

Hàm lượng nước ở 0oC

 

Không có

Không có

Quan sát

Hàm lượng lưu huỳnh

mg/kg (1)

Lớn nhất 50

Lớn nhất 50

EN 24260

Sunphua Hydro

 

Không có

Không có

ISO 8819

 

Ăn mòn đồng

Xếp loại

Cấp 1

Cấp 1

ISO 6251(2)

 

Mùi

 

Đặc trưng

Đặc trưng

 

 

MON

 

≥ 89

≥ 89

EN 589 Annex B

 

                   

(1) Giá trị được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn 293,2 K (20 °C) và 101,3 kPa;

(2) Phương pháp này có thể xác định không chính xác sự có vật liệu ăn mòn nếu mẫu chứa chất ức chế ăn mòn hoặc chất khác mà nó giảm bớt tính ăn mòn của mẫu đối với miếng đồng. Vì vậy việc cho thêm các hợp chất như vậy nhằm gây ảnh hưởng xấu đến phương pháp này là bị cấm.

G.3. Nhiên liệu NG

G.3.1. Nhiên liệu G20

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị cơ bản

Giá trị giới hạn

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Thành phần:

 

 

 

 

 

Metan

% mole

100

99

100

ISO 6974

Cân bằng(1)

% mole

-

-

1

N2

% mole

 

 

 

Hàm lượng lưu huỳnh

mg/m3 (2)

-

-

10

ISO 6326-5

Chỉ số Wobbe (net)

MJ/m3 (3)

48,2

47,2

49,2

 

G.3.2. Nhiên liệu G25

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị cơ bản

Giá trị giới hạn

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Thành phần:

 

 

 

 

 

Metan

% mole

86

84

88

ISO 6974

Cân bằng(1)

% mole

-

-

1

N2

% mole

14

12

16

Hàm lượng lưu huỳnh

mg/m3 (2)

-

-

10

ISO 6326-5

Chỉ số Wobbe (net)

MJ/m3 (3)

39,4

38,2

40,6

 

(1) Khí trơ (khác N2) + C2 + C2+.

(2) Giá trị được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn 293,2 K (20°C) và 101,3 kPa.

(3) Giá trị được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn 273,2 K (0°C) và 101,3 kPa.

Chỉ số Wobbe là tỉ số của nhiệt trị của một đơn vị thể tích khí và căn bậc hai của tỉ trọng tương đối của nó trong điều kiện chuẩn:

A mathematical equation with black text Description automatically generated

Trong đó:

Hgas = Nhiệt trị của nhiên liệu MJ/m3 ở 0°C

ρair   =  Tỉ trọng không khí ở 0oC

ρgas   =  Tỉ trọng nhiên liệu ở 0oC

Chỉ số Wobbe được gọi là chỉ số tổng hoặc chỉ số tinh tương ứng với nhiệt trị là nhiệt trị tổng hay nhiệt trị tinh.

 

 

G.4. Nhiên liệu Điêzen B5

Thông số

Đơn vị

Giới hạn (1)

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

 

 

Số xê tan(2)

 

52,0

54,0

EN-ISO 5165

 

Tỉ trọng ở 15oC

kg/m3

833

837

EN-ISO 3675

 

Chưng cất:

 

 

 

 

 

- Điểm 50%

oC

245

 

EN-ISO 3405

 

   - Điểm 95%

oC

345

350

 

   - Điểm sôi cuối

oC

-

370

 

Điểm chớp cháy

oC

55

-

EN 22719

 

CFPP

oC

-

-5

EN 116

 

Độ nhớt ở 40oC

mm2/s

2,3

3,3

EN-ISO 3104

 

Hydrocacbon thơm polycyclic

% khối lượng

2,0

6,0

IP 391

EN 12916

 

Hàm lượng lưu huỳnh(3)

mg/kg

-

10

Pr. EN ISO/DIS 14596

EN ISO 20846/EN ISO 20884

 

Ăn mòn đồng

 

-

Cấp độ 1

EN-ISO 2160

 

Cặn các-bon (10% DR)

% khối lượng

-

0,2

EN-ISO 13070

 

Hàm lượng tro

% khối lượng

-

0,01

EN-ISO 6145

EN-ISO 6245

 

Hàm lượng nước

% khối lượng

-

0,02

EN-ISO 12937

 

Số trung hoà (Axit mạnh)

mg KOH/g

-

0,02

ASTM D 97495

ASTM D 974

 

Tính ổn định oxy hoá (4)

mg/ml

-

0,025

EN-ISO 12205

 

Tính bôi trơn (đường kính vết ăn mòn ở 60oC)

µm

-

400

CEC F-06-A-96

EN-ISO 12156

 

Tính ổn định oxy hóa

Giờ

20

 

EN 14112

 

FAME (5)

% thể tích

4,5

5,5

EN 14078

 

             

(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Để thiết lập các giá trị giới hạn của chúng theo ISO 4259 "Sản phẩm dầu mỏ -  Xác định và áp dụng dữ liệu độ chính xác theo các phương pháp thử" và khi ấn định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến chênh lệch nhỏ nhất bằng 2R trên 0; trong việc ấn định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, chênh lệch nhỏ nhất là 4R (R - độ tái lặp).

Mặc dù có biện pháp này là cần thiết vì lý do kỹ thuật, tuy nhiên nhà sản xuất nhiên liệu phải hướng tới giá trị 0 trong đó giá trị lớn nhất quy định là 2R và hướng tới giá trị trung bình trong trường hợp thể hiện các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Nếu cần phải làm rõ nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của thông số kỹ thuật hay không, cần áp dụng các quy định theo ISO 4259.

(2) Dải số xê tan không phù hợp với yêu cầu của dải nhỏ nhất là 4R. tuy nhiên, trong các trường hợp có tranh chấp giữa người cung cấp và người sử dụng nhiên liệu, các thuật ngữ trong ISO 4529 có thể được sử dụng để giải quyết những tranh chấp như thế này, những phép đo mô phỏng được cung cấp với số lượng đủ để đạt độ chính xác cần thiết được ưu tiên thực hiện hơn những xác định đơn lẻ.

(3) Hàm lượng lưu huỳnh thực của nhiên liệu sử dụng trong Phép thử loại I phải được báo cáo.

(4) Mặc dù tính chống oxy hoá được kiểm soát, thời gian còn dùng được của nó có thể sẽ bị hạn chế. Người cung cấp cần tư vấn về các điều kiện cất giữ và thời hạn sử dụng.

(5) Thành phần FAME thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật theo quy định của EN 14214.

(6) Tính ổn định oxy hóa có thể được chứng minh bằng EN -ISO 12205 hoặc EN 14112. Yêu cầu này phải được đánh giá dựa trên CEN/TC19 về khả năng ổn định oxy hóa và các giới hạn phép thử.

 

 

G.5. Ethanol E85

Thông số

Đơn vị

Giới hạn (1)

Phương pháp thử(2)

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Chỉ số ốc tan nghiên cứu, Ron

 

95,0

-

ISO 5164

Chỉ số ốc tan động cơ, Mon

 

85,0

-

ISO 5163

Tỉ trọng ở 15°C

kg/m3

Báo cáo

ISO 3675

Áp suất hơi Reid

kPa

40,0

60,0

EN-ISO 13016-1 (DVPE)

Hàm lượng lưu huỳnh(3)(4)

mg/kg

-

10

ISO 20846

ISO 20884

Tính ổn định oxy hóa

min

360

-

ISO 7536

Keo

mg/ml

-

0,05

ISO 6246

Hình dạng

Tại nhiệt độ môi trường hoặc 15°C

 

Rõ ràng, có thể quan sát được các chất bẩn lơ lửng hoặc kết tủa

Kiểm tra bằng mắt thường

Ethanol(7)

% thể tích

83

85

EN 1601

EN 13132

EN 14517

Thành phần cồn cao hơn (C3-C8)

% thể tích

-

2,0

 

Metan

% thể tích

-

0,5

 

Xăng (5)

% thể tích

Cân bằng

EN 228

Phốt pho

mg/l

0,3(6)

ASTM D 3231

Thành phần nước

% thể tích

-

0,3

ASTM E 1064

Thành phần clo vô cơ

mg/l

-

1

ISO 6227

pHe

 

6,5

9,0

ASTM D 6423

Độ ăn mòn đồng (3 giờ tại 50°C)

Đánh giá

Cấp độ 1

-

ISO 2160

Tính axit

(như axit CH3COOH)

%m/m

(mg/l)

-

0,005 (40)

ASTM D 1613

Tỷ lệ cacbon/ hydro

 

Báo cáo

 

Tỷ lệ cacbon/ oxy

 

Báo cáo

 

(1)Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259  "Sản phẩm dầu mỏ -  Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử" và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R - khả năng tái sinh).

Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do kỹ thuật, cơ sở sản xuất, lắp ráp nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần phải chứng minh nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259.

 (2)Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, phải sử dụng quy trình được quy định trong ISO 4259 và cách giải quyết tranh cãi và việc giải thích kết quả dựa trên độ chính xác của phương pháp thử nghiệm.

 (3)Trường hợp xảy ra tranh chấp về hàm lượng lưu huỳnh, phải áp dụng ISO 20846 và ISO 20884.

 (4)Hàm lượng lưu huỳnh thực của nhiên liệu sử dụng trong Phép thử loại I phải được báo cáo

 (5)Hàm lượng xăng không chì chỉ có thể tính bằng cách lấy 100 trừ đi tổng thể tích của nước và cồn.

 (6)Không được cố ý thêm vào nhiên liệu chuẩn các thành phần hữu cơ có chứa phốt pho, sắt, magiê, chì.

 (7)Ethanol đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của prEn 15376 là thành phần oxy hóa duy nhất được thêm vào nhiên liệu chuẩn có chủ ý.

 

 

Phụ lục H

 (Annex H)

Quy trình đo khí thải của Phép thử loại I cho xe khối lượng chuẩn thấp

Phụ lục K

Các yêu cầu đối với xe sử dụng chất xúc tác cho hệ thống xử lý sau xả

 (Annex K)

 (Requirements for vehicles that use a reagent for the exhaust after-treatment system)

K.1. Phụ lục này quy định các yêu cầu đối với xe sử dụng chất xúc tác cho hệ thống xử lý sau xả để giảm sự phát thải. Việc kiểm tra được thực hiện theo các yêu cầu nêu tại các điểm K.2, K.3.1.

K.2. Báo hiệu chất xúc tác

Mỗi xe phải có đèn báo riêng biệt trên bảng đồng hồ nhằm thông báo đến người lái khi lượng chất xúc tác trong bình chứa xuống mức thấp và khi nào bình chứa bộ chất xúc tác cạn kiệt.

K.3. Hệ thống cảnh báo cho người lái

K.3.1. Mỗi xe phải có hệ thống cảnh báo bao gồm cảnh báo hình ảnh cho người lái khi mức chất xúc tác xuống thấp, bình chứa chất xúc tác cần được sớm nạp lại hoặc dung dịch xúc tác không đạt chất lượng do cơ sở sản xuất, lắp ráp yêu cầu. Hệ thống cảnh báo có thể có thêm thiết bị cảnh báo bằng âm thanh.

K.3.2. Hệ thống cảnh báo phải tăng dần về cường độ khi chất xúc tác dần cạn kiệt. Việc cảnh báo cho người lái phải lên tới mức người lái không thể bỏ qua tính trạng cạn chất xúc tác. Đồng thời hệ thống cảnh báo không thể tắt được cho đến khi chất xúc tác được bổ sung.

K.3.3. Cảnh báo hình ảnh phải hiển thị thông báo thể hiện mức chất xúc tác đang thấp. Cảnh báo không được giống với cảnh báo sử dụng cho hệ thống OBD hoặc việc bảo dưỡng động cơ. Cảnh báo phải đủ rõ ràng để người lái có thể hiểu rằng mức chất xúc tác đang thấp (Ví dụ: “Mức urê thấp (Urea level low)”, “Mức AdBlue thấp (AdBlue level low)” hoặc “Mức chất xúc tác thấp (Reagent low)”).

K.3.4. Hệ thống cảnh báo không cần phải hoạt động liên tục, tuy nhiên tần suất cảnh báo phải tăng dần và sẽ trở thành liên tục khi mức chất xúc tác đạt đến điểm mà hệ thống hướng dẫn người lái được mô tả tại Điều K.8 Phụ lục này bắt đầu khởi động. Một cảnh báo rõ ràng phải được hiển thị (Ví dụ: “Nạp thêm urê (Fill up urea)”, “Nạp thêm AdBlue (Fill up AdBlue)”, “Nạp thêm chất xúc tác (Fill up reagent)”). Hệ thống cảnh báo liên tục có thể bị gián đoạn tạm thời để nhường chỗ cho các tín hiệu cảnh báo liên quan đến sự an toàn..

K.3.5. Hệ thống cảnh báo phải khởi động khi xe còn chạy được ít nhất 2.400km trước khi bình chứa chất xúc tác cạn kiệt hoặc tại thời điểm muộn nhất khi mức chất xúc tác trong thùng đạt đến một trong các mức độ sau tùy điều kiện nào xảy ra sớm hơn:

a) Mức dự kiến là đủ để lái 150% phạm vi lái xe trung bình với đầy bình nhiên liệu.

b) 10% dung tích của bình chất xúc tác.

K.4. Phát hiện chất xúc tác không đạt yêu cầu (theo khuyến cáo của cơ sở sản xuất, lắp ráp)

K.4.1. Xe phải có phương tiện để xác định chất xúc tác có trên xe là phù hợp với các tính chất được cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố như tại Phụ lục A Quy chuẩn này.

K.4.2. Nếu chất xúc tác trong bình chứa không phù hợp với yêu cầu tối thiểu do cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố, hệ thống cảnh báo cho người lái nêu tại Điều K.3 Phụ lục này phải được kích hoạt và hiển thị thông báo phù hợp với cảnh báo (VD: “phát hiện chất urê không phù hợp (incorrect urea detected)”, “phát hiện chất AdBlue không phù hợp (incorrect AdBlue detected)”, “phát hiện chất xúc tác không phù hợp (incorrect reagent detected)”). Nếu chất lượng của chất xúc tác không được điều chỉnh trong vòng 50km kể từ khi hệ thống cảnh báo hoạt động, thì các yêu cầu về hướng dẫn người lái theo Điều K.8 Phụ lục này phải được áp dụng.

K.5. Kiểm soát lượng tiêu thụ chất xúc tác

K.5.1. Xe phải được trang bị phương tiện nhận biết lượng tiêu thụ chất xúc tác và cho phép truy cập thông tin về lượng tiêu thụ từ ngoài xe.

K.5.2. Lượng tiêu thụ chất xúc tác trung bình và lượng tiêu thụ chất xúc tác trung bình yêu cầu của hệ thống động cơ phải truy cập được thông qua cổng dữ liệu của giắc chẩn đoán tiêu chuẩn. Dữ liệu phải đầy đủ về giai đoạn 2.400km đã chạy ngay trước đó của xe.

K.5.3. Nhằm mục đích kiểm soát lượng tiêu thụ chất xúc tác, ít nhất các thông số sau đây của xe phải được hiển thị:

K.5.3.1. Lượng chất xúc tác hiện có trong bình chứa trên xe.

K.5.3.2. Lưu lượng của chất xúc tác hoặc thông số phun của chất xúc tác gần nhất có thể với thời điểm phun vào hệ thống xử lý sau xả.

K.5.4. Sai số lớn hơn 50% giữa lượng tiêu thụ trung bình và lượng tiêu thụ trung bình yêu cầu của hệ thống động cơ, diễn ra quá 30 phút khi xe hoạt động, sẽ dẫn đến việc kích hoạt của hệ thống cảnh báo người lái, như nêu tại Điều K.3 Phụ lục này và phải hiển thị nội dung cảnh báo phù hợp (VD: “Lỗi định lượng urê (Urea dosing malfunction)”, “Lỗi định lượng AdBlue (AdBlue dosing malfunction)” hoặc “Lỗi định lượng chất xúc tác (Reagent dosing malfunction)”). Nếu lượng tiêu thụ chất xúc tác không được điều chỉnh trong vòng 50km kể từ khi hệ thống cảnh báo làm việc, các yêu cầu về hướng dẫn người lái theo Điều K.8 Phụ lục này sẽ được áp dụng.

K.5.5. Trong trường hợp việc tiêu thụ chất xúc tác bị gián đoạn, hệ thống cảnh báo người lái, như được nêu tại Điều K.3 Phụ lục này phải được kích hoạt và hiển thị cảnh báo thích hợp. Việc kích hoạt này không bắt buộc phải thực hiện nếu ECU thực hiện việc gián đoạn, do xe đang hoạt động trong những điều kiện mà việc kiểm soát khí thải của xe không cần sử dụng đến chất xúc tác, miễn là cơ sở sản xuất, lắp ráp thông báo rõ ràng khi nào những điều kiện hoạt động đó diễn ra.

K.6. Kiểm soát phát thải NOx

K.6.1. Một cách khác để kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Điều K.4 và Điều K.5 Phụ lục này là cơ sở sản xuất, lắp ráp có thể sử dụng cảm biến khí thải để đo trực tiếp lượng NOx tại ống xả.

K.6.2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp phải chứng minh được rằng việc sử dụng các cảm biến trên và các cảm biến khác trên xe sẽ kích hoạt hệ thống cảnh báo người lái và hiển thị nội dung cảnh báo phù hợp (“Khí thải quá cao - Kiểm tra urê (Emission too high - Check urea)”, “Khí thải quá cao - Kiểm tra AdBlue (Emission too high - Check AdBlue)” hoặc “Khí thải quá cao - Kiểm tra chất xúc tác (Emission too high - Check reagent)”,…) và có hệ thống hướng dẫn người lái như quy định tại Điều K.3 Phụ lục này khi các tình huống nêu tại các điểm K.4.2; K.5.4 và K.5.5 Phụ lục này xảy ra.

K.7. Lưu trữ thông tin các lỗi đã xuất hiện (theo khuyến cáo của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu)

K.7.1. Một thiết bị nhận dạng thông số PID không thể xóa sẽ được dùng để lưu trữ nguyên nhân kích hoạt thiết bị hướng dẫn người lái. Mỗi xe sẽ phải có một thiết bị PID để lưu lại những lần khởi động của thiết bị hướng dẫn người lái trong ít nhất 800 ngày hoặc 30.000km xe chạy. Việc truy cập vào thiết bị PID sẽ thông qua cổng dữ liệu của giắc chẩn đoán tiêu chuẩn theo yêu cầu của dụng cụ quét chung. 

K.7.2. Lỗi hệ thống tiêu thụ chất xúc tác gây ra lỗi kỹ thuật (lỗi cơ học hoặc điện, …) cũng phải được liệt kê vào yêu cầu của hệ thống OBD tại Phụ lục K TCVN 6785:2015.

K.8. Hệ thống hướng dẫn người lái (theo khuyến cáo của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu)

K.8.1. Mỗi xe phải được trang bị hệ thống hướng dẫn người lái nhằm đảm bảo xe luôn vận hành trong tình trạng hệ thống kiểm soát khí thải hoạt động tốt. Hệ thống hướng dẫn người lái phải được thiết kế để đảm bảo xe không thể hoạt động được khi bình chứa chất xúc tác cạn kiệt.

K.8.2. Hệ thống hướng dẫn người lái phải khởi động chậm nhất là khi mức chất xúc tác trong bình chứa chỉ đủ cung cấp cho xe chạy thêm số km tương đương với khoảng cách xe có thể chạy được khi đầy bình xăng.

K.8.3. Cơ sở sản xuất, lắp ráp phải lựa chọn loại hệ thống hướng dẫn để lắp đặt. Các phương án cho hệ thống này được nêu tại các các điểm K.8.3.1, K.8.3.2, K.8.3.3 và K.8.3.5 Phụ lục này.

K.8.3.1. Phương án “Không khởi động được động cơ sau khi đếm ngược” cho phép đếm ngược số lần khởi động lại hoặc đếm ngược khoảng cách có thể đi được khi hệ thống hướng dẫn người lái được kích hoạt. Không tính đếm ngược đối với các động cơ được khởi động bằng hệ thống điều khiển như hệ thống start-stop. Sau khi hệ thống hướng dẫn người lái được kích hoạt, việc khởi động lại động cơ sẽ bị ngăn chặn ngay lập tức nếu xảy ra một trong hai trường hợp sau đây, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước:

K.8.3.1.1. Bình chứa chất xúc tác trên xe cạn;

K.8.3.1.2. Xe đã đi được quãng đường nhiều hơn quãng đường mà xe có thể đi được khi đổ đầy bình xăng.

K.8.3.2. Phương án một hệ thống “Không khởi động được sau khi đổ nhiên liệu” không cho xe khởi động lại sau khi đi đổ nhiên liệu nếu hệ thống hướng dẫn người lái đã được kích hoạt trước đó.

K.8.3.3. Phương án “Khóa nhiên liệu” là không cho đổ nhiên liệu bằng cách khóa hệ thống nắp bình xăng sau khi hệ thống hướng dẫn người lái hoạt động. Hệ thống khóa phải được gia cường để ngăn chặn sự can thiệp, thay đổi.

K.8.3.4. Phương án “Hạn chế tính năng” là sự hạn chế tốc độ của xe sau khi hệ thống hướng dẫn người lái được kích hoạt. Mức độ giới hạn tốc độ sẽ được thông báo tới người lái và tốc độ tối đa của xe phải bị giảm đáng kể. Việc giảm tốc độ này phải được tiến hành từ từ hoặc sau khi xe nổ máy. Ngay trước khi việc khởi động lại động cơ bị ngăn chặn, tốc độ của xe không được vượt quá 50km/h. Sau khi hệ thống hướng dẫn người lái được khởi động, việc khởi động lại động cơ phải bị ngăn chặn ngay lập tức sau khi bình chứa chất xúc tác cạn kiệt hoặc xe đã chạy được quãng đường tương đương với khoảng cách có thể chạy khi sử dụng hết bình nhiên liệu đầy, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước.

K.8.4. Một khi hệ thống hướng dẫn người lái được kích hoạt và làm cho xe không hoạt động được, xe chỉ có thể khởi động lại được nếu lượng chất xúc tác được đổ thêm vào bình chứa cho phép xe có thể chạy ít nhất 2.400km, hoặc các lỗi được nêu tại các điều K.4, K.5 hoặc K.6 Phụ lục này được sửa chữa. Sau khi tiến hành sửa chữa lỗi do hệ thống OBD được kích hoạt như nêu tại điểm K.7.2 Phụ lục này, hệ thống hướng dẫn người lái có thể được điều chỉnh về trạng thái ban đầu thông qua cổng kết nối OBD (bằng cách sử dụng thiết bị chẩn đoán) nhằm mục đích khởi động lại xe phục vụ cho việc chẩn đoán. Xe chỉ được phép chạy tối đa 50km để đi tới nơi sửa chữa. Hệ thống hướng dẫn người lái sẽ tự khởi động lại nếu sau 50km này lỗi vẫn chưa được sửa chữa.

K.8.5. Hệ thống cảnh báo người lái được nêu tại Điều K.3 Phụ lục này phải hiển thị thông báo:

K.8.5.1. Số lần cho phép khởi động lại hoặc quãng đường còn lại;

K.8.5.1. Những điều kiện mà xe được phép khởi động lại.

K.8.6. Hệ thống hướng dẫn người lái phải ngừng hoạt động khi các các điều kiện cho phép nó kích hoạt không còn. Hệ thống hướng dẫn người lái không được tự động ngừng hoạt động mà không có lý do.

K.8.7. Thông tin chi tiết mô tả đầy đủ đặc điểm chức năng hoạt động của hệ thống hướng dẫn người lái phải được cung cấp trong thời điểm chứng nhận.

K.8.8. Cơ sở sản xuất, lắp ráp phải giải thích sự hoạt động của hệ thống cảnh báo và hệ thống hướng dẫn người lái. Đây là một phần trong yêu cầu chứng nhận của Quy chuẩn này.

K.9. Thông tin yêu cầu

K.9.1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp phải cung cấp cho chủ xe mới tài liệu thông tin về hệ thống kiểm soát khí thải. Thông tin này phải tuyên bố rằng nếu hệ thống kiểm soát khí thải không hoạt động đúng, hệ thống cảnh báo sẽ thông báo lỗi tới người lái và hệ thống hướng dẫn sẽ làm cho xe không thể khởi động được.

K.9.2. Bản hướng dẫn phải nêu các yêu cầu về việc sử dụng và bảo dưỡng đúng, trong đó có việc sử dụng đúng các chất xúc tác.

K.9.3. Bản hướng dẫn phải chỉ rõ rằng chất xúc tác tiêu hao phải được đổ đầy trong mỗi lần bảo dưỡng định kỳ bởi người lái, hướng dẫn người lái cách đổ đầy bình chứa chất xúc tác. Thông tin hiển thị cũng phải chỉ ra mức tiêu thụ chất xúc tác tương đối và khoảng thời gian bổ sung.

K.9.4. Bản hướng dẫn phải chỉ rõ việc sử dụng, đổ đầy và loại chất xúc tác đúng với yêu cầu kỹ thuật là điều kiện bắt buộc đối với từng xe để tuân theo chứng nhận về sự phù hợp được cấp cho kiểu loại xe đó.

K.9.5. Bản hướng dẫn phải tuyên bố rằng việc không sử dụng chất xúc tác trên xe cần sử dụng chất xúc tác để giảm thiểu khí thải là hành động không được phép.

K.9.6. Bản hướng dẫn phải giải thích cách thức hoạt động của hệ thống cảnh báo và hệ thống hướng dẫn. Thêm vào đó, hệ quả của việc bỏ qua hệ thống cảnh báo và không bổ sung chất xúc tác cũng phải được giải giải thích.

K.10. Điều kiện hoạt động của hệ thống xử lý sau xả

Cơ sở sản xuất, lắp ráp phải đảm bảo rằng hệ thống kiểm soát khí thải luôn hoạt động dưới mọi điều kiện của môi trường bên ngoài, đặc biệt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thấp. Đồng thời, phải có phương pháp ngăn sự đông cứng của chất xúc tác khi đỗ xe trong 07 ngày dưới nhiệt độ 258 K (-15°C) và bình chứa chất xúc tác còn 50%. Nếu chất xúc tác bị đông cứng, cơ sở sản xuất, lắp ráp phải đảm bảo rằng những chất xúc tác này sẽ sẵn sàng để sử dụng sau 20 phút kể từ khi khởi động máy ở nhiệt độ 258 K(-15°C), nhằm đảm bảo việc hoạt động chính xác của hệ thống xử lý sau xả.

 

 

 

Phụ lục L

Phép thử loại V đối với xe khối lượng chuẩn thấp

 (Annex L)

 (Test type V for Light reference mass vehicles)

Mô tả thử nghiệm độ bền để xác định độ bền của thiết bị kiểm soát ô nhiễm

 (Description of the endurance test for verifying the durability of pollution control devices)

L.1. Giới thiệu

L.1.1. Phụ lục này quy định phép thử để kiểm tra độ bền của các thiết bị chống ô nhiễm trang bị cho xe lắp động cơ cháy cưỡng bức và cháy do nén. Các yêu cầu về độ bền phải được thể hiện bằng một trong các tùy chọn được nêu tại các điểm L.1.2, L.1.3 và L.1.4 Phụ lục này.

L.1.2. Phép thử độ bền toàn xe bằng cách già hóa 160.000km. Phép thử này được thực hiện trên đường thử, trên đường giao thông hoặc trên băng thử động lực.

L.1.3. Cơ sở sản xuất, lắp ráp có thể lựa chọn áp dụng phương pháp thử độ bền bằng cách già hóa xe trên băng thử (Sau đây viết tắt là “già hóa trên băng thử”).

L.1.4. Để thay thế cho thử nghiệm độ bền, cơ sở sản xuất, lắp ráp có thể chọn áp dụng các hệ số suy giảm nêu tại Bảng 3 điểm 2.6 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.

L.1.5. Theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, lắp ráp, cơ sở thử nghiệm có thể thực hiện phép thử loại I trước khi hoàn thành phép thử độ bền toàn xe hoặc phương pháp già hóa trên băng thử hoặc sử dụng các hệ số suy giảm được nêu tại Bảng 3 điểm 2.6 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này. Sau khi kết thúc thử nghiệm độ bền toàn xe hoặc hoặc phương pháp già hóa trên băng thử, cơ sở thử nghiệm sau đó có thể sửa đổi kết quả chứng nhận kiểu loại được nêu trong Phụ lục B Quy chuẩn này bằng cách thay thế các hệ số suy giảm được thiết lập trong bảng trên bằng các hệ số đo được trong phép thử độ bền toàn xe hoặc trong phương pháp giá hóa trên băng thử.

L.1.6. Các hệ số suy giảm được xác định bằng cách sử dụng một trong các phương pháp nêu tại các điểm L.1.2 và L.1.3 Phụ lục này hoặc sử dụng các giá trị hệ số suy giảm nêu tại điểm L.1.4 Phụ lục này. Các hệ số suy giảm được sử dụng để thiết lập sự phù hợp các yêu cầu của giới hạn phát thải tương ứng được nêu trong Bảng 1 hoặc Bảng 2 Phần II Quy chuẩn này trong tuổi thọ hữu ích của xe.

L.2. Yêu cầu kỹ thuật

L.2.1. Thay thế cho chu trình thử nghiệm được mô tả tại điểm L.6.1 Phụ lục này đối với thử nghiệm độ bền toàn xe, cơ sở sản xuất, lắp ráp xe có thể sử dụng Chu trình đường tiêu chuẩn (SRC) được mô tả trong Phụ lục L - Phụ lục L3 Quy chuẩn này. Chu trình thử nghiệm này phải được thực hiện cho đến khi xe chạy được tối thiểu 160.000km.

L.2.2. Phép thử độ bền bằng già hóa trên băng thử

L.2.2.1. Ngoài các yêu cầu kỹ thuật của phép thử được nêu tại điểm L.1.3 Phụ lục này,

các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong Điều L.2 Phụ lục này phải được áp dụng.

L.2.2.2. Nhiên liệu được sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải là một trong các nhiên liệu quy định trong Điều L.4 Phụ lục này.

L.2.2.3. Xe lắp động cơ cháy cưỡng bức

L.2.2.3.1. Quy trình già hóa trên băng thử sau đây sẽ được áp dụng cho các loại xe lắp đặt động cơ cháy cưỡng bức (gồm cả xe Hybrid) có trang bị bộ biến đổi xúc tác, được coi là thiết bị xử lý sau xả của xe.

Quy trình già hóa trên băng thử yêu cầu phải lắp đặt hệ thống biến đổi xúc tác có cảm biến oxy trên băng thử già hóa bộ biến đổi xúc tác.

Việc già hóa trên băng thử phải được thực hiện theo chu trình già hoá trên băng thử tiêu chuẩn (SBC) trong khoảng thời gian được tính từ phương trình thời gian già hóa trên băng thử (BAT). Phương trình BAT yêu cầu (tham số đầu vào) dữ liệu nhiệt độ theo thời gian của bộ biến đổi xúc tác được đo trên chu trình trên đường tiêu chuẩn (SRC), được quy định trong Phụ lục L - Phụ lục L3 Quy chuẩn này.

L.2.2.3.2. Chu trình già hoá trên băng thử tiêu chuẩn (SBC).

Quá trình già hóa bộ biến đổi xúc tác tiêu chuẩn phải được tiến hành theo SBC. SBC phải được chạy trong khoảng thời gian được tính từ phương trình BAT. SBC được quy định trong Phụ lục L - Phụ lục L1 Quy chuẩn này.

L.2.2.3.3. Dữ liệu “nhiệt độ theo thời gian” của bộ biến đổi xúc tác.

Nhiệt độ của bộ biến đổi xúc tác phải được đo trong suốt ít nhất hai chu trình SRC đầy đủ như quy định trong Phụ lục L - Phụ lục L3 Quy chuẩn này.

Nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác phải được đo ở vị trí có nhiệt độ cao nhất trong bộ biến đổi xúc tác nóng nhất trên xe thử nghiệm. Ngoài ra, nhiệt độ có thể được đo ở một vị trí khác với điều kiện là nó được điều chỉnh để biểu thị nhiệt độ được đo ở vị trí nóng nhất bằng cách sử dụng phương pháp phán đoán kỹ thuật tốt.

Nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác phải được đo ở tần suất tối thiểu là một Hz (một lần đo/ giây). Các kết quả nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác đo được phải được lập thành biểu đồ với các nhóm nhiệt độ không lớn hơn 25°C.

L.2.2.3.4. Thời gian già hóa trên băng thử.

Thời gian già hóa trên băng thử sẽ được tính bằng phương trình thời gian già hóa trên băng thử (BAT) như sau:

te cho một khoảng nhiệt độ = th * ((R / Tr) - (R / Tv))

Tổng te là tổng số te trên tất cả các nhóm nhiệt độ

Thời gian già hóa trên băng thử = A * (Tổng te)

Trong đó:

A là giá trị hiệu chỉnh thời gian già hóa của bộ biến đổi xúc tác tính theo độ suy giảm của các nguồn khác ngoài già hóa nhiệt của bộ biến đổi xúc tác. A = 1,1.

R là hoạt tính nhiệt của bộ biến đổi xúc tác = 17.500

th là thời gian (giờ) được đo trong khoảng nhiệt độ quy định của biểu đồ nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác được điều chỉnh đến trọn tuổi thọ cơ sở. VD: biểu đồ hiển thị 400km và độ bền là 160.000km, vậy tổng số thời gian biểu đồ nhân với 400 (=160.000/400)

Tổng te là thời gian tương đương (tính bằng giờ) để làm già hóa bộ biến đổi xúc tác tại nhiệt độ của Tr trên băng thử già hóa bộ biến đổi xúc tác, sử dụng chu trình già hóa bộ biến đổi xúc tác để tính ra độ suy giảm giống với mức độ suy giảm của bộ biến đổi xúc tác do sự khử nhiệt tại nhiệt độ Tv tính trên cả chặng đường 160.000km.

Thời gian tương đương (tính bằng giờ) để làm già chất xúc tác ở nhiệt độ Tr trên băng ghế lão hóa chất xúc tác bằng cách sử dụng chu trình lão hóa chất xúc tác để tạo ra cùng một lượng suy giảm chất xúc tác do quá trình khử hoạt tính nhiệt trên 160.000km.

te cho một khoang tính bằng thời gian tương đương (tính bằng giờ) để làm già bộ biến đổi xúc tác tại nhiệt độ của Tr trên băng thử già hóa bộ biến đổi xúc tác sử dụng chu trình già hóa bộ biến đổi xúc tác để tạo ra cùng một lượng suy giảm bộ biến đổi xúc tác do quá trình khử hoạt tính nhiệt trên 160.000km.

Tr là nhiệt độ tham chiếu hiệu dụng (tính bằng K) của bộ biến đổi xúc tác trên băng thử già hóa bộ biến đổi xúc tác trong chu trình già hóa bộ biến đổi xúc tác. Nhiệt độ hiệu dụng là nhiệt độ không đổi, tạo ra sự già hóa tương tự như sự già hóa được tạo ra tại các nhiệt độ khác nhau trong chu trình già hóa trên băng thử.

Tv là nhiệt độ điểm giữa (K) của khoang nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác khi xe chạy trên đường.

L.2.2.3.5. Nhiệt độ tham chiếu hiệu dụng trong chu trình SBC.

Nhiệt độ tham chiếu hiệu dụng trong chu trình SBC phải được xác định cho thiết kế thực của hệ thống biến đổi xúc tác và phương pháp thử già hóa trên băng thử thực mà nó sẽ được sử dụng theo quy trình sau:

L.2.2.3.5.1. Đo nhiệt độ theo thời gian của hệ thống bộ biến đổi xúc tác trong phương pháp thử già hóa bộ biến đổi xúc tác trên băng thử theo chu trình SBC. Nhiệt độ của bộ biến đổi xúc tác phải được đo tại điểm có nhiệt độ cao nhất của bộ biến đổi xúc tác nóng nhất trong hệ thống biến đổi xúc tác. Hoặc nhiệt độ có thể được đo tại điểm khác miễn là được điều chỉnh để tương ứng với nhiệt độ đo tại điểm nóng nhất.

Nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác phải được đo với tần số thấp nhất là 1Hz (01 lần đo/ giây) trong ít nhất 20 phút theo phương pháp thử già hóa trên băng thử. Giá trị nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác đo được phải được lập thành biểu đồ cột với các nhóm không lớn hơn 10°C.

L.2.2.3.5.2. Phương trình BAT phải được sử dụng để tính nhiệt độ tham chiếu hiệu dụng bằng cách lặp lại sự thay đổi nhiệt độ tham chiếu (Tr) cho đến khi thời gian già hóa tính toán không nhỏ hơn thời gian thực thể hiện trong biểu đồ cột nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác. Kết quả nhiệt độ tính được là nhiệt độ tham chiếu hiệu dụng trong chu trình SBC đối với hệ thống bộ biến đổi xúc tác và phương pháp thử già hóa trên băng thử đó.

L.2.2.3.6. Phương pháp thử già hóa bộ biến đổi xúc tác trên băng thử

Phương pháp thử già hóa bộ biến đổi xúc tác trên băng thử phải dựa theo chu trình SBC và cung cấp lưu lượng khí thải, thành phần khí thải và nhiệt độ khí thải phù hợp tại đầu vào của bộ biến đổi xúc tác.

Tất cả thiết bị của phương pháp thử già hóa trên băng thử và quy trình phải được lưu lại những thông tin phù hợp (Ví dụ như tỷ lệ hòa khí đo được và giá trị nhiệt độ theo thời gian của bộ biến đổi xúc tác) để đảm bảo việc già hóa thực sự diễn ra.

L.2.2.3.7. Yêu cầu thử nghiệm

Để tính toán các hệ số suy giảm, ít nhất phải thực hiện hai phép thử loại I trước khi thực hiện già hóa phần cứng thiết bị kiểm soát ô nhiễm trên băng thử, sau khi thực hiện già hóa xong, lắp phần cứng thiết bị kiểm soát ô nhiễm vào lại xe và tiếp tục thực hiện ít nhất hai phép thử loại I nữa.

Cơ sở sản xuất, lắp ráp có thể thực hiện thêm phép thử. Việc tính toán hệ số suy giảm được dựa trên phương pháp tính toán nêu trong Điều L.7 Phụ lục này.

L.2.2.4. Xe lắp động cơ cháy do nén

L.2.2.4.1 Quy trình già hóa trên băng thử dưới đây áp dụng cho xe lắp động cơ cháy do nén (gồm cả xe Hybrid).

Quy trình già hóa trên băng thử yêu cầu lắp đặt hệ thống xử lý sau xả lên băng thử già hóa hệ thống xử lý sau xả.

Việc già hóa trên băng thử được thực hiện theo chu trình băng thử điêzen tiêu chuẩn (SDBC) với số lần tái sinh/ khử lưu huỳnh được tính từ phương trình độ bền già hóa trên băng thử (BAD).

L.2.2.4.2. Chu trình tiêu chuẩn cho xe điêzen (SDBC).

Việc già hóa trên băng thử tiêu chuẩn được tiến hành theo chu trình SDBC. Chu trình SDBC phải được chạy trong khoảng thời gian được tính từ phương trình BAD. Chu trình SDBC được mô tả trong Phụ lục L - Phụ lục L2 Quy chuẩn này.

L.2.2.4.3. Dữ liệu tái sinh

Khoảng thời gian giữa các lần tái sinh phải được đo trong ít nhất 10 chu trình đầy đủ của chu trình SRC như được mô tả trong Phụ lục L - Phụ lục L3 Quy chuẩn này. Thay vào đó, các khoảng xác định Ki có thể được sử dụng. Nếu có thể, khoảng thời gian giữa các lần khử lưu huỳnh cũng sẽ được xem xét dựa trên dữ liệu của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

L.2.2.4.4. Thời gian già hóa trên băng thử xe điêzen

Thời gian già hóa trên băng thử được tính bằng phương trình BAD như sau:

Thời gian già hóa trên băng thử = thời gian của số lần tái sinh hoặc chu kỳ khử lưu huỳnh (tùy theo thời gian nào dài hơn) tương đương với chặng đường 160.000km.

L.2.2.4.5. Phương pháp thử già hóa trên băng thử

Phương pháp thử già hóa trên băng thử phải tuân theo chu trình SDBC và cung cấp lưu lượng khí thải, thành phần khí thải và nhiệt độ khí thải phù hợp đến đầu vào bộ biến đổi xúc tác.

Cơ sở sản xuất, lắp ráp phải ghi lại số lần tái sinh hoặc khử lưu huỳnh (nếu có) để đảm bảo rằng sự già hóa đã thực sự xảy ra.

L.2.2.4.6. Yêu cầu thử nghiệm

Để tính toán các hệ số suy giảm, ít nhất phải thực hiện hai phép thử loại I trước khi già hóa phần cứng kiểm soát ô nhiễm trên băng thử, sau khi thực hiện già hóa xong, lắp phần cứng thiết bị kiểm soát ô nhiễm trở lại xe và tiếp tục thực hiện ít nhất hai phép thử loại I nữa.

Việc thử nghiệm bổ sung có thể được thực hiện bởi cơ sở sản xuất, lắp ráp. Việc tính toán các hệ số suy giảm phải được thực hiện theo phương pháp tính được nêu trong Điều L.7 Phụ lục này.

L.3. Xe thử nghiệm

Xe thử nghiệm phải trong tình trạng tốt về mặt cơ khí; động cơ và các thiết bị kiểm soát ô nhiễm phải là mới. Xe có thể là xe dùng cho phép thử loại I; phép thử này phải được thực hiện sau khi xe đã chạy ít nhất 3.000km trong chu trình được nêu tại điểm L.6.1 Phụ lục này.

L.4. Nhiên liệu

Phép thử độ bền phải được thực hiện với nhiên liệu phù hợp với Quy chuẩn nhiên liệu hiện hành và có bán trên thị trường.

L.5. Bảo dưỡng và điều chỉnh xe

Bảo dưỡng, điều chỉnh cũng như sử dụng các cơ cấu điều khiển của xe thử nghiệm phải tuân theo khuyến cáo của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

L.6. Xe vận hành trên đường thử, trên đường bộ hoặc trên băng thử

L.6.1. Chu trình vận hành

Trong quá trình vận hành xe trên đường thử, trên đường bộ hoặc trên băng thử, quãng đường chạy phải theo lịch trình điều khiển xe như Hình L.1 dưới đây:

A black and white paper with text Description automatically generated

Hình L.1. Chu trình vận hành xe thử

L.6.1.1. Lịch trình thử độ bền bao gồm 11 chu trình bao gồm 6km mỗi chu trình.

L.6.1.2. Trong 09 chu trình đầu tiên, xe bị dừng 04 lần ở giữa chu trình, với động cơ chạy không tải mỗi lần trong 15 giây.

L.6.1.3. Tăng tốc và giảm tốc bình thường.

L.6.1.4. Năm lần giảm tốc ở giữa mỗi chu trình, giảm từ vận tốc lớn nhất của mỗi chu trình xuống vận tốc 32km/h và xe được tăng tốc dần trở lại cho đến khi đạt được vận tốc lớn nhất chu trình.

L.6.1.5. Chu trình thứ 10 phải được thực hiện với tốc độ ổn định 89km/h.

L.6.1.7. Chu trình thứ 11 phải bắt đầu với khả năng tăng tốc tối đa từ điểm dừng lên tới 113km/h. Ở nửa đường, đạp phanh bình thường cho đến khi xe dừng lại. Tiếp theo là khoảng thời gian không tải là 15 giây và tăng tốc tới vận tốc lớn nhất lần thứ 02.

Sau đó, lịch trình được bắt đầu lại từ đầu.

Tốc độ tối đa của mỗi chu trình được đưa ra trong Bảng sau:

Bảng L.1. Vận tốc tối đa mỗi chu trình

Chu trình

Vận tốc chu trình (km/h)

1

64

2

48

3

64

4

64

5

56

6

48

7

56

8

72

9

56

10

89

11

113

L.6.2. Thử nghiệm độ bền, hoặc nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp đã chọn, thử nghiệm độ bền được sửa đổi phải được tiến hành cho đến khi xe được bảo đảm đã chạy ít nhất 160.000km.

L.3. Thiết bị thử nghiệm

L.6.3.1. Băng thử

L.6.3.1.1. Khi thử nghiệm độ bền được thực hiện trên băng thử, băng thử phải cho phép thực hiện được chu trình như quy định tại điểm L.6.1 Phụ lục này. Đặc biệt, băng thử phải được trang bị các hệ thống mô phỏng được quán tính và sức cản khi xe chạy.

L.6.3.1.2. Cơ cấu phanh trên băng thử phải được điều chỉnh để hấp thụ được công suất sử dụng trên các bánh chủ động ở vận tốc ổn định bằng 80km/h. Các phương pháp áp dụng để xác định công suất này và để điều chỉnh cơ cấu phanh phải giống như các phương pháp mô tả trong Phụ lục D - Phụ lục D7 TCVN 6785:2015.

L.6.3.1.3. Hệ thống làm mát của xe phải cho phép xe hoạt động ở các nhiệt độ tương tự với nhiệt độ khi chạy trên đường bộ (dầu bôi trơn, nước, hệ thống khí thải...).

L.6.3.1.4. Những phép điều chỉnh và đặc điểm của băng thử khác phải được đảm bảo giống nhau, nếu cần thiết, theo các phép điều chỉnh và đặc điểm được nêu trong Phụ lục D TCVN 6785:2015 (quán tính, có thể là quán tính cơ hoặc điện tử).

L.6.3.2. Vận hành trên đường bộ hoặc đường thử

Khi phép thử độ bền được hoàn thành trên đường thử hoặc đường bộ, khối lượng chuẩn của xe ít nhất phải bằng khối lượng chuẩn được dùng cho các phép thử được thực hiện trên băng thử.

L.7. Đo lượng phát thải chất ô nhiễm

Khi bắt đầu thử nghiệm (0km) và cứ sau 10.000km (± 400km) hoặc nhiều hơn, trong khoảng thời gian đều đặn cho đến khi đạt được 160.000km, lượng khí thải được đo theo phép thử loại I như được quy định tại điểm 5.3.1 TCVN 6785:2015. Các giá trị giới hạn phải thỏa mãn yêu cầu giới hạn nêu trong Bảng 1 hoặc Bảng 2 Phần II Quy chuẩn này. Trong trường hợp xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ như được định nghĩa tại điểm 4.58 Phần I Quy chuẩn này, phải đảm bảo rằng mẫu thử không đến gần thời kỳ tái sinh. Nếu gặp trường hợp trên, mẫu thử phải được chạy cho đến khi kết thúc quá trình tái sinh. Nếu quá trình tái sinh xảy ra trong quá trình đo phát thải, một thử nghiệm mới (bao gồm cả thuần hoá sơ bộ) phải được thực hiện và kết quả đầu tiên không được tính đến.

Các kết quả phát thải phải được vẽ dưới dạng hàm của khoảng cách chạy trên hệ thống, làm tròn đến km gần nhất và đường thẳng phù hợp nhất được áp dụng theo phương pháp bình phương nhỏ nhất phải được vẽ đi qua tất cả các điểm dữ liệu này. Phép tính này không tính đến kết quả thử nghiệm ở 0km.

Dữ liệu có thể được chấp nhận để sử dụng trong tính hệ số suy giảm chỉ khi các điểm 6.400km và 160.000km được nội suy trên đường thẳng này nằm trong giới hạn nêu trên.

Dữ liệu vẫn được chấp nhận khi đường thẳng phù hợp nhất vượt qua giới hạn áp dụng có độ dốc âm (điểm nội suy 6.400km cao hơn điểm nội suy 160.000km) nhưng điểm dữ liệu thực tế 160.000km lại thấp hơn giới hạn.

Hệ số suy giảm phát thải bội số được tính toán cho từng chất ô nhiễm như sau:

Trong đó:

Mi1 = Khối lượng phát thải chất ô nhiễm i tính bằng g/km được nội suy với điểm 6.400km;

Mi2 = Khối lượng phát thải chất ô nhiễm i tính bằng g/km được nội với điểm 160.000km.

Các giá trị nội suy này được thực hiện ở mức tối thiểu 4 chữ số thập phân trước khi đưa vào công thức để xác định hệ số suy giảm. Kết quả sẽ được làm tròn đến 3 chữ số thập phân.

Hệ số suy giảm nhỏ hơn 01 được coi là bằng 01. Theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, lắp ráp, hệ số suy giảm khí thải thêm vào phải được tính cho từng chất ô nhiễm như sau:

D. E. F. = Mi2 – Mi

Phụ lục L - Phụ lục L1

Chu trình già hoá trên băng thử tiêu chuẩn (SBC)

(Annex L - Appendix L1) (Standard Bench Cycle (SBC))

1. Mở đầu

Quy trình già hóa tiêu chuẩn bao gồm quá trình già hóa hệ thống bộ biến đổi xúc tác, cảm biến oxy theo chu trình già hoá trên băng thử tiêu chuẩn (SBC) được mô tả trong Phụ lục này. Chu trình SBC yêu cầu sử dụng thiết bị già hóa và một động cơ cung cấp khí thải cho bộ biến đổi xúc tác. Chu trình SBC diễn ra trong 60 giây và được lặp lại cho đến khi đạt đủ thời gian già hóa theo yêu cầu. Chu trình SBC được xác định dựa trên nhiệt độ của bộ biến đổi xúc tác, tỷ lệ hòa khí (A/F), lượng phun không khí phụ ở phía trước bộ biến đổi xúc tác đầu tiên

2. Hệ thống kiểm soát nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác

2.1. Nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác phải được đo tại điểm có nhiệt độ cao nhất ở không gian bên trong bộ biến đổi xúc tác nóng nhất. Hoặc có thể đo nhiệt độ khí thải rồi suy ra nhiệt độ của bộ biến đổi xúc tác bằng cách tính toán tuyến tính dữ liệu tương quan trên thiết kế bộ biến đổi xúc tác và băng thử già hóa được sử dụng.

2.2. Để điều khiển nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác trong quá trình hoạt động lý tưởng (giây thứ 01 đến 40 của chu trình) đạt nhiệt độ tối thiểu 800°C (±10°C) bằng cách chọn tốc độ, tải và thời điểm đánh lửa phù hợp cho động cơ. Để điều khiển bộ biến đổi xúc tác đạt nhiệt độ tối đa 890°C (±10°C) trong chu trình, phải lựa chọn tỷ lệ hòa khí phù hợp trong giai đoạn “giàu” được mô tả ở bảng dưới đây.

2.3. Nếu nhiệt độ tối thiểu của bộ biến đổi xúc tác khác với giá trị 800°C được chấp nhận, thì nhiệt độ tối đa phải cao hơn nhiệt độ tối thiểu 90°C.

Thời gian

(giây)

Tỉ lệ không khí/ nhiên liệu động cơ

Bộ phun không khí

phụ

01 - 40

Điều khiển tải, tốc độ, thời điểm đánh lửa của động cơ đến giá trị lý tưởng để đạt nhiệt độ tối thiểu của bộ biến đổi xúc tác 800°C

Không

41 - 45

"Giàu" (Tỷ lệ A/ F được chọn để đạt được nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác tối đa trong toàn bộ chu kỳ 890°C hoặc cao hơn 90°C so với nhiệt độ điều khiển thấp hơn)

Không

46 - 55

"Giàu" (Tỷ lệ A/ F được chọn để đạt được Nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác tối đa trong toàn bộ chu kỳ 890°C hoặc cao hơn 90°C so với nhiệt độ điều khiển thấp hơn)

03% (±01%)

56-60

Điều khiển tải, tốc độ, thời điểm đánh lửa của động cơ đến giá trị lý tưởng để đạt nhiệt độ tối thiểu của bộ biến đổi xúc tác 800°C

03% (±01%)

 

A graph with lines and numbers Description automatically generated

3. Quy trình và thiết bị già hóa

3.1. Chỉnh đặt thiết bị già hóa

Thiết bị già hóa phải cung cấp được lưu lượng khí thải, nhiệt độ, tỷ lệ hòa khí, thành phần khí thải và lượng phun không khí phụ phù hợp tại cửa vào của bộ biến đổi xúc tác.

Thiết bị già hóa tiêu chuẩn bao gồm: động cơ, bộ điều khiển động cơ, băng thử động cơ. Các phương án chỉnh đặt khác có thể được chấp nhận (Ví dụ: lắp xe lên băng thử hoặc sử dụng thiết bị tạo khí thải), miễn là đáp ứng các điều kiện về đầu vào bộ biến đổi xúc tác và chức năng điều khiển được nêu trong Phụ lục này.

Thiết bị già hóa đơn có thể chia lưu lượng khí thải ra làm nhiều dòng, miễn là từng dòng khí thải đó đáp ứng các yêu cầu được nêu trong Phụ lục này. Nếu thiết bị có thể tạo ra nhiều dòng khí thải, hệ thống nhiều bộ biến đổi xúc tác có thể được già hóa một cách đồng thời.

3.2. Lắp đặt hệ thống khí thải

Toàn bộ hệ thống (các) bộ biến đổi xúc tác và (các) cảm biến oxy cùng với đường ống khí thải phải được lắp trên thiết bị già hóa. Đối với những động cơ có nhiều dòng khí thải (như động V6 hoặc V8), mỗi dàn xy lanh phải được lắp riêng rẽ trên băng thử xếp song song.

Đối với hệ thống khí thải gồm nhiều bộ biến đổi xúc tác xếp thẳng hàng, toàn bộ hệ thống bộ biến đổi xúc tác, bao gồm: toàn bộ bộ biến đổi xúc tác, toàn bộ cảm biến oxy, và các ống xả liên quan, sẽ được lắp đặt thành một khối thống nhất để già hóa. Hoặc, mỗi bộ biến đổi xúc tác có thể được già hóa riêng rẽ trong một khoảng thời gian phù hợp.

3.3. Đo nhiệt độ

Nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác phải được đo bằng một cặp nhiệt ngẫu đặt tại điểm có nhiệt độ cao nhất ở bên trong bộ biến đổi xúc tác nóng nhất. Hoặc, có thể đo nhiệt độ khí cung cấp tại điểm ngay trước khi vào cửa hút của bộ biến đổi xúc tác, rồi chuyển hóa thành nhiệt độ bên trong bộ biến đổi xúc tác bằng cách biến đổi tuyến tính từ dữ liệu tương quan được thu thập được dựa trên thiết kế của bộ biến đổi xúc tác và phương pháp thử già hóa trên băng thử được sử dụng. Nhiệt độ bộ biến đổi xúc tác phải được lưu với tốc độ 01 Hz (01 lần đo/giây).

3.4. Đo tỷ lệ hòa khí A/F

Phải có sự chuẩn bị để có thể đo được tỷ  lệ hòa khí A/F (Ví dụ: cảm biến oxy dải rộng) gần nhất có thể với mặt bích của cửa vào và cửa ra của bộ biến đổi xúc tác. Dữ liệu từ các cảm biến phải được lưu với tốc độ 01 Hz (01 lần đo/giây).

3.5. Cân bằng lưu lượng khí thải

Phải chuẩn bị để đảm bảo khối lượng khí thải hợp lý (đo bằng gam/giây với dung sai là ±05 gam/giây) thổi qua mỗi hệ thống bộ biến đổi xúc tác được già hóa trên băng thử .

Lưu lượng hợp lý dựa trên lưu lượng khí thải thực tế của động cơ gốc lắp trên xe, tại tốc độ động cơ trong trạng thái ổn định và tải được chọn trước theo điểm 3.6 Phụ lục này.

3.6. Cài đặt

Tốc độ, tải, thời điểm đánh lửa của động cơ được định trước sao cho nhiệt độ nền bên trong của bộ biến đổi xúc tác đạt 800°C (±10°C) ở trạng thái hoạt động tối ưu ổn định.

Hệ thống phun không khí được đặt để cung cấp lưu lượng cần thiết nhằm tạo ra 03% oxy (±0,1%) trong dòng khí thải tối ưu ổn định ở ngay phía trước bộ biến đổi xúc tác đầu tiên. Trị số đặc trưng tại phía trước điểm đo hòa khí (Yêu cầu tại Điều 5 Phụ lục này) là Lam đa bằng 1,16 (xấp xỉ 03% oxy).

Với việc phun không khí phụ, đặt tỷ lệ hóa khí A/F ”giàu” để tạo ra nhiệt độ nền bên trong bộ biến đổi xúc tác đạt 890°C (±10°C). Giá trị hòa khí A/F đặc trưng tại bước này là 0,94 (xấp xỉ 02% CO).

3.7. Chu trình già hóa

Quy trình già hóa tiêu chuẩn trên băng thử sử dụng Chu trình già hoá trên băng thử tiêu chuẩn (SBC). Chu trình SBC được lặp lại cho đến khi đạt được lượng già hóa được tính toán bằng phương trình thời gian già hóa trên băng (BAT).

3.8. Đảm bảo chất lượng

Nhiệt độ và tỷ lệ hòa khí A/F tại các điểm 3.3 và 3.4 Phụ lục này phải được đánh giá định kỳ (ít nhất 50 giờ/ lần) trong quá trình già hóa. Những điều chỉnh cần thiết phải được thực hiện để đảm bảo chu trình SBC được tuân thủ trong suốt giai đoạn già hóa.

Sau khi quá trình già hóa kết thúc, giá trị nhiệt độ theo thời gian của bộ biến đổi xúc tác thu được trong quá trình già hóa phải được lập bảng dạng biểu đồ cột với các nhóm nhiệt độ không lớn hơn 10°C. Phương trình BAT và các giá trị nhiệt độ tham chiếu hiệu quả tính toán được trong chu trình già hóa nêu tại điểm L.2.2.3.4 Phụ lục L phải được dùng xác định xem lượng nhiệt già hóa bộ biến đổi xúc tác đã đạt yêu cầu hay chưa. Việc già hóa trên băng thử phải kéo dài nếu như lượng nhiệt tính toán không đạt 95% lượng nhiệt già hóa yêu cầu.

3.9. Khởi động và tắt máy

Phải chú ý để đảm bảo trong quá trình khởi động và tắt máy, nhiệt độ không tăng lên mức tối đa của bộ biến đổi xúc tác do sự biến chất liên tục (Ví dụ: 1.050°C). Quy trình khởi động và tắt máy ở nhiệt độ đặc biệt thấp có thể được sử dụng để giải quyết vấn đề này.

4. Thí nghiệm xác định hệ số R cho quy trình độ bền già hóa trên băng thử

Hệ số R là hệ số phản ứng nhiệt của bộ biến đổi xúc tác, được dùng trong phương trình thời gian già hóa trên băng (BAT). Có thể xác định hệ số R qua thực nghiệm bằng chu trình sau:

4.1. Sử dụng chu trình già hóa trên băng thử và phần cứng của phương pháp thử già hóa trên băng thử phù hợp, già hóa một vài bộ biến đổi xúc tác (tối thiểu 03 bộ, có cùng thiết kế) tại các nhiệt độ khác nhau giữa nhiệt độ hoạt động bình thường và nhiệt độ giới hạn gây hư hỏng. Đo lượng phát thải hoặc đo sự vô hiệu bộ biến đổi xúc tác (hiệu quả bộ biến đổi xúc tác) của mỗi thành phần khí thải. Đảm bảo rằng lần thử cuối cùng sẽ có kết quả nằm trong khoảng giá trị từ một đến hai lần tiêu chuẩn khí thải.

4.2. Ước lượng giá trị của R và tính toán nhiệt độ tham chiếu hiệu dụng (Tr) cho chu trình già hóa trên bằng thử đối với mỗi nhiệt độ điều khiển nêu tại điểm L.2.2.3.4 Phụ lục L.

4.3. Vẽ đường phát thải (hoặc độ không hiệu quả của bộ biến đổi xúc tác) theo thời gian già hóa cho từng bộ biến đổi xúc tác. Tính đường thẳng phù hợp theo phương pháp bình phương nhỏ nhất thông qua dữ liệu. Để bộ dữ liệu hữu ích cho mục đích này, dữ liệu phải có khoảng chặn phổ biến trong khoảng từ 0 đến 6.400km. Xem minh họa ở biểu đồ dưới đây.

A diagram of a graph Description automatically generated

4.4. Tính toán độ dốc hợp lý nhất cho từng nhiệt độ già hóa.

4.5. Vẽ đường logarit tự nhiên (ln) (trục tung) của từng độ dốc của từng đường hợp lý nhất (xác định theo bước tại điểm 4.4 Phụ lục này), theo nghịch đảo của nhiệt độ già hóa (1/(nhiệt độ già hóa (độ K)) (trục hoành); tính đường thẳng phù hợp theo phương pháp bình phương nhỏ nhất thông qua dữ liệu. Đường chéo chính là giá trị R. Xem minh họa ở hình dưới đây.

A graph with a line Description automatically generated

4.6. So sánh hệ số R với giá trị ban đầu được sử dụng theo bước nêu tại điểm 4.1.2 Phụ lục này. Nếu hệ số R được tính toán khác với giá trị ban đầu quá 05%, chọn hệ số R mới nằm giữa giá trị ban đầu và giá trị tính toán, rồi lặp lại các bước từ điểm 4.1.2 đến 4.1.6 để suy ra hệ số R mới. Lặp lại quá trình này cho đến khi giá trị R tính toán nằm trong khoảng sai khác 05% so với hệ số R giả định ban đầu.

4.7. So sánh hệ số R được xác định riêng rẽ cho từng chất phát thải. Sử dụng hệ số R thấp nhất (trường hợp xấu nhất) để tính toán cho phương trình BAT.

 

 

 

Phụ lục L - Phụ lục L2

Chu trình phòng thử điêzen tiêu chuẩn (SDBC)

(Annex L - Appendix L2) (Standard Diesel Bench Cycle (SDBC))

1. Giới thiệu

Đối với các bộ lọc hạt, số lần tái sinh rất quan trọng với quá trình già hóa. Đối với các hệ thống yêu cầu chu trình khử lưu huỳnh (bộ biến đổi xúc tác chứa NOx, ...) quá trình này cũng rất quan trọng.

Quy trình thử độ bền già hóa trên băng thử điêzen tiêu chuẩn bao gồm việc già hóa hệ thống xử lý sau xả theo phương pháp thử già hóa trên băng thử sử dụng chu trình SDBC, được quy định trong Phụ lục này. Chu trình SDBC yêu cầu sử dụng phương pháp thử già hóa trên băng thử có động cơ để làm nguồn cung cấp khí cho hệ thống.

Trong chu trình SDBC, các phương thức tái sinh hoặc khử lưu huỳnh của hệ thống phải ở điều kiện hoạt động bình thường

2. Chu trình băng thử điêzen tiêu chuẩn tái lập điều kiện tốc độ động cơ và tải đã gặp trong chu trình SRC để phù hợp với giai đoạn xác định độ bền. Để đẩy nhanh quá trình già hóa, thông số của động cơ trên băng thử có thể được điều chỉnh để giảm số lần chất tải của hệ thống. Có thể được thay đổi thời điểm phun nhiên liệu hoặc phương thức tuần hoàn khí thải EGR.

3. Thiết bị của phương pháp thử già hóa trên băng thử và quy trình

3.1.  Phương pháp thử già hóa trên băng thử tiêu chuẩn bao gồm: 01 động cơ, thiết bị điều khiển động cơ và băng thử. Các chỉnh đặt khác có thể được chấp nhận (ví dụ: đặt toàn xe lên băng thử xe hoặc bộ đốt để đảm bảo các điều kiện của khí thải) miễn là đáp ứng được các điều kiện đầu vào của hệ thống xử lý sau xả và đặc điểm điều khiển quy định trong Phụ lục này.

Một phương pháp thử già hóa trên băng thử đơn có thể có dòng khí khí thải được chia thành nhiều dòng nhỏ miễn là mỗi dòng khí thải đáp ứng được các yêu cầu của Phụ lục này. Nếu băng thử có nhiều hơn một dòng khí thải, nhiều hệ thống xử lý sau xả sẽ được già hóa đồng thời.

3.2.  Lắp đặt hệ thống khí thải

Toàn bộ hệ thống xử lý sau xả cùng với các ống xả được nối với những thiết bị này phải được lắp trên băng thử. Đối với các động cơ có nhiều dòng khí thải (như động cơ V6 và V8), mỗi dàn của hệ thống khí thải sẽ được lắp đặt riêng rẽ trên băng.

Toàn bộ hệ thống xử lý sau xả sẽ được lắp thành một khối thống nhất để già hòa. Hoặc mỗi thiết bị này có thể được già hóa riêng rẽ trong một khoảng thời gian phù hợp

 

 

 

Phụ lục L - Phụ lục L3

Chu trình đường tiêu chuẩn (SRC)

(Annex L – Appendix L3)

(Standard Road Cycle (SRC))

Chu trình đường tiêu chuẩn (SRC) là chu trình tích lũy ki-lô-mét. Xe có thể chạy trên đường thử hoặc một băng thử động học tích lũy ki-lô-mét.

Chu trình bao gồm 07 chặng trên tổng 06km. Chiều dài của các chặng có thể thay đổi để phù hợp với chiều dài quãng đường tích lũy của đường thử.

Chặng

Mô tả

Gia tốc m/s²

1

(Khởi động động cơ) Chạy không tải trong 10 s

0

1

Tăng tốc độ trung bình lên 48km/h

1,79

1

Giữ tốc độ 48km/h trong ¼ chặng

0

1

Giảm tốc độ trung bình xuống 32km/h

-2,23

1

Tăng tốc độ trung bình lên 48km/h

1,79

1

Giữ tốc độ 48km/h trong ¼ chặng

0

1

Giảm tốc độ trung bình cho đến khi dừng lại

-2,23

1

Chạy không tải trong 05 giây

0

1

Tăng tốc độ trung bình lên 56km/h

1,79

1

Giữ tốc độ 56km/h trong ¼ chặng

0

1

Giảm tốc độ trung bình xuống 40km/h

-2,23

1

Tăng tốc độ trung bình lên 56km/h

1,79

1

Giữ tốc độ 56km/h trong ¼ chặng

0

1

Giảm tốc độ trung bình cho đến khi dừng lại

-2,23

2

Chạy không tải trong 10 giây

0

2

Tăng tốc độ trung bình lên 64km/h

1,34

2

Giữ tốc độ 64 km/h trong ¼ chặng

0

2

Giảm tốc độ trung bình 48km/h

-2,23

2

Tăng tốc trung bình lên 64km/h

1,34

2

Giữ tốc độ 64km/h trong ¼ chặng

0

2

Giảm tốc độ trung bình cho đến khi dừng lại

-2,23

2

Chạy không tải trong 05 s

0

2

Tăng tốc độ trung bình lên 72km/h

1,34

2

Giữ tốc độ 72km/h trong ¼ chặng

0

2

Giảm tốc độ trung bình xuống 56km/h

-2,23

2

Tăng tốc trung bình lên 72km/h

1,34

2

Giữ tốc độ 72km/h trong ¼ chặng

0

2

Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng lại

-2,23

3

Chạy không tải trong 10 s

0

3

Tăng tốc nhanh lên 88km/h

1,79

3

Giữ tốc độ 88km/h trong ¼ chặng

0

3

Giảm tốc trung bình xuống 72km/h

-2,23

3

Tăng tốc trung bình lên 88km/h

0,89

3

Giữ tốc độ 88km/h trong ¼ chặng

0

3

Giảm tốc trung bình xuống 72km/h

-2,23

3

Tăng tốc trung bình lên 97km/h

0,89

3

Giữ tốc độ 97km/h trong ¼ chặng

0

3

Giảm tốc trung bình xuống 80km/h

-2,23

3

Tăng tốc trung bình lên 97km/h

0,89

3

Giữ tốc độ 97km/h trong ¼ chặng

0

3

Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng lại

-1,79

4

Chạy không tải trong 10 giây

0

4

Tăng tốc nhanh lên 129km/h

1,34

4

Coastdown xuống113km/h

-0,45

4

Giữ tốc độ 113km/h trong ½ chặng

0

4

Giảm tốc trung bình xuống 80km/h

-1,34

4

Tăng tốc trung bình lên 105km/h

0,89

4

Giữ tốc độ 105km/h trong ½ chặng

0

4

Giảm tốc trung bình xuống 80km/h

-1,34

5

Tăng tốc trung bình lên 121km/h

0,45

5

Giữ tốc độ 121km/h trong ½ chặng

0

5

Giảm tốc trung bình xuống 80km/h

-1,34

5

Tăng tốc chậm lên 113km/h

0,45

5

Giữ tốc độ 113km/h trong ½ chặng

0

5

Giảm tốc 80km/h

-1,34

6

Tăng tốc trung bình lên 113km/h

0,89

6

Coastdown xuống 97km/h

-0,45

6

Giữ tốc độ 97km/h trong ½ chặng

0

6

Gia tốc trung bình xuống 80km/h

-1,79

6

Tăng tốc trung bình lên 104km/h

0,45

6

Giữ tốc độ 104km/h trong ½ chặng

0

6

Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng lại

-1,79

7

Chạy không tải trong 45 giây

0

7

Tăng tốc nhanh lên 88km/h

1,79

7

Giữ tốc độ 88km/h trong ¼ chặng

0

7

Giảm tốc trung bình xuống 64km/h

-2,23

7

Tăng tốc trung bình lên 88km/h

0,89

7

Giữ tốc độ 88km/h trong ¼ chặng

0

7

Giảm tốc trung bình xuống 64km/h

-2,23

7

Tăng tốc trung bình lên 80km/h

0,89

7

Giữ tốc độ 80km/h trong ¼ chặng

0

7

Giảm tốc trung bình xuống 64km/h

-2,23

7

Tăng tốc trung bình lên 80km/h

0,89

7

Giữ tốc độ 80km/h trong ¼ chặng

0

7

Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng lại

-2,23

       

Chu trình đường tiêu chuẩn đường thể hiện bằng hình vẽ dưới đây:

A graph of a graph Description automatically generated with medium confidence

 

 

 

Phụ lục M

Phân tích hồi quy

(Đối với xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ điêzen và động cơ khí)

(Annex M)

(Regression analysis)

(For heavy reference weight vehicles equipped with gas or diesel engines)

M.1. Sai số của kết quả phân tích hồi quy phải thỏa mãn giới hạn được nêu trong bảng sau:

 

Tốc độ

Mô men

Công suất

Sai số ước lượng chuẩn (SE) của y theo x

Lớn nhất: 100r/min

Lớn nhất: 13% (15%)(1) mô men lớn nhất của động cơ lập mô hình đặc tính công suất

Lớn nhất: 08% (15%)(1) công suất lớn nhất của động cơ lập mô hình đặc tính công suất

Độ dốc của đường hồi quy, m

0,95 đến 1,03

0,83 đến 1,03

0,89 đến 1,03 (0,83 đến 1,03)(1)

Hệ số xác định (r2)

nhỏ nhất: 0,9700 (nhỏ nhất: 0,9500)(1)

nhỏ nhất: 0,8800 (nhỏ nhất: 0,7500)(1)

nhỏ nhất: 0,9100 (nhỏ nhất: 0,7500)(1)

Phần đoạn bị chắn y của đường hồi quy, b

nhỏ nhất: 50r/min

± 20Nm hoặc ± 02% (± 20Nm hoặc ± 3%)(1) mô men lớn nhất (chọn giá trị lớn hơn)

± 4kW hoặc ± 02% (± 4kW hoặc ±3%)(1) công suất lớn nhất (chọn giá trị lớn hơn)

 (1) Các số liệu trong ngoặc có thể được sử dụng để thử nghiệm trong phê duyệt kiểu loại đối với động cơ sử dụng nhiên liệu khí (gas engine).

 

 

M.2. Khi thực hiện phép phân tích hồi quy, cho phép xóa (không tính đến) các điểm sau đây:

Điều kiện

Các điểm được xóa

Chế độ yêu cầu toàn tải và giá trị mô men phản hồi < 95% mô men chuẩn

Mô men, công suất

Chế độ yêu cầu toàn tải và tốc độ phản hồi < 95% tốc độ chuẩn

Tốc độ, công suất

Không chất tải (no load), không phải điểm không tải nhỏ nhất, và mô men phản hồi > mô men chuẩn

Mô men, công suất

Không chất tải, tốc độ phản hồi ≤ tốc độ không tải nhỏ nhất + 50 vòng/phút và mô men phản hồi = mô men khai báo của cơ sở sản xuất, lắp ráp / mô men đo tại điểm không tải nhỏ nhất +/- 02% mô men lớn nhất

Tốc độ, công suất

Không chất tải (no load), tốc độ phản hồi > tốc độ không tải nhỏ nhất + 50 vòng/phút và mô men phản hồi > 105% của chuẩn mô men

Mô men, công suất

Không chất tải (no load) và tốc độ phản hồi > 105% tốc độ chuẩn

Tốc độ, công suất

 

 

 

 

Phụ lục N

Đặc tính kỹ thuật chính của xe và động cơ
(Cho xe áp dụng TCVN 6567:2015 và TCVN 6565:2006)

(Annex N - Essential characteristic of vehicle and engine)
(For vehicles or engines applying
TCVN 6567:2015 and TCVN 6565:2006)

N.1. Xe (Vehicle)

N.1.1. Loại xe (Category of the vehicle) (M2, N2, M3, N3, xe sát-xi cho loại M2/M3/N2/N3):..............................................................................................................

N.1.2. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the vehicle): .....................................

N.1.3. Tên thương mại, nếu có (Commercial name, if available): .......................

N.1.3.1. Kiểu (số) loại (Vehicle type/ model code): ................................................

N.1.3.2. Số nhận dạng xe (VIN): ...............................................................

N.1.4. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu (Manufacturer or Importer):

N.1.4.1. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu (Assembly plant's/ Importer’s name and address): . .............................................................................................

N.1.4.2. Tên và địa chỉ đại diện của cơ sở sản xuất, lắp ráp (nếu có) (name and address of manufacturer's representative (If applicable)): ............................................................................................

N.1.5. Ảnh chụp hoặc bản vẽ của xe mẫu đại diện (Photographs or drawings of a representative vehicle): .........................................................................................

N.2. Mô tả động cơ (Description of engine)

N.2.1. Mô tả động cơ (Description of engine)

N.2.1.1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp (manufacturer): ................................................

N.2.1.1.1. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp động cơ (Name and address of engine manufacturer): ...............................................................................................

N.2.1.1.2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp / cơ sở nhập khẩu (Name and address of manufacturer/ Importer): ............................................................................

N.2.1.2. Mã động cơ của cơ sở sản xuất, lắp ráp (như được ghi nhãn trên động cơ hoặc bằng các phương pháp nhận dạng khác) (Manufacturer's engine code (as marked on the engine, or other means of identification)): ...................................

N.2.1.2.1. Nhãn hiệu động cơ (Trade name/ Mark or Make of engine): ..................

N.2.1.2.2. Kiểu (số) loại động cơ (Engine Type/Model code/Engine model): .........

N.2.1.2.3. Số động cơ (Engine number): ...............................................................

N.2.1.3. Chu kỳ (stroke):  04 kỳ/ 02 kỳ(2)  (Four stroke/ two stroke)): ...................

N.2.1.4. Số lượng và bố trí xi lanh (Number and arrangement of cylinders): .......

N.2.1.4.1. Đường kính lỗ xy lanh (Bore): ......................................................... mm

N.2.1.4.2. Hành trình pít-tông (Stroke): ............................................................ mm

N.2.1.4.3. Thứ tự nổ  (Firing order): ................................................................

N.2.1.5. Thể tích làm việc động cơ (Engine capacity): ................................ cm3

N.2.1.6. Tỷ số nén (Volumetric compression ratio)(3): .....................................

N.2.1.7. Các bản vẽ mô tả buồng cháy và đỉnh pít-tông (Drawings of combustion chamber and piston crown): ....................................................................................

N.2.1.8. Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất của các cửa nạp và cửa xả: (Minimum cross- sectional area of inlet and outlet ports): ....................................... cm2

N.2.1.9. Tốc độ không tải (Idling speed): ..........................  r/min (rpm. or min-1)

N.2.1.10. Công suất hữu ích lớn nhất (Maximum net power): .................... kW tại (at) (r.p.m. or min-1) ………… r/min (rpm. or min-1)

N.2.1.11. Tốc độ cho phép lớn nhất (Maximum permitted engine speed): ……… r/min (rpm. or min-1)

N.2.1.12. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất (Maximum net torque): ....................Nm tại (at) (r.p.m. or min-1): ..................... r/min (rpm. or min-1)

N.2.1.13. Mô tả hệ thống cháy: Cháy do nén/ Cháy cưỡng bức(2)   (Combustion system description: compression ignition/ positive ignition) ............................................

N.2.1.14. Nhiên liệu: Nhiên liệu điêzen/ LPG/ NG/ khác(2)  (Fuel: Diesel / LPG / NG/ others):.................................................................................

N.2.1.15. Hệ thống làm mát (Cooling system)

N.2.1.15.1. Làm mát bằng chất lỏng (Liquid): ..........................................................

N.2.1.15.1.1. Loại chất lỏng (Nature of liquid): ............................................................

N.2.1.15.1.2. Bơm tuần hoàn: Có/ Không(2) (Circulating pump(s) Yes/No): ................

N.2.1.15.1.3. Đặc tính hoặc nhãn hiệu và kiểu bơm (Nếu dùng bơm tuần hoàn) (Characteristics or Make(s) or mark and type(s) (if applicable)): ..................................................

N.2.1.15.1.4. Tỉ số truyền (nếu dùng bơm tuần hoàn) (Drive ratio(s) (if applicable)): .................

N.2.1.15.2. Làm mát bằng không khí (Air)

N.2.1.15.2.1. Quạt gió: Có/ Không(2) (Blower: Yes / No): ……………………

N.2.1.15.2.2. Đặc điểm hoặc nhãn hiệu và kiểu quạt (Nếu dùng quạt gió) (Characteristics or

Make(s) or mark and type(s) (if applicable): ........................................................

N.2.1.15.2.3. Tỉ số truyền (nếu có thể áp dụng) (Drive ratio(s) (if applicable)): ........................

N.2.1.16. Nhiệt độ cho phép bởi cơ sở sản xuất, lắp ráp (Temperature permitted by the manufacturer)

N.2.1.16.1. Làm mát bằng chất lỏng: nhiệt độ lớn nhất ở cửa ra (Liquid cooling: Maximum temperature at outlet) ……………………0C

N.2.1.16.2. Làm mát bằng không khí (Air cooling)

N.2.1.16.2.1. Điểm chuẩn (Reference point): ……………………

N.2.1.16.2.2. Nhiệt độ lớn nhất tại điểm chuẩn (Maximum temperature at reference point) …0C

N.2.1.16.3. Nhiệt độ lớn nhất của không khí nạp tại đầu ra của bộ làm mát trung gian (Nếu có) Maximum temperature of the air at the outlet of the intake intercooler (if applicable): ………..…0C

N.2.1.16.4. Nhiệt độ khí thải lớn nhất tại điểm trong (các) ống xả ở sát (các) mặt bích ngoài của (các) ống góp khí thải/tua bin tăng áp (Maximum exhaust temperature at the point in the exhaust pipe(s) adjacent to the outer flange(s) of the exhaust manifold (s)/Turbocharger)): ……………………0C

N.2.1.16.5. Nhiệt độ nhiên liệu (đối với động cơ cháy do nén đo tại đầu vào của bơm cao áp, và đối với các động cơ khí tại mức (cấp) cuối cùng của bộ điều chỉnh áp suất) (Fuel temperature (For C.I. engine at the injection pump inlet, for gas fuelled engines at pressure regulator final stage.))

N.2.1.16.5.1. Nhỏ nhất (min): ……………………0C

N.2.1.16.5.2. Lớn nhất (max): ……………………0C

N.2.1.16.6. Đối với các động cơ khí thiên nhiên: áp suất nhiên liệu tại mức (cấp) cuối cùng của bộ điều chỉnh áp suất (bộ giảm áp)   (For NG engines: Fuel pressure at pressure regulator final stage)

N.2.1.16.6.1. Nhỏ nhất (min): …………………… kPa

N.2.1.16.6.2. Lớn nhất (max): …………………… kPa

N.2.1.16.7. Nhiệt độ dầu bôi trơn (Lubricant temperature)

N.2.1.16.7.1. Nhỏ nhất (min): ……………………0C

N.2.1.16.7.2. Lớn nhất (max): ……………………0C

N.2.1.17. Thiết bị tăng áp: Có/ Không(2)  (Pressure charger: Yes/ No) ………

N.2.1.17.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

N.2.1.17.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

N.2.1.17.3. Mô tả hệ thống (VD: áp suất nạp lớn nhất, tổn thất (nếu có)) (Description of the system (e.g. max. charge pressure, wastegate, if applicable)): ……………………

N.2.1.17.4. Bộ làm mát khí nạp trung gian: Có/ Không(2) (Intercooler: Yes/ No) .…

N.2.1.18. Hệ thống nạp: độ giảm áp suất nạp cho phép lớn nhất tại tốc độ động cơ danh định và 100% tải như quy định trong và dưới các điều kiện hoạt động của TCVN 6565:2006 (Intake system: Maximum allowable intake depression at rated engine speed and at 100 per cent load as specified in and under the operating conditions of TCVN 6565:2006) …………………… kPa

N.2.1.19. Hệ thống xả: áp suất ngược trong ống xả cho phép lớn nhất ở tốc độ động cơ danh định và tại 100% tải như quy định trong và dưới các điều kiện hoạt động của TCVN 6565:2006 (Exhaust system: Maximum allowable exhaust back – pressure at rated engine speed and at 100 per cent load as specified in and under the operating conditions of TCVN 6565:2006 ) …………………… kPa

Thể tích hệ thống xả (Exhaust system volume): …………………… dm3

N.2.1.20. Bộ điều khiển điện tử của động cơ (tất cả các loại động cơ) (Engine Electronic Control Unit (EECU) (all engine types)): ……………………

N.2.1.20.1. Nhãn hiệu (Mark): ……………………

N.2.1.20.2. Kiểu loại (Type): ……………………

N.2.1.20.3. Mã phần mềm (Software calibration number(s)): ……………………

N.2.1.20.4. Phương pháp truy cập (Access method of EECU)

N.2.2. Các biện pháp chống ô nhiễm không khí (Measures taken against air pollution)

N.2.2.1. Thiết bị quay vòng khí các-te (mô tả và bản vẽ) (Device for recycling crankcase gases (description and drawings)): ………………………………….…

N.2.2.2. Các thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (Nếu có, và nếu không thì được viết bằng một tên khác) (Additional pollution control devices (if any, and if not covered by another heading)

N.2.2.2.1. Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalytic converter): có/ không(2)(Yes/ No) ……

N.2.2.2.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

N.2.2.2.1.2. Kiểu Type(s): ……………………

N.2.2.2.1.3. Số lượng bộ chuyển đổi xúc tác và các bộ phận (Number of catalytic converters and elements): ……………………

N.2.2.2.1.4. Kích thước và hình dáng các bộ chuyển đổi xúc tác (thể tích, .....) (Dimensions and shape of the catalytic converter(s) (volume,...)) ……………………

N.2.2.2.1.5. Kiểu phản ứng xúc tác (Type of catalytic action) ……………………

N.2.2.2.1.6. Tổng lượng nạp kim loại quý (Total charge of precious metal): …………

N.2.2.2.1.7. Mật độ tương đối (Relative concentration) ……………………

N.2.2.2.1.8. Chất cơ bản (cấu trúc và vật liệu) (Substrate structure and material))

N.2.2.2.1.9. Mật độ lỗ (Cell density) ……………………

N.2.2.2.1.10. Kiểu vỏ bọc các bộ chuyển đổi xúc tác (Type of casing for catalytic converter(s)):………………………………………………………………………………..

N.2.2.2.1.11. Vị trí lắp các bộ chuyển đổi xúc tác (vị trí và các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả) (Positioning of the catalytic  converter(s) (place and reference distances in the exhaust system)):  ……………………

N.2.2.2.1.12. Dải nhiệt độ hoạt động bình thường (Normal operating temperature range) …… 0C

N.2.2.2.1.13. Các chất xúc tác có thể tiêu hao (nếu có) (Consumable reagents (where appropriate): ……………………

N.2.2.2.1.14. Tần suất bổ sung chất xúc tác: Liên tục/ kỳ bảo dưỡng (Frequency of reagent refill continuous/ maintenance) ……………………

N.2.2.2.2. Cảm biến oxy: kiểu, có/ không(2) (Oxygen sensor: type, yes/no) ……

N.2.2.2.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

N.2.2.2.2.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

N.2.2.2.2.3. Vị trí lắp cảm biến oxy (Location of oxygen sensor): ……………………

N.2.2.2.3. Phun không khí: Có/ Không(2)   (Air injection: Yes/ No) ………………

Kiểu (không khí phun kiểu xung, bơm không khí,...) (Type (pulse air, air pump,...))

……………………………………………………………………

N.2.2.2.4. EGR (tuần hoàn khí thải): Có/ Không(2) (EGR exhaust gas recycle: Yes/ No) :

N.2.2.2.4.1. Các đặc tính (Nhãn hiệu, kiểu, lưu lượng,..) (Characteristics (make, type, Flow,..)): ………………………………………………………………………….

N.2.2.2.5. Bẫy hạt: có/ không(2) (Particulate trap: yes/no): ……………………..…

N.2.2.2.5.1. Kích thước, hình dạng và kích thước của bẫy hạt (Dimensions, shape and capacity of the particulate trap): ……………………

N.2.2.2.5.2. Kiểu và thiết kế của bẫy hạt (Type and design of the particulate trap): …………

N.2.2.2.5.3. Vị trí (khoảng cách chuẩn trong đường ống xả) (Location (reference distance in the exhaust line)): ……………………

N.2.2.2.5.4. Phương pháp hoặc hệ thống tái sinh, mô tả hoặc bản vẽ (Method or system of regeneration, description or drawing): ……………………

N.2.2.2.5.5. Dải nhiệt độ (0C) và áp suất (kPa) hoạt động bình thường (Normal operating temperature (0C) and pressure (kPa) range): ……………………

N.2.2.2.5.6. Trong trường hợp tái sinh định kỳ (In case of periodic regeneration)

N.2.2.2.5.6.1. Số lượng chu trình thử ETC giữa hai lần tái sinh (n1) (Number of ETC test cycles between 2 regenerations (n1)): ……………………

N.2.2.2.5.6.2. Số lượng chu trình thử ETC trong quá trình tái sinh (n2) (Number of ETC test cycles during regeneration (n2)): ……………………

N.2.2.2.6. Các hệ thống khác: có/ không(2) (Other systems: yes/no): ……………

Mô tả và sự làm việc (description and working)

N.2.3. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed)

N.2.3.1. Động cơ điêzen (Diesel engine)

N.2.3.1.1. Bơm cung cấp (Feed pump): ……………………

Áp suất(3)  (Pressure) hoặc đường đặc tính(2) (or characteristic diagram) ……… kPa

N.2.3.1.2. Hệ thống phun (Injection system)

N.2.3.1.2.1. Bơm cao áp (Pump)

N.2.3.1.2.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………

N.2.3.1.2.1.2. Kiểu (Type(s)): ……………………

N.2.3.1.2.1.3. Lượng cấp của mỗi hành trình hoặc chu trình khi phun hoàn toàn (3) (Delivery per stroke or cycle at full injection) …………………… mm3

a.   ở tốc độ bơm (at pump speed) …………………… r/min (rpm. or min-1)

hoặc đường đặc tính(2) (3) (or characteristic diagram) ……………………

b.   Nêu phương pháp áp dụng: Trên động cơ/ Trên băng thử bơm (1) (Mention the method used: On engine/ on pump bench) ……………………

c. Nếu có điều khiển tăng áp, nêu đặc tính cung cấp nhiên liệu và áp suất tăng áp theo tốc độ động cơ (If boost control is supplied, state the characteristic fuel delivery and boost pressure versus engine Speed) …………………… kPa

N.2.3.1.2.1.4. Phun sớm (Injection advance)

a.  Đặc tính phun sớm(3) (Injection advance curve): ……………………

b.  Thời điểm phun ở trạng thái tĩnh(3) (Static injection Timing): ……………………

N.2.3.1.2.2. Ống phun (Injection piping)

N.2.3.1.2.2.1. Độ dài (Length) …………………… mm

N.2.3.1.2.2.2. Đường kính trong (Internal diameter): …………………… mm

N.2.3.1.2.2.3. Ống tích áp, nhãn hiệu và kiểu loại (Common rail, make and type) …………

N.2.3.1.2.3. Vòi phun (Injector(s))

N.2.3.1.2.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.1.2.3.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.1.2.3.3. Áp suất mở (Opening pressure) …………………… kPa(3)

hoặc đường đặc tính(2) (3) (or characteristic diagram) ……………………

N.2.3.1.2.4. Bộ điều tốc (Governor)

N.2.3.1.2.4.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.1.2.4.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.1.2.4.3. Tốc độ khi bắt đầu trạng thái tới hạn ở toàn tải (Speed at which cut-off starts under full loa) …………………… r/min (rpm. or min-1)

N.2.3.1.2.4.4. Tốc độ không tải lớn nhất (Maximum no-load speed) ……… r/min (rpm. or min-1)

N.2.3.1.2.4.5. Tốc độ không tải (Idling speed) ……………… r/min (rpm. or min-1)

N.2.3.1.3. Hệ thống khởi động ở trạng thái nguội (Cold start system)

N.2.3.1.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.1.3.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.1.3.3. Mô tả (Description) ……………………

N.2.3.1.3.4. Thiết bị trợ giúp khởi động phụ (Auxiliary starting aid)

N.2.3.1.3.4.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.1.3.4.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.2. Động cơ dùng nhiên liệu khí(4) (Gas fuelled engines)

N.2.3.2.1. Nhiên liệu: NG/ LPG(2) (Fuel: Natural gas/LPG) ……………………

N.2.3.2.2. Bộ giảm áp hoặc bộ bay hơi/ bộ giảm áp(3)   (Pressure regulator(s) or vaporiser/ pressure regulator(s))

N.2.3.2.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.2.2.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.2.2.3. Số lượng giai đoạn giảm áp (Number of pressure reduction stages) ………

N.2.3.2.2.4. Áp suất ở cấp cuối cùng (Pressure in the final stage)

N.2.3.2.2.4.1. Lớn nhất (max) …………………… kPa

N.2.3.2.2.4.2. Nhỏ nhất (min) …………………… kPa

N.2.3.2.2.5. Số điểm điều chỉnh chính (Number of main adjustment points):………

N.2.3.2.2.6. Số điểm điều chỉnh không tải (Number of idle adjustment points): …………

N.2.3.2.2.7. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

N.2.3.2.3. Hệ thống nhiên liệu: Thiết bị trộn/phun khí/phun chất lỏng/phun trực tiếp(2) (mixing unit/ gas injection/ liquid injection/ direct injection) ……………………

N.2.3.2.3.1. Điều chỉnh nồng độ hỗn hợp (Mixture strength regulation):…………

N.2.3.2.3.2. Mô  tả hệ thống hoặc sơ đồ và bản vẽ (System description or diagram and drawings) ……………………

N.2.3.2.3.3. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

N.2.3.2.4. Thiết bị trộn (Mixing unit)

N.2.3.2.4.1. Số lượng (Number) ……………………

N.2.3.2.4.2. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.2.4.3. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.2.4.4. Vị trí (Location) ……………………

N.2.3.2.4.5. Khả năng điều chỉnh (Adjustment possibilities) ……………………

N.2.3.2.4.6. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

N.2.3.2.5. Phun trên đường ống nạp (Inlet manifold injection)

N.2.3.2.5.1. Phun: đơn điểm/ nhiều điểm(2) (Injection: single/multi-point):……………

N.2.3.2.5.2. Phun: liên tục/ đồng thời/ trình tự(2) (Injection: continuous/ simultaneously timed/ sequentially timed) ……………………

N.2.3.2.5.3. Thiết bị phun (Injection equipment)

N.2.3.2.5.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.2.5.3.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.2.5.3.3. Khả năng điều chỉnh (Adjustment possibilities) ……………………

N.2.3.2.5.3.4. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

N.2.3.2.5.4. Bơm cung cấp (nếu có) (Supply pump (if applicable))

N.2.3.2.5.4.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.2.5.4.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.2.5.4.3. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

N.2.3.2.5.5. Vòi phun (Injector(s))

N.2.3.2.5.5.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.2.5.5.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.2.5.5.3. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

N.2.3.2.6. Phun trực tiếp (Direct injection)

N.2.3.2.6.1. Bơm phun/ bộ giảm áp(2) (Injection pump/ pressure regulator) ………………

N.2.3.2.6.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.2.6.1.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.2.6.1.3. Thời điểm phun (Injection timing) ……………………

N.2.3.2.6.2. Vòi phun (Injector(s)) ……………………

N.2.3.2.6.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.2.6.2.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.2.6.2.3. Áp suất mở/ đặc tính(3) (Opening pressure or characteristic diagram) ……

N.2.3.2.6.2.4. Số chứng nhận (Certification number): ……………………

N.2.3.2.7. Bộ điều khiển điện tử (Electronic control unit (ECU))

N.2.3.2.7.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

N.2.3.2.7.2. Kiểu (Type(s)) ……………………

N.2.3.2.7.3. Khả năng điều chỉnh (Adjustment possibilities) ……………………

N.2.3.2.8. Thiết bị riêng của nhiên liệu NG (NG fuel-specific equipment)

N.2.3.2.8.1. Biến thể 1 (dành cho trường hợp phê duyệt động cơ đối với một vài thành phần nhiên liệu cụ thể) (Variant 1 (only in the case of approvals of engines for several specific fuel compositions))

N.2.3.2.8.1.1.   Thành phần nhiên liệu (Fuel composition)

a.  Metan (CH4): Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất  (max) ……… % mol

b.  Etan (C2H6): Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất  (max) ……… % mol

c.  Prôpan (C3H8): Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất (max) ……… % mol

d.  Butan (C4H10):  Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất (max) ……… % mol

đ.  C5/C5+: Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất (max) ……… % mol

e.  Oxy (O2): Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất  (max) ……… % mol

g.  Khí trơ (N2, He): Cơ bản (Basis) …..… % mol; nhỏ nhất (min) ……… % mol; lớn nhất (max) ……… % mol

N.2.3.2.8.1.2.   Vòi phun (Injector(s))

a.   Nhãn hiệu (Make(s) or mark) ……………………

b.   Kiểu (Type(s)) ……………………

c.   Các bộ phận khác (nếu có) (Others (if applicable)) ……………………

N.2.3.2.8.2. Biến thể 2 (dành cho trường hợp phê duyệt một vài thành phần nhiên liệu cụ thể)

 (Variant 2 (only in the case of approvals for several specific fuel compositions)

N.2.4. Xác định thời điểm đóng/ mở van (Valve timing)

N.2.4.1. Độ nâng lớn nhất của các van và các góc mở và đóng van theo các điểm chết hoặc số liệu tương đương (Maximum lift of valves and angles of opening and closing in relation to dead centres or equivalent Data) ……………………

N.2.4.2. Các  khoảng  chuẩn hoặc khoảng  chỉnh  đặt(2)   (Reference  or  setting  ranges): ………………………………………….…

N.2.5. Hệ thống đánh lửa (động cơ cháy cưỡng bức) (Ignition system) (Spark ignition engines only)

N.2.5.1. Kiểu hệ thống đánh lửa: cuộn dây đánh lửa và bu gi chung/cuộn dây đánh lửa và bu gi riêng biệt / cuộn dây trên bu gi/ kiểu khác (quy định) (Ignition system type common coil and plugs / individual coil and plugs / coil on plug / other (specify) …

N.2.5.2. Bộ điều khiển đánh lửa (Ignition control unit)

N.2.5.2.1. Nhãn hiệu (Make or mark) ……………………

N.2.5.2.2. Kiểu (Type) ……………………

N.2.5.3. Đặc tính đánh lửa sớm/ sơ đồ đánh lửa sớm(2) (3) (Ignition advance curve/advance map) ……………………

N.2.5.4. Thời điểm đánh lửa (3) (Ignition timing: degrees) (độ): …………………… trước điểm chết trên tại tốc độ (before TDC at a speed of…..) …………………… r/min (rpm. or min-1) và áp suất tuyệt đối tại cổ góp (and a MAP of ..........) …………………… kPa

N.2.5.5. Bu gi (Spark plugs)

N.2.5.5.1. Nhãn hiệu (Make or mark) ……………………

N.2.5.5.2. Kiểu (Type) ……………………

N.2.5.5.3. Chỉnh đặt khe hở bu gi (Spark plug gap setting) …………………… mm

N.2.5.6. Cuộn dây đánh lửa (Ignition Coil)

N.2.5.6.1. Nhãn hiệu (Make or mark) ……………………

N.2.5.6.2. Kiểu (Type) ……………………

N.2.6. Thiết bị do động cơ dẫn động (Engine- driven equipment)

Động cơ thử phải có trang bị phụ cần thiết cho động cơ hoạt động (ví dụ: quạt, bơm nước…..) theo quy định và trong điều kiện hoạt động nêu tại tiêu chuẩn TCVN 6565:2006 (The engine must be submitted for testing with the auxiliaries needed for operating the engine (e.g. fan, water pump, etc.), as specified in and under the operating conditions of TCVN 6565:2006)

N.2.6.1. Thiết bị phụ được lắp vào để thử nghiệm (Auxiliaries to be fitted for the test)

Nếu không thể hoặc không thích hợp để lắp thiết bị phụ lên băng thử thì phải xác định công suất hấp thụ bởi chúng và phải trừ công suất này ra khỏi công suất động cơ đo được trong toàn bộ miền làm việc của chu trình thử (If it is impossible or inappropriate to install the auxiliaries on the test bench, the power absorbed by them must be determined and subtracted from the measured engine power over the whole operating area of the test cycle(s)) ……………………

N.2.6.2. Thiết bị phụ được tháo ra khi thử nghiệm (Auxiliaries to be removed for the test): các thiết bị phụ chỉ cần cho hoạt động của xe (máy nén khí, hệ thống điều hoà…) phải được tháo ra để thử. Những chỗ không thể tháo được, có thể xác định công suất hấp thụ bởi chúng và được cộng vào công suất động cơ đo được trong toàn bộ miền làm việc của chu trình thử (Auxiliaries needed only for the operation of the vehicle (e.g. air compressor, air conditioning system etc.) must be removed for the test. Where the auxiliaries cannot be removed, the power absorbed by them may be determined and added to the measured engine power over the whole operating area of the test cycle(s)) ……………………

N.2.7. Thông tin bổ sung về điều kiện thử (Additional information on test condition)

N.2.7.1. Dầu bôi trơn được sử dụng (Lubricant used)

N.2.7.1.1. Nhãn hiệu (Make or mark) ……………………

N.2.7.1.2. Loại (Type) ……………………

(tỉ lệ phần trăm công bố của dầu bôi trơn trong hỗn hợp dầu bôi trơn và nhiên liệu) (State percentage of oil in mixture if lubricant and fuel are mixed) ………

N.2.7.2. Thiết bị do động cơ dẫn động (nếu có) (Engine-Driven Equipment (if Applicable))

Công suất hấp thụ bởi thiết bị phụ chỉ cần thiết được xác định nếu (The power absorbed by the auxiliaries needs only be determined):

Các thiết bị phụ cần cho vận hành động cơ, không được lắp vào động cơ (if auxiliaries needed for operating the engine, are not fitted to the engine) ……

Các thiết bị phụ không cần cho vận hành động cơ, được lắp vào động cơ (if auxiliaries not needed for operating the engine, are fitted to the engine) ………

N.2.7.2.1. Đánh số và nhận dạng các chi tiết (Enumeration and identifying details) ………

N.2.7.2.2. Công suất hấp thụ tại các tốc độ chỉ thị của động cơ (theo quy định của cơ sở sản xuất, lắp ráp) (Power absorbed at indicated engine speeds (as specified by the manufacturer))

Thiết bị

Công suất hấp thụ (kW) tại các tốc độ động cơ khác nhau

(Equipment Power absorbed (kW) at various engine speeds)

Không tải

(Idle speed)

Thấp

(Low speed)

Cao

(High speed)

A(6)

(Speed A)

B(6)

(Speed B)

C(6)

(Speed C)

Chuẩn(7)

(Ref. speed)

P(a)

Thiết bị phụ cần cho vận hành động cơ (được trừ đi khỏi công suất động cơ)

 (Auxiliaries needed for operating  the engine (to be subtracted from measured engine power)

 

 

 

 

 

 

 

P(b)

Thiết bị phụ không cần cho vận  hành  động  cơ  (được cộng vào công suất động cơ)

 (Auxiliaries not needed for operating  the engine (to be added to measured engine power)

 

 

 

 

 

 

 

N.2.8. Đặc tính động cơ (Engine performance)

N.2.8.1. Tốc độ động cơ(5) (Engine Speeds)

N.2.8.1.1. Tốc độ thấp (Low speed nlo) ………………… r/min (rpm or min-1)

N.2.8.1.2. Tốc độ cao (high speed nhi) ………………… .r/min (rpm or min-1)

N.2.8.1.3. Đối với chu trình thử ESC và ELR (for ESC and ELR Cycles)

N.2.8.1.3.1.  Không tải (Idle speed) ………………… r/min (rpm or min-1)

N.2.8.1.3.2.  Tốc độ A (speed A) …………………… r/min (rpm or min-1)

N.2.8.1.3.3.  Tốc độ B (speed B) …………………… r/min (rpm or min-1)

N.2.8.1.3.4.  Tốc độ C (speed C) …………………… r/min (rpm or min-1)

N.2.8.1.4. Đối với chu trình thử ETC (for ETC Cycle)

Tốc độ chuẩn (Reference speed) …………………… r/min (rpm or min-1)

N.2.8.2. Công suất động cơ được đo theo TCVN 6567:2015 (Engine Power: measured in accordance with the provisions of TCVN 6567:2015) …………………… kW

 

Tốc độ động cơ (engine speed)

Không tải

(Idle speed)

A(6)

B(6)

C(6)

Chuẩn(7)

(Ref. speed)

P(m): Công suất được đo trên băng thử (Power measured on test bed)

 

 

 

 

 

P(a): Công suất hấp thụ bởi thiết bị phụ được lắp khi thử nêu tại K.5.1.1 Phụ lục K TCVN 6565:2006 (Power absorbed by auxiliaries to be fitted for test as mentioned in K.5.1.1 Annex K TCVN 6565:2006):

- Nếu được lắp (if fitted)

- Nếu không được lắp (if not fitted)

 

 

 

 

 

P(b): Công suất hấp thụ bởi thiết bị phụ được tháo ra khi thử tại K.5.1.1 Phụ lục K TCVN 6565:2006 (Power absorbed by auxiliaries to be removed for test as mentioned in K.5.1.2 Annex K TCVN 6565:2006):

- Nếu được lắp (if fitted)

- Nếu không được lắp (if not fitted)

 

 

 

 

 

P(n): Công suất hữu ích của động cơ (engine net power)

P(n) = P(m) - P(a)+ P(b)

 

 

 

 

 

N.2.8.3. Chỉnh đặt băng thử động cơ (Dynamometer settings (kW))

Các thông số chỉnh đặt băng thử cho thử ESC và ELR và cho chu trình chuẩn của thử ETC phải dựa vào công suất hữu ích P(n) nêu tại điểm N.2.8.2 nêu trên. Nên lắp động cơ lên băng thử trong điều kiện thực. Trong trường hợp này, P(m) và P(n) là một. Nếu không thể hoặc không thích hợp cho việc vận hành động cơ trong điều kiện thực, các thông số chỉnh đặt băng thử phải được hiệu chỉnh theo điều kiện thực bằng cách sử dụng công thức trên.

(The dynamometer settings for the ESC and ELR tests and for the reference cycle of the ETC test must be based upon the net engine power P(n) of Article N.2.8.2 above. It is recommended to install the engine on the test bed in the net condition. In this case, P(m) and P(n) are identical. If it is impossible or inappropriate to operate the engine under net conditions, the dynamometer settings must be corrected to net conditions using the above formula)

N.2.8.3.1. Thử ESC và ELR (ESC and ELR tests)

Các thông số chỉnh đặt băng thử phải được tính theo công thức trong điểm 1.2 Phần II Phụ lục B - Phụ lục B1 TCVN 6567:2015 (The dynamometer settings must be calculated according to the formula in paragraph 1.2 Part II Annex B1 TCVN 6567:2015) ……………………

Phần trăm tải

(per cent load)

Tốc độ động cơ (Engine speed)

Không tải

(Idle speed)

A

(speed A)

B

(speed B)

C

(speed C)

10

 

 

 

 

25

 

 

 

 

50

 

 

 

 

75

 

 

 

 

100

 

 

 

 

N.2.8.3.2. Thử ETC (ETC test)

Nếu động cơ không được thử trong điều kiện thực thì công thức hiệu chỉnh để biến đổi công suất hoặc công chu trình được đo như được xác định tại Điều 2 Phụ lục B - Phụ lục B2 TCVN 6567:2015 thành công suất hoặc công chu trình hữu ích phải do cơ sở sản xuất, lắp ráp động cơ quy định cho toàn bộ miền hoạt động của chu trình và được cơ sở thử nghiệm đồng ý.

 (If the engine is not tested under net conditions, the correction formula for converting the measured power or measured cycle work, as determined according to Item 2 Annex B2 TCVN 6567:2015 to net power or net cycle work must be submitted by the engine manufacturer for the whole operating area of the cycle, and approved by the Technical Service)

N.2.9. Các thông số động cơ cần thiết cho lắp đặt và thử

 (Additional characteristics of the engine related to install on dyno and test)

N.2.9.1. Tốc độ nhỏ nhất của động cơ (Min. engine speed) ………… r/min (rpm. or min-1)

N.2.9.2. Chiều quay của động cơ (Direction of rotation of the engine) ………

N.2.9.3. Áp suất nước làm mát lớn nhất tại đầu ra (Liquid cooling: max pressure at outlet) ……… kPa

N.2.9.4. Nhiệt độ nước làm mát ở chế độ làm việc ổn định (Normal operating temp. of liquid cooling) …………oC

N.2.9.5. Áp suất dầu bôi trơn lớn nhất (Max lubricant pressure) …………… kPa

N.2.9.6. Áp suất dầu bôi trơn nhỏ nhất (Min lubricant pressure) …………… kPa

N.2.9.7. Nhiệt độ dầu bôi trơn ở chế độ làm việc ổn định (Normal operating temp. of lubricant) ……………oC

N.2.9.8. Mô men quán tính của động cơ và bánh đà (Rotating moment of inertia of the engine including flywheel) ………………… kgm2

N.2.10. Hệ thống chẩn đoán trên xe (OBD) (On-board diagnostic (OBD) system)

N.2.10.1. Mô tả bằng chữ hoặc bản vẽ thiết bị cảnh báo lỗi(4) (Written description or drawing of the malfunction indicator (MI)): ..............

N.2.10.2. Danh sách và chức năng mọi thành phần được hệ thống OBD theo dõi (List and purpose of all components monitored by the OBD system): ..................

N.2.10.3. Mô tả bằng chữ (nguyên lý làm việc chung) của (Written description (general working principles) for): ............................

N.2.10.3.1. Động cơ điêzen/ khí

N.2.10.3.1.1. Theo dõi bộ biến đổi xúc tác (Catalyst monitoring): ...............................

N.2.10.3.1.2. Theo dõi hệ thống khử NOx (deNOx system monitoring): ............................................................................

N.2.10.3.1.3. Theo dõi bộ lọc hạt của động cơ điêzen (Diesel particulate filter monitoring):........................................................

N.2.10.3.1.4. Theo dõi hệ thống phun điện tử (Electronic fuelling system monitoring): ……….………………………………………………..

N.2.10.3.1.5. Các thành phần khác được hệ thống OBD theo dõi (Other components monitored by the OBD system):  ......................................................................

N.2.10.4. Tiêu chí kích hoạt MI (số chu trình chạy được công bố hoặc phương pháp thống kê) (Criteria for MI activation (fixed number of driving cycles or statistical method)):…………………………………………………………………………………....

N.2.10.5. Danh sách tất cả mã đầu ra và định dạng OBD được sử dụng (List of all OBD output codes and formats used (with explanation of each)): …………………………

N.2.11. Cơ cấu hạn chế mô men (Torque limiter)

N.2.11.1. Mô tả sự kích hoạt cơ cấu hạn chế mô men (Description of the torque limiter activation)

N.2.11.2. Mô tả giới hạn của đường đặc tính toàn tải (Description of the full load curve limitation)

Chúng tôi cam kết bản khai này phù hợp với kiểu loại xe, động cơ đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản khai này (We undertake that this declaration document is in compliance with engine, vehicle type for type approval and we are full responsible for matter caused by wrong or lack content in this declaration).

 

 

 

Ngày.......tháng.......năm.....(Date)
Tổ chức/ cá nhân lập bản khai (Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

 

 

 

(1) Đối với động cơ và hệ thống không thông dụng, các đặc điểm kỹ thuật tương đương với các đặc điểm nêu ở đây phải do cơ sở sản xuất, lắp ráp cung cấp (In the case of non-conventional engines and systems, particulars equivalent to those referred to here shall be supplied by the manufacturer);

(2) Xoá phần không áp dụng (Strike out what does not apply);

(3) Quy định dung sai (Specify the tolerance);

(4) Đối với hệ thống được bố trí khác, phải cung cấp thông tin tương đương (In the case of systems laid out in a different manner, supply equivalent information);

(5) Quy định dung sai; trong phạm vi ± 3% giá trị do cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố (Specify the tolerance; to be within ± 3% of the values declared by the manufacturer);

(6) Phép thử ESC (ESC test);

(7) Chỉ cho phép thử ETC (ETC test only).

Các ký tự thể hiện kiểu loại linh kiện có sự thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến kết quả khí thải thì được sử dụng để mô tả (ví dụ: *, ?), nếu cung cấp được tài liệu của nhà sản xuất xe, động cơ hoặc linh kiện.

 

 

 

 

Phụ lục P

Báo cáo thử nghiệm khí thải

(Cho xe khối lượng chuẩn cao)

(Annex P – Emission test report) (for heavy reference weight vehicles)

P.1. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, lắp ráp / tổ chức (cá nhân) nhập khẩu (Name and address of manufacturer/ Importer):

P.1.1. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, lắp ráp xe (Name and address of manufacturer of vehicle)

P.1.2. Tên và địa chỉ của cơ sở / tổ chức (cá nhân) nhập khẩu (Name and address of Importer)

P.2.    Xe (Vehicle)

P.2.1. Loại xe (Category of the vehicle) (N2, N3, M2, M3, xe sát-xi cho loại M2/M3/N2/N3):................................................................................................................

P.2.2.  Nhãn hiệu (Trade name or mark of the vehicle): ................................................

P.2.3.  Tên thương mại, nếu có (Commercial name, if available): ..................................

P.2.3.1. Kiểu (số) loại (Vehicle type/ model code): .........................................................

P.2.3.2. Số nhận dạng xe (VIN): .....................................................................................

P.3. Động cơ (Engine)

P.3.1. Nhãn hiệu động cơ (Mark or make of engine): ………………………….…..…….

P.3.2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp động cơ (engine manufacturer): ……………..…………..

P.3.3. Kiểu (số) loại động cơ (Engine Type/Model code/Engine model): …….…………

P.3.4. Số động cơ (engine number): …………………………………………………….…..

P.3.5. Nguyên lý làm việc của động cơ (Engine working principle): ……………………..

P.3.6. Số kỳ (cycles): ………………………………………………………………………….

P.3.7. Số lượng và cách bố trí xy lanh (Number and layout of cylinders): ………………

P.3.8. Thể tích làm việc (Capacity of cylinder): …………………………………….cm3

P.3.9. Cung cấp nhiên liệu (fuel feed):

P.3.9.1. Phun nhiên liệu (fuel injection): Có/không (Yes/No) ………………………..……

P.3.9.2. Bơm cao áp (Pump): Có/không (Yes/No) …………………………………………

P.3.9.2.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ……………………………………………………

P.3.9.2.2. Kiểu (Type(s)): ………………………………….

P.3.10. Thiết bị tăng áp (Supercharging equipment): Có/không (Yes/No):………………

P.3.11. Bộ làm mát khí nạp trung gian (intercooler): Có/không (Yes/No):………………

P.3.12. Tốc độ không tải của động cơ ( idle speed): …………… r/min (rpm. or min-1)

P.3.13. Công suất hữu ích lớn nhất được công bố (Stated net maximum power): …………kW tại (at) ......................... r/min (rpm. or min-1)

P.3.14.  Momen xoắn hữu ích lớn nhất (Maximum net torque): ..........Nm tại (at) ........... r/min (rpm. or min-1)

P.3.15.   Mô tả động cơ bao gồm ảnh chụp kèm theo  (Description of engine   including photographs): .................................................................................................................

P.3.16. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional pollution control devices (if any))…………………………………………………………………….…

P.3.16.1. Loại thiết bị (Device Kind):

P.3.16.1.1. Tuần hoàn khí thải (Exhaust gas recirculation- EGR): có/ không (Yes/No) …………..…

P.3.16.1.2. Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalytic converter): có/ không (Yes/No):………

P.3.16.1.3. Phun không khí (Air injection): có/không (Yes/No):………….……………

P.3.16.1.4. Bẫy hạt (Particulate trap): có/không (Yes/No):….……………….…………

P.3.16.1.5. Loại khác (other): Có/không (Yes/No): ………………………………..……

P.3.16.2. Mô tả vị trí lắp đặt thiết bị (Description of installation position): ………………………………………….…

P.4. Kiểm tra khí thải (Emission test):

P.4.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied regulation):…………………………………………

P.4.2. Nhiên liệu thử nghiệm (Testing fuel): ……………………………..………………..

P.4.3. Kết quả kiểm tra (Test results)

- Trường hợp thực hiện thử nghiệm: nhập các kết quả thử nghiệm vào các bảng tại mục P.4.3

- Trường hợp thừa hưởng kết quả thử nghiệm khí thải: trích dẫn đến tài liệu / báo cáo thử nghiệm được cấp theo quy định và phù hợp với Quy chuẩn này và không phải nhập lại số liệu tại các bảng tại mục P.4.3

 

 

P.4.3.1. Kết quả các phép thử ESC và ELR (Test cycle ESC and ELR)

 

Phép thử

(Test)

Giá trị giới hạn - Mức 5

(Limits Level  5 )

Kết quả kiểm tra

(Test results)

Đánh giá

(Evaluation)

CO (g/kwh)

ESC

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

HC (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

NOX (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

PM (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

Smoke

(1/m)

ELR

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

PM được xác định bằng hệ thống lưu lượng toàn phần (determined by a full flow system)

Đối với phép thử ESC: Kết quả kiểm tra NOx ở các chế độ 14, 15 và 16 (measured results Nox at mode 14, mode 15 and mode 16, ESC Test)

Kết quả NOx (g/kwh)

Sai lệch (%)

(Tolerance)

Giới hạn

(Limits)

Kết luận (Conclusion) (Pass/Failure)

 

Giá trị đo

(measured values)

Giá trị nội suy (interpolated values)

Chế độ 14

(Mode 14)

--

--

--

--

--

Chế độ 15

(Mode 15)

--

--

--

--

--

Chế độ 16

(Mode 16)

--

--

--

--

--

Đối với phép thử ESC: Kết quả đo chu trình 4, chu trình ELR (measured results of 4th cycle, ELR Test)

 

Giá trị giới hạn - Mức 5

(Limits Level 5)

Kết quả kiểm tra

(test results)

Kết luận (Conclusion)

(Pass/Failure)

Smoke (1/m)

---

--

--

P.4.3.2 Kết quả thử ETC (Test cycle ETC)

 

Giá trị giới hạn

Mức 5 (Limits Level 5 )

Kết quả kiểm tra

(Test results)

Đánh giá

(Evaluation)

CO (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

NMHC (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

CH4 (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

NOX (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

PM (g/kwh)

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

P.4.4. Phép thử OBD (OBD Test)

Hạng mục kiểm tra

(Test Item)

Yêu cầu

(Requirements)

Kết quả kiểm tra

(Test results)

Đánh giá

(Evaluation)

…

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

…

 

 

…

…

 

 

 

 

 

P.4.5 Kiểm tra lắp đặt động cơ lên xe

Hạng mục kiểm tra

(Test Item)

Yêu cầu

(Requirements)

Kết quả kiểm tra

(Test results)

Đánh giá

(Evaluation)

Kết cấu, kích thước, bố trí của hệ thống nạp, hệ thống xả

Đúng như bản vẽ/

Không đúng bản vẽ

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

Nhãn hiệu, kiểu loại linh kiện của động cơ, hệ thống nạp và hệ thống xả

Đúng như bản vẽ/

Không đúng bản vẽ

 

Đạt/Không đạt

(Pass /Failure)

…

 

 

…

…

 

 

 

 

P.5. Kết luận (Conclusion):

P.5.1. Các phép thử được thực hiện theo đề nghị (Test required):

TT (No.)

Chu trình thử (Test cycle)

Kết luận (Conclusion)

1

Chu trình thử ESC (Test cycle ESC)

Đạt/ Không đạt/ Không áp dụng

(Pass/ Failure/ Not Applicable)

2

Chu trình thử ELR (Test cycle ELR)

Đạt/ Không đạt/ Không áp dụng

(Pass/ Failure/ Not Applicable)

3

Chu trình thử ETC (Test cycle ETC)

Đạt/ Không đạt/ Không áp dụng

(Pass/ Failure/Not Applicable)

4

Phép thử OBD (OBD Test)

Đạt/ Không đạt/ Không áp dụng

(Pass/ Failure/ Not Applicable)

5

Kiểm tra lắp đặt động cơ lên xe

Đạt/ Không đạt/ Không áp dụng

(Pass/ Failure/ Not Applicable)

P.5.2. Xe được thử nghiệm theo quy chuẩn QCVN 109:2024/BGTVT về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (This vehicle was tested according to regulation QCVN 109:2024/BGTVT with regard to the emission gaseous pollutants at level 5 for assembly - manufactured automobiles and new imported automobiles).

P.6. Chú ý (Remark):

P.6.1. Kết quả kiểm tra trong điểm P.4.3 Phụ lục này chỉ đúng cho động cơ mẫu có số động cơ nêu trong báo cáo này tại thời điểm thử nghiệm (trường hợp thử nghiệm) (the results of the test in item 4.3 refer exclusively to sample engine with engine number mentioned in this report at the time of testing)(in testing case).

P.6.2. Báo cáo này đi kèm bản khai thông số kỹ thuật của xe và động cơ (this report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine).

 

 

……, ngày ……tháng … năm …... (Date)
GIÁM ĐỐC …
 (Director)
 (ký và đóng dấu (signature and stamp))

 

 

[1] Thông tư số 12/2026/TT-BXD, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2025/ NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nghị định số 79/2025NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện.”

[2] Thông tư số 13/2026/TT-BXD, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2025/ NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nghị định số 79/2025/ NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện.”

[3] Khoản này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 12/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.

[4] Khoản này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.

[5] Điều 2 Thông tư số 12/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 09/10/2026 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026 và thay thế Khoản 19 Điều 1 Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em.”

Điều 2 Thông tư số 13/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 09/10/2026 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026 và thay thế Khoản 20 Điều 1 Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em.”

LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…

Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản hợp nhất 129/2026/VBHN-TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành hợp nhất Thông tư ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em

văn bản tiếng việt

downloadVăn bản hợp nhất 129/2026/VBHN-TT-BXD (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadVăn bản hợp nhất 129/2026/VBHN-TT-BXD (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: 48/2024/TT-BGTVT
  • Văn bản liên quan Văn bản hợp nhất 129/2026/VBHN-TT-BXD
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×