• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 291/BC-BGDĐT 2026 kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/02/2026 10:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 291/BC-BGDĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Lê Quân
Trích yếu: Kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT BÁO CÁO 291/BC-BGDĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 291/BC-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 291/BC-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Báo cáo 291/BC-BGDĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
______________

Số: 291/BC-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026

 

 

BÁO CÁO

Kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”

______________

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

 

Thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” (sau đây gọi tắt là Đề án 1373), trên cơ sở báo cáo của các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương[1] và báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Đề án 1373, cụ thể như sau:

 

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN

ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021-2030”

 

I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1373

1. Các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương

1.1. Bộ Giáo dục và Đào tạo

Với vai trò là cơ quan chủ trì, tham mưu, tổng hợp và triển khai Đề án 1373, Bộ GDĐT đã kịp thời ban hành các kế hoạch, văn bản hướng dẫn; đồng thời chủ động ký kết và triển khai các chương trình phối hợp với các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và các Cơ quan, đơn vị liên quan để tạo cơ sở cho việc huy động nguồn lực và triển khai các hoạt động của Đề án 1373.

1.2. Các Bộ, ngành Trung ương đã chủ động xây dựng kế hoạch hành động, lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án 1373 vào các chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Việc triển khai Đề án 1373 được gắn kết chặt chẽ với công tác thi đua, khen thưởng thông qua Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập (XHHT), đẩy mạnh học tập suốt đời (HTSĐ) giai đoạn 2023 - 2030”, qua đó tạo động lực và sự lan tỏa tích cực trong xã hội.

(Các hoạt động thực hiện Đề án 1373 của các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương chi tiết tại Phụ lục kèm theo Báo cáo).

2. Đối với các địa phương

2.1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 1373 và thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT giai đoạn 2021-2030

a) Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án 1373, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã chủ động triển khai thực hiện, tập trung vào việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 1373; thành lập hoặc kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT giai đoạn 2021-2030 tại địa phương; phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong tổ chức triển khai thực hiện.

b) Kết quả, 100% (63/63) tỉnh, thành phố (trước khi sáp nhập các tỉnh, thành phố) đã ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 1373; 59/63 tỉnh, thành phố đã thành lập hoặc kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT giai đoạn 2021-2030, thể hiện sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt của chính quyền địa phương đối với công tác HTSĐ và xây dựng XHHT.

2.2. Ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành

a) Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án 1373 phù hợp với nhiệm vụ, mục tiêu đề ra; gắn việc xây dựng XHHT với thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

b) Các địa phương đã phân công, hướng dẫn cụ thể trách nhiệm cho các sở, ban, ngành, địa phương triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án; tăng cường quản lý, chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xóa mù chữ (XMC); tổ chức đánh giá, xếp loại “Đơn vị học tập”, “Cộng đồng học tập” theo quy định của Bộ GDĐT; chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp tăng cường phối hợp với địa phương tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

c) Theo báo cáo thống kê, có 35/63 tỉnh, thành phố (55,5%) đã xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án 1373, tạo cơ sở pháp lý và nguồn lực tài chính để triển khai Đề án có hiệu quả.

2.3. Công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung Đề án

a) Các địa phương từ cấp tỉnh đến cấp xã đã xây dựng kế hoạch tuyên truyền và tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Đề án 1373, ý nghĩa và vai trò của HTSĐ, xây dựng XHHT bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương.

b) Nội dung tuyên truyền được triển khai thông qua việc mở các chuyên trang, chuyên mục về khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT; xây dựng các chuyên đề, phóng sự, tin bài trên hệ thống phát thanh, truyền hình, báo chí; phát hành bản tin, tập san khuyến học, khuyến tài; tổ chức Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm; biểu dương, giới thiệu các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong phong trào học tập, tự học, HTSĐ và xây dựng các mô hình học tập hiệu quả.

c) Nhiều Sở GDĐT đã chủ động phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh phát động các phong trào thi đua khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT; tham mưu UBND tỉnh tổ chức các cuộc thi, hoạt động chuyên đề về khuyến học, khuyến tài và xây dựng XHHT; xây dựng kế hoạch truyền thông về Đề án 1373 nhằm tuyên truyền sâu rộng tới các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân. Đồng thời, phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh phát động các phong trào thi đua khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT; triển khai Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng XHHT, đẩy mạnh HTSĐ giai đoạn 2023-2030”; chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho giáo viên, học sinh, học viên và người dân thông qua các hoạt động chuyên môn, sinh hoạt tập thể, Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam.

d) Thông qua công tác tuyên truyền, nhận thức của xã hội về vai trò, ý nghĩa của HTSĐ và xây dựng XHHT từng bước được nâng cao; tạo sự thống nhất trong nhận thức, chuyển biến rõ nét trong hành động, huy động sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.

2.4. Triển khai thực hiện quy định của Bộ GDĐT về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”

a) Thực hiện Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2020/TT-BGDĐT[2]

Trong các năm 2021, 2022 và 2023, Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT các tỉnh, thành phố đã chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã và “Đơn vị học tập” theo quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2020/TT-BGDĐT.

- Kết quả đánh giá “Cộng đồng học tập” cấp xã:

+ Năm 2021: Có 54/63 tỉnh tổ chức đánh giá, với 9.413/10.599 xã, đạt 88,8%.

+ Năm 2022: Có 54/63 tỉnh tổ chức đánh giá, với 8.056/10.270 xã, đạt 78,4%.

+ Năm 2023: Có 57/63 tỉnh tổ chức đánh giá, với 9.525/10.598 xã, đạt 89,9%.

- Kết quả đánh giá “Đơn vị học tập” cấp huyện, cấp tỉnh:

+ Năm 2021: Có 44/63 tỉnh tổ chức đánh giá; 8.629 đơn vị cấp huyện và 1.375 đơn vị cấp tỉnh.

+ Năm 2022: Có 48/63 tỉnh tổ chức đánh giá; 11.774 đơn vị cấp huyện và 1.124 đơn vị cấp tỉnh.

+ Năm 2023: Có 54/63 tỉnh tổ chức đánh giá; 14.281 đơn vị cấp huyện và 2.033 đơn vị cấp tỉnh.

b) Triển khai Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT và Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT[3]

Triển khai các Thông tư mới của Bộ GDĐT, UBND các tỉnh, thành phố đã ban hành văn bản hướng dẫn, xây dựng kế hoạch thực hiện; xác định mục tiêu, lộ trình cụ thể đối với việc đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” và “Cộng đồng học tập” theo các mức độ; tổ chức tập huấn cho Ban Chỉ đạo các cấp; tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng.

Năm 2024, các địa phương chủ yếu tập trung vào công tác hướng dẫn, chuẩn bị điều kiện tổ chức đánh giá. Năm 2025, theo báo cáo của 23/34 tỉnh, đã tổ chức đánh giá, công nhận 2.863/3.321 cộng đồng học tập cấp xã, trong đó 1.897 xã đạt mức độ 1 (57,12%) và 996 xã đạt mức độ 2 (30%).

Về “Đơn vị học tập”, năm 2024 có 21/63 tỉnh tổ chức đánh giá, công nhận 1.013 đơn vị; năm 2025 có 29/63 tỉnh tổ chức đánh giá, công nhận 3.207 đơn vị. Tổng cộng trong hai năm 2024-2025, cả nước có 4.586 đơn vị được công nhận “Đơn vị học tập” theo các mức độ.

2.5. Đăng ký tham gia Mạng lưới các thành phố học tập toàn cầu của UNESCO

a) Thực hiện Đề án 1373 và thúc đẩy hội nhập quốc tế trong lĩnh vực HTSĐ, nhiều địa phương đã tích cực tham mưu UBND tỉnh, thành phố triển khai việc tham gia Mạng lưới các thành phố học tập toàn cầu của UNESCO; tổ chức hội thảo, khảo sát, đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí thành phố học tập.

b) Đến nay, thành phố Vinh (Nghệ An) và thành phố Sa Đéc (Đồng Tháp) được ghi nhận là thành viên năm 2020; thành phố Cao Lãnh (Đồng Tháp) được ghi nhận là thành viên năm 2022; Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Sơn La được ghi nhận năm 2024; thành phố Hà Nội được ghi nhận năm 2025.

c) Các địa phương có thành phố được công nhận đã chỉ đạo triển khai các hoạt động xây dựng thành phố học tập; tham gia các diễn đàn, hội nghị quốc tế, tiêu biểu là Hội nghị quốc tế các thành phố học tập lần thứ 6 tại Jubail (Ả Rập Xê Út) năm 2024.

2.6. Công tác phổ cập giáo dục (PCGD) và XMC

a) Công tác PCGD và XMC tiếp tục được duy trì và nâng cao chất lượng. Năm học 2023-2024, 100% tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được củng cố vững chắc, nhiều địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3.

b) Trong giai đoạn 2021-2025, cả nước đã huy động 261.336 người tham gia học XMC, trong đó 152.429 người học giai đoạn 1 và 108.907 người học giai đoạn 2, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.

2.7. Quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục

a) Các địa phương đã triển khai quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên (GDTX), giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục; thực hiện số hóa hồ sơ, cập nhật dữ liệu ngành, phục vụ công tác quản lý, điều hành.

b) Các trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) từng bước đổi mới phương thức hoạt động, tăng cường ứng dụng công nghệ số, nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ học tập cho người dân. Các cơ sở giáo dục đại học đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, xây dựng phòng học thông minh, phòng học ảo, góp phần mở rộng cơ hội HTSĐ.

2.8. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án

a) Hằng năm, Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT các cấp tại các địa phương đã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát việc triển khai Đề án 1373; trong đó xác định rõ nội dung, đối tượng, phạm vi, thời gian và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Các Sở GDĐT đã chủ động lồng ghép nội dung kiểm tra việc thực hiện Đề án 1373 với công tác kiểm tra quản lý nhà nước về giáo dục và kiểm tra thực hiện nhiệm vụ năm học, bảo đảm tính đồng bộ, tiết kiệm, tránh trùng lặp, chồng chéo trong công tác kiểm tra.

b) Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát, các tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện Đề án tại một số địa phương, cơ sở đã được kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và hướng dẫn khắc phục; đồng thời ghi nhận, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả. Kết quả kiểm tra, giám sát đã góp phần nâng cao kỷ cương, kỷ luật trong tổ chức thực hiện, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan, qua đó từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Đề án 1373 trên phạm vi cả nước.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu 1: Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục

Sau 5 năm triển khai thực hiện Đề án 1373, công tác XMC và phổ cập giáo dục tiếp tục được các địa phương quan tâm chỉ đạo và đạt được nhiều kết quả tích cực.

a) Về XMC, cả nước có 55/63 tỉnh, thành phố đạt chuẩn XMC mức độ 2, đạt tỷ lệ 87,30%, cao hơn 17,30% so với mục tiêu của Đề án 1373 đến năm 2025, thể hiện sự nỗ lực lớn của các địa phương, đặc biệt ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.

b) Về phổ cập giáo dục mầm non, 100% (63/63) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương duy trì và đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

Đối với chỉ tiêu 70% số tỉnh hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo, trong giai đoạn 2021-2025 chưa tổ chức thực hiện, do đến năm 2025 Bộ GDĐT mới xây dựng, trình Quốc hội ban hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và đang trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành. Việc triển khai chỉ tiêu này sẽ được thực hiện từ giai đoạn sau khi có đầy đủ cơ sở pháp lý.

c) Về phổ cập giáo dục tiểu học, 40/63 tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, đạt tỷ lệ 64%, vượt 14% so với mục tiêu của Đề án 1373 đến năm 2025.

d) Về phổ cập giáo dục trung học cơ sở, kết quả đạt được còn hạn chế:

+ Có 15/63 tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2, đạt 23,81%, thấp hơn 76,19% so với mục tiêu của Đề án;

+ Có 12/63 tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3, đạt 19,05%, thấp hơn 0,98% so với mục tiêu của Đề án.

Đến hết năm 2025, có 10/63 tỉnh, thành phố hoàn thành đầy đủ các mục tiêu về XMC và phổ cập giáo dục theo Đề án 1373, gồm: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Hưng Yên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Thái Nguyên.

2. Mục tiêu 2: Nâng cao năng lực cơ bản và trình độ của người dân

Theo báo cáo tổng hợp số liệu thống kê của các địa phương:

a) Có 40.611.618 người trong độ tuổi lao động được trang bị năng lực thông tin, đạt tỷ lệ 50,76%, cao hơn 0,76% so với mục tiêu của Đề án 1373 đến năm 2025.

b) Có 39.975.820 người trong độ tuổi lao động được trang bị kỹ năng sống, đạt tỷ lệ 49,97%, thấp hơn 0,03% so với mục tiêu của Đề án 1373 đến năm 2025.

c) Có 37.822.715 người dân từ 15 tuổi trở lên được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, đạt tỷ lệ 47,3%, thấp hơn 2,7% so với mục tiêu của Đề án. Trong đó, có 12.525.285 người có trình độ đại học trở lên, đạt tỷ lệ 15,7%, cao hơn 3,7% so với mục tiêu của Đề án 1373 đến năm 2025.

3. Mục tiêu 3: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục

a) Đối với chỉ tiêu các trường đại học triển khai mô hình đại học số, trong giai đoạn 2021 - 2025, Bộ GDĐT mới xây dựng Đề án thí điểm triển khai mô hình đại học số, do đó chỉ tiêu này chưa được tổ chức thực hiện và đánh giá trong giai đoạn 2021 - 2025.

b) Về chỉ tiêu xây dựng học liệu số, 100% các trường đại học (trừ các trường thuộc khối an ninh, quốc phòng, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao) đã triển khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy, từng bước hình thành hệ thống học liệu số phục vụ đào tạo.

c) Có 100% cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục khác triển khai hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số; phát triển kho học liệu số, học liệu mở dùng chung theo từng cấp học, ngành học, đạt mục tiêu của Đề án 1373 đến năm 2025.

d) Trên 70% TTHTCĐ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục, như: khảo sát nhu cầu học tập trực tuyến; biên soạn, số hóa tài liệu học tập; cung cấp học liệu điện tử thông qua Cổng/Trang thông tin điện tử, Zalo, Email…, đạt mục tiêu của Đề án 1373 đến năm 2025.

4. Mục tiêu 4: Xây dựng các mô hình học tập trong xã hội

a) Có 27.686.000/80.000.000 công dân từ 15 tuổi trở lên đạt danh hiệu “Công dân học tập”, đạt tỷ lệ 34,6%, thấp hơn 5,4% so với mục tiêu của Đề án 1373 đến năm 2025.

b) Đối với các chỉ tiêu về huyện học tập và tỉnh học tập, đến ngày 27/12/2023 Bộ GDĐT mới ban hành Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện, tỉnh. Theo báo cáo tổng kết năm học 2024 - 2025 của các địa phương, đến tháng 5/2025 có 23/34 tỉnh tổ chức đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, với 1.897/3.321 xã đạt mức độ 1 (57,12%) và 996/3.321 xã đạt mức độ 2 (30%).

Tuy nhiên, từ tháng 7/2025, thực hiện việc sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (cấp xã, cấp tỉnh), không còn đơn vị hành chính cấp huyện, do đó mục tiêu 25% số huyện được công nhận danh hiệu huyện học tập của Đề án 1373 không còn phù hợp để tổ chức đánh giá. Đồng thời, các địa phương mới tập trung triển khai đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã ở mức độ 1 và mức độ 2; chưa tổ chức đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp tỉnh.

III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ ÁN

1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về xây dựng XHHT

a) Công tác tuyên truyền về xây dựng XHHT được triển khai tích cực ở nhiều bộ, ngành và địa phương; hình thức, nội dung tuyên truyền ngày càng đa dạng, phong phú, huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Thông qua đó, nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của HTSĐ và xây dựng XHHT từng bước được nâng cao, tạo nền tảng thúc đẩy công tác khuyến học, khuyến tài phát triển theo chiều sâu, thực chất.

b) Các cấp ủy, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội đã nâng cao ý thức trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; cán bộ, nhân dân tích cực hơn trong tham gia các phong trào khuyến học, khuyến tài và xây dựng XHHT. Ở nhiều địa phương, phong trào khuyến học, khuyến tài được gắn kết chặt chẽ với các phong trào lớn như xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, học đi đôi với hành, xóa đói giảm nghèo, gắn liền với sinh kế của người dân, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, xây dựng gia đình văn hóa.

c) Hội Khuyến học các cấp đã chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền và triển khai nhiều hình thức tuyên truyền sinh động, hiệu quả như: tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng chuyên san, chuyên mục; giới thiệu các tấm gương học tập tiêu biểu; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về khuyến học, khuyến tài; lồng ghép tuyên truyền thông qua phong trào xây dựng “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Đơn vị học tập”, “Cộng đồng học tập”.

d) Hằng năm, Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT các tỉnh, thành phố đều tổ chức Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ với nội dung, hình thức đa dạng, thiết thực, hiệu quả, huy động sự tham gia của các ban, ngành, tổ chức xã hội; qua đó góp phần lan tỏa thông điệp HTSĐ tới mọi tầng lớp nhân dân.

đ) Công tác tuyên truyền đã có sự chuyển dịch rõ nét từ tuyên truyền theo “bề rộng” sang “chiều sâu”, từ phương thức truyền thống (pano, áp phích, hội nghị trực tiếp) sang truyền thông số đa nền tảng, đặc biệt trên các nền tảng mạng xã hội. Nhận thức của người dân, nhất là người lao động và đồng bào dân tộc thiểu số, về sự cần thiết của tự học và HTSĐ có chuyển biến rõ rệt.

e) Các cơ quan truyền thông chủ lực quốc gia như Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam duy trì nhiều chương trình, chuyên mục có sức lan tỏa lớn, lồng ghép hiệu quả thông điệp HTSĐ. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiên phong xây dựng nền tảng “Mặt trận số”, quản lý hệ thống gần 4.000 fanpage từ Trung ương đến cơ sở, đưa thông tin khuyến học tiếp cận trực tiếp tới người dân trên không gian mạng. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã tuyên truyền pháp luật, kỹ năng cho hơn 4,8 triệu lượt đoàn viên, đạt 82,6%, vượt 12,6% so với chỉ tiêu, góp phần chuyển biến nhận thức thành hành động tự học, tự nâng cao tay nghề. Theo báo cáo của 34 Sở GDĐT, 100% tỉnh, thành phố tổ chức Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ hằng năm với chủ đề gắn với chuyển đổi số. Trong giai đoạn 2022-2024, Bộ Thông tin và Truyền thông (trước đây) đã tổ chức sản xuất 64 chương trình phát thanh tuyên truyền về khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT, phát sóng trên VOV2, VTV7 và hệ thống truyền thanh cơ sở toàn quốc.

2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về xây dựng XHHT

a) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo về xây dựng XHHT từng bước được hoàn thiện, ban hành tương đối đồng bộ, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về cơ chế tài chính, tiêu chí đánh giá và tổ chức thực hiện. Các bộ, ngành đã chủ động cụ thể hóa Đề án 1373 thành các kế hoạch chuyên ngành, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Về cơ chế tài chính: Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 17/2022/TT-BTC, tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, giúp các địa phương chủ động, thuận lợi hơn trong triển khai Đề án 1373.

c) Về tiêu chí đánh giá các mô hình học tập: Bộ GDĐT phối hợp với Hội Khuyến học Việt Nam ban hành, hướng dẫn Bộ tiêu chí đánh giá các mô hình học tập, tạo sự thống nhất trong đánh giá, công nhận, góp phần chuyển mạnh từ triển khai thí điểm sang nhân rộng, bảo đảm tính thực chất, bền vững. Mô hình “Công dân học tập” được xác định là hạt nhân, cốt lõi của các mô hình học tập; đến thời điểm báo cáo, cả nước có 27.686.000 công dân đạt danh hiệu “Công dân học tập”, chiếm 34,6% số công dân từ 15 tuổi trở lên.

d) Việc xây dựng “Cộng đồng học tập” cấp xã đạt nhiều kết quả tích cực: 1.897/3.321 xã được công nhận mức độ 1 (57,12%); 996/3.321 xã đạt mức độ 2 (30%). Đối với mô hình “Đơn vị học tập”, giai đoạn 2024-2025 cả nước có 4.586 cơ quan, đơn vị được công nhận, phản ánh sự chuyển biến rõ nét trong xây dựng văn hóa học tập tại nơi làm việc.

Bên cạnh đó, Bộ GDĐT đã triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học về cơ sở xây dựng Luật HTSĐ, nghiên cứu xây dựng mã ngành giáo dục người lớn và mã ngành đào tạo quản lý học tập cộng đồng.

e) Về chính sách đặc thù: Một số bộ, ngành đã xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách chuyên biệt như: Bộ Công an với Kế hoạch tổ chức dạy văn hóa, nghề cho phạm nhân; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam với Chương trình dành cho công nhân; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các chương trình phát triển văn hóa đọc, thư viện, bảo tàng; Bộ Y tế với các đề án phát triển nguồn nhân lực y tế gắn với HTSĐ.

3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các hoạt động HTSĐ

a) Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin là điểm sáng, mang tính đột phá trong 5 năm triển khai Đề án 1373. Nhiều bộ, ngành, địa phương đã chuyển từ chủ trương sang hành động cụ thể thông qua số hóa tài liệu, xây dựng học liệu mở và triển khai các nền tảng học tập trực tuyến.

b) Một số kết quả tiêu biểu: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng mạng lưới thư viện số với 3,3 triệu tài liệu điện tử; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo tỷ lệ công nhân có kỹ năng số đạt 58%, vượt 18% so với mục tiêu; nhiều trường đại học và bộ, ngành bước đầu hình thành kho học liệu số dùng chung. Tại các địa phương, việc ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục, dạy học trực tuyến, học bạ số được triển khai ngày càng rộng rãi.

c) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đổi mới phương thức đào tạo theo mô hình giáo dục mở, linh hoạt; mở rộng đào tạo từ xa, vừa làm vừa học, tự học có hướng dẫn, tạo điều kiện cho người lao động, người yếu thế tiếp cận học tập. Tuy nhiên, việc xây dựng kho học liệu mở phục vụ tự học và HTSĐ trên hệ sinh thái truyền hình giáo dục theo Đề án đến nay chưa được phê duyệt triển khai.

4. Đẩy mạnh hoạt động của TTHTCĐ

a) Mạng lưới TTHTCĐ tiếp tục được củng cố; nhiều địa phương đã phát huy vai trò của trung tâm trong tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng gắn với phát triển kinh tế - xã hội, chuyển giao khoa học - công nghệ, XMC, dạy nghề ngắn hạn. Nhiều trung tâm đã chuyển mạnh từ “dạy cái mình có” sang “dạy cái người dân cần”.

b) Xu hướng sáp nhập, lồng ghép TTHTCĐ với các thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở được triển khai nhằm tối ưu hóa nguồn lực. Ở vùng khó khăn, các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, các đồn biên phòng, nhà văn hóa thôn bản đã trở thành những “điểm học tập cộng đồng” hiệu quả, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng cuộc sống người dân.

5. Tổ chức các phong trào, cuộc vận động thúc đẩy HTSĐ

Các phong trào, cuộc vận động về khuyến học, khuyến tài được triển khai sâu rộng, gắn kết hiệu quả với các phong trào thi đua khác. Hội Khuyến học Việt Nam đã nhân rộng các mô hình học tập với quy mô lớn; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát động phong trào thi đua trong công nhân; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an triển khai nhiều mô hình tiêu biểu góp phần XMC, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề, nâng cao tay nghề, giáo dục cải tạo cho trại viên, học sinh tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc và trường giáo dưỡng.

6. Tăng cường hợp tác quốc tế trong HTSĐ và xây dựng XHHT

Hợp tác quốc tế được đẩy mạnh, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục người lớn và HTSĐ. Việc tham gia Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO đã giúp các địa phương tiếp cận học tập kinh nghiệm quốc tế, thúc đẩy đổi mới mô hình phát triển giáo dục. Các trường đại học, cơ sở đào tạo tích cực tham gia các dự án quốc tế về tài nguyên giáo dục mở, đào tạo từ xa, góp phần tiếp thu công nghệ tiên tiến.

IV. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Thuận lợi

a) Việc triển khai Đề án “Xây dựng XHHT giai đoạn 2021-2030” (Đề án 1373) được thực hiện nghiêm túc, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương; công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn được ban hành kịp thời, tương đối đầy đủ, tạo cơ sở pháp lý và định hướng thống nhất trong tổ chức thực hiện. Các bộ, ngành được giao chủ trì các chương trình, đề án thành phần đã chủ động xây dựng kế hoạch, ban hành văn bản hướng dẫn và triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

b) Một số cơ quan, tổ chức đã thể hiện vai trò nòng cốt trong tham mưu, tổ chức thực hiện Đề án 1373. Hội Khuyến học Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tích cực tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành các chương trình, đề án thành phần; tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Đề án gắn với triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện.

c) Bộ Công an đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với ngành giáo dục tổ chức các hoạt động XMC, phổ cập giáo dục, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc và trường giáo dưỡng. Bộ Quốc phòng đã chỉ đạo các đơn vị phối hợp với ngành giáo dục đẩy mạnh xây dựng XHHT tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong nhân dân về HTSĐ gắn với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia; tổ chức các lớp XMC và vận động con em đồng bào dân tộc đến trường học tập.

d) Ở địa phương, hầu hết các tỉnh, thành phố đã thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT giai đoạn 2021-2030; phân công rõ trách nhiệm cho các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã. Sở GDĐT được giao làm cơ quan thường trực, chủ động tham mưu ban hành kế hoạch hằng năm, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện; xây dựng dự toán kinh phí; ký kết chương trình phối hợp liên ngành; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án trên địa bàn.

e) Hằng năm, các địa phương tổ chức “Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ” với nội dung, hình thức đa dạng, thiết thực, huy động được sự tham gia của các cấp, các ngành và các tổ chức xã hội; qua đó góp phần nâng cao nhận thức của người dân về vai trò, ý nghĩa của HTSĐ và xây dựng XHHT. Hệ thống cơ sở giáo dục, TTHTCĐ tiếp tục được quan tâm củng cố, từng bước đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân ở cơ sở.

g) Một số địa phương đã tích cực chỉ đạo Ban Chỉ đạo PCGD - XMC cấp xã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huy động người chưa biết chữ, người chưa đạt chuẩn biết chữ tham gia các lớp XMC; đồng thời tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức. Việc xây dựng và phát triển các mô hình học tập (Công dân học tập, Gia đình học tập, Dòng họ học tập, Đơn vị học tập, Cộng đồng học tập cấp xã) được triển khai rộng khắp, tạo nền tảng cho việc hình thành văn hóa học tập trong cộng đồng.

2. Khó khăn, tồn tại

a) Vai trò, trách nhiệm của một số bộ, ngành, đoàn thể trong triển khai Đề án 1373 chưa được phát huy đầy đủ; vẫn còn bộ, ngành, đoàn thể liên quan chưa ban hành kế hoạch hoặc chưa tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được giao.

b) Một số nội dung, đề án thành phần được giao trong Quyết định số 1373/QĐ-TTg chưa được triển khai hoặc chưa có báo cáo đầy đủ. Cụ thể, Đề án “Hỗ trợ cán bộ y tế tuyến cơ sở HTSĐ về chuyên môn khám chữa bệnh, phòng bệnh” do Bộ Y tế chủ trì, dự kiến trình trong Quý II năm 2022, đến nay chưa thấy báo cáo kết quả triển khai hoặc văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc không triển khai nội dung được giao.

c) Hoạt động của nhiều TTHTCĐ chưa thực sự hiệu quả; nội dung, hình thức tổ chức học tập còn đơn điệu; tỷ lệ huy động người dân tham gia các lớp XMC còn thấp so với số người chưa biết chữ, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.

d) Tại một số địa phương, đặc biệt là khu vực khó khăn, nhận thức của một bộ phận người dân và cả cán bộ quản lý về vai trò, ý nghĩa của HTSĐ và học tập thường xuyên còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức và mức độ tham gia của người học.

đ) Nguồn lực đầu tư cho công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT còn hạn chế; kinh phí bố trí cho nhiệm vụ này ở nhiều địa phương, nhất là cấp xã, còn khó khăn, chủ yếu dựa vào nguồn xã hội hóa nhưng chưa ổn định, thiếu tính bền vững.

e) Việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức các hoạt động HTSĐ còn chênh lệch lớn giữa các vùng, miền; khu vực miền núi, biên giới, hải đảo còn gặp nhiều khó khăn về hạ tầng số, thiết bị và học liệu trực tuyến, tiềm ẩn nguy cơ gia tăng khoảng cách số và bất bình đẳng trong cơ hội học tập.

g) Hệ thống dữ liệu, thống kê về HTSĐ và học tập số tại các địa phương chưa được xây dựng đồng bộ, đầy đủ, gây khó khăn cho công tác theo dõi, đánh giá, tổng hợp và so sánh kết quả thực hiện.

3. Nguyên nhân

a) Một số địa phương chưa ban hành quy định cụ thể về nội dung, mức chi thực hiện Đề án 1373; chưa bố trí kinh phí hoặc bố trí kinh phí chưa đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. Việc huy động các nguồn lực xã hội tham gia xây dựng XHHT còn hạn chế.

b) Công tác phối hợp giữa các cơ quan, sở, ngành, tổ chức, đoàn thể trong triển khai thực hiện Đề án 1373 ở một số địa phương chưa thực sự chặt chẽ, thiếu thường xuyên; cơ chế phối hợp liên ngành chưa rõ ràng, dẫn đến hiệu quả triển khai chưa cao.

c) Hình thức tổ chức hoạt động học tập tại các TTHTCĐ còn thiếu linh hoạt, chưa đa dạng, chưa phù hợp với điều kiện sinh hoạt, lao động và nhu cầu thực tế của người học ở từng địa phương; kinh phí ngân sách nhà nước cấp hằng năm cho hoạt động của TTHTCĐ còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung và phương thức tổ chức hoạt động.

V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Qua thực tiễn 05 năm triển khai thực hiện Đề án 1373, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm chủ yếu sau:

Một là, về vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị

Việc xây dựng XHHT phải được xác định là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của các cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành thống nhất của chính quyền các cấp. Cần phát huy vai trò và trách nhiệm của từng bộ, ngành, địa phương, tổ chức trong việc chủ động hướng dẫn, tổ chức thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi tầng lớp nhân dân được HTSĐ. Sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị là yếu tố tiên quyết bảo đảm sự thành công của Đề án 1373.

Hai là, về công tác truyền thông, nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận xã hội.

Công tác tuyên truyền, vận động phải được tiến hành sâu rộng, thường xuyên và bằng nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với từng đối tượng. Mục tiêu cốt lõi là làm cho mỗi cán bộ, đảng viên và người dân nhận thức sâu sắc về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc HTSĐ đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội, từ đó biến nhận thức thành hành động tự giác. Cần chủ động cung cấp thông tin, lan tỏa các mô hình hay, cách làm hiệu quả và các tấm gương tự học thành tài để khích lệ, truyền cảm hứng trong toàn xã hội.

Ba là, về việc huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

Cần bảo đảm nguồn lực đầu tư tương xứng từ ngân sách nhà nước, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa các kênh huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Các nguồn lực (bao gồm cả tài chính và nhân lực, tri thức) cần được lồng ghép hiệu quả với các chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội khác để phát huy sức mạnh tổng hợp. Đặc biệt, cần phát huy vai trò của các cơ sở giáo dục đại học, các chuyên gia, nhà khoa học trong việc xây dựng, chia sẻ tài nguyên giáo dục mở, góp phần phát triển Hệ tri thức Việt số hóa.

Bốn là, về việc gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng XHHT với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

Các hoạt động HTSĐ phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của người dân và yêu cầu phát triển của thị trường lao động, của địa phương và đất nước. Cần phát huy vai trò nòng cốt của ngành Giáo dục, đặc biệt là hệ thống GDTX và các TTHTCĐ, trong việc cung cấp các chương trình giáo dục, đào tạo thiết thực, hiệu quả, phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao năng suất lao động, giải quyết việc làm, cải thiện sinh kế và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

Năm là, về tầm quan trọng của công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và nhân rộng các mô hình hiệu quả.

Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá phải được tiến hành thường xuyên, nghiêm túc và có cơ chế theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận sau kiểm tra. Việc sơ kết, tổng kết định kỳ là cơ sở quan trọng để kịp thời rút kinh nghiệm, điều chỉnh các giải pháp và chính sách cho phù hợp với thực tiễn. Từ đó, phát hiện, biểu dương và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, tạo sự lan tỏa và thúc đẩy phong trào thi đua xây dựng XHHT trên cả nước.

VI. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Sau 05 năm (2021-2025) triển khai thực hiện Đề án, công tác xây dựng XHHT trên phạm vi cả nước đã đạt được những kết quả quan trọng, toàn diện, tạo nền tảng vững chắc để tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án trong giai đoạn tiếp theo.

1. Về nhận thức và sự vào cuộc của hệ thống chính trị: Nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và toàn xã hội về vai trò của HTSĐ đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên. Tư duy học tập của người dân chuyển dịch theo hướng thực chất, gắn với nâng cao năng lực nghề nghiệp và chất lượng cuộc sống.

2. Về thể chế, chính sách và các mô hình học tập: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về xây dựng XHHT tiếp tục được hoàn thiện. Việc ban hành và triển khai đồng bộ các bộ tiêu chí đánh giá mô hình học tập đã tạo cơ sở pháp lý và động lực quan trọng để triển khai thống nhất từ Trung ương đến cơ sở, trong đó mô hình “Công dân học tập” được khẳng định là hạt nhân, nền tảng.

3. Về chuyển đổi số và phương thức tổ chức học tập: Việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số đã trở thành giải pháp đột phá, giúp mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người. Hệ thống học liệu số, tài nguyên giáo dục mở ngày càng phong phú, góp phần thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng, miền. Mạng lưới các cơ sở GDTX và các thiết chế học tập khác được củng cố, đổi mới theo hướng linh hoạt, hiệu quả.

4. Về tác động kinh tế - xã hội: Việc triển khai Đề án 1373 đã mang lại những tác động tích cực, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện năng suất lao động và thúc đẩy an sinh xã hội. Các kết quả của Đề án 1373 được lồng ghép, gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, góp phần hỗ trợ người dân cải thiện sinh kế, nâng cao thu nhập và khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.

 

Phần thứ hai

NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030

 

I. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao nhận thức, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

a) Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về xây dựng XHHT vào nghị quyết, chương trình hành động và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các bộ, ngành, địa phương. Gắn kết quả thực hiện công tác xây dựng XHHT với trách nhiệm của người đứng đầu và coi đây là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá, thi đua, khen thưởng hằng năm.

b) Đổi mới mạnh mẽ công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò của HTSĐ trong bối cảnh chuyển đổi số. Nội dung tuyên truyền cần thiết thực, tập trung vào các kỹ năng số, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng thích ứng với thị trường lao động biến đổi. Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, truyền thông trong việc lan tỏa các mô hình hiệu quả và các tấm gương tự học thành công.

c) Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách về HTSĐ. Kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT các cấp theo hướng thực chất, hiệu quả. Hoàn thiện các bộ tiêu chí đánh giá, công nhận các mô hình học tập theo hướng tinh gọn, chú trọng tác động thực tế và tích hợp với công nghệ số, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết định kỳ; kịp thời phát hiện, biểu dương và nhân rộng các điển hình tiên tiến, tạo động lực lan tỏa trong cộng đồng.

2. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển hạ tầng và tài nguyên giáo dục mở

a) Xác định chuyển đổi số là giải pháp đột phá để mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người. Ưu tiên nguồn lực đầu tư hạ tầng số, nền tảng học tập trực tuyến quốc gia, đảm bảo mọi người dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn được tiếp cận và hưởng lợi.

b) Xây dựng và phát triển “Nền tảng HTSĐ” quốc gia, kết nối, liên thông các kho tài nguyên giáo dục mở (OER), thư viện số, cơ sở dữ liệu tri thức của các bộ, ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục, tạo thành một hệ sinh thái học liệu số dùng chung.

c) Ban hành cơ chế khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và cộng đồng tham gia đóng góp, chia sẻ tài nguyên giáo dục mở. Triển khai các chương trình bồi dưỡng, nâng cao năng lực số và kỹ năng học tập trực tuyến cho người dân.

d) Ứng dụng công nghệ mới (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn) để từng bước cá nhân hóa lộ trình học tập, hướng tới xây dựng “Hồ sơ HTSĐ” cho mỗi công dân, tích hợp với mã định danh cá nhân.

3. Phát triển các mô hình học tập, nâng cao chất lượng GDTX và PCGD

a) Quy hoạch, sắp xếp lại mạng lưới cơ sở GDTX, TTHTCĐ theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

b) Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trong các cơ sở GDTX, chú trọng các chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống và khả năng chuyển đổi nghề nghiệp.

c) Tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng kết quả PCGD, XMC bền vững. Ưu tiên nguồn lực hỗ trợ các địa phương khó khăn hoàn thành mục tiêu PCGD mầm non cho trẻ mẫu giáo 3-6 tuổi, PCGD tiểu học và trung học cơ sở mức độ 3.

d) Hoàn thiện cơ chế liên thông, công nhận và chuyển đổi kết quả học tập giữa giáo dục chính quy và GDTX, giữa các trình độ đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho người học.

4. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

a) Ban hành các cơ chế, chính sách đột phá để khuyến khích, thu hút các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, tham gia vào việc cung ứng các dịch vụ giáo dục, đào tạo và xây dựng các mô hình học tập.

b) Có chính sách ưu đãi cụ thể (về thuế, tín dụng, đất đai) đối với các khoản đầu tư cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, xây dựng các thiết chế học tập (thư viện, không gian văn hóa đọc...) tại nơi làm việc và trong cộng đồng.

c) Nhân rộng các mô hình hợp tác hiệu quả giữa nhà trường, nhà nước và doanh nghiệp trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Huy động sự tham gia của các chuyên gia, nghệ nhân, nhà khoa học vào quá trình giảng dạy, truyền thụ tri thức, kinh nghiệm tại các cơ sở giáo dục và cộng đồng.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế

a) Chủ động, tích cực tham gia Mạng lưới các thành phố học tập toàn cầu của UNESCO và các diễn đàn, sáng kiến quốc tế về HTSĐ, xây dựng XHHT.

b) Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm quốc tế về các mô hình, chính sách và công nghệ giáo dục hiện đại để áp dụng phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

c) Tranh thủ sự hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính và chuyên gia của các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 1373.

II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Kính trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quan tâm, chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố bố trí đủ nguồn lực triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án 1373 và các Chương trình, Đề án thành phần của Đề án 1373 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Đối với các Bộ, ban, ngành, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai Đề án giai đoạn 2026 - 2030, trong đó xác định rõ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể về HTSĐ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và hội viên thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ động lồng ghép các nhiệm vụ của Đề án vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả, tránh chồng chéo trong quá trình triển khai.

c) Tăng cường phối hợp chặt chẽ với Bộ GDĐT trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện; chủ động đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.

3. Đối với các tỉnh, thành phố

a) Đề nghị Tỉnh ủy, Thành ủy tiếp tục quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo; Hội đồng nhân dân các cấp ban hành các nghị quyết, chính sách đặc thù và bố trí ngân sách địa phương tương xứng để triển khai hiệu quả Đề án 1373.

b) Ủy ban nhân dân các cấp rà soát, cập nhật và ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2030 phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai thực hiện một cách đồng bộ, thực chất.

c) Tiếp tục củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo xây dựng XHHT các cấp. Đẩy mạnh công tác truyền thông, tạo sự đồng thuận xã hội và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, các điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua xây dựng XHHT.

Trên đây là Báo cáo kết quả sơ kết 05 năm thực hiện Đề án 1373, Bộ GDĐT trân trọng báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Sở GDĐT các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, GDNNGDTX.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quân

 

 

Phụ lục 1

KẾT QUẢ SƠ KẾT 05 NĂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1373 CỦA CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Các bộ, ngành, tổ chức, đoàn thể

Kết quả thực hiện

1

Bộ GDĐT (Cơ quan chủ trì, điều phối Đề án)

Đã chủ động thực hiện vai trò cơ quan chủ trì, tham mưu và điều phối Đề án; tập trung xây dựng, hoàn thiện thể chế; ban hành văn bản hướng dẫn; tổ chức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm và tăng cường phối hợp liên ngành, qua đó tạo nền tảng quan trọng cho việc xây dựng XHHT trên phạm vi cả nước.

1. Về công tác tham mưu, xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách

- Tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2021 về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT giai đoạn 2021-2030, làm cơ sở chỉ đạo thống nhất trong cả hệ thống chính trị.

- Chủ trì xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 25/9/2023 phê duyệt Chương trình “Xây dựng mô hình nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học”.

- Tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1315/QĐ-TTg ngày 09/11/2023 về Kế hoạch triển khai Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng XHHT, đẩy mạnh HTSĐ giai đoạn 2023-2030”.

- Ban hành Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT ngày 11/12/2023 quy định về đánh giá “Đơn vị học tập” cấp huyện, cấp tỉnh và Thông tư số 25/2023/TT- BGDĐT ngày 27/12/2023 quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện, tỉnh; biên soạn tài liệu hướng dẫn và tổ chức tập huấn triển khai cho 63 tỉnh, thành phố.

- Tham mưu Chính phủ trình Quốc hội ban hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 về PCGD mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; đồng thời xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Nghị quyết nêu trên.

- Tổ chức nghiên cứu cơ sở lý luận, tổng kết thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế, phục vụ việc đề xuất định hướng xây dựng Luật HTSĐ.

2. Về ban hành kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức triển khai

- Ban hành Kế hoạch số 808/KH-BGDĐT ngày 03/7/2024 triển khai Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng XHHT, đẩy mạnh HTSĐ giai đoạn 2023-2030” trong ngành Giáo dục; hướng dẫn các Sở GDĐT xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương.

- Ban hành Kế hoạch số 1919/KH-BGDĐT ngày 27/12/2024 triển khai thực hiện Quyết định số 1117/QĐ-TTg về xây dựng mô hình nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.

- Ban hành các công văn hướng dẫn tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm; Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ hằng năm, góp phần nâng cao nhận thức xã hội về HTSĐ.

3. Về phát triển tài nguyên học tập và chuyển đổi số

- Xây dựng và đưa vào khai thác Kho học liệu số dùng chung, miễn phí, với quy mô trên 7.000 bài giảng điện tử, hơn 2.000 video bài giảng phát sóng trên truyền hình, khoảng 200 thí nghiệm ảo, 35.000 câu hỏi trắc nghiệm và gần 200 đầu sách giáo khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông.

- Triển khai Đề án thí điểm mô hình đại học số, góp phần đổi mới phương thức tổ chức đào tạo, mở rộng cơ hội HTSĐ.

- Nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý PCGD, XMC, phục vụ công tác quản lý, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ở các địa phương.

4. Về phát triển mạng lưới và hỗ trợ cơ sở

- Chủ trì xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1716/QĐ-TTg ngày 30/12/2024 phê duyệt Chương trình “Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”.

- Xây dựng và hướng dẫn các địa phương khai thác, sử dụng tài liệu “Hướng dẫn xây dựng XHHT”, trong đó cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá việc thực hiện xây dựng XHHT.

5. Về phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế

- Ký kết và triển khai các chương trình phối hợp thực hiện Đề án 1373 với Hội Khuyến học Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương có liên quan, qua đó huy động nguồn lực và mở rộng phạm vi tác động của Đề án.

- Phối hợp với UNESCO hướng dẫn các địa phương tham gia Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO; tham gia nghiên cứu về giáo dục người lớn, xây dựng XHHT và xây dựng Báo cáo quốc gia về học tập và giáo dục người lớn (GRALE 6).

- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế (Hội Khuyến học Việt Nam, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, các trường đại học mở, UNESCO, SEAMEO CELLL…) tổ chức các hội nghị, hội thảo về XMC, HTSĐ và xây dựng XHHT.

6. Về công tác kiểm tra, giám sát

- Tổ chức các đoàn kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án 1373 tại một số tỉnh, thành phố; kịp thời nắm bắt tình hình, hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện ở cơ sở.

2

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đã chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao; tập trung hoàn thiện thể chế, ban hành kế hoạch triển khai; phát triển văn hóa đọc; đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực thư viện, bảo tàng và thiết chế văn hóa cơ sở, qua đó góp phần mở rộng cơ hội HTSĐ cho người dân.

1. Về xây dựng và hoàn thiện thể chế, kế hoạch triển khai

- Ban hành Quyết định số 1287/QĐ-BVHTTDL ngày 03/6/2022 về Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 1373; Quyết định số 2175/QĐ-BVHTTDL ngày 23/7/2021 ban hành Kế hoạch triển khai “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025”; Quyết định số 2223/QĐ-BVHTTDL ngày 02/8/2021 phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án “Phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” giai đoạn 2021-2025.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 09/12/2022 phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ HTSĐ trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030”.

- Ban hành Quyết định số 1346/QĐ-BVHTTDL ngày 26/5/2023 về Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg; Quyết định số 1347/QĐ-BVHTTDL ngày 26/5/2023 về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 01/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Về hướng dẫn chuyên môn và phát triển các mô hình phục vụ HTSĐ

- Ban hành Công văn số 2733/BVHTTDL-TV ngày 28/6/2024 về phát triển và nhân rộng mô hình tủ sách gia đình, tủ sách dòng họ, tủ sách trường học; Công văn số 3136/BVHTTDL-TV ngày 25/7/2024 về phát triển mô hình thư viện lưu động phục vụ HTSĐ tại cơ sở.

- Năm 2023, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ Đề án “Xây dựng mô hình thư viện cơ sở phục vụ nhân dân vùng trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045”, theo hướng hợp nhất các nguồn lực sẵn có, đổi mới mô hình và phương thức hoạt động gắn với chuyển đổi số, phù hợp điều kiện vùng, miền.

3. Về phát triển văn hóa đọc và tổ chức các hoạt động tuyên truyền

- Phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức Lễ Khai mạc Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ nhất (năm 2022) và lần thứ hai (năm 2023); ban hành kế hoạch tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Hướng dẫn các địa phương tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam (21/4), Ngày Sách và Bản quyền thế giới (23/4), Ngày Quốc tế Bảo tàng (18/5), Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ và các hoạt động tuyên truyền liên quan.

- Tổ chức các hoạt động khuyến đọc, tiêu biểu như Cuộc thi tìm hiểu cuốn sách của cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”; Cuộc thi “Gia đình đọc sách - Gắn kết yêu thương”.

4. Về củng cố hạ tầng, chuyển đổi số và hiệu quả phục vụ

- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức và tổng kết Cuộc thi “Đại sứ Văn hóa đọc”; tổ chức xét tặng Giải thưởng Phát triển Văn hóa đọc; đồng thời chỉ đạo các địa phương củng cố cơ sở hạ tầng, mạng lưới thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

- Đến tháng 6 năm 2025, Thư viện Quốc gia Việt Nam đã xây dựng bộ sưu tập số khoảng 11 triệu trang tài liệu; hệ thống thư viện công cộng đã số hóa khoảng 16,6 triệu trang tài liệu.

- Hệ thống thư viện công cộng đã phục vụ trên 141 triệu lượt bạn đọc, trong đó phục vụ qua môi trường mạng đạt trên 67 triệu lượt; triển khai 47 xe thư viện lưu động “Ánh sáng tri thức”, với trên 15 triệu lượt luân chuyển tài liệu, phục vụ người dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.

3

Bộ Công an

Đã chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao, tập trung vào công tác XMC, PCGD, giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho phạm nhân, trại viên và học sinh trong các cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc và trường giáo dưỡng; qua đó góp phần mở rộng cơ hội HTSĐ cho các nhóm đối tượng đặc thù, phục vụ mục tiêu tái hòa nhập cộng đồng.

1. Về công tác chỉ đạo, ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai

- Ban hành Kế hoạch số 502/KH-BCA-C10 ngày 01/12/2021 về tổ chức các lớp XMC, PCGD, hướng nghiệp và dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh trong các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc và trường giáo dưỡng giai đoạn 2021-2030. Kế hoạch đã cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án 1373, làm cơ sở để triển khai thống nhất trong toàn lực lượng Công an nhân dân.

- Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc và trường giáo dưỡng tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Đề án 1373 đến cán bộ, chiến sĩ; đồng thời phối hợp với Sở GDĐT, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức dạy XMC, PCGD, hướng nghiệp và dạy nghề cho các đối tượng trong giai đoạn 2021-2030.

2. Về kết quả tổ chức XMC và PCGD

- Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2025, Bộ Công an đã chỉ đạo các đơn vị phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục tổ chức rà soát, phân loại và triển khai dạy học phù hợp với trình độ của từng nhóm đối tượng.

- Kết quả tổng hợp cho thấy:

+ Các trại giam, trại tạm giam đã tổ chức 465 lớp XMC cho 12.227 phạm nhân, trong đó: giai đoạn 2021-2023 tổ chức 332 lớp cho 6.934 phạm nhân; năm 2024 tổ chức 25 lớp cho 2.035 phạm nhân; 9 tháng đầu năm 2025 tổ chức 108 lớp cho 3.258 phạm nhân; đã cấp chứng chỉ XMC cho 7.733 phạm nhân.

+ Các cơ sở giáo dục bắt buộc tổ chức 09 lớp XMC cho 111 trại viên.

+ Các trường giáo dưỡng tổ chức 126 lớp XMC cho 735 học sinh và 53 lớp GDTX cấp trung học cơ sở cho 605 học sinh; trong đó, 728 học sinh đạt yêu cầu, 07 học sinh chưa đạt yêu cầu và 358 học sinh tiếp tục học XMC giai đoạn 2.

3. Về công tác hướng nghiệp, dạy nghề và truyền nghề

- Các cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc và trường giáo dưỡng đã phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức dạy các nghề phổ thông, nghề giản đơn và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho phạm nhân, trại viên và học sinh, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu thị trường lao động.

- Các ngành nghề được tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ từ trình độ sơ cấp, trung cấp gồm: trồng rau an toàn, may công nghiệp, xây dựng, điện dân dụng, điện tử, điện công nghiệp, hàn, cơ khí, nghề mộc, lắp đặt nội thất, đan lát, dệt thảm, trồng và chăm sóc cà phê, chăn nuôi, thú y, chế biến món ăn và một số nghề thủ công khác.

- Công tác hướng nghiệp, truyền nghề và dạy nghề cho trại viên được triển khai với các nghề như xây dựng dân dụng, hàn, sửa chữa xe máy, may mặc, cắt tóc, điện dân dụng, trồng trọt và chăn nuôi.

- Từ khi triển khai Đề án 1373 đến nay, các đơn vị thuộc Bộ Công an đã tổ chức 1.449 lớp học nghề cho 49.171 phạm nhân, trại viên và học sinh; đồng thời tổ chức truyền nghề cho 42.251 lượt người, góp phần trang bị kỹ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong các biện pháp xử lý theo quy định.

4

Bộ Quốc phòng

Đã chủ động lồng ghép mục tiêu xây dựng XHHT vào các nghị quyết, đề án và chương trình công tác của Quân đội; đồng thời tổ chức triển khai nhiều mô hình, hoạt động thiết thực, phù hợp với đặc thù quốc phòng - an ninh, góp phần mở rộng cơ hội HTSĐ cho cán bộ, chiến sĩ và nhân dân, nhất là tại khu vực biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

1. Về thể chế hóa chủ trương và ban hành văn bản chỉ đạo

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng đưa quan điểm, mục tiêu của Đề án 1373 vào Nghị quyết số 1657- NQ/QUTW ngày 20/12/2022 của Quân ủy Trung ương về đổi mới công tác GDĐT, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng Quân đội trong tình hình mới.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định số 5781/QĐ-BQP ngày 30/11/2024 phê duyệt Đề án “Xây dựng XHHT trong Quân đội đến năm 2030 và những năm tiếp theo”; Quyết định số 4091/QĐ-BQP ngày 21/8/2025 ban hành Bộ tiêu chí đánh giá các danh hiệu học tập trong Quân đội, tạo cơ sở thống nhất để tổ chức triển khai và đánh giá kết quả thực hiện.

2. Về phát triển hạ tầng, chuyển đổi số và nâng cao năng lực cán bộ, chiến sĩ

- Hạ tầng công nghệ thông tin, thư viện điện tử và hệ thống Tủ sách pháp luật trong Quân đội được đầu tư, nâng cấp theo hướng đồng bộ; các chương trình đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến được triển khai trên mạng nội bộ.

- Đã ban hành 05 chương trình phổ cập kiến thức, kỹ năng số; hằng năm tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số và triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” cho cán bộ, chiến sĩ, góp phần nâng cao năng lực hội nhập và ứng dụng công nghệ.

3. Về triển khai các mô hình học tập tại khu vực biên giới và vùng đặc thù

- Chỉ đạo Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục địa phương triển khai hiệu quả các mô hình học tập tại khu vực biên giới.

- Thông qua Chương trình “Thầy giáo quân hàm xanh”, đã tổ chức 584 lớp XMC cho 11.713 người ở nhiều độ tuổi; phối hợp mở 349 lớp PCGD tiểu học và lớp học tình thương cho 8.043 trẻ em; vận động 114.583 trẻ em đến trường.

- Tổ chức 13.513 buổi tuyên truyền về ý nghĩa và trách nhiệm HTSĐ với 418.765 lượt người tham gia, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng tại khu vực biên giới.

4. Về hỗ trợ giáo dục, an sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực

- Triển khai hiệu quả Chương trình “Nâng bước em tới trường - Con nuôi đồn biên phòng”; hằng năm hỗ trợ gần 3.000 học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trong đó có gần 200 học sinh của nước bạn Lào và Campuchia, với mức hỗ trợ 500.000 đồng/tháng/em. Kết quả tổng hợp cho thấy: 777 học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, 383 học sinh trúng tuyển đại học, cao đẳng.

- Cán bộ, chiến sĩ Quân đội đã tham gia xây dựng, sửa chữa 2.144 trường học, lớp học; tặng sách vở, dụng cụ học tập với tổng trị giá khoảng 44,168 tỷ đồng.

- Triển khai Dự án “Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nâng bước em tới trường” (thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030); trong giai đoạn 2021-2025, mỗi năm các đơn vị trong Quân đội hỗ trợ trên 5.400 học sinh và trực tiếp nhận nuôi 400 học sinh.

5. Về đào tạo nghề, bồi dưỡng ngoại ngữ và hội nhập quốc tế

- Phối hợp tổ chức 385 lớp dạy nghề ngắn hạn, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật sản xuất cho 7.785 lượt người dân tại khu vực biên giới; mở các lớp bồi dưỡng tiếng dân tộc cho 2.599 cán bộ Quân đội công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Phối hợp với Bộ GDĐT tổ chức bồi dưỡng, thi và cấp chứng chỉ tiếng Nga quốc tế; triển khai chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với học viên tốt nghiệp trong Quân đội (trung cấp bậc 1/6; cao đẳng bậc 2/6; đại học bậc 3/6; thạc sĩ, tiến sĩ bậc 4/6 trở lên).

- Tổ chức các hội thi Olympic tiếng Anh, tiếng Nga cho học viên các học viện, trường sĩ quan và đại học trong Quân đội, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực hội nhập quốc tế.

5

Bộ Ngoại giao

Đã chủ động phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai nhiều hoạt động nhằm nâng cao nhận thức, mở rộng cơ hội HTSĐ cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; trong đó, trọng tâm là bảo tồn, phát huy tiếng Việt và tăng cường gắn kết kiều bào với quê hương.

1. Về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài

- Phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các hội, đoàn người Việt Nam ở nước ngoài tuyên truyền, vận động kiều bào nhận thức đầy đủ về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của việc HTSĐ, đặc biệt là việc giữ gìn, học tập và sử dụng tiếng Việt trong gia đình và cộng đồng.

- Thường xuyên cung cấp thông tin cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài về các chủ trương, chính sách và hoạt động hỗ trợ dạy và học tiếng Việt được tổ chức trong nước; khuyến khích các gia đình vận động, tạo điều kiện để con em tham gia các lớp học tiếng Việt phù hợp với điều kiện từng địa bàn.

2. Về tổ chức các chương trình, hoạt động thúc đẩy phong trào học tiếng Việt

- Thông tin, giới thiệu rộng rãi tới cộng đồng kiều bào các chương trình dạy tiếng Việt thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và kênh thông tin đối ngoại.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong nước và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giao lưu văn hóa, các cuộc thi, sân chơi sử dụng tiếng Việt, qua đó khuyến khích việc học tập, sử dụng tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, nhất là thế hệ trẻ.

3. Về xây dựng và triển khai các đề án, chương trình trọng điểm

- Chủ trì xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 03/8/2022 phê duyệt Đề án “Ngày tôn vinh tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2021-2030”.

- Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, Bộ Ngoại giao đã xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm với các nội dung, hoạt động cụ thể, bao gồm: tổ chức tìm kiếm và tôn vinh Sứ giả tiếng Việt ở nước ngoài; hoạt động tri ân các cá nhân, tổ chức có đóng góp tích cực cho công tác dạy và học tiếng Việt; xây dựng tủ sách tiếng Việt; tổ chức chương trình giao lưu nghệ thuật “Tiếng Việt thân thương”; tổ chức Hội nghị Ngày tôn vinh tiếng Việt, qua đó lan tỏa giá trị của tiếng Việt trong cộng đồng kiều bào.

4. Về triển khai Đề án 1373 trong nội bộ ngành Ngoại giao

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Đề án 1373 tới các đơn vị trực thuộc; chỉ đạo các đơn vị có trách nhiệm cung ứng, tạo điều kiện tiếp cận các chương trình HTSĐ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành.

- Khuyến khích, tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Ngoại giao tham gia HTSĐ, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ, kỹ năng hội nhập và chất lượng thực thi nhiệm vụ đối ngoại trong tình hình mới.

6

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Đã chủ động tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp xây dựng XHHT, đẩy mạnh HTSĐ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, gắn với phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí và thu hẹp khoảng cách phát triển.

1. Về công tác chỉ đạo, tuyên truyền và quán triệt chủ trương

Tổ chức triển khai thực hiện Đề án 1373 bảo đảm nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt sâu sắc trong toàn ngành nhằm tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đối với công tác xây dựng XHHT, thúc đẩy HTSĐ.

2. Về ban hành và tổ chức thực hiện các kế hoạch, phong trào thi đua

- Ban hành Quyết định số 315/QĐ-UBDT ngày 05/5/2022 về Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh phong trào HTSĐ trong gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị giai đoạn 2021-2030”.

- Ban hành Quyết định số 878/QĐ-UBDT ngày 28/11/2022 về Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 1373.

- Ban hành Quyết định số 259/QĐ-UBDT ngày 26/4/2024 hưởng ứng phong trào “Thi đua xây dựng XHHT, đẩy mạnh HTSĐ giai đoạn 2023-2030”, qua đó tạo động lực thi đua, lan tỏa phong trào học tập trong toàn ngành và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Về phối hợp xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách

- Phối hợp với Bộ GDĐT chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức các hoạt động xây dựng XHHT; tham mưu xây dựng, hoàn thiện các nghị định, thông tư, quyết định, đề án liên quan đến phát triển giáo dục, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Trọng tâm là tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, trong đó cụ thể hóa các chính sách phát triển giáo dục, đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

4. Về triển khai các chương trình, dự án trọng điểm

- Triển khai hiệu quả Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Kết quả giai đoạn I (2021-2025):

+ Tỷ lệ trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến trường đạt 99,5%;

+ Tiểu học đạt 99,2%; trung học cơ sở đạt 96,9%; trung học phổ thông đạt 78,3%;

+ Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông đạt 93,3%;

+ Tỷ lệ thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng đạt 93,8%.

Các kết quả trên góp phần nâng cao dân trí, tạo nền tảng bền vững cho xây dựng XHHT tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

5. Về công tác thông tin, tuyên truyền

Tổ chức thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên các lĩnh vực, trong đó có GDĐT, xây dựng XHHT thông qua Báo Dân tộc và Phát triển (báo in và báo điện tử), góp phần lan tỏa nhận thức và tạo sự đồng thuận xã hội.

6. Về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Triển khai các văn bản hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

- Năm 2023, cử trên 170 lượt công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

- Giai đoạn 2016-2025, tổ chức trên 50 lớp bồi dưỡng ngắn hạn về kỹ năng và chuyên môn nghiệp vụ cho 2.560 lượt công chức, viên chức; tỷ lệ bình quân đạt 40 giờ học tập/người/năm, từng bước hình thành văn hóa HTSĐ trong đội ngũ cán bộ.

7. Về triển khai các đề án đào tạo, bồi dưỡng đặc thù

- Tiếp tục triển khai Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025” theo Quyết định số 771/QĐ-TTg.

- Triển khai Đề án “Bồi dưỡng và chia sẻ kiến thức công tác dân tộc cho cán bộ Lào và Campuchia” theo Quyết định số 473/QĐ-TTg ngày 28/02/2025, góp phần tăng cường hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác dân tộc.

8. Về đổi mới hoạt động của các cơ sở giáo dục trực thuộc

Chỉ đạo 06 đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc (Học viện Dân tộc, các trường Dự bị Đại học, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc) đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và giảng dạy; 100% đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn theo quy định.

9. Về phát triển văn hóa đọc và khuyến học

Ban hành kế hoạch tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam; phát động phong trào quyên góp, ủng hộ sách trong toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; triển khai các hoạt động khuyến khích, phát triển phong trào đọc sách trong toàn cơ quan.

10. Về công tác biểu dương, tôn vinh

Tổ chức Lễ Tuyên dương học sinh, sinh viên, thanh niên dân tộc thiểu số xuất sắc, tiêu biểu hằng năm. Giai đoạn 2019-2025, đã tuyên dương và tặng Bằng khen cho 677 học sinh, sinh viên, thanh niên dân tộc thiểu số xuất sắc, góp phần tạo động lực học tập và lan tỏa tinh thần hiếu học trong cộng đồng.

7

Bộ Nội vụ

Đã chủ động triển khai đồng bộ các nhiệm vụ được giao, phát huy vai trò cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; qua đó góp phần xây dựng XHHT, thúc đẩy HTSĐ trong đội ngũ cán bộ và toàn xã hội.

1. Về công tác chỉ đạo, tuyên truyền và tổ chức thực hiện Đề án

- Ban hành Kế hoạch số 6425/KH-BNV ngày 16/12/2021 triển khai thực hiện Đề án 1373; xây dựng và tổ chức các phong trào, hoạt động tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức về HTSĐ, xây dựng XHHT cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn Bộ.

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử, trang Zalo OA chính thức của Bộ Nội vụ và phối hợp với Báo Dân trí đăng tải nhiều bài viết về công dân số, XHHT.

- Phổ biến, vận động cán bộ, công chức, viên chức tham gia Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm; phát động phong trào quyên góp sách, hỗ trợ thư viện vùng sâu, vùng xa.

- Lồng ghép nội dung HTSĐ, xây dựng XHHT trong hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm; đẩy mạnh tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và Tạp chí Tổ chức nhà nước.

2. Về hoàn thiện thể chế, chính sách trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, trong giai đoạn 2021-2025, Bộ Nội vụ đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền nhiều văn bản quan trọng, tạo hành lang pháp lý cho xây dựng XHHT trong khu vực công, tiêu biểu gồm:

+ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

+ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

+ Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

+ Quyết định số 314/QĐ-BNV ngày 22/4/2022 ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Nội vụ;

+ Quyết định số 1641/QĐ-TTg ngày 28/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài giai đoạn 2023-2025”.

3. Về đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng

- Rà soát, đánh giá toàn diện chất lượng các chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; cập nhật, biên soạn lại theo hướng khoa học, thực tiễn, tăng tính ứng dụng và hạn chế trùng lặp.

- Đến nay, đã hoàn thành biên soạn 09 chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu đổi mới, bao gồm: chương trình bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng, cấp huyện, cấp sở, cấp vụ; lãnh đạo UBND cấp xã; chuyển đổi số và an toàn, an ninh mạng; nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù lĩnh vực Nội vụ…, đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, hiện đại.

4. Về tổ chức triển khai, phối hợp và chuyển đổi số trong đào tạo, bồi dưỡng

- Chủ động hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai đồng bộ các nhiệm vụ được giao tại các quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Tổ chức thành công 13 khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài (Pháp, Nhật Bản) với 205 cán bộ tham gia; tổ chức 05 khóa bồi dưỡng ngắn hạn quốc tế khác cho 80 cán bộ.

- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập (xây dựng đại học số, học liệu số, triển khai dạy và học trong môi trường số), góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu HTSĐ của xã hội.

- Tăng cường bồi dưỡng trực tuyến thông qua các nền tảng học tập số; phối hợp với Bộ Công an xây dựng và triển khai nền tảng “Bình dân học vụ số”; thúc đẩy hợp tác quốc tế trong phát triển công nghệ đào tạo, bồi dưỡng mở và từ xa.

5. Về tổ chức phong trào thi đua xây dựng XHHT

- Triển khai Quyết định số 1315/QĐ-TTg ngày 09/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng XHHT, đẩy mạnh HTSĐ giai đoạn 2023-2030”.

- Ban hành Kế hoạch số 1429/KH-BNV ngày 15/3/2024 tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thi đua xây dựng XHHT, đẩy mạnh HTSĐ giai đoạn 2023-2030”; ban hành Hướng dẫn số 216/HD-BNV ngày 14/01/2024 về khen thưởng thành tích trong phong trào, kịp thời động viên, khích lệ các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.

8

Bộ Khoa học và Công nghệ

Đã chủ động triển khai đồng bộ các nhiệm vụ được giao, tập trung vào đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; qua đó góp phần xây dựng XHHT, thúc đẩy HTSĐ trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ (KH&CN).

1. Về công tác chỉ đạo, kế hoạch và hoàn thiện cơ chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng

- Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả; trong đó tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ, đồng thời thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.

- Rà soát, sửa đổi và ban hành Quy chế quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của Bộ; sửa đổi, bổ sung các quy định về bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KH&CN, bảo đảm thống nhất với quy định của pháp luật hiện hành, tiêu biểu là Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN và Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN.

2. Về xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên ngành

- Biên soạn, phê duyệt và tổ chức triển khai các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, trong đó trọng tâm là các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành KH&CN, bao gồm:

+ Chương trình bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học;

+ Chương trình bồi dưỡng chức danh công nghệ.

- Giao Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo chủ trì biên soạn tài liệu “Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ” và các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý KH&CN cho đội ngũ cán bộ các Sở KH&CN địa phương, góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực KH&CN từ Trung ương đến cơ sở.

3. Về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực KH&CN trong nước và quốc tế

- Tích cực phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, thông qua việc:

+ Xét chọn, cử các nhóm nghiên cứu đi đào tạo theo nhóm;

+ Cử các nhà khoa học đi đào tạo theo hình thức đào tạo chuyên gia, bồi dưỡng sau tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu có uy tín ở nước ngoài.

- Đồng thời, tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ, góp phần nâng cao năng lực hoạch định chính sách, quản lý và tổ chức hoạt động KH&CN trong bối cảnh mới.

4. Về chuyển đổi số, phát triển chính phủ số và nâng cao năng lực ngoại ngữ

- Ban hành các kế hoạch về phát triển Chính phủ số và bảo đảm an toàn thông tin mạng, tiêu biểu như các Quyết định số 2807/QĐ-BKHCN, 2640/QĐ- BKHCN, 3138/QĐ-BKHCN, 3404/QĐ-BKHCN.

- Tổ chức các lớp tập huấn về chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số cho gần 200 cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ; thường xuyên cử cán bộ tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về công nghệ thông tin trong nước và quốc tế.

- Trong 03 năm qua, đã tổ chức 04 khóa đào tạo tiếng Anh giao tiếp và kỹ năng thuyết trình cho gần 100 cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời, thường xuyên cử cán bộ tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về tiếng Anh hoặc các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bằng tiếng Anh do Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ sở đào tạo tổ chức.

5. Về kết quả đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm

- Tổ chức nhiều khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Trong 03 năm triển khai Đề án 1373, Bộ KH&CN đã:

+ Đào tạo cao cấp lý luận chính trị cho 120 người;

+ Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức cho 380 người;

+ Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức cho 280 người;

+ Bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho 435 người;

+ Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho 610 người;

+ Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo vị trí việc làm cho hơn 1.600 lượt người.

- Tổ chức 19 lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KH&CN với trên 4.100 viên chức tham dự (giai đoạn 2021-2022); tổ chức 02 lớp bồi dưỡng cho lãnh đạo Sở KH&CN (99 người); 08 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý KH&CN và đổi mới sáng tạo cho lãnh đạo, chuyên viên quản lý KH&CN tại các sở, ngành trên phạm vi cả nước.

- Nhiều đơn vị trực thuộc Bộ như Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục Sở hữu trí tuệ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ… đã tổ chức hiệu quả các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chuyên ngành, phục vụ nhu cầu HTSĐ của cán bộ các bộ, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan.

9

Bộ Tài chính

Đã chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao, tập trung hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, bảo đảm nguồn lực thực hiện Đề án và thúc đẩy xã hội hóa trong xây dựng XHHT, HTSĐ.

1. Về hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và hướng dẫn thực hiện Đề án

- Ban hành Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08/02/2022 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 1373 (thay thế văn bản hướng dẫn trước đây), tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc lập dự toán, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí triển khai Đề án theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ; tổ chức biên soạn các tài liệu đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu thực tiễn quản lý tài chính - ngân sách, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và thúc đẩy HTSĐ trong đội ngũ công chức, viên chức ngành Tài chính.

2. Về bố trí và phân bổ kinh phí thực hiện các đề án thành phần

Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính đã báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để các bộ, cơ quan trung ương chủ động phân bổ dự toán, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 1373 theo đúng quy định. Cụ thể:

- Đối với Đề án “Đẩy mạnh phong trào HTSĐ trong gia đình, dòng họ, cộng đồng giai đoạn 2021-2030” (do Hội Khuyến học Việt Nam chủ trì): đã bố trí tổng kinh phí 5.105 triệu đồng, trong đó năm 2023 là 1.300 triệu đồng, năm 2024 là 1.805 triệu đồng, năm 2025 là 1.800 triệu đồng.

- Đối với Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động HTSĐ trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2030” (do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì): đã bố trí tổng kinh phí 2.400 triệu đồng, phân bổ đều 800 triệu đồng/năm cho các năm 2023, 2024 và 2025.

- Đối với Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động HTSĐ trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030” (do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì): năm 2024 đã bố trí 650 triệu đồng; năm 2025 thực hiện bố trí kinh phí theo hình thức lồng ghép trong các nhiệm vụ chuyên môn theo quy định.

3. Về bố trí kinh phí thực hiện Đề án tại địa phương

Việc bố trí kinh phí triển khai Đề án 1373 tại địa phương được thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; theo đó, kinh phí chi thường xuyên được ngân sách địa phương phân bổ cho từng nhiệm vụ, đề án thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm tính chủ động, linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương.

4. Về huy động nguồn lực xã hội và thúc đẩy xã hội hóa

- Tích hợp nội dung rà soát, hoàn thiện các chính sách nhằm tăng cường huy động và đa dạng hóa các nguồn lực xã hội cho công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT vào Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Tham mưu Chính phủ đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo, HTSĐ, góp phần giảm áp lực cho ngân sách nhà nước và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5. Về tổ chức phong trào thi đua trong ngành Tài chính

Ban hành Quyết định số 2949/QĐ-BTC ngày 29/12/2023 về Kế hoạch triển khai Phong trào “Ngành Tài chính thi đua xây dựng XHHT, đẩy mạnh HTSĐ giai đoạn 2023-2030”, qua đó thúc đẩy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong toàn ngành, góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu xây dựng XHHT.

10

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Đã chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao, gắn xây dựng XHHT, HTSĐ với mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành.

1. Về công tác chỉ đạo, định hướng và lồng ghép chủ trương

- Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 1373, gắn kết chặt chẽ với Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững và các chương trình, đề án trọng điểm của ngành.

- Đảng ủy Bộ đã ban hành Nghị quyết về “Đổi mới, nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ngành đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, trong đó xác định rõ yêu cầu tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành được học tập thường xuyên, HTSĐ, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực thích ứng với yêu cầu chuyển đổi xanh, chuyển đổi số.

2. Về tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động khuyến học

- Ban hành Quyết định số 813/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/3/2024 về Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Xây dựng XHHT, đẩy mạnh HTSĐ giai đoạn 2024-2030” trong toàn ngành.

- Hằng năm tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ HTSĐ; phát động phong trào đọc sách, nâng cao văn hóa đọc (tiêu biểu là hoạt động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam ngày 21/4/2023).

- Khai trương Không gian đọc số Thư viện Khoa học - Công nghệ và Tủ sách trực tuyến của Bộ, góp phần lan tỏa tri thức, thúc đẩy tinh thần tự học, HTSĐ trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; đồng thời hỗ trợ quá trình tri thức hóa nông dân, nâng cao năng lực sản xuất và quản lý tại cơ sở.

3. Về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực

- Chỉ đạo các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo thuộc Bộ xây dựng mô hình cơ sở giáo dục mở, linh hoạt, đẩy mạnh triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tích hợp giữa đào tạo nghề với bồi dưỡng kỹ năng thực hành, kỹ năng số, kỹ năng quản lý sản xuất.

- Giai đoạn 2021-2024, toàn ngành đã tổ chức 910 lớp đào tạo, bồi dưỡng với gần 45.000 lượt học viên tham gia. Các cơ sở đào tạo đã triển khai hàng trăm khóa bồi dưỡng ngắn hạn về sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp số, kinh tế tuần hoàn, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu… cho nông dân, cán bộ hợp tác xã và lực lượng lao động nông thôn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển sinh kế bền vững.

4. Về hoàn thiện chương trình, chuyển đổi số và phát triển học liệu mở

- Ban hành 10 chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành và 11 chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng mở, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu thực tiễn của ngành.

- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng kho học liệu mở và phát triển hệ thống E-learning phục vụ HTSĐ.

- Một số mô hình tiêu biểu đã phát huy hiệu quả, như: Thư viện điện tử khuyến nông, Cổng học tập số ngành Thủy sản, Hệ thống đào tạo trực tuyến cán bộ khuyến nông, Thư viện số môi trường và biến đổi khí hậu; qua đó mở rộng cơ hội tiếp cận tri thức cho cán bộ ngành, nông dân và người lao động ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

11

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đã chủ động lồng ghép các mục tiêu xây dựng XHHT, HTSĐ vào Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, tập trung đẩy mạnh giáo dục tài chính, phổ cập kiến thức tài chính - ngân hàng hiện đại cho cộng đồng, qua đó góp phần nâng cao dân trí tài chính, thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số.

1. Về công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài chính - ngân hàng

- Đẩy mạnh giáo dục tài chính trên các phương tiện thông tin đại chúng; chủ động phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan báo chí uy tín xây dựng, phát sóng các chương trình, chuyên mục phổ biến kiến thức tài chính - ngân hàng với hình thức thể hiện sinh động, dễ hiểu, dễ tiếp cận, thu hút sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp nhân dân.

- Nội dung tuyên truyền tập trung vào các kiến thức, kỹ năng thiết yếu như quản lý tài chính cá nhân, sử dụng dịch vụ ngân hàng an toàn, thanh toán không dùng tiền mặt, phòng ngừa rủi ro tài chính và tín dụng đen, góp phần nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi tài chính của người dân.

2. Về triển khai các chương trình giáo dục tài chính có chiều sâu

- Phối hợp với các tổ chức quốc tế và các cơ sở giáo dục đại học triển khai hiệu quả chương trình “Giáo dục tài chính cá nhân”. Kết quả đã tổ chức hàng chục khóa đào tạo cho khoảng 3.000 lượt học viên, bao gồm giảng viên nguồn, sinh viên và người dân.

- Thông qua các chương trình này, học viên được trang bị các kỹ năng cơ bản và thiết yếu về quản lý tài chính cá nhân, lập kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm và sử dụng dịch vụ tài chính - ngân hàng an toàn, hiệu quả, qua đó góp phần thúc đẩy HTSĐ trong lĩnh vực tài chính.

3. Về phát huy các thiết chế văn hóa, học liệu phục vụ HTSĐ

- Xây dựng và đưa vào hoạt động hiệu quả Phòng Truyền thống và Phòng Trưng bày tiền Việt Nam với hơn 1.000 hiện vật và tài liệu khoa học, trở thành “địa chỉ đỏ” trong công tác giáo dục truyền thống, lịch sử tiền tệ, phục vụ cán bộ ngành Ngân hàng và công chúng tham quan, nghiên cứu.

- Củng cố và phát triển Thư viện Ngân hàng Nhà nước với tủ sách chuyên khảo gồm trên 2.000 đầu sách, báo cáo, từ điển chuyên ngành kinh tế - tài chính, đáp ứng tốt nhu cầu tự học, tự nghiên cứu và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành.

4. Về nâng cao năng lực truyền thông chính sách và xây dựng văn hóa tài chính

- Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục chính sách trong bối cảnh chuyển đổi số, góp phần quan trọng vào việc nâng cao dân trí tài chính, từng bước thay đổi thói quen của người dân từ sử dụng tiền mặt sang các phương thức thanh toán điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số.

- Từ năm 2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tổ chức thường niên chuỗi sự kiện hưởng ứng “Ngày Tiết kiệm thế giới”, các cuộc thi tìm hiểu kiến thức tài chính như “Smart Finance”, cùng nhiều tọa đàm khoa học, hoạt động truyền thông chuyên đề, thu hút sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân, góp phần hình thành và lan tỏa văn hóa tài chính trong xã hội.

12

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban MTTQ Việt Nam các tỉnh, thành phố và các tổ chức thành viên tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Đề án đến 100% cán bộ Mặt trận chuyên trách và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư. Các mục tiêu của Đề án được cụ thể hóa gắn với chương trình công tác hằng năm, lồng ghép vào các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước; đồng thời được đưa vào hệ thống chỉ tiêu của Đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam các cấp, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong tổ chức thực hiện.

1. Về công tác tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức xã hội

- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thông qua chuyển đổi số, đa nền tảng (Zalo, Facebook, YouTube, Cổng thông tin điện tử của MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên), qua đó mở rộng phạm vi tiếp cận, nâng cao hiệu quả lan tỏa các nội dung về HTSĐ và xây dựng XHHT.

- Lồng ghép nội dung HTSĐ vào việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ Mặt trận, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân.

2. Về gắn kết Đề án với các cuộc vận động, phong trào thi đua lớn

- Gắn chặt việc thực hiện Đề án 1373 với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”, góp phần bảo đảm công bằng trong tiếp cận cơ hội học tập và phát triển.

- Kết quả giai đoạn 2021-2025, Quỹ “Vì người nghèo” và các hoạt động an sinh xã hội do hệ thống MTTQ chủ trì, phối hợp đã vận động được trên 30.342 tỷ đồng; hỗ trợ xây mới và sửa chữa 193.641 căn nhà Đại đoàn kết; hỗ trợ trên 1,3 triệu lượt học sinh, sinh viên trong học tập; hỗ trợ khám, chữa bệnh cho hơn 6,46 triệu lượt người nghèo, qua đó tạo điều kiện thiết thực để người dân được HTSĐ.

3. Về thúc đẩy phong trào sáng tạo, tự học và tôn vinh tri thức

- Triển khai hiệu quả phong trào “Đoàn kết sáng tạo”; phối hợp với các tổ chức thành viên tổ chức nhiều giải thưởng và hình thức tôn vinh trí tuệ, tinh thần tự học, nghiên cứu khoa học như: Giải thưởng “Sách vàng Sáng tạo Việt Nam”, Giải thưởng “Quả Cầu Vàng”, Giải thưởng “Kovalevskaia”, danh hiệu “Nông dân Việt Nam xuất sắc”…

- Các hoạt động trên đã góp phần lan tỏa mạnh mẽ tinh thần học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong cộng đồng, nhất là trong đội ngũ trí thức, thanh niên, nông dân và người lao động.

4. Về công tác giám sát, phản biện xã hội

- Thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội đối với các chính sách, pháp luật trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và xây dựng XHHT.

- Chủ động tham gia góp ý, phản biện đối với nhiều dự thảo Luật, Nghị định, Thông tư quan trọng, như Luật Giáo dục, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, các quy định về quản lý và khai thác dữ liệu giáo dục…, góp phần hoàn thiện thể chế, bảo đảm quyền học tập của người dân.

5. Về đột phá trong ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn hệ thống; xây dựng và đưa vào vận hành nền tảng “Mặt trận số”, bao gồm các hợp phần: Cơ sở dữ liệu trực tuyến 4 cấp, Thư viện số cộng đồng, Chatbot thông minh…

- Biên soạn, số hóa nhiều tài liệu học tập có giá trị lý luận và thực tiễn cao, trong đó có các tác phẩm, tài liệu của cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, phục vụ hiệu quả công tác nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng cán bộ và tuyên truyền trong hệ thống Mặt trận.

13

Hội Khuyến học Việt Nam

Đã phát huy vai trò cơ quan nòng cốt, chủ lực trong thúc đẩy phong trào HTSĐ trong nhân dân, chủ động tham mưu, tổ chức thực hiện nhiều chương trình, đề án có quy mô toàn quốc, tạo nền tảng bền vững cho việc xây dựng XHHT.

1. Về tham mưu xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách

- Hội Khuyến học Việt Nam đã chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành:

+ Quyết định số 387/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh phong trào HTSĐ trong gia đình, dòng họ, cộng đồng giai đoạn 2021-2030”;

+ Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 03/6/2022 phê duyệt Chương trình “Xây dựng mô hình Công dân học tập giai đoạn 2021-2030”.

Trên cơ sở đó, Trung ương Hội đã ban hành Kế hoạch số 123/KH-KHVN ngày 14/4/2022 và Kế hoạch số 196/KH-KHVN ngày 16/6/2022 để triển khai đồng bộ các chương trình trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm thống nhất từ Trung ương đến cơ sở.

2. Về xây dựng hệ thống tiêu chí, chuẩn hóa đánh giá các mô hình học tập

- Ban hành Quyết định số 242/QĐ-KHVN ngày 28/7/2022 về Bộ tiêu chí đánh giá các danh hiệu học tập.

- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện và ban hành Quyết định số 324/QĐ-KHVN ngày 25/10/2023 về Bộ tiêu chí và hướng dẫn đánh giá, công nhận danh hiệu “Công dân học tập” giai đoạn 2021-2030 (thay thế Quyết định số 244/QĐ-KHVN), trong đó:

+ Bổ sung đối tượng học sinh, sinh viên;

+ Bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các Thông tư quy định của Bộ GDĐT;

+ Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá thực chất kết quả HTSĐ trong cộng đồng.

3. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý phong trào

- Phối hợp với Trường Đại học Mở Hà Nội xây dựng và vận hành phần mềm đánh giá “Công dân học tập” tại địa chỉ congdanhoctap.vn.

- Đến tháng 6/2025, phần mềm đã được triển khai đồng bộ tại 63 tỉnh, thành phố; 100% cán bộ Hội các cấp được tập huấn và sử dụng thành thạo.

- Hiện nay, phần mềm đang tiếp tục được cập nhật, hoàn thiện để phù hợp với việc sắp xếp, điều chỉnh đơn vị hành chính cấp xã, phường, bảo đảm tính liên thông và cập nhật dữ liệu lâu dài.

4. Về phát động phong trào thi đua và lan tỏa tinh thần HTSĐ

- Nhân dịp Ngày Khuyến học Việt Nam và Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ hằng năm, Trung ương Hội đã phát động nhiều phong trào thi đua mới, có sức lan tỏa rộng khắp, như:

+ “Mỗi người dân tự học, HTSĐ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong thời kỳ chuyển đổi số”;

+ “Phong trào Khuyến học xanh”;

+ “Phong trào Khuyến học số”.

- Chỉ đạo Hội Khuyến học các tỉnh, thành phố tổ chức Lễ trao học bổng “Học không bao giờ cùng”, qua đó khích lệ tinh thần tự học, vượt khó trong mọi tầng lớp nhân dân.

5. Về truyền thông và kết nối xã hội

- Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam xây dựng và phát sóng định kỳ chương trình “Khuyến học

- Hành trình tri thức” trên kênh VTV1.

- Phối hợp tổ chức Hội thảo quốc gia “Vai trò của gia đình, dòng họ trong xây dựng XHHT”, kết nối trực tuyến tới hơn 700 điểm cầu trên toàn quốc, tạo diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, lan tỏa các mô hình học tập hiệu quả trong cộng đồng.

6. Về phát triển tổ chức Hội và nguồn lực xã hội

- Tính đến tháng 7/2025, toàn hệ thống Hội Khuyến học Việt Nam có:

+ 27.788.277 hội viên, đạt 28,21% dân số, trong đó có 3.297.679 hội viên là đảng viên;

+ Tổng Quỹ khuyến học, khuyến tài trên phạm vi cả nước đạt gần 4.000 tỷ đồng, bình quân trên 39.000 đồng/người dân.

- Việc phát triển mạnh mẽ tổ chức Hội và nguồn lực xã hội đã tạo nền tảng vững chắc để duy trì, mở rộng các hoạt động khuyến học, khuyến tài, hỗ trợ HTSĐ cho người dân.

7. Về tăng cường phối hợp liên ngành

- Hội Khuyến học Việt Nam đã ký kết Chương trình phối hợp với 14 bộ, ngành, đoàn thể Trung ương (tính đến tháng 10/2023).

- Giai đoạn 2024-2030, tiếp tục ký mới Chương trình phối hợp với 07 đơn vị (trong đó có Bộ GDĐT, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam…), qua đó mở rộng phạm vi, nâng cao hiệu quả công tác khuyến học, khuyến tài và xây dựng XHHT.

14

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Đã chủ động triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm thúc đẩy HTSĐ trong công nhân, lao động, gắn với xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế số và XHHT.

1. Về công tác chỉ đạo, hướng dẫn và hoàn thiện cơ chế triển khai

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã tổ chức quán triệt, triển khai Đề án 1373 trong toàn hệ thống; lồng ghép nội dung thực hiện vào các văn bản hướng dẫn công tác tuyên giáo hằng năm của tổ chức công đoàn.

- Chủ động tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1268/QĐ-TTg ngày 19/10/2022 phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động HTSĐ trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2030”.

- Ban hành Hướng dẫn số 69/HD-TLĐ ngày 24/11/2022, cụ thể hóa 05 mục tiêu cơ bản và 05 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, làm căn cứ thống nhất triển khai trong toàn hệ thống công đoàn các cấp.

2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn và công nhân lao động

- Ban hành Quy định về đối tượng, tiêu chuẩn đào tạo lý luận chính trị đối với cán bộ công đoàn.

- Giai đoạn 2021-2025, công tác đào tạo, tập huấn được đặc biệt chú trọng; toàn hệ thống đã tổ chức 3.749 lớp tập huấn với 638.495 lượt cán bộ công đoàn và công nhân lao động tham gia, tập trung vào các nội dung: HTSĐ, an toàn vệ sinh lao động, kỹ năng thương lượng tập thể, kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng thích ứng với chuyển đổi số.

- Biên soạn tài liệu nguồn về HTSĐ dành cho cán bộ công đoàn và công nhân lao động theo hướng ngắn gọn, dễ tiếp cận; đã phát hành 1.932.723 ấn phẩm (sổ tay, tờ gấp, poster, video…) phục vụ công tác tuyên truyền.

3. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tuyên truyền, giáo dục

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, internet và các nền tảng số để tuyên truyền, phổ biến kiến thức; phát động các phong trào “Bình dân học vụ số” và “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trong công nhân lao động.

- Tổ chức hiệu quả nhiều cuộc thi trực tuyến trên nền tảng số, thu hút đông đảo người tham gia, tiêu biểu như:

+ Cuộc thi “Gửi niềm tin, trao kỳ vọng” với trên 1,7 triệu lượt tham gia;

+ Cuộc thi tìm hiểu về an toàn vệ sinh lao động với trên 800 nghìn lượt người;

+ Cuộc thi tìm hiểu Luật Công đoàn và Luật Bảo hiểm xã hội với gần 400 nghìn lượt người.

- Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Tổng Liên đoàn đã tổ chức khóa học E-learning về an toàn vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy cho 6.109 cán bộ công đoàn và công nhân lao động.

4. Về đổi mới đào tạo nghề và gắn kết với doanh nghiệp

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc đổi mới phương thức đào tạo theo hướng linh hoạt, gắn chặt với nhu cầu doanh nghiệp và thị trường lao động.

- Trong 5 năm qua, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tổ chức công đoàn đã tuyển sinh, đào tạo 259.000 lượt người học.

- Trường Đại học Tôn Đức Thắng đã xây dựng hệ sinh thái học liệu số toàn diện với hơn 663.000 tài liệu số, phục vụ hiệu quả cho đào tạo, nghiên cứu và HTSĐ.

5. Về thúc đẩy học tập thông qua đối thoại và thương lượng tập thể

Đẩy mạnh công tác đối thoại, thương lượng tập thể tại doanh nghiệp; đã có 6.245 công đoàn cơ sở thương lượng thành công với người sử dụng lao động bố trí 217 tỷ đồng để hỗ trợ công nhân lao động học tập, nâng cao tay nghề và kỹ năng nghề nghiệp.

6. Về phối hợp liên ngành và nhân rộng các mô hình học tập

- Triển khai hiệu quả các chương trình phối hợp với các ban, bộ, ngành Trung ương; tổ chức sản xuất và phát sóng Gameshow “Giờ thứ 9+” trên kênh VTV3 nhằm lan tỏa tinh thần tự học trong công nhân lao động.

- Nhân rộng nhiều mô hình học tập hiệu quả, tiêu biểu như:

+ Mô hình “Không gian văn hóa Hồ Chí Minh” (riêng Thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng 1.618 thiết chế);

+ Mô hình “Tủ sách pháp luật” tại doanh nghiệp và khu nhà trọ công nhân.

7. Về kết quả thực hiện các mục tiêu cốt lõi của Chương trình 1268/QĐ-TTg

- Đến năm 2025, hầu hết các mục tiêu cốt lõi của Chương trình đều đạt và vượt chỉ tiêu, cụ thể:

+ 83,3% công nhân lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật;

+ 66% công nhân mới tuyển dụng được đào tạo nghề ngắn hạn;

+ 56,7% công nhân lao động có khả năng sử dụng internet để tìm kiếm thông tin, học tập trực tuyến;

+ Tỷ lệ công nhân có kỹ năng sống cơ bản đều đạt trên 50%.

- Riêng mục tiêu về công nhận mô hình và danh hiệu “Công dân học tập” chưa thực hiện được trong năm 2025, do quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy công đoàn, trong đó không còn công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở - là cấp được giao thẩm quyền ra quyết định công nhận danh hiệu theo hướng dẫn hiện hành của Tổng Liên đoàn.

15

Đài Truyền hình Việt Nam

Đã chủ động triển khai đồng bộ công tác tuyên truyền, đồng thời tăng cường phối hợp với Bộ GDĐT và các bộ, ngành, địa phương liên quan nhằm lan tỏa tinh thần HTSĐ, xây dựng XHHT trong toàn xã hội.

Trong 5 năm (2021-2025), Đài Đài Truyền hình Việt Nam (THVN) đã xây dựng và phát sóng hơn 1.500 tin, bài, phóng sự và chương trình gắn với nội dung của Đề án 1373, trong đó có trên 600 tin, phóng sự thời sự và hơn 900 chương trình thuộc các thể loại giáo dục, khoa học, kỹ năng sống, văn hóa - xã hội, được phát sóng trên các kênh truyền hình và nền tảng số của Đài. Đặc biệt, Đài đã ban hành Kế hoạch tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển GDĐT, qua đó tiếp tục khẳng định vai trò nòng cốt của truyền hình quốc gia trong công tác truyền thông chính sách giáo dục.

1. Về tuyên truyền trên các kênh truyền hình trong nước

- Trên kênh VTV1, Đài duy trì hiệu quả các chuyên mục giáo dục - xã hội có tính dẫn dắt dư luận như:

+ “Khuyến học - Hành trình tri thức” (15h45 Chủ nhật hằng tuần), tôn vinh các mô hình, điển hình HTSĐ;

+ “Công dân số” (20h40 thứ Sáu), nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, học tập trong môi trường số;

+ “Kỷ nguyên vươn mình” (20h10 thứ Tư), phản ánh đổi mới sáng tạo, tự học và nâng cao năng lực công dân trong bối cảnh mới.

- Trên kênh VTV2, Đài phát sóng nhiều chương trình khoa học, giáo dục và kỹ năng sống như “Chân trời khoa học”, “Trường học hạnh phúc”, “Nhà sáng chế”, “Công nghệ kiến tạo”…, góp phần hình thành thói quen tự học, HTSĐ trong cộng đồng.

- Kênh VTV7 tiếp tục khẳng định vai trò là “kênh truyền hình giáo dục quốc gia” với hệ thống chương trình đa dạng dành cho nhiều nhóm đối tượng, tiêu biểu như “Thế giới diệu kỳ”, “Vui học cùng VTV7”, “IELTS Face-off”, “Thầy cô chúng ta đã thay đổi”…, phục vụ hiệu quả nhu cầu học tập chính quy và không chính quy.

2. Về tuyên truyền tiếng Việt và học tập cho người Việt Nam ở nước ngoài

- Đẩy mạnh quảng bá tiếng Việt và văn hóa Việt Nam trên kênh VTV4 và kênh Vietnam Today (kênh tiếng Anh 24/7 phát sóng từ ngày 7/9/2025).

- Đã sản xuất khoảng 320 tập “Xin chào Việt Nam”, 128 tập “Chào Tiếng Việt”; riêng năm 2025 sản xuất hơn 40 chương trình “Tiếng Việt diệu kỳ” và 41 chương trình “Tiếng Việt không khó”, phục vụ hiệu quả cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài học tiếng Việt.

3. Về tuyên truyền phong trào, mô hình và sự kiện học tập

- Phản ánh đậm nét phong trào “Cả nước thi đua xây dựng XHHT”, các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm.

- Tuyên truyền sâu rộng về các địa phương gia nhập Mạng lưới thành phố học tập toàn cầu của UNESCO, tiêu biểu như Cao Lãnh, Sơn La, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội…, qua đó lan tỏa các mô hình, kinh nghiệm tốt trong xây dựng XHHT ở địa phương.

4. Về các chương trình xã hội hóa và hỗ trợ học tập

- Duy trì hiệu quả các chương trình thiện nguyện, hỗ trợ giáo dục vùng khó khăn, biên giới, hải đảo như “Cùng em đến trường”, “Cặp lá yêu thương”, “Việc tử tế”.

- Kịp thời tuyên truyền các chính sách hỗ trợ học sinh vùng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lũ, góp phần giúp người học ổn định điều kiện học tập.

5. Về nhiệm vụ xây dựng kho học liệu mở trên hệ sinh thái truyền hình giáo dục

- Theo Phụ lục Danh mục các Đề án thành phần kèm theo Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021, Đài Truyền hình Việt Nam được giao chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án “Xây dựng kho học liệu mở phục vụ tự học và HTSĐ trên hệ sinh thái truyền hình giáo dục Việt Nam”.

- Thực hiện nhiệm vụ này, Đài Truyền hình Việt Nam đã xây dựng Đề án, tuy nhiên đến nay Đề án chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nên chưa triển khai thực hiện, ảnh hưởng đến việc phát huy đầy đủ tiềm năng của hệ sinh thái truyền hình giáo dục trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển XHHT.

16

Đài Tiếng nói Việt Nam

Đã phát huy vai trò là cơ quan truyền thông đa phương tiện chủ lực quốc gia, chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về khuyến học, khuyến tài, HTSĐ và xây dựng XHHT, với nhiều hình thức phong phú, linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng, miền.

1. Về công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách

- Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, liên tục các nội dung liên quan đến HTSĐ, xây dựng XHHT trên các hệ phát thanh, truyền hình, báo điện tử và nền tảng số của Đài; làm rõ ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng của HTSĐ đối với phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí và phát triển bền vững đất nước.

- Góp phần định hướng dư luận xã hội, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các tầng lớp nhân dân đối với việc triển khai Đề án 1373.

2. Về xây dựng nội dung truyền thông chuyên sâu về Đề án 1373

- Xây dựng và phát sóng nhiều tuyến tin, bài, phóng sự, chuyên đề chuyên sâu về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án “Xây dựng XHHT giai đoạn 2021-2030” trên các kênh của VOV và các đơn vị thành viên (VOV1, VOV2, VOV3, VOV4, VTC, Báo điện tử VOV…).

- Tuyên truyền hiệu quả các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ HTSĐ, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm; kịp thời phát hiện, giới thiệu, biểu dương các tấm gương tự học tiêu biểu, các cá nhân vượt khó học tập, các sáng kiến, mô hình hay trong phong trào khuyến học, khuyến tài, qua đó lan tỏa mạnh mẽ tinh thần tự học trong cộng đồng.

3. Về chuyển đổi số và mở rộng khả năng tiếp cận tri thức

- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động truyền thông; phát triển và hoàn thiện các ứng dụng nghe - xem trực tuyến như VOV Media, VTC Now, VOV Live và các nền tảng nội dung số, podcast, giúp người dân tiếp cận các chương trình giáo dục, phổ biến kiến thức mọi lúc, mọi nơi.

- Sản xuất và phát sóng nhiều chương trình tuyên truyền, khuyến học, phổ biến kiến thức bằng nhiều tiếng dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao dân trí, XMC, giảm “khoảng cách thông tin” cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

4. Về giáo dục từ xa và hỗ trợ học tập trong các tình huống đặc thù

- Duy trì và nâng cao chất lượng các chương trình dạy học từ xa trên sóng phát thanh và truyền hình (ngoại ngữ, văn hóa, kiến thức phổ thông), hỗ trợ hiệu quả việc học tập của học sinh, sinh viên và người dân, đặc biệt trong các tình huống thiên tai, dịch bệnh.

- Tăng cường thời lượng các chương trình tư vấn, cung cấp kiến thức và kỹ năng thiết yếu cho người dân về chăm sóc sức khỏe, định hướng nghề nghiệp, kiến thức tài chính, pháp luật và kỹ năng sống, đáp ứng nhu cầu học tập không chính quy và HTSĐ.

5. Về tuyên truyền mô hình, phong trào học tập và nâng cao năng lực số

- Tuyên truyền đậm nét kết quả triển khai các mô hình học tập; biểu dương, nhân rộng các điển hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”, góp phần tạo khí thế thi đua sôi nổi ở cơ sở.

- Tích cực thông tin, giới thiệu các mô hình, sáng kiến về “Bình dân học vụ số”; tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho người dân, góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu quốc gia về chuyển đổi số và xây dựng XHHT trong môi trường số.

17

Thông tấn xã Việt Nam

Đã chủ động chỉ đạo các đơn vị thông tin và hệ thống cơ quan thường trú trong và ngoài nước xây dựng kế hoạch, tăng cường lực lượng phóng viên, biên tập viên tuyên truyền về triển khai Đề án “Xây dựng XHHT giai đoạn 2021-2030”. Công tác thông tin, tuyên truyền của TTXVN đã góp phần quan trọng nâng cao nhận thức của công chúng về giáo dục, đào tạo gắn với HTSĐ, các mô hình giáo dục cộng đồng và chuyển đổi số trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

1. Về quy mô và nội dung thông tin tuyên truyền Trong 5 năm triển khai thực hiện Đề án 1373 (2021-2025), các đơn vị thông tin và cơ quan thường trú của TTXVN ở trong và ngoài nước đã thực hiện hàng nghìn tin, bài, ảnh, phóng sự truyền hình, đồ họa báo chí với nội dung phong phú, đa dạng, phản ánh toàn diện các hoạt động xây dựng XHHT trên phạm vi cả nước.

Trong các đợt cao điểm như Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ, Ngày Khuyến học Việt Nam, TTXVN tổ chức các tuyến thông tin chuyên sâu, lan tỏa nhiều mô hình, kinh nghiệm hay, cách làm sáng tạo, tiêu biểu như: mô hình “Ngôi nhà trí tuệ” ở vùng lũ; HTSĐ trong cộng đồng người khuyết tật; XMC ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chuyển đổi số phục vụ nhu cầu học tập của người dân.

2. Về phản ánh đổi mới giáo dục, học tập trong môi trường số

Phóng viên TTXVN tại các địa phương đã xây dựng nhiều bài viết, loạt bài, ảnh, phóng sự truyền hình phản ánh hoạt động dạy và học trực tuyến ở các cấp học; đưa tin kịp thời việc phát động và triển khai Chương trình “Sóng và máy tính cho em”; phản ánh việc triển khai các chương trình giáo dục trên nền tảng số tại các địa phương.

Thông tin sâu về các cơ sở giáo dục đại học triển khai mô hình đào tạo từ xa, xây dựng và chia sẻ nguồn tài nguyên giáo dục mở; giới thiệu các tấm gương học sinh, sinh viên tự học, tự nghiên cứu, các nhà giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục; cập nhật kịp thời kết quả, thành tích học sinh Việt Nam tại các kỳ thi, sân chơi trí tuệ quốc tế.

3. Về tuyên truyền khoa học, tri thức và kinh nghiệm quốc tế

Đưa tin, phân tích về các nhà khoa học Việt Nam có thứ hạng cao trong các bảng xếp hạng uy tín quốc tế; phản ánh các thành tựu khoa học, công nghệ gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Tuyên truyền các sự kiện lớn như Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam, Ngày Quốc tế xóa nạn mù chữ (8/9); thực hiện nhiều tin, bài giới thiệu kinh nghiệm, mô hình giáo dục, HTSĐ của các quốc gia tiên tiến, qua đó cung cấp thông tin tham chiếu có giá trị cho quá trình hoạch định chính sách trong nước.

4. Về xây dựng đơn vị học tập trong nội bộ TTXVN

Song song với công tác tuyên truyền, TTXVN chú trọng triển khai xây dựng đơn vị học tập trong toàn ngành. Giai đoạn 2021-2025, TTXVN đã đổi mới hình thức đào tạo theo hướng linh hoạt, kết hợp trực tiếp và trực tuyến; phối hợp tổ chức hơn 60 lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ báo chí, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp với gần 3.000 lượt viên chức và người lao động tham gia.

TTXVN đã biên soạn, số hóa nhiều tài liệu học tập chuyên sâu (như: kỹ năng chụp ảnh báo chí; kỹ năng tác nghiệp trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh…), từng bước xây dựng nền tảng học tập trực tuyến nội bộ, tạo điều kiện để phóng viên, biên tập viên tự học, HTSĐ mọi lúc, mọi nơi.

 

 

Phụ lục 2

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1373 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Tên văn bản

I

Văn bản quy phạm pháp luật

1

Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình xoá mù chữ

2

Thông tư số 36/2021/TT-BGDĐT ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở

3

Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

4

Thông tư số 43/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông

5

Thông tư số 10/2022/TT-BGDĐT ngày 12/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định đánh giá và xếp loại học viên học chương trình xoá mù chữ

6

Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT ngày 11/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” cấp huyện, tỉnh

7

Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện, tỉnh

8

Thông tư số 17/TT-BTC ngày 08/3/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”

9

Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030

10

Thông tư số 11/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền

 

thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên

II

Văn bản chỉ đạo điều hành

1

Công văn số 3320/BGDĐT-GDTX ngày 06/8/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”.

2

Công văn số 5244/BGDĐT-GDTX ngày 11-10-2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc khai thác và sử dụng tài liệu “Hướng dẫn xây dựng xã hội học tập”.

3

Công văn số 3764/BGDĐT-GDTX ngày 31/8/2022 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ năm 2021

4

Công văn số 4342/BGDĐT-GDTX ngày 07/9/2022 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ năm 2022

5

Công văn số 6864/BGDĐT-GDTX ngày 08/9/2023 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ năm 2023

6

Công văn số 5201/BGDĐT-GDTX ngày 09/9/2024 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ năm 2024

7

Công văn số 5607/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 15/9/2025 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ năm 2025

8

Công văn 3677/BGDĐT-GDTX ngày 26/8/2021 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 đối với giáo dục thường xuyên

9

Công văn 4039/BGDĐT-GDTX ngày 24/8/2022 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với giáo dục thường xuyên

10

Công văn 3759/BGDĐT-GDTX ngày 28/7/2023 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 đối với giáo dục thường xuyên

11

Công văn số 3933/BGDĐT-GDTX ngày 30/7/2024 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 đối với giáo dục thường xuyên

12

Công văn số 6103/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 01/10/2025 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên

13

Công văn số 2857/BGDĐT- GDTX ngày 31/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông kết hợp với dạy nghề tại các cơ sở giáo dục thường xuyên

14

Công văn số 4024/BGDĐT-GDTX ngày 15/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo nâng cao tỷ lệ và chất lượng xoá mù chữ

15

Công văn số 2570/BGDĐT- GDTX ngày 22/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông trong các trường trung cấp, cao đẳng

16

Công văn số 627/BGDĐT-GDTX ngày 28/02/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở

17

Công văn số 640/BGDĐT-GDTX ngày 01/3/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình xoá mù chữ

18

Công văn số 4028/BGDĐT-GDTX 23/08/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông năm học 2022-2023

19

Công văn số 6027/BGDĐT-GDTX ngày 15/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và chuyển đổi môn học lựa chọn, cụm chuyên đề học tập trong Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

20

Công văn số 4840/BGDĐT- GDTX ngày 07/9/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sử dụng bộ tài liệu Hướng dẫn dạy học lớp 10 thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

21

Công văn số 4878/BGDĐT-GDTX ngày 29/8/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sử dụng bộ tài liệu Hướng dẫn dạy học lớp 11 thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

22

Công văn số 651/BGDĐT-GDTX ngày 20/02/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sử dụng bộ tài liệu thực hiện Chương trình xoá mù chữ giai đoạn 1

23

Công văn số 6896/BGDĐT-GDTX ngày 25/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sử dụng bộ tài liệu thực hiện Chương trình xoá mù chữ giai đoạn 2

24

Công văn số 892/BGDĐT-GDTX ngày 03/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên

25

Công văn số 1532/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 04/4/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Quyết định số 1716/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

26

Công văn số 115/BGDĐT-GDTrH ngày 10/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về triển khai thí điểm học bạ số cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên

27

Công văn số 3456/BGDĐT-GDPT ngày 26/6/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn triển khai thực hiện Khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên

28

Công văn số 6165/BGDĐT-GDPT ngày 02/10/2025 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp

29

Công văn số 7282/BGDĐT-GDPT ngày 11/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc về tăng cường chỉ đạo thực hiện triển khai Học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên

30

Quyết định số 1638/QĐ-BGDĐT ngày 18/6/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình phổ cập kỹ năng số dành cho Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước; Người lao động trong các doanh nghiệp; Người dân

 

 

Phụ lục 3

CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1373 GIỮA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Tên văn bản

I

Bộ Giáo dục và Đào tạo

1

Chương trình phối hợp số 633/CTr-BTLBP-BGDĐT ngày 02/3/2018 giữa Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng với Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Đẩy mạnh công tác xây dựng xã hội học tập” ở địa bàn biên giới, hải đảo giai đoạn 2018 - 2025.

2

Chương trình phối hợp số 3257/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT ngày 14/12/2021 giữa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam với Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2021 - 2026.

3

Chương trình phối hợp số 02/CTr-BGDĐT-HKHVN ngày 10/5/2024 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Hội Khuyến học Việt Nam về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2024 - 2030.

II

Hội Khuyến học Việt Nam

1

Đã ký mới Chương trình phối hợp giai đoạn 2024 – 2030 với Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Hội Người cao tuổi Việt Nam; Tổng Liên đoàn Lao động VN; Hội Liên hiệp Phụ nữ VN; Liên minh Hợp tác xã VN; Hội Nông dân Việt Nam

2

Chương trình phối hợp số 3836/CTPH-BLĐTBXHN-KHVN ngày 13/9/2018 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hội Khuyến học Việt Nam trong hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT và đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2018 - 2023

3

Chương trình phối hợp số 05/CTPH-HNDVN-HKHVN ngày 06/5/2019 giữa Hội Khuyến học Việt Nam với Hội Nông dân Việt Nam về công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT giai đoạn 2019 - 2023

4

Chương trình phối hợp số 235/CTPH- HKHVN-VCCI ngày 16/10/2020 giữa Hội Khuyến học Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT, thúc đẩy phát triển kinh tế doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế giai đoạn 2020 - 2025

 

 

Phụ lục 4

SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ SƠ KẾT 05 NĂM CỦA ĐỀ ÁN ĐỐI VỚI MỤC TIÊU 1: VỀ XÓA MÙ CHỮ VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Tỉnh, thành phố

1. Tỉnh, thành phố đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1

1. Tỉnh, thành phố đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2

2. Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

3. Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học

4. Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Mức độ 1

Mức độ 2

Mức độ 3

Mức độ 1

Mức độ 2

Mức độ 3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

Tổng

63

55

63

63

63

40

63

15

12

1

Thành phố Hà Nội

X

X

X

X

X

X

X

 

X

2

Thành phố Hồ Chí Minh

X

X

X

X

X

X

X

 

X

 

Bình Dương

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

Bà Rịa - Vũng Tàu

X

X

X

X

X

X

X

 

 

3

Thành phố Hải Phòng

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

Hải Dương

X

X

X

X

X

X

X

X

 

4

Thành phố Đà Nẵng

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

Quảng Nam

X

X

X

X

X

X

X

 

 

5

Thành phố Cần Thơ

X

X

X

X

X

X

X

X

 

 

Sóc Trăng

X

X

X

X

X

X

X

 

 

 

Hậu Giang

X

X

X

X

X

X

X

X

 

6

Thành phố Huế

X

X

X

X

X

X

X

 

 

7

An Giang

X

X

X

X

X

X

X

X

 

 

Kiên Giang

X

X

X

X

X

X

X

X

 

8

Bắc Ninh

X

X

X

X

X

X

X

 

X

 

Bắc Giang

X

X

X

X

X

X

X

 

X

9

Cà Mau

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

Bạc Liêu

X

X

X

X

X

 

X

 

 

10

Cao Bằng

X

X

X

X

X

X

X

 

 

11

Đắk Lắk

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

Phú Yên

X

X

X

X

X

X

X

 

 

12

Điện Biên

X

X

X

X

X

X

X

 

X

13

Đồng Nai

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

Bình Phước

X

 

X

X

X

X

X

 

 

14

Đồng Tháp

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

Tiền Giang

X

X

X

X

X

 

X

 

 

15

Gia Lai

X

 

X

X

X

 

X

 

 

 

Bình Định

X

X

X

X

X

 

X

 

 

16

Hà Tĩnh

X

X

X

X

X

X

X

 

X

17

Hưng Yên

X

X

X

X

X

X

X

X

 

 

Thái Bình

X

X

X

X

X

X

X

 

X

18

Khánh Hòa

X

X

X

X

X

X

X

 

 

 

Ninh Thuận

X

 

X

X

X

 

X

 

 

19

Lai Châu

X

 

X

X

X

X

X

 

 

20

Lạng Sơn

X

X

X

X

X

X

X

X

 

21

Lào Cai

X

X

X

X

X

X

X

 

 

 

Yên Bái

X

 

X

X

X

X

X

X

 

22

Lâm Đồng

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

Đắk Nông

X

 

X

X

X

 

X

 

 

 

Bình Thuận

X

X

X

X

X

 

X

 

 

23

Nghệ An

X

X

X

X

X

X

X

 

 

24

Ninh Bình

X

X

X

X

X

X

X

 

X

 

Nam Định

X

X

X

X

X

X

X

X

 

 

Hà Nam

X

X

X

X

X

X

X

 

X

25

Phú Thọ

X

X

X

X

X

X

X

X

 

 

Hòa Bình

X

X

X

X

X

X

X

 

 

 

Vĩnh Phúc

X

X

X

X

X

X

X

 

 

26

Quảng Ngãi

X

 

X

X

X

 

X

 

 

 

Kon Tum

X

X

X

X

X

 

X

 

 

27

Quảng Ninh

X

X

X

X

X

X

X

 

X

28

Quảng Trị

X

X

X

X

X

X

X

 

 

 

Quảng Bình

X

X

X

X

X

X

X

 

X

29

Sơn La

X

X

X

X

X

 

X

X

 

30

Tây Ninh

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

Long An

X

X

X

X

X

 

X

 

 

31

Thái Nguyên

X

X

X

X

X

X

X

 

 

 

Bắc Kạn

X

X

X

X

X

X

X

X

 

32

Thanh Hóa

X

X

X

X

X

X

X

X

 

33

Tuyên Quang

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

Hà Giang

X

 

X

X

X

 

X

 

 

34

Vĩnh Long

X

X

X

X

X

X

X

X

 

 

Bến Tre

X

X

X

X

X

X

X

X

X

 

Trà Vinh

X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

 

Phụ lục 4.1

SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ SƠ KẾT 05 NĂM CỦA ĐỀ ÁN ĐỐI VỚI MỤC TIÊU 1: VỀ XÓA MÙ CHỮ VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC
TỔNG HỢP SỐ ĐƠN VỊ CẤP XÃ, CẤP HUYỆN ĐẠT CHUẨN XÓA MÙ CHỮ NĂM 2025
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Tỉnh, thành phố

Đơn vị cấp xã đạt chuẩn XMC

Đơn vị cấp huyện đạt chuẩn XMC

Tổng số xã đạt chuẩn

Mức độ 1

Mức độ 2

Tổng số huyện đạt chuẩn

Mức độ 1

Mức độ 2

1

2

3

4

5

6

7

8

 

Cộng

10.482

10.482

10.151

704

704

679

1

Thành phố Hà Nội

526

526

526

30

30

30

2

Thành phố Hồ Chí Minh

312

312

312

22

22

22

 

Bình Dương

91

91

91

9

9

9

 

Bà Rịa - Vũng Tàu

82

82

82

8

8

8

3

Thành phố Hải Phòng

217

217

217

15

15

15

 

Hải Dương

235

235

235

12

12

12

4

Thành phố Đà Nẵng

47

47

47

8

8

8

 

Quảng Nam

241

241

240

18

18

18

5

Thành phố Cần Thơ

83

83

83

9

9

9

 

Sóc Trăng

109

109

109

11

11

11

 

Hậu Giang

75

75

75

8

8

8

6

Thành phố Huế

141

141

141

9

9

9

7

An Giang

156

156

156

11

11

11

 

Kiên Giang

144

144

144

15

15

15

8

Bắc Ninh

126

126

126

8

8

8

 

Bắc Giang

192

192

192

10

10

10

9

Cà Mau

101

101

101

9

9

9

 

Bạc Liêu

64

64

64

7

7

7

10

Cao Bằng

161

161

158

10

10

10

11

Đắk Lắk

218

218

218

15

15

15

 

Phú Yên

110

110

110

9

9

9

12

Điện Biên

129

129

129

10

10

10

13

Đồng Nai

159

159

159

11

11

11

 

Bình Phước

111

111

100

11

11

9

14

Đồng Tháp

143

143

143

12

12

12

 

Tiền Giang

172

172

172

11

11

11

15

Gia Lai

219

219

212

17

17

15

 

Bình Định

159

159

159

11

11

11

16

Hà Tĩnh

209

209

209

12

12

12

17

Hưng Yên

161

161

161

10

10

10

 

Thái Bình

240

240

240

8

8

8

18

Khánh Hoà

132

132

132

9

9

9

 

Ninh Thuận

62

62

54

7

7

2

19

Lai Châu

106

106

45

8

8

2

20

Lạng Sơn

194

194

194

11

11

11

21

Lào Cai

151

151

151

9

9

9

 

Yên Bái

168

168

166

9

9

8

22

Nghệ An

460

460

460

21

21

21

23

Lâm Đồng

137

137

137

10

10

10

 

Đắk Nông

71

71

70

8

8

7

 

Bình Thuận

121

121

121

10

10

10

24

Ninh Bình

143

143

143

8

8

8

 

Nam Định

226

226

226

10

10

10

 

Hà Nam

98

98

98

6

6

6

25

Phú Thọ

225

225

225

13

13

13

 

Hoà Bình

151

151

150

10

10

10

 

Vĩnh Phúc

136

136

136

9

9

9

26

Quảng Ngãi

173

173

149

13

13

9

 

Kon Tum

137

137

137

10

10

10

27

Quảng Ninh

177

177

177

13

13

13

28

Quảng Trị

125

125

125

10

10

10

 

Quảng Bình

151

151

151

8

8

8

29

Sơn La

204

204

12

12

12

12

30

Tây Ninh

94

94

94

11

11

11

 

Long An

188

188

188

15

15

15

31

Thái Nguyên

177

177

177

9

9

9

 

Bắc Kạn

108

108

108

8

8

8

32

Thanh Hoá

547

547

547

27

27

27

33

Tuyên Quang

137

137

137

7

7

7

 

Hà Giang

193

193

173

11

11

7

34

Vĩnh Long

102

102

102

8

8

8

 

Bến Tre

149

149

149

9

9

9

 

Trà Vinh

106

106

106

9

9

9

 

 

Phụ lục 4.2

SỐ LIỆU NGƯỜI HỌC XOÁ MÙ CHỮ GIAI ĐOẠN 2015-2025
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Năm học

Tổng số

Trong đó

Số người học XMC/Giai đoạn 1

Số người học XMC Giai đoạn 2

2020-2021

26,454

15,872

10,582

2021-2022

20,334

11,474

8,860

2022-2023

32,492

17,367

15,125

2023-2024

90,508

61,360

29,148

2024-2025

91,548

46,356

45,192

Tổng cộng

261,336

91,069

100,047

 

 

Phụ lục 4.3

SỐ LIỆU MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỪ NĂM HỌC 2021 - 2022 ĐẾN NĂM HỌC 2024 – 2025
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Năm học

Tổng số

Chia ra các trung tâm

TTGDTX

Chia ra

TTHTCĐ

TTTHNN

TTKNS

TTGDTX

TTGDNN- GDTX

2025-2021

17.876

625

73

552

10.192

6.188

871

2021-2022

17.877

632

81

551

10.599

5.614

1.032

2022-2023

18.111

620

91

529

10.491

5.753

1.247

2023-2024

19.391

618

92

526

10.469

6.869

1.435

2024-2025

19.716

582

90

492

10.278

7.353

1.503

Nguồn: Số liệu thống kê của Bộ GDĐT đến tháng 8/2025

 

 

Phụ lục 4.4

THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG NGƯỜI THEO HỌC CÁC CHƯƠNG TRÌNH GDTX GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Năm học

Người học các chương trình GDTX

Tổng số

Trong đó

Số người học XMC

Số học viên học Chương trình GDTX cấp THCS, THPT

Số học viên học Tin học

Số học viên học Ngoại ngữ

Số người học nghề ngắn hạn, nghề sơ cấp (3-6 tháng)

Số người học các chương trình bồi dưỡng khác

Số lượt người học kỹ năng sống

Số lượt người học Chương trình đáp ứng nhu cầu người học, chuyên đề cập nhật, kiến thức kỹ năng

2025-2021

17.048.751

26.454

304.588

85.827

1.487.735

49.574

477.550

750.266

13.866.757

2021-2022

19.074.397

20.334

344.403

85.827

1.487735

46.898

383.205

2.361.239

14.344.756

2022-2023

20.817.976

32.429

391.380

70.129

1.109.903

40.842

488.406

2.273.361

16.411.526

2023-2024

28.677.045

90.508

436.072

40.914

1.146.787

41.652

588.206

2.654.944

23.677.962

2024-2025

30.399.275

91.548

474.829

45.918

1.316.735

42.712

1.188.410

2.677.869

24.561.254

Tổng

116.017.444

261.273

1.951.272

328.615

6.548.895

221.678

3.125.777

10.717.679

98.862.255

Nguồn: Số liệu thống kê của Bộ GDĐT đến tháng 8/2025

 

 

Phụ lục 5

SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ SƠ KẾT 05 NĂM CỦA ĐỀ ÁN ĐỐI VỚI MỤC TIÊU 2 VỀ NĂNG LỰC CƠ BẢN VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA NGƯỜI DÂN
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Tỉnh, thành phố

1. Số người trong độ tuổi lao động được trang bị năng lực thông tin

So với mục tiêu của Đề án 1373

2. Số người trong độ tuổi lao động được trang bị kỹ năng sống

So với mục tiêu của Đề án 1373

3. Dân số từ 15 tuổi trở lên được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật

Trong đó: dân số có trình độ đại học trở lên

So với mục tiêu của Đề án 1373

 
 

Số lượng

Tỷ lệ %

 

Số lượng

Tỷ lệ %

 

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

Tổng

40.611.618

 

 

39.975.820

 

 

37.822.715

 

12.525.285

 

 

 

1

Thành phố Hà Nội

2.915.000

70,00

Đ

3.049.505

73,23

Đ

5.245.940

74,20

2.040.000

24,00

Đ

 

2

Thành phố Hồ Chí Minh

2.456.000

85,00

Đ

2.340.424

81,00

Đ

1.589.176

55,00

780.141

27,00

Đ

 

 

Bình Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bà Rịa - Vũng Tàu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thành phố Hải Phòng

3.055.000

65,00

Đ

3.196.000

68,00

Đ

2.115.000

45,00

841.300

17,90

K

 

 

Hải Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thành phố Đà Nẵng

1.678.895

70,00

Đ

1.439.053

60,00

Đ

1.208.813

50,00

588.600

19,20

Đ

 

 

Quảng Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thành phố Cần Thơ

852.015

45,50

K

861.378

46,00

K

936.280

50,00

256.541

13,70

Đ

 

 

Sóc Trăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hậu Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Thành phố Huế

321.100

50,00

Đ

385.320

60,00

Đ

147.706

23,00

77.064

12,00

K

 

7

An Giang

1.615.470

66,30

Đ

1.717.807

70,50

Đ

1.717.807

70,50

589.325

13,90

Đ

 

 

Kiên Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Bắc Ninh

1.419.347

66,00

Đ

1.494.615

69,50

Đ

1.247.305

58,00

602.147

28,00

Đ

 

 

Bắc Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Cà Mau

915.000

50,00

Đ

 

 

Đ

1.189.500

65,00

61.122

3,34

K

 

 

Bạc Liêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Cao Bằng

195.550

50,00

Đ

195.550,00

50,00

Đ

89.953

23,00

46.932

12,00

K

 

11

Đắk Lắk

1.063.739

65,00

Đ

1.628.157

65,00

Đ

1.628.157

65,00

 

 

 

 

 

Phú Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Điện Biên

344.397

78,20

Đ

299.567

68,10

Đ

160.914

36,40

53.331

12,10

K

 

13

Đồng Nai

1.505.857

56,40

Đ

1.655.374

62,00

Đ

1.550.450

55,70

347.946

12,50

Đ

 

 

Bình Phước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Đồng Tháp

2.042.700

61,90

Đ

2.250.600

68,20

Đ

2.201.100

66,70

386.100

11,70

K

 

 

Tiền Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Gia Lai

1.083.600

60,40

Đ

1.194.049

65,36

Đ

1.194.049

65,36

183

12,15

Đ

 

 

Bình Định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Hà Tĩnh

702.859

77,00

Đ

654.719

68,00

Đ

625.834

65,00

125.166

13,50

Đ

 

17

Hưng Yên

1.960.000

70,00

Đ

1904000

68,00

Đ

 

 

336.000

12,00

 

 

 

Thái Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Khánh Hòa

784.306

50,10

Đ

926.765

59,20

Đ

511.912

32,70

180.030

11,50

K

 

 

Ninh Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Lai Châu

146.235

57,10

Đ

166.293

65,00

Đ

70.238

27,40

22.212

8,70

K

 

20

Lạng Sơn

165.000

50,00

Đ

165.000

50,00

Đ

75.900

23,00

39.600

12,00

K

 

21

Lào Cai

781.566

64,70

Đ

774.317

70,00

Đ

588.883

47,80

99.715

11,30

K

 

 

Yên Bái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Lâm Đồng

2.150.000

55,50

Đ

2.150.000

52,12

Đ

2.150.000

51,20

1.320.242

12,00

Đ

 

 

Đắk Nông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

Nghệ An

 

58,00

Đ

 

65,00

Đ

 

27,10

 

14,80

K

 

24

Ninh Bình

977.210

50,00

Đ

1.055.387

54,00

Đ

3.290.440

23,36

1.143.075

8,12

K

 

 

Nam Định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Phú Thọ

632.536

71,60

Đ

643.539

64,60

Đ

239.864

26,30

199.136

15,30

K

 

 

Hòa Bình

563.684

68,3

Đ

582.335

67,60

Đ

229.382

25,90

103.680

12,60

K

 

 

Vĩnh Phúc

468.365

72,9

Đ

496.583

73,90

Đ

311.386

27,60

136.591

19,50

K

 

26

Quảng Ngãi

747.326

69,70

Đ

750.453

70,00

Đ

430.128

49,73

185.421

21,50

K

 

 

Kon Tum

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Quảng Ninh

684.249

79,80

Đ

672.994

78,80

Đ

655.093

61,70

166.335

15,70

Đ

 

28

Quảng Trị

970.845

76,00

Đ

944.125

73,00

Đ

472.062

46,00

136.031

15,00

K

 

 

Quảng Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Sơn La

438.806

49,50

K

436.210

49,00

K

415.320

47,50

106.786

11,50

K

 

30

Tây Ninh

1.372.389

68,00

Đ

1.497.054

74,00

Đ

1.263.777

54,36

513.994

22,10

Đ

 

 

Long An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31

Thái Nguyên

648.793

60,00

Đ

648.793

60,00

Đ

536.788

50,00

129.747

12,00

Đ

 

 

Bắc Kạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Thanh Hóa

2.198.058

81,50

Đ

2.041.632

75,70

Đ

1.607.414

59,60

190

11,80

K

 

33

Tuyên Quang

774.092

45,00

K

791.294

46,00

K

438.652

25,50

223.627

13,00

K

 

 

Hà Giang

366159

40,00

K

377.603

42,00

K

188979

21,00

97.650

10,8

K

 

34

Vĩnh Long

1.615.470

66,30

Đ

589.325

13,90

K

1.498.513

61,50

589.325

13,90

Đ

 

 

Bến Tre

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trà Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 5.1

SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ SƠ KẾT 05 NĂM CỦA ĐỀ ÁN ĐỐI VỚI MỤC TIÊU 3 VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC, CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Tỉnh, thành phố

1. Trường đại học triển khai đại học số và xây dựng học liệu số

 

So với mục tiêu của Đề án 1373

2. Cơ sở giáo dục phổ thông triển khai hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số

So với mục tiêu của Đề án 1373

3. Cơ sở giáo dục thường xuyên triển khai hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số

 

So với mục tiêu của Đề án 1373

 
 

Số lượng

Tỷ lệ %

 

Số lượng

Tỷ lệ %

 

Số lượng

Trong đó, TT HTCĐ

Tỷ lệ %

 

 

1

2

3

4

 

5

6

 

7

 

8

 

 

 

Tổng

118

 

 

18.157

 

 

2.142

 

 

 

 

1

Thành phố Hà Nội

1

100,00

Đ

2.954

100,00

Đ

29

 

100,00

Đ

 

2

Thành phố Hồ Chí Minh

 

100,00

Đ

 

98,00

Đ

 

 

60,00

Đ

 

 

Bình Dương

 

100,00

Đ

 

100,00

Đ

 

 

100,00

Đ

 

 

Bà Rịa - Vũng Tàu

2

100,00

Đ

263

100,00

Đ

195

18

22,00

K

 

3

Thành phố Hải Phòng

8

100,00

Đ

129

100,00

Đ

15

 

100,00

Đ

 

 

Hải Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thành phố Đà Nẵng

16

100,00

Đ

540

80,00

Đ

259

20

80,00

Đ

 

 

Quảng Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thành phố Cần Thơ

1

100,00

Đ

746

88,46

Đ

19

 

63,33

Đ

 

 

Sóc Trăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hậu Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Thành phố Huế

 

70,00

Đ

 

60,00

Đ

 

 

60,00

Đ

 

7

An Giang

6

100,00

Đ

875

100,00

Đ

21

 

100,00

Đ

 

 

Kiên Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Bắc Ninh

10

100,00

Đ

776

100,00

Đ

116

99,00

100,00

Đ

 

 

Bắc Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Cà Mau

1

100,00

Đ

191

100,00

Đ

8

 

100,00

Đ

 

 

Bạc Liêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Cao Bằng

 

 

K

 

60,00

Đ

 

 

60,00

Đ

 

11

Đắk Lắk

5

100,00

Đ

 

 

K

 

 

 

K

 

 

Phú Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Điện Biên

 

 

K

295

100,00

Đ

4

 

100,00

Đ

 

13

Đồng Nai

5

100,00

Đ

739

100,00

Đ

18

 

100,00

Đ

 

 

Bình Phước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Đồng Tháp

 

100,00

Đ

81

100,00

Đ

6

 

100,00

Đ

 

 

Tiền Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Gia Lai

3

100,00

Đ

897

100,00

Đ

20

 

80,00

Đ

 

 

Bình Định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Hà Tĩnh

1

100,00

Đ

413

100,00

Đ

9

 

100,00

Đ

 

17

Hưng Yên

8

100,00

Đ

 

100,00

Đ

 

 

100,00

Đ

 

 

Thái Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Khánh Hòa

4

100,00

Đ

354

70,00

Đ

4

 

100,00

Đ

 

 

Ninh Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Lai Châu

 

 

K

215

100,00

Đ

8

 

100,00

Đ

 

20

Lạng Sơn

0

0,00

K

404

100,00

Đ

11

 

100,00

Đ

 

21

Lào Cai

1

100,00

Đ

651

100,00

Đ

18

 

100,00

Đ

 

 

Yên Bái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Lâm Đồng

0

0,00

K

 

77,00

Đ

17

 

73,91

Đ

 

 

Đắk Nông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

Nghệ An

6

100,00

Đ

 

100,00

Đ

 

 

100,00

Đ

 

24

Ninh Bình

4

75,00

Đ

92

100,00

Đ

180

129

100,00

Đ

 

 

Nam Định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Phú Thọ

2

100,00

Đ

576

65,00

Đ

162

151

97,30

Đ

 

 

Hòa Bình

0

0,00

K

492

63,20

Đ

221

207

95,60

Đ

 

 

Vĩnh Phúc

3

100,00

Đ

346

71,60

Đ

143

136

98,60

Đ

 

26

Quảng Ngãi

4

100,00

Đ

578

100,00

Đ

14

 

100,00

Đ

 

 

Kon Tum

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Quảng Ninh

2

100,00

Đ

228

100,00

Đ

1

 

100,00

Đ

 

28

Quảng Trị

1

100,00

Đ

422

70,00

Đ

12

 

68,00

Đ

 

 

Quảng Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Sơn La

1

100,00

Đ

268

70,00

Đ

12

 

100,00

Đ

 

30

Tây Ninh

3

100,00

Đ

674

100,00

Đ

429

 

100,00

Đ

 

 

Long An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31

Thái Nguyên

7

100,00

Đ

360

60,00

Đ

124

 

60,00

Đ

 

 

Bắc Kạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Thanh Hóa

4

100,00

Đ

2.002

80,00

Đ

24

 

100,00

Đ

 

33

Tuyên Quang

2

100,00

Đ

499

65,00

Đ

17

0

47,00

K

 

 

Hà Giang

1

100,00

Đ

221

54,80

K

5

0

45,00

K

 

34

Vĩnh Long

6

100,00

Đ

876

100,00

Đ

21

 

100,00

Đ

 

 

Bến Tre

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trà Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 5.2

SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ SƠ KẾT 05 NĂM CỦA ĐỀ ÁN ĐỐI VỚI MỤC TIÊU 3 VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC, CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (TIẾP)
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Tỉnh, thành phố

4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số

So với mục tiêu của Đề án 1373

5. Cơ sở giáo dục khác triển khai hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số

So với mục tiêu của Đề án 1373

6. Trung tâm học tập cộng đồng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục Số Tỷ lệ % lượng

So với mục tiêu của Đề án 1373

 
 

Số lượng

Tỷ lệ %

 

Số lượng

Tỷ lệ %

 

Số lượng

Tỷ lệ %

 

 

1

2

3

4

 

5

6

 

7

8

 

 

 

Tổng

914

 

 

4.601

 

 

4.030

 

 

 

1

Thành phố Hà Nội

352

100,00

Đ

933

80,00

Đ

421

80,00

Đ

 

2

Thành phố Hồ Chí Minh

 

100,00

Đ

 

98,00

Đ

 

96,00

Đ

 

 

Bình Dương

 

100,00

Đ

 

100,00

Đ

 

100,00

Đ

 

 

Bà Rịa - Vũng Tàu

7

70,00

Đ

 

 

K

41

50,00

K

 

3

Thành phố Hải Phòng

75

100,00

Đ

435

93,50

Đ

355

95,00

Đ

 

 

Hải Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thành phố Đà Nẵng

54

80,00

Đ

 

80,00

Đ

20

50,00

K

 

 

Quảng Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thành phố Cần Thơ

21

100,00

Đ

188

100,00

Đ

72

67,28

K

 

 

Sóc Trăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hậu Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Thành phố Huế

 

60,00

Đ

 

60,00

Đ

 

80,00

Đ

 

7

An Giang

14

100,00

Đ

122

100,00

Đ

103

70,00

Đ

 

 

Kiên Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Bắc Ninh

47

100,00

Đ

577

100,00

Đ

99

100,00

Đ

 

 

Bắc Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Cà Mau

23

100,00

Đ

-

-

Đ

34

41,70

K

 

 

Bạc Liêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Cao Bằng

 

60,00

Đ

 

60,00

Đ

 

70,00

Đ

 

11

Đắk Lắk

17

28,00

K

 

 

K

 

 

K

 

 

Phú Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Điện Biên

3

100,00

Đ

5

62,50

Đ

39

86,70

Đ

 

13

Đồng Nai

23

100,00

Đ

422

95,00

Đ

85

89,40

Đ

 

 

Bình Phước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Đồng Tháp

6

100,00

Đ

 

60,80

Đ

 

100,00

Đ

 

 

Tiền Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Gia Lai

3

60,00

Đ

381

80,40

Đ

377

100,00

Đ

 

 

Bình Định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Hà Tĩnh

8

100,00

Đ

75

75,00

Đ

173

80,00

Đ

 

17

Hưng Yên

 

 

K

 

 

K

 

 

K

 

 

Thái Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Khánh Hòa

4

100,00

Đ

114

82,60

Đ

136

70,10

Đ

 

 

Ninh Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Lai Châu

1

100,00

Đ

 

 

K

19

50,00

K

 

20

Lạng Sơn

3

100,00

Đ

 

 

K

200

100,00

Đ

 

21

Lào Cai

4

100,00

Đ

457

100,00

Đ

99

100,00

Đ

 

 

Yên Bái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Lâm Đồng

62

71,26

Đ

71

71,00

Đ

91/124

73,38

Đ

 

 

Đắk Nông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

Nghệ An

 

 

K

 

 

K

 

100,00

Đ

 

24

Ninh Bình

39

100,00

Đ

26

100,00

Đ

96

75,00

Đ

 

 

Nam Định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Phú Thọ

6

100

Đ

187

86,5

Đ

151

100

Đ

 

 

Hòa Bình

5

100

Đ

36

72,6

Đ

207

100

Đ

 

 

Vĩnh Phúc

7

100

Đ

210

92,6

Đ

136

100

Đ

 

26

Quảng Ngãi

13

100,00

Đ

 

 

K

141

 

K

 

 

Kon Tum

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Quảng Ninh

28

93,30

Đ

139

93,30

Đ

54

100,00

Đ

 

28

Quảng Trị

8

68,00

Đ

93

65,00

Đ

108

70,00

Đ

 

 

Quảng Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Sơn La

1

100,00

Đ

0

0,00

K

56

74,67

Đ

 

30

Tây Ninh

22

100,00

Đ

 

 

K

278

100,00

Đ

 

 

Long An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31

Thái Nguyên

14

60,00

Đ

 

 

K

64

70,00

Đ

 

 

Bắc Kạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Thanh Hóa

26

100,00

Đ

8

100,00

Đ

166

100,00

Đ

 

33

Tuyên Quang

2

100,00

Đ

0

0,00

K

124

100,00

Đ

 

 

Hà Giang

1

100,00

Đ

0

0,00

K

73

100,00

Đ

 

34

Vĩnh Long

14

100,00

Đ

122

100,00

Đ

103

70,00

Đ

 

 

Bến Tre

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trà Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 6.1

SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ SƠ KẾT 05 NĂM CỦA ĐỀ ÁN ĐỐI VỚI MỤC TIÊU 4 VỀ XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH HỌC TẬP
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Tỉnh, thành phố

1. Công dân đạt danh hiệu công dân học tập

So với mục tiêu của Đề án 1373

2. Cơ quan, đơn vị được công nhận “Đơn vị học tập” cấp tỉnh (theo Thông tư 24[1])

3. Xã, phường, thị trấn/đặc khu được công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã (theo Thông tư 25[2])

 
 

Số lượng

Tỷ lệ %

Mức độ 1

Mức độ 2

Mức độ 1

Mức độ 2

 

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

 

1

2

3

4

 

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

Tổng

25.257.537

 

 

2.051

 

1.135

 

2.663

 

1.352

 

 

1

Thành phố Hà Nội

328.660

60,00

Đ

22

25,00

95

35,00

142

27,00

384

33,00

 

2

Thành phố Hồ Chí Minh

 

43.72

Đ

50

64,00

50

36,00

100

59,00

20

12,00

 

 

Bình Dương

 

84.83

Đ

20

40,00

30

60,00

313

57.43

232

42.57

 

 

Bà Rịa - Vũng Tàu

685.944

59,73

Đ

93

46,00

4

2,00

41

50,00

41

50,00

 

3

Thành phố Hải Phòng

2.025.700

43,10

Đ

881

48,60

570

31,50

205

61,00

132

39,20

 

 

Hải Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thành phố Đà Nẵng

1.532.814

50,00

Đ

 

50,00

 

50,00

47

50,00

47

50,00

 

 

Quảng Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thành phố Cần Thơ

818.919

35,57

K

103

100,00

103

100,00

103

100,00

103

100,00

 

 

Sóc Trăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hậu Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Thành phố Huế

 

40,00

Đ

 

 

 

 

 

 

 

30,00

 

7

An Giang

1.589.467

42,50

Đ

19

12,00

0

0,00

124

100,00

0

0,00

 

 

Kiên Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Bắc Ninh

1.397.841

65,00

Đ

38

22,75

10

5,99

145

43,94

77

23,33

 

 

Bắc Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Cà Mau

729.820

33,79

K

-

-

-

-

-

-

-

-

 

 

Bạc Liêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Cao Bằng

 

40,00

Đ

 

80,00

 

20,00

 

80,00

 

20,00

 

11

Đắk Lắk

276.725

29,70

K

40

27,78

4

2,78

0

0,00

0

0,00

 

 

Phú Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Điện Biên

227.871

51,73

Đ

20

25,60

0

0,00

0

0,00

 

 

 

13

Đồng Nai

 

43,08

Đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình Phước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Đồng Tháp

924.234

27,40

K

 

32,00

 

26,00

 

70,60

 

21,10

 

 

Tiền Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Gia Lai

 

 

K

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình Định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Hà Tĩnh

498.629

68,00

Đ

48

40,00

6

50,00

49

71,00

20

29,00

 

17

Hưng Yên

436.057

34,60

K

90

 

 

 

 

90,00

 

 

 

 

Thái Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Khánh Hòa

1.260.489

53,50

Đ

64

50,00

64

50,00

119

60,1

102

51,50

 

 

Ninh Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Lai Châu

102.140

40,00

Đ

0

0,00

0

0,00

10

9,40

 

 

 

20

Lạng Sơn

215.584

40,50

Đ

58

96,67

2

3,33

117

58,50

 

 

 

21

Lào Cai

547.468

56,00

Đ

 

 

 

 

99

100,00

30

35,00

 

 

Yên Bái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Nghệ An

 

40,00

Đ

 

40,00

 

40,00

 

100,00

 

25,00

 

23

Lâm Đồng

1.120.001

46,51

Đ

72

28,00

12

22,00

63/124

50,80

47/124

37,90

 

 

Đắk Nông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Ninh Bình

1.985.519

45,00

Đ

51

36,42

0

0,00

27

20,93

3

2,32,

 

 

Nam Định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Phú Thọ

586.374

47,3

Đ

25

25,00

42

15,00

21

9,80

0

0,00

 

 

Hòa Bình

438.925

42,9

Đ

10

20,50

0

0,00

6

3,90

0

0,00

 

 

Vĩnh Phúc

503.689

56,9

Đ

32

26,90

27

10,60

19

14,30

0

0,00

 

26

Quảng Ngãi

243.578

30,00

K

36

 

14

 

68

70,80

 

 

 

 

Kon Tum

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Quảng Ninh

643.365

63,6

Đ

50

39,10

46

35,90

40

23,40

14

8,19

 

28

Quảng Trị

521.945

60,00

Đ

25

40,00

25

40,00

106

40,00

50

20,00

 

 

Quảng Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Sơn La

344.246

37,87

K

32

100,00

31

96,90

204

100,00

97

47,60

 

30

Tây Ninh

197.334

88,00

Đ

127

92,70

 

 

278

100,00

 

 

 

 

Long An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31

Thái Nguyên

1.059.595

40,10

Đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bắc Kạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Thanh Hóa

1.471.490

58,25

Đ

26

63,40

0

0,00

83

50,00

0

0,00

 

33

Tuyên Quang

911.708

53,00

Đ

0

0,00

0

0,00

124

100,00

0

0,00

 

 

Hà Giang

41.939

46,00

Đ

0

0,00

0

0,00

73

100,00

 

 

 

34

Vĩnh Long

1.589.467

42,50

Đ

19

12,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

 

 

Bến Tre

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trà Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 6.2

SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ SƠ KẾT 05 NĂM CỦA ĐỀ ÁN ĐỐI VỚI MỤC TIÊU 4 VỀ XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH HỌC TẬP (ĐỐI VỚI MÔ HÌNH “CÔNG DÂN HỌC TẬP”)
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Công dân học tập

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Chi chú

 

Tổng số

27.686.732

34,6

 

1

Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân

3.884.720

4,78

 

 

Cán bộ, công chức, viên chức

2.234.720

2,75

 

 

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Quân đội nhân dân

450.000

0,55

 

 

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân

1.200.000

1,48

 

2

Cán bộ, công nhân viên, doanh nhân (người quản lý các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp trong các doanh nghiệp)

800.000

0,98

 

3

Người lao động (công nhân, người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tại cách doanh nghiệp)

638.731

0,79

Theo báo cáo của Tổng liên Đoàn lao động Việt Nam có 638.731/4.616.552 Số CNLĐ đăng ký và được công nhận CDHT/Tổng số CNLĐ của 3.689 công đoàn cơ sở

4

Học sinh, sinh viên, học viên

7.946.760

9,77

 

 

Sinh viên đại học

2.400.000

2,95

 

 

Sinh viên cao đẳng

200.000

0,25

 

 

Học viên trung cấp

230.000

0,28

 

 

Học viên nghề khác (sơ cấp, ngắn hạn)

2.000.000

2,46

 

 

Học sinh THPT

3.116.760

3,83

Học sinh mầm non: 5.000.000; Học sinh Tiểu học: 8.882.864; Học sinh THCS: 6.656.888; Học sinh THPT: 3.116.760. Tổng học sinh phổ thông của cả nước có: 23.656.512

5

Người dân trong xã

9.732.521

11,97

 

Ghi chú: Theo số liệu thống kê, năm 2025, tổng dân số cả nước có khoảng 101.861.478 người; dân số từ 15 tuổi trở lên khoảng hơn 81,3 triệu người, trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 53,1 triệu người, tổng số học sinh (mầm non, tiểu học, trung học) khoảng 23,656,521 người, và có khoảng 3,4 triệu người hưởng lương hưu là công chức, viên chức, người lao động (đã qua các trình độ đào tạo).

Nguồn: (1) https:/

/www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2025/10/thong-cao-bao-chi-ve-tinh-hinh-lao-dong-viec-lam- quy-iii-va-9-thang-nam-2025/; (2) https://danso.org/viet-nam/

 

 

Phụ lục 6.3

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU CÁC ĐƠN VỊ HỌC TẬP, CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HOẶC ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN TỪ NĂM HỌC 2025 - 2021 ĐẾN NĂM HỌC 2024 – 2025
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 Năm học

Tổng số

Cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp tỉnh xếp loại “Đơn vị học tập” hoặc số “Đơn vị học tập” cấp huyện, tỉnh được đánh giá, công nhận

Xã, phường, thị trấn được đánh giá, xếp loại Cộng đồng học tập cấp xã hoặc số “Cộng đồng học tập” cấp xã được đánh giá, công nhận

2025-2021

10.401

chưa đánh giá, xếp loại[3]

10.401

2021-2022

19.831

9.986

9.845

2022-2023

20.822

12.766

8.056

2023-2024

25.839

16.314

9.525

2024-2025

1.031

1.031

chưa đánh giá, công nhận[4]

Tháng 12/2025

7.201

3.186

4.015

Nguồn: Số liệu thống kê của Bộ GDĐT đến tháng 12/2025

 

 

Phụ lục 6.4

THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI “ĐƠN VỊ HỌC TẬP” CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN ĐẾN NĂM HỌC 2022 – 2023 (THEO THÔNG TƯ 22)[5]
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Tên tỉnh, TP

Tổng số đơn vị đánh giá, xếp loại (theo TT22)

Đơn vị học tập cấp tỉnh

Đơn vị học tập cấp huyện

Tổng

Xếp loại

Tổng

Xếp loại

Tốt (%)

Khá (%)

Trung bình (%)

Chưa đạt (%)

 

Tốt (%)

Khá (%)

Trung bình (%)

Chưa đạt (%)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

Tổng số

12.766

1.124

95.64%

2.67%

0.09%

1.60%

11.774

89.09%

9.29%

0.50%

0.48%

1

Hà Nội

563

22

54.55%

9.09%

0%

1.42%

541

80.04%

4.81%

0%

0%

2

TP. HCM

1.035

9

88.89%

11.11%

0%

0%

1.026

87.43%

11.79%

0.78%

0%

3

Hải Phòng

449

24

100.00%

0.0%

0%

0%

425

67.53%

32.47%

0%

0%

4

Đà Nẵng

7

0

 

 

 

 

7

100.00%

100.00%

0%

0%

5

Cần Thơ

58

10

80.00%

20.00%

0%

0%

48

89.58%

10.42%

0%

0%

6

Nam Định

10

0

 

 

 

 

10

100.00%

0%

0%

0%

7

Vĩnh Phúc

298

32

100.00%

0%

0%

0%

266

88.35%

11.28%

0.38%

0%

8

Bắc Ninh

231

40

100.00%

0%

0%

0%

191 96.34%

3.66%

0%

0%

9

Hải Dương*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

10

Hưng Yên

160

13

100.00%

0%

0%

0%

147

53.74%

46.26%

0%

0%

11

Hà Nam

113

25

100.00%

0%

0%

0%

88

100.00%

0%

0%

0%

12

Thái Bình

296

28

100.00%

0%

0%

0%

268

97.01%

2.99%

0%

0%

13

Ninh Bình

236

30

100.00%

0%

0%

0%

206

87.38%

12.62%

0%

0%

14

Quảng Ninh

343

47

93.62%

6.38%

0%

0%

296

96.96%

3.04%

0%

0%

15

Khánh Hoà

204

48

100.00%

0.0%

0%

0%

156

100.00%

0%

0%

0%

16

Quảng Nam*

40

0

 

 

 

 

40

80.00%

20.00%

0%

0%

17

Quảng Ngãi

272

18

100.00%

0%

0%

0%

254

96.46%

3.54%

0%

0%

18

Bình Định*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

19

Phú Yên*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

20

Lâm Đồng

810

27

100.00%

0%

0%

0%

783

81.74%

18.26%

0%

0%

21

Đắk Lắk*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

22

Gia Lai

339

27

100.00%

0%

0%

0%

312

91.03%

8.97%

0%

0%

23

Kon Tum

7

7

85.71%

14.29%

0%

0%

0

 

 

 

 

24

Đắk Nông

177

15

100.00%

0%

0%

0%

162

77.78%

95.95%

22.22%

4.05%

0%

0%

0%

0%

25

Lạng Sơn

339

18

94.44%

5.56%

0%

0%

321

26

Sơn La

401

25

96.00%

4.00%

0%

0%

376

98.67%

1.33%

0%

0%

27

Điện Biên

539

22

95.45%

4.55%

0%

0%

517

90.91%

9.09%

0%

0%

28

Lai Châu*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

29

Lào Cai*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

30

Hà Giang*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

31

Cao Bằng

256

30

93.33%

6.67%

0%

0%

226

85.40%

11.95%

1.77%

0.88%

32

Tuyên Quang

297

40

100.00%

0.0%

0%

0%

257

83.66%

16.34%

0%

0%

33

Hoà Bình

56

13

100.00%

0.0%

0%

0%

175

82.86%

17.14%

0%

0%

34

Bắc Kạn

215

26

88.46%

7.69%

4%

0%

189

97.88%

1.59%

0.53%

0%

35

Phú Thọ

535

30

100.00%

0%

0%

0%

505

99.01%

0.99%

0%

0%

36

Bắc Giang

293

23

100.00%

0%

0%

0%

270

97.04%

2.96%

0%

0%

37

Thái Nguyên*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

38

Yên Bái

306

23

95.65%

4.35%

0%

0%

283

96.11%

3.53%

0%

0%

39

Thanh Hoá

619

26

92.31%

7.69%

0%

0%

593

69.65%

17.03%

6.58%

6.75%

40

Nghệ An

588

22

100.00%

0%

0%

0%

566

97.35%

2.30%

0.35%

0%

41

Hà Tĩnh

304

32

100.00%

0%

0%

0%

272

88.97%

11.03%

0%

0%

42

Quảng Bình

57

17

47.06%

0%

0%

15.79%

40

70.00%

30.00%

0%

0%

43

Quảng Trị

22

13

100.00%

0%

0%

0%

9

100.00%

0%

0%

0%

44

TT. Huế

70

5

40.00%

60.00%

0%

0%

65

84.62%

15.38%

0%

0%

45

Bình Dương

263

16

87.50%

6.25%

0%

0%

247

99.60%

0.40%

0%

0%

46

Đồng Nai

236

27

92.59%

7.41%

0%

0%

209

92.82%

7.18%

0%

0%

47

Bình Phước

184

15

100.00%

0%

0%

0%

169

95.86%

1.78%

0%

2.37%

48

Tây Ninh

193

29

100.00%

0%

0%

0%

164

99.39%

0.61%

0%

0%

49

Bà Rịa VT

126

44

97.73%

2.27%

0%

0%

82

85.37%

14.63%

0%

0%

50

Bình Thuận

124

0

 

 

 

 

124

84.68%

15.32%

0%

0%

51

NinhThuận

193

49

95.92%

4.08%

0%

0%

144

91.67%

6.94%

1.39%

0%

52

Long An

433

34

100.00%

 

 

0%

399

95.99%

1.50%

0%

2.51%

53

Đồng Tháp

200

34

97.06%

2.94%

0%

0%

166

97.59%

1.20%

1.20%

0%

54

Tiền Giang*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

55

Bến Tre

46

46

97.83%

2.17%

0%

0%

0

 

 

 

 

56

An Giang*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

57

Vĩnh Long

202

22

100.00%

0%

0%

0%

180

100.00%

0%

0%

0%

58

Trà Vinh*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

59

Hậu Giang*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

60

Sóc Trăng*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

61

Kiên Giang*

21

21

100.00%

0%

0%

0%

0

 

 

 

 

62

Bạc Liêu*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

63

Cà Mau*

0

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 6.5

THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI “CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP” CẤP XÃ ĐẾN NĂM HỌC 2022 – 2023 (THEO THÔNG TƯ 44[6])
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Tỉnh, thành phố

Tổng số cộng đồng học tập cấp xã được xếp loại (theo TT44)

Cộng đồng học tập cấp xã

Xếp loại

Tốt (%)

Khá (%)

Trung bình (%)

Chưa đạt (%)

1

2

3

4

5

6

7

 

Tổng

8.056

70.44%

23.04%

5.08%

1.44%

1

Hà Nội

579

79.10%

20.21%

0.69%

0.00%

2

TP. HCM

310

92.90%

6.77%

0.0%

0.32%

3

Hải Phòng

217

11.52%

40.55%

37.33%

10.60%

4

Đà Nẵng

56

100.00%

0%

0%

0.00%

5

Cần Thơ

83

86.75%

13.25%

0%

0.00%

6

Nam Định

226

87.61%

12.39%

0%

0.00%

7

Vĩnh Phúc

136

69.85%

27.94%

2.21%

0.00%

8

Bắc Ninh

82

91.46%

8.54%

0.00%

0.00%

9

Hải Dương

235

57.45%

41.28%

3.83%

0.00%

10

Hưng Yên

145

60.00%

38.62%

1.38%

0%

11

Hà Nam

109

88.99%

11.01%

0%

0%

12

Thái Bình

260

91.15%

8.85%

0%

0%

13

Ninh Bình

143

93.71%

6.29%

0%

0%

14

Quảng Ninh

177

85.31%

14.12%

0.56%

0%

15

Khánh Hoà

136

93.38%

6.62%

0%

0%

16

Quảng Nam

145

64.83%

34.48%

0.69%

0%

17

Quảng Ngãi

167

56.89%

39.52%

3.59%

0%

18

Bình Định

159

60.38%

17.61%

3.14%

18.87%

19

Phú Yên

94

45.74%

39.36%

14.89%

0%

20

Lâm Đồng

142

72.54%

27.46%

0%

0%

21

Đắk Lắk*

0

 

 

 

 

22

Gia Lai

220

30.00%

58.18%

11.82%

0%

23

Kon Tum

7

85.71%

14.29%

0%

0%

24

Đắk Nông

15

100.00%

0%

0%

0%

25

Lạng Sơn

18

94.44%

5.56%

0%

0%

26

Sơn La

204

32.35%

35.29%

67.65%

0%

27

Điện Biên

129

44.19%

44.19%

11.63%

0%

28

Lai Châu*

0

 

 

 

 

29

Lào Cai

152

61.84%

36.84%

1.32%

0%

30

Hà Giang*

0

 

 

 

0.00%

31

Cao Bằng

161

27.95%

57.14%

12.42%

2.48%

32

Tuyên Quang

138

62.32%

34.06%

3.62%

0%

33

Hoà Bình

151

72.19%

23.18%

4.64%

0%

34

Bắc Kạn

108

74.07%

24.07%

1.85%

0%

35

Phú Thọ

225

84.89%

15.11%

0%

0%

36

Bắc Giang

23

100.00%

0%

0%

0%

37

Thái Nguyên

178

79.21%

18.54%

2.25%

0%

38

Yên Bái

161

54.04%

39.13%

3.73%

3.11%

39

Thanh Hoá

559

72.27%

24.51%

3.22%

0%

40

Nghệ An*

0

 

 

 

 

41

Hà Tĩnh

216

86.57%

12.04%

1.39%

0%

42

Quảng Bình

151

90.73%

8.61%

0.66%

0%

43

Quảng Trị

125

54.40%

41.60%

4.00%

0%

44

TT. Huế

141

31.91%

27.66%

11.35%

29.08%

45

Bình Dương

15

93.33%

6.67%

0%

0%

46

Đồng Nai

170

85.29%

14.71%

0%

0%

47

Bình Phước

111

62.16%

34.23%

3.60%

0%

48

Tây Ninh

94

100.00%

0%

0%

0%

49

Bà Rịa VT

44

97.73%

2.27%

0%

0%

50

Bình Thuận

124

55.65%

39.52%

4.84%

0%

51

NinhThuận

49

95.92%

4.08%

0%

0%

52

Long An

34

100.00%

0%

0%

0%

53

Đồng Tháp

143

99.30%

0.70%

0%

0%

54

Tiền Giang

181

87.85%

4.97%

0.55%

6.63%

55

Bến Tre

46

97.83%

2.17%

0%

0%

56

An Giang

156

62.18%

35.26%

2.56%

0%

57

Vĩnh Long

107

99.07%

0.93%

0%

0%

58

Trà Vinh*

0

 

 

 

 

59

Hậu Giang*

0

 

 

 

 

60

Sóc Trăng*

0

 

 

 

 

61

Kiên Giang

21

100.00%

0%

0%

0.00%

62

Bạc Liêu*

0

63

Cà Mau*

0

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 7.1

THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ CỦA CHƯƠNG TRÌNH “ĐẨY MẠNH CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI TRONG CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030” TẠI QUYẾT ĐỊNH 1268/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ[7]
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Mục tiêu/chỉ tiêu

Kết quả thực năm 2023

Kết quả thực năm 2024

Ước thực hiện đến 31/12/2025

Số liệu thực hiện

Tổng số CNLĐ

Số liệu thực hiện

Tổng số CNLĐ

Số liệu thực hiện

Tổng số CNLĐ

Tỷ lệ (%) đạt được

1

Mục tiêu chính trị, pháp luật: Phấn đấu đến năm 2025 đạt 70%

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Số lượng CNLĐ được tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản của pháp luật lao động, pháp luật công đoàn

3.934.250

4.945.325

3.990.325

4.892.442

4.801.741

5.758.751

83,3%

2

Mục tiêu kỹ năng nghề nghiệp: Phấn đấu đến năm 2025 đạt 50%

 

 

 

 

 

 

Đạt

2.1

Số lượng CNLĐ mới tuyển dụng được doanh nghiệp đào tạo nghề ngắn hạn.

787.037

1.680.698

927.701

1.632.705

1.006.354

1.524.198

66%

2.2

CNLĐ được tham gia các cuộc thi tay nghề do doanh nghiệp hoặc các cấp có thẩm quyền tổ chức;

1.033.178

4.037.372

1.179.358

3.892.442

1.342.090

5.376.622

24,9%

2.3

CNLĐ được doanh nghiệp cử đi học hoặc tự đi học tại các cơ sở giáo dục đào tạo, đào tạo nghề

1.370.834

4.037.372

1.617.117

3.892.442

2.171.782

5.376.622

40,3%

3

Mục tiêu kỹ năng sống: Phấn đấu đến năm 2025 đạt 50%

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Số lượng công nhân lao động được phổ biến tác phong lao động công nghiệp

3.153.384

4.037.372

3.488.174

3.892.442

4.157.733

5.400.751

76,9%

3.2

Số lượng công nhân lao động được phổ biến kỹ năng ứng xử văn hóa

3.168.717

4.037.372

3.611.026

3.892.442

4.212.004

5.400.751

77,9%

3.3

Số lượng công nhân lao động được phổ biến kỹ năng tham gia giao thông an toàn

3.206.037

4.037.372

3.549.974

3.892.442

4.170.616

5.400.751

77,2%

3.4

Số lượng công nhân lao động được phổ biến kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe

3.312.265

4.037.372

3.678.569

3.892.442

4.164.178

5.400.751

77,1%

3.5

Số lượng công nhân lao động được phổ biến kỹ năng phòng, chống tệ nạn xã hội

3.277.381

4.037.372

3.680.188

3.892.442

4.207.227

5.400.751

77.9%

3.6

Số lượng công nhân lao động được phổ biến kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc, kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái

3.034.204

4.037.372

3.506.757

3.892.442

4.092.759

5.400.751

75,7%

4

Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số: Phấn đấu đến năm 2025 đạt 40%

 

 

 

 

 

 

58.0%

4.1

Số lượng công nhân lao động biết cách sử dụng internet để tìm kiến thông tin, học tập trực tuyến, tìm đọc các tài liệu tuyên truyền của tổ chức Công đoàn đăng tải trên nền tảng internet, mạng xã hội, tương tác trên mạng xã hội hiệu quả, an toàn.

1.921.292

4.037.372

2.480.161

3.892.442

3.065.245

5.400.751

56,7%

 

 

Phụ lục 7.2

THỐNG KÊ SỐ LIỆU VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “ĐẨY MẠNH CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI TRONG CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030” TẠI QUYẾT ĐỊNH 1268/QĐ-TTG[8]
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Kết quả đạt được giai đoạn 2023-

2025

Ghi chú

 
 

1

Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về học tập suốt đời

 

 

 

 

1.1

Biên soạn tài liệu tuyên truyền về học tập suốt đời cho CNLĐ

Ấn phẩm (Sổ tay, tờ gấp, poster)/ Số bài viết/video

1.932.723

 

 

1.2

Tập huấn cho cán bộ công đoàn về kỹ năng tuyên truyền, vận động CNLĐ tham gia các hoạt động học tập suốt đời

- Số lớp

3.749

 

 

- Số lượt người

638.495

 

 

1.3

Số lượng hoạt động/sự kiện hưởng ứng Tuần lễ học tập suốt đời, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm đã tổ chức

Hoạt động/sự kiện

5.955

 

 

2

Các biện pháp hỗ trợ công nhân lao động được học tập thường xuyên

 

 

 

 

2.1

Số lượng văn bản/đề xuất đã tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ CNLĐ học tập

Văn bản/Đề xuất

165

 

 

2.2

Số lượng chương trình đào tạo kỹ năng nghề đã được xây dựng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của LĐLĐ tỉnh, thành phố (nếu có) (đào tạo thường xuyên, chuyên sâu, cập nhật, đào tạo lại)

Chương trình

70

 

 

2.3

Số CĐCS đối thoại, thương lượng với người sử dụng lao động ưu tiên bố trí nguồn kinh phí cho việc khuyến khích học tập, nâng cao tay nghề;

- Số CĐCS tổ chức đối thoại, thương lượng/ Tổng số CĐCS

6.245/37.985

 

 

- Số tiền cho việc học tập, nâng cao tay nghề

217.919.711

 

 

2.4

Số Thỏa ước LĐTT có nội dung về nâng cao trình độ học vấn, tay nghề cho CNLĐ

Số bản thoả ước

6.245

 

 

3

Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong tổ chức các hoạt động học tập suốt đời cho công nhân lao động

 

 

 

 

3.1

Số lượng thiết chế văn hoá thể thao của tổ chức Công đoàn (nếu có) đã tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số phục vụ học tập suốt đời

Thiết chế

56

 

 

3.2

Số CNLĐ đến sinh hoạt và học tập (nếu có)

Lượt người

2.321.405

 

 

3.3

Số CĐCS sử dụng phương tiện truyền thông qua zalo, fabook... để truyền thông pháp luật cho CNLĐ theo hình thức hội nhóm

Số CĐCS sử dụng/Tổng số CĐCS

37.732

 

 

3.4

Số cán bộ công đoàn được cử đi học về lý luận chính trị, nghiệp vụ, kỹ năng công tác công đoàn

- Số người được cử đi học cao cấp chính trị

- Số người được cử đi học trung cấp chính trị

- Số người được đi học nghiệp vụ, kỹ năng công tác công đoàn

225

158.548

 

 

4

Tổ chức các phong trào thi đua, cuộc vận động, các hoạt động hỗ trợ thúc đẩy học tập suốt đời trong công nhân lao động

 

 

 

 

4.1

Số phong trào thi đua học tập, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp gắn với thi đua “Lao động giỏi, Lao động sáng tạo” đã được phát động và triển khai

- Số phong trào

- Lượt phát động

- Số người tham gia

604

4430

1.841.229

 

 

4.2

Số lượng cuộc thi đã được tổ chức (thợ giỏi, “Bàn tay vàng”, Ôn lý thuyết, luyện tay nghề…)

- Số Cuộc;

- Số người tham gia

- Số người đạt giải;

2.081

492.685

81.119

 

 

4.3

Số CNLĐ được biểu dương, khen thưởng có thành tích trong công tác, lao động, sản xuất

Người

163.222

 

 

4.4

Số con CNLĐ được biểu dương, khen thưởng có thành tích trong học tập

Người

382.130

 

 

5

Đăng ký danh hiệu “Công dân học tập”

- Số CNLĐ đăng ký/Tổng số CNLĐ

- Số CĐCS đăng ký/Tổng số CĐCS

638.731/4.616.552

 

 

3.689/37.970

 

 

6

Kinh phí thực hiện Chương trình

 

 

 

 

6.1

KP của tỉnh/thành/Bộ,ngành hỗ trợ tổ chức CĐ thực hiện CT

triệu đồng

57.000.794

 

 

6.2

KP của công đoàn

triệu đồng

27.640.996

 

 

 

 

Phụ lục 8

BẢNG DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC ĐỀ ÁN 1373[9]
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Tên Đề án thành phần

Đơn vị chủ trì

QĐ phê duyệt của TTCP

Kinh phí đã phân bổ

1

Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng giai đoạn 2021- 2030”

Hội Khuyến học Việt Nam

QĐ số 387/QĐ-TTg ngày 25/03/2022

5.105 triệu đồng (Bao gồm cả mục 1 và 2). Cụ thể: Năm 2023: 1.300 triệu đồng; Năm 2024: 1.805 triệu đồng; Năm 2025: 1.800 triệu đồng

2

Đề án “Xây dựng mô hình công dân học tập giai đoạn 2021- 2030”

Hội Khuyến học Việt Nam

QĐ số 677/QĐ-TTg ngày 03/06/2022

3

Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2030”

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

QĐ số 1268/QĐ-TTg ngày 19/10/2022

2.400 triệu đồng. Cụ thể

- Năm 2023: 800 triệu đồng

- Năm 2024: 800 triệu đồng

- Năm 2025: 800 triệu đồng

4

Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ đến năm 2030”

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

QĐ số 1520/QĐ-TTg ngày 09/12/2022

- Năm 2024: 650 triệu đồng

- Năm 2025: Bố trí lồng ghép trong các nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị

5

Đề án "Xây dựng kho học liệu mở phục vụ tự học và học tập suốt đời trên hệ sinh thái truyền hình giáo dục Việt Nam"

Đài Truyền hình Việt Nam

Đơn vị chưa xây dựng Đề án trình Chính phủ

6

Đề án "Hỗ trợ cán bộ y tế tuyến cơ sở học tập suốt đời về chuyên môn khám, chữa bệnh, phòng bệnh"

Bộ Y tế

Bộ Y tế không đề xuất dự toán và phân bổ

 

 

Phụ lục 9.1

SỐ LIỆU ĐĂNG KÝ TRÊN PHẦN MỀM ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN DANH HIỆU “CÔNG DÂN HỌC TẬP”[10]
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. Thống kê số liệu tài khoản đăng ký trên phần mềm CDHT:

Đến 12h ngày 17/12/2024, hệ thống ghi nhận số liệu thống kê triển khai trên cả nước như sau:

9,811,423 tài khoản công dân đã đăng ký

11,797 tài khoản quản lý

6,828,768 tài khoản đã tham gia các nhóm Chi hội KH và được thực hiện đánh giá trên phần mềm năm 2024.

6,332,521 công dân đủ tiêu chuẩn “Công dân học tập” năm 2024.

2. Biểu đồ thống kê số lượng tham gia theo từng nhóm đối tượng

Nhóm

Số lượng tham gia CHKH và thực hiện đánh giá

Số lượng đạt tiêu chuẩn CDHT

I

3,717,260

3,433,024

II

1,582,727

1,465,879

III

803,470

760,403

IV

725,311

673,215

Tổng

6,828,768

6,332,521

Ghi chú: Chi hội Khuyến học = CHKH; Công dân học tập = CDHT

Nhóm I: Người dân trong xã; Nhóm II: Người lao động; Nhóm III: Cán bộ, Công nhân viên, doanh nhân; Nhóm IV: Học sinh, sinh viên, học viên.

 

 

Phụ lục 9.2

BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU CÁC MÔ HÌNH HỌC TẬP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 387/QĐ-TTG NĂM 2022 - 2025[11]
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Năm

Gia đình học tập

Dòng họ học tập

Cộng đồng học tập

Đơn vị học tập

Tổng số

Số gia đình đăng ký

Số gia đình được công nhận

Tỷ lệ công nhận/ đăng ký

Tỷ lệ công nhận/ tổng số

Tổng số

Số dòng họ đăng ký

Số dòng họ được công nhận

Tỷ lệ công nhận/ đăng ký

Tỷ lệ công nhận/ tổng số

Tổng số

Số cộng đồng đăng ký

Số cộng đồng được công nhận

Tỷ lệ công nhận/ đăng ký

Tỷ lệ công nhận/ tổng số

Tổng số

Số đơn vị đăng ký

Số đơn vị được công nhận

Tỉ lệ công nhận/ đăng ký

Tỉ lệ công nhận/ tổng số

2022

24.541.169

 

17.009.135

 

69,31

135.988

 

92.447

 

67,98

91.164

 

75.101

 

82,38

54.628

 

46.352

 

84,85

2023

23.674.185

18.778.519

17.100.399

91,06

72,23

135.221

103.831

93.216

89,78

68,94

88.383

83.211

75.861

91,17

85,83

57.327

51.551

49.180

95,40

85,79

2024

24.376.110

17.866.187

17.645.879

98,77

72,39

141.777

110.929

100.119

90,26

70,62

104.615

91.143

86.400

94,80

82,59

53.431

47.616

47.394

99,53

88,70

Đến tháng 7 năm 2025

23.866.326

19.418.659

 

81,36

 

162.068

132.873

 

81,99

 

106.801

97.299

 

91,10

 

52.944

49.803

 

94,07

 

 

 

Phụ lục 9.3

BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU CÔNG DÂN HỌC TẬP THEO QĐ 677/QĐ-TTG NĂM 2022 - 2025[12]
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Năm

Nhóm nông dân và lao động nông thôn

Nhóm công nhân, lao động, tiểu thủ công, thợ sửa chữa thiết bị gia dụng, lao động tự do

Nhóm cán bộ quản lý, công chức, viên chức, nhân viên từ cấp xã trở lên, doanh nhân, quản lý doanh nghiệp

Nhóm học sinh, sinh viên, học viên

Tổng số

Số người đăng ký

Số người được công nhận

Tỷ lệ công nhận/ đăng ký

Tỷ lệ công nhận/ tổng số

Tổng số

Số người đăng ký

Số người được công nhận

Tỷ lệ công nhận/ đăng ký

Tỷ lệ công nhận/ tổng số

Tổng số

Số người đăng ký

Số người được công nhận

Tỉ lệ công nhận/ đăng ký

Tỉ lệ công nhận/ tổng số

Tổng số

Số người đăng ký

Số người công nhận

Tỷ lệ công nhận/ đăng ký

Tỷ lệ công nhận/ tổng số

2022

7.962.673

 

2.720.572

 

34,17

4.419.471

 

1.590.829

 

36,00

826.040

 

537.679

 

65,09

 

 

 

 

 

2023

19.318.221

11.059.054

6.747.974

61,02

34,93

11.652.293

6.915.085

5.312.866

76,83

45,60

3.110.261

2.563.803

2.177.152

84,92

70,00

 

 

 

 

 

2024

23.986.729

15.415.974

11.099.793

72,00

46,27

13.648.637

8.766.499

6.349.971

72,43

46,52

3.862.185

3.057.845

2.634.726

86,16

68,22

3.086.424

1.887.139

1.400.672

74,22

45,38

Đến tháng 7 năm 2025

21.752.729

11.351.161

 

52,18

 

12.788.929

7.811.153

 

61,08

 

3.221.061

2.666.616

 

82,79

 

2.313.405

1.538.306

 

66,50

 

 

 

Phụ lục 9.4

THỐNG KÊ SỐ LIỆU VỀ SỐ HỘI VIÊN VÀ TỔ CHỨC HỘI NĂM 2022 - 2025[13]
(Kèm theo Báo cáo số 291/BC-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Năm

Tổng dân số

Tổng số hội viên và đảng viên

Tổng số Hội KH cơ sở (xã, phường, thị trấn)

Tổng số chi hội khuyến học

Tổng số Ban Khuyến học

Tổng số hội viên hiện có

Tỷ lệ Hội viên/dân số của địa phương (%)

Tổng số đảng viên là hội viên khuyến học

Tỷ lệ đảng viên là hội viên /dân số địa phương (%)

2022

96.563.123

23.265.117

24.09

 

 

16.706

131.718

129.775

2023

96.563.123

25.913.282

26,84

2.204.208

2,28

10.566

131.438

134.186

2024

97.825.287

27.301.097

27,91

3.117.078

3,19

10.683

132.858

143.820

Đến tháng 7 năm 2025

98.499.781

27.788.277

28,21

3.297.679

3,35

10.265

129.840

140128

 

 

[1] Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Ngoại giao; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Bộ Nội vụ; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Xây dựng; Bộ Công thương; Bộ Y tế; Bộ Khoa học và Công nghệ; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Hội Khuyến học Việt Nam; Đài Truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

[2] Thông tư 44/2014/TT-BGDĐT ngày 12/12/2014 của Bộ GDĐT về đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã; Thông tư 22/2020/TT-BGDĐT ngày 06/8/2020 của Bộ GDĐT quy định về đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập

[3] Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT ngày 11/12/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” cấp huyện, tỉnh; Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện, tỉnh.

[1] Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT ngày 11/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” cấp huyện, tỉnh (Thông tư 24);

[2] Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện, tỉnh (Thông tư 25)

[3] Các địa phương ban hành văn bản hướng dẫn các sở, ban ngành và các địa phương triển khai đánh giá, xếp loại “Đơn vị học tập” theo Thông tư số 22/TT-BGDĐT ngày 06/8/2025 của Bộ GDĐT (Thông tư 22).

[4] Các địa phương ban hành văn bản hướng dẫn triển khai đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện, tỉnh Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong bối cảnh thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp (năm 2024).

[5] Theo Báo cáo tổng kết năm học đối với giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo

[6] Thông tư 44/2014/TT-BGDĐT ngày 12/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá, xếp loại "Cộng đồng học tập" cấp xã (Thông tư 44) và Theo Báo cáo tổng kết năm học đối với giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo

[7] Theo Báo cáo số 32/BC-TLĐ ngày 06/11/2022 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

[8] Theo Báo cáo số 32/BC-TLĐ ngày 06/11/2022 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

[9] Theo báo cáo của Bộ Tài Chính tại Công văn số 17731/BTC-KTN ngày 13/11/2025

[10] Theo báo cáo của Hội Khuyến học Việt Nam tại Báo cáo số 453/BC-KHVN ngày 11/12/2025

[11] Theo báo cáo của Hội Khuyến học Việt Nam tại Báo cáo số 453/BC-KHVN ngày 11/12/2025

[12] Theo báo cáo của Hội Khuyến học Việt Nam tại Báo cáo số 453/BC-KHVN ngày 11/12/2025

[13] Theo báo cáo của Hội Khuyến học Việt Nam tại Báo cáo số 453/BC-KHVN ngày 11/12/2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 291/BC-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×