Quyết định 813/QĐ-BNN-TCCB 2024 Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua xây dựng xã hội học tập

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 813/QĐ-BNN-TCCB

Quyết định 813/QĐ-BNN-TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào "Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2024-2030"
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:813/QĐ-BNN-TCCBNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Quốc Trị
Ngày ban hành:20/03/2024Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề, Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT VĂN BẢN

Bộ NNPTNT triển khai phong trào thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời

Ngày 20/3/2024, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 813/QĐ-BNN-TCCB về Kế hoạch triển khai Phong trào "Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2024-2030". Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Quyết định này.

1. Tiêu chí thi đua

- Đối với tập thể:

  • Hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các văn bản chế độ, chính sách liên quan đến lĩnh vực được phân công quản lý và tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức học tập và tự học tập suốt đời;
  • Quan tâm, đầu tư có hiệu quả các nguồn lực, bao gồm tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện bảo đảm để đáp ứng nhu cầu học tập và tự học tập của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, tổ chức;
  • Tổ chức các phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả với nội dung, hình thức phong phú, đa dạng để tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho 100% công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, tổ chức về học tập và tự học tập suốt đời trong nền kinh tế số, xã hội số, chính phủ số; củng cố và hình thành thói quen chủ động, tự giác học tập, cập nhật kiến thức trên môi trường công nghệ với phương châm lấy tự học là chính;
  • Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý; cung ứng các dịch vụ học tập, các chương trình và tài liệu học tập theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

- Đối với cá nhân:

  • Được công nhận danh hiệu “Công dân học tập” theo tiêu chí do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hội Khuyến học Việt Nam ban hành;
  • Có sáng kiến, giải pháp hữu ích, cụ thể trong việc tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thúc đẩy học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập.

2. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng

- Khen thưởng hàng năm: Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua các cơ quan, đơn vị, tổ chức kịp thời biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền cho các tập thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiêu biểu bằng hình thức phù hợp và theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

- Khen thưởng trong đợt sơ kết giai đoạn 2024 - 2025 và tổng kết giai đoạn 2026 – 2030

  • Hình thức khen thưởng:
  • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
  • Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
  • Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị.
  • Tiêu chuẩn khen thưởng: Căn cứ thành tích trong thực hiện Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030”, việc xét khen thưởng cho các tập thể, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 813/QĐ-BNN-TCCB tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

______________

S: 813/QĐ-BNN-TCCB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2024

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào

“Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thi đua xây dựng xã hội học tập,

đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2024 - 2030”

______________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Căn cứ Luật thi đua khen thưởng năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1315/QĐ-TTg ngày 09/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030”;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Phong trào Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thi đua xây dựng xã hội học tập, đy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2024 - 2030”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ (để b/c);

- Các Bộ, ban, ngành, đoàn thể TW;

- UBND các tỉnh, thành phố;

- Hội đồng TĐKT TW (Ban TĐKT TW);

- Bộ trưởng (để b/c); các đ/c Thứ trưởng;

- Công đoàn NNPTNT Việt Nam;

- Đảng ủy, Đoàn TNCS HCM Bộ;

- Cổng thông tin điện tử của Bộ;

- Lưu: VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Quốc Trị

 

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

KẾ HOẠCH

Triển khai Phong trào “Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2024 - 2030”

(Kèm theo Quyết định số 813/QĐ-BNN-TCCB ngày 20 tháng 3 năm 2024

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

______________________

 

Căn cứ Quyết định số 1315/QĐ-TTg ngày 09/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030”, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào “Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2024 - 2030” (sau đây viết tắt là Phong trào thi đua), cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết của việc chủ động, tích cực học tập và tự học tập nâng cao trình độ, ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy Đảng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai có hiệu quả Phong trào thi đua, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy việc học tập và tự học tập suốt đời của các tập thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Yêu cầu

a) Phong trào thi đua phải được triển khai sâu rộng đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ, ngành với nội dung, hình thức phong phú, thiết thực, hiệu quả, tiêu chí cụ thể, phù hợp với quy định của Đảng, Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tiễn, chức năng, nhiệm vụ được giao đối với từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, tránh hình thức, lãng phí.

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Phong trào thi đua; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua, định kỳ sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua, qua đó chủ động phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng và khen thưởng kịp thời các tập thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiêu biểu xuất sắc trong Phong trào thi đua. Gắn Phong trào thi đua với cuộc vận động đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị.

II. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA

1. Tuyên truyền, ph biến, nâng cao nhận thức và hiệu quả của công tác học tập và tự học tập nghiên cứu các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực được phân công; xây dựng mô hình học tập và tự học tập trong điều kiện nền kinh tế số, xã hội số; thi đua học tập suốt đời; phát huy sáng kiến, giải pháp khuyến khích và phát triển văn hóa học tập trong cơ quan, đơn vị, tổ chức.

2. Xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ và đẩy mạnh hoạt động thiết chế giáo dục chính quy và không chính quy nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng mô hình hay, cách làm hiệu quả trong học tập và tự học tập như: “Tự học, tự rèn, nâng cao chất lượng công tác, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ”, “Rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động vững về nghiệp vụ, chuẩn về tác phong”.

3. Thi đua nâng cao năng lực sử dụng công nghệ học tập hiện đại, chuyển đổi số trong các hoạt động học tập suốt đời; nâng cao năng lực số và năng lực sử dụng ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý, thực hiện học tập mọi lúc, mọi nơi bằng mọi phương pháp để phục vụ cho công việc.

4. Thi đua tiếp cận kịp thời các xu thế và kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực đào tạo chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động học tập suốt đời, học tập trực tuyến trong hệ thống giáo dục mở, học tập từ xa, tích cực tham gia thành phố học tập toàn cầu.

5. Triển khai toàn diện, đồng bộ các giải pháp và tập trung nguồn lực, huy động sự tham gia, phối hợp của tập thể lãnh đạo, cấp ủy Đảng các cấp thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập, hoàn thành các mục tiêu của Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2023 - 2030”.

III. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

1. Tiêu chí thi đua

a) Đối với tập thể

- Hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các văn bản chế độ, chính sách liên quan đến lĩnh vực được phân công quản lý và tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức học tập và tự học tập suốt đời.

- Quan tâm, đầu tư có hiệu quả các nguồn lực, bao gồm tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện bảo đảm để đáp ứng nhu cầu học tập và tự học tập của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, tổ chức.

- Tổ chức các phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả với nội dung, hình thức phong phú, đa dạng để tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho 100% công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, tổ chức về học tập và tự học tập suốt đời trong nền kinh tế số, xã hội số, chính phủ số; củng cố và hình thành thói quen chủ động, tự giác học tập, cập nhật kiến thức trên môi trường công nghệ với phương châm lấy tự học là chính.

- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý; cung ứng các dịch vụ học tập, các chương trình và tài liệu học tập theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

b) Đối với cá nhân

- Được công nhận danh hiệu “Công dân học tập” theo tiêu chí do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hội Khuyến học Việt Nam ban hành.

- Có sáng kiến, giải pháp hữu ích, cụ thể trong việc tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thúc đẩy học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập.

2. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng

a) Khen thưởng hàng năm

Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua các cơ quan, đơn vị, tổ chức kịp thời biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền cho các tập thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiêu biểu bằng hình thức phù hợp và theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

b) Khen thưởng trong đợt sơ kết giai đoạn 2024 - 2025 và tổng kết giai đoạn 2026 - 2030

- Hình thức khen thưởng

+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

+ Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị.

- Tiêu chun khen thưởng: Căn cứ thành tích trong thực hiện Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030”, việc xét khen thưởng cho các tập thể, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy đảng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong việc thực hiện Phong trào thi đua; sơ kết, tổng kết và biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị trong Phong trào thi đua.

2. Các cơ quan truyền thông của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tập thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về học tập và tự học tập suốt đời. Tăng cường tuyên truyền về các điển hình tiêu biểu, phổ biến những mô hình hay, cách làm hiệu quả, tạo sự lan tỏa trong toàn ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tinh thần học tập và tự học tập thường xuyên, suốt đời. Khuyến khích, nhân rộng những tấm gương cần cù, kiên trì, say mê học tập, đi mới sáng tạo.

3. Xác định rõ trách nhiệm của cấp ủy đảng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức trong phát động tổ chức Phong trào thi đua; phát huy vai trò gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên về tinh thần học tập và tự học tập suốt đời, ý thức vận động lôi cuốn toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện có hiệu quả Phong trào thi đua.

4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức thực hiện Phong trào thi đua, phát triển các nền tảng, tài nguyên giáo dục dùng chung phù hợp trên không gian mạng và hỗ trợ công tác giám sát, đánh giá kết quả triển khai Phong trào thi đua.

V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm 2024 đến năm 2030, chia thành 02 giai đoạn:

1. Giai đoạn 1 (từ nay đến hết 2025)

Các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực; tiến hành sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm tại cấp cơ sở và cấp Bộ vào năm 2025 để triển khai giai đoạn tiếp theo.

2. Giai đoạn 2 (từ 2026 - 2030)

Sau khi sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện giai đoạn 1, tiếp tục triển khai giai đoạn 2 của Phong trào thi đua và tổng kết vào năm 2030 theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí triển khai thực hiện Phong trào thi đua được bố trí trong kinh phí thực hiện các Chương trình, Đề án cụ thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách, huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ

- Phổ biến, quán triệt các yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua của Bộ tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức. Căn cứ nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai Phong trào thi đua có hiệu quả tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

- Thành lập Ban Chỉ đạo Phong trào thi đua các cấp và cơ quan thường trực, giúp việc tham mưu cho cấp ủy đảng, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua hàng năm, định kỳ, chuyên đề tại cơ quan, đơn vị, tổ chức.

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phối hợp với Ban chỉ đạo Phong trào thi đua cùng cấp thống nhất các nội dung, biện pháp triển khai có hiệu quả Phong trào thi đua. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, kết quả tổ chức thực hiện Phong trào thi đua và gửi báo cáo về Vụ Tổ chức cán bộ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, trình Bộ, báo cáo Trung ương theo quy định.

b) Các cơ quan truyền thông của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Báo Nông nghiệp, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tuyên truyền, đăng tải các thông tin về các hoạt động, kết quả tổ chức, triển khai Phong trào thi đua của Bộ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ.

- Tuyên truyền, giới thiệu mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả của tập thể, cán b, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điển hình trong thực hiện Phong trào thi đua.

c) Vụ Tổ chức cán bộ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức phát động phong trào Thi đua.

- Chủ trì, đôn đốc, theo dõi kết quả triển khai các nội dung của Phong trào thi đua tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ.

- Tham mưu, trình Bộ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức về tiêu chí, số lượng, hình thức khen thưởng cấp Bộ khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; tổng hợp, tham mưu trình Bộ xét khen thưởng theo thẩm quyền và trình Trung ương khen thưởng theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thi đua của Bộ, trình Bộ, báo cáo Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương theo quy định.

(có phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo)

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tiễn, đề nghị các đơn vị gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Phụ lục

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHONG TRÀO THI ĐUA
CẢ NƯỚC THI ĐUA XÂY DỰNG X
à HỘI HỌC TẬP, ĐẨY MẠNH HỌC TẬP SUỐT ĐỜI
GIAI ĐOẠN 2024 - 2030

(Kèm theo Quyết định số 813/QĐ-BNN-TCCB ngày 20 tháng 03 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

_______________________________

 

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

1

Xây dựng kế hoạch triển khai Phong trào “ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2024 - 2030”

Vụ Tổ chức cán bộ

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ

Quý I/2024

2

Tổ chức lễ phát động Phong trào Thi đua

Vụ Tổ chức cán bộ

Văn phòng Bộ; Công đoàn cơ quan bộ; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Quý I/2024

3

Triển khai Phong trào Thi đua tại các cơ quan, đơn vị

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ

Vụ Tổ chức cán bộ

Quý I/2024 - 31/12/2030

4

Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Vụ Tổ chức cán bộ

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ

Tháng 1 hàng năm

5

Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ

Vụ Tổ chức cán bộ

30/11 hàng năm

6

Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về Ban Thi đua khen thưởng Trung ương; Bộ Giáo dục và Đào tạo

Vụ Tổ chức cán bộ

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

15/12 hàng năm

7

Cơ quan truyền thông của Bộ

Văn phòng Bộ

Báo Nông nghiệp, Tạp chí Nông nghiệp, Trung tâm Chuyển đổi số và thng kê nông nghiệp; Đoàn thanh niên CSHCM Bộ

Thường xuyên

8

Sơ kết Phong trào thi đua; khen thưởng tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc

Vụ Tổ chức cán bộ

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 12/2025

9

Tổng kết Phong trào thi đua; khen thưởng tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc

Vụ Tổ chức cán bộ

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Quý IV/2030

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi