- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD 2026 về rà soát công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 3141/BGDĐT-NGCBQLGD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Vũ Minh Đức |
| Trích yếu: | Về việc rà soát công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 3141/BGDĐT-NGCBQLGD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Để phục vụ cho công tác tổng rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; đồng thời, để chuẩn bị cho công tác bố trí vào vị trí việc làm theo quy định của Luật Viên chức số 129/2025/QH15 (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026), Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1. Thống kê số liệu về thực trạng công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên theo mẫu gửi kèm Công văn này. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê số liệu.
2. Báo cáo các khó khăn, vướng mắc địa phương chưa giải quyết được ở thời điểm hiện tại để hoàn thành việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương theo các quy định tại Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT1, Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT1 và đề xuất giải pháp tháo gỡ.
Đề nghị UBND cấp tỉnh gửi thông tin báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) trước ngày 10/6/2026. Thông tin chi tiết đề nghị liên hệ bà Đinh Thu Trang, chuyên viên Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, số điện thoại 0915.683.007, địa chỉ email [email protected]. Trân trọng./.
| Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG
Vũ Minh Đức |
1 Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
MẪU THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Về thực trạng bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên
(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-NGCBQLGD ngày /5/2026)
1. Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo hạng chức danh nghề nghiệp và tương đương
1.1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non
| STT | Chức danh | Mã số, mã ngạch | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Giáo viên mầm non hạng I và tương đương | Tổng |
|
|
| 1.1 |
| Mã số V.07.02.24 |
|
|
| 1.2 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
| 2 | Giáo viên mầm non hạng II và tương đương | Tổng |
|
|
| 2.1 |
| Mã số V.07.02.25 |
|
|
| 2.2 |
| Mã số V.07.02.04 |
|
|
| 2.3 |
| Mã số 15a.205 |
|
|
| 2.4 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
| 3 | Giáo viên mầm non hạng III và tương đương | Tổng |
|
|
| 3.1 |
| Mã số V.07.02.26 |
|
|
| 3.2 |
| Mã số V.07.02.05 |
|
|
| 3.3 |
| Mã số 15a.206 |
|
|
| 3.4 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
| 4 | Giáo viên mầm non hạng IV và tương đương | Tổng |
|
|
| 4.1 |
| Mã số V.07.02.06 |
|
|
| 4.2 |
| Mã số 15.115 |
|
|
| 4.3 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
1.2. Đối với cơ sở giáo dục tiểu học (bao gồm cả trường phổ thông bán trú cấp tiểu học)
| STT | Chức danh | Mã số, mã ngạch | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Giáo viên tiểu học hạng I và tương đương | Tổng |
|
|
| 1.1 |
| Mã số V.07.03.27 |
|
|
| 1.2 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
| 2 | Giáo viên tiểu học hạng II và tương đương | Tổng |
|
|
| 2.1 |
| Mã số V.07.03.28 |
|
|
| 2.2 |
| Mã số V.07.03.07 |
|
|
| 2.3 |
| Mã số 15a.203 |
|
|
| 2.4 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
| 3 | Giáo viên tiểu học hạng III và tương đương | Tổng |
|
|
| 3.1 |
| Mã số V.07.03.29 |
|
|
| 3.2 |
| Mã số V.07.03.08 |
|
|
| 3.3 |
| Mã số 15a.204 |
|
|
| 3.4 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
| 4 | Giáo viên tiểu học hạng IV và tương đương | Tổng |
|
|
| 4.1 |
| Mã số V.07.03.09 |
|
|
| 4.2 |
| Mã số 15.114 |
|
|
| 4.3 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
1.3. Đối với cơ sở giáo dục trung học cơ sở (bao gồm cả trường liên cấp tiểu học, trung học cơ sở; trường bán trú; trường nội trú)
| STT | Chức danh | Mã số, mã ngạch | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Giáo viên trung học cơ sở hạng I và tương đương | Tổng |
|
|
| 1.1 |
| Mã số V.07.04.30 |
|
|
| 1.2 |
| Mã số V.07.04.10 |
|
|
| 1.3 |
| Mã số 15.112 |
|
|
| 1.4 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
| 2 | Giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương | Tổng |
|
|
| 2.1 |
| Mã số V.07.04.31 |
|
|
| 2.2 |
| Mã số V.07.04.11 |
|
|
| 2.3 |
| Mã số 15a.201 |
|
|
| 2.4 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
| 3 | Giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương | Tổng |
|
|
| 3.1 |
| Mã số V.07.04.32 |
|
|
| 3.2 |
| Mã số V.07.04.12 |
|
|
| 3.3 |
| Mã số 15a.202 |
|
|
| 3.4 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
1.4. Đối với cơ sở giáo dục trung học phổ thông (bao gồm cả trường liên cấp có cấp trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông nội trú)
| STT | Chức danh | Mã số, mã ngạch | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Giáo viên trung học phổ thông hạng I và tương đương | Tổng |
|
|
| 1.1 |
| Mã số V.07.05.13 |
|
|
| 1.2 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
| 2 | Giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương | Tổng |
|
|
| 2.1 |
| Mã số V.07.05.14 |
|
|
| 2.2 |
| Mã số 15.112 |
|
|
| 2.3 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
| 3 | Giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương | Tổng |
|
|
| 3.1 |
| Mã số V.07.05.15 |
|
|
| 3.2 |
| Mã số 15.113 |
|
|
| 3.3 |
| Khác |
| Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
2. Số lượng giáo viên thuộc đối tượng bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDDT2 (Không bao gồm các trường hợp được bổ nhiệm hạng cao khi tuyển dụng, tiếp nhận theo chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng, chính sách tuyển dụng đặc cách theo quy định của pháp luật hoặc chính sách đặc thù của địa phương, cơ sở giáo dục tại thời điểm tuyển dụng, tiếp nhận)
| Cấp học | Tổng số giáo viên thuộc đối tượng bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT | Số giáo viên đã thực hiện việc bổ nhiệm lại | Số giáo viên chưa thực hiện việc bổ nhiệm lại | |
| Số giáo viên bổ nhiệm lại được giữ hoặc tăng hệ số lương (thời điểm bổ nhiệm lại) | Số giáo viên bổ nhiệm lại giảm hệ số lương (thời điểm bổ nhiệm lại) | |||
| Cơ sở giáo dục mầm non |
|
|
|
|
| Cơ sở giáo dục tiểu học |
|
|
|
|
| Cơ sở giáo dục trung học cơ sở |
|
|
|
|
| Cơ sở giáo dục trung học phổ thông |
|
|
|
|
| Cơ sở giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
3. Số giáo viên đủ điều kiện bổ nhiệm hạng tương ứng theo quy định tại Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT và Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT nhưng do hết chỉ tiêu hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của địa phương nên đã được bổ nhiệm xuống hạng thấp hơn liền kề (không bao gồm trường hợp bổ nhiệm lại nêu tại mục 2)
| Cấp học | Tổng cộng | Bổ nhiệm từ hạng I xuống hạng II | Bổ nhiệm từ hạng II xuống hạng III |
| Cơ sở giáo dục mầm non |
|
|
|
| Cơ sở giáo dục tiểu học |
|
|
|
| Cơ sở giáo dục trung học cơ sở |
|
|
|
| Cơ sở giáo dục trung học phổ thông |
|
|
|
| Cơ sở giáo dục thường xuyên |
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
2 Khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT: “Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông được bổ nhiệm vào hạng cao hơn sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm lại vào đúng hạng theo quy định (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03 tháng 11 năm 2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11 năm 2015)”.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!