Thông tư 03/2023/TT-BYT cơ cấu viên chức trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Thông tư 03/2023/TT-BYT

Thông tư 03/2023/TT-BYT của Bộ Y tế về việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Cơ quan ban hành: Bộ Y tếSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:03/2023/TT-BYTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Đào Hồng Lan
Ngày ban hành:17/02/2023Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe, Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT VĂN BẢN

Cơ sở KCB công lập phải có 20-22% viên chức là bác sĩ

Ngày 17/02/2023, Bộ Y tế ban hành Thông tư 03/2023/TT-BYT về hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

Cụ thể, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau: Bác sĩ: 20-22%; Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y: 50-52%; Dược, trang thiết bị y tế: 5-7%; Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác: 1-3%; Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: 10-15%.

Số lượng người làm việc tối thiểu trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định theo giường bệnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh theo công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 03 năm gần nhất; trong Trung tâm cấp cứu 115 được xác định theo định mức xe cứu thương của trung tâm.

Bên cạnh đó, số lượng người làm việc tối thiểu trong cơ sở thuộc lĩnh vực y tế dự phòng và cơ sở giám định được xác định theo quy mô dân số, điều chỉnh theo tính chất, đặc điểm chuyên môn, khối lượng công việc của mỗi cơ sở và đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của mỗi địa phương; trong cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định được xác định và điều chỉnh theo số lượng mẫu kiểm nghiệm trung bình năm.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/4/2023.

Xem chi tiết Thông tư 03/2023/TT-BYT tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Số: 03/2023/TT-BYT

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2023

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỊ TRÍ VIỆC LÀM, ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP

_____________

Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

 

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc các Bộ, ngành và địa phương.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Trung tâm Cấp cứu 115;
đ) Cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm;
e) Cơ sở pháp y, pháp y tâm thần, giám định y khoa;
g) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Các đơn vị nghiên cứu lĩnh vực y tế và các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng thuộc Bộ, ngành khác;
b) Trong việc giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
4. Các cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành khác và cơ sở y tế ngoài công lập có thể căn cứ hướng dẫn tại Thông tư để áp dụng thực hiện cho phù hợp với thực tiễn.
Điều 2. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
1. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được xác định theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Số lượng người làm việc tối thiểu trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định theo giường bệnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh theo công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 03 năm gần nhất; trong cơ sở thuộc lĩnh vực y tế dự phòng và cơ sở giám định được xác định theo quy mô dân số, điều chỉnh theo tính chất, đặc điểm chuyên môn, khối lượng công việc của mỗi cơ sở và đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của mỗi địa phương; trong cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định được xác định và điều chỉnh theo số lượng mẫu kiểm nghiệm trung bình năm; trong Trung tâm cấp cứu 115 được xác định theo định mức xe cứu thương của trung tâm.
3. Định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư này là số lượng người làm việc tối thiểu của đơn vị sự nghiệp y tế công lập cần bố trí nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ y tế và quyền lợi của viên chức, người lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật. Tùy theo khối lượng công việc và khả năng tài chính, các đơn vị sự nghiệp y tế có thể bố trí số lượng người làm việc cao hơn để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, bảo đảm hiệu quả.
4. Định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư này là căn cứ để các cơ sở y tế xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc hằng năm.
Điều 3. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Vị trí việc làm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Bảng 1: Định mức số lượng người làm việc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo nhóm chức danh và theo từng loại giường bệnh

TT

Phân loại

Tỷ lệ người/giường bệnh của khoa

Tỷ lệ người/ giường bệnh chung toàn Bệnh viện

I

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

 

 

1

Giường bệnh cấp cứu

 

 

1.1

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

1,50

 

1.2

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

1,20

 

1.3

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

1,0

 

2

Giường hồi sức tích cực, hồi sức sau mổ, chống độc và sơ sinh

 

 

2.1

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

2,00

 

2.2

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

1,50

 

2.3

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

1,20

 

3

Giường bệnh đa khoa, chuyên khoa khác

 

 

3.1.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

0,60

 

3.2

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

0,55

 

3.3

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

0,50

 

4

Khoa gây mê hồi sức và phòng mổ

4 người/ bàn mổ

 

5

Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa

 

 

5.1

Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng I trở lên

 

6000 lượt/năm/ bố trí 1 người

5.2

Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng II

 

5000 lượt/năm/ bố trí 1 người

5.3

Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng III trở xuống và Phòng khám đa khoa thuộc các cơ sở y tế khác.

 

4000 lượt/năm/ bố trí 1 người

6

Ghế răng

2 người/ghế

 

7

Máy chạy thận nhân tạo

0,7 người/máy

 

8

Cận lâm sàng (gồm các khoa phục vụ cho việc chẩn đoán, điều trị)

 

 

8.1

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

 

0,15

8.2

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

 

0,10

8.3

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

 

0,08

9

Dược và kiểm soát nhiễm khuẩn, môi trường, dinh dưỡng (tính chung)

 

 

9.1

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

 

0,10

9.2

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

 

0,08

9.3

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

 

0,08

II

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

 

0,15

III

Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)

 

0,10

* Hệ số điều chỉnh Số lượng người làm việc (tăng hoặc giảm) = Định mức chung nêu trên x Tỷ lệ % công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 03 năm liền kề (tăng hoặc giảm) so với giường kế hoạch được giao;
3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Bảng 2. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

TT

Nhóm vị trí việc làm

Tỷ lệ (%)

I

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

 

1

Bác sĩ

20 - 22

2

Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật y

50 - 52

3

Dược, Trang thiết bị y tế

5 - 7

4

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác (công tác xã hội, kỹ sư, tâm lý và chuyên môn khác)

1 - 3

II

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

10 - 15

III

Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)

5 - 10

Điều 4. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Vị trí việc làm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh) thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bảng 3. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

Chỉ số

Quy mô dân số (triệu người)

1

> 1 đến 1,5

> 1,5 đến 2

> 2 đến 3

> 3 đến 4

> 4

Số lượng người làm việc

130

150

170

190

260

400

* Hệ số điều chỉnh: - Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hoạt động kiểm dịch y tế quốc tế: Thêm 15 người so với định mức chung của mỗi Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 02 cửa khẩu trở lên thì mỗi cửa khẩu bổ sung thêm 05 người làm việc, mỗi lối mở thêm 03 người làm việc. - Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các khu công nghiệp, khu kinh tế: Thêm tối thiểu 06 người làm việc cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. - Tỉnh miền núi, vùng cao: Định mức số lượng người làm việc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được tăng thêm với hệ số 1,3.
3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bảng 4. Cơ cấu viên chức chức danh nghề nghiệp tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

TT

Nhóm vị trí việc làm

Tỷ lệ (%)

I

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

 

1

Bác sĩ, Bác sĩ y học dự phòng

20 - 25

2

Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác

35 - 40

3

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác (kỹ sư, tuyên truyền viên, phóng viên, công tác xã hội, quan trắc môi trường và chuyên môn khác)

5 - 15

II

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

5 - 15

III

Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

5 - 10

Điều 5. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
1. Vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của các khoa, phòng tại Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Trung tâm y tế huyện)
a) Vị trí việc làm của Trung tâm Y tế huyện thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Y tế huyện - Đối với Trung tâm Y tế huyện có giường điều trị nội trú, số lượng người làm việc gồm: + Số lượng người làm việc tại các khoa chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và tại các khoa cận lâm sàng, dược, dinh dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn của Trung tâm Y tế huyện áp dụng định mức như Bảng 1. + Số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn thuộc lĩnh vực dự phòng, an toàn thực phẩm, dân số được tính như sau: Bảng 5. Số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn thuộc lĩnh vực dự phòng, an toàn thực phẩm, dân số của Trung tâm Y tế huyện

Chỉ số

Quy mô dân số (người)

Dân số

100.000

>100.000 -150.000

>150.000 - 250.000

>250.000 - 350.000

>350.000

Số lượng

21

25

30

35

40

- Đối với Trung tâm Y tế huyện không có giường điều trị nội trú, số lượng người làm việc gồm: + Số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn thuộc lĩnh vực dự phòng, an toàn thực phẩm, dân số áp dụng định mức theo Bảng 5; + Số lượng người làm việc của phòng khám đa khoa (tại Trung tâm hoặc ở khu vực) được tính theo số lượt khám bệnh, khám sức khỏe: 01 người làm việc cho 4.000 lượt đến 6.000 lượt/năm. + Số lượng người làm việc của các phòng chức năng và hỗ trợ phục vụ được tính bằng 50 % tổng số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn.
c) Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trung tâm Y tế huyện Bảng 6. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trung tâm y tế huyện

TT

Nhóm vị trí việc làm

Tỷ lệ (%)

I

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

 

1

Bác sĩ, Bác sĩ y học dự phòng

20 - 30

2

Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác

40 - 42

3

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác (công tác xã hội, kỹ sư, quan trắc môi trường và chuyên môn khác)

3 - 5

II

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

10 - 15

III

Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)

5 - 10

* Hệ số điều chỉnh: - Đối với Trung tâm Y tế huyện miền núi, vùng cao: Số lượng người làm việc được tăng thêm với hệ số 1,3. - Đối với Trung tâm Y tế vùng biển đảo: Số lượng người làm việc được tăng thêm với hệ số 1,5.
2. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Trạm Y tế xã).
a) Vị trí việc làm của Trạm Y tế xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Định mức số lượng người làm việc của Trạm Y tế xã là 05 người làm việc/Trạm Y tế xã.
* Hệ số điều chỉnh:
- Điều chỉnh theo dân số
+ Đối với Trạm Y tế xã ở vùng I và vùng II trên 6.000 dân, nếu tăng từ 2.000 đến 3.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc;
+ Đối với Trạm Y tế xã ở vùng III trên 5.000 dân, nếu tăng 1.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc.
- Điều chỉnh theo vùng địa lý:
+ Trạm Y tế vùng II được tăng thêm với hệ số 1,2.
+ Trạm Y tế vùng III được tăng thêm với hệ số 1,3.
c) Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trạm Y tế xã Bảng 7. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế xã

TT

Nhóm vị trí việc làm

1

Bác sĩ/ Y sĩ

2

Hộ sinh

3

Điều dưỡng

4

Các chức danh nghề nghiệp y tế khác: Bác sỹ y học dự phòng, Y tế công cộng, Lương y, Dân số, Dược, Kỹ thuật y, Khúc xạ nhãn khoa và chuyên môn khác.

Điều 6. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm
1. Vị trí việc làm của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm: Định mức tối thiểu cho mỗi cơ sở là 25 người làm việc tương ứng với số lượng 750 mẫu kiểm nghiệm/năm.
* Hệ số điều chỉnh: Cứ tăng hoặc giảm 30 mẫu/năm thì tăng hoặc giảm 01 người làm việc.
3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm Bảng 8. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm

TT

Nhóm vị trí việc làm

Tỷ lệ (%)

I

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

 

1

Dược

40 - 60

2

Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác

5 - 10

3

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác (kỹ sư, nghiên cứu viên, kiểm nghiệm viên và chuyên môn khác)

15 - 25

III

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

15 - 25

IV

Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

5 - 10

Điều 7. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở pháp y
1. Vị trí việc làm của cơ sở pháp y thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở pháp y Bảng 9. Số lượng người làm việc của cơ sở pháp y

Chỉ số

Dân số (triệu)

1

> 1 đến 1,5

> 1,5 đến 2

> 2 đến 3

> 3 đến 4

> 4 đến 5

> 5 đến 6

Số lượng người làm việc

15

18

22

28

32

36

40

(Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì số lượng người làm việc của cơ sở pháp y tối thiểu là 55 người).
3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở pháp y Bảng 10. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở pháp y

TT

Nhóm vị trí việc làm

Tỷ lệ (%)

I

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

 

1

Bác sĩ

30 - 35

2

Dược

5 - 10

3

Kỹ thuật y, điều dưỡng

20 - 30

4

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác

10 - 15

II

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

20 - 25

III

Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

5 - 10

Điều 8. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở giám định y khoa
1. Vị trí việc làm của cơ sở giám định y khoa thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này
2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở giám định y khoa Bảng 11. Số lượng người làm việc của cơ sở giám định y khoa

Chỉ số

Dân số (triệu)

<>

> 1 đến 1,5

> 1,5 đến 2

> 2 đến 3

> 3 đến 4

> 4 đến 5

> 5 đến 6

Số lượng người làm việc

12

15

18

24

30

36

42

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở giám định y khoa Bảng 12. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở giám định y khoa

TT

Nhóm vị trí việc làm

Tỷ lệ (%)

I

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

 

1

Bác sĩ

30 - 35

3

Kỹ thuật y, điều dưỡng

25 - 30

4

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác

10 - 15

II

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

20 - 25

III

Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

5 - 10

Điều 9. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở pháp y tâm thần
1. Vị trí việc làm của cơ sở pháp y tâm thần thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở pháp y tâm thần:
a) Định mức mỗi cơ sở pháp y tâm thần là 35 người làm việc;
b) Đối với cơ sở có giường bệnh thì số lượng người làm việc tại các khoa chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và tại các khoa cận lâm sàng, dược, dinh dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở được áp dụng định mức như Bảng 1.
3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp Bảng 13. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở pháp y tâm thần

TT

Nhóm vị trí việc làm

Tỷ lệ (%)

I

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

 

1

Bác sĩ

15 - 20

2

Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác

40 - 45

3

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác

5 - 10

II

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

15 - 20

III

Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

15 - 20

Điều 10. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm cấp cứu 115
1. Vị trí việc làm của Trung tâm cấp cứu 115 thực hiện theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm cấp cứu 115:
a) Tối thiểu 15 người/Trung tâm;
b) Trung tâm có từ 2 xe cứu thương trở lên: thêm 6 người/01 xe cứu thương;
c) Trung tâm có bố trí các điểm cấp cứu ngoài trụ sở Trung tâm thì ngoài định mức số lượng người làm việc theo xe cứu thương thì mỗi điểm cấp cứu được bố trí thêm 03 người.
3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm cấp cứu 115 Bảng 14. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm cấp cứu 115

TT

Nhóm vị trí việc làm

Tỷ lệ (%)

I

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

 

1

Bác sĩ, Y sĩ

25 - 30

2

Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác

30 - 38

3

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác

1 - 2

II

Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

10 - 15

III

Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

15 - 25

Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 4 năm 2023.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập sử dụng viên chức với chức danh nghề nghiệp không có trong danh mục vị trí việc làm theo loại hình tổ chức quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này phải có phương án sắp xếp, phân công và chuyển đổi chức danh nghề nghiệp cho viên chức phù hợp với công việc mới, hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2025.
b) Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập có số lượng người làm việc chưa đáp ứng đủ định mức tối thiểu quy định tại Thông tư này phải có phương án tuyển dụng, bố trí, sắp xếp viên chức để bảo đảm định mức này, hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế có trách nhiệm làm đầu mối tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ được giao quản lý nhà nước về y tế, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế và các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để hướng dẫn, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đ
ng;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân
tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước; BHXH Việt Nam;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo Chính phủ; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Y tế
- Các Đ
VSN trực thuộc Bộ Y tế;
- Sở Y tế các
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Đào Hồng Lan

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi