• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 799/QĐ-UBND Gia Lai 2024 công bố TTHC nội bộ trong trong hệ thống hành chính Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/12/2024 09:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 799/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: ​về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong trong hệ thống hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 799/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 799/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 799/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
C
NG HÒA XÃ H
I CH
NGHĨA VI
T NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
S
: /QĐ
-UBND
Gia Lai, ngày
tháng năm 2024
QUYT ĐNH
V vic công b th tc hành chính ni b trong trong h thng
hành chính nhà nưc tnh Gia Lai
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TNH GIA LAI
n cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Lut Sửa đổi, b sung mt s điều ca Lut T chc Chính ph và Lut T
chc chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Quyết định s 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 ca Th tướng Chính
ph ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa th tc hành chính ni b trong h
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn c văn bản s 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 m 2024 ca n
phòng Chính ph v vic công bố, st, đơn giản hóa th tcnh chính ni b;
Căn c Kế hoạch số 3031/KH-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của UBND
tỉnh vKế hoạch soát, đơn giản hóa thtục nh chính nội btrong hệ thống
hành cnh nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề ngh của Gm đc S i cnh ti T tnh s 535/TTr-STC ngày
05 tháng 11 năm 2024; Giám đốc S Y tế ti T trình s 669/TTr-SYT ngày 05
tháng 11 tháng 2024; Giám đc S Văn hóa - Th thao và Du lch ti T trình s
115/TTr-SVHTTDL ngày 06 tháng 11 năm 2024; Giám đốc Công an tnh ti T
trình s 6066/CAT-PA03 ngày 12 tháng 11 năm 2024; Giám đốc S Nông nghip
và Phát trin nông thôn ti T trình s 213/TTr-SNNPTNT ngày 14 tháng 11 năm
2024; Giám đc S Ngoi v ti T trình s 1244/TTr-SNgV ngày 20 tháng 11
m 2024; Giám đốc S Giáo dục và Đào tạo ti T trình s 3359/TTr-SGDĐT
ngày 27 tháng 11 năm 2024; Giám đốc S i nguyên và Môi trưng ti T trình
s 4747/TTr-STNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 86 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở i chính, Sở Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, SNgoại vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo,
2
Sở Tài nguyên Môi trường thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ được
ban hành thuộc phạm vi quản lý trên Trang thông tin điện tử của đơn vị, địa
phương theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân n các
xã, phường, thị trn các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi nh
Quyết định này./.
n:
- Như Điều 3;
- Cc KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- B Tài chính;
- B Y tế;
- B Văn hóa, Thể thao và Du lch;
- B Công an;
- B Nông nghip và Phát trin nông thôn;
- B Ngoi giao;
- B Go dục và Đào tạo;
- B Tài nguyên và Môi trường;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- CVP, các PCVP UBND tnh;
- Công an tnh;
- B Ch huy B đội Biên phòng tnh;
- B Ch huy Quân s tnh;
- Phòng KTTH, HCQT, TTTH - Văn Phòng UBND tỉnh;
- UBND cp xã (UBND cp huyn sao gi);
- Cổng thông tin điện t tnh (đăng tải);
-
Lưu: VT
,
NC.
CH
T
CH
Rah Lan Chung
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
01
Xét duyệt, thẩm định và
thông báo kết quả xét
duyệt, thẩm định quyết
toán năm
Quản lý
ngân sách
Sở Tài chính; Đơn vị dự toán cấp I;
Đơn vị sử dụng ngân sách; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố.
02
Giao nhiệm vụ thu, chi
ngân sách
Quản lý
ngân sách
Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài
chính; Đơn vsử dụng ngân sách
cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố.
03
Thẩm tra quyết toán dự án
hoàn thành sử dụng vốn
đầu tư công
Tài chính
đầu tư
Sở Tài chính
04
Đề nghị cấp thẩm quyền
công bdịch bệnh truyền
nhiễm thuộc nhóm A
Y tế dự phòng
- Cơ quan thực hiện: Sở Y tế.
- Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
05
Công bố dịch bệnh truyền
nhiễm thuộc nhóm B, C
thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Y tế dự phòng
- Cơ quan thực hiện: Sở Y tế.
- Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
06
Đề nghị cấp thẩm quyền
công b hết dịch truyền
nhiễm nhóm A trên địa bàn
tỉnh
Y tế dự phòng
- Cơ quan thực hiện: Sở Y tế.
- Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
07
Công bố hết dịch truyền
nhiễm thuộc nhóm B, C
trên địa bàn tỉnh
Y tế dự phòng
- Cơ quan thực hiện: Sở Y tế.
- Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
08
Áp dụng biện pháp cách ly
y tế tại sở, địa đim
khác (ngoại trừ tại nhà, tại
cửa khẩu, cơ sở y tế)
Y tế dự phòng
- Cơ quan thực hiện: Sở Y tế.
- quan giải quyết: Ban Chỉ đạo
phòng chống dịch cấp tỉnh.
09
Thành lập Ban Ch đạo
chống dịch cấp tỉnh
Y tế dự phòng
- Cơ quan thực hiện: Sở Y tế.
2
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
- Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
10
Xét thăng hạng bác sỹ
chính
Tổ chc
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
11
Xét thăng hạng Bác y
học dự phòng chính
Tổ chức
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
12
Xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp Y tế công
cộng chính
Tổ chc
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
13
Xét thăng hạng Điều
ỡng hạng III
Tổ chức
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
14
Xét thăng hạng Điều
ỡng hạng II
Tổ chức
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
15
Xét thăng hạng Hộ sinh
hạng III
Tổ chc
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
3
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
16
Xét thăng hạng Hộ sinh
hạng II
Tổ chức cán
bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
17
Xét thăng hạng Kỹ thuật y
hạng III
Tổ chức cán
bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
18
Xét thăng hạng Kỹ thuật y
hạng II
Tổ chức cán
bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế
19
Xét thăng hạng Dược
Tổ chc
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
20
Xét thăng hạng Dược
chính
Tổ chc
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
21
Xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp Dinh dưỡng
hạng III
Tổ chức
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
4
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
22
Xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp Dinh dưỡng
hạng II
Tổ chức
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
23
Xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp dân số viên
hạng III
Tổ chc
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
24
Xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp dân số viên
hạng II
Tổ chc
cán bộ
- Cơ quan thực hiện: Các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ngành,
địa phương chức danh ngh
nghiệp chuyên ngành y tế.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế.
25
Xét ng nhận quận, thị xã,
thành phố thuộc cấp tỉnh
đạt chuẩn đô thị văn minh
Văn hóa
- quan thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- quan quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
26
Xét công nhận lại quận, th
xã, thành phố thuộc cấp
tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh
Văn hóa
- quan thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- quan quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
27
Xét tặng danh hiệu “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu”
Văn hóa
- quan thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- quan quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
28
Phê duyệt quy hoạch tượng
đài, tranh hoành tráng cấp
tỉnh
Mỹ thuật
- quan thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- quan quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
5
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
29
Điều chỉnh quy hoạch
ợng đài, tranh hoành
tráng cấp tỉnh
Mỹ thuật
- quan thc hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- quan quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
30
Thông báo thành lập thư
viện chuyên ngành cấp
tỉnh, thư viện đại học là thư
viện công lập; thư viện cấp
huyện
Thư viện
- quan thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- quan quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
31
Thông báo sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách thư viện
chuyên ngành cấp tỉnh,
thư viện đại học thư vin
công lập; thư viện cấp
huyện
Thư viện
- quan thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- quan quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
32
Thông báo giải thể thư
viện chuyên ngành cấp
tỉnh, thư viện đại học là thư
viện công lập; thư viện cấp
huyện
Thư viện
- quan thực hiện: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- quan quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
33
Cho phép in, sao, chụp tài
liệu, vật chứa mật nhà
ớc
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
- Cơ quan quyết định: Ủy ban
nhân dân tỉnh.
34
Giao, nhận tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
35
Mang tài liệu, vật chứa
mật nhà nước ra khỏi nơi
lưu giữ
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Cơ quan thực hiện: c sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân n cấp
huyện; UBND cấp .
- Cơ quan quyết định: Ủy ban
nhân dân tỉnh.
36
Cung cấp, chuyển giao
mật nhà nước cho cơ quan,
tổ chức, người Việt Nam
được giao thực hiện nhiệm
vụ liên quan trực tiếp đến
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
- Cơ quan quyết định: Ủy ban
6
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
mật nhà nước trên địa
bàn tỉnh Gia Lai
nhân dân tỉnh.
37
Cung cấp, chuyển giao
mật nhà nước cho cơ quan,
tổ chức, nhân c
ngoài
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- quan thực hiện: Văn phòng
UBND tỉnh.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ch tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
38
Cho phép tổ chức hội nghị,
hội thảo, cuộc họp nội
dung bí mật nhà nước của
cơ quan, tổ chức Việt Nam
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
39
Hội nghị, hội thảo, cuc
họp yếu tố ớc ngoài
tổ chức tại Gia Lai ni
dung bí mật nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- quan thực hiện: quan, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ liên quan
đến bí mật nhà nước.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ch tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
40
Thông báo gia hạn thời hạn
bảo vệ bí mật nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
41
Thông báo điều chỉnh độ
mật của bí mật nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
42
Giải mật và thông báo gii
mật (trường hợp hết thời
hạn bảo vệ mật nnước
quy định tại Điều 19 hết
thời gian gia hạn quy đnh
tại Điều 20 của Luật bảo vệ
bí mật nhà nước; trường
hợp không còn thuộc danh
mục bí mật nhà nước)
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
43
Giải mật và thông báo gii
mật (Trường hợp đáp ng
yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi
ích quốc gia, dân tộc; phát
triển kinh tế - hội; hội
nhập, hợp quốc tế)
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
7
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
44
Giải mật đối với mật nhà
ớc do Lưu trlịch sử lưu
tr không xác định
được quan xác định
mật nhà nước
Bảo vệ bí mật
nhà nước
Lưu trữ cấp tỉnh
45
Tiêu hủy tài liệu, vật cha
mật nhà nước trong
trường hợp không cần thiết
phải lưu gi việc tu
huỷ không gây nguy hi
đến lợi ích quốc gia, dân
tộc
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
46
Tiêu hủy tài liệu, vật cha
mật nhà nước trong
trường hợp nếu không tiêu
hungay sẽ gây nguy hại
cho lợi ích quốc gia, dân
tộc
Bảo vệ bí mật
nhà nước
- Các sở, ban, ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
47
Công bố dịch hại thực vt
thuộc thẩm quyền của y
ban nhân dân tỉnh
Bảo vệ
thực vật
- quan thực hiện: Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
- quan giải quyết: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
48
Công bố hết dịch hại thc
vật thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh
Bảo vệ
thực vật
- quan thực hiện: Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
- quan giải quyết: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
49
Kế hoạch chuyển đổi cơ
cấu cây trng, vật nuôi trên
đất trồng lúa trên phạm vi
toàn tỉnh
Trồng trọt
- quan thực hiện: Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
- quan giải quyết: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
50
Ban hành Danh mục loài
cây trồng thuộc các loại
cây lâu năm được chứng
nhận quyền sở hữu trên địa
bàn tỉnh
Trồng trọt
Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn
51
Thtục kết thỏa thuận
quốc tế (TTQT) nhân danh
Cơ quan cấp Sở
Ngoại giao
- quan trực tiếp thực hiện: Các
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trình: Sở Ngoại vụ.
8
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
52
Thtục kết thỏa thuận
quốc tế (TTQT) nhân danh
UBND cấp huyện
Ngoại giao
- quan trực tiếp thực hiện:
UBND cấp huyện.
- Cơ quan trình: Sở Ngoại vụ.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
53
Thtục kết thỏa thuận
quốc tế (TTQT) nhân danh
UBND cấp xã biên giới
Ngoại giao
- quan trực tiếp thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
- quan phối hợp: Công an tỉnh,
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,
quan cấp Sở ln quan trực tiếp.
- Cơ quan trình: Sở Ngoại vụ.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
54
Thtục sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thỏa thuận quốc tế
(TTQT) nhân danh
quan cấp Sở
Ngoại giao
- quan trực tiếp thực hiện: Các
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trình: Sở Ngoại vụ.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
55
Thtục sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thỏa thuận quốc tế
(TTQT) nhân danh UBND
cấp huyện
Ngoại giao
- quan trực tiếp thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trình: Sở Ngoại vụ.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
56
Thtục sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thỏa thuận quốc tế
(TTQT) nhân danh UBND
cấp xã biên giới
Ngoại giao
- quan trực tiếp thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan trình: Sở Ngoại vụ.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
57
Thủ tục chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thc
hiện thỏa thuận quốc tế
(TTQT) nhân danh
quan cấp Sở
Ngoại giao
- quan trực tiếp thực hiện: Các
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trình: Sở Ngoại vụ.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
9
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
58
Thủ tục chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thc
hiện thỏa thuận quốc tế
(TTQT) nhân danh Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Ngoại giao
- quan trực tiếp thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trình: Sở Ngoại vụ.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
59
Thủ tục chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thc
hiện thỏa thuận quốc tế
(TTQT) nhân danh Ủy ban
nhân dân cấp xã biên giới
Ngoại giao
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan trình: Sở Ngoại vụ.
- quan phối hợp: ng an tỉnh,
Bộ Chỉ huy Bộ đội Bn phòng tỉnh,
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cơ quan
cấp S liên quan trực tiếp.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
60
Phê duyệt danh mục sách
giáo khoa do các sở giáo
dục lựa chọn
Giáo dục và
Đào tạo
- quan thực hiện: Các sở giáo
dục phổ thông, các phòng Giáo dục
Đào tạo, Sở Giáo dục Đào
tạo.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban
nhân dân tỉnh.
61
Phê duyệt điều chỉnh, bổ
sung danh mục sách giáo
khoa do các cơ sở giáo dục
lựa chọn
Giáo dục và
Đào tạo
- quan thực hiện: Các sở giáo
dục phổ thông, các phòng Giáo dục
Đào tạo, Sở Giáo dục Đào
tạo.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban
nhân dân tỉnh.
62
Đánh giá mức độ chuyển
đổi số của Phòng Giáo dục
Đào tạo các huyện,
thành phố; các tng
trung học phổ thông;
trường Phổ thông dân tc
nội trú; trường phổ thông
nhiều cấp học (có cấp
học cao nhất trung học
ph thông) sở giáo
dục thường xuyên
Giáo dục và
Đào tạo
Các sở giáo dục phổ thông; Sở
Giáo dục và Đào tạo.
10
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
63
Công nhận thư viện trường
trung học phổ thông
trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất
trung học phthông) đạt
tiêu chuẩn Mức độ 1
Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo
64
Công nhận thư viện trường
trung học phổ thông
trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nht
trung học phthông) đạt
tiêu chuẩn Mức độ 2
Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo
65
Phê duyệt Phương án bảo
vệ khoáng sản chưa khai
thác trên địa bàn tỉnh
Khoáng sản
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
66
Di dời, phá dỡ mốc đo đạc
Đo đạc, bản
đồ và viễn
thám
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
67
Tiêu hủy thông tin dữ liu
và sản phẩm đo đạc bản đồ
Đo đạc, bản
đồ và viễn
thám
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
68
Phê duyệt kế hoạch điều
tra, thu thập, cập nhật
thông tin, d liệu tài
nguyên môi trường
thu thập, cập nhật thông tin
tả về thông tin, dữ liu
tài nguyên và môi trường
Tổng hợp
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
69
Xây dựng danh mục các
chương trình nghiên cu
khoa học, phát triển công
nghệ phục vụ quản lý, bảo
vệ, điều hòa, phân phối,
phục hồi, phát triển, khai
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
11
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
thác, s dụng tài nguyên
ớc, phòng, chống
khắc phục tác hại do nước
gây ra
70
Xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện điều tra
bản tài nguyên ớc trên
địa bàn thuộc phạm vi
quản lý
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
71
Lập kế hoạch khai thác, sử
dụng tài nguyên nước phù
hợp với kịch bản nguồn
c
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
72
Phê duyệt, điều chỉnh chức
năng nguồn nước mặt nội
tỉnh
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
73
Lập Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo v
nguồn nươc
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
74
Điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ nguồn nước
hoặc Điều chỉnh phạm vi
hành lang bảo v nguồn
ớc
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
75
Phê duyệt, công bố dòng
chảy tối thiểu trên sông,
suối nội tỉnh
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
76
Điều chỉnh dòng chảy tối
thiểu trên sông, suối nội
tỉnh
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
12
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
77
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt đối với công trình
nằm trên địa bàn 01 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung
ương
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
78
Phê duyệt kế hoạch bảo vệ
ớc dưới đất
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
79
Điều chỉnh kế hoạch bảo
vệ ớc dưới đất
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
80
Phê duyệt, điều chỉnh
Danh mục vùng cấm, vùng
hạn chế khai thác nước
ới đất
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
81
Lập danh mục các đập, hồ
chứa trên sông, suối phi
xây dựng quy chế phối hợp
vận hành thuộc địa bàn 01
tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
82
Lập danh mục các đập, hồ
chứa trên sông, suối phi
xây dựng quy chế phối hợp
vận hành thuộc phạm vi t
hai tỉnh, thành phố trc
thuộc trung ương trở lên
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
83
Phê duyệt quy chế phi
hợp vận hành giữa các đập,
hồ chứa trên sông, sui
thuộc địa bàn 01 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung
ương
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
13
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
84
Phê duyệt quy chế phi
hợp vận hành giữa các đập,
hồ chứa trên sông, sui
thuộc phạm vi thai tỉnh,
thành phố trực thuộc trung
ương trở lên
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
85
Lập Danh mục hồ, ao,
đầm, phá nội tỉnh không
được san lấp
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
86
Điều chỉnh danh mục hồ,
ao, đầm, phá nội tỉnh
không được san lấp
Tài nguyên
ớc
- quan thực hiện: Sở Tài nguyên
và Môi trường
- quan thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh
14
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THCA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC QUẢN NN SÁCH
1. Thtục xét duyệt, thẩm định thông báo kết quả xét duyệt, thẩm
định quyết toán năm
1.1. Trình tự thực hiện
a) Trình tự thực hiện lập, tổng hợp và gửi báo cáo quyết toán năm
- Đơn vdự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh không đơn vdtoán
trực thuộc gửi về Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 4 năm sau.
- Đơn vdự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh đơn vdtoán trực thuộc
gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 4 năm sau.
- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành ph(gọi chung là ngân sách huyện)
gửi về Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau.
b) Xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm
Đơn vị dự toán cấp I xét duyệt và thông báo kết quxét duyệt quyết toán
năm đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc.
Đối với quyết toán của các đơn vị dtoán cấp I cùng cấp: quan tài chính
thẩm định thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm theo quy định trong
thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán ngân sách năm.
Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách,
quan tài chính thực hiện xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm
theo quy định trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán ngân
sách năm.
Đối với quyết toán ngân sách huyện: Sở Tài chính thẩm định, thông báo kết
quthẩm định trong thời gian 30 ngày ktừ ngày nhận báo cáo quyết toán ngân
sách năm.
c) Thực hiện kiến nghị tại thông báo quyết toán năm
- Đơn vsử dụng ngân sách: Trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện
đầy đủ các nội dung trong thông báo xét duyệt hoặc điều chỉnh quyết toán năm
làm thủ tục điều chỉnh số liệu quyết toán với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
- Đơn vdự toán cấp I: Trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện đầy
đủ các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết toán năm và điều chỉnh thông
báo xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc.
1.2. Cách thức thực hiện: Nhận trực tiếp qua đường văn thư qua H
thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần h
Lập, tổng hợp và gửi báo cáo quyết toán năm: Điều 3 Thông tư số
137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định xét
duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.
15
Xét duyệt, thẩm định thông báo quyết toán năm: Khon 3 Điều 6; khon
3 Điều 7; khoản 3 Điều 8 Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm
2017 của Bộ Tài chính Quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo tổng hợp
quyết toán năm.
Thực hiện kiến nghị tại thông báo quyết toán năm: Hồ sơ, chứng từ thc
hiện kiến nghị (bản sao).
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày tính từ thời điểm nộp hồ sơ
đầy đủ, đúng quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị dự toán cấp I; Đơn
vị sử dụng ngân sách; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo xét duyệt quyết
toán năm; Thông báo thẩm định quyết toán năm.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
- Thông số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp;
- Thông số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài
chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm;
- Nghị quyết số 82/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách
cấp xã, cấp huyện và thời hạn ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách
hàng năm áp dụng trên địa bàn tỉnh gia lai;
- Quyết định 41/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm và
thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm áp dụng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
2. Thtục giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách
2.1. Trình tự thực hiện giao dự toán ngân sách năm:
Trước ngày 10 tháng 12, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự toán ngân
sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau.
16
Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết đnh
dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh giao dtoán ngân sách năm sau cho
từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
Đối với các đơn vị dự toán cấp tỉnh, các đơn vị dự toán thực hiện phân bổ
giao dtoán ngân sách nhà ớc trước ngày 31 tháng 12 gửi Sở Tài chính đồng
thời gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch đthực hiện theo đúng quy định tại Điều
49, Điều 50 Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật liên quan.
Sở Tài chính thực hiện việc kiểm tra, phân bổ, giao dự toán của các đơn vtheo
đúng quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
2.2. Thành phần hồ sơ: Các biểu mẫu theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP
ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở
Tài chính; Đơn vsử dụng ngân sách cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố.
2.4. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết: Sở Tài chính.
2.5. Kết quthc hiện thủ tục nh cnh: Quyết định giao d toán
ngân sách.
2.6. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.7. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
- Thông số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phQuy định chi tiết thi
hành một số điều của luật ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ
Ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương,
kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân
sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán phân bổ ngân sách địa phương, phê
chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm.
17
II. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH ĐẦU
1. Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công
1.1. Trình tự thực hin:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày tth2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Số 03 Trần Hưng
Đạo, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
c) Trình tự thực hiện:
ớc 1: Căn cứ thời gian quy định tại Điều 47 Nghđịnh số 99/2021/NĐ-
CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán,
quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và các biểu mẫu quy định tại Thông tư
số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về hệ
thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán; các quan, tổ chức, đơn v
lập 01 bộ hồ quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công gửi quan
quản cấp trên (Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt quyết toán vốn đầu dán hoàn thành) 01 bộ gửi Sở Tài chính
thẩm tra trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
hoàn thành.
ớc 2: Trong thời gian kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ (theo
quy định tại Điều 47, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính
phủ), Sở Tài chính sẽ tiến hành thẩm tra, trình cấp thẩm quyền, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo đúng quy định.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp (nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài chính).
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (Tờ trình của chủ đầu tư).
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đnghthẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu dán hoàn
thành của quan, tổ chức, đơn vị dán đầu công hoàn thành: 01 bản chính.
- o cáo quyết toán vn đu tư dán hoàn thành ca ch đu tư: 01
bản chính.
- Phiếu giao nhận hồ sơ: 01 bản chính.
- Các văn bản pháp vdự án đầu tư công đề nghquyết toán (Quyết định
chtrương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ
thuật), Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Thông báo kết qukim
tra công tác nghiệm thu, biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa vào s
dụng…): Mỗi loại 01 bản chính hoặc bản sao.
- Các hồ khác liên quan đến dán đầu công đề nghị thẩm tra, phê
duyệt quyết toán: 01 bản sao.
18
1.4. Số ợng h: 01 bgửi quan chủ trì thẩm tra (STài cnh), 01 bộ
gửi quan phê duyệt quyết toán dự án hoàn tnh (Ủy ban nhân n tỉnh, nếu ).
1.5. Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại Điều 47, Nghị định s
99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ, cthể:
Dự án
Quan trọng
quốc gia
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
Thời gian thẩm tra quyết
toán
08 tháng
08 tháng
04 tháng
03 tháng
Thời gian phê duyệt
quyết toán
01 tháng
01 tháng
20 ngày
15 ngày
Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tính từ ngày cơ
quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán đến ngày trình người
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu dự án hoàn thành tính tngày
người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán
đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu dự án hoàn thành.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước, các đơn
vị, tổ chức được giao làm chủ đầu tư có sử dụng vốn đầu tư công đthực hiện dự
án đầu tư.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp giải quyết: Sở Tài chính.
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính
(theo phân cấp).
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
1.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy đnh.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
- Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
19
- Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ
quy định về qun lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
- Thông số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của BTài
chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
- Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Chtịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về vic ủy quyền, giao nhiệm vụ quản lý các dự án
sử dụng nguồn vốn đầu công và vốn nhà nước ngoài đầu công thuộc thẩm
quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
III. LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG
1. Thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền công bố dịch bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm A
1.1. Trình tự thực hiện:
ớc 1. Ngay sau khi nhận được thông tin về người nghi ngờ mắc bệnh
truyền nhiễm nhóm A, cơ quan được Bộ Y tế chỉ định thực hiện việc điều tra xác
minh (sau đây gọi tắt là cơ quan xác minh dịch).
ớc 2. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi xác định người mắc bệnh truyền
nhiễm thuộc nhóm A, cơ quan xác minh dịch có trách nhiệm thông báo cho Sở Y
tế đồng thời báo cáo Bộ Y tế.
ớc 3. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan
xác minh dịch, Sở Y tế có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c 4. Trong thi hạn 12 giờ, kể từ khi nhn được o o của Sở Y tế, Ch
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề ngh Bộ trưởng BY tế công bố dịch.
ớc 5. Bộ trưởng BY tế:
- Công bố dịch trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Tng o trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A trong thi hạn
24 giờ, kể từ khi nhận được báo cáo của cơ quan xác minh dịch đối với tờng hợp
ngưi nhập cảnh Việt Nam được c định mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;
- Đề nghThớng Chính phủ công bdịch đối với trường hợp dịch lây
lan nhanh từ tỉnh này sang tỉnh khác, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức
khỏe con người.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thng Quản văn bản
điều hành tỉnh và trên hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế.
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Báo cáo của Sở Y tế vtình hình người mắc bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm A.
20
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 60 giờ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị cơ quan
thm quyền xem xét quyết định công bố dịch
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thtục hành chính: Đối với bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm A: ít nhất một người bệnh được chẩn đoán xác định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 quy định điều kiện công b
dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm do Thớng Chính phủ ban hành.
2. Thủ tục công bdịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B, C thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
2.1. Trình tự thực hin:
ớc 1. Ngay sau khi nhận được thông tin người bệnh được chẩn đoán mắc
bệnh truyền nhiễm, Sở Y tế tại nơi người mắc bệnh truyền nhiễm cư trú trong thi
gian ủ bệnh có trách nhiệm tổ chức điều tra xác minh dịch.
ớc 2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xác định dịch, Sở Y tế nơi
dịch xảy ra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
ớc 3. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được báo cáo của Sở Y tế,
Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra dịch trách nhiệm xem xét, quyết định
việc công bố dịch nhóm B và nhóm C theo thẩm quyền.
Trường hợp từ hai tỉnh trở lên đã công bcùng một dịch bệnh truyền
nhiễm thuộc danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm B quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này trong khoảng thời gian bệnh trung bình của bệnh
đó, Bộ trưởng Bộ Y tế trách nhiệm công bố dịch theo quy định tại Điểm b
Khoản 2 Điều 38 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
2.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Báo cáo của Sở Y tế vtình hình người mắc bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm B, C.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 48 giờ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
21
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Thủ ng
Chính phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm
do Thớng Chính phủ ban hành.
3. Thtục đề nghị cấp thẩm quyền công bố hết dịch truyền nhiễm
nhóm A trên địa bàn tỉnh
3.1 Trình tthực hiện: Sau khoảng thời gian không phát hiện thêm trường
hợp mắc bệnh mới theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
02/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Thủ ớng Chính phủ quy đnh
điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm, Quyết định số
26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ ớng Chính phủ sửa đổi Phụ lục quy
định thời gian bệnh trung bình thời gian không phát hiện thêm trường hợp
mắc bệnh truyền nhiễm làm căn cứ để công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm ban
hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2016 quy
định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm và đã thực hiện
các biện pháp chống dịch theo quy định, Sở Y tế báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định công bố hết dịch
đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
3.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Báo cáo của Sở Y tế vviệc không phát hiện thêm
trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A mới.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị cơ quan
thẩm quyền công bố hết dch.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
22
Ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 40 Luật
Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, việc công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm phải
đáp ứng điều kiện: Không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới sau khoảng
thời gian nhất định cho từng bệnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thớng Chính phủ.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 quy định điều kiện công
bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm do Thng Chính phủ ban hành;
- Quyết định số 07/2020/QĐ-TTg ngày 26/02/2020 về vic sửa đổi Quyết
định 02/2016/QĐ-TTg quy định về điều kiện công bố dịch, công bhết dịch bệnh
truyền nhiễm do Thủ ớng Chính phủ ban hành.
4. Th tc ng b hết dch truyn nhim thuc nhóm B, C tn đa
n tnh
4.1. Trình tự thực hin:
Sau khoảng thời gian không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới theo
quy định tại Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ ng
Chính phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm,
Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ ớng Chính phủ sửa
đổi Phụ lục quy định thời gian bệnh trung bình thời gian không phát hin
thêm trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm làm căn cứ để công bhết dịch bệnh
truyền nhiễm ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng
01 năm 2016 quy định điều kiện công bố dịch, ng bố hết dịch bệnh truyền
nhiễm; đã thực hiện các biện pháp chống dịch theo quy định, Sở Y tế báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
4.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Báo cáo của Sở Y tế vviệc không phát hiện thêm
trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm nhóm B, C mới.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố hết dịch.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
4.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Ngoài việc đáp
ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 40 Luật Phòng, chống bệnh
23
truyền nhiễm, việc công bhết dịch bệnh truyền nhiễm phải đáp ứng điều kiện:
Không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới sau khoảng thời gian nhất đnh
cho từng bệnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Thủ
ớng Chính phủ về vic quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh
truyền nhiễm do Thủ ớng Chính phủ ban hành;
- Quyết định số 07/2020/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Thủ
ớng Chính phủ về vic sửa đổi Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng
01 năm 2016 của Thủ ớng Chính phủ quy định vđiều kiện công bố dịch, công
bố hết dịch bệnh truyền nhiễm do Thủ ớng Chính phủ ban hành.
5. Thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại sở, địa điểm khác (ngoại
trừ tại nhà, tại cửa khẩu, cơ sở y tế)
5.1. Trình tự thực hiện
- Trường hợp số ợng người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam
thuộc quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP của Chính ph
ợt quá khả năng tiếp nhận cách ly y tế của cửa khu:
+ Trong thời gian 06 giờ, kể từ khi nhận được đngh của người đứng đầu tổ
chức kiểm dịch y tế biên giới, nời đứng đầu cơ quan phụ tch cửa khẩu gửi văn
bản về SY tế i có cửa khu đề nghớng dẫn thực hiện vic ch ly y tế;
+ Trong thời gian 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu
quan phụ trách cửa khẩu, Sở Y tế tỉnh phải hướng dẫn cụ thvề việc thực
hiện cách ly y tế.
- Trường hợp số ợng người mắc bệnh truyền nhiễm vượt quá khnăng
tiếp nhận của sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng dịch, trong thời gian 06
giờ, ktừ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu sở khám bệnh, chữa bệnh,
Trưởng Ban chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh quyết định việc áp dụng các biện pháp
chống dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 48 việc huy động, trưng dụng các
nguồn lực cho hoạt động chống dịch theo quy định tại Điều 55 Luật Phòng, chống
bệnh truyền nhiễm.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
5.3. Thành phần, sợng hồ sơ: Văn bản đề nghớng dẫn thực hin
việc cách ly y tế.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết: 18 giờ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kiểm dịch y tế biên
giới; cơ quan phụ trách cửa khẩu.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế, Ban chỉ đạo chống
dịch cấp tỉnh.
24
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định việc áp dụng các
biện pháp chống dịch.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
5.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ
về vic ng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp,
ỡng chế cách ly Y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch.
6. Thủ tục thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh
6.1. Trình tự thực hin:
ớc 1. Trong vòng 12 giờ, kể từ khi công bố dịch của người thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Giám
đốc Sở Y tế nơi có dịch xảy ra có trách nhiệm đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh.
ớc 2. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được đề xuất của Giám đốc
Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra dịch trách nhiệm xem xét,
quyết định việc thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh theo thẩm quyền
phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
6.3. Thành phần, số ợng hồ sơ: Văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh.
6.4. Thời hạn giải quyết: 24 giờ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.
6.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chtịchy ban nhân dân tnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Ban Chỉ
đạo chống dịch cấp tỉnh.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
6.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Quyết định s56/2010/QĐ-TTg
ngày 16/9/2010 của Thủ ớng Chính phủ về việc quy định thẩm quyền thành lập,
tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp.
25
IV. LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ
1. Thủ tục xét thăng hạng bác sỹ chính
1.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Y tế ban hành văn bản triển khai xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Bác sĩ lên Bác sĩ chính gửi các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
- Các đơn vị sự nghip y tế ng lập gửi danh sách viên chức đđiu kin
đăng t thăng hạng chc danh nghề nghiệp c lên c sĩ chính về S Y tế.
- Sở Y tế căn ctrên nhu cầu đăng của các đơn vị để xây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác lên Bác chính gửi Sở Nội vụ ý
kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ lên Bác sĩ chính gồm các bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác lên Bác chính
nộp hồ về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số ợng hồ gồm có:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Bác sĩ lên Bác sĩ chính.
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Bác sĩ lên Bác sĩ chính.
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ
26
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thc hiện thủ tục hành chính: Các đơn vsự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
27
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015
của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp c
sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
- Thông tư số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
2. Thủ tục xét thăng hạng Bác sĩ y học dự phòng chính
2.1. Trình tự thực hiện
- Sở Y tế ban hành văn bản triển khai xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Bác sĩ y học dự phòng lên Bác sĩ y học dự phòng chính gửi các đơn vị sự nghiệp
y tế công lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác sĩ y học dự phòng lên Bác sĩ
y học dự phòng chính về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác y học dphòng lên Bác y học d
phòng chính gửi Sở Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghnghiệp Bác y học dphòng lên Bác y học dphòng
chính gồm các bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác y học dự phòng
lên Bác sĩ y học dự phòng chính nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
28
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
2.3. Thành phần, số ợng hồ gồm có:
- Thành phần hồ gồm:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Bác y học dự phòng lên Bác sĩ y học dự phòng chính.
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chun, điều kin dự t thăng hạng chc danh
ngh nghiệp viên chc từ Bác sĩ y học dự phòng n Bác sĩ y học dự png cnh.
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vsự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
29
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015
của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp c
sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
3. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghnghiệp Y tế ng cộng chính
3.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Y tế ban hành văn bản triển khai xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Y tế công cộng lên Y tế công cộng chính gửi các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
30
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Y tế công cộng lên Y tế công cộng
chính về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Y tế công cộng lên Y tế công cộng chính gi
Sở Nội vụ ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Y tế công cộng lên Y tế công cộng chính gồm các
ớc sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Y tế công cộng lên Y tế
công cộng chính nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.3. Thành phần, số ợng hồ gồm có:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Y tế công cộng lên Y tế công cộng chính.
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Y tế công cộng lên Y tế công cộng chính.
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vsự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
31
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
32
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015
của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế
công cộng;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
4. Thủ tục xét thăng hạng Điều dưỡng hạng III
4.1. Trình tự thực hiện
- SY tế ban hành văn bản triển khai t thăng hạng chc danh nghề nghiệp
Điều ỡng hạng IV n Điều ỡng hạng III gửi c đơn vị sự nghiệp y tế ng lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng xét thăng hạng chức danh nghnghiệp Điều dưỡng hạng IV lên Điu
ỡng hạng III về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV lên Điều dưỡng hạng III
gửi Sở Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV lên Điều dưỡng hạng III gồm
các bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV lên
Điều dưỡng hạng III nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
4.3. Thành phần, số ợng hồ gồm có:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
33
nghề nghiệp viên chức từ Điều dưỡng hạng IV lên Điều dưỡng hạng III.
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Điều dưỡng hạng IV lên Điều dưỡng hạng III.
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vsự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
4.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
34
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông liên tịch s26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm
2015 của BY tế - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
5. Thủ tục xét thăng hạng Điều dưỡng hạng II
5.1. Trình tự thực hiện:
- SY tế ban hành văn bản triển khai t thăng hạng chc danh nghề nghiệp
Điều ỡng hạng III n Điềuỡng hạng II gửi c đơn vị sự nghip y tế ng lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III lên Điều
ỡng hạng II về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
35
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III lên Điều dưỡng hạng II
gửi Sở Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III lên Điều dưỡng hạng II gồm
các bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III lên
Điều dưỡng hạng II nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
5.3. Thành phần, số ợng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Điều dưỡng hạng III lên Điều dưỡng hạng II
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Điều dưỡng hạng III lên Điều dưỡng hạng II
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vsự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
36
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
5.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức;
37
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông liên tịch s26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm
2015 của BY tế - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
6. Thủ tục xét thăng hạng Hộ sinh hạng III
6.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Y tế ban hành văn bản triển khai xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hộ sinh hạng IV lên Hộ sinh hạng III gửi các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng IV lên Hộ sinh hạng
III về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng IV lên Hộ sinh hạng III gửi Sở
Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của S Nội vụ, Sở Y tế trin khai thực hin t thăng hng
chc danh nghnghip Hsinh hạng IV lên H sinh hạng III gồm c ớc sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng IV lên Hộ
sinh hạng III nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
6.3. Thành phần, số ợng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Hộ sinh hạng IV lên Hộ sinh hạng III.
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hộ sinh hạng IV lên Hộ sinh hạng III.
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
38
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vsự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
6.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
39
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về vic tuyển dụng, sử dụng và quản viên chức Ngh định số 85/2023/NĐ-
CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông liên tịch s26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm
2015 của BY tế - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
7. Thủ tục xét thăng hạng Hộ sinh hạng II
7.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Y tế ban hành văn bản triển khai xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hộ sinh hạng III lên Hộ sinh hạng II gửi các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III lên Hộ sinh hạng
II về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III lên Hộ sinh hạng II gửi Sở
Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, Sở Y tế triển khai thực hiện t thăng
hạng chc danh nghnghip Hsinh hạng III n Hộ sinh hạng II gồm c bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III lên Hộ
40
sinh hạng II nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
7.3. Thành phần, số ợng hồ gồm có:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Hộ sinh hạng III lên Hộ sinh hạng II
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hộ sinh hạng III lên Hộ sinh hạng II
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vsự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
7.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
7.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
41
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông liên tịch s26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm
2015 của BY tế - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
42
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
8. Thủ tục xét thăng hạng Kỹ thuật y hạng III
8.1. Trình tự thực hiện
- Sở Y tế ban hành văn bản triển khai xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật y hạng IV lên Kỹ thuật y hạng III gửi các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng IV lên Kỹ thuật
y hạng III về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng IV lên Kỹ thuật y hạng III gửi
Sở Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và ch tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng IV lên Kỹ thuật y hạng III gồm các
ớc sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng IV lên
Kỹ thuật y hạng III nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
8.3. Thành phần, số ợng hồ gồm có:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Kỹ thuật y hạng IV lên Kỹ thuật y hạng III
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Kỹ thuật y hạng IV lên Kỹ thuật y hạng III
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
43
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vsự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
8.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
8.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
44
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 về vic sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông liên tịch s26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm
2015 của BY tế - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
9. Thủ tục xét thăng hạng Kỹ thuật y hạng II
9.1. Trình tự thực hiện
- Sở Y tế ban hành văn bản triển khai xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật y hạng III lên Kỹ thuật y hạng II gửi các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III lên Kỹ thut
y hạng II về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III lên Kỹ thuật y hạng II gửi
Sở Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và ch tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III lên Kỹ thuật y hạng II gồm các
ớc sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III lên
Kỹ thuật y hạng II nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
45
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
9.3. Thành phần, số ợng hồ gồm có:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Kỹ thuật y hạng III lên Kỹ thuật y hạng II
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Kỹ thuật y hạng III lên Kỹ thuật y hạng II
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vsự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
9.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
46
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông liên tịch s26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm
2015 của BY tế - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
47
10. Thủ tục xét thăng hạng Dược sĩ
10.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Y tế ban hành văn bản triển khai xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
ợc hạng IV lên Dược sĩ gửi các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp ợc hạng IV lên Dược sĩ về Sở
Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp ợc hạng IV lên Dược sĩ gửi Sở Nội vụ có ý
kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp ợc hạng IV lên Dược sĩ gồm các bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip ợc hạng IV lên Dược
nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
10.3. Thành phần, sợng hồ gồm có:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ ợc hạng IV lên Dược sĩ
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ ợc hạng IV lên Dược sĩ
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
48
10.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quxét
danh sách viên chức trúng tuyển.
10.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
49
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Tng liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 m 2015
của BY tế - BNội vụ quy định mã số, tu chuẩn chức danh nghnghiệp Dược;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
11. Thủ tục Xét thăng hạng Dược sĩ chính
11.1. Trình tự thực hiện
- Sở Y tế ban hành văn bản triển khai xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
ợc sĩ lên Dược sĩ chính gửi các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp ợc sĩ lên Dược sĩ chính về Sở
Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp ợc sĩ lên Dược sĩ chính gửi Sở Nội vụ ý
kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp ợc sĩ lên Dược sĩ chính gồm các bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp ợc lên Dược chính
nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
50
11.3. Thành phần, số ng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ ợc sĩ lên Dược sĩ chính
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ ợc sĩ lên Dược sĩ chính
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
11.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
51
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Tng liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 m 2015
của BY tế - BNội vụ quy định mã số, tu chuẩn chức danh nghnghiệp Dược;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
12. Th tc Xét thăng hạng chc danh ngh nghip Dinh ng hng III
12.1. Trình tự thực hiện:
- SY tế ban hành văn bản triển khai t thăng hạng chc danh nghề nghiệp
Dinh ỡng hạng IV n Dinh ỡng hạng III gửi c đơn vị sự nghip y tế công lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng xét thăng hạng chức danh nghnghiệp Dinh dưỡng hạng IV lên Dinh
52
ỡng hạng III về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng hạng IV lên Dinh dưỡng hạng III
gửi Sở Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng hạng IV lên Dinh dưỡng hạng III gồm
các bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng hạng IV lên
Dinh dưỡng hạng III nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
12.3. Thành phần, sợng hồ gồm có:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Dinh dưỡng hạng IV lên Dinh dưỡng hạng III
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Dinh dưỡng hạng IV lên Dinh dưỡng hạng III
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
12.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
53
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quxét
danh sách viên chức trúng tuyển.
12.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
54
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ Y tế quy định cụ
thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành y, dược, dân số;
- Thông tư liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
Y tế - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng;
- Thông số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ Y tế về việc hướng
dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên chức theo chc
danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
13. Th tc xét thăng hng chc danh ngh nghip Dinh ng hng II
13.1. Trình tự thực hiện:
- SY tế ban hành văn bản triển khai t thăng hạng chc danh nghề nghiệp
Dinh ỡng hạng III n Dinh ỡng hạng II gửi các đơn vị snghip y tế ng lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng xét thăng hạng chức danh nghnghiệp Dinh dưỡng hạng III lên Dinh
ỡng hạng II về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng hạng III lên Dinh dưỡng hạng II
gửi Sở Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghnghiệp Dinh ỡng hạng III lên Dinh dưỡng hạng II gồm
các bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng hạng III lên
Dinh dưỡng hạng II nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
14.3. Thành phần, sợng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Dinh dưỡng hạng III lên Dinh dưỡng hạng II.
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
55
danh nghề nghiệp viên chức từ Dinh dưỡng hạng III lên Dinh dưỡng hạng II.
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
14.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
14.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quxét
danh sách viên chức trúng tuyển.
14.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
56
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về vic tuyển dụng, sử dụng và quản viên chức Ngh định số 85/2023/NĐ-
CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông liên tịch s28/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm
2015 của BY tế - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Dinh dưỡng;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
15. Th tc xét thăng hng chc danh ngh nghip dân s viên hng III
15.1. Tnh tự thực hiện:
- SY tế ban hành văn bản triển khai t thăng hạng chc danh nghề nghiệp
Dân số viên hạng IV n n số viên hạng III gửi c đơn vị sự nghip y tế ng lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dân số viên hạng IV lên Dân số
viên hạng III về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dân số viên hạng IV lên Dân số viên hạng III
gửi Sở Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
57
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Dân số viên hạng IV lên Dân số viên hạng III gồm
các bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dân số viên hạng IV lên
Dân số viên hạng III nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
15.3. Thành phần, số ợng h:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Dân số viên hạng IV lên Dân số viên hạng III.
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Dân số viên hạng IV lên Dân số viên hạng III.
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
15.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
15.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
58
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
59
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2016
của BY tế - Bộ Nội vquy định mã số, tiêu chun chức danh nghề nghip Dân số;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
16. Th tc xét tng hạng chc danh ngh nghip dân s viên hng II
16.1. Tnh tự thực hiện
- SY tế ban hành văn bản triển khai t thăng hạng chc danh nghề nghiệp
Dân sviên hạng IIIn Dân số viên hạng II gửi các đơn vị sự nghip y tế ng lập.
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gửi danh sách viên chức đủ điều kiện
đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dân số viên hạng III lên Dân số
viên hạng II về Sở Y tế.
- Sở Y tế căn cứ trên nhu cầu đăng của các đơn vxây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dân số viên hạng III lên Dân số viên hng II
gửi Sở Nội vụ có ý kiến về nội dung đề án và chỉ tiêu thăng hạng.
- Sau khi có Văn bản của Sở Nội vụ, SY tế triển khai thực hiện xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Dân số viên hạng III lên Dân sviên hng II gồm
các bước sau:
+ Ban hành Thông báo gửi các đơn vtổng hợp hồ viên chức đủ điu
kiện tham gia dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp n số viên hạng III lên
Dân số viên hạng II nộp hồ sơ tham gia dự xét về Sở Y tế.
+ Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp viên chức; Ban hành Quy chế tổ chức xét thăng hạng, Quyết định thành
lập Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp việc.
+ Hội đồng xét thăng hạng tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức.
+ Thông báo kết quả xét thăng hạng viên chức.
16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
16.3. Thành phần, số ợng h:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức từ Dân số viên hạng III lên Dân số viên hạng II
+ Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Dân số viên hạng III lên Dân số viên hạng II
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành xác nhận của
quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị snghiệp công lp
sử dụng viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chc
60
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
16.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập; đơn vsự nghiệp công lập thuộc sở, ngành, địa phương chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành y tế.
16.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét
danh sách viên chức trúng tuyển.
16.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trlên trong
năm công tác liền kề trước năm dxét thăng hạng chức danh nghnghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền khạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghnghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghnghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương tnh, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này tkhông phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chbồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghnghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
- Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
61
định này) theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cxếp lương chc
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
- Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nht
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng quản viên chc Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, s
dụng và quản lý viên chức;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Bộ Y tế quy
định cụ thtiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghnghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2016
của BY tế - Bộ Nội vquy định mã số, tiêu chun chức danh nghề nghip Dân số;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số ợng người làm việc, cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghip y tế công lập.
V. LĨNH VỰC VĂN HÓA
1. Thủ tục xét công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt
chuẩn đô thị văn minh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự đánh
giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ theo quy
định tại Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định s04/2022/QĐ-TTg
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận quận,
thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chtịch Chtịch Hội đồng;
62
+ Đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao Du lịch/Sở Văn hóa Thể thao/Sở Du lịch, lãnh đạo SXây
dựng là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, sở, ban, ngành
có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chc
họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt
chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng
có mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thin
hồ đề nghị xét, công nhận khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội
đồng dhọp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể tngày kết quả thẩm định, Ch
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận quận, thị xã, thành
phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận quận, thị xã, thành phthuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô th
văn minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành kèm
theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh nơi đề nghị công nhận đạt chuẩn đô
thị văn minh lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
(3) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh về kết quả lấy ý kiến hài lòng đồng ý đnghcông nhận đt
chuẩn đô thị văn minh của người dân.
(4) Báoo ca y ban Mt trn T quc Vit Nam qun, th, thành ph
thuc cp tnh c t chc chính tr - hi v kết qu tham giay dng đô thị
văn minh.
(5) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số ợng hồ sơ: Không quy định.
63
1.4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ. Trường hợp không công
nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể Thao và
Du lịch.
- quan phối hợp thực hiện thtục hành chính: Các sở, ban, ngành
liên quan của cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định Giấy công nhận quận, thị xã, thành phthuộc cấp tỉnh đt
chuẩn đô thị văn minh.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai ối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản): Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Điều kiện xét công nhận quận, thị xã, thành phthuộc cấp tỉnh đạt chuẩn
đô thị văn minh.
a) đăng quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh với y ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định ti
Phụ lục II kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg).
c) Thời gian đăng ký:
02 năm, đối với công nhận lần đầu.
d) 100% phường, thị trấn trực thuộc được công nhận đạt chuẩn đô thị
văn minh.
đ) Có 100% trực thuộc (nếu có) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ ng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2022.
64
2. Thủ tục xét công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt
chuẩn đô thị văn minh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự đánh
giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ theo quy
định tại Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định s04/2022/QĐ-TTg
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ny làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Chủ tịch
y ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm địnht, công nhận lại qun, thị
, thành phthuộc cp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chtịch Chtịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao Du lịch/Sở Văn hóa Thể thao/Sở Du lịch, lãnh đạo SXây
dựng là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, sở, ban, ngành
có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chc
họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh
đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng
có mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thin
hồ sơ đề nghị xét, công nhận lại khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội
đồng dhọp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể tngày kết quả thẩm định, Ch
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận lại quận, thị xã,
thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không không
công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị
văn minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
65
Quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh nơi đề nghị công nhận lại đạt chuẩn
đô thị văn minh lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
(3) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại đt
chuẩn đô thị văn minh của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh và các tổ chức chính tr- xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô
thị văn minh.
(5) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số ợng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ. Trường hợp không công
nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng thực hiện th tc hành chính:
Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh.
2.6. Cơ quan thực hiện th tc hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện th tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể Thao
Du lịch.
- quan phối hợp thực hiện th tục hành chính: Các sở, ban, ngành
liên quan của cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định Giấy công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đt
chuẩn đô thị văn minh.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai ối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản): Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện xét công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn
đô thị văn minh.
(1) Có đăng ký quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh với y ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định
tại Phụ lục II kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg).
66
(3) Thời gian đăng ký: 05 năm, đối với công nhận lại.
(4) 100% phường, thị trấn trực thuộc được công nhận lại đạt chuẩn đô
thị văn minh.
(5) Có 100% trực thuộc (nếu ) đưc công nhn lại đt chun ng tn mi.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ ớng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh. hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 04 năm 2022.
3. Thủ tục xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
3.1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Báo cáo thành tích đnghị xét tặng danh hiệu
“Xã, phưng, thị trấn tiêu biểu” đến y ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tchức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng
cùng cấp để đánh giá, quyết định danh sách xã, phường, thị trấn đủ điều kiện đề
nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; công khai trên trang
thông tin điện tử của đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người
dân trong thời hạn 10 ngày.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ theo quy định tại khoản 3 Điều 7
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 12 của Phụ lục IV
kèm theo Nghị định s86/2023/NĐ-CP) bằng chứng nhận “Xã, phường, thị
trấn tiêu biểu”.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(2) o o tnh tích đ ngh t tng danh hiệu “Xã, png, th trn
tiêu biểu”.
(3) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trn tiêu biểu”.
- Số ợng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết:
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
67
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: không quy định.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định tặng danh hiệu bằng chứng nhận “Xã, phường, thtrn
tiêu biểu”.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai ối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản):
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
- Báo cáo thành tích đnghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu
biểu” (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Ngh định số
86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
- Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo
Mẫu số 09 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
68
Mẫu s07
Y BAN NHÂN DÂN
QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ ……….
Số: /TTr-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
TỜ TRÌNH
Về việc đnghị xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ….(2)….
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cNghđịnh số ... /2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ
quy định về khung tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ
dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban nhân
dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Gia đình n hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh/thành
phố…(5)……;
Xét thành tích của xã/phường/thị trấn ….(3)….. Biên bản họp xét tặng danh
hiệu “Xã, phường, thtrấn tiêu biểu” năm …(2).. ngày tháng năm của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng quận/huyện/thị xã/thành phố thuc tỉnh……..(4) ………,
Kính đề nghị Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …(5)… xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm … (2) cho các đơn vị có tên sau đây:
STT
Tên xã/phường/thị trấn
Thành tích
(Kèm theo Tờ trình: Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và kết quả bỏ phiếu
của đơn vị trình khen;báo cáo thành tích).
Nơi nhn:
- UBND …;
- Ban TĐKT …;
- Lưu: VT, …(..).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN …(4)…
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên xã/phường/thị trấn được xét tặng danh hiệu văn hóa.
(4) Tên quận/huyện/thị xã/thành phố thuc tỉnh đề nghị.
(5) n tỉnh, thành phtrực thuc trung ương ban nh quyết đnh tặng danh hiu n a.
69
Mẫu s08
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN.(3)….
Số: /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đạt danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ….(2)….
Kính gi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố …(4)…
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cNghđịnh số ... /2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ
quy định về khung tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ
dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban nhân
dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Gia đình n hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh/thành
phố…(5)……;
Xã/Phường/Thị trấn ….(3)…. báo cáo những thành tích đã đạt được trong m
…(2)…, cụ thể như sau:
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, NH HÌNH
Nêu rõ đặc điểm, tình hình, thuận lợi, khó khăn của xã/phường/thị trấn …(3)… đề
nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trn tiêu biểu” năm …(2) …
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Nêu những thành tích xã/phường/thị trấn …(3)… đạt được trong năm …(2)…
theo các tiêu chuẩn của danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
Nơi nhn:
- UBND …;
- HĐ TĐKT …;
- Lưu: VT, …
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …. (4)
… CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên /phường/th trn được xét tng danh hiu “Xã, phường, th trn tiêu biểu”.
(4) Tên quận/huyện/thị xã/thành phố thuc tỉnh đề nghị.
(5) Tên tỉnh, thành phố trc thuộc trung ương.
70
Mẫu s09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….(1)…., ngày …. tháng …. năm …
BIÊN BẢN HỌP
Hội đồng thi đua quận/huyện/thị xã/thành phố ………….
về việc xét, đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thtrấn tiêu biểu”
Năm ... (2) ….
_______
Thời gian: ………… giờ ………. phút, ngày .... tháng .... năm ………………
Địa điểm: …………(5)…………………………………………………………
Hội đồng Thi đua, khen thưởng quận/huyện/thị xã/thành phố ….(3)….. tiến hành
họp bình xét, đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm …(2)….
Chtrì cuc họp: ……………………………………………………………….
Thư ký cuộc họp: ……………………………………………………………….
Các thành viên tham d(vắng …….), gm:
1. ……………………………………… Chức vụ:…………………………….;
2. ……………………………………… Chức vụ:…………………………….;
. ……………………………………… Chức vụ:……………………………..;
Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng quận/huyện/thị
….(3)……… phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện m tắt thành tích của các xã, phường, thị
trấn đđiu kiện xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tu biểu” năm …(2); các thành
viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết (hoặc bỏ phiếu n). Kết quả: …% thành viên dự
họp nhất trí đề nghChtịch y ban nhân n quận/huyện/th xã/thành phố …. (3) trình
Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố (4)ban hành quyết định tặng danh hiệu “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểunăm ..(2) cho c các đơn vị tên sau:
STT
Xã, phường, thị trấn
Thành tích
Cuc họp kết thúc vào hồi ………giờ ....phút, ngày ... tháng .... năm…
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên quận/huyện/thị xã/thành phố đề nghị.
(4) n tỉnh/tnh phố ban hành quyết định tng danh hiệuXã, phường, thị trn tiêu biểu”.
(5) Đa đim diễn ra cuc họp.
71
VI. LĨNH VỰC MỸ THUẬT
1. Thủ tục phê duyệt quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cp
tỉnh phê duyệt quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt quy hoạch thì trong
thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình;
(2) Thuyết minh nội dung quy hoch và d tho Quyết định p duyt
quy hoch;
(3) Bản sao ý kiến đồng ý của Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch đối với quy
hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh (Quy hoạch có nội dung bản: Sự
cần thiết lập quy hoạch; Căn cứ lập quy hoạch; Quan điểm nguyên tắc; Mục
tiêu quy hoạch; Các tiêu cnội dung, nghệ thuật, kỹ thuật, kiến trúc, quy quy
hoạch; Giải pháp thực hiện quy hoạch; Tổ chức thực hiện quy hoạch).
- Số ợng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt quy hoạch thì trong
thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
1.5. Đối tượng thực hiện thtục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể Thao và
Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
72
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai ối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản): Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ
về hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
2. Thtục điều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cp
tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình;
(2) Đề cương đề án công trình bao gồm: Sự cần thiết phải điều chỉnh quy
hoạch, nội dung tượng đài, tranh hoành tráng, địa điểm xây dựng, dự kiến quy
mô, chất liệu, hình thức đầu tư, dự kiến tổng mức đầu tư, nguồn vốn và thời gian
thực hiện.
- Số ợng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch.
2.5. Đối tượng thực hiện thtục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể Thao và
Du lịch.
73
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai ối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản): Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ
về hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
VII. LĨNH VỰC THƯ VIỆN
1. Thủ tục thông báo thành lập thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư
viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện
1.1. Trình tự thực hin:
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày ban hành Quyết định thành lập thư
viện, quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ thông báo hợp l, y
ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải
nêu do. Trong thời hạn 10 ngày, ktừ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ
thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách
nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
1.2. Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo thành lập thư viện (dành cho tviện của quan, tổ chức, đơn vị,
sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tcông
dân tại một số Thông do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao Du lịch ban hành).
- Số ợng hồ sơ: 01 (bộ).
1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thtục hành chính: quan thành lập thư viện.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
74
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai ối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản): Thông báo thành lập thư viện (dành cho Thư viện của
quan, tổ chức, đơn vị, sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông s13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch sửa đổi, bổ sung quy
định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông do Bộ trưởng Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo
thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 m 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công n tại một số Thông do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Ththao Du lịch
ban nh.
75
Mẫu s03
CƠ QUAN CHỦ QUN (nếu có)
……
1
……
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Dành cho Thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dc)
_________________________________________________\
Kính gửi: …………………………
2
………………………………
Ngày tháng năm.…………
3
…… đã ban hành Quyết định số………… về
việc thành lập thư viện………………………………/thành lập……
4
….... trong
đó có thư viện…………
5
………... (có Quyết định kèm theo).
Thông tin về thư viện được thành lập như sau:
1. Thư viện
Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………
Tên tiếng nước ngoài (nếu có):……………………………………………...
Tên viết tắt (nếu
có)………………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………..……….
Số điện thoại:……………….; Fax:…………………………………..……..
E-mail (nếu ):…………. Website (nếu có):………..
Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện (nếu có)……………………
2. Đối tượng phục v……………..……………..………………………….
3. Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện ban đầu của thư viện
- Tổng số bản sách: ………………….………………………….………….
Số đầu sách:
- Tổng số đầu báo, tạp chí:…………………………………………...…...…
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu có)…………………………………………
- Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:………………………….
(Có Danh mục tài nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo)
4. Diện tích thư viện …………………………m2
76
Trong đó, diện tích dành cho bạn đọc:…………… m2
5. Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên: ……………………………………..………………………...
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:...........................................
+ Ngày tháng năm sinh:................................................................................
+ Địa chỉ:......................................................................................................
+ Số điện thoại: ………………… E-mail:………………….......................
- Tổng số người làm công tác thư viện:
6. Ngày bắt đầu hoạt động: ngày…..tháng……năm…………........……
Theo quy định của Luật Thư viện, …………..
1
……….. trân trọng thông
báo./.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ tên, đóng dấu)
________________________
1 Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập thư viện; cơ sở giáo dục quản lý thư viện
2 Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
3 Người/tchức có thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập thư viện.
4 Đơn vị mà thư viện là một bộ phận trong đó (Áp dụng trong trường hợp thư viện không phải là đơn vị độc lập).
5 Tên thư viện.
77
2. Thtục thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện chuyên
ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện
2.1. Trình tự thực hin:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày ban hành Quyết định sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến y
ban nhân dân cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ thông báo hợp l, y
ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải
nêu do. Trong thời hạn 10 ngày, ktừ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ
thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách
nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
2.2. Cách thức thực hin: Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu
điện đến y ban nhân dân cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
2.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông s 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng
10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch sửa đổi, bsung
quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông do Btrưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
- Số ợng hồ sơ: 01 (bộ).
2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5 Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai ối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản):
Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục VIII ban hành m theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30
tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch sửa đổi, bổ
sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông do Bộ trưởng Bộ
n hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
78
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo
thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 m 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công n tại một số Thông do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Ththao Du lịch
ban nh.
79
QUAN CHỦ QUN (nếu
có)
……
1
……
-------
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO SÁP NHẬP/HỢP NHẤT/CHIA/TÁCH THƯ VIỆN
Kính gửi: …………………………
2
………………………………
Triển khai văn bản số .......... ngày............... ca ......... /thỏa thuận của các
bên liên quan
3
, …………
1
……………. đã thực hiện sáp nhp/hợp nhất/chia/tách
4
thư viện cụ thể như sau:
1. Thông tin về thư viện trước sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện: . ............................................................................................
- Địa chỉ: ........................................................................................................
- Thành lập theo Quyết định số........................../Văn bản thông báo số
3
........
của …......................................................................................................................
(Trường hợp nhiều thư viện ghi đầy đủ thông tin của từng thư viện bị sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách).
b) Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin của thư viện
5
trao trả tài
nguyên thông tin được tiếp nhận luân chuyển từ thư viện công lập (nếu có) (có
phương án kèm theo).
2. Thông tin về thư viện sau sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa): ..........................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu có): .....................................................................
Tên viết tắt (nếu có): .....................................................................................
Địa chỉ:……………………………………………………………..............
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu
phố/khi phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố
thuộc tỉnh/thành phthuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trc
thuộc trung ương).
Số điện thoại:………………..;Fax:… ………………………………...........
E-mail (nếu có):…………………… Website (nếu có):……............………
Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện (nếu có)…...........................
b) Đối tượng phục vụ ối với cơ quan, tổ chức, cơ sgiáo dục chỉ phải
khai nếu có đối tượng phục vụ ngoài tổ chc): ………………..…………………
c) Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện của thư viện:
80
- Tổng số bản sách: ………………….……………………………………..
- Tổng số đầu báo, tạp chí:………………………………………….............
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu có)…………………………………………...
- Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:………………………….
(Có Danh mục tài nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo).
d) Diện tích thư viện: …………………………m2
Trong đó, diện tích dành cho bạn đọc:…………… m2
đ) Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên:………………………………………………………................
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:............................................
+ Ngày tháng năm sinh:.................................................................................
+ Địa chỉ:.......................................................................................................
+ Số điện thoại: ………………….…E-mail:…………………...................
- Tổng số người làm công tác thư viện:
e) Bắt đầu hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
3. Thông tin về thư viện chấm dứt hoạt động sau sáp nhập/hợp
nhất/chia/tách
Tên thư vin (ghi bằng chữ in hoa): ............................................. schấm dứt
hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Theo quy định của Luật Thư viện, ...........
1
............................ trân trọng thông
báo đến ……………
2
…………………………../.
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)
______________________
1 Tên cơ quan thành lập thư viện.
2 Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
3 Đối với thư viện tư nhân, thư viện cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt
Nam.
4 Chỉ ghi nội dung sáp nhập hoặc hợp nhất hoặc chia hoặc tách thư viện.
5 Đối với thư viện công lập.
81
3. Thtục thông báo giải thể thư viện chuyên ngành cấp tỉnh, thư
viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện
3.1. Trình tự thực hin:
- Trong thời hạn 30 ngày, ktngày ban hành Quyết định giải thể thư viện,
cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ thông báo hợp l, y
ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải
nêu do. Trong thời hạn 10 ngày, ktừ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ
thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách
nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
3.2. Cách thức thực hin: Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu
điện đến y ban nhân dân cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
3.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động tviện (theo Mẫu M03 quy định ti
khoản 5 Điều 3 Thông số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Số ợng hồ sơ: 01 (bộ).
3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai ối với trường hợp sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản): Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo
Mẫu M03 quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư s01/2020/TT-BVHTTDL ngày
22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
82
- Thông số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo
thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
83
Mẫu M03
CƠ QUAN CHỦ QUN (nếu có)
……
1
……
Số: ………/TB-TV
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO
Về việc giải thể
2
/chấm dứt hoạt động của thư viện
3
Kính gửi: ………………
4
………………..………….
……………..
5
............................... trân trọng thông báo:
Tên thư viện (viết chữ in hoa): .......................................................
Địa chỉ: .........................................................................................
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu
phố/khi phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố
thuộc tỉnh/thành phthuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trc
thuộc trung ương)
Hoạt động từ ngày….. tháng.….. năm..... theo Quyết định số..............
6/
Thông báo hoạt động thư viện ngày…………và Văn bản trả lời số…………….
7
ngày…. tháng…. năm…… của...................................
sẽ chm dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Lý do chấm dứt hoạt động:.........................................................................
Hồ sơ kèm theo:
4. Quyết định/Thông báo thành lập thư viện.
5. Quyết định giải thể thư viện (đối với thư viện công lập);
6. Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin thư viện theo phương án đưc
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
6
/Hồ sơ chuyển giao tài nguyên thông tin
7
.
Theo quy định ca Luật Thư vin, ............
5
..................... trân trng thông báo./.
CƠ QUAN THÀNH LẬP THƯ VIỆN/NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )
1
Tên cơ quan, tổ chc thành lập thư viện; cơ sở giáo dục có thư viện.
2
Áp dụng đối với các trường hợp giải thể thư viện công lập.
3
Áp dụng đối với các trường hợp tự chấm dứt hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện nhân phục vụ
cộng đồng, thư viện của tổ chức, nhân nước ngoài phục vụ người Việt Nam; chấm dứt hoạt động của thư
viện của tổ chức khác.
4
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
5
Cơ quan, tchức, cá nhân thành lập thư viện.
6
Đối với thư viện của cơ quan, đơn vị, tchức, cơ sở giáo dục.
7
Đối với thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, nhân nước ngoài
có phục vngười Việt Nam.
84
VIII. LĨNH VỰC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
1. Thủ tục In, sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày
nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh
đạo có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện:
Tại trụ sở đơn vị hoặc cơ sở in đảm bảo điều kiện an toàn (do người đứng
đầu của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định).
c) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức báo cáo, đề xuất lãnh đạo quan,
đơn vị cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Bước 2: Sau khi được người thẩm quyền cho phép, người được giao
nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
ớc 3: o “Sổ quản sao, chụp mật nhà nước”; Đóng dấu “Bản sao
số” và dấu “Bản sao bí mật nhà nước” thể hiện hình thức sao y bản chính, sao lục
hoặc trích sao, thời gian, số lượng, người nhận, thẩm quyền cho phép sao dấu
của đơn vị; Vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước” và chuyển đến đầu mối nhận;
Sao, chụp đúng số bản cho phép tiêu hủy ngay bản dư, bản hỏng.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đốiợng thực hiện thủ tục hành chính:
Cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện việc sao chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Độ Tuyệt mật: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền.
+ Độ Tối mật: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền; Người
đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh hoặc cấp pđược u
quyền; Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp phó được ủy quyền.
+ Độ Mật: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền; Người đứng
đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - hội cấp tỉnh tương đương hoặc cấp
85
phó được uỷ quyền; Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp phó được ủy quyền;
Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương;
Trưởng phòng của UBND cấp huyện và tương đương.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; UBND
cấp huyện.
- quan phối hợp: Các sở in ấn (trong trường hợp ký hợp đồng in ấn
với đơn vị chủ quản).
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Bản sao, chụp mật nhà nước; Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Bản sao i liệu bí mật nhà ớc đóng dấu “Bản sao số:...trang đầu
dấu Bản sao mật nhà ớc” ở trang cuối của i liệu sau khi sao, trong đó phải
thhin số thứ tự bản sao, nh thức sao y bản chính hoc sao lục, thời gian, số ợng,
i nhận, thẩm quyền cho phép sao con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu ).
- Bản trích sao tài liệu mật nhà nước phải thực hiện theo mẫu “Trích
sao”, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung trích sao, thời gian, số lượng, nơi nhận,
thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có).
- Bản chụp tài liệu, vật chứa mật nhà nước phải “Văn bản ghi nhận
việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước” kèm theo, trong đó phải thể hiện tên,
loại tài liệu, vật chứa mật nhà nước, độ mật, thời gian, sợng, nơi nhận,
người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa mật nhà nước, thẩm quyền cho phép
chụp và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có).
- Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa mật nhà nước phải tiến hành tại địa
điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản
mật nhà nước quy định. Việc sao, chụp phải ghi nhận vào “Sổ quản sao, chụp
bí mật nhà nước” để quản lý và theo dõi.
- Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa mật n
nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ
trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
- Việc sao, chụp điện mật được thực hin theo quy định ca pháp luật về cơ yếu.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điu 11 Lut s 29/2018/QH14 ngày 15/11/2018 Lut bo v bí mt n nưc.
- Điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật nhà nước.
86
- Thông số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 5 Quy chế bảo vệ mật nhà nước trên địa n tỉnh Gia Lai (Quyết
định số 571/QĐ-UBND ngày 07/09/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
chế bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh Gia Lai).
2. Thủ tục Giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
c) Trình tự thực hiện:
* Đối với việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
Bước 1: Văn thư đăng ký tài liệu, mật nhà nước vào “Sổ đăng bí mật
nhà nước đi”, đóng bì và đóng dấu độ mật tương ứng ngoài thư.
Bước 2: Văn thư vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”.
Bước 3: Văn thư chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho tổ chức, cá
nhân tiếp nhận (ký nhận tại “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”).
* Đối với việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
Bước 1: Văn thư hoặc người có trách nhiệm nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước từ bưu tá/người vận chuyển của các quan, đơn vị; Kiểm tra, đối chiếu
số, hiệu ghi ngoài với số, hiệu của văn bản trong bì, dấu niêm phong;
Vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”; Trình lãnh đạo có thẩm quyền xử lý.
Bước 2: Lãnh đạo thẩm quyền phê duyệt, giao việc hoặc chỉ đạo sao,
chụp (nếu có).
Bước 3: Văn thư thực hiện sao/chụp tài liệu, vật chứa mật nhà nước (nếu
có); vào “Sổ chuyển giao mật nhà nướcvà chuyển tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước theo phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền.
Bước 4: Lãnh đạo, cán bộ liên quan nhận tài liệu; Ký nhận vào “Sổ
chuyển giao bí mật nhà nước”.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
87
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành cnh:
Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước,
người làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ quan, tổ chức.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền: Lãnh đạo quan, tổ chức hoặc người được lãnh
đạo cơ quan, tổ chức uỷ quyền thực hiện theo quy định.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: các sở, ban, ngành; UBND
cấp huyện; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị cung cấp dịch vụ gửi, nhận tài liệu, vật chứa
mật nhà nước qua bưu chính.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được giao nhận qua “Sổ chuyển giao bí
mật nhà nước”.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trước khi giao tài liệu, vật chứa mật nhà ớc phải đăng vào “S
đăng ký bí mật nhà nước đi”. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”
chỉ ghi trích yếu khi người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước đồng ý.
- Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy
làm phải dùng loại giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được;
hồ dán phải dính, khó bóc.
- Tài liệu, vật chứa mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” phải được bảo
vệ bằng hai lóp phong bì: trong ghi số, hiệu của tài liệu, vật chứa bí mật nhà
ớc, tên người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” được niêm phong bằng dấu của
cơ quan, tchc ở ngoài bì; trường hợp gửi đích danh người có trách nhiệm giải
quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài ghi như gửi tài
liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ “A”.
- Tài liệu, vật chứa mật nhà nước độ “Tối mật” “Mật” được bảo v
bằng một lớp bì, ngoài đóng dấu ch“B” và chữ “C” tương ứng với độ mật của
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bên trong.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điu 13 Luật s 29/2018/QH14 ny 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
- Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật nhà nước.
88
3. Thủ tục Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hin:
Nơi lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
c) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
phục vụ công tác trong nước, nước ngoài làm văn bản xin phép người thẩm
quyền theo quy định.
Bước 2: Lãnh đạo thẩm quyền duyệt nội dung, quy định phương tiện,
thiết bị chứa đựng, vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước .
ớc 3: Người đề nghị chuyển văn bản có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cho
cán bộ văn thư hoặc người đang quản lý mật nnước để tiếp nhận tài liệu.
Bước 4: Sau khi hoàn thành, nhân mang tài liệu, vật chứa bí mật n
nước ra khỏi nơi lưu giữ báo cáo người thẩm quyền về việc quản lý, sử dụng
bí mật nhà nước và bàn giao lại cho cơ quan, tổ chức.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nnước ra khỏi nơi lưu
giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài.
+ Các tài liệu khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối ợng thc hiện thủ tục nh chính: n bộ, công chc, viên chc.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền:
+ Thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa mật nnước ra khỏi
nơi lưu giữ đphục vụ công tác trong nước: Người đứng đầu hoặc cấp phó đưc
ủy quyền của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
+ Thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa mật nnước ra khỏi
nơi lưu giữ đphục vụ công tác ớc ngoài: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cấp phó
đưc ủy quyền.
89
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; UBND
cấp huyện; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Không.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản hoặc bút phê chỉ đạo của người có thẩm quyền cho phép mang tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu
giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị
công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật của tài liệu, vật chứa mật nhà
nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm công tác; biện pháp bảo vệ mật
nhà nước.
- Tài liệu, vật chứa mật nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phải chứa,
đựng, vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn do người đứng đầu
cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định và phải bảo vệ trong
thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ.
- Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu
giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí
mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu quan, tổ chức trực tiếp
quản lý, Trưởng đoàn công tác đế có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điu 14 Luật s 29/2018/QH14 ny 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
- Điều 5 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 6 Quy chế bảo vệ mật nhà nước trên địa n tỉnh Gia Lai (Quyết
định số 571/QĐ-UBND ngày 07/09/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
chế bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh Gia Lai).
4. Th tục Cung cấp, chuyển giao mật nhà nước cho quan, tổ chức,
người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật
nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
90
c) Trình tự thực hiện:
ớc 1: Cơ quan, tổ chức văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao mật
nhà nước.
Bước 2: Lãnh đạo thẩm quyền duyệt, quyết định việc chuyển giao
mật nhà nước.
Bước 3: Cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện chuyển tài liệu cho Văn thư
vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước” và bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người thm
quyền quyết định trlời bằng văn bản (nêu do) gửi quan, tổ chức, nhân
có yêu cầu.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước (Mẫu số 17 ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
+ Các tài liệu khác liên quan (Căn cước công dân, Chứng minh nhân
dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân… của người đề nghị cung cấp).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành cnh:
Tổ chc, nhân đề nghị cung cấp, chuyển giao mật nhà ớc. Các sở,
ban, ngành; UBND cấp huyện.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ mật nhà nước độ Tối mật: Chủ tịch UBND tỉnh; Người đứng đầu sở,
ban, ngành, tổ chức chính trị - hội cấp tỉnh tương đương; Chủ tịch UBND
cấp huyện.
+ Bí mật nhà nước độ Mật: Chủ tịch UBND tỉnh; Người đứng đầu sở, ban,
ngành, tổ chức chính trị-hội cấp tỉnh tương đương; Chủ tịch UBND cấp
huyện; Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương
đương; Trưởng phòng của UBND cấp huyện và tương đương.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; UBND
cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Không.
91
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Bí mật nhà nước được chuyển giao cho cơ quan, tchức, người Việt Nam
được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến mật nhà nước hoặc văn
bản từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao mật nhà nước (Mẫu số 17 ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có
văn bản gửi người thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao mật
nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi tên quan, tổ chức; người đại diện
quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng
và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
- Người đnghị cung cấp, chuyển giao mật nhà nước phải có văn bản
gửi người thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao mật nhà nước.
Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Căn cước công dân, Chứng minh nhân
dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân
đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; mật nhà nước đề nghcung
cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
- Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao mật nhà nước, người
thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời
bằng văn bản và nêu lý do.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điu 15 Luật s 29/2018/QH14 ny 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
- Thông số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 7 Quy chế bảo vệ mật nhà nước trên địa n tỉnh Gia Lai (Quyết
định số 571/QĐ-UBND ngày 07/09/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
chế bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh Gia Lai).
5. Thtục cung cấp, chuyển giao mật nhà nước cho quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
92
c) Trình tự thực hiện:
ớc 1: quan, tổ chức, nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước làm văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hp
tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước đề nghị cung
cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
ớc 2: quan, tổ chức chủ tchương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành
công vụ liên quan đến bí mật nhà nướcchuyển đnghcủa quan, tổ chức,
nhân nước ngoài đến người thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước.
ớc 3: Lãnh đạo thẩm quyền duyệt, quyết định việc chuyển giao mật
nhà nước.Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người
thẩm quyền quyết định trả lời bằng văn bản (nêu rõ do)gửi cơ quan, tổ chức,
nhân nước ngoài.
ớc 4: Cán bộ được giao nhiệm vụ thc hiện chuyển giao bí mật n ớc
cho quan, tổ chc, nn; n thư vào Sổ chuyển giao mật nc”.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước (Mẫu số 17 ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
+ Các tài liệu khác liên quan (Hộ chiếu của người đại diện, người đề
nghị cung cấp bí mật nhà nước).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
quan, tổ chc, nhân nước ngi đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà ớc.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch y ban nhân dân tỉnhthẩm
quyền cung cấp, chuyển giao mật nhà nước độ Tối mật, Mật thuộc phạm vi
quản lý.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng y ban nhân
dân tỉnh.
- quan phối hợp: quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp
tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
mật nhà nước được chuyển giao cho quan, tổ chức, nhân nước
ngoài hoặc văn bản từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
93
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao mật nhà nước (Mẫu số 17 ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức,
nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công
vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
- quan, tổ chức nước ngoài đề nghcung cấp, chuyển giao mật nhà nước
phải văn bản gửi quan, tchức Việt Nam chủ tchương trình hợp c quốc tế
hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phi ghi
n quan, tổ chức; người đại diện quan, tổ chức; quốc tịch, số hộ chiếu, chc
vụ của người đại diện; mật nhàớc đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử
dụng; cam kết bảo vệ bí mt nhà nưc không cung cấp, chuyển giao chon thứ
ba nếu không s đồng ý của n cung cấp, chuyển giao.
- nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải
văn bản gửi quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế
hoặc thi hành công vụ liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải
ghi rõ họ và tên; số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp,
chuyển giao; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung
cấp, chuyển giao cho bên thba nếu không sự đồng ý của bên cung cấp,
chuyến giao.
- Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi
hành công vụ liên quan đến mật nhà nước trách nhiệm chuyển đngh
của quan, tchức, nhân nước ngoài đến người thẩm quyền quyết định
việc cung cấp, chuyển giao mật nhà nước.
- Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người
thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điu 16 Luật s 29/2018/QH14 ny 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
- Thông số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 8 Quy chế bảo vệ mật nhà nước trên địa n tỉnh Gia Lai (Quyết
định số 571/QĐ-UBND ngày 07/09/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
chế bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
94
6. Thtục cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí
mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở quan, đơn vị hoặc địa điểm bên ngoài
do người có thẩm quyền quyết định.
c) Trình tự thực hiện:
ớc 1: Đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí
mật nhà nước đề nghị lãnh đạo có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị.
ớc 2: nh đạo có thẩm quyền duyệt, quyết định việc tổ chức hội nghị,
hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.
ớc 3: Chuyển nội dung chỉ đạo của lãnh đạothẩm quyền đến đơn vị
chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đ xuất tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội dung mật nhà ớc.
+ Các tài liệu khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
quan, tổ chức tham mưu tổ chc hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội dung
mật nhà c.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Hội nghị, hội thảo, cuc họp ni dung độ Tuyệt mật: Chtịch UBND tỉnh.
+ Hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội dung độ Tối mật: Chủ tịch UBND
tỉnh; Người đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương
đương; Chủ tịch UBND cấp huyện.
+ Hội nghị, hội tho, cuộc hp có nội dung độ Mt: Chtch UBND tỉnh; Ngưi
đng đầu sở, ban, nnh, tchức chính tr- xã hội cấp tỉnh và ơng đương; Chtịch
UBND cấp huyn; Ngưi đứng đu đơn vị cấp phòng thuộc s, ban, ngành cấp tỉnh
và ơng đương; Trưởng phòng của UBND cấp huyện tương đương.
95
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức hoặc
người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
- quan phối hợp: c Trung m hội ngh, địa đim cho th tổ chc sự kiện.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận tổ chức hội nghị hội thảo của người có thẩm quyền.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất mật nnước;
hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội dung mật nhà ớc thđược tổ chc
trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức. Trường hợp tổ chc
ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơ quan, tchức quyết định tổ chức hội
nghị, hội thảo, cuộc họp trách nhiệm đề nghị quan Bộ Công an, Công an
cấp tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong ngoài khu vực diễn ra hội nghị, hội
thảo, cuộc hp.
- Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ mật nhà nước,
cụ thể: Phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được cơ quan Bộ
Công an, Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện,
thiết bị do Ban yếu Chính phủ trang bị. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc
họp nội dung mật nhà nước được tổ chức bằng hình thức truyền hình trực
tuyến, phải bảo vệ đường truyền theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
- Người tham dự không được mang thiết bị tính năng thu, phát tin, ghi
âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội dung mật
nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu
của người chủ trì. Trong trường hợp cần thiết, quan, tchức chủ thội nghị,
hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước quyết định việc sử dụng phương
tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi âm, ghi hình; ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin
từ bên ngoài.
- Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt
mật, quan, tổ chức chủ trì quyết định việc bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ
bên ngoài; dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra ảnh hưởng đến an ninh,
an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp phương án giải
quyết, xử lý.
Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội dung bí mật nhà nước tổ chức
từ hai ngày trở lên, phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tchức hội nghị,
hội thảo, cuộc họp.
- Tài liệu, vật chứa mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội
thảo, cuộc họp.
96
- Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
trách nhiệm bảo vệ sử dụng mật nnước theo quy định của Quy chế này
yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp. Trường hợp hội nghị,
hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, phải có biện pháp
kiểm tra an ninh, an toàn đối với người tham dự.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điu 17 Luật s 29/2018/QH14 ny 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
- Điều 6 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 9 Quy chế bảo vệ mật nhà nước trên địa n tỉnh Gia Lai (Quyết
định số 571/QĐ-UBND ngày 07/09/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
chế bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh Gia Lai).
7. Thủ tục tchức hi nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố ớc ngoài tổ
chức tại Gia Lai có nội dung bí mật nhà nước
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hin:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở quan, đơn vị hoặc địa điểm bên ngoài
do người có thẩm quyền quyết định.
c) Trình tự thực hiện:
ớc 1: quan, tchức Việt Nam chủ t tchức hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có yếu tố ớc ngoài gửi văn bản xin phép tchức hội nghị, hội thảo,
cuộc hp.
ớc 2: nh đạo có thẩm quyền duyệt, quyết định việc tổ chức hội nghị,
hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.
ớc 3: Chuyển nội dung chỉ đạo của lãnh đạothẩm quyền đến đơn vị
đề nghị tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề xuất về việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước.
+ Các tài liệu khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
7.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
97
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
quan, tổ chức tham mưu tổ chc hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội dung
mật nhà c.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền
cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung độ Tối mật, Mật.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức hoc
người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
- quan phối hợp: Đại diện quan, tổ chức hoặc nhân nước ngoài
tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ liên quan đến
bí mật nhà nước.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước
ngoài tại Gia Lai có nội dung bí mật nhà nước.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền về việc sử dụng
nội dung bí mật nhà nước.
- Thành phần tham dự đại diện quan, tổ chức hoặc người được giao
thực hiện nhiệm vụ liên quan đến mật nhà nước; đại diện quan, tổ chức hoặc
nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công
vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
- Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất mật nhà nước;
hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội dung mật nhà ớc thđược tổ chc
trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức. Trường hợp tổ chc
ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơ quan, tchức quyết định tổ chức hội
nghị, hội thảo, cuộc họp trách nhiệm đề nghị quan Bộ Công an, Công an
cấp tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong ngoài khu vực diễn ra hội nghị, hội
thảo, cuộc hp.
- Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ mật nhà nước,
cụ thể: Phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được cơ quan Bộ
Công an, Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện,
thiết bị do Ban yếu Chính phủ trang bị. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc
họp nội dung mật nhà nước được tổ chức bằng hình thức truyền hình trực
tuyến, phải bảo vệ đường truyền theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
- Người tham dự không được mang thiết bị tính năng thu, phát tin, ghi
âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội dung mật
98
nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu
của người chủ trì. Trong trường hợp cần thiết, quan, tchức chủ thội nghị,
hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước quyết định việc sử dụng phương
tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi âm, ghi hình; ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin
từ bên ngoài.
- Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt
mật, quan, tổ chức chủ trì quyết định việc bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ
bên ngoài; dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra ảnh hưởng đến an ninh,
an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp phương án giải
quyết, xử lý.
Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội dung bí mật nhà nước tổ chức
từ hai ngày trở lên, phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tchức hội nghị,
hội thảo, cuộc họp.
- Tài liệu, vật chứa mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội
thảo, cuộc họp.
- Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
trách nhiệm bảo vệ sử dụng mật nnước theo quy định của Quy chế này
yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp. Trường hợp hội nghị,
hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, phải có biện pháp
kiểm tra an ninh, an toàn đối với người tham dự.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điu 18 Luật s 29/2018/QH14 ny 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
- Điều 6 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 9 Quy chế bảo vệ mật nhà nước trên địa n tỉnh Gia Lai (Quyết
định số 571/QĐ-UBND ngày 07/09/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
chế bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh Gia Lai).
8. Thtục thông báo gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
c) Trình tự thực hiện:
ớc 1: Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ mật nhà
nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia
hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
99
ớc 2: mật nhà nước sau khi gia hạn phải được đóng dấu, có văn bản
hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn.
ớc 3: Chậm nhất 15 ngày ktừ ngày gia hạn, quan, tchức đã gia hạn
phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
ớc 4: quan, tổ chức, nhân liên quan khi nhận được thông báo
về việc gia hạn trách nhiệm đóng dấu, văn bản hoặc hình thức khác xác định
việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
8.2. Cách thức thực hin: Trực tiếp.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
8.4. Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ mật nhà nước, người
đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn
bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức đã gia hạn phải
thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: c quan, tổ chc.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền: Người đứng đầu quan, tổ chức xác định
mật nhà nước.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân cấp hhuyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- quan phối hợp: Các đơn vtiếp nhận tài liệu mật từ quan, tổ chc
xác định bí mật nhà nước.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định gia hạn thời hạn bảo v mật nhà nước; Văn bản thông báo về
việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
8.8. Phí, lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo đề xuất về việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
- Quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Thời hạn bảo vệ mật nhà nước được gia hạn nếu việc giải mật gây nguy
hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
100
- Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn đối với từng mức độ mật (Tuyệt mật:
30 năm; Tối mật: 20 năm; Mật: 10 năm).
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điu 20 Lut s29/2018/QH14 ngày 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
9. Thtục thông báo điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước
9.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
c) Trình tự thực hiện: Không quy định.
9.2. Cách thức thc hin: Trực tiếp.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
9.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nht 15 ngày kể từ ngày điu chnh độ mt, quan, tổ chc đã điu
chnh độ mật phi thông o bằng n bn đến quan, tổ chức, nn liên quan.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: c quan, tổ chc.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền: Người đứng đầu quan, tổ chức xác định
mật nhà nước.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân cấp huyện; y ban nhân dân cấp xã.
- quan phối hợp: Các đơn vtiếp nhận tài liệu mật từ quan, tổ chc
xác định bí mật nhà nước
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo điều chỉnh độ mật.
9.8. Phí, lệ phí: Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điu 21 Lut s29/2018/QH14 ngày 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
101
10. Thtục Giải mật thông báo giải mật (trường hợp hết thời hn
bảo vệ mật nhà nước quy định tại Điều 19 hết thời gian gia hạn quy
định tại Điều 20 của Lut bảo vmật nhà nước; trường hợp không còn
thuộc danh mục bí mật nhà nước)
10.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
c) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước phải đóng dấu, có văn
bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật và thông báo ngay bằng văn bản
đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bước 2: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cơ quan, tổ
chức quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến quan, tổ chức,
nhân có liên quan.
Bước 3: quan, tổ chức, nhân liên quan khi nhận được thông báo
về việc giải mật trách nhiệm đóng dấu, văn bản hoặc hình thức khác xác
định việc giải mật đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
10.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày quyết định giải mật, quan, tổ chức
quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến quan, tổ chức, nhân
có liên quan.
10.5. Đối ợng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền: Người đứng đầu quan, tổ chức xác định
mật nhà c.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; UBND
cấp huyện; UBND cấp xã.
- quan phối hợp: Các đơn vtiếp nhận tài liệu mật từ quan, tổ chc
xác định bí mật nhà nước.
102
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải mật; Văn bản thông báo về việc giải mật.
10.8. Phí, lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp
sau đây:
- Hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, hết thời gian gia hạn bảo vệ bí mật
nhà nước.
- Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điu 12 Lut s29/2018/QH14 ngày 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
11. Thủ tục Giải mật thông báo giải mật (Trường hợp đáp ứng yêu
cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hội
nhập, hợp quốc tế)
11.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
c) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước thành
lập Hội đồng giải mật.
Bước 2: Hội đồng giải mật trách nhiệm xem xét việc giải mật, báo cáo
người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định giải mật.
Bước 3: Đóng dấu giải mật, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc
giải mật.
ớc 4: Lưu hgiải mật gồm quyết định thành lập Hội đồng giải mật;
mật nhà nước đnghị giải mật; biên bản họp Hội đồng giải mật; quyết định giải
mật và tài liệu khác có liên quan.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
103
11.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 15 ngày kể tngày quyết định giải mật, quan, tổ chức
quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến quan, tổ chức, nhân
có liên quan.
11.5. Đối ợng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền: Người đứng đầu quan, tổ chức xác định
mật nhà nước.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; UBND
cấp huyện; UBND cấp xã.
- quan phối hợp: Các đơn vtiếp nhận tài liệu mật từ quan, tổ chc
xác định bí mật nhà nước.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải mật; Văn bản thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
11.8. Phí, lệ phí: Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
mật nhà nước được giải mật toàn bhoặc một phần trong trường hợp
đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế -
hội; hội nhập, hợp tác quốc tế.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điu 22 Lut s29/2018/QH14 ngày 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
12. Thtục Giải mật đối với mật nhà nước do Lưu trữ lịch slưu
trữ mà không xác định được cơ quan xác định bí mật nhà nước
12.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
c) Trình tự thực hiện:
Đối với mật nhà nước do Lưu trlịch sử lưu trữ, nếu không xác định
được quan xác định mật nhà ớc thì Lưu trữ lịch sử quyết định việc giải
mật theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
104
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
12.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Lưu trcấp tỉnh.
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Lưu trữ cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Lưu trữ cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải mật; văn bản thông báo về việc giải mật.
12.8. Phí, lệ phí: Không.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điu 22 Lut s29/2018/QH14 ngày 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
13. Thtục Tiêu huỷ tài liệu, vật chứa mật nhà ớc trong trường
hợp không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu huỷ không gây nguy hại đến lợi
ích quốc gia, dân tộc
13.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện:
Trong giờ hành chính các ngày tTh2 đến Thứ 6 hàng tuần (trngày nghỉ,
ngày Lễ, Tết theo quy định). Trường hợp phục vụ yêu cầu công tác, do lãnh đạo
có thẩm quyền quyết định.
b) Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
c) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Bước 2: Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa mật nhà nước soát tài liệu,
vật chứa mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người thẩm quyền
quyết định tiêu huỷ.
ớc 3: Lưu hồ tiêu hủy gồm quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy;
danh sách tài liệu, vật chứa mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; biên bản họp Hội
đồng tu hủy; quyết định tu hủy, biên bản tiêu hủyi liệu khác liên quan.
105
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
13.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục nh cnh:
quan, tchc quản lý,u trữ mật nnước.
13.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Nời đứng đầu
sở, ban, ngành, tchức chính trị - xã hội cấp tỉnh ơng đương; Chtịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Không.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu hủy.
13.8. Phí, lệ phí: Không.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước.
- Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chửa mật nhà nước
làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng.
- Tài liệu, vật chứa mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi
hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
13.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điu 23 Lut s29/2018/QH14 ngày 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
14. Thtục Tiêu huỷ tài liệu, vật chứa mật nhà nước trong trường
hợp nếu không tiêu huỷ ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc
14.1. Trình tự thực hiện:
Nời đang quản lý tài liu, vật chứa bí mật nhà nưc quyết định tu hy
báo o ngay bng n bản về vic tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chc.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: văn bản báo cáo về việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí
mật nhà nước.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
106
14.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
14.5. Đối ng thực hiện thủ tục nh chính: Người đang quản tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước.
14.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Người đang quản tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Cơ quan phối hợp: Không
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
14.8. Phí, lệ phí: Không.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước.
- Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chửa mật nhà nước
làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng.
- Tài liệu, vật chứa mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi
hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điu 23 Lut s29/2018/QH14 ngày 15/11/2018 Lut bo v bí mt nhà nưc.
IX. LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT
1. Thtục Công bố dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Báo cáo tình hình sinh vật gây hại
+ Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật kiểm tra, đánh giá tình hình dịch
hại, tổng hợp báo o Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục
Bảo vệ thực vật về tình hình dịch hại (theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
+ Nội dung báo cáo: Chi tiết về tình hình dịch hại, số liệu thống kê thực tế
chứng minh đủ điều kiện công bố dịch và sự cần thiết phải công bố dịch, đề xut
phạm vi công bố dịch và các giải pháp chống dịch.
- c 2: Tờ trình đề nghị công bố dịch
Căn cứ vào báo cáo của Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Phát triền nông thôn có Tờ trình (theo mẫu tại Phụ lục 2 ban
hành kèm theo Tiêu chuẩnsở 661: 2018/BVTV) kèm báo cáo chi tiết đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch hại thực vật (theo mẫu tại Phụ lục 3
107
ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- c 3: Hội đồng tư vấn
Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội
đồng tư vấn để lấy ý kiến về quyết định công bố dịch.
Hội đồng do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ
tịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Chủ tịch, thành
viên đại diện các quan, tổ chức có liên quan các chuyên gia kinh
nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xem xét báo cáo của Chi cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật, Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đxuất với
Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh vviệc công bố dịch, phạm vi công bdịch, các
giải pháp chống dịch.
- c 4: Quyết định công bố dịch
Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Tờ trình Báo cáo của Giám
đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn để quyết định công bdịch (theo
mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- c 5: Thông báo công bố dịch
Trong thời hạn 24 giờ ktừ khi công bố dịch, Quyết định công bố dịch phải
được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương
và địa phương; chính quyền địa phương nơi công bố dịch phải thông báo cho chủ
thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn biết và thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện:
Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Gia Lai.
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề nghcông bố dịch tại địa phương
của Chi cục Trồng trọt và Bảo vthực vt (theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
+ Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn (theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV).
+ Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn (theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661:
2018/BVTV).
+ Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch y ban nhân dân tnh
(theo mẫu tai Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
108
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch hại
(theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đnghị công bố dịch tại địa phương
của Chi cục Trồng trọt và Bảo vthực vt (theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- Tờ trình đnghị công bố dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn (theo mẫu tại Phlục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661:
2018/BVTV).
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn (theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661:
2018/BVTV).
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (theo
mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với sinh vật gây hại thực vật không thuộc đối tượng kiểm dịch thực
vật, không phải là sinh vật gây hại lạ thì phải đảm bảo hai điều kiện sau:
+ Sinh vật y hại thực vật gia ng đột biến cả về số ng, din tích, mức độ
y hi so với trung nh của 02 (hai) năm trước liền k của thi điểm công bố dịch
dự báo của quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh trở lên;
nguy y lan nhanh trên diện rộng,nh ởng nghiêm trọng đến sản xuất, môi
trường, đời sống nhân n, vượt quá khng kiểm soát của chủ thc vật.
+ Các biện pháp quản sinh vật gây hại đã được chủ thực vật áp dụng theo
ớng dẫn của quan chuyên ngành bảo vệ kiểm dịch thực vật nhưng chưa
đạt hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức,
cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh trong một thời
gian nhất định để nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch.
- Đối với sinh vật gây hại thực vật là đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc
sinh vật gây hại lạ: Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây
hại lạ xuất hiện hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ thiết lập quần
thể, lây lan ra diện rộng phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ
thực vật, tổ chức, nhân có liên quan trên địa bàn dịch thực hiện nghiêm
chỉnh đnhanh chóng bao vây xử lý triệt để đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc
sinh vật gây hại lạ.
109
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013.
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV về Quy trình công bố dịch và công bố
hết dịch hại thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày
16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
110
Phụ lục 1
Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề nghị công bố dịch tại địa phương
(Ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV)
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TỈNH GIA LAI
CHI CỤC TRỒNG TRỌT
BẢO VỆ THỰC VẬT
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp – Tự do – Hạnh phúc
Số: ………..
..........., ngày .......... tháng ....... năm ......
Kính gửi:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Bảo vệ thực vật.
BÁO CÁO
Tình hình (tên sinh vật gây hại)...... hi (tên cây trồng) ............... trên địa
bàn: xã .................... huyện ............................ tỉnh……….
I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI
1. Thời tiết (tỉnh/vùng): Tình hình thời tiết hiện tại liên quan đến sinh
trưởng, phát triển của cây trồng và dịch hại.
2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Báo cáo tổng diện tích gieo trồng, giống, giai đoạn sinh trưởng của y
trồng trong thời điểm hiện tại.
Nhận xét tình hình sinh vật gây hại: Thống diện tích nhiễm, mật độ, tỷ
lệ của dịch hại, so sánh với cùng kỳ 2 năm trước liền kề (Bảng thống kê diện tích
nhiễm kèm theo).
II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐÃ THỰC HIỆN
1. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo đã thực hiện
Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng để xử , thời gian áp dụng các biện
pháp xử lý, các văn bản chỉ đạo phòng trừ đã thực hiện.
2. Kết quả phòng trừ
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến phát sinh, hình thành dịch
111
Một số nội dung tham khảo:
- Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng;
- Các yếu tố canh tác, mật độ gieo trồng;
- Yếu tố thời tiết;
- Tuổi sâu, tỷ lệ/cấp bệnh;
- Diện tích, mức độ môi giới truyền bệnh (nếu dịch hại môi giới truyền
bệnh),...;
- Nguồn dịch hại trên ký chủ phụ có khả năng lan truyền.
2. Dự Kiến
- Diện tích nhiễm, mức gây hại của dịch hại trong thời gian tới;
- Khoảng thời gian (cao điểm) bùng phát dịch hại;
- Địa điểm bùng phát dịch hại;
- Khả năng thiệt hại năng suất (%).
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
- Phạm vi công bố dịch;
- Giải pháp chống dịch.
Nơi nhận:
- Như trên;
….
- Lưu:
CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
112
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT TỈNH GIA LAI
BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH NHIỄM
(tên dịch hại)……………. hại (tên cây trồng)...........
Đến ngày......... tháng.........năm ......
(Kèm theo Báo cáo số: …. ngày…… tháng ….. năm …... của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai)
STT
Huyện/Xã
Giai đoạn sinh
trưởng ca cây
trng
Din tích nhim (ha)
Din tích
nhim d
kiến (ha)
Ghi chú
Tng s
Nng
Mt trng
Din
tích
nhim
hin
ti
(ha)
Diên tích TB
02 năm trước
lin k (ha)*
So vi TB 02
năm trước
lin k (%)
Din tích
nhim hin
ti (ha)
Din tích TB
02 năm trước
lin k (ha)
So vi TB 02
năm trước
lin k (%)
Din
tích
nhim
hin
ti
(ha)
Diên tích TB
02 năm trước
lin k (ha)
So vi TB 02
năm trước
lin k (%)
(*) Tng din tích nhim của 02 năm liền k chia trung bình
113
Phụ lục 2
Tờ trình đề nghị công bố dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh
(Ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV)
UBND TỈNH GIA LAI
SỞ NÔNG NGHIỆP
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………………..
………., ngày ………. tháng ….. năm .....
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công bố dịch (n dịch hại)………. trên (tên cây trng)……….
trên địa bàn………………………………………….
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Nội dung tờ trình gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề xuất (trong đó có các phương
án chống dịch khả thi).
Phần 3: Kiến nghị cấp trên (hỗ trợ, bảo đảm các điều kiện cần thiết để thc
hiện việc chống dịch hiệu quả).
(Đính kèm Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề nghcông bố dịch tại địa
phương của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thc vật)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai phê duyệt và ra quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
....
- Lưu:
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
114
Phụ lục 3
Báo cáo chi tiết đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố dịch hại thực vật
(Ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV)
UBND TỈNH GIA LAI
SỞ NÔNG NGHIỆP
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………………..
………., ngày ….. tháng ….. năm .….
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
BÁO CÁO
Tình hình (tên sinh vật gây hại) .... (tên cây trồng) .... trên địa bàn …….
(Kèm theo Tờ trình số:… ngày…tháng năm... của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI
1. Thời tiết (tỉnh/vùng): Tình hình thời tiết hiện tại liên quan đến sinh
trưởng, phát triển của cây trồng và dịch hại.
2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Báo cáo tổng diện tích gieo trồng, giống, giai đoạn sinh trưởng của cây trồng
trong thời điểm hiện tại.
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại: Thống kê diện tích nhiễm, mật độ, tỷ
lệ của dịch hại, so sánh với cùng kỳ 02 năm trước liền kề (Bảng thống kê diện tích
kèm theo).
II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐÃ THỰC HIỆN
1. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo đã thực hiện.
(Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng để xử lý, thời gian áp dụng các biện pháp
xử lý, các văn bản chỉ đạo phòng trừ đã thực hiện)
2. Kết quả phòng trừ.
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến phát sinh, hình thành dịch.
Gồm: Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng; Các yếu tố canh tác,
mật độ gieo trồng; Yếu tố thời tiết; Tuổi sâu, tỷ lệ/cấp bệnh; Diện tích, mức độ môi
giới truyền bệnh (nếu là dịch hại môi giới truyền bệnh); Nguồn dịch hại trên ký
chphụ có khả năng lan truyền.
115
2. Dự kiến:
- Diện tích nhiễm, mức gây hại của dịch hại trong thời gian tới;
- Khoảng thời gian (cao điểm) bùng phát dịch hại;
- Địa điểm bùng phát dịch hại;
- Khả năng gây thiệt hại năng suất (%).
Nơi nhn:
- Như trên;
- Cục Bảo vệ thực vật;
- Trung tâm BVTV miền Trung;
.....
- Lưu:
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
116
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH GIA LAI
BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH NHIỄM
(tên dịch hại)……………. hại (tên cây trồng).................
Đến ngày……. tháng…….năm .....
(Kèm theo Tờ trình số: …. ngày…… tháng ….. năm …... của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
Huyện/Xã
Giai đoạn sinh
trưởng ca cây
trng
Din tích nhim (ha)
Din tích
nhim d
kiến (ha)
Ghi chú
Tng s
Nng
Mt trng
Din
tích
nhim
hin
ti
(ha)
Diên tích TB
02 năm trước
lin k (ha)*
So vi TB 02
năm trước
lin k (%)
Din tích
nhim hin
ti (ha)
Din tích TB
02 năm trước
lin k (ha)
So vi TB 02
năm trước
lin k (%)
Din
tích
nhim
hin
ti
(ha)
Diên tích TB
02 năm trước
lin k (ha)
So vi TB 02
năm trước
lin k (%)
(*) Tng din tích nhim ca 02 năm liền k chia trung bình
117
Phụ lục 4
Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(Ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
………., ngày ….. tháng ….. năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố dịch (tên dịch hại)……….. hại (tên cây trồng) ………
trên địa bàn (xã/huyện/tỉnh)
…………………………………………………………
CH TCH U BAN NHÂN DÂN TNH GIA LAI
Các căn cứ Pháp lý;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tại Tờ
trình số: ... ngày ... tháng ... năm .....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố dịch (tên dịch hại) .......... hại (tên cây trồng)……..... trên
phạm vi (xã/huyện/tỉnh) ...................................... từ ngày
....................................................
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho c quan, đơn vị tại địa pơng (nêu n cụ th)
Một số nội dung tham khảo:
- Khn trương thực hin nghmc các quy đnh hiện hành khi có công bdch.
Báo cáo tng xuyên về din biến tình nh dch bệnh, kết qu chỉ đạo chng dịch;
- Tham mưu xây dựng dự toán kinh phí chống dịch; bố trí kinh phí đầy đủ đ
tổ chức chống dịch bệnh; khôi phục sản xuất;
- Tổ chức tuyên truyền cho nông dân về tác hại... và bin pháp chống dịch.
Điu 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các quan đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Bảo vệ thực vật;
.....
- Lưu:
CHTỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
118
2. Thủ tục Công bố hết dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Báo cáo kết quả chống dịch và đề xut công bố hết dịch
Báo cáo và đxuất công bố hết dịch: Khi sinh vật gây hại thực vật đã được
khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng, Chi cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật kiểm tra báo cáo kết quả chống dịch với Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Cục Bảo vthc vật (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo
Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- ớc 2: Tờ trình đề nghị công bố hết dịch
Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn có Ttrình đxuất công
bố hết dịch với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành
kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- ớc 3: Quyết định công bố hết dịch
Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công bố hết dịch ở địa phương (theo mẫu
tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- ớc 4: Thông báo công bố hết dịch
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định
công bố hết dịch, Quyết định phải được thông báo công khai trên các phương tin
thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương.
2.2. Cách thức thực hiện:
Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Gia Lai.
2.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo kết quả chống dịch và đề xut công bố hết dịch của Chi cục Trồng
trọt và Bảo vệ thc vật (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ s
661: 2018/BVTV).
+ Tờ trình đề nghị công bố hết dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn (theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661:
2018/BVTV).
+ Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã /huyện/ tỉnh (theo mẫu
tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: SNông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
119
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố hết dịch
(theo mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo kết quchng dịch và đxuất công bố hết dịch của Chi cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ s
661: 2018/BVTV).
- Tờ trình đề nghcông bố hết dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn (theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661:
2018/BVTV).
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã /huyện/ tỉnh (theo mẫu
tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi dịch hại thực
vật đã được khống chế không còn nguy gây thiệt hại nghiêm trọng thì người
có thẩm quyền công bố dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật quyết định công bố hết dịch.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013.
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV về Quy trình công bố dịch công bố
hết dịch hại thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày
16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
120
Phụ lục 5
Báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch tại địa phương
(Ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV)
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TỈNH GIA LAI
CHI CỤC TRỒNG TRỌT
BẢO VỆ THỰC VẬT
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp – Tự do – Hạnh phúc
Số: ………..
………, ngày ….. tháng …… năm .....
Kính gửi:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Bảo vệ thực vật.
BÁO CÁO KT QU CHNG DỊCH VÀ ĐỀ XUT CÔNG B HT DCH
(tên dịch hại).....hại (tên cây trồng) .................................... ....... trên địa bàn........
I. KẾT QUCHỐNG DỊCH
1. Nhận định tình hình dịch hại (Thời tiết, giai đoạn sinh trưởng, phát triển
của cây trồng, thống kê diện tích nhiễm của dịch hại).
2. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo thực hiện.
3. Kết quả chống dịch.
4. Dự báo xu hướng phát sinh của dịch hại.
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề nghị công bố hết dịch trên địa bàn …...
2. Giải pháp quản lý dịch hại bền vững.
Nơi nhận:
- Như trên
- Trung tâm BVTV miền Trung;
….
- Lưu:
CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
121
Phụ lục 6
Tờ trình đề nghị công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh
(Ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV)
UBND TỈNH GIA LAI
SỞ NÔNG NGHIỆP
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………………..
………., ngày ….. tháng ….. năm ….
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công bố hết dịch (tên dịch hại)………. hại (tên cây
trng)……….
trên địa bàn………………………………………….
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Nội dung Tờ trình gồm 3 phần chính:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề xut.
Phần 3: Kiến nghị cấp trên.
(Đính kèm Báo cáo kết quả chống dịch đề xuất công bố hết dịch của Chi
cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch phê duyệt và ra quyết
định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
....
- Lưu:
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 7
Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh
(Ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
......., ngày ........ tháng ….. năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố hết dịch (tên dịch hại)………..hại (tên cây trồng) ………
trên địa bàn (xã/huyện/tỉnh)
…………………………………………………………
CH TCH U BAN NHÂN DÂN TNH GIA LAI
Các căn cứ Pháp lý;
Căn cứ khả năng và tình hình thực tế của (tên dịch hại) ….. hại (tên
cây trồng) ……. hiện nay trên địa bàn toàn (xã, huyện, tỉnh)
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tại Tờ
trình số: .... ngày .... tháng ... năm .....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hết dịch (tên dịch hại)…..trên phạm vi... từ (thời gian)
.................................................................................................................................
Điều 2. Giao các sở, ban, ngành (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm:
Một số nội dung tham khảo:
- Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Quyết
định công bố hết dịch;
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chặt chẽ diễn biến của dịch hại trên đồng
ruộng, thực hiện các biện pháp phòng, trừ, ngăn ngừa sự bùng phát trlại của
dịch hại;
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc dự báo dịch hại, duy trì chế độ
báo cáo; báo cáo ngay khi dịch có nguy cơ bùng phát trở lại.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các quan, đơn vtại địa phương (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Bảo vệ thực vật;
.....
- Lưu:
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
123
X. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
1. Thủ tục Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất
trồng lúa trên phạm vi toàn tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- c 1: y ban nhân dân cp huyện đề xut y ban nhân dân tnh (qua
S Nông nghip Phát trin nông thôn) ban hành kế hoch chuyển đổi cấu
cây trng, vật nuôi trên đất trng lúa.
- ớc 2: Trên sở n cứ o quy hoch, kế hoch s dụng đất ca tnh đã
đưc cp thm quyn phê duyt theo quy đnh ca pháp luật, đ xut ca y ban
nhân dân cp huyn đề ngh ca S Nông nghip Phát trin ng thôn; y ban
nhân n tnh ban nh kế hoch chuyn đổi cấu y trng, vật nuôi trên đất trng
a trên phm vi tn tnh theo mu ti Ph lc I ban hành m theo Ngh định s
112/2024/-CP ngày 11/9/2024 quy định chi tiết v đt trnga.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trước ngày 30/11 năm trước của năm kế hoạch.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ban hành Kế
hoạch chuyển đổi cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa theo mẫu tại Ph
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 quy định
chi tiết về đất trồng lúa.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Ngh định s 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 ca Chính ph quy định chi
tiết v đất trng lúa.
124
PHỤ LỤC I
MẪU QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU
CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA CẤP TỈNH
(Kèm theo Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/QĐ- …
…, ngày … tháng… năm …
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch chuyển đi cơ cấu cây trng, vật nuôi
trên đất trng a m
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ...tháng ...năm ... của Chính phủ
quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày …tháng … năm …của Ủy ban
nhân dân … quy định về chức năng, nhiệm vụ của tỉnh …;
Theo đề nghị ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch chuyển đổi cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm …”.
(Bản kế hoạch kèm theo)
Điều
Điều
Nơi nhận:
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
125
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM …
(Kèm theo Quyết định số….. /QĐ-UBND ngày … tháng… năm … của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố…)
Đơn vị tính:ha
STT
Huyện
Diện tích đất lúa được chuyển đổi (ha)
Tổng
diện
tích
Đất
chuyên
trồng
lúa
Đất trồng lúa còn lại
Đất lúa
01 vụ
Đất lúa
nương
Tổng số
Trồng cây hàng năm
Trồng cây lâu năm
Trồng lúa kết hợp với
nuôi trồng thủy sản
Trong đó:
1
Huyện A
Trồng cây hàng năm
Trồng cây lâu năm
Trồng lúa kết hợp với
nuôi trồng thủy sản
2
Huyện B
Trồng cây hàng năm
Trồng cây lâu năm
Trồng lúa kết hợp với
nuôi trồng thủy sản
3
Huyện…
126
3. Thủ tục Ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu
năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
- c 1: y ban nhân dân tnh giao S Nông nghip Phát trin nông
thôn ch trì xây dng Danh mc loài cây trng thuc các loại cây lâu năm được
chng nhn quyn s hữu trên địa bàn tnh.
- c 2: S Nông nghip và Phát trin nông thôn trình y ban nhân dân
tnh quyết định ban hành Danh mc loài cây trng thuc các loi cây lâu năm
đưc chng nhn quyn s hu trên địa bàn tnh.
- c 3: Trong thi hn chm nht 15 ngày làm vic k t ngày ban hành
Danh mc loài cây trng thuc các loại cây lâu năm được chng nhn quyn s
hữu trên địa bàn, S Nông nghip Phát trin nông thôn báo cáo B Nông nghip
và Phát trin nông thôn (Cc Trng trt) để tng hp.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số ợng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ban hành Danh
mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên
địa bàn tỉnh.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư liên tịch s
22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy
định loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu.
XI. LĨNH VỰC NGOI GIAO
1. Thủ tục kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân danh quan cấp Sở
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trước khi tiến hành kết TTQT, quan đề xuất kết TTQT
lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ, các quan cấp sliên quan trực
tiếp đến TTQT đó các cơ quan khác liên quan, đồng thời, quan đxuất
trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy thêm ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ
Kế hoạch Đầu trong trường hợp TTQT nội dung liên quan đến quốc
127
phòng, an ninh, đầu tư thuộc phạm vi quản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy định hiện hành.
Bước 2: Các quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bước 3: Cơ quan đề xuất ký kết TTQT tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến
và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT hoàn thiện cho Sở Ngoại vụ.
Bước 4: Sở Ngoại vụ kiểm tra, soát hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định; trong trường hợp xét thấy hồ sơ TTQT có nội dung
phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch y ban nhân dân
tỉnh lấy thêm ý kiến của Bộ Ngoại giao theo quy định.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bằng văn bản về việc
kết TTQT.
Bước 6: Người đứng đầu quan cấp Sở tiến hành kết hoặc ủy quyền
bằng văn bản cho người khác ký TTQT.
Bước 7: Sau khi kết TTQT, quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch y ban
nhân dân tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT để thông
báo theo quy định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Ngoại vụ tại địa chỉ số 02
Trần Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Hoặc gửi qua phần mềm hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT.
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản thỏa TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trường
hợp TTQT chỉ văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải bản dịch tiếng Việt
kèm theo.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Sở Ngoại vụ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp l
ối với hồ thông thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ ối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại).
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.
1.5. Đối ợng thực hiện thtục hành chính: Các đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh.
128
1.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết đnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan tham u: Sở Ngoại vụ.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc ký kết TTQT.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thtục hành chính:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020
của Quốc hội.
- Nghđịnh số 64/2021/-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ vềkết
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, quan ngang b;
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhânn cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chc.
2. Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân danh UBND cấp huyện
2.1. Trình tự thc hin:
ớc 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất ký kết TTQT lấy ý kiến bng
văn bản của Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT
các quan khác liên quan; đồng thời đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy
thêm ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, BKế hoạch Đầu trong trưng
hợp TTQT có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy
định hiện hành.
ớc 2: Các cơ quan được lấy ý kiến trlời bằng văn bản trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
ớc 3: y ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến
gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT hoàn thiện cho Sở Ngoại vụ.
Bước 4: Sở Ngoại vụ kiểm tra, soát hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định; trong trường hợp xét thấy hồ sơ TTQT có nội dung
phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh lấy thêm ý kiến của Bộ Ngoại giao theo quy định.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bằng văn bản về việc
kết TTQT.
Bước 6: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành ký kết hoặc y
quyền bằng văn bản cho một người khác ký TTQT.
Bước 7: Sau khi kết TTQT, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT
để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết.
129
2.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Ngoại vụ tại địa chỉ số 02
Trn Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Hoặc gửi qua phần mềm hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
2.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT.
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- D tho văn bản TTQT bng tiếng Vit và tiếng nước ngoài, trưng
hợp TTQT ch văn bản bng tiếng nưc ngi thì phi có bn dịch tiếng
Vit kèm theo.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Sở Ngoại vụ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp l
ối với hồ thông thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ ối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại).
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.
2.5. Đối tưng thực hiện th tc hành chính: Ủy ban nhân dân cp huyện.
2.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết đnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan tham u: Sở Ngoại vụ.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc ký kết thỏa thuận quốc tế.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thtục hành chính:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020
của Quốc hội.
- Nghđịnh số 64/2021/-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ vềkết
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, quan ngang b;
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhânn cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chc.
130
3. Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân danh UBND cấp
biên giới
3.1. Trình tự thực hin:
ớc 1: Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới đề xuất ký kết TTQT lấy ý kiến
bằng văn bản của UBND cấp huyện.
ớc 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ
đề xuất TTQT cho Sở Ngoại vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
ớc 3: Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng văn bản của Công an tỉnh, Bộ Ch
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chhuy quân sự tỉnh, quan cấp Sở liên
quan trực tiếp các quan khác liên quan trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trong trường hợp xét thấy hồ sơ TTQT có nội
dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh
lấy thêm ý kiến của BNgoại giao theo quy định.
ớc 4: Các quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
ớc 5: Sở Ngoại vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
ớc 6: Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bằng văn bản vvic
ký kết TTQT.
ớc 7: Chtịch Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới tiến hành ký kết hoặc
ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký TTQT.
ớc 8: Sau khi kết TTQT, UBND cấp biên giới báo cáo Chủ tịch
UBND cấp huyện bằng văn bản, kèm theo bản sao TTQT trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày TTQT được ký kết.
ớc 9: y ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của UBND xã biên giới.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Ngoại vụ tại địa chỉ số 02
Trần Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Hoặc gửi qua phần mềm hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
3.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT.
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
Trường hợp thoả thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải
bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
131
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Sở Ngoại vụ: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ ối với hồ sơ thông thường); 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ ối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại).
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.
3.5. Đối tưng thực hiện th tc hành chính: Ủy ban nhân dân cp huyện.
3.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết đnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh.
- quan tham u: Sở Ngoại vụ.
- quan phối hợp: ng an tỉnh, Bộ Chhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ
Chhuy quân sự tnh, cơ quan cấp Sở có ln quan trc tiếp và các cơ quan khác có
liên quan.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc ký kết TTQT.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thtục hành chính:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020
của Quốc hội.
- Nghđịnh số 64/2021/-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ vềkết
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, quan ngang b;
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhânn cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chc.
4. Thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân
danh Cơ quan cấp Sở
4.1. Trình tự thực hin:
ớc 1: quan đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT lấy ý kiến bằng
văn bản của Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT
các quan khác liên quan; đồng thời đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy
thêm ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, BKế hoạch Đầu trong trưng
hợp đề xut sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT nội dung liên quan đến quốc
phòng, an ninh, đầu tư thuộc phạm vi quản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy định hiện hành.
ớc 2: Các quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản về đề xut
sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
132
ớc 3: quan đề xuất tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến gửi hồ
đề xuất ký kết TTQT hoàn thiện cho Sở Ngoại vụ.
Bước 4: Sở Ngoại vụ kiểm tra, rà soát trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định về việc cho phép sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT; trong
trường hợp xét thấy hồ TTQT nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại,
Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lấy thêm ý kiến của Bộ Ngoại
giao theo quy định.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bằng văn bản về việc
sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
Bước 6: quan cấp Sở thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ, kèm
theo bản sao TTQT sửa đổi, bổ sung, gia hạn trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Ngoại vụ tại địa chỉ số 02
Trần Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Hoặc gửi qua phần mềm hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
4.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT bằng tiếng Việt và tiếng
ớc ngoài, trường hợp TTQT chvăn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải
bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Sở Ngoại vụ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp l
ối với hồ thông thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ ối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại).
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.
4.5. Đối ợng thực hiện thtục hành chính: Các đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh.
4.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết đnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh.
- quan tham u: Sở Ngoại vụ.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về vic sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
133
4.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thtục hành chính:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020
của Quốc hội.
- Nghđịnh số 64/2021/-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ vềkết
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, quan ngang b;
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhânn cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chc.
5. Thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân
danh UBND cấp huyện
5.1. Trình tự thực hiện
ớc 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn
TTQT lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên quan
trực tiếp đến TTQT các quan khác liên quan; đồng thời, đề xuất trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lấy thêm ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong trường hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT
có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Quc phòng, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch Đầu theo đúng quy định hiện
hành.
ớc 2: Các quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
ớc 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn
TTQT tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung,
gia hạn TTQT hoàn thiện cho Sở Ngoại vụ.
Bước 4: Sở Ngoại vụ kiểm tra, rà soát trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định việc cho phép sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT; trong trường
hợp xét thấy hồ sơ TTQT nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại, Sở Ngoại
vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lấy thêm ý kiến của Bộ Ngoại giao theo
quy định.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bằng văn bản về việc
sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
Bước 6: Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại
vụ, kèm theo bản sao TTQT sửa đổi, bsung, gia hạn trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Ngoại vụ tại địa chỉ số 02
Trần Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Hoặc gửi qua phần mềm hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
134
5.3. Thành phần, số ợng hồ :
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế bằng tiếng
Việt tiếng nước ngoài, trường hợp TTQT chvăn bản bằng tiếng nước ngoài
thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Sở Ngoại vụ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp l
ối với hồ thông thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ ối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại).
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.
5.5. Đối tưng thực hiện th tc hành chính: Ủy ban nhân dân cp huyện.
5.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết đnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh.
- quan tham u: Sở Ngoại vụ.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thtục hành chính:
- Luật Thỏa thun Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020
của Quốc hội.
- Nghđịnh số 64/2021/-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ vềkết
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, quan ngang b;
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhânn cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chc.
6. Thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân
danh UBND cấp xã biên giới
6.1. Trình tự thực hin:
ớc 1: Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới đề xuất sửa đổi, bsung, gia hạn
TTQT lấy ý kiến bằng văn bản của UBND cấp huyện.
ớc 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến bằng văn bản và gửi hồ đề xuất sửa đổi,
bổ sung, gia hạn TTQT cho Sở Ngoại vụ.
135
ớc 3: Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng văn bản của Công an tỉnh, Bộ Chhuy
Bộ đội Biên phòng tỉnh, BCh huy quân sự tỉnh, quan cấp Sở liên quan
trực tiếp và các quan khác liên quan trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định. Trong trường hợp xét thấy hTTQTnội dung
phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy thêm
ý kiến của Bộ Ngoại giao theo quy định.
ớc 4: Các cơ quan được lấy ý kiến trlời bằng văn bản trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
ớc 5: Sở Ngoại vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
ớc 6: Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bằng văn bản về vic
sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
ớc 7: UBND cấp xã biên giới thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân
dân cấp huyện vviệc TTQT sửa đổi, bổ sung, gia hạn, kèm theo bản sao TTQT
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.
ớc 8: y ban nhân dân cấp huyện thông báo Sở Ngoại vụ bằng văn bản,
kèm theo bản sao TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, gia hạn trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của UBND xã biên giới.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Ngoại vụ tại địa chỉ số 02
Trần Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Hoặc gửi qua phần mềm hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
6.3. Thành phần, số ợng hồ
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT bằng tiếng Việt và tiếng
ớc ngoài, trường hợp TTQT chvăn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải
bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Sở Ngoại vụ: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ ối với hồ sơ thông thường); 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ ối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại).
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyn
nơi UBND cấp biên giới đề xuất thực hiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
6.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết đnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh.
- quan tham u: Sở Ngoại vụ.
136
- quan phối hợp: ng an tỉnh, Bộ Chhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ
Chhuy quân sự tnh, cơ quan cấp Sở có ln quan trc tiếp và các cơ quan khác có
liên quan.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về vic sa đi, b sung, gia hạn TTQT.
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020
của Quốc hội.
- Nghđịnh số 64/2021/-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ vềkết
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, quan ngang b;
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhânn cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chc.
7. Thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế (TTQT) nhân danh cơ quan cấp Sở
7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: quan đxuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp Sở có liên
quan trực tiếp đến TTQT các quan khác liên quan; đồng thời đề xuất
trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy thêm ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ
Kế hoạch Đầu trong trường hợp đxuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
theo đúng quy định hiện hành.
Bước 2: Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bước 3: quan đxuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến gửi hồ đxuất chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT hoàn thiện cho Sở Ngoại vụ.
Bước 4: Sở Ngoại vụ kiểm tra, rà soát trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định; trong trường hợp xét thấy hồ TTQT nội dung phức tạp,
nhạy cảm về đối ngoại, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lấy thêm
ý kiến của Bộ Ngoại giao theo quy định.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bằng văn bản về việc
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
Bước 6: quan cấp Sở thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ, kèm
theo bản sao thông báo việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
137
TTQT trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày việc chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực.
7.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Ngoại vụ tại địa chỉ số 02
Trần Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Hoặc gửi qua phần mềm hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
7.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Văn bản đề xuất về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thc
hiện TTQTs.
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
ớc ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
- Sở Ngoại vụ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp l
ối với hồ thông thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ h
sơ hợp lệ ối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại).
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.
7.5. Đối ợng thực hiện thtục hành chính: Các đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết đnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh.
- quan tham u: Sở Ngoại vụ.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về vic chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
7.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
7.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020
của Quốc hội.
- Nghđịnh số 64/2021/-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ vềkết
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, quan ngang b;
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhânn cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chc.
138
8. Thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế (TTQT) nhân danh UBND cấp huyện
8.1. Trình tự thực hiện
ớc 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất chấm dứt hiệu lực, t khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ, các
quan cấp Sở liên quan trực tiếp đến TTQT các quan khác liên quan;
đồng thời đxuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lấy thêm ý kiến của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, BKế hoạch và Đầu trong trường hợp đề xuất chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nội dung liên quan đến
quốc phòng, an ninh, đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy định hiện hành.
ớc 2: Các cơ quan được lấy ý kiến trlời bằng văn bản trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
ớc 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất chấm dứt hiệu lực, t khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề
xuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT hoàn thiện cho Sở
Ngoại vụ.
Bước 4: Sở Ngoại vụ kiểm tra, rà soát trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định; trong trường hợp xét thấy hồ TTQT nội dung phức tạp,
nhạy cảm về đối ngoại, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lấy thêm
ý kiến của Bộ Ngoại giao theo quy định.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bằng văn bản về việc
cho phép chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
Bước 6: y ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại
vụ, kèm theo bản sao thông báo việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày việc chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực.
8.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Ngoại vụ tại địa chỉ số 02
Trần Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Hoặc gửi qua phần mềm hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
8.3. Thành phần, số ợng hồ
- Văn bản đề xuất về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thc
hiện thỏa thuận quốc tế.
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
ớc ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
139
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết:
- Sở Ngoại vụ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp l
ối với hồ thông thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ ối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại).
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.
8.5. Đối tưng thực hiện th tc hành chính: Ủy ban nhân dân cp huyện.
8.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết đnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh.
- quan tham u: Sở Ngoại vụ.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thc hiện TTQT.
8.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
8.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
8.11. Căn cứ pháp lý của thtục hành chính:
- Lut Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020
của Quốc hội.
- Nghđịnh số 64/2021/-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ vềkết
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, quan ngang b;
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhânn cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chc.
9. Thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế (TTQT) nhân danh UBND cấp xã biên giới
9.1. Trình tự thực hin:
ớc 1: Ủy ban nhân dân cấp biên giới đxuất chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT lấy ý kiến bằng văn bản của UBND cấp huyện.
ớc 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
UBND cấp huyện cho ý kiến bằng văn bản gửi hồ đề xuất chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT cho Sở Ngoại vụ.
ớc 3: Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng văn bản của Công an tỉnh, Bộ Chhuy
Bộ đội Biên phòng tỉnh, BCh huy quân sự tỉnh, quan cấp Sở liên quan
trực tiếp và các quan khác liên quan trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định. Trong trường hợp xét thấy hTTQTnội dung
phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy thêm
ý kiến của Bộ Ngoại giao theo quy định.
ớc 4: Các cơ quan được lấy ý kiến trlời bằng văn bản trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
140
ớc 5: Sở Ngoại vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
ớc 6: Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bằng văn bản về vic
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
ớc 7: Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới thông báo bằng văn bản cho Ủy
ban nhân dân cấp huyện về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chthc
hiện TTQT trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực.
ớc 8: y ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại
vụ, kèm theo bản sao thông báo chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thc
hiện TTQT của Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo của y ban nhân dân xã biên giới.
9.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Ngoại vụ tại địa chỉ số 02
Trần Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Hoặc gửi qua phần mềm hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
9.3. Thành phần, số ợng hồ
- Văn bản đề xuất về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thc
hiện TTQT.
- Dự thảo văn bản chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
bằng tiếng Việt tiếng nước ngoài. Trường hợp thoả thuận quốc tế ch văn
bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ
9.4. Thời hạn giải quyết:
- Sở Ngoại vụ: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ ối với hồ sơ thông thường); 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ ối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại).
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.
9.5. Đối tượng thực hiện thtục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi Ủy ban nhân dân biên giới đề xuất thực hiện chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
9.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan, người thẩm quyền quyết đnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh.
- quan tham u: Sở Ngoại vụ.
- quan phối hợp: ng an tỉnh, Bộ Chhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ
Chhuy quân sự tnh, cơ quan cấp Sở có ln quan trc tiếp và các cơ quan khác có
liên quan.
141
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh vvic chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
9.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
9.11. Căn cứ pháp lý của thtục hành chính:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020
của Quốc hội;
- Nghđịnh số 64/2021/-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ vềkết
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, quan ngang b;
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhânn cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chc.
XII. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Th tc Phê duyt danh mục sách giáo khoa do các s giáo dc
la chn
1.1. Trình tự thực hin:
- sở giáo dục phthông o o, đề xut kèm hồ (theo quy định tại
khoản 5 Điều 7 Thông tư s 27/2023/TT-BGDĐT) với Phòng Giáo dục Đào
tạo (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với
cấp trung học phổ thông) về kết quả lựa chọn sách giáo khoa của đơn vị theo quy
định.
- Sau khi nhận được hồ của sở giáo dục phổ thông, Phòng Giáo dục
Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo
khoa của các sgiáo dục thuộc phạm vi quản theo quy định tại khoản 5 Điều
7, Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; Phòng Giáo dục Đào tạo tổng hợp, báo
cáo Sở Giáo dục Đào tạo về kết quả thẩm định danh mục sách giáo khoa
được các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý lựa chọn (đối với cấp tiểu học và
THCS).
- Sau khi nhận được hồ sơ ca Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và
Đào tạo rà soát báo cáo của Phòng Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định
danh mục sách giáo khoa của các sở giáo dục lựa chọn; tổng hợp kết quả, lập
danh mục sách giáo khoa của các sgiáo dục lựa chọn (kèm theo hlựa
chọn sách giáo khoa của các sở giáo dục theo quy định tại khoản 5 Điều 7
Thông số 27/2023/TT-BGDĐT), trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê
duyệt.
- Sau khi nhận được văn bản của Sở Giáo dục Đào tạo, căn cứ vào kết
qulựa chọn sách giáo khoa của các sở giáo dục do SGiáo dục Đào tạo
trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa
do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
142
- Sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt danh mục sách giáo khoa do
các sgiáo dục lựa chọn, sở giáo dục phổ thông thông báo đến giáo viên,
học sinh, cha mẹ học sinh theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ của cơ sở giáo dục:
+ Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
+ Biên bản họp Hội đồng;
+ Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn của cơ sở giáo dục.
- Hồ sơ của Phòng Giáo dục và Đào tạo:
+ Báo cáo của các Phòng Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định hồ sơ
lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý;
+ Danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn.
b) Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Hoàn thành trước 30 tháng 4 hằng năm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sgiáo dục phổ
thông, các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan trực tiếp thực hiện: Các sở giáo dục phổ thông, các phòng
Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: sở giáo dục
phthông nhu cầu điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa sdụng tại
đơn vị.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo
dục phổ thông.
- Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 10/5/2024 ca Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai ban hành Quy định cụ thtiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong sở
giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
143
2. Th tc Phê duyệt điều chnh, b sung danh mc sách giáo khoa do
các cơ sở giáo dc la chn
2.1. Trình tự thực hin:
- Trong qtrình sử dụng sách giáo khoa, căn cứ các kiến nghị của giáo
viên, học sinh và cha mẹ học sinh (nếu có), cơ sở giáo dục phổ thông báo cáo, đề
xuất kèm hồ (theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông s 27/2023/TT-
BGDĐT) với Phòng Giáo dục Đào tạo (đối với cấp tiểu học cấp trung học
sở), Sở Giáo dục Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông) về việc điều
chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa của đơn vị theo quy định.
- Sau khi nhận được hồ sơ của sở giáo dục phổ thông, Phòng Go dục
Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chc thẩm định hồ lựa chọn sách giáo khoa
của c sở giáo dục thuộc phạm vi quản theo quy định tại khoản 5 Điu 7,
Tng số 27/2023/TT-BGDĐT; Phòng Giáo dục Đào tạo tổng hợp, o o Sở
Go dục và Đào tạo vkết quthẩm định danh mục sách giáo khoa được các
sở go dục thuộc phạm vi quản lựa chọn (đối với cấp tiểu học THCS).
- Sau khi nhận được hồ sơ của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và
Đào tạo soát báo o của Phòng Giáo dục Đào tạo về kết quả thẩm định và
danh mục sách giáo khoa đề nghị điều chỉnh, bổ sung của các sở giáo dục lựa
chọn; tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa đề nghị điều chỉnh, bổ sung
của các sở giáo dục lựa chọn (kèm theo hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung danh
mục sách giáo khoa của các sở giáo dục theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông
số 27/2023/TT-BGDĐT), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Sau khi nhận được văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo, căn cứ vào hồ
đề nghđiều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa của các cơ sgiáo dục do
Sở Giáo dục Đào tạo trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt điều
chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục đề nghị.
- Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục
sách giáo khoa, cơ sở giáo dục phổ thông thông báo đến giáo viên, học sinh, cha
mẹ học sinh theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
2.3. Thành phần, số ợng hồ sơ:
- Hồ sơ của cơ sở giáo dục:
+ Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
+ Biên bản họp Hội đồng;
+ Danh mục sách giáo khoa đề nghđiều chỉnh, bổ sung của sở giáo dục.
- Hồ sơ của Phòng Giáo dục và Đào tạo:
+ Báo cáo của các Phòng Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định hồ sơ
đề nghị điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa của các sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý;
144
+ Danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Hoàn thành trước 30 tháng 4 hằng năm.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở giáo dục phổ
thông, các phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan trực tiếp thực hiện: Các sở giáo dục phổ thông, các phòng
Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục danh mục sách giáo khoa do các
cơ sở giáo dục lựa chọn.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: sở giáo dục
phthông nhu cầu điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa sdụng tại
đơn vị.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo
dục phổ thông.
- Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 10/5/2024 ca Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai ban hành Quy định cụ thtiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong sở
giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
3. Th tc Đánh giá mức độ chuyển đổi s ca Phòng Giáo dc và Đào
to các huyn, thành ph; các trường trung học phổ thông; trường Phổ thông
dân tộc nội trú; trường phổ thông nhiều cấp học (có cấp học cao nhất
trung học phổ thông) và cơ sở giáo dục thường xuyên
3.1. Trình tự thực hin:
- Lãnh đạo Phòng Giáo dục Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố; các
trường trung học phổ thông; trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là trung học phổ thông) và cơ sở giáo dục thường xuyên chỉ đạo cán bộ phụ trách
về Công nghệ thông tin, chuyển đổi số của đơn vị nghiên cứu các tiêu chuẩn, tiêu
chí đánh giá mức độ chuyển đổi số của Phòng Giáo dục Đào tạo, sở giáo
dục phổ thông đạt tiêu chuẩn theo mức độ (mức độ 2 và mức độ 3). Lập báo cáo
tự đánh giá mức đchuyển đổi số vào cuối năm học, trình Thủ trưởng đơn vị kim
tra, phê duyệt.
145
- Th trưởng đơn vị sau khi kiểm tra, phê duyệt báo cáo, cập nhật kết quả
lên Cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành Giáo dục và gửi báo cáo về Sở Giáo dục và Đào
tạo trước ngày 31/5 hàng năm
- Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện đánh giá và công nhận mức độ chuyển
đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông theo một trong các phương thức:
+ Thông qua dữ liệu kết quả tự đánh giá (điểm tự đánh giá, hồ minh
chứng...) cập nhật trên CSDL ngành Giáo dục và báo cáo kết quả tđánh gmức
độ chuyển đổi số của đơn vị đề nghị công nhận;
+ Trực tiếp đánh giá mức độ chuyển đổi số tại đơn vị.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Cập nhật kết qutự đánh giá, hồ minh chứng... trên CSDL ngành Giáo dục.
- o o gửi trên phần mềm Hthng qun lý n bn và điu nh của tỉnh.
- Báo cáo gửi thông qua dịch vụ Bưu chính.
3.3. Thành phần, số ợng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Quyết định thành lập hội đồng tự kim tra, đánh gmức đchuyn đổi số.
+ Báo cáo tự đánh giá mức độ chuyển đổi số.
+ Biên bản tự đánh giá mức độ chuyển đổi số.
+ Tờ trình đnghị công nhận mức độ chuyển đổi số của đơn vị đạt tiêu
chuẩn mức độ 2 hoặc mức độ 3.
- Số ợng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Phòng Giáo dục và Đào to các huyện, thị xã, thành phố; các trường trung
học phổ thông; trường Phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông có nhiều cấp
học (có cấp học cao nhất trung học phổ thông) và cơ sở giáo dục thường xuyên.
3.6. Cơ quan giải quyết giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Kết quả thực hiện
Quyết định ng nhn mức đchuyển đổi số ca cơ sở giáo dục phthông trên
đa n tnh đạt tiêu chun mức độ 2 hoc mc đ3 của SGiáo dc Đào to.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mu đơn, tờ khai: Không quy định.
3.10.u cầu, điều kiện thực TTHC: Đảm bảo cập nhật đầy đủ thông tin
theo c u cầu nhập dữ liệu trên CSDL ngành Go dục đủ hồ theo quy định.
146
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục: Quyết định số 4752/QĐ-BGDĐT ngày
30/12/2022 của Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Bộ chsố đánh giá mức độ
chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
4. Th tc Công nhận thư viện trường trung hc ph thông và trường
ph thông nhiu cp hc (cp hc cao nht trung hc ph thông) đạt
tiêu chun Mức đ 1
4.1. Trình tự thực hin:
- Cơ sở giáo dục phổ thông chỉ đạo cán bộ làm công tác thư viện nghiên cứu
các tiêu chuẩn, tiêu chí công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường
phthông nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học phổ thông) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1. Lập báo cáo tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học,
trình Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt.
- Hiệu trưởng sau khi kiểm tra, phê duyệt báo cáo, gửi về Sở Giáo dục
Đào tạo theo quy định chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học để đề nghị
thẩm định và công nhận.
- Trong vòng 20 ngày làm việc, ktừ khi nhận được hồ của sở giáo
dục, Sở Giáo dục Đào tạo thực hiện đánh giá công nhận thư viện trường
trung học phổ thông trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất
trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1 theo một trong các phương thức:
+ Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện của đơn vị
đề nghị công nhận;
+ Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
+ Trực tiếp thông qua hệ thống phần mềm quản lý thư viện (nếu có).
4.2. Cách thức thực hiện
- Gửi báo cáo trực tiếp tại Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Gia Lai, địa chỉ số
56, đường Trần Hưng Đạo, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Gửi trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
- Gửi thông qua dịch vụ Bưu chính.
4.3. Thành phần, số ợng hồ
Hồ sơ của các cơ sở giáo dục:
- Quyết định thành lập hội đồng tự kim tra, đánh giá hoạt động thư viện.
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động của thư viện.
- Biên bản tự kim tra, đánh giá thư viện theo các tiêu chuẩn, tiêu chí.
- Tờ trình đề nghị công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường
phthông nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học phổ thông) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1.
- Số ợng hồ sơ: 01 bộ.
147
4.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ của
cơ sở giáo dục.
4.5. Đối tượng thực hiện thtục hành chính: Các sở giáo dục trung học
phthông trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học
phổ thông) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
4.6. Cơ quan giải quyết
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả thực hiện
Quyết định công nhn tviện trường trung học phổ thông trường phổ
thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực TTHC: Đảm bảo đủ hồ sơ theo quy đnh.
4.11. Căn cứ pháp của thủ tục: Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn thư vin
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
5. Thủ tục Công nhận thư viện trường trung học phổ thông trường
phthông nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học phổ thông) đạt
tiêu chuẩn Mức độ 2
5.1. Trình tự thực hin:
- Cơ sở giáo dục phổ thông chỉ đạo cán bộ làm công tác thư viện nghiên cứu
các tiêu chuẩn, tiêu chí công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường
phthông nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học phổ thông) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2. Lập báo cáo tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học,
trình Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt.
- Hiệu trưởng sau khi kiểm tra, phê duyệt báo cáo, gửi về Sở Giáo dục
Đào tạo theo quy định chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học để đề nghị
thẩm định và công nhận.
- Trong vòng 20 ngày làm việc, ktừ khi nhận được hồ của sở giáo
dục, Sở Giáo dục Đào tạo thực hiện đánh giá công nhận thư viện trường
trung học phổ thông trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất
trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2 theo một trong các phương thức:
+ Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện của đơn vị
đề nghị công nhận;
+ Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
+ Trực tiếp thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liu.
148
5.2. Cách thức thực hiện
- Gửi báo cáo trực tiếp tại Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Gia Lai, địa chỉ số
56, đường Trần Hưng Đạo, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Gửi trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
- Gửi thông qua dịch vụ Bưu chính.
5.3. Thành phần, số ợng hồ
- Hồ sơ của các cơ sở giáo dục:
- Quyết định thành lập hội đồng tự kim tra, đánh giá hoạt động thư viện.
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động của thư viện.
- Biên bản tự kim tra, đánh giá thư viện theo các tiêu chuẩn, tiêu chí.
- Tờ trình đề nghị công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường
phthông nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học phổ thông) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2.
- Số ợng hồ : 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của
cơ sở giáo dục.
5.5. Đối tượng thực hiện thtục hành chính: Các sở giáo dục trung học
phthông trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học
phổ thông) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
5.6. Cơ quan giải quyết
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.7. Kết quả thực hiện
Quyết định công nhn tviện trường trung học phổ thông trường phổ
thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực thủ tục hành chính: Đảm bảo đủ hồ sơ theo
quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục: Thông tư số 16/2022 ngày 22/11/2022
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ
sở giáo dục mầm non và phổ thông.
149
XIII. LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN
1. Thủ tục Phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên
địa bàn tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện
- ớc 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với sở, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi khoáng sản để lập Phương án bo
vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh theo các nội dung chính quy định
tại Điều 18 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
- ớc 2: Sở Tài nguyên Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh p
duyệt phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh.
- ớc 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định phê duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
1.5. Đối ợng thực hin thtục hành chính: Si nguyên Môi tng.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan trực tiếp thc hin thtc nh chính: STài nguyên i trưng.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quthc hin thtục nh chính: Quyết định phê duyệt của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục nh chính (nếu có): Không
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
XIV. LĨNH VỰC ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VIỄN THÁM
1. Thtục Di dời, phá dỡ mốc đo đạc
1.1. Trình tự thực hiện
* Trường hợp di dời mốc đo đạc trên diện tích đất đã giao cho cơ quan, t
chức thực hiện
- ớc 1: Cơ quan, tổ chức gửi văn bản về việc yêu cầu di dời mốc đo đạc
tới Ủy ban nhân dân tỉnh trong đó nêu rõ lý do cần phải di dời. Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định về việc di dời đối với mốc đo đạc thuộc phạm vi quản của mình.
150
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn
bản tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan giải quyết.
- ớc 2:
Khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận di dời mốc đo đạc, STài
nguyên Môi trường lập thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo đc
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản của Ủy ban nhân dân tỉnh
thì Sở Tài nguyên Môi trường gửi thiết kế kỹ thut - dự toán tới bộ, quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để thẩm định trước khi trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
- ớc 3: quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc đo đạc trách nhiệm
chuyển kinh phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thut - dự toán cho STài
nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày ktừ ngày nhận được kinh phí,
Sở Tài nguyên và Môi trường phải tchức thực hiện việc di dời mốc đo đạc.
- ớc 4: Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, cơ quan chuyên môn
về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bàn
giao kết quả di dời mốc đo đạc theo quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật Đo
đạc bản đồ quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày
13/3/2019 của Chính phủ. Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, y
ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ có liên quan.
* Trường hợp di dời mốc đo đạc khi giao đất cho quan, tổ chức, nhân
- ớc 1:
Cơ quan có thẩm quyền giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai có
trách nhiệm tổ chức soát, kiểm đếm các mốc đo đạc trên diện tích đất d
kiến giao cho quan, tổ chức, nhân gửi Sở Tài nguyên Môi trường lập thiết
kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
Dự toán kinh phí di dời mốc đo đạc được phê duyệt căn cứ để quan,
tổ chức, cá nhân chi trả bồi thường cho việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất
dự kiến sẽ giao;
- ớc 2: quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc đo đạc trách nhiệm
chuyển kinh phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thut - dự toán cho STài
nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày ktừ ngày nhận được kinh phí,
Sở Tài nguyên và Môi trường phải tchức thực hiện việc di dời mốc đo đạc.
- ớc 3: Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, cơ quan chuyên môn
về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bàn
giao kết quả di dời mốc đo đạc theo quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật Đo
đạc bản đồ quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày
13/3/2019 của Chính phủ. Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, y
151
ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ có liên quan.
* Tờng hợp di dời mốc đo đạc do nh hưởng của điều kiện tnhiên, thiên
tai và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí.
- ớc 1: Sở Tài nguyên và Môi trường lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tnh
phê duyệt thiết kế kthuật - dự toán di dời các mốc đo đạc thuộc phạm vi quản
của mình, tổ chức triển khai thực hiện việc di dời sau khi được phê duyệt;
- ớc 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thut - dự toán di
dời các mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức triển khai thực hiện
việc di dời sau khi được phê duyệt.
1.2. Cách thức thực hin: Theo quy định tại Nghđịnh số 27/2019/NĐ-
CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc
bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quthc hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận di dời
mốc đo đạc.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghđịnh số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP.
2. Thủ tục Tiêu hủy thông tin dữ liệu và sản phẩm đo đạc bản đồ
2.1. Trình tự thực hin
- ớc 1: Hàng năm cơ quan, Sở Tài nguyên và Môi trường lập danh mục
thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng đnghị tiêu hủy.
152
- ớc 2: Sở Tài nguyên Môi trường lập Tờ trình kèm theo danh mục
thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh.
- ớc 3: Sau khi nhận được ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, Sở Tài nguyên và
Môi trường thành lập Hội đồng tiêu hủy thông tin, dliệu, sản phẩm đo đạc
bản đồ.
2.2. Cách thức thực hin: Theo quy định tại Nghđịnh số 27/2019/NĐ-
CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc
bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP.
2.3. Thành phần, số ợng hồ sơ: Không quy định
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
2.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên Môi
trường.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận của Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghđịnh số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP.
XV. LĨNH VỰC TỔNG HỢP
1. Thủ tục Phê duyệt kế hoch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin,
dữ liu tài nguyên môi trường thu thập, cập nhật thông tin tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1.1. Trình tự thực hin
- ớc 1: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân
huyện, thị xã, thành phố xây dựng và lập kế hoạch thu thập thông tin, dliệu tài
nguyên môi trường hàng năm gửi về Sở Tài nguyên Môi trường đtổng hp
lập kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên môi
trường và thu thập, cập nhật thông tin tvề thông tin, dliệu tài nguyên
153
môi trường; tổ chức thực hiện thu thập, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố, khai
thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
- ớc 2: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kế hoạch thu thập thông
tin, dliệu tài nguyên môi trường lấy ý kiến các sở: Kế hoạch Đầu tư,
Thông tin Truyền thông, Tài chính, Nội vụ sau đó trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập, thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên
địa bàn tỉnh Gia Lai; tchức thực hiện thu thập, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công
bố, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
1.2. Cách thức thực hin: Theo quy định tại Nghị định số 73/2017/NĐ-
CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ vthu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
1.3. Thành phần, số ợng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Tài nguyên và Môi trường
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt Quyết định ban
hành kế hoạch về thu thập, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường trên địa bàn địa phương.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): không quy định.
1.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về thu thập,
quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liu tài nguyên và môi trường.
XVI. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Thủ tục Xây dựng danh mục các chương trình nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi,
phát triển, khai thác, sdụng tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục
tác hại do ớc gây ra
1.1. Trình tự thực hiện
- ớc 1: Sở Tài nguyên Môi trưng phối hợp Sở Khoa học Công ngh
căn cứ yêu cầu thực tế về quản nhà nước thc hiện xây dựng danh mục c
chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển ng nghệ phục vụ qun lý, bảo vệ,
154
điều a, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
phòng, chống khắc phục tác hại do nước gây ra (khoản 2 khoản 3 Điều 6 Luật
i nguyên nước năm 2024).
- ớc 2: Sở Tài nguyên Môi trưng gửi lấy ý kiến các sở, ban, ngành và
UBND cấp huyện Danh mục các chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghphục vquản lý, bảo vệ, điều hòa, pn phối, phục hồi, phát triển, khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
- ớc 3: Sau khi có ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành và cấp huyện.
Sở Tài nguyên Môi trường soát, chỉnh sửa hoàn thiện danh mục các
chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vqun lý, bảo vệ,
điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên ớc,
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra, trình UBND tỉnh ban hành.
- c 4: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Danh mục các chương
trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghphục vụ quản lý, bảo vệ, điều
hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
- c 5: Sau khi phê duyệt Danh mục c chương trình nghn cứu khoa
học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi,
phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra, Ủy ban nhân dân tỉnh phải đăng tải công khai Danh mục trên Cổng
thông tin điện tử của tỉnh. Đồng thời, gửi Bộ Tài nguyên Môi trường để tổng
hợp và yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của STài nguyên và Môi trường.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, sng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số ợng hồ : Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ca Ủy ban nhân
dân tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
155
2. Th tc Xây dng kế hoch, t chc thc hiện điều tra bản tài
nguyên nước trên địa bàn thuc phm vi qun lý
2.1. Trình tự thực hiện
- ớc 1: Ủy ban nhân dân tnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan xây dựng Kế hoch, tổ chc
thực hiện điều tra bản tài nguyên ớc trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
(khoản 4 Điều 10 Luật Tài nguyên nước năm 2023).
- ớc 2: Sở Tài nguyên Môi trường gửi lấy ý kiến các sở, ban, ngành
liên quan UBND cấp huyện Dự tho Kế hoch, tổ chc thực hiện điều tra
cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- c 3: Sau khi có ý kiến của các sở, ban, ngành có liên quan và UBND
cấp huyện. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến góp ý của các
cơ quan, tổ chức có liên quan hoàn thiện Dự thảo Kế hoch, tổ chức thực hiện
điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý trình UBND
tỉnh ban hành.
- c 4: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Kế hoạch, tổ chức thực
hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- c 5: Sau khi phê duyệt Ủy ban nhân dân tỉnh phải đăng tải công khai
Kế hoch, tổ chức thực hiện điều tra bản tài nguyên nước trên địa bàn thuc
phạm vi quản trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Đồng thời, gửi Bộ Tài nguyên
và Môi trường để tổng hợp và yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật kết
quđiều tra bản tài nguyên nước vào Hệ thống thông tin, sở dữ liệu tài nguyên
ớc quốc gia.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
2.3. Thành phần hồ và số ng: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối ợng thực hin thtục hành chính: Si nguyên Môi tng.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hin thtục nh chính: Sở i nguyên i trưng.
- Cơ quan phối hp: S, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện cơ quan có
ln quan.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ca Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
156
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
3. Thtục Lập kế hoạch khai thác, sdụng tài nguyên nước phù hợp
với kịch bản nguồn nước
3.1. Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Căn ckịch bản nguồn nước do Bộ Tài nguyên Môi trường
công bố và các yêu cầu quản , khai thác, sử dụng tài nguyên nước, Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp vi các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp huyện các tổ chức quản lý, vận hành công trình khai thác,
sử dụng nước trên lưu vực sông liên tỉnh thuộc phạm vi quản lý, lập Kế hoạch
khai thác, sử dụng tài nguyên nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, thủy điện ( khoản 6 Điều 35 Luật Tài nguyên nước năm 2023
điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định số 53/2024/-CP).
- ớc 2: Các Sở Xây dựng, Nông nghiệp Phát triển Nông thôn, Công
Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức quản lý, vận hành công trình
xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước gửi Sở Tài nguyên và Môi trường
tổng hợp cụ thể như sau:
+ Sở Xây dựng xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước cấp cho sinh
hot đô thị thuộc phạm vi quản lý.
+ Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn xây dựng kế hoạch khai thác,
sử dụng tài nguyên nước cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh
hoạt nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
+ Sở Công Thương xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước
cấp cho sản xuất thy điện thuộc phạm vi quản lý.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dng khai thác, sử dng tài nguyên nước
thuộc phạm vi quản lý.
+ Tổ chức quản lý, vận hành công trình khai thác, sdụng nước xây dựng
kế hoạch khai thác tài nguyên nước đối với công trình thuộc phạm vi quản lý.
- ớc 3: Sở Tài nguyên môi trường tổng hợp Kế hoạch khai thác, sử
dụng tài nguyên nước gửi lấy ý kiến các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện
các đơn vị có liên quan.
- c 4: Sau khi ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành, UBND cấp
huyện và các đơn vị có liên quan. Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát tổng hợp
và hoàn thiện dự thảo Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với
kịch bản nguồn nước trình UBND tỉnh ban hành.
157
- c 5: Sau khi UBND tỉnh ban hành Kế hoạch khai thác sử dụng tài
nguyên nước phù hợp với kịch bản nguồn nước, các sở, ban, ngành, UBND cp
huyện và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện.
- c 6: Sau khi phê duyt Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước
phù hợp với kịch bản nguồn nước. Ủy ban nhân dân tỉnh phải đăng tải công khai
kế hoạch này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Đồng thời, gửi Bộ Tài nguyên
và Môi trường đtổng hợp và yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường đăng tải trên
Cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3.3. Thành phần, sng hsơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hin thtục nh chính: Sở i nguyên Môi trưng.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ca Ủy ban nhân
dân tỉnh.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục nh chính (nếu có): Không
quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
4. Th tc Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh
4.1. Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên và Môi trường t chức xác định, điều chnh phân
vùng chức năng đối vi các nguồn nước mt ni tnh.
- c 2: S Tài nguyên Môi trưng gi ly ý kiến các S: Công
Thương, Nông nghip Phát trin nông thôn, Giao thông vn ti, Xây dựng, Văn
hóa, Th thao và Du lch, y ban nhân dân cp huyện và các quan, đơn v có
liên quan v kết qu phân vùng chức năng nguồn nước.
- c 3: Trên cơ s ý kiến p ý, S i nguyên Môi tng tng hp, tiếp
thu, gii trình, hoàn chnh h sơ trình y ban nhân n cp tnh xem t, p duyt.
- c 4: y ban nhân dân cp tnh phê duyệt, điều chnh chức năng nguồn
c mt ni tnh.
158
- c 5: Trong thi hn 14 ngày, k t ngày phê duyệt, điều chnh phân
vùng chức năng nguồn nước, y ban nhân dân cp tnh theo thm quyn công b,
đăng tải quyết định phê duyệt, điều chnh phân vùng chức năng nguồn nước trên
Cổng thông tin điện t ca y ban nhân dân cp tnh.
4.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
4.3. Thành phn, s ng h sơ: Không quy định.
4.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
4.5. Đối ng thc hin th tc hành chính: S i nguyên Môi tng.
4.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
4.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh phê duyệt/điều chnh chức năng nguồn nước mt ni tnh.
4.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
4.10. u cầu, điều kin thc hin th tc nh chính (nếu có): Không
quy đnh.
4.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư s 03/2024/TT-BTNMT ny 16/5/2024 ca B trưng B
Tài nguyên vài trưng quy đnh chi tiết thi hành mt s điu ca Luti
nguyên nưc.
5. Thtục Lập Danh mục nguồn nưc phải lp hành lang bo vệ
nguồn c
5.1. Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên và Môi trưng ch trì, phi hp vi y ban nhân
dân cp huyn lp Danh mc nguồn nước phi lp hành lang bo v trên địa bàn.
- c 2: S Tài nguyên Môi trường gi h lấy ý kiến S Nông
nghip Phát trin nông thôn, S Công Thương, S Xây dng, S Giao thông
vn ti các s, ngành liên quan v Danh mc nguồn nước phi lp hành lang
bo v. H lấy ý kiến theo quy đnh tại đim a khoản 3 Điều 26 Ngh định s
53/2024/NĐ-CP.
- c 3: S Tài nguyên và Môi trường hoàn thin h sơ trên cơ sở ý kiến
góp ý, trình y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyt.
- c 4: y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyt Danh mc ngun
c phi lp hành lang bo v.
- c 5: Trong thi hn không quá 15 ngày k t ngày phê duyt, S Tài
nguyên và Môi trưng t chc công b Danh mc nguồn nước phi lp hành lang
bo v trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện
t ca S Tài nguyên Môi trường, thông báo ti y ban nhân dân cp huyn
159
và niêm yết công khai ti tr s y ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn nước phi
lp hành lang bo v.
5.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
5.3. Thành phn, s ng h sơ trình:
- T trình phê duyt Danh mc nguồn nước phi lp hành lang bo v, bao
gm các ni dung chính sau: Thuyết minh v vic la chn các ngun nước phi
lp hành lang bo vệ; sở xác định chức năng của tng hành lang bo v; q
trình t chc xây dng Danh mc.
- D tho Quyết định phê duyt Danh mc nguồn nước phi lp hành lang
bo v;
- Bn tng hp, bn chp ý kiến góp ý của các quan, đơn v có liên quan;
- Tài liu khác có liên quan.
5.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
5.5. Đối ng thc hin th tc hành chính: S i nguyên Môi tng.
5.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
5.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh phê duyt Danh mc nguồn nước phi lp hành lang bo v.
5.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kin thc hin th tc hành chính (nếu có): Không
quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Ngh định s 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 quy định chi tiết thi hành
mt s điu ca Luật Tài nguyên nước.
6. Thủ tục Điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo
vệ nguồn nước hoặc Điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
6.1. Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên Môi trường soát, đánh giá lp Danh mc
nguồn nước phi lp hành lang bo v trên đa bàn cần điều chnh hoc các ngun
c phải điều chnh phm vi hành lang.
- c 2: S Tài nguyên Môi trường gi h lấy ý kiến S Nông
nghip Phát trin nông thôn, S Công Thương, S Xây dng, S Giao thông
vn ti các s, ngành, y ban nhân dân cp huyn liên quan v việc điều
chnh Danh mc nguồn nước phi lp hành lang bo v hoặc điều chnh phm vi
hành lang bo v nguồn nước. H sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khon 3
Điu 26 Ngh định s 53/2024/-CP.
160
- c 3: S Tài nguyên Môi trường tng hp, trình y ban nhân dân
cp tnh xem xét, phê duyt.
- c 4: y ban nhân dân cp tnh xem xét, quyết định điều chnh Danh
mc nguồn nước phi lp hành lang bo v hoặc điều chnh phm vi hành lang
bo v nguồn nước.
- c 5: Trong thi hn không quá 15 ngày k t ngày phê duyt, S Tài
nguyên i trường trách nhim t chc công b điu chnh Danh mc
nguồn nước phi lp hành lang bo v hoặc điều chnh phm vi hành lang bo v
nguồn nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cng thông tin
đin t ca S Tài nguyên Môi trường, thông báo ti y ban nhân dân cp
huyn niêm yết công khai ti tr s y ban nhân dân cấp nơi nguồn nước
phi lp hành lang bo v.
6.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
6.3. Thành phn, s ng h sơ trình:
- T trình điều chnh Danh mc nguồn nước phi lp hành lang bo v, bao
gm các ni dung chính sau: thuyết minh v vic la chn các nguồn nước phi
lp hành lang bo vệ; sở xác định chức năng của tng hành lang bo v; q
trình t chc xây dng Danh mc.
- D tho Quyết định điều chnh Danh mc nguồn nước phi lp hành lang
bo v;
- Bn tng hp, bn chp ý kiến góp ý của các quan, đơn v có liên quan;
- Tài liu khác có liên quan.
6.4. Thi gian thc hin: Không quy định
6.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: S Tài nguyên Môi
trường.
6.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
6.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh phê duyệt điều chnh Danh mc nguồn nước phi lp hành lang bo
v hoặc điều chnh phm vi hành lang bo v nguồn nước.
6.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kin thc hin th tc hành chính (nếu có): Không
quy định.
6.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Ngh định s 53/2024/-CP ngày 16/5/2023 ca Chính ph quy định
chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Tài nguyên nước.
161
7. Thủ tục P duyt, công bố ng chảy tối thiểu tn ng, suối ni tnh
7.1. Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên và Môi trường t chức điều tra, xác định v trí, giá
tr dòng chy ti thiu trên các sông, sui ni tnh.
- c 2: S Tài nguyên và Môi trường gi h sơ lấy ý kiến các S: Công
Thương, Nông nghip Phát trin nông thôn, Giao thông vn ti, Xây dựng, Văn
hóa, Th thao Du lch các S, ban, ngành liên quan v dòng chy ti thiu
trên các sông, sui ni tnh.
- c 3: S i ngun i trường tng hp ý kiến c S, ban ngành, gi
B i ngun và Môi trường (qua Cc Quản tài ngun nưc) đ cho ý kiến.
- ớc 4: Trên cơ sở ý kiến góp ý, S Tài nguyên và Môi trường tng hp,
tiếp thu, gii trình, hoàn chnh h trình y ban nhân dân cp tnh xem xét,
quyết định.
- c 5: y ban nhân dân cp tnh xem xét, pduyt v dòng chy ti
thiu trên các sông, sui ni tnh.
- c 6: Trong thi hn 14 ngày, k t ngày quyết định được phê duyt,
y ban nhân dân cp tnh công bố, đăng tải Quyết định phê duyt dòng chy ti
thiu kèm theo danh mc dòng chy ti thiu trên sông, sui ni tnh trên Cng
thông tin điện t ca y ban nhân dân cp tnh.
7.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
7.3. Thành phn, s ng h sơ:
- T trình, D tho Quyết định phê duyt kèm theo danh mc dòng chy ti
thiu trên các sông, sui;
- Báo cáo thuyết minh việc xác định dòng chy ti thiu;
- Sơ đồ dòng chy ti thiu ca h thng sông, sui.
7.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
7.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: S Tài nguyên Môi
trường.
7.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
7.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh phê duyt dòng chy ti thiu kèm theo danh mc dòng chy ti thiu
trên sông, sui ni tnh.
7.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kin thc hin th tc hành chính (nếu có): Không
quy định.
162
7.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Tng tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 ca B trưởng B i nguyên
và i trường quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut i nguyên c.
8. Thủ tục Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh
8.1. Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên và Môi trường t chức điều tra, soát, xác đnh
v trí, giá tr dòng chy ti thiểu điều chnh trên các sông, sui ni tỉnh theo đnh
k (05 năm) hoặc khi có s điu chnh nội dung liên quan đến khai thác, s dng
tài nguyên nước trong các quy hoch; d án, công trình khai thác nước mi
được hình thành làm thay đi lớn đến chế độ dòng chy trên sông, sui; s biến
động v điu kin t nhiên tác đng lớn đến nguồn nước.
- c 2: S Tài nguyên và Môi trường gi h sơ lấy ý kiến các S: Công
Thương, Nông nghip Phát trin nông thôn, Giao thông vn ti, Xây dựng, Văn
hóa, Th thao và Du lch và các S, ban, ngành có liên quan v h điều chnh
dòng chy ti thiu trên các sông, sui ni tnh.
- ớc 3: Trên cơ s ý kiến góp ý, S Tài nguyên và Môi trưng tng hp
ý kiến các S, ban ngành, gi B Tài nguyên và Môi trường (qua Cc Qun tài
nguyên nước) để cho ý kiến.
- c 4: S Tài nguyên và Môi trường tng hp, tiếp thu, gii trình góp ý
và hoàn thin h sơ trình Ủy ban nhân dân cp tnh.
- c 5: y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyt quyết định điều
chnh dòng chy ti thiu trên các sông, sui ni tnh.
- c 6: Trong thi hn 14 ngày, k t ngày quyết định được phê duyt,
y ban nhân dân cp tnh công bố, đăng tải quyết định phê duyệt điều chnh dòng
chy ti thiu kèm theo danh mc dòng chy ti thiu trên sông, sui ni tnh trên
Cổng thông tin điện t ca y ban nhân dân cp tnh.
8.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
8.3. Thành phn, s ng h sơ:
- T trình, D tho Quyết định phê duyệt điều chnh kèm theo danh mc
dòng chy ti thiu trên các sông, sui ni tnh;
- Báo cáo thuyết minh việc xác định dòng chy ti thiu;
- Sơ đồ dòng chy ti thiu ca h thng sông, sui.
8.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
8.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: S Tài nguyên Môi
trường.
8.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
163
8.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh phê duyệt điều chnh dòng chy ti thiu kèm theo danh mc dòng
chy ti thiu trên sông, sui ni tnh.
8.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
8.10. Yêu cầu, điu kin thc hin th tc hành cnh (nếu có): Không
quy định.
8.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 ca B trưởng B Tài ngun
Môi trường quy định chi tiết thi nh mt s điu ca Lut i ngun c.
9. Thủ tục Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
đối với công trình nằm trên địa n 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
9.1. Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình khai thác tổ chc
xác định phm vi vùng bo h v sinh khu vc lấy nước sinh hot ca công trình
trên cơ sở đề xut phm vi vùng bo h v sinh khu vc lấy nước sinh hot ca t
chc, cá nhân và hin trng s dụng đất.
- c 2: S Tài nguyên và Môi trường trình y ban nhân dân cp tnh phê
duyt vùng bo h v sinh khu vc lấy nước sinh hot ca công trình (trong thi
hn 42 ngày k t ngày nhận được giấy phép khai thác tài nguyên nước).
- c 3: y ban nhân dân cp tnh ban hành Quyết định phê duyt vùng
bo h v sinh khu vc lấy nước sinh hot ca công trình.
- c 4: Trong thi hn 42 ngày, k t ngày quyết đnh phê duyt vùng
bo h v sinh khu vc lấy nước sinh hot, y ban nhân dân cp tnh ch đạo S
Tài nguyên Môi trường t chc vic công b trên các phương tiện thông tin đi
chúng, trang thông tin điện t của địa phương và gửi y ban nhân dân cp huyn
liên quan t chức xác định ranh gii vùng bo h v sinh khu vc lấy nước
sinh hot trên thực địa.
9.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
9.3. Thành phn, s ng h sơ: Không quy định.
9.4. Thi gian thc hin: 42 ngày (k t ngày nhận được giy phép khai
thác tài nguyên nước).
9.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: S Tài nguyên Môi
trường.
9.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
9.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh phê duyt vùng bo h v sinh khu vc lấy nước sinh hot.
164
9.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
9.10. u cu, điều kin thc hin th tc nh cnh (nếu ): Không
quy định.
9.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư s 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 ca B trưởng B
i nguyên và i trường quy đnh chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Tài
nguyên nưc.
10. Thủ tục Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
10.1. Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên và Môi trưng t chc thc hin việc điều tra,
thng kê, tng hp thông tin, s liu xây dng d tho kế hoch bo v c
ới đất trên địa bàn tnh.
- c 2: S Tài nguyên Môi trưng gi ly ý kiến bằng văn bản đến
S: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Y tế, y ban
nhân dân cp huyện và đi din mt s t chc, cá nhân khai thác, s dụng nước
ới đất ln trên địa bàn tnh v d tho kế hoch bo v ớc dưới đất.
- c 3: S Tài nguyên Môi trưng hoàn chnh d tho kế hoch bo
v ớc dưới đất trên cơ sở ý kiến ca các cơ quan, đơn vịgi ly ý kiến ca
Cc Quản lý tài nguyên nước.
- c 4: S Tài nguyên Môi trưng hoàn chnh d tho kế hoch bo
v ớc dưới đất trình y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyt.
- c 5: y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyt kế hoch bo v
ớc dưới đất trên địa bàn tnh.
- c 6: S Tài nguyên Môi trường cp nht kế hoch bo v c
ới đt vào H thống thông tin, sở d liệu tài nguyên c quc gia trong
vòng 07 ngày sau khi được phê duyt và t chc thc hin.
10.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
10.3. Thành phn h : Không quy định.
10.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
10.5. Đi tưng thc hin th tc hành chính: S Tài nguyên và
Môi trưng.
10.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
10.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Kế hoch bo v ớc dưới
đất trên địa bàn tnh.
10.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
165
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
10.10. Yêu cầu, điều kin thc hin th tc hành chính (nếu có):
- Kế hoch bo v ớc i đất phi phù hp vi quy hoch tng hợp u
vc ng liên tnh; phi phù hp vi phương án khai thác, sử dng, bo v i ngun
c, phòng, chng khc phc tác hại do c y ra trong quy hoch tnh.
- Xác định đưc phm vi các khu vc, tng cha nưc b suy thoái, cn kit,
ô nhim và nguyên nhân gây ra; phương án tổ chc thc hin các gii pháp khoanh
định hoc đưa ra khi ng cm, vùng hn chế khai tc nước dưới đất; pơng án
khai thác ớc ới đất; khu vc cn b sung nhân tạo ớc ới đất; gii pháp bo
v cht ng ngun ớc ới đất. Ưu tiên bảo v, phc hi c tng cha c
khai thác cnh, các tng cha nước được khai thác đ cp nước sinh hot.
- Vic lp kế hoch bo v ớc dưới đất phi dựa trên cơ sở kết qu điu
tra, đánh giá tài nguyên ớc dưới đất; thông tin, s liu quan trắc tài nguyên nước
ới đất ca mng quan trắc tài nguyên nước dưới đất, ti công trình khai thác
ớc dưới đt các thông tin, s liu liên quan khác t H thng thông tin,
cơ sở d liệu tài nguyên nước quc gia (nếu có).
Trường hp thông tin, s liệu chưa đảm bo m sở lp kế hoch bo v
c ới đất thì y ban nhân dân cp tnh quyết định vic b sung công tác điều
tra, đánh giá i nguyên ớc ới đất để phc v lp kế hoch bo v c dưới đất.
- Kế hoch bo v ớc dưới đất phải đng b, phù hp vi ngun lc, gii
pháp thc hin; bảo đảm tính kh thi và hiu qu trong trin khai thc hin.
10.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2023 ca B Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Tài nguyên nước.
11. Thủ tục Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
11.1. Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên Môi trường t chc soát kế hoch bo v
ớc dưới đất, báo cáo y ban nhân dân cp tnh kết qusoát kiến ngh điu
chnh kế hoch bo v ớc dưới đất trên địa bàn tnh (nếu có) theo định k (05
năm) hoặc trong trường hp cn thiết.
- c 2: S Tài nguyên Môi trưng gi ly ý kiến bằng văn bản đến
các S: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Y tế, y
ban nhân dân cp huyện đại din mt s t chc, nhân khai thác, s dng
ớc dưới đất lớn trên đa bàn tnh v d thảo điều chnh kế hoch bo v c
ới đất.
- c 3: S Tài nguyên và Môi trường hoàn chnh d thảo điều chnh Kế
hoch bo v ớc dưới đất trên cơ sở ý kiến của các quan, đơn vịgi ly
ý kiến ca Cc Quản lý tài nguyên nước.
166
- c 4: S Tài nguyên và Môi trường hoàn chnh d thảo điều chnh Kế
hoch bo v ớc dưới đất trình y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyt.
- c 5: y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyệt điều chnh Kế hoch
bo v ớc dưới đất trên địa bàn tnh.
- c 6: S Tài nguyên và Môi trường cp nhật điều chnh kế hoch bo
v ớc dưới đất vào H thống thông tin, cơ s d liệu tài nguyên nước quc gia
trong vòng 07 ngày sau khi được phê duyt và t chc thc hin.
11.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
11.3. Thành phn, s ng h sơ: Không quy định.
11.4 Thi gian thc hin: Không quy định.
11.5. Đi ng thc hin th tc nh chính: Si nguyên Môi
trường.
11.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
11.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Điu chnh Kế hoch bo v
ớc dưới đất trên địa bàn tnh.
11.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
11.10. Yêu cầu, điều kin thc hin th tc hành chính (nếu có):
- s điu chnh ca quy hoch tng hợp lưu vc sông liên tnh hoc
phương án khai thác, s dng, bo v tài nguyên nước, phòng, chng khc phc
tác hại do nước gây ra trong quy hoch tỉnh làm thay đổi bn v định ng
khai thác, s dng và bo v tài nguyên nước dưới đất;
- Có biến động ln v nguồn nước dưới đất trên địa bàn tnh do ảnh hưởng
ca các yếu t t nhiên, nhân to.
11.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2023 ca B Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Tài nguyên nước.
12. Thủ tục Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế
khai thác nước dưới đất
12.1 Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên Môi trường xây dng h phê duyệt, điều
chnh vùng cm, vùng hn chế khai thác nước dưới đất; phương án, lộ trình t
chc thc hin vic cm, hn chế khai thác nước dưới đất.
- c 2: S Tài nguyên và Môi trường gi h sơ ly ý kiến v h sơ phê
duyệt, điều chnh vùng cm, vùng hn chế khai thác nước dưới đất bằng văn bản
tới các cơ quan, đơn vị liên quan, bao gm:
167
+ Các S: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát trin nông thôn,
Y tế và các s, ban, ngành khác có liên quan;
+ y ban nhân dân cp huyn phm vi thuc vùng cm, vùng hn chế
khai thác nước dưới đất;
+ Đại din cộng đồng dân phạm vi thuc vùng cm, vùng hn chế
khai thác nước dưới đất;
+ Các t chức, nhân công trình khai thác nước dưới đất nm trong
phương án.
H lấy ý kiến theo quy đnh ti khoản 1 Điu 38 Ngh định s
53/2024/NĐ-CP.
- ớc 3: Các quan, tổ chức, cá nhân được ly ý kiến có trách nhim tr
li bằng văn bản trong thi hn 30 ngày k t ngày nhận được h sơ.
- c 4: S Tài nguyên và Môi trường hoàn thin h sơ trên cơ sở ý kiến
góp ý ca các đơn vị, cơ quan, tổ chc, cá nhân báo cáo y ban nhân dân cp tnh
t chc hội đồng thẩm định vi s tham gia ca các s, ban, ngành liên quan
và các chuyên gia, nhà khoa hc v tài nguyên nước.
- c 5: S Tài nguyên Môi trường hoàn thin h theo ý kiến hi
đồng thẩm định và gi h kèm theo Báo cáo tiếp thu, giải trình đến S Tài
nguyên và Môi trường các địa phương liền kliên quan và B Tài nguyên và
Môi trường để ly ý kiến góp ý bằng văn bản.
- c 6: Trong thi hn không quá 30 k t ngày nhận đủ h sơ, Sở Tài
nguyên và Môi trường các địa phương liền kliên quan và B Tài nguyên và
Môi trường có trách nhim tr li bằng văn bản.
- c 7: S Tài nguyên Môi trường hoàn thin h theo ý kiến góp
ý, trình y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyt.
- c 8: y ban nhân dân cp tnh xem xét, pduyệt, điều chnh vùng
cm, vùng hn chế khai thác nước dưới đất.
- c 9: Trong thi hn 20 ngày k t ngày Quyết định phê duyệt, điều
chnh S Tài nguyên Môi trường trách nhim t chc công b Danh mc
vùng cm, vùng hn chế khai thác nước dưới đất phương án, l trình t chc
thc hin vic cm, hn chế khai thác ớc dưới đất trên các phương tiện thông
tin đi chúng và gửi đ đăng tải lên Cổng thông tin điện t ca y ban nhân dân
cp tnh; thông báo ti y ban nhân dân cp huyn, y ban nhân dân cấp xã nơi
có vùng cm, vùng hn chế khai thác nước dưới đất; thông báo ti các t chc,
nhân liên quan đ t chc thc hin, đồng thi gi B Tài nguyên Môi
trường để tng hp.
12.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
12.3.Thành phn, s ng h :
- T trình kèm theo d tho Quyết định phê duyệt, điều chnh;
168
T trình phi bao gm các nội dung chính sau đây: quá trình t chc thc
hin; thuyết minh v căn cứ, kết qu khoanh định; thuyết minh phương án, l trình
t chc thc hin vic cm, hn chế khai thác nước dưới đất đi vi tng khu vc,
tng công trình nm trong vùng cm, vùng hn chế khai thác ớc dưới đất
vic tiếp thu, gii trình các ý kiến góp ý;
- D tho Danh mc vùng cm, vùng hn chế khai thác nước dưới đất;
- D tho Bản đồ phân vùng cm, vùng hn chế khai thác nước dưới đất;
- D thảo phương án, l trình t chc thc hin vic cm, hn chế khai thác
ớc dưới đất;
- Báo cáo thuyết minh kết qu khoanh định vùng cm, vùng hn chế khai
thác nước dưới đất. Báo cáo thuyết minh phi lun chng, thuyết minh rõ v căn
c để khoanh định, phạm vi khoanh định vùng cm, vùng hn chế khai thác nước
ới đất.
- Bn tng hp tiếp thu, gii trình ý kiến góp ý, bn chụp văn bản góp ý ca
B Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan;
- Tài liu khác có liên quan.
12.4. Thi gian thc hin:
- Thời gian các quan, tổ chc, cá nhân cho ý kiến: 30 ngày, k t ngày
nhận được h sơ lấy ý kiến.
- Thi gian B Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến: Không quá 30 ngày,
k t ngày nhận được h sơ lấy ý kiến.
12.5. Đối tưng thc hin th tc nh chính: S Tài nguyên Môi trường.
12.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
12.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh phê duyệt/điều chnh Danh mc vùng cm, hn chế khai thác nước
ới đất.
12.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
12.10. u cu, điều kin thc hin th tc nh cnh (nếu có): Không
quy đnh.
12.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Ngh định s 53/2024/-CP ngày 16/5/2023 ca Chính ph quy định
chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Tài nguyên nước.
169
13. Thủ tục Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây
dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
13.1 Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên Môi trường ch trì, phi hp vi S Nông
nghip Phát trin nông thôn, S Công Thương các đơn v liên quan thc
hiện soát, xác đnh danh mục các đập, h cha trên sông, sui thuc phm vi
qun lý phi xây dng quy chế phi hp vn hành.
- c 2: S Tài nguyên Môi trưng gi ly ý kiến B Tài nguyên
Môi trường, quan, tổ chức lưu vực sông, t chc, nhân liên quan v d
tho Danh mục đp, h cha phi xây dng quy chế phi hp vn hành trên các
lưu vực sông thuc phm vi tnh.
- c 3: S Tài nguyên Môi trường tng hp, trình y ban nhân dân
cp tnh xem xét, phê duyt Danh mục đp, h cha phi xây dng quy chế phi
hp vn hành.
- c 4: y ban nhân dân cp tnh phê duyt Danh mục đập, h cha phi
xây dng quy chế phi hp vn hành.
13.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
13.3. Thành phn, s ng h : Không quy định.
13.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
13.5. Đối tưng thc hin th tc nh chính: S Tài nguyên Môi trường.
13.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
13.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh phê duyt Danh mục đập, h cha phi xây dng quy chế phi hp
vn hành.
13.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
13.10. u cu, điều kin thc hin th tc nh cnh (nếu có): Không
quy đnh.
13.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Ngh định s 53/2024/-CP ngày 16/5/2024 ca Chính ph quy định
chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Tài nguyên nước.
170
14. Thủ tục Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây
dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên
14.1. Trình t thc hin:
- c 1: y ban nhân dân cp tnh h du ca nguồn nước liên tnh ch
đạo S Tài nguyên Môi trường ch trì lp Danh mục đập, h cha trên sông,
sui phi xây dng quy chế phi hp vn hành thuc phm vi t hai tnh, thành
ph trc thuộc trung ương trởn.
- c 2: S Tài nguyên Môi trường ch trì, phi hp vi S Nông
nghip Phát trin nông thôn, S Công Thương các đơn v liên quan thc
hiện soát, xác đnh danh mục các đập, h cha trên sông, sui phi xây dng
quy chế phi hp vn hành thuc phm vi t hai tnh, thành ph trc thuc trung
ương trở lên.
- c 3: S Tài nguyên và Môi trường trình y ban nhân dân cp tnh
h du ca nguồn c liên tnh gi ly ý kiến y ban nhân dân cp tnh liên
quan trước khi ly ý kiến B Tài nguyên và Môi trường, t chức lưu vực sông, và
t chc, cá nhân có liên quan v d tho Danh mục đập, h cha trên sông, sui
phi xây dng quy chế phi hp vn hành thuc phm vi t hai tnh, thành ph
trc thuộc trung ương trở lên.
- c 4: S Tài nguyên Môi trường tng hp, tiếp thu, gii trình ý kiến
góp ý và hoàn thin d tho Danh mục đp, h cha phi xây dng quy chế phi
hp vn hành.
- c 5: S Tài nguyên và Môi trường trình y ban nhân dân cp tnh
h du ca nguồn nưc liên tnh phê duyt danh mục đập, h cha phi xây dng
quy chế phi hp vn hành.
14.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
14.3. Thành phn, s ng h sơ: Không quy định.
14.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
14.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: S Tài nguyên Môi
trường h du ca nguồn nước liên tnh.
14.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh
h du ca nguồn nước liên tnh.
14.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh h du ca nguồn nước liên tnh phê duyt Danh mục đập, h cha
phi xây dng quy chế phi hp vn hành thuc phm vi t hai tnh, thành ph
trc thuộc trung ương trở lên.
14.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
171
14.10. u cu, điều kin thc hin th tc nh cnh (nếu có): Không
quy đnh.
14.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Ngh định s 53/2024/-CP ngày 16/5/2024 ca Chính ph quy định
chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Tài nguyên nước.
15. Thủ tục Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ
chứa trên sông, suối thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
15.1 Trình t thc hin:
- c 1: S Tài nguyên và Môi trường ch trì, phi hp vi các S Nông
nghip Phát trin nông thôn, S Công Thương, tổ chc, nhân qun vn
hành đp, h chứa và các đơn vị liên quan thc hin xây dng quy chế phi hp
vn hành giữa các đập, h cha trên sông, sui thuc phm vi qun lý.
- c 2: S Tài nguyên Môi trường trình y ban nhân dân cp tnh gi
ly ý kiến B Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu
có) và t chc, cá nhân có liên quan v d tho quy chế phi hp vn hành.
- c 3: S Tài nguyên và Môi trường tng hp, tiếp thu, gii trình góp ý
hoàn thin d tho quy chế phi hp vn hành giữa các đập, h cha trên sông,
sui theo ý kiến góp ý và trình y ban nhân dân cp tnh phê duyt.
- c 4: y ban nhân dân cp tnh phê duyt quy chế phi hp vn hành
giữa các đập, h cha trên sông, sui thuc phm vi tnh.
15.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
15.3. Thành phn, s ng h sơ: Không quy định.
15.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
15.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: S Tài nguyên Môi
trường và y ban nhân dân cp tnh.
15.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
15.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quy chế phi hp vn hành
giữa các đập, h cha trên sông, sui.
15.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
15.10. u cu, điều kin thc hin th tc nh cnh (nếu có): Không
quy đnh.
15.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
172
16. Thủ tục Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ
chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên
16.1. Trình t thc hin:
- c 1: y ban nhân dân cp tnh h du ca nguồn nước liên tnh ch
đạo S Tài nguyên Môi trưng ch trì xây dng quy chế phi hp vn hành
giữa các đập, h cha trên sông, sui thuc phm vi t hai tnh, thành ph trc
thuộc trung ương trở lên.
- c 2: S Tài nguyên Môi trường ch trì, phi hp vi S Nông
nghip Phát trin nông thôn, S ng Thương các đơn v liên quan xây
dng quy chế phi hp vn hành giữa các đập, h cha trên sông, sui thuc phm
vi t hai tnh, thành ph trc thuộc trung ương trở lên.
- c 3: S Tài nguyên và Môi trường trình y ban nhân dân cp tnh
h du ca nguồn c liên tnh gi ly ý kiến y ban nhân dân cp tnh liên
quan, các quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và t chc, nhân có liên quan
trước khi ly ý kiến B Tài nguyên Môi trường v d tho quy chế phi hp
vn hành.
- c 4: S Tài nguyên Môi trường tng hp, tiếp thu, gii trình
hoàn thin d tho quy chế phi hp vn hành theo ý kiến góp ý và hoàn thin d
tho quy chế phi hp vn hành.
- c 5: S Tài nguyên và Môi trường trình y ban nhân dân cp tnh
h du ca nguồn nước liên tnh phê duyt quy chế phi hp vn hành gia các
đập, h cha trên sông, sui thuc phm vi t hai tnh, thành ph trc thuc trung
ương trở lên.
16.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
16.3. Thành phn, s ng h sơ: Không quy định.
16.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
16.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: S Tài nguyên Môi
trường h du ca nguồn nước liên tnh.
16.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh
h du ca nguồn nước liên tnh.
16.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quy chế phi hp vn hành
giữa các đập, h cha trên sông, sui thuc phm vi t hai tnh, thành ph trc
thuộc trung ương trở lên.
16.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
16.10. u cu, điều kin thc hin th tc nh cnh (nếu có): Không
quy đnh.
173
16.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Ngh định s 53/2024/-CP ngày 16/5/2024 ca Chính ph quy định
chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Tài nguyên nước.
17. Thtc Lp Danh mục hồ, ao, đm, phá ni tnh không được
san lp
17.1. Trình t thc hin:
- c 1: S i ngun i trưng ch trì phi hp vi y ban nhân n
cp huyn lp Danh mc hồ, ao, đầm, p không được san lấp tn đa bàn tnh.
- c 2: S Tài nguyên và Môi trường gi ly ý kiến góp ý ca S Nông
nghip Phát trin nông thôn, S Công thương, Sở Xây dng, S Giao thông
vn ti, S Văn hóa, Thể thao và Du lch, S, ngành, y ban nhân dân cp huyn
liên quan v h sơ xây dng Danh mc hồ, ao, đầm, phá ni tỉnh không được
san lp. H gi ly ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 57 Ngh định
s 53/2024/NĐ-CP.
- ớc 3: Trên cơ sở ý kiến góp ý, S Tài nguyên và Môi trường tng hp,
tiếp thu, gii trình và hoàn thin H sơ trình.
- c 4: S Tài nguyên và Môi trường trình y ban nhân dân cp tỉnh để
trình ly ý kiến Hội đồng nhân dân cp tỉnh trước khi phê duyt.
- ớc 5: Căn c vào Ngh quyết ca Hội đồng nhân dân cp tnh, S Tài
nguyên và Môi trường hoàn thin h trình Ủy ban nhân dân cp tnh phê duyt
Danh mc hồ, ao, đầm, phá ni tỉnh không được san lấp trên địa bàn tnh.
- c 6: y ban nhân dân cp tnh phê duyt Danh mc hồ, ao, đầm, phá
ni tỉnh không được san lấp trên địa bàn tnh.
- c 7: Trong thi hn 15 ngày k t ngày có Quyết định phê duyt, S
Tài nguyên Môi trường công b Danh mc hồ, ao, đầm, phá ni tnh không
đưc san lấp trên địa bàn tnh; gửi đăng tải lên cổng thông tin điện t ca y ban
nhân dân cp tnh cp nht vào H thống thông tin, sở d liu tài nguyên
c quc gia.
17.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
17.3. Thành phn, s ng h sơ:
- T trình phê duyt Danh mc hồ, ao, đầm phá ni tỉnh không đưc san lp;
- D tho Quyết định phê duyt Danh mc hồ, ao, đầm phá ni tnh không
đưc san lp;
- Báo cáo thuyết minh vic lp Danh mc hồ, ao, đầm, phá ni tnh không
đưc san lp;
- Báo cáo tiếp thu gii trình ý kiến ca Hội đồng nhân dân cp tnh;
- Bn tng hp gii trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bn chp các
ý kiến góp ý;
174
- Các tài liu khác liên quan.
17.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
17.5. Đi tưng thc hin th tc hành chính: S Tài nguyên và
Môi trưng.
17.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
17.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh phê duyt Danh mc hồ, ao, đầm, phá ni tỉnh không được san lp.
17.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
17.10. u cu, điều kin thc hin th tc nh cnh (nếu có): Không
quy đnh.
17.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Ngh định s 53/2024/-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 ca Chính ph
quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Tài nguyên nước.
18. Thủ tục Điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được
san lấp
18.1. Trình t thc hin:
- ớc 1: Đnh k (05 năm một ln) hoặc trong trường hp cn thiết, S
Tài nguyên Môi trường soát, cp nht danh mc các hồ, ao, đầm, phá điều
chnh b sung vào Danh mc hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đã phê duyệt.
Riêng đối với trường hợp điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục: trên sở đ
xut ca các s, ngành hoc y ban nhân dân cp huyn, S Tài nguyên và Môi
trường lp danh mc các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mc h,
ao, đầm, phá ni tỉnh không được san lấp đã phê duyệt.
- c 2: S Tài nguyên và Môi trường gi ly ý kiến góp ý ca S Nông
nghip và Phát trin nông thôn, S Công thương, Sở Xây dng, S Văn hóa, Thể
thao và Du lch, y ban nhân dân cp huyện và cơ quan, tổ chc có liên quan v
h đề ngh điu chnh Danh mc hồ, ao, đầm, phá ni tỉnh không đưc san lp.
- c 3: S Tài nguyên Môi trường tng hp, tiếp thu, gii trình ý kiến
góp ý của các cơ quan, tổ chc và hoàn thin h sơ.
- c 4: S Tài nguyên và Môi trường trình y ban nhân dân cp tỉnh để
trình ly ý kiến Hội đồng nhân dân cp tỉnh trước khi phê duyt.
- ớc 5: Căn c vào Ngh quyết ca Hội đồng nhân dân cp tnh, S Tài
nguyên và Môi trường hoàn thin h trình Ủy ban nhân dân cp tnh phê duyt
Quyết định điều chnh Danh mc h, ao, đầm, phá ni tỉnh không được san lp
trên địa bàn tnh.
175
- c 6: y ban nhân dân cp tnh phê duyt Quyết định điều chnh Danh
mc hồ, ao, đầm, phá ni tỉnh không được san lấp trên địa bàn tnh.
- c 7: Trong thi hn 15 ngày k t ngày có Quyết định điều chnh, S
Tài nguyên Môi trường trách nhim t chc công b Danh mc h, ao, đầm,
phá ni tỉnh không được san lấp trên địa bàn tnh đã được điều chnh; gửi đăng ti
lên cổng thông tin điện t ca y ban nhân dân cp tnh cp nht vào H thng
thông tin, cơ sở d liệu tài nguyên nước quc gia.
18.2. Cách thc thc hin: Không quy định.
18.3. Thành phn, s ng h:
- T trình điu chnh Danh mc hồ, ao, đầm phá ni tnh kng được san lp;
- D tho Quyết định điu chnh Danh mc hồ, ao, đầm phá ni tnh không
đưc san lp;
- Báo cáo thuyết minh vic lp Danh mc hồ, ao, đầm, phá ni tnh không
đưc san lp i vi trường hợp điều chnh b sung vào danh mc) hoc Báo cáo
thuyết minh do việc đưa ra khỏi Danh mc hồ, ao, đầm, phá ni tnh không
đưc san lp i với trường hợp điều chỉnh đưa ra khỏi danh mc);
- Báo cáo tiếp thu gii trình ý kiến ca Hội đồng nhân dân cp tnh;
- Bn tng hp gii trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bn chp các
ý kiến góp ý;
- Các tài liu khác liên quan.
18.4. Thi gian thc hin: Không quy định.
18.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: S Tài nguyên Môi
trường.
18.6. Cơ quan giải quyết th tc hành chính: y ban nhân dân cp tnh.
18.7. Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định ca y ban nhân
dân cp tnh phê duyệt điều chnh Danh mc hồ, ao, đầm, phá ni tỉnh không được
san lp.
18.8. Phí, l phí (nếu có): Không quy định.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
18.10. u cu, điều kin thc hin th tc nh cnh (nếu có): Không
quy đnh.
18.11. Căn cứ pháp lý ca th tc hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Ngh định s 53/2024/-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 ca Chính ph
quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Tài nguyên nước.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 799/QĐ-UBND Gia Lai 2024 công bố TTHC nội bộ trong trong hệ thống hành chính Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 799/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×