• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1572/QĐ-UBND Hưng Yên 2026 phê duyệt Đề án phát triển mạng lưới y tế 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/05/2026 16:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1572/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Phê duyệt Đề án phát triển mạng lưới y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1572/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1572/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1572/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hưng Yên, ngày tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án phát triển mạng lưới y tế tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27/2/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1576/QĐ-TTg ngày 16/12/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-Ctr/TU ngày 20/10/2025 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -2030; Kết luận số 03-KL/TU ngày
20/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức hành chính thuộc sở, ban, ngành giai đoạn
2025-2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 02-Ctr/TU ngày 06/11/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 832/NQ-HĐND ngày 25/02/2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Hưng Yên thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 –
2025, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 106/TB-UBND ngày 08/5/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về kết luận phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 05/5/2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2146/TTr-SYT ngày
17/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phát mạng lưới y tế
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1572
19
Điều 2. Phân công thực hiện Đề án
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban
nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện các nội dung trong đề án; căn cứ tình
hình của từng giai đoạn và các lĩnh vực hoạt động, xây dựng kế hoạch chi tiết
thực hiện đề án tổng thể; định kỳ kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết quả báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng các chế
độ, chính sách đặc thù ngành y tế để thực hiện đạt các mục tiêu của Đề án đúng
tiến độ. Hoàn thiện các chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Hưng Yên cho phù hợp với tình hình thực tế. Trước mắt cần
hoàn thiện, xây dựng chính sách để thu hút các chuyên gia giỏi, đầu ngành, đồng
thời đào tạo và thu hút lực lượng điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên đang rất
thiếu trong giai đoạn hiện tại và tương lai.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đất đai, phòng
cháy chữa cháy, môi trường, xây dựng… Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở y tế nhỏ
lẻ, không còn nhu cầu sử dụng đất để bàn giao lại cho các địa phương đưa vào
sử dụng.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp
các nội dung về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, kết quả thực hiện Đề án.
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế
tham mưu bố trí các nguồn vốn đầu tư công trong kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội 5 năm và hàng năm của tỉnh cho các chương trình, dự án phát triển sự
nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật đầu tư công, nguồn kinh phí
chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà
nước; ưu tiên bố trí kinh phí để sửa chữa, cải tạo và hoàn thiện các công trình
trọng điểm y tế.
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện cơ chế, chính sách huy động và
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện phát triển hệ thống y tế tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tạo môi trường đầu tư,
kinh doanh thuận lợi để thu hút các daonh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, đào tạo nguồn nhân
lực…nhằm nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh.
3. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế lập quy hoạch xây dựng các công trình y tế,
sắp xếp, bố trí việc định hướng sử dụng các công trình y tế; hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát thực hiện các quy định của pháp luật về xây dựng các công trình y tế.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương
rà soát, thống kê các quỹ đất trong khu đô thị để đảm bảo diện tích đất dành cho
y tế đúng quy định.
- Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân xã, phường lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất y tế; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về
bảo vệ và phòng chống ô nhiễm môi trường.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế tiếp tục kiện toàn bộ máy, tổ chức hệ thống y tế;
thực hiện các nội dung có liên quan trong quy hoạch, đào tạo đảm bảo theo quy
định và phân cấp của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng các đề án đảm bảo công tác tuyển dụng,
thu hút nhân lực. Thực hiện một số chính sách thí điểm đãi ngộ đặc thù cho thu
hút, tuyển dụng, bổ nhiệm và trả lương cho các chuyên gia đầu ngành. Chế độ
đãi ngộ, bồi dưỡng, đào tạo phải thực sự đảm bảo mức sống tối thiểu của cán bộ
y tế và phù hợp với vị trí và công việc đảm nhiệm.
5. Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình:
Phối hợp với các đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện đào tạo Bác sỹ, Cử nhân, Cao
đẳng Điều dưỡng, Nữ Hộ sinh; từng bước đào tạo Bác sĩ, Dược sĩ sau đại học
trong các năm tiếp theo, phù hợp với nhu cầu của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới y tế trên địa bàn phù hợp với các
nội dung nêu trong đề án (đặc biệt các nội dung lập quy hoạch đất y tế, việc xây
mới, nâng cấp, sửa chữa các cơ sở y tế trên địa bàn); chỉ đạo và tổ chức triển
khai các nội dung trong phạm vi quản lý.
- Căn cứ nhu cầu sử dụng đất y tế, Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát, bổ
sung vào điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho mục đích y tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên
quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX: Ph, Kh;
- Lưu: VT, KGVX
Th
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN
2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /5/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên)
Hưng Yên, năm 2026
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết đầy đủ
Bệnh viện
Bảo hiểm Y tế
Thực hành tốt quản lý nhà thuốc
Khám chữa bệnh
Hỗ trợ phát triển chính thức
Ủy ban nhân dân
Công nghệ thông tin
Hospital Information System – Hệ thống thông tin
bệnh viện
Laboratory Information System - Hệ thống Thông
tin Xét nghiệm
Picture Archiving and Communication System -
Hệ thống Lưu trữ và Truyền tải Hình ảnh Y tế
Phòng thí nghiệm An toàn sinh học
Bệnh không lây nhiễm
An toàn thực phẩm
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
6
ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 về
việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (tỉnh Hưng Yên được thành lập trên cơ
sở sáp nhập tỉnh Thái Bình-Hưng Yên) và Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Hưng Yên năm 2025. Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến mạng lưới y
tế, chăm sóc sức khoẻ người dân và quản lý, phân bổ nguồn lực y tế.
Phát triển mạng lưới y tế là căn cứ khoa học và thực tiễn phù hợp với Quy
hoạch tỉnh Hưng Yên trong kỳ điều chỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
Hoàn thiện và phát triển mạng lưới y tế theo địa giới hành chính mới, bảo
đảm phân bố hợp lý các cơ sở y tế, khắc phục tình trạng chồng chéo hoặc bỏ
trống trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Phát triển mạng lưới y tế là luận chứng đề xuất các định hướng, nhiệm vụ
và giải pháp; tổ chức không gian; bố trí sử dụng đất để phát triển cơ sở hạ tầng,
mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe; đề xuất lộ trình đầu tư phù hợp để xây
dựng cơ sở hạ tầng, mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe đồng bộ, hiện đại
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh, đảm bảo quốc phòng, an ninh và môi trường.
Việc ban hành “Đề án phát triển mạng lưới y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là hết sức cần thiết.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Văn bản pháp luật chung
- Luật Quy hoạch – Luật số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch - Luật số
28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
37 Luật liên quan đến quy hoạch - Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm
2018;
- Luật Khám, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
- Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội khóa 15 về
quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Quốc
hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên năm 2025.
7
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày
31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới;
- Chỉ thị 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố,
hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới;
2. Các văn bản pháp luật khác có liên quan
- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27/2/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm
2050;
- Quyết định số 1576/QĐ-TTg ngày 16/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong
nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày
09/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia phát triển
ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045;
Quyết định 270/QĐ-TTg ngày 13/2/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chương trình phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
- Quyết định số 658/QĐ-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình phát triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2030;
- Quyết định số 1893/QĐ-TTg ngày 25/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Chương trình phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ
truyền với y học hiện đại đến năm 2030;
- Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/2/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến 2035, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 615/QĐ-BYT ngày 19/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc ban hành “Đề án Tăng cường đào tạo dược sĩ làm công tác dược lâm sàng,
giai đoạn 2025-2030 và tầm nhìn đến năm 2045”;
8
- Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
- Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn
hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;
- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập;
- Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số
53/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
- Tiêu chuẩn thiết kế Bệnh viện đa khoa: TCVN 9212:2012, TCVN 9213:
2012, TCVN 4470:2012.
- Chương trình hành động số 02- CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Kết luận số 03-KL/TU ngày 20/11/2025 của Hội nghị lần thứ 2 BCH Đảng
bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030 về sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước, tổ chức thuộc ban, sở, ngành giai đoạn 2025-2030.
- Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết số 832/NQ-HĐND ngày 25/02/2026 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Hưng Yên thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 –
2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 2050/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh Hưng
Yên về việc phê duyệt Đề án sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước và tổ chức hành chính thuộc sở, ban, ngành giai đoạn 2025-2030.
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Hệ thống y tế được tổ chức đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, có sự tham gia của
cả khu vực công lập và tư nhân, nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao và
đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân
dân, bảo đảm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và khám chữa bệnh
cho người dân.
9
- Tuyến tỉnh: 03 Bệnh viện đa khoa; 14 bệnh viện chuyên khoa; 04 trung
tâm và 02 chi cục chuyên ngành trực thuộc Sở Y tế.
- Bệnh viện đa khoa khu vực: gồm 20 bệnh viện.
- Tuyến xã, gồm: 104 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đảm nhiệm chăm
sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng.
Hệ thống này giúp bảo đảm dịch vụ y tế phủ rộng toàn tỉnh, tạo điều kiện
để người dân tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh thuận lợi.
Ngoài hệ thống y tế công lập, tỉnh Hưng Yên còn có mạng lưới y tế tư
nhân khá phát triển: 16 bệnh viện tư nhân; 1.406 cơ sở khám chữa bệnh đa khoa,
chuyên khoa. Sự phát triển của y dược tư nhân góp phần đa dạng hóa dịch vụ y
tế và giảm tải cho các bệnh viện công lập.
Nhân lực y tế và năng lực hệ thống ngày càng được nâng cao: Toàn ngành
có hơn 10.160 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong lĩnh vực y
tế. Tỷ lệ bác sĩ đạt 12,1 bác sĩ/vạn dân, tăng so với những năm trước. Điều này
cho thấy năng lực chuyên môn của mạng lưới y tế ngày càng được cải thiện.
Hệ thống Trạm Y tế xã được củng cố và từng bước hiện đại hóa, đảm
nhiệm các nhiệm vụ y tế cơ sở đóng vai trò “gác cổng” chăm sóc sức khỏe:
Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân.
Quản lý sức khỏe cộng đồng và tiêm chủng mở rộng.
Phát hiện sớm và quản lý các bệnh không lây nhiễm.
Tham gia phòng chống dịch bệnh.
Nhờ vậy, nhiều dịch bệnh được kiểm soát và người dân được tiếp cận dịch
vụ y tế ngay tại địa phương.
Kết quả thực tiễn từ hoạt động của mạng lưới y tế: Hằng năm, ngành y tế
thực hiện hàng triệu lượt khám chữa bệnh cho người dân; Tỷ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế đạt trên 95% dân số; Công tác phòng chống dịch bệnh và y tế dự
phòng được triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở.
Những kết quả này chứng minh hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế
trên địa bàn tỉnh.
PHẦN I
THỰC TRẠNG Y TẾ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN
I. HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG Y TẾ
Trong những năm qua, theo sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, với
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư cho sự
nghiệp chăm sóc sức khỏe Nhân dân, tỉnh Hưng Yên đã đạt được nhiều thành
tựu trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân của tỉnh, góp phần quan
trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Những mục tiêu, chỉ tiêu của
các chương trình Quốc gia về y tế - dân số, chương trình sức khỏe của tỉnh đều
10
được hoàn thành, trong đó nhiều chỉ tiêu hoàn thành vượt mức đề ra và ở mức
cao nhất trong nhóm các tỉnh cao nhất cả nước. Tỉnh Hưng Yên đã xây dựng
nhiều kế hoạch thực hiện các chương trình, chiến lược Quốc gia về phòng chống
bệnh tật, nâng cao sức khỏe và tầm vóc cho người dân, thể hiện ở một số lĩnh
vực cơ bản sau:
1.1. Hoạt động khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
Công tác khám, chữa bệnh đã có bước chuyển tích cực, nhiều kỹ thuật
mới, kỹ thuật cao đã được thực hiện, từng bước nâng cao chất lượng chuyên
môn y tế của các bệnh viện các tuyến và tinh thần thái độ phục vụ. Các bệnh
viện áp dụng các giải pháp tổng thể giảm quá tải bệnh viện, bệnh nhân không
phải nằm ghép.
Trong thời gian qua, các chỉ tiêu y tế của tỉnh Hưng Yên đều có sự chuyển
biến tích cực, cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Chất lượng khám, chữa bệnh được cải thiện, tính chung mỗi năm một
bệnh viện triển khai thêm được 10 kỹ thuật mới theo phân tuyến, một số đơn vị
đã thực hiện được các kỹ thuật chuyên môn theo phân tuyến; tại tuyến tỉnh các
bệnh viện đã triển khai được kỹ thuật cao chuyên sâu, nhiều kỹ thuật của tuyến
trung ương (Phẫu thuật tim hở, Can thiệp tim mạch, phẫu thuật thay khớp háng,
phẫu thuật nội soi cột sống, điều trị ung thư bằng đa mô thức....).
+ Bình quân một Bệnh viện đa khoa khám, chữa bệnh ngoại trú cho trên
80.000 lượt người/năm; điều trị nội trú cho trên 10.000 lượt người/năm; tỷ lệ
điều trị kết quả khỏi bệnh và đỡ/giảm chiếm trên 90%; tỷ lệ chuyển tuyến giảm
dần: khoảng 6% tổng số lượt khám chữa bệnh.
+ Thực hiện khám, chữa bệnh bằng y học hiện đại cho 3.157.580 lượt
bệnh nhân, tăng 1,7% lượt so với cùng kỳ năm 2024, trong đó: 441.041 lượt
điều trị nội trú, tăng 1,1%, tỷ lệ nhập viện là 14%, giảm 1,1% so với cùng kỳ.
+ Ngày điều trị trung bình nội trú: 7,1 ngày, giảm 0,1 ngày so với năm
2024, Công suất sử dụng giường thực tế/kế hoạch: 99,1 % tăng 4,8 % (do tăng
quy mô giường bệnh). Số ca chuyển viện tuyến trên: 131.628 giảm 2,9 % (ghi
nhận công tác chuyên môn). Công tác vận chuyển và chi viện cấp cứu kịp thời,
an toàn thực hiện vận chuyển 7.060 chuyến cấp cứu.
+ Mạng lưới khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, phục hồi chức năng
tiếp tục ổn định và phát triển, nhất là tại các Trạm Y tế xã, phường.
+ Đến năm 2025 số bác sĩ/10.000 dân của tỉnh Hưng Yên đạt 12,1 bác
sĩ/10.000 dân thấp hơn 2,9 bác sĩ so với cả nước (cả nước 15 bác sĩ/10.000 dân).
+ Số giường bệnh/10.0000 dân năm 2025 đạt 39,8 giường cao hơn 6,8
giường so với cả nước (cả nước là 33 giường/10.000 dân).
11
Năng lực khám chữa bệnh của tuyến y tế cơ sở đã được nâng lên góp phần
đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân, tạo niềm tin và thu hút
người dân đến với tuyến y tế cơ sở.
+ Tỷ lệ Trạm Y tế có bác sĩ, có nữ hộ sinh đạt 100%.
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 100%
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia và số bác sĩ/vạn dân tăng lên; tỷ lệ người
dân tham gia bảo hiểm y tế tăng từ 85,6% năm 2020 lên 95% năm 2025.
- Công tác chuyển đổi số, ứng dụng CNTT trong hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh trong những năm vừa qua có nhiều bước tiến rõ rệt, các đơn vị tích
cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện, giám định
bảo hiểm y tế. Đầu tư thiết bị phục vụ triển khai các phần mềm Quản lý bệnh
viện, lưu trữ, truyền tải hình ảnh (PACS), bệnh án điện tử (EMR), quản lý sức
khoẻ người dân. Đến nay các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh đã triển
khai vận hành cơ bản bệnh án điện tử theo đúng lộ trình, toàn tỉnh hiện có 49
bệnh viện trên địa bàn tỉnh công bố triển khai BAĐT. Phối hợp BHXH tỉnh
trong quản lý và chỉ đạo sử dụng quỹ BHYT hiệu quả, đúng quy định.
Nhìn chung, sau sáp nhập, các chỉ tiêu phát triển của ngành y tế tỉnh Hưng
Yên có nhiều chuyển biến tích cực. Hệ thống y tế từ tỉnh đến khu vực tiếp tục
được củng cố; năng lực chuyên môn, chất lượng khám chữa bệnh và công tác y
tế dự phòng được nâng cao. Phần lớn các chỉ tiêu chủ yếu như số giường bệnh,
số bác sĩ/1 vạn dân, tỷ lệ tiêm chủng mở rộng, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế…
đều đạt hoặc vượt kế hoạch hằng năm.
Kết quả thực hiện chỉ tiêu y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2025
(Chi tiết tại bảng 1)
1.2. Y tế dự phòng
Công tác y tế dự phòng luôn được tỉnh Hưng Yên đặc biệt coi trọng và
triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở. Các đơn vị y tế đã chủ động thực hiện tốt
công tác dự báo, giám sát bệnh dịch, điều tra ổ dịch và áp dụng kịp thời các biện
pháp khống chế ngay từ ca bệnh đầu tiên. Nhờ đó, trong những năm qua, hầu hết
các dịch bệnh truyền nhiễm đều được kiểm soát sớm, không xảy ra bùng phát
diện rộng, không có trường hợp biến chứng nặng và số ca tử vong giảm rõ rệt so
với giai đoạn trước.
Trong giai đoạn 2021-2025, các hoạt động về phòng, chống dịch bệnh
truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm (BKLN); chăm sóc sức khỏe
bà mẹ, trẻ em; vệ sinh môi trường, y tế trường học; an toàn thực phẩm; kiểm
nghiệm, xét nghiệm; quản lý vắc xin; phòng chống HIV/AIDS; chăm sóc sức
khỏe người lao động; truyền thông và các nhiệm vụ chuyên môn khác được tổ
chức triển khai thực hiện thống nhất xuyên suốt từ Sở Y tế đến Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh đến Trạm Y tế xã, phường và y tế trường học, doanh nghiệp.
Công tác dự phòng đã ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng, nổi bật là duy
trì ổn định tình hình dịch bệnh trên địa bàn, triển khai tiêm chủng rộng khắp,
12
phát triển năng lực xét nghiệm và duy trì, từng bước khôi phục các dịch vụ y tế
dự phòng, khám, chữa bệnh dự phòng, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc
sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Hầu hết các chỉ số mục tiêu về y tế, dân số đều
đạt và vượt kế hoạch đề ra.
- Công tác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm: Duy trì kiểm soát các
dịch bệnh truyền nhiễm lưu hành: Không có bùng phát dịch lớn; duy trì thành
quả thanh toán bệnh bại liệt và loại trừ uốn ván sơ sinh; kiểm soát tốt các bệnh
TCMR (sởi, bạch hầu, ho gà, viêm não…). Hoạt động giám sát véc tơ, cảnh báo
dịch được thực hiện thường xuyên, góp phần giảm số ca sốt xuất huyết, tay–
chân–miệng, thủy đậu và tiêu chảy cấp. Thực hiện tốt công tác phòng chống lao,
kiểm soát lao cộng đồng thông qua các đợt khám sàng lọc, tuyến truyền.
- Tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch vụ: Độ bao phủ vắc xin tiêm
chủng mở rộng đạt cao: Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các mũi đạt ổn định >98%
(đồng đều ở quy mô cấp huyện/xã cũ), đảm bảo duy trì thành quả phòng bệnh
theo chương trình tiêm chủng mở rộng. Các đợt tiêm Covid-19 được tổ chức an
toàn, hiệu quả (số lượng liều lớn, tỷ lệ đối tượng đạt mức cao). Các cơ sở y tế
được giao nhiệm vụ và cũng tham gia nghiên cứu/thu thập dữ liệu cho thử
nghiệm lâm sàng vắc xin như vắc xin não mô cầu, phế cầu, Covid - 19,...
- Phòng, chống HIV/AIDS: Thực hiện đồng bộ chương trình phòng
chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh: Triển khai chương trình phòng, tư vấn, điều
trị ARV; được đánh giá tích cực bởi Trung ương và tổ chức quốc tế; duy trì các
dự án Quỹ toàn cầu phòng chống HIV/AIDS, dự án hỗ trợ chấm dứt dịch AIDS
do CDC Hoa Kỳ. Trong giai đoạn 2020-2025, tỉnh quản lý hàng nghìn người
nhiễm HIV và có tỷ lệ nhiễm trong cộng đồng ở mức rất thấp. Chương trình điều
trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone được mở rộng, duy trì nhiều
cơ sở điều trị, phục vụ hàng nghìn lượt bệnh nhân điều trị theo hướng bền vững.
- Phòng chống bệnh không lây nhiễm (BKLN): Xây dựng và triển khai
Kế hoạch phòng, chống BKLN (như: quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường) với
mô hình sàng lọc, quản lý tại tuyến xã; xã tham gia quản lý bệnh đạt tỉ lệ cao;
triển khai các hoạt động sàng lọc cộng đồng nhằm phát hiện các bệnh lý không
lây nhiễm; xây dựng các mô hình quản lý bệnh, tư vấn, phát hiện, truyền thông
vận động phòng chống bệnh tại các xã.
1.3. Kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩm, vắc xin và sinh phẩm y tế, thiết bị y tế
Hoạt động lĩnh vực kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm do Trung
tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm (đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở
Y tế) trực tiếp triển khai thực hiện chức năng nhiệm vụ kiểm tra, kiểm nghiệm
các sản phẩm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và thiết bị y tế trên quy mô
toàn tỉnh. Thời gian qua trung tâm kiểm tra được khoảng gần 150 hoạt chất
trong tổng số trên 1.000 hoạt chất đang lưu hành. Tỷ lệ mẫu kiểm tra hết các chỉ
tiêu trên 80% kế hoạch năm.
13
Tổ chức đấu thầu thuốc, hoá chất, vật tư y tế năm 2025; kết quả lựa chọn
nhà thầu cơ bản đáp ứng yêu cầu chuyên môn của các đơn vị. Công tác giám sát,
quản lý chất lượng thuốc trên địa bàn được tăng cường và hoạt động hiệu quả.
Tổ chức kiểm tra công tác Dược tại một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa
bàn tỉnh, trong quá trình kiểm tra đã kịp thời phát hiện và chấn chỉnh một số
hoạt động còn tồn tại, hạn chế của đơn vị.
1.4. Giám định y khoa, giám định pháp y, pháp y tâm thần
Thực hiện tốt công tác giám định y khoa, phối hợp triển khai công tác
khám giám định cho các đối tượng chính sách, đảm bảo đúng quy định. Năm
2025 khám, giám định y khoa: 1.687 trường hợp, Khám, giám định pháp y: 680
trường hợp.
Hội đồng giám định y khoa, giám định pháp y thường xuyên được kiện
toàn bổ sung và thực hiện nghiêm túc các quy trình, nguyên tắc khám giám định
cho các đối tượng theo đúng quy định của pháp luật đảm bảo kết quả khám giám
định khách quan, trung thực, chính xác.
1.5. Dân số và phát triển
1.5.1. Thực trạng dân số tỉnh Hưng Yên
Công tác dân số kế hoạch hóa đã thực hiện tốt mục tiêu nâng cao chất
lượng dân số giai đoạn đầu đời; ổn định quy mô dân số; nhu cầu sử dụng dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình của người dân được đáp ứng đầy đủ và có chất lượng;
kiểm soát được tình hình mất cân bằng giới tính khi sinh; tổng số nạo phá thai
dần dần được kéo giảm.
Hưng Yên là tỉnh có dân số đông, đến năm 2025 dân số của tỉnh là
3.235.167
(1)
người, tăng 95.836 người so với năm 2020 (Năm 2020: 3.139.331
người), tăng 202.806 người so với năm 2015 (Năm 2015: 3.032.361 người),
đứng thứ 16 cả nước. Mật độ dân số cao, năm 2025 mật độ dân số toàn tỉnh là
1.286 người/km
2
, cao hơn so với năm 2020 là 38 người/km
2
(Năm 2020: 1.248
người/km
2
).
1.5.2. Thực trạng kế hoạch hoá gia đình
Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên thấp hơn so với toàn quốc nhưng có xu
hướng tăng nhẹ trong những năm gần đây. Năm 2025 tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên
đạt 23% (thấp hơn 0,5% so với cùng kỳ 2024). Tỷ số giới tính khi sinh đạt 118,2
bé trai/100 bé gái (thấp hơn so với cùng kỳ 119,7). Số người mới thực hiện biện
pháp tránh thai đạt trên 75% kế hoạch năm giao.
Công tác nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc người cao tuổi và vị thành
niên mặc dù đã bước đầu được quan tâm song còn chưa được đầu tư đúng mức.
Tỷ lệ tai biến sản khoa, tử vong trẻ em các độ tuổi thấp. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
bị suy dinh dưỡng giảm dần qua các năm.
14
1.6. Nhân lực ngành y tế
Đội ngũ nhân lực y tế tỉnh Hưng Yên đã được tăng cường về số lượng và
trình độ chuyên môn. Phát triển nguồn nhân lực được coi trọng đúng mức, là yếu
tố quan trọng phát triển kỹ thuật trong ngành.
Đến năm 2025 số bác sĩ/1 vạn dân tăng từ 10,1 bác sĩ năm 2020 lên 12,1
bác sĩ năm 2025. Số giường bệnh/1 vạn dân tăng từ 36,9 giường năm 2020 lên
39,8 giường năm 2025.
Đối với nhân lực 104 Trạm Y tế xã, phường và các điểm y tế (sau khi
thực hiện theo Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 và Kết luận số 03-
KL/TU ngày 20/11/2025 của Tỉnh Ủy Hưng Yên): Hiện có 2.922 nhân lực, trong
đó có 487 bác sĩ (bác sĩ y học dự phòng: 69 người), có 101/104 Trạm Y tế xã,
phường có từ 2 bác sĩ trở lên (bao gồm cả bác sĩ y học dự phòng), dược sĩ: 392
người, điều dưỡng: 620 người, hộ sinh: 318 người (100% Trạm Y tế xã phường
có nữ hộ sinh). Theo chức năng nhiệm vụ tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT
ngày 15/11/2025 thì nhân lực Trạm Y tế thiếu chủ yếu là kỹ thuật y, công nghệ
thực phẩm, kế toán, nhân viên hành chính.
Hằng năm, Sở Y tế có cử các cán bộ, bác sĩ đi học bồi dưỡng kiến thức,
trao dồi chuyên môn. Ngoài số cán bộ được cử đi đào tạo chuyên môn, nghiệp
vụ, Sở Y tế còn cử hàng trăm cán bộ khác đi đào tạo: Lý luận chính trị, quản lý
Nhà nước, tin học, và ngoại ngữ.
Tổng nhân lực y tế công lập tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2025
(Chi tiết tại bảng 2)
1.7. Về bà mẹ và trẻ em
Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
thời gian qua tiếp tục được quan tâm, triển khai, ngành y tế đã thực hiện nhiều
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, giảm
tử vong mẹ và tử vong trẻ em, đảm bảo quyền được chăm sóc sức khỏe toàn
diện cho phụ nữ và trẻ em.
Chăm sóc bà mẹ - trẻ em: Triển khai chương trình “làm mẹ an toàn”, quản
lý thai nghén đạt tỷ lệ khám thai 3–4 lần trong thai kỳ rất cao; tỷ lệ sinh đẻ tại cơ
sở y tế đạt 100%; tỷ lệ tử vong mẹ, trẻ thấp. Hằng năm tổ chức khám phụ khoa,
sàng lọc ung thư cổ tử cung cho khoảng 1.500 phụ nữ trong độ tuổi 21-65 tuổi.
Dinh dưỡng trẻ em: Các chiến dịch Vitamin A, cân đo trẻ em, giáo dục
dinh dưỡng, nuôi con bằng sữa mẹ được duy trì; tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm hằng
năm.
Các hoạt động triển khai chương trình, hỗ trợ; cho trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn đã được triển khai theo đúng kế hoạch đề ra, tổ chức các hoạt động
thăm, tặng quà, áo ấm, trao học bổng cho trên 2,7 ngàn lượt trẻ em với kinh phí
khoảng 1,7 tỷ đồng. Triển khai Chương trình Quỹ sữa vươn cao Việt Nam năm
2025 hỗ trợ cho 1.026 trẻ em với tổng kinh phí trên 339 triệu đồng. Tặng quà,
15
học bổng cho 610 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập với kinh
phí 1.430 triệu đồng.
1.8. Về bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội
Hiện trên địa bàn tỉnh có 2 Trung tâm bảo trợ xã hội tổng hợp gồm:
+ Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Hưng Yên được thành lập tháng
7/2025 trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Điều dưỡng tâm thần kinh và Trung tâm
Bảo trợ xã hội và Công tác xã hội có chức năng tiếp nhận, quản lý, chăm sóc,
nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội hoặc đối tượng cần trợ giúp xã hội và
thực hiện việc tư vấn, chăm sóc khẩn cấp hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết
khác cho đối tượng cần trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật. Về cơ cấu
nguồn nhân lực Trung tâm có 01 Giám đốc; 01 Phó Giám đốc; 08 khoa, phòng;
Tổng số cán bộ viên chức người lao động là 109 người.
+ Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình là đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên, có chức năng nhiệm vụ tiếp nhận,
quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng người có công (bị mắc bệnh tâm thần), các đối
tượng bảo trợ xã hội và cung cấp các dịch vụ công tác xã hội theo quy định của
pháp luật.
Về cơ cấu nguồn nhân lực Trung tâm hiện có: 01 Giám đốc; 02 Phó Giám
đốc; 05 phòng; Tổng số cán bộ viên chức người lao động là 95 người.
- Năm 2025 tỉnh tăng cường các hoạt động tuyên truyền cảnh báo đến
toàn xã hội, đặc biệt là giới trẻ về tác hại của tệ nạn mại dâm, nạn mua bán
người; lồng ghép tuyên truyền công tác phòng, chống mại dâm với phòng, chống
HIV/AIDS, mua bán người. Giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến đã
tiếp nhận và xử lý 9.517 hồ sơ theo quy định; Thực hiện chi trả trợ cấp xã hội
hàng tháng đúng, đủ, kịp thời cho trên 175.179 đối tượng với số tiền đã chi 6
tháng đầu năm trên 690 tỷ đồng.
1.9. Lĩnh vực an toàn thực phẩm
Công tác an toàn thực phẩm (ATTP) tại Hưng Yên được tăng cường
thông qua việc đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật và công khai các cơ
sở vi phạm. Tỉnh chú trọng kiểm tra theo kế hoạch, đặc biệt trong các dịp lễ, Tết,
đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Năm 2025, thành lập 64 đoàn kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, hậu kiểm việc
chấp hành quy định pháp luật về ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm trên địa bàn tỉnh, kết quả: Tổng số cơ sở được kiểm tra: 283 cơ sở, trong
đó: 68 cơ sở sản xuất thực phẩm; 73 cơ sở kinh doanh thực phẩm; 132 cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể, xử phạt vi phạm hành chính đối với
38 cơ sở; chuyển 01 hồ sơ cho Công an tỉnh Hưng Yên khởi tố đối với Công ty
TNHH Thực phẩm GF Việt Nam; chuyển 12 hồ sơ sản phẩm thực phẩm nghi
hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng sử dụng chất cấm dùng trong thực phẩm
đến Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Công an tỉnh
Khánh Hòa, phòng cảnh sát Kinh tế - Công an tỉnh Hưng Yên để xử lý theo quy
16
định. Số vụ ngộ độc thực phẩm năm 2025 giảm từ 2 vụ xuống còn 1 vụ so với
năm 2020.
II. HIỆN TRẠNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, HẠ TẦNG Y TẾ
1. Về khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
1.1. Cơ sở y tế, bệnh viện
Trong những năm qua, đặc biệt sau khi hoàn thành việc sáp nhập tỉnh
Thái Bình vào tỉnh Hưng Yên, hạ tầng y tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã có
nhiều thay đổi, mạng lưới y tế được củng cố, mở rộng và nâng cấp. Mô hình tổ
chức của các đơn vị được sắp xếp lại theo tinh thần mô hình 2 cấp.
1.1.1. Các cơ sở y tế công lập
a. Y tế tuyến tỉnh
- 01 Bệnh viện đa khoa thuộc Trường Đại học Y Dược Thái Bình.
- 01 Bệnh viện đa khoa thuộc Trường cao đẳng Y tế Thái Bình.
- Bệnh viện tuyến tỉnh gồm có 17 bệnh viện, trong đó:
+ Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có 03 bệnh viện gồm: Bệnh viện đa khoa
Thái Bình; Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên; Bệnh viện đa khoa Phố Nối.
+ Bệnh viện chuyên khoa có 14 bệnh viện gồm: Bệnh viện Phục hồi chức
năng; Bệnh viện Phổi Thái Bình; Bệnh viện Phổi Hưng Yên; Bệnh viện Mắt
Thái Bình; Bệnh viện Mắt Hưng Yên; Bệnh viện Nhi Thái Bình; Bệnh viện Da
liễu; Bệnh viện Phụ sản Thái Bình; Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Thái Bình;
Bệnh viện y học cổ truyền Thái Bình; Bệnh viện y dược cổ truyền Hưng Yên;
Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hưng Yên; Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Hưng Yên;
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới.
Danh sách bệnh viện công lập tuyến tỉnh và quy mô giường bệnh trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên năm 2025 (Chi tiết tại bảng 3, bảng 4)
- Trung tâm chuyên ngành có 04 trung tâm: Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc
sức khỏe cán bộ; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Trung
tâm Pháp y và Giám định Y khoa; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
Danh sách các Trung tâm y tế tuyến tỉnh và địa chỉ trụ sở chính trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên năm 2025 (Chi tiết tại bảng 5)
b. Bệnh viện đa khoa khu vực
Bệnh viện đa khoa khu vực gồm 20 bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Trần
Lãm; Bệnh viện đa khoa Thái Ninh; Bệnh viện đa khoa Hưng Nhân; Bệnh viện
đa khoa Phụ Dực; Bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải; Bệnh viện đa khoa Hưng
Hà Thái Bình; Bệnh viện đa khoa Thái Thụy; Bệnh viện đa khoa Tiền Hải; Bệnh
viện đa khoa Quỳnh Phụ; Bệnh viện đa khoa Vũ Thư; Bệnh viện đa khoa Kiến
Xương; Bệnh viện đa khoa Đông Hưng; Bệnh viện đa khoa Ân Thi; Bệnh viện
đa khoa Khoái Châu; Bệnh viện đa khoa Kim Động; Bệnh viện đa khoa Phù Cừ;
Bệnh viện đa khoa Tiên Lữ; Bệnh viện đa khoa Văn Giang; Bệnh viện đa khoa
Văn Lâm; Bệnh viện đa khoa Yên Mỹ.
17
Danh sách Bệnh viện đa khoa khu vực và quy mô giường bệnh trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên năm 2025 (Chi tiết tại bảng 6)
c. Trạm Y tế xã, phường: 104 Trạm Y tế xã, phường và các điểm y tế.
Theo Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 và Thông tư số
53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế, các Trạm Y tế xã, phường là
đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã, thực hiện 22 nhiệm vụ, quyền hạn.
1.1.2. Các cơ sở y tế ngoài công lập
Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 16 Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa với tổng
quy mô 1.485 giường bệnh (Chi tiết tại bảng 7); cùng với đó là 56 phòng khám
đa khoa, 1.350 phòng khám chuyên khoa; 12 Công ty sản xuất Dược, 37 công ty
sản xuất mỹ phẩm; 190 doanh nghiệp sản xuất thiết bị y tế; 788 nhà thuốc tư
nhân, 3.005 quầy thuốc và 11 cơ sở bán lẻ dược liệu.
1.2. Cơ sở vật chất
- Trong những năm gần đây, hệ thống cơ sở vật chất y tế công lập trên địa
bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Mạng lưới cơ sở y tế được tổ chức lại
theo hướng tinh gọn, hiệu quả, bảo đảm phục vụ tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của nhân dân. Các cơ sở y tế công lập được đầu tư thiết bị hiện đại phục vụ
công tác khám, chữa bệnh, chẩn đoán và điều trị chuyên sâu. Một số cơ sở y tế
khu vực được hình thành trên cơ sở sắp xếp lại mạng lưới cũ, góp phần mở rộng
khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân ở các địa bàn xa trung tâm.
- Các Bệnh viện đa khoa đã được trang bị các máy móc thiết yếu như: Hệ
thống CT Scanner <64 lát cắt/vòng quay, máu siêu âm màu, máy đo độ loãng
xương, hệ thống Xquang kỹ thuật số, máy gây mê kèm thở, máy thận nhân tạo,
máy theo dõi người bệnh, máy điện tim, máy mổ phaco; Bệnh viện đa khoa Thái
Bình được đầu tư mua hệ thống chụp cắt lớp vi tỉnh 512 dãy.
- Trạm Y tế xã, phường: Còn thiếu thiết bị chuyên dùng lĩnh vực y tế nên
việc tổ chức khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chưa thực sự hiệu quả, chưa triển
khai được nhiều dịch vụ kỹ thuật. Đến nay các Trạm Y tế xã, phường đều chưa
đạt 100% danh mục máy móc, thiết bị của Trạm Y tế vùng 1, vùng 2, vùng 3
theo Quyết định số 4389/QĐ-BYT ngày 11/7/2018 của Bộ Y tế phê duyệt danh
mục thiết bị cho Trạm Y tế xã mô hình điểm phục vụ triển khai Đề án y tế cơ sở
theo Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ và
Thông tư số 28/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế quy định danh mục
trang thiết bị tối thiểu của Trạm Y tế tuyến xã.
2. Mạng lưới cung ứng thuốc
Mạng lưới cơ sở cung ứng thuốc trên địa bàn cơ bản đã bao phủ toàn tỉnh,
đảm bảo người dân tiếp cận thuốc kịp thời và đầy đủ. Cụ thể trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên hiện có:
+ 12 doanh nghiệp có chức năng sản xuất thuốc; 37 doanh nghiệp sản xuất
mỹ phẩm; 190 doanh nghiệp sản xuất thiết bị y tế.
18
+ 150 doanh nghiệp kinh doanh thuốc tất cả đều được cấp Giấy chứng
nhận Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP). Về cơ sở bán lẻ thuốc, có 788 nhà
thuốc và 3.005 quầy thuốc đã được Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận Thực hành tốt
bán lẻ thuốc (GPP). Ngoài ra, mạng lưới cơ sở bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ
dược liệu hiện có 11 cơ sở.
- Hoạt động nuôi trồng, thu hái dược liệu: 100% Trạm Y tế xã đã triển
khai trồng thuốc Nam, xây dựng vườn thuốc mẫu tại trạm với số lượng từ 40 đến
60 loại cây theo quy định của Bộ Y tế. Các loại dược liệu chủ yếu được trồng và
thu hái gồm: kim ngân, bồ công anh, cây gai, mạch môn, đinh lăng, trinh nữ
hoàng cung, ích mẫu, hồng hoa, xạ đen.
- Hoạt động bảo quản thuốc: Các kho thuốc tại các đơn vị cơ bản đã đáp
ứng các điều kiện bảo quản theo nguyên tắc tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản
thuốc (GSP), với đầy đủ trang bị gồm máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh và thiết bị
theo dõi nhiệt độ, độ ẩm; 61 Trạm Y tế xã phường có tủ thuốc đảm bảo thực
hành tốt về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Y tế dự phòng
Tỉnh Hưng Yên luôn coi trọng công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa
bàn. Ngành Y tế đã chủ động phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đặc biệt là Sở
Giáo dục và Đào tạo, trong việc triển khai cơ chế phối hợp liên ngành nhằm bảo
đảm công tác y tế học đường, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe học sinh, sinh viên.
Hệ thống hạ tầng y tế cộng đồng, y tế dự phòng gồm:
- Tuyến tỉnh: Có 01 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh trên cơ sở hợp
nhất Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thuộc Sở Y tế tỉnh Thái Bình cũ và Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên cũ.
+ Trụ sở làm việc:
* Trụ sở chính: Đường Hải Thượng Lãn Ông, Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng
Yên.
* Cơ sở 2: Số 113, Nguyễn Tông Quai, Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên.
* Cơ sở 3: Đường Trần Quang Khải, phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên.
+ Năng lực xét nghiệm của đơn vị dự phòng được nâng cao: Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC) đã được cấp chứng chỉ ISO 15189:2022 và
ISO/IEC 17025:2017. Trung tâm hiện có 7 phòng an toàn sinh học cấp II và 3
phòng an toàn sinh học cấp I có thể thực hiện chẩn đoán được đa số các mầm
bệnh truyền nhiễm nhóm A, B và xét nghiệm được nhiều chỉ số phục vụ chẩn
đoán bệnh không lây nhiễm.
- Trạm Y tế xã, phường: 104 Trạm Y tế xã, phường triển khai công tác y
tế dự phòng.
Trong những năm qua, hệ thống y tế dự phòng tỉnh Hưng Yên từ tỉnh đến cơ
sở đã từng bước được củng cố, kiện toàn và phát huy hiệu quả trong công tác bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Các đơn vị y tế dự phòng luôn chủ
19
động xây dựng và triển khai kế hoạch phòng, chống dịch bệnh; đồng thời linh hoạt
thực hiện nhiều hình thức tuyên truyền và kịp thời ứng phó với các tình huống khẩn
cấp.
4. Lĩnh vực Kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về thuốc, mỹ phẩm,
thực phẩm
Trên địa bàn tỉnh có 01 trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩm, có trụ sở tại: Số 454 Nguyễn Văn Linh, phường Sơn Nam, tỉnh Hưng
Yên. Diện tích khuôn viên đất: 2.633 m
2
; Diện tích sàn xây dựng: 876m
2
(gồm 3
tầng, 01 tum, mỗi tầng khoảng 200m
2
), với tổng số 12 phòng (gồm 10 phòng
làm việc, phòng chức năng; 01 kho hóa chất; 01 hội trường). Năm xây dựng:
1999, 2000.
Do xây dựng đã quá lâu, thiết kế lạc hậu không đáp ứng được tiêu chuẩn
của các phòng thí nghiệm hiện đại hiện nay. Diện tích trụ sở làm việc và phòng
chức năng còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Cơ sở hạ tầng đã xuống
cấp nghiêm trọng, hệ thống cửa hư hại, tường bị thấm mốc, bong tróc.
5. Lĩnh vực giám định y khoa, giám định pháp y
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 01 Trung tâm Pháp y và Giám định Y khoa, trong
đó:
- Cơ sở chính được đặt ở 45 Đường Tôn Thất Tùng, Phường phố Hiến,
tỉnh Hưng Yên
- Cơ sở 2 được đặt ở số 284, đường Trần Thánh Tông, phường Trần Hưng
Đạo, tỉnh Hưng Yên.
Cơ sở vật chất hiện tại chưa được quy hoạch tổng thể, trụ sở chính tầng 3
chưa triển khai xây dựng giai đoạn 2, 02 tòa nhà làm việc và các công trình phụ
trợ chưa liên thông với nhau, không thuận tiện cho quá trình đi lại, phục vụ hành
chính - chuyên môn.
6. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội
- Trung tâm bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình có 02 cơ sở:
+ Cơ sở 1: tại xã Vũ Thư, tỉnh Hưng Yên có tổng diện tích đất là:
21.446,7 m
2
; Cơ sở vật chất hiện có gồm: Khu hành chính (03 khối nhà): Nhà
hành chính 02 tầng với diện tích sử dụng: 724 m
2
; Nhà đa năng 03 tầng, diện
tích sử dụng: 1.333,5 m
2
; Nhà bảo vệ, 01 tầng, diện tích sử dụng: 32 m
2
. Cơ sở
vật chất của Trung tâm tại cơ sở 1 được đầu tư nâng cấp đồng bộ, hiện đại; đảm
bảo tiếp nhận quản lý 200 đến 250 đối tượng.
+ Cơ sở 2: Xã Bắc Đông Quan, tỉnh Hưng Yên có tổng diện tích đất là:
16.712,8 m
2
, cơ sở vật chất tại cơ sở 2, hiện nay đã xuống cấp nghiêm trọng.
- Trung tâm bảo trợ xã hội tổng hợp Hưng Yên gồm 02 cơ sở:
+ Cơ sở 1: Trụ sở đặt tại xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên với tổng diện
tích đất sử dụng 90.540 m
2
. gồm các khu nhà sau: 01 Nhà hành chính quản trị;
20
01 Nhà bảo vệ; 01 Khoa dinh dưỡng; 04 Khoa điều trị bệnh nhân tâm thần Nữ;
04 Khoa điều trị bệnh nhân tâm thần Nam thuyên giảm; 04 Khoa điều trị bệnh
nhân tâm thần Nam nặng; 03 Khoa điều trị người có công; 01 Nhà thờ; 01 Nhà
kỹ thuật tổng hợp; 01 Nhà thăm gặp đối tượng; 01 Nhà phục hồi chức năng.
Ngoài ra, còn có các hạng mục phụ trợ nhà để xe…khuôn viên cây xanh, ao nuôi
cá, đường đi bộ và sân chơi giải trí của trung tâm.
+ Cơ sở 2: Trụ sở đặt tại: xã Nguyễn Trãi, tỉnh Hưng Yên với tổng diện
tích đất sử dụng là 13.192 m
2
được xây dựng, quy hoạch các hạng mục từ năm
1979, gồm các khu nhà sau: Khu nhà điều hành với diện tích là: 484 m
2
; Nhà hội
trường là: 154 m
2
; Khu nhà nuôi dưỡng các nhóm đối tượng là: 1.268,5 m
2
; Khu
nhà ăn, nhà bếp: 144 m
2
; Nhà kho, ga ô tô: 60,4 m
2
; Nhà bảo vệ: 21,7 m
2
; Khu
nhà ở cho cán bộ: 250,8 m
2
; Nhà tâm linh: 55 m
2
. Ngoài ra, còn có khuôn viên
cây xanh, ao nuôi cá, đường đi bộ và sân chơi giải trí của trung tâm. Các công
trình có được tu sửa, tuy nhiên cho đến nay nhiều công trình đã xuống cấp trầm
trọng, gây mất an toàn, mất vệ sinh cho các đối tượng và cán bộ công nhân viên.
7. Về bà mẹ và trẻ em
Làng trẻ em SOS Thái Bình được thành lập theo Quyết định số 2200/QĐ-
UBND ngày 08/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ), diện tích sử
dụng là 25.000 m
2
là cơ sở nuôi dạy và giáo dục những trẻ em mồ côi cha mẹ,
trẻ bị bỏ rơi không nơi nương tựa, đem lại một mái ấm lâu dài thay thế gia đình
đã mất của trẻ. Công trình xây dựng gồm có 14 nhà gia đình diện tích 135
m
2
/nhà; 01 văn phòng làm việc với 1 phòng họp, 1 phòng khách; 1 phòng máy
tính, 1 thư viện, 05 phòng làm việc; 01 Nhà khách, 01 nhà cộng đồng.
+ Trường Mầm non SOS: Hoạt động theo Quy chế Trường mầm non tư
thục. Trường thực hiện nhiệm vụ tổ chức dạy học cho trẻ trong độ tuổi mầm non
theo chương trình giáo dục mầm non của ngành giáo dục đào tạo. Trường có
công suất thiết kế 6 lớp học, công suất tối đa 180-200 học sinh mầm non.
+ Về nguồn nhân lực: tổng số có 37 cán bộ lao động, gồm: Ban Giám đốc
và Hiệu trưởng Mầm non: 04 người; Bà mẹ, Bà dì SOS: 07 người; Nhân viên:
16 người; Giáo viên: 10 người.
8. Công nghệ thông tin và y tế số
Trong những năm qua các đơn vị trong ngành đặc biệt là cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đã chủ động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động quản lý bệnh viện, bước đầu đã đạt được kết quả nhất định
+ 100% bệnh viện trên địa bàn tỉnh đã công bố đủ điều kiện và triển khai
bệnh án điện tử, tuy nhiên để hoàn thiện tiến tới bỏ bệnh án giấy thì còn nhiều khó
khăn.
+ 100% các bệnh viện trong tỉnh đã triển khai phần mềm HIS, LIS, các
bệnh viện đã thực hiện số hóa hồ sơ bệnh án đưa vào phần mềm HIS và in ra
bệnh án giấy để lưu trữ; 100% các phần mềm đang được triển khai tại các bệnh
viện đáp ứng được việc triển khai bệnh án điện tử hướng tới bỏ giấy hoàn toàn.
21
+ Một số đơn vị đã triển khai hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh
PACS và mini PACS… Đến nay, các Bệnh viện đa khoa khu vực: 94,4% sử
dụng phần mềm kế toán, 72,2% sử dụng phần mềm xếp hàng gọi bệnh nhân;
94,4% sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử; 72,2% sử dụng phần mềm kê khai tài
sản; 44,4% sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc; 83,3%
sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ, quản lý cán bộ; 100% Bệnh viện đa khoa đã
triển khai thực hiện mô hình. “Khám chữa bệnh sử dụng QRcode thẻ căn cước
công dân gắn chíp điện tử và VneID”; 100% các phần mềm triển khai trong tỉnh
đều kết nối với đơn thuốc điện tử, cổng Dược Quốc gia.
9. Quản lý môi trường y tế: Thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát,
lấy mẫu nước tại các nhà máy nước trên địa bàn tỉnh; thực hiện xét nghiệm
ngoại kiểm chất lượng nước; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thông tin
chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh hằng năm. 100% cơ sở cấp nước trên
địa bàn toàn tỉnh được kiểm tra giám sát chất lượng nước. Tỉ lệ hộ gia đình sử
dụng nước sạch đạt 98,2% (chỉ tiêu 99%). Tỉ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp
vệ sinh đạt 93,5% (chỉ tiêu 95%).
Hiện tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đều thực hiện phân loại,
thu gom, quản lý và xử lý chất thải y tế theo Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 01/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư
20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế
trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
- Đối với thu gom xử lý nước thải y tế: Hiện tại y tế công lập tỉnh Hưng Yên
có 41 cơ sở, trong đó có 30 đơn vị có hệ thống xử lý nước thải và đã được cấp có
thẩm quyền cấp giấy phép về môi trường; còn 11 đơn vị chưa có hệ thống hoặc
có hệ thống xử lý nước thải nhưng đã xuống cấp không đạt quy chuẩn nước thải
đầu ra, ô nhiễm môi trường nên chưa có Giấy phép về môi trường, cụ thể: Bệnh
viện đa khoa Phù Cừ; Bệnh viện đa khoa Yên Mỹ; Trung tâm pháp y và giám
định y khoa; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Trung tâm
Kiếm soát bệnh tật (cơ sở 1); Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình (cơ sở 2);
Bệnh viện đa khoa Khoái Châu; Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hưng Yên; Bệnh
viện đa khoa Nam Tiền Hải; Bệnh viện đa khoa Kiến Xương; Bệnh viện đa khoa
Phụ Dực.
- Đối với chất thải rắn y tế: Các cơ sở y tế thực hiện xử lý rác thải y tế
nguy hại theo hình thức tập trung và theo Thông tư 20/2021/TT-BYT ngày
26/11/2021 của Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn
viên cơ sở y tế. Ký hợp đồng với các đơn vị có đủ điều kiện về vận chuyển và xử
lý rác thải y tế tập trung (như: Công ty URENCO 11, Công ty CP môi trường và
công trình đô thị Hưng Yên ...), việc phân loại,thu gom, quản lý rác thải y tế tại
các cơ sở y tế đảm bảo theo quy định, không ảnh hưởng đến sức khỏe người
bệnh và người dân xung quanh.
- Đối với rác thải tái chế: Các cơ sở y tế ký hợp đồng bàn giao chất thải tái
chế với các công ty xử lý rác thải tái chế.
22
- Đối với 104 Trạm Y tế xã, phường hiện nay chưa có hệ thống thu gom
xử lý nước thải đạt chuẩn theo quy định.
III. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN
NHÂN
1. Những kết quả đạt được
Trong những năm gần đây, mạng lưới các cơ sở y tế trong tỉnh hoạt động
đa chức năng, bao gồm: Hoạt động dự phòng và hoạt động khám chữa bệnh đã
cơ bản hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân,
mạng lưới y tế cơ sở ngày càng được hoàn thiện, theo hướng hoạt động chuyên
nghiệp, hiệu quả, đảm bảo tính kết nối, cụ thể là:
- Công tác tham mưu, chỉ đạo điều hành kịp thời, đáp ứng được theo yêu
cầu thực tế tại từng địa phương và phạm vi toàn tỉnh giúp cho các hoạt động
chuyên môn y tế được triển khai thống nhất, thực hiện theo hướng chuyên sâu,
tập trung, không chồng chéo về chức năng nhiệm vụ.
- Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên được quan tâm chỉ đạo toàn diện và đạt nhiều kết quả tích cực.
Hệ thống y tế công lập từng bước được củng cố, kiện toàn theo hướng tinh gọn,
hiệu quả, bảo đảm sự liên thông từ tuyến tỉnh đến cơ sở. Mạng lưới y tế cơ sở
được đầu tư nâng cấp, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
người dân. Các chỉ tiêu y tế đều có sự chuyển biến tích cực, số bác sĩ/1 vạn dân
đạt 12,1 bác sĩ, số giường bệnh/1 vạn dân tăng đạt 39,8 giường, tỷ lệ Trạm Y tế có
bác sĩ, có nữ hộ sinh đạt 100%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các
loại vắc xin đạt trên 98%, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%.
- Công tác quản lý, cung ứng, sử dụng thuốc và thiết bị y tế đã cơ bản đáp
ứng yêu cầu thuốc thiết yếu cho người dân ở cộng đồng.
- Y tế cơ sở tiếp tục được củng cố, kiện toàn; cơ sở vật chất, thiết bị y tế
thiết yếu tiếp tục được đầu tư mua sắm, công tác đào tạo nâng cao chất lượng
nhân viên y tế cơ sở được quan tâm nhằm đáp ứng cho nhu cầu chăm sóc sức
khỏe nhân dân trên địa bàn. Đến năm 2025, cơ bản các Trạm Y tế xã, phường đã
đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế đến năm 2030.
Nhiều dịch bệnh nguy hiểm đã được khống chế, đẩy lùi; các dịch vụ y tế
ngày càng đa dạng, chất lượng khám, chữa bệnh được nâng lên rõ rệt. Cơ sở vật
chất, trang thiết bị và điều kiện làm việc tại các cơ sở y tế được cải thiện đáng
kể; công tác cung ứng thuốc, vật tư và thiết bị y tế đáp ứng yêu cầu phục vụ
công tác khám, chữa bệnh và dự phòng.
2. Tồn tại, hạn chế
Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, hệ thống y tế của tỉnh Hưng
Yên sau sáp nhập vẫn còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế và đối mặt với nhiều
thách thức trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Những tác động từ biến
đổi môi trường - khí hậu, sự thay đổi và phát triển về đời sống kinh tế - xã hội
của người dân dẫn đến sự gia tăng gánh nặng bệnh tật cũng như nhu cầu chăm
23
sóc sức khỏe ngày càng đa đạng. Nhiều vấn đề về sức khỏe người dân còn tồn
tại, tiếp tục phải giải quyết trong giai đoạn tới như gánh nặng bệnh tật kép “
Bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây” đảm bảo tỷ số giới tính khi sinh, an toàn vệ
sinh thực phẩm, sức khỏe môi trường cũng như phát triển thể lực - tầm vóc của
người dân, xu hướng gia tăng thừa cân - béo phì ở trẻ em lứa tuổi học đường
cùng với một số bệnh mãn tính không lây, liên quan đến chế độ dinh dưỡng, vận
động thể lực. Nhiều hành vi thói quen ảnh hưởng xấu đến sức khỏe chưa được
khắc phục căn bản như sử dụng thuốc lá, lạm dụng rượu bia... Bên cạnh đó, có
thêm những vấn đề sức khỏe mới phát sinh như già hóa dân số, tổng tỷ suất sinh
thấp, bạo hành và xâm hại trẻ em, các dịch bệnh nguy hiểm mới nổi thường
xuyên xuất hiện.
Các bệnh viện tuyến tỉnh vẫn trong tình trạng quá tải do nhu cầu chăm sóc
sức khỏe của người dân ngày càng tăng, trong khi mô hình bệnh tật có nhiều
thay đổi, xuất hiện nhiều bệnh lý mới, diễn biến phức tạp.
Năng lực chuyên môn và khả năng đáp ứng của các cơ sở y tế tuyến dưới
còn hạn chế, chưa chia sẻ được áp lực với tuyến trên. Tỷ lệ người bệnh chuyển
tuyến vẫn còn ở mức cao, công suất sử dụng giường bệnh chưa ổn định, chất
lượng điều trị còn hạn chế; thực hiện kỹ thuật theo phân tuyến ở mức trung bình:
72% kỹ thuật chuyên môn theo phân tuyến, thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu
phẫu thuật, hồi sức cấp cứu... ở các Bệnh viện đa khoa cấp cơ bản còn hạn chế.
Tình trạng thiếu bác sĩ, đặc biệt là bác sĩ chuyên khoa sâu, vẫn xảy ra ở
hầu hết các tuyến. Nhiều trung tâm y tế cơ sở gặp khó khăn trong tuyển dụng và
duy trì đội ngũ bác sĩ có trình độ cao; cơ cấu nhân lực y tế, nhất là tại tuyến y tế
cơ sở, còn chưa hợp lý. Thu nhập, đời sống cán bộ y tế thấp, khó khăn. Tỷ lệ
Trạm Y tế xã, phường có bác sĩ hiện nay đạt 97%, nhân lực của Trạm Y tế xã
còn thiếu nhiều đặc biệt là tình trạng thiếu hụt bác sĩ.
Cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế toàn mạng lưới y tế cơ sở còn thiếu, sau nhiều
năm sử dụng đã xuống cấp, hư hỏng nhiều; không đủ số phòng, diện tích đất
chưa đảm bảo so với quy chuẩn hiện hành, chất lượng không đồng bộ và khả
năng đầu tư còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được so với yêu cầu. Cơ chế phối
hợp hoạt động chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến công tác khám bệnh, chữa bệnh tại
Trạm Y tế.
Chưa có bệnh viện tư nhân quy mô lớn, đặc biệt là bệnh viện tư nhân đạt tiêu
chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu của người dân về dịch vụ y tế chất lượng cao.
Công tác thông tin, giáo dục truyền thông chưa thật sự hiệu quả. Gánh
nặng xã hội và gánh nặng kinh tế do bệnh tật còn chưa được các cấp, các ngành
nhận thức đầy đủ. Thông tin, giáo dục, truyền thông còn chung chung, chưa hiệu
quả. Ý thức chấp hành pháp luật về phòng chống tác hại thuốc lá, phòng chống
tác hại rượu bia của người dân còn chưa cao. Nhận thức của một bộ phận cộng
đồng về nâng cao sức khỏe, phòng chống yếu tố nguy cơ còn chưa đây đủ;
những hiểu biết về tự theo dõi phát hiện sớm bệnh, chăm sóc, theo dõi và tuân
thủ điều trị trong nhân dân còn hạn chế.
24
Sự phối hợp đa ngành trong kiểm soát các yếu tố nguy cơ bệnh tật, các
chính sách kiểm soát yếu tố nguy cơ chưa đồng bộ, toàn diện và việc tuân thủ
chưa tốt (thiếu chính sách tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho tăng cường
hoạt động thể lực, thể thao quần chúng; chính sách khuyến khích các thực phẩm
có lợi cho sức khỏe, hạn chế các thực phẩm không có lợi cho sức khỏe...).
3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan:
+ Cơ cấu bệnh tật thay đổi, các bệnh không lây nhiễm như đái tháo
đường, tăng huyết áp, tim mạch, ung thư, béo phì, bệnh liên quan đến môi
trường sống, môi trường lao động gia tăng; tình trạng ngộ độc thực phẩm, ô
nhiễm môi trường, nước và chất lượng nước sạch sinh hoạt, thiên tai có diễn
biến bất thường, biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng con
người; bệnh dịch mới nổi đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống xã
hội của nhân dân.
+ Một số chế độ, chính sách, quy định của pháp luật chưa đồng bộ, chưa
kịp thời, chưa sát với thực tế. Nhu cầu đầu tư cho ngành Y tế là rất lớn, nhiều
phát sinh trong quá trình hoạt động, ảnh hưởng lớn đến các bệnh viện hoạt động
tự chủ chi thường xuyên, trong khi nguồn lực của tỉnh có hạn.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Nhiều quy định pháp luật về chuyên môn lĩnh vực y tế trong đó có y tế
cơ sở còn thiếu, chồng chéo hoặc chưa phù hợp với yêu cầu thực tế; nhận thức
về vai trò, vị trí công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân có nơi, có lúc
chưa đầy đủ, sâu sắc.
+ Công tác phối hợp tham gia của một số ngành, đoàn thể còn mang tính
hình thức; quan điểm của một số lãnh đạo quản lý các đơn vị còn chưa mang
tính đồng bộ, tổng thể, dài hạn khi việc đầu tư cơ sở hạ tầng chưa tương xứng
với hiện trạng của trang thiết bị, điều kiện phục vụ người bệnh, nhân viên y tế.
+ Năng lực hoạt động của nhiều đơn vị y tế cơ sở còn yếu, chậm thay đổi
để phát triển, nguồn lực đầu tư còn khó khăn.
+ Các đơn vị khối khám bệnh, chữa bệnh (các bệnh viện) được giao tự
chủ tài chính từ nhiều năm nhưng giá thu viện phí hiện nay mới thực hiện 2/4
yếu tố cấu thành. Các đơn vị chưa được giao quyền tự chủ trong việc tuyển dụng
cán bộ có chất lượng cao; việc đấu thầu mua sắm khó khăn.
+ Một số bệnh viện khu vực chưa có phòng vật tư thiết bị y tế, cán bộ kỹ thuật
về thiết bị thiếu và chưa đáp ứng yêu cầu, năng lực xây dựng hồ sơ mua sắm, thực
hiện quy trình đấu thầu chưa cao, năng lực của cán bộ kỹ thuật thiết bị y tế chưa đáp
ứng kịp những đổi mới về kỹ thuật và công nghệ, chất lượng đào tạo, bố trí sử dụng
nhân lực chuyên sâu về kỹ thuật thiết bị y tế còn thấp so với yêu cầu.
+ Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý y tế ở các đơn vị chưa
đồng đều, đồng bộ. Mạng lưới các cơ sở y tế được đầu tư sử dụng hệ thống giao
ban trực tuyến hỗ trợ hoạt động quản lý, chuyên môn còn hạn chế. Hệ thống cơ
25
sở hạ tầng, tổ chức, nhân lực về công nghệ thông tin chưa được quan tâm đầu tư
từ nhiều năm khiến việc triển khai chuyển đổi số lĩnh vực y tế còn nhiều khó
khăn. Tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử còn thấp.
PHẦN II
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH HƯNG YÊN
ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
I. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ ĐẾN NĂM 2030
1. Quan điểm
Phát triển mạng lưới y tế giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050; gắn với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên và mối
tương quan vùng kinh tế trọng điểm đảm bảo được yêu cầu về số lượng, chất
lượng, quy mô phát triển trước mắt và lâu dài. Từng bước hiện đại, đồng bộ,
đảm bảo phát triển cân đối, hài hòa giữa khám chữa bệnh với y tế dự phòng,
giữa y học cổ truyền với y học hiện đại, giữa chăm sóc sức khỏe ban đầu và
chăm sóc sức khỏe chuyên sâu, kỹ thuật cao, giữa y tế quân y và dân y. Đảm
bảo người dân dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc, bảo vệ và nâng cao
sức khỏe, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao và đa dạng của
nhân dân. Hiện đại hóa ngành y tế, xây dựng bệnh viện thông minh, tăng
cường chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ trong khám, điều trị, hội
chẩn y khoa từ xa.
Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên đảm bảo tính kế thừa và phát triển
mạng lưới hiện có, duy trì cân đối, đồng bộ, hiệu quả giữa các tuyến trong tỉnh.
Hệ thống y tế toàn diện, công bằng, liên tục, sẵn sàng ứng phó dịch bệnh, thảm
họa. Phát triển đồng bộ y tế công lập và ngoài công lập, trong đó y tế công lập giữ
vai trò chủ đạo; đồng thời khuyến khích, ưu đãi các thành phần kinh tế đầu tư cơ
sở y tế ngoài công lập phù hợp định hướng ngành. Nhà nước chỉ đầu tư lĩnh vực
quan trọng, cấp bách đối với các lĩnh vực y tế ngoài công lập không tham gia.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động;
bảo đảm liên kết giữa các cấp chuyên môn (Cấp ban đầu- Cấp cơ bản- Cấp
chuyên sâu) và huy động đa dạng nguồn lực đầu tư cho phát triển bền vững.
Hệ thống y tế tỉnh được hoàn thiện, hiện đại, phù hợp với từng vùng;
mạng lưới y tế được củng cố vững chắc; y tế chuyên sâu phát triển ngang tầm
với các thành phố lớn. Kết hợp hài hòa giữa y tế công lập và y tế ngoài công lập,
trong đó y tế công lập giữ vai trò nòng cốt; mọi người dân đều được hưởng các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng cao.
Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế, người lao động ngành y tế tỉnh Hưng Yên
đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, cơ cấu phù hợp, có trình độ chuyên môn
giỏi, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, tận tình phục vụ, chăm sóc, điều trị
người bệnh. Bổ sung, sửa đổi chính sách đào tạo, thu hút, đãi ngộ đủ hấp dẫn để
giữ chân và thu hút nguồn nhân lực y tế chất lượng cao.
26
Phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe gắn với dịch vụ nghỉ dưỡng, dưỡng
lão, du lịch, chăm sóc sức khỏe thành ngành dịch vụ quan trọng, cung cấp dịch vụ
khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, gắn với công nghiệp sản
xuất vật tư y tế, dược phẩm, trở thành trung tâm y tế của vùng đồng bằng sông
Hồng.
Phát triển cấp cứu ngoại viện theo hướng chuyên nghiệp, phối hợp liên
ngành (y tế, công an, cứu hộ), tập trung nguồn lực xây dựng trung tâm cấp cứu
ngoại viện.
Phát triển hạ tầng y tế một cách hợp lý về quy mô, mạng lưới đi đôi với
không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động. Quy mô, mạng lưới các cơ sở y tế
phát triển theo hướng tăng cường xã hội hóa, thu hút sự tham gia của hệ thống y
tế ngoài công lập; y tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo.
Tập trung phát triển tuyến y tế cơ sở để phát huy vai trò chủ đạo trong
việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, giảm tải cho y tế tuyến trên;
Đồng thời nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng đáp ứng yêu cầu trong tình
hình mới.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân theo hướng hiện
đại, chất lượng, đồng bộ từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở. Phát triển cân đối, hài
hòa giữa lĩnh vực khám chữa bệnh với lĩnh vực y tế dự phòng; nâng cao các chỉ
số đánh giá chất lượng cuộc sống tốt cho người dân; giảm thiểu tỷ lệ bệnh tật,
nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ người dân.
Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả, bền vững; tập
trung nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, kiểm soát tốt dịch bệnh. Triển
khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ,
dân số và phát triển. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của mạng lưới cung ứng dịch
vụ y tế từ tuyến trung ương, tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở để đáp ứng với sự thay đổi
mô hình bệnh tật và bao phủ chăm sóc sức khoẻ toàn dân.
Xây dựng một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đảm nhận chức năng vùng;
hình thành, phát triển các bệnh viện chuyên sâu, hiện đại; phát triển dịch vụ y tế
kỹ thuật cao. Tổ chức lại, củng cố và nâng cao năng lực của hệ thống y tế xã, y tế
dự phòng đủ mạnh để mọi người dân được tiếp cận, sử dụng dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ ban đầu có chất lượng. Phát triển hệ thống chăm sóc sức khoẻ người cao
tuổi thích ứng với già hoá dân số.
Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế, người lao động ngành y tế tỉnh Hưng Yên
đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, cơ cấu phù hợp, có trình độ chuyên môn
giỏi, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, tận tình phục vụ, chăm sóc, điều trị
người bệnh. Bổ sung, sửa đổi chính sách đào tạo, thu hút, đãi ngộ đủ hấp dẫn để
giữ chân và thu hút nguồn nhân lực y tế chất lượng cao.
27
Nâng cao sức khỏe người dân về thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và
chất lượng cuộc sống. Xây dựng hệ thống y tế phát triển đồng bộ, chất lượng,
hiệu quả và hội nhập quốc tế hoàn thành đạt và vượt các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh. Phát triển nền khoa học y học, dân tộc và đại chúng. Bảo đảm
mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe. Xây dựng đội ngũ cán bộ y
tế có đạo đức nghề nghiệp tốt, có năng lực chuyên môn vững vàng. Hướng tới
đưa Hưng Yên trở thành trung tâm y tế chất lượng cao trong Vùng đồng bằng
sông Hồng.
Phấn đấu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; huy động mọi nguồn lực để tăng
mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo lộ trình đối với một số nhóm đối tượng chính
sách. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực hoạt
động của ngành y tế, hình thành nền y tế thông minh.
Phát triển mạng lưới, cơ sở vật chất các cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên ngày
càng hiện đại, áp dụng những công nghệ mới, thiết bị tiên tiến nâng cao chất
lượng khám, chữa bệnh cho người dân. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, bổ sung,
thay thế thiết bị theo danh mục quy định, đồng thời tăng cường công tác bảo
quản, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc hiện có tại các cơ sở y tế. Tiếp
tục mở rộng diện tích của một số cơ sở y tế để phù hợp với tiêu chuẩn ngành.
Tập trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trạm Y tế
cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ
bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu. Thực hiện quản lý,
chăm sóc sức khỏe liên tục, lâu dài, hiệu quả tại tuyến y tế cơ sở để góp phần
giảm gánh nặng bệnh tật, tử vong và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân
dân.
Khuyến khích, thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát
triển nhanh các dịch vụ y tế chất lượng cao. Hình thành hệ thống trung tâm kiểm
soát dịch bệnh đồng bộ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống
dịch, thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát dịch bệnh, chăm lo bảo vệ sức khỏe
nhân dân, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, sẵn sàng ứng phó có hiệu quả
với các dịch bệnh trong tương lai.
Củng cố hoạt động các cơ sở bảo trợ xã hội đảm bảo hiệu quả trong hoạt
động an sinh xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
- Duy trì ổn định giữ vững số đơn vị sự nghiệp y tế công lập hiện có, đảm
bảo lộ trình tự chủ theo Kết luận số 03-KL/TU ngày 20/11/2025 của Hội nghị lần
thứ 2 BCH Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030 về sắp xếp các đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức thuộc ban, sở, ngành giai đoạn
2025-2030.
- Đến năm 2030 có ít nhất 03 bệnh viện đạt phân tuyến chuyên môn kỹ
thuật cấp chuyên sâu. Phát triển: Trung tâm điều trị trẻ em tâm bệnh và tự kỷ tại
Bệnh viện Nhi Thái Bình; Trung tâm hỗ trợ sinh sản và sàng lọc sơ sinh hiện đại
28
tại Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên, đồng thời phấn đấu thành Bệnh viện chuyên
khoa vùng.
- Đầu tư xây mới Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên 1500 giường là bệnh
viện chuyên sâu hiện đại tại vị trí quy hoạch mới đảm bảo không gian, diện tích và
đầu tư thiết bị hiện đại, thông minh đồng bộ. Hoàn thiện hạ tầng Bệnh viện đa
khoa Thái Bình.
- Cải tạo nâng cấp các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hoàn thiện cơ sở
hạ tầng theo quy chuẩn thiết kế bệnh viện khu vực cả về không gian, công năng,
diện tích sử dụng.
- Đầu tư, phát triển Trung tâm Kiểm soát bệnh tật trở thành Trung tâm
trọng điểm khu vực, có đủ năng lực đáp ứng tốt các yêu cầu chuyên môn trong
phòng chống bệnh truyền nhiễm; chẩn đoán, điều trị bệnh nghề nghiệp; nghiên
cứu thử nghiệm lâm sàng; phòng chống bệnh không lây nhiễm và các yếu tố môi
trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
- Thành lập Trung tâm cấp cứu 115 trực thuộc Sở Y tế. Củng cố, phát
triển hệ thống cấp cứu ngoại viện, hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Trung tâm Cấp
cứu và Đột quỵ của Bệnh viện đa khoa Thái Bình đủ chức năng vận chuyển, cấp
cứu ngoại viện. Đảm bảo hệ thống Cấp cứu ngoại viện hiệu quả, giảm tỷ lệ tử
vong và biến chứng do tai nạn, bệnh cấp cứu tại cộng đồng (giảm 20-30% đến
2030, 40-50% đến 2045), tăng niềm tin cộng đồng vào cấp cứu y tế.
- Phát triển Viện dưỡng lão hoặc Trung tâm dưỡng lão để đáp ứng nhu
cầu già hóa dân số trong giai đoạn tới.
- Phát triển các bệnh viện tư nhân có khả năng cung ứng các dịch vụ chất
lượng cao, kỹ thuật chuyên sâu.
- Phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình thành Bệnh viện Lão
khoa – Y học cổ truyền Hưng Yên, đồng thời hình thành và phát triển chuyên
khoa lão khoa trong Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa Phố Nối và các
Bệnh viện đa khoa khác để đáp ứng yêu cầu thực tiễn khám bệnh, chữa bệnh cho
nhân dân.
- Nâng cấp Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm đạt tiêu
chuẩn khu vực nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về
chất lượng dịch vụ y tế, thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế của các tỉnh,
thành phố trong khu vực. Đầu tư xây mới tại vị trí quy hoạch phù hợp và đầu tư
thiết bị chuyên ngành cho Trung tâm pháp y và giám định y khoa để đáp ứng các
yêu cầu về hoạt động giám định.
- Hoàn thiện, sắp xếp ổn định, đầu tư xây dựng Trạm Y tế xã đồng bộ phù
hợp với nhiệm vụ và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu, đồng thời đầu
tư thiết bị để đáp ứng các yêu cầu về hoạt động chuyên môn.
2.3. Chỉ tiêu đến 2030
2.3.1. Chỉ tiêu y tế
29
- Phấn đấu đạt trên 15 bác sĩ/vạn dân tại các cơ sở y tế công lập.
- Đạt tối thiểu trên 43 giường bệnh/vạn dân, trong đó tỷ lệ giường bệnh
ngoài công lập đạt 15%.
- Phấn đấu đạt tối thiểu 5 dược sĩ/10.000 dân; đạt 33 điều dưỡng
viên/10.000 dân, đảm bảo tỉ số từ 2 – 3 điều dưỡng, kỹ thuật viên/bác sĩ.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 99%.
- Hoàn thành xây dựng và kết nối hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân đạt
100%.
- Tuổi thọ trung bình đạt 76,8 tuổi trong đó số năm sống khoẻ đạt tối
thiểu 70 năm;
- Trên 90% người cao tuổi được quản lý sức khỏe, được khám, chữa
bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
- 100% dân số được khám sức khoẻ định kỳ 1 lần/1 năm.
- 100% các đơn vị đảm bảo thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp
vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao; trong đó, đảm bảo tỷ lệ thực hiện
danh mục kỹ thuật đạt tối thiểu 85% theo đơn vị và phân tuyến kỹ thuật và một
số cơ sở khám chữa bệnh triển khai thực hiện được các kỹ thuật vượt tuyến.
- 100% Bệnh viện đa khoa cấp cơ bản tham gia mạng lưới khám, chữa
bệnh từ xa theo từng chuyên khoa.
- 100% các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến tỉnh tham gia hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo tại
cộng đồng; tham gia hoạt động phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống thiên tai,
lũ lụt, thảm họa; các sự kiện văn hóa, thể thao và các hoạt động khác theo kế
hoạch, chương trình do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đề nghị.
- Tỷ lệ hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hằng
năm đạt tối thiểu 95% và tỷ lệ hài lòng của nhân viên y tế đạt tối thiểu 90% trở
lên.
- 100% đơn vị y tế công lập triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, thanh toán
viện phí không dùng tiền mặt, đơn thuốc điện tử.
- 100% hệ thống thông tin y tế được đảm bảo an toàn thông tin, an ninh
mạng theo hồ sơ cấp độ an toàn thông tin được phê duyệt và đánh giá đạt yêu
cầu trước khi đưa vào khai thác.
- 100% các trường học có nhân viên y tế.
- 100% các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được bố trí kinh phí đầu tư xây
dựng, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất và đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ phát
triển chuyên môn, kỹ thuật theo đúng phạm vi, quy mô hoạt động.
- Đến năm 2030, 100% cơ sở khám chữa bệnh có hệ thống xử lý và xử lý
được chất thải y tế.
30
- Đến năm 2030, 100% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế.
2.3.2. Chỉ tiêu phát triển hạ tầng y tế
- Phát triển mạng lưới y tế đủ năng lực cung ứng dịch vụ y tế có chất
lượng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân của một nước đang phát
triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
- Phát triển các trung tâm chuyên sâu trong Bệnh viện đa khoa tỉnh,
chuyên khoa tỉnh đảm nhận chức năng vùng:
+ Trung tâm Ung bướu, Trung tâm Tim mạch, Trung tâm Đào tạo,
Nghiên cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên.
+ Trung tâm Hồi sức tích cực - Chống độc; Trung tâm Đào tạo, Nghiên
cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến; Trung tâm Huyết học truyền máu; Khoa Phẫu
thuật thẩm mỹ; Khoa Nam học; Khoa miễn dịch dị ứng; Phòng hợp tác quốc tế
thuộc Bệnh viện đa khoa Thái Bình.
+ Trung tâm hỗ trợ sinh sản và sàng lọc sơ sinh thuộc Bệnh viện Sản Nhi
Hưng Yên; Trung tâm hỗ trợ và điều trị trẻ em tự kỷ tại Bệnh viện Nhi Thái
Bình.
+ Phát triển Khoa Thận nhân tạo, Can thiệp tim mạch thuộc Bệnh viện đa khoa
Phố Nối.
- Đầu tư nâng cấp phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3 cho Trung tâm
kiểm soát bệnh tật tỉnh đảm bảo chức năng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật khu
vực.
- Đầu tư hạ tầng tại khu quy hoạch vị trí mới, đồng thời đầu tư thiết bị cho
Trung tâm Pháp y và giám định y khoa để đáp ứng các yêu cầu về giám định.
- Phát triển Viện dưỡng lão hoặc Trung tâm dưỡng lão đáp ứng nhu cầu
chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi, phù hợp với già hóa dân số.
- Phát triển trung tâm nghiên cứu tại khu công nghiệp sản xuất dược, vắc xin,
sinh phẩm và thiết bị y tế công nghệ cao nhằm tăng cường năng lực sản xuất trong
nước, gia tăng giá trị xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của đất nước.
II. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
1. Mục tiêu
Đầu tư mở rộng, phát triển cơ sở hạ tầng y tế đạt các tiêu chuẩn xây dựng
quốc gia và tiếp cận các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Tiếp tục đầu tư mới các
Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa. Tập trung kinh phí, nguồn lực để thành lập
mới Bệnh viện lão khoa, bệnh viện ung bướu, bệnh viện tim mạch, Bệnh viện
Thận, Bệnh viện Chấn thương, chỉnh hình...
Tiếp tục nâng cấp, phát triển các cơ sở y tế tại khu trung tâm y tế tỉnh đặc
biệt là phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên đảm bảo phân cấp chuyên
sâu tại cơ sở mới.
Phát triển các trường đại học, viện nghiên cứu về lĩnh vực y tế có chất lượng.
31
Phấn đấu đến năm 2050, toàn tỉnh đạt 50 - 55 giường bệnh/10.000 dân 30,0
bác sĩ, 90 điều dưỡng trên 10.000 dân.
2. Một số chỉ tiêu tầm nhìn đến năm 2050
Đầu tư mở rộng, phát triển cơ sở hạ tầng y tế đạt các tiêu chuẩn xây dựng
quốc gia và tiếp cận các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Tiếp tục đầu tư mới các
Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa.
- Đạt tỷ lệ tối thiểu 50 giường bệnh/10.000 dân (trong đó có tối thiểu 22,0
giường bệnh tư nhân).
- Số lượng bác sĩ/10.000 dân đạt 30 người.
- Số lượng điều dưỡng /10.000 dân đạt 90 người.
- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 98%.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%.
- Dân số được quản lý y tế đạt 100%.
3. Phương hướng phát triển đến năm 2050
Tiếp tục đầu tư để phát triển và mở rộng quy mô của các bệnh viện cấp
vùng nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng lên của người dân do sự
thay đổi về mô hình bệnh tật và gia tăng dân số. Mở rộng hệ thống bệnh viện
chuyên khoa tim mạch, ung bướu, sản nhi, lão khoa, truyền nhiễm, sức khoẻ tâm
thần. Phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu trong các Bệnh viện đa khoa cấp
quốc gia và cấp vùng. Mở rộng mạng lưới bệnh viện lão khoa để đáp ứng nhu
cầu chăm sóc của người cao tuổi.
Nghiên cứu xây dựng Khu phức hợp y tế chuyên sâu khi có đủ điều kiện.
Khu phức hợp y tế chuyên sâu được xây dựng mới, là công trình y tế đa chức
năng có tính liên hoàn, được quản lý theo hướng tích hợp, kết nối và hợp tác
chặt chẽ giữa các loại hình cơ sở y tế trong đào tạo – nghiên cứu – điều trị mang
tính chuyên sâu. Khu phức hợp y tế này bao gồm hệ thống bệnh viện thuộc cấp
chăm sóc chuyên sâu, các cơ sở khám chữa bệnh kỹ thuật cao, cơ sở y tế có hệ
thống phòng xét nghiệm lớn và cao cấp, trung tâm nghiên cứu và phát triển về y
tế, trung tâm thử nghiệm lâm sàng, cơ sở đào tạo y khoa chuyên sâu.
PHẦN III
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH HƯNG YÊN
ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
1. Nâng cao quản lý nhà nước về y tế
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng hệ thống chính sách về y tế
phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tăng cường mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp. Tăng cường
phân cấp, phân quyền tự chủ trong hoạt động đầu tư, mua sắm, tuyển dụng, đào
32
tạo nhân lực y tế gắn với tự chịu trách nhiệm nhằm đảm bảo nguồn lực cho các
hoạt động y tế kịp thời, chất lượng.
- Thực hiện tốt quản lý nhà nước về công tác y tế trên địa bàn và thống
nhất quản lý đối với các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
- Nâng cao kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức về pháp luật, kiến thức
về tâm lý xã hội, kỹ năng giao tiếp cho cán bộ y tế. Tăng cường kiểm tra, giám
sát việc thực hiện nhiệm vụ và y đức của cán bộ y tế.
- Ban hành các chính sách đặc thù nhằm thu hút đầu tư, mở rộng liên
doanh, liên kết để phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cấp thiết bị cho các cơ sở y tế
và những chính sách ưu đãi trong bố trí quỹ đất, đào tạo, đãi ngộ, sử dụng… đối
với nhân lực y tế nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.
- Xây dựng chương trình đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, đặc biệt các cơ
sở y tế đầu ngành trong mọi lĩnh vực y tế (khám chữa bệnh, dự phòng, đào tạo,
nghiên cứu, sản xuất, ...) nhằm chia sẻ, trao đổi học tập kinh nghiệm; tăng cường
quan hệ hợp tác y tế với các tổ chức quốc tế, các viện, các trường trong khu vực;
tranh thủ mọi sự hợp tác, hỗ trợ về kinh phí, kỹ thuật trong các lĩnh vực đào tạo,
chuyển giao công nghệ kỹ thuật cao… từ các đối tác trong và ngoài nước.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch tăng cường truyền thông nâng cao
nhận thức của mọi người dân về lối sống, hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe như
hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, tình dục không an toàn, dinh dưỡng không hợp
lý, sức khỏe học đường, dân số - trẻ em, sức khỏe sinh sản, rèn luyện thể dục -
thể thao, giúp người dân có các kiến thức cơ bản về phòng chống bệnh tật, thay
đổi hành vi có lối sống lành mạnh, tự rèn luyện để giữ gìn và nâng cao sức khỏe.
- Thi hành nghiêm thể chế pháp luật, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện
quy hoạch; cơ chế, chính sách đặc thù về y tế.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ miễn, giảm chi phí cho một số đối
tượng chính sách, người nghèo, người yếu thế trong khám bệnh, chữa bệnh. Mở
rộng hoạt động khám, chữa bệnh từ xa, kịp thời hỗ trợ cho tuyến dưới; tiếp tục
triển khai hiệu quả mô hình bệnh viện vệ tinh, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên.
Bảo đảm cho mọi người dân được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí ít nhất mỗi năm một lần.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực y tế, song song với sử dụng và quản lý có hiệu quả
nguồn nhân lực y tế. Tăng cường đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao, đào tạo lại cho
đội ngũ cán bộ y tế nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực y tế cả về số lượng và chất
lượng, đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân.
Đảm bảo đến năm 2030 số bác sĩ/10.000 dân tại y tế công lập đạt trên 15
bác sĩ. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên y tế tuyến cơ sở (bao gồm cả y tế
doanh nghiệp, y tế học đường, nhân viên y tế khu phố) phối hợp y tế ngoài công
lập quản lý toàn diện sức khoẻ người dân. Cần bổ sung ít nhất 1.600 bác sĩ (y tế
công lập), 5.000 điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ sinh. Đào tạo và tuyển dụng mới
33
5.000 nhân viên y tế có trình độ từ đại học trở lên, trong đó tối thiểu 2.500 nhân
viên tại các cơ sở y tế công lập.
Các bệnh viện xếp cấp chuyên sâu có bác sĩ với trình độ chuyên môn đầu
ngành tại các khoa. Thực hiện được đầy đủ danh mục kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế đối với xếp hạng bệnh viện. Phát triển chuyên môn thêm nhiều dịch vụ
y tế kỹ thuật cao nhằm thu hút người bệnh.
Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quan tâm xây dựng cơ chế chính
sách hỗ trợ, thu hút đội ngũ thầy thuốc có trình độ cao về công tác tại tỉnh.
Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại nhân lực y tế để nâng cao năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là kỹ năng quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ được giao ngày càng cao trong tình hình mới. Tập trung phát triển và
nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên y tế; điều phối các hoạt động nhằm nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên y tế các tuyến bao gồm: công
tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật, chế độ luân phiên. Thường xuyên cử
nhân lực y tế tham gia các khóa tập huấn.
Hỗ trợ kinh phí từ nguồn thu của đơn vị thông qua quy chế chi tiêu nội bộ
để thu hút các bác sĩ, chuyên gia giỏi về công tác. Đồng thời, chủ động trong
công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát huy hiệu quả sử dụng và xây dựng, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao; tạo điều kiện, môi trường làm việc tốt nhất để
cán bộ yên tâm công tác, gắn bó lâu dài.
Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế chuyên môn và đạo đức nghề
nghiệp, xâm hại đến nhân phẩm và sức khỏe thầy thuốc; bảo đảm an ninh, trật
tự, an toàn cơ sở y tế. Các bệnh viện tuyến tỉnh là các cơ sở thực hành để đào tạo
nhân viên y tế; tổ chức đào tạo, đào tạo liên tục cho nhân viên y tế trong bệnh
viện và tuyến dưới. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học lĩnh vực y, dược;
ưu tiên nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào công tác bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Đồng thời, tăng cường liên kết với các bệnh viện tuyến trên, hợp đồng với
chuyên gia giỏi để đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho đội ngũ y, bác sĩ của tỉnh;
tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo địa chỉ, cử tuyển, thi tuyển vào các trường đại học y,
dược và thực hiện chính sách thu hút, đãi ngộ cán bộ y tế giỏi về công tác tại
tỉnh để bổ sung nhân lực chất lượng cao cho ngành Y tế của địa phương.
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo. Đổi mới chính sách thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là
nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực tại chỗ ở các khu vực có
khó khăn, nhất là khu vực có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
Tăng cường liên kết với các bệnh viện tuyến trên, hợp đồng với chuyên gia
giỏi để đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho đội ngũ y, bác sĩ của tỉnh.
Đối với nhân lực Trạm Y tế xã, phường: Để đạt mục tiêu 100% Trạm Y tế
xã, phường có ít nhất 04 bác sĩ vào năm 2027 theo tinh thần Nghị quyết số 72-
NQ/TW và Chương trình hành động số 02, đồng thời bổ sung nhân lực theo các
34
vị trí còn thiếu, nâng cao trình độ chuyên môn thì cần triển khai đồng bộ các
nhóm giải pháp về cơ chế, đào tạo, hỗ trợ, thu hút, bố trí và sử dụng nhân lực
cho phù hợp.
3. Đổi mới tài chính và huy động nguồn lực đầu tư
3.1. Đổi mới tài chính
Tăng cường tính tự chủ tự chịu trách nhiệm của các cơ sở y tế công lập
theo lộ trình. Đẩy mạnh phương thức nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng và thực
hiện cơ chế giá gắn với chất lượng dịch vụ, khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế ở
tuyến dưới. Áp dụng mô hình quản trị đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
trong bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như quản trị doanh nghiệp.
Thực hiện các quy định về định mức chi ngân sách nhà nước cho y tế dự
phòng tuyến xã phù hợp, bảo đảm đủ tiền lương và các chế độ, chính sách cho
viên chức y tế cơ sở, phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; xây dựng và
ban hành mức chi thường xuyên ngoài lương để bảo đảm kinh phí cho các hoạt
động thường xuyên, hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu của Trạm Y tế xã,
phường.
Tăng đầu tư cho y tế nhất là tuyến y tế cơ sở; dành tối thiểu 30% cho y tế
dự phòng và khoảng 30-40% cho Trạm Y tế xã. Bố trí đủ kinh phí hoạt động cho
các đơn vị sự nghiệp y tế tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị do
nhà nước đảm bảo chi thường xuyên theo đúng quy định. Bố trí kinh phí đầu tư
cho các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên.
3.2. Huy động nguồn lực đầu tư
Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo
đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu
tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật. Tăng cường
đầu tư vốn từ ngân sách Nhà nước cho phát triển y tế theo quan điểm “Đầu tư
cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là đầu tư cho phát triển”.
Huy động lồng ghép nguồn lực thuộc các chương trình, đề án, kế hoạch đầu tư
phát triển hệ thống. Việc phân bổ vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước phải
tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Đối với các cơ sở khám chữa bệnh công lập, tăng cường đầu tư từ nguồn
ngân sách, nguồn thu và nguồn vốn hợp pháp của các đơn vị sự nghiệp để phát
triển các chuyên khoa sâu, kỹ thuật cao, triển khai thêm kỹ thuật mới phục vụ
cho nhu cầu cấp thiết chăm sóc sức khỏe nhân dân (xây dựng hạ tầng, mua sắm
thiết bị y tế, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực…). Nguồn vốn từ
ngân sách chỉ ưu tiên cho các lĩnh vực cấp bách, quan trọng về y tế mà y tế
ngoài công lập không tham gia đầu tư.
Đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa y tế, huy động các nguồn lực phát triển
hệ thống y tế và nâng cao chất lượng dân số. Đa dạng các hình thức hợp tác
công - tư, đảm bảo minh bạch, công khai. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân
35
đầu tư xây dựng cơ sở y tế, tập trung vào cung cấp dịch vụ cao cấp, theo yêu
cầu. Tăng cường quản lý nhà nước, xây dựng và thực hiện các giải pháp đồng bộ
nhằm phòng, chống, ngăn chặn tình trạng lợi dụng chủ trương xã hội hóa để lạm
dụng các nguồn lực công phục vụ các "nhóm lợi ích", tạo ra bất bình đẳng trong
tiếp cận dịch vụ y tế.
Khuyến khích, kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực y tế như lĩnh vực sản xuất
thiết bị y tế, dược phẩm. Nghiên cứu đề xuất xây dựng, triển khai các phương án
xã hội hóa về y tế phù hợp với từng địa phương nhằm hạn chế lãng phí cơ sở vật
chất các Trạm Y tế (phòng khám vệ tinh của Bệnh viện đa khoa khu vực, phòng
khám Bác sĩ gia đình, liên doanh liên kết, xã hội hóa,...). Quan tâm vận động các
nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và không chính thức triển khai các
chương trình, dự án y tế, dân số trên địa bàn tỉnh.
4. Phát triển thông tin y tế, khoa học công nghệ ngành y tế
Triển khai ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại
nhằm nâng cao năng lực, trình độ kỹ thuật của hệ thống các Bệnh viện đa khoa
và chuyên khoa.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát dịch vụ khám, chữa bệnh; phối
hợp chặt chẽ giữa y tế công lập và y tế tư nhân trong việc phát huy hiệu quả thiết
bị y tế kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại phục vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Đẩy mạnh triển khai chính sách về y dược học cổ truyền, phát triển đông
dược và dược liệu, nâng cao năng lực điều trị của bệnh viện Y dược cổ truyền và
Khoa y học cổ truyền của các bệnh viện.
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học ứng dụng các thành tựu của y học vào
công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong đào tạo, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ phát triển chất lượng bảo vệ và
chăm sóc sức khỏe cho người dân. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ
vào việc thực hiện nhiệm vụ cấp cứu ngoại viện.
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện luân chuyển 2 chiều giữa các cơ sở y tế, đẩy
mạnh hoạt động y tế từ xa (ứng dụng công nghệ thông tin khám chữa bệnh từ xa,
hội chẩn từ xa; telehealth; êkíp kỹ thuật, chuyên môn, nhóm trao đổi thông tin
trong hệ thống), tạo sự liên thông trong hệ thống y tế, hỗ trợ cho việc thực hiện
chuyển tuyến đúng chuyên môn và an toàn người bệnh, giảm chi phí khám, chữa
bệnh cho người dân. Bảo đảm 100% bệnh viện tuyến cơ sở tham gia mạng lưới
khám, chữa bệnh từ xa. Phối hợp với các Trường Đại học Y Dược thực hiện các
nhiệm vụ khoa học công nghệ, các dự án nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y
tế.
Đẩy mạnh chuyển đổi số ngành Y tế trong chăm sóc y tế. Phát triển các
ứng dụng phần mềm có khả năng cảnh báo, giám sát dịch bệnh nguy hiểm thông
qua công nghệ thông tin. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử
lý chất thải y tế. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin kết nối dữ liệu y tế của
người dân trên địa bàn toàn tỉnh, các dịch vụ chăm sóc y tế tại cộng đồng được
thanh toán BHYT. Hoàn thiện chuẩn hóa, tích hợp hệ thống thông tin y tế từ tỉnh
36
đến cơ sở; tích hợp, liên thông phần mềm, cơ sở dữ liệu giữa các cơ sở khám
chữa bệnh tiến tới xây dựng cơ sở dữ liệu chung của ngành. Xây dựng bệnh viện
thông minh tại các bệnh viện tuyến tỉnh, TTYT chuyên sâu.
Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế; mỗi người dân được lập sổ sức
khoẻ điện tử, kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khoẻ theo vòng đời.
5. Liên kết, phát triển
Đẩy mạnh liên kết chặt chẽ giữa các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo
các lĩnh vực, đặc biệt xây dựng hệ thống kết nối giữa dự phòng và khám bệnh,
chữa bệnh trong tỉnh, vùng, giữa các vùng và cả nước, thực hiện kết hợp quân
dân y trong chăm sóc sức khỏe. Tăng cường kết nối, hỗ trợ giữa y tế nhà nước
và y tế tư nhân, tham mưu cơ chế khuyến khích, huy động và tăng cường vai trò
của y tế tư nhân không chỉ trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ y tế mà cả các nhiệm
vụ sự nghiệp y tế khác.
Tăng cường các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động chuyên
môn thuộc các lĩnh vực y tế dự phòng và khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo,
chuyển giao về chuyên môn kỹ thuật giữa các cơ sở y tế, các tuyến, ứng dụng
khoa học công nghệ, mở rộng và phát triển các hình thức hỗ trợ kỹ thuật trực
tuyến giữa các cơ sở y tế.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế
Phát triển mạng lưới thông tin với một số nước và các tổ chức quốc tế có
liên quan đến y tế nhằm tiếp cận, trao đổi, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ
khoa học y học trên thế giới.
Củng cố và phát triển các quan hệ hợp tác hiện có, mở rộng quan hệ mới
với các nước, các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển; tăng cường vận động và
sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ nước ngoài cho đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị y
tế; đẩy mạnh hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo chất lượng cao và hợp tác
trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu phát triển y tế chuyên
sâu.
Tích cực tham gia xây dựng các chính sách, giải quyết các vấn đề y tế
vùng. Ứng dụng linh hoạt các thủ tục, quy trình kỹ thuật của ASEAN, APEC và
thế giới về y tế. Tăng cường xây dựng và áp dụng các chuẩn mực y tế trong
nước theo hướng hội nhập quốc tế.
7. Hoạt động mạng lưới y tế
- Phát triển mạng lưới y tế theo mô hình cấp chuyên môn đồng bộ, chất
lượng cao, lấy y tế cơ sở làm nền tảng.
- Hình thành các cụm y tế chuyên sâu tại các đô thị trung tâm để thu hút
đầu tư, liên kết với các bệnh viện Trung ương. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất,
thiết bị kỹ thuật cao cho Bệnh viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện chuyên khoa
- Đẩy mạnh chuyển đổi số y tế toàn diện, hướng tới y tế thông minh.
37
7.1. Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng
- Phát triển hài hòa giữa y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, giữa y học
hiện đại và y học cổ truyền, giữa y tế công lập và ngoài công lập, trong đó y
tế công lập giữ vai trò nòng cốt. Tập trung mở rộng, cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp các bệnh viện theo hướng có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh đảm
bảo yêu cầu về chất lượng, hiện đại và tiêu chuẩn cơ sở y tế Xanh - Sạch -
Đẹp, thân thiện với môi trường.
- Tiếp tục phát triển khu trung tâm y tế phía nam tỉnh hiện đại, kết hợp
với đô thị thông minh, là địa chỉ khám chữa bệnh chất lượng cho nhân dân
toàn tỉnh cũng như các tỉnh lân cận, giảm thiểu sự quá tải cho các bệnh viện
tuyến Trung ương.
- Kiện toàn mạng lưới tiếp nhận và cung cấp máu toàn tỉnh; đề xuất tiếp
nhận công trình xây dựng Trung tâm Điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể
người tại tỉnh Hưng Yên là trung tâm điều phối khu vực.
- Nâng cấp, phát triển hệ thống phục hồi chức năng dựa vào cộng động;
đặc biệt trong việc tổ chức thực hiện Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày
24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển hệ thống
phục hồi chức năng giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Khuyến khích phát triển mạng lưới ngoài công lập tăng cả về số lượng
và quy mô các phòng khám chuyên khoa phòng khám đa khoa, bệnh viện tư, các
cơ sở kinh doanh thuốc đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn.
- Thực hiện liên thông trong hệ thống y tế, hỗ trợ cho việc thực hiện
chuyển tuyến đúng chuyên môn và an toàn người bệnh, giảm chi phí khám, chữa
bệnh cho người dân.
- Xây mới trung tâm cấp cứu 115; thực hiện đổi tên và thêm chức năng
của Trung tâm bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ - lão khoa.
- Mạng lưới y tế ban đầu: Phấn đấu đến năm 2030, 100% Trạm Y tế xã
đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế có đủ năng lực đảm nhận vai trò là cấp chăm sóc
ban đầu, đảm bảo chức năng tiếp nhận, sàng lọc và chuyển tuyến người bệnh kịp
thời. Sẵn sàng tiếp nhận triển khai mở rộng mô hình chăm sóc sức khỏe ban đầu
và quản lý bệnh không lây nhiễm.
7.2. Lĩnh vực y tế dự phòng
- Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng; dự báo, giám sát và phát
hiện sớm dịch bệnh, khống chế kịp thời, có hiệu quả các dịch bệnh; bảo đảm an
ninh y tế, ứng phó với các sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng. Tăng cường kiểm
soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, nâng cao năng lực quản lý môi trường y tế,
các bệnh không lây nhiễm, rối loạn sức khoẻ tâm thần.
- Tiếp tục duy trì, củng cố vững chắc hệ thống tiêm chủng; duy trì kết quả
loại trừ bệnh phong theo hướng dẫn của Bộ Y tế; giữ vững thành quả thanh toán
bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh và loại trừ bệnh sốt rét.
38
- Tiếp tục triển khai lồng ghép các hoạt động y tế dự phòng gắn với y tế
xã và các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc
sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, xây dựng nông thôn mới
thuộc lĩnh vực y tế, như: Chế độ dinh dưỡng hợp lý; bảo đảm an toàn thực
phẩm; vận động toàn dân giữ gìn vệ sinh môi trường, không hút thuốc lá, không
lạm dụng rượu bia; phòng, chống bệnh nghề nghiệp, cải thiện tình trạng dinh
dưỡng. Duy trì các chương trình bổ sung vi chất cần thiết cho phụ nữ có thai,
phụ nữ cho con bú, trẻ em, người cao tuổi; khám, tư vấn và xét nghiệm sàng lọc
lao, chẩn đoán sớm các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm tại cộng đồng, đặc biệt
là bệnh tâm thần, bệnh lao, HIV/AIDS, các bệnh lây nhiễm từ mẹ sang con; tăng
cường triển khai khám, phát hiện sớm ung thư đường sinh dục; quản lý, chăm
sóc tốt phụ nữ có thai, sau sinh và trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh tại cộng đồng,...
- Thực hiện quản lý sức khoẻ của người dân bằng hệ thống phần mềm
quản lý sức khỏe điện tử. Cập nhật thông tin, chỉ số sức khoẻ, liên thông dữ liệu
khi đi khám sức khoẻ và khám bệnh, chữa bệnh.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để giảm tỷ lệ mắc mới và
khống chế tỷ lệ nhiễm lao, HIV trong cộng đồng dân cư. Mở rộng các dịch vụ
khám, tư vấn xét nghiệm phát hiện người nhiễm lao, HIV và các bệnh xã hội để
giới thiệu người bệnh tiếp cận điều trị sớm tại các cơ sở y tế.
7.3. Lĩnh vực kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn, phát triển dược
phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế
- Đầu tư nâng cấp Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
tỉnh trở thành trung tâm vùng đạt tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nhằm
đáp ứng nhu cầu kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩm; Tiếp tục củng cố nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc – Mỹ phẩm –
Thực phẩm, duy trì kết quả “Thực hành tốt phòng thí nghiệm” để phục vụ công
tác kiểm nghiệm và nghiên cứu kiểm nghiệm các loại thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩm chức năng kể cả nguyên liệu, phụ liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
chức năng và các loại thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích phát triển các
Công ty cổ phần và các công ty TNHH dược và thiết bị y tế.
- Phát triển mạng lưới cung ứng thuốc phù hợp với nhu cầu của người
dân. Phát triển và đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
và cung ứng dược theo Quyết định số 1639/QĐ-TTg ngày 19/12/2023.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu quy hoạch, phát triển vùng trồng dược liệu;
nghiên cứu triển khai mua sắm, lắp đặt các thiết bị hiện đại để phát triển sản
xuất dược liệu, chế phẩm y học cổ truyền phù hợp với thế mạnh và tiềm năng
của tỉnh.
- Phát triển hệ thống phân phối, vận chuyển thuốc hiện đại, chuyên
nghiệp, hiệu quả nhằm cung ứng kịp thời, đầy đủ thuốc cho nhu cầu khám bệnh,
chữa bệnh trên phạm vi toàn quốc.
- Thúc đẩy phát triển ngành sản xuất thiết bị y tế phù hợp với năng lực
sản xuất các mặt hàng có thế mạnh và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.
39
7.4. Lĩnh vực y khoa, giám định pháp y và pháp y tâm thần
Thực hiện tốt công tác giám định y khoa, phối hợp triển khai công tác
khám giám định cho các đối tượng chính sách, đảm bảo đúng quy định.
Thực hiện nghiêm túc các quy trình, nguyên tắc khám giám định cho các đối
tượng theo đúng quy định của pháp luật đảm bảo kết quả khám giám định khách
quan, trung thực, chính xác. Kiện toàn Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh.
- Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ làm giám định; đổi mới cơ chế
hoạt động, nâng cao chất lượng giám định pháp y, y khoa. Áp dụng chính sách hỗ
trợ đặc thù, vượt trội cho người làm giám định chuyên trách pháp y; tăng cường
đào tạo bồi dưỡng; có chính sách ưu tiên, miễn giảm học phí đâò tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực ở lĩnh vực giám định pháp y.
- Giữ nguyên mạng lưới giám định y khoa, giám định pháp y như hiện nay.
Củng cố, kiện toàn và đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện kỹ
thuật hiện đại, đồng bộ, có trọng tâm trọng điểm và ứng dụng công nghệ, khoa học,
chuyển đổi số cho lĩnh vực giám định pháp y, y khoa và tạo điều kiện cung cấp
dịch vụ giám định ngoài tố tụng đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao.
- Bố trí vị trí Trung tâm pháp y, y khoa gắn liền vào trong quy hoạch tổng
thể vị trí của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên, cơ sở y tế khác, đảm bảo sự gắn
kết, hỗ trợ kịp thời về chuyên môn, sử dụng hiệu quả thiết bị của các cơ sở y tế cho
công tác giám định phục vụ nhu cầu của các cơ quan tố tụng, chính sách an sinh xã
hội.
7.5. Lĩnh vực dân số và phát triển
- Các đơn vị thực hiện cung ứng dịch vụ y tế thuộc lĩnh vực dân số và sức
khỏe sinh sản sẽ được quy hoạch gắn với quy hoạch hệ thống bệnh viện chuyên
khoa sản nhi để cung ứng dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, mở
rộng dịch vụ tầm soát trước sinh sơ sinh, hỗ trợ sinh sản, tư vấn kiểm tra sức
khỏe sinh sản trước hôn nhân.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức toàn
dân về công tác dân số và phát triển, góp phần ổn định quy mô dân số, duy trì
vững chắc mức sinh thay thế, tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng
với già hóa dân số và nâng cao chất lượng dân số.
7.6. Lĩnh vực bà mẹ và trẻ em
Tăng cường triển khai Chương trình Dinh dưỡng Bà mẹ và Trẻ em, sử
dụng các công cụ như phần mềm "Xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng" cho
phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em từ 7 tháng đến 60 tháng tuổi.
Tuyên truyền cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh, nuôi trẻ hoàn
toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu và kéo dài đến 24 tháng tuổi. Đảm bảo trẻ
em trong độ tuổi được uống vitamin A.
40
Tăng cường công tác phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp kịp thời đối với trẻ em
có nguy cơ bị xâm hại và trẻ em bị xâm hại. Điều tra, xử lý nghiêm minh tội
phạm xâm hại trẻ em.
7.7. Lĩnh vực bảo trợ xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã
hội. Khuyến khích các cơ sở xã hội ngoài công lập tiếp nhận đối tượng bảo trợ
xã hội, đặc biệt đối với nhóm người cao tuổi, người khuyết tật theo mức hỗ trợ
đóng góp kinh phí tỉnh.
Các xã, phường tham gia tuyên truyền phòng, chống tệ nạn mại dâm; các
nạn nhân bị mua bán được phát hiện, được tư vấn, hỗ trợ và chăm sóc.
Quan tâm hỗ trợ hộ người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức
sống trung bình của người dân nơi cư trú. Phấn đấu không còn hộ gia đình người
có công thuộc diện hộ nghèo.
7.8. Lĩnh vực an toàn thực phẩm
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm từ cấp tỉnh
đến xã, kiểm soát toàn bộ chuỗi cung ứng. Đảm bảo quyền lợi và sức khỏe
người tiêu dùng, xây dựng ý thức an toàn thực phẩm toàn dân. Thực hiện dinh
dưỡng hợp lý, giảm thiểu bệnh tật, nâng cao thể lực và trí tuệ. Nhằm cải thiện
tình trạng dinh dưỡng, giảm gánh nặng bệnh tật, nâng cao tầm vóc, thể lực, trí
tuệ người Việt, chế độ ăn đa dạng, hợp lý và an ninh thực phẩm cho mọi lứa
tuổi.
- Tăng cường lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp. Thực thi đồng
bộ các quy định pháp luật, tăng cường thanh tra, kiểm tra. Đồng thời ứng dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý, giám sát an toàn thực phẩm.
- Truyền thông giáo dục để nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và
dinh dưỡng cho người dân, nhằm đảm bảo sức khỏe cộng đồng, nâng cao quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm, kiểm soát toàn bộ chuỗi cung ứng từ sản xuất
đến tiêu dùng, xây dựng thói quen dinh dưỡng hợp lý, hướng tới mục tiêu "Mọi
người dân đều được sử dụng thực phẩm an toàn".
8. Phát triển hạ tầng y tế
Đến năm 2030, xây dựng và phát triển các cơ sở khám chữa bệnh của tỉnh
Hưng Yên theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hoàn chỉnh phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
8.1. Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng
8.1.1. Cơ sở y tế công lập
8.1.1.1. Các cơ sở y tế thuộc trường
01 Bệnh viện đa khoa thuộc Trường Đại học Y Dược Thái Bình trực
thuộc Bộ Y tế; 01 Bệnh viện đa khoa thuộc Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình.
41
(Chi tiết tại phụ lục 02: Danh sách các Bệnh viện thuộc Trường đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
8.1.1.2. Các cơ sở y tế tuyến tỉnh
a. Bệnh viện đa khoa: Ưu tiên bố trí quỹ đất dành cho y tế công lập để
phát triển bệnh viện đáp ứng nhu cầu nhân dân trên địa bàn tỉnh.
a.1. Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng I, cấp chuyên sâu
+ Tập trung đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên sâu, thông minh và đồng
bộ với quy mô 1.500 giường tại khu quy hoạch mới diện tích 19,2ha thuộc Khu
Đại học Phố Hiến, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên, để trở thành Bệnh viện
vùng.
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị y tế phục vụ
phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu. Đồng thời mở rộng quy mô, bổ sung chức
năng nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm
nhân tại bệnh viện; Thành lập thêm 03 trung tâm và 01 khoa trong bệnh viện
gồm: Trung tâm Ung bướu, Trung tâm tim mạch, Trung tâm đào tạo, nghiên cứu
khoa học và chỉ đạo tuyến và Khoa Lão khoa.
a.2. Bệnh viện đa khoa Thái Bình
+ Bệnh viện hạng I, cấp chuyên sâu
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 1.500 giường tại Khu Trung
tâm y tế Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên.
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị y tế phục vụ
phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu. Đồng thời mở rộng quy mô, bổ sung chức
năng nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm
nhân tại bệnh viện; Thành lập thêm 03 trung tâm, 03 khoa và 01 phòng trong
bệnh viện gồm: Trung tâm Hồi sức tích cực - Chống độc; Trung tâm Đào tạo,
Nghiên cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến; Trung tâm Huyết học truyền máu; Khoa
Phẫu thuật thẩm mỹ; Khoa Nam học; Khoa miễn dịch dị ứng; Phòng hợp tác
quốc tế thuộc Bệnh viện đa khoa Thái Bình.
a.3. Bệnh viện đa khoa Phố Nối
+ Bệnh viện hạng II
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 600 giường
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác
chuyên môn. Đồng thời mở rộng quy mô, bổ sung chức năng nhiệm vụ khám
bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân tại bệnh viện;
Thành lập 01 Khoa Thận, Khoa can thiệp tim mạch trong bệnh viện.
b. Bệnh viện chuyên khoa
b.1. Bệnh viện Nhi Thái Bình
42
+ Bệnh viện hạng I, chuyên sâu
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 700 giường để trở thành Bệnh
viện chuyên khoa vùng.
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị y tế
phục vụ phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu. Lắp đặt hệ thống thiết bị quan trắc
tự động Khu trung tâm xử lý nước thải; Thành lập Trung tâm điều trị trẻ em tâm
bệnh và tự kỷ trong bệnh viện.
b.2. Bệnh viện Phụ sản Thái Bình
+ Bệnh viện hạng I
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 550 giường
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng nhà trung tâm kỹ thuật cao và điều trị trong
bệnh viện và mua sắm thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh; Thành lập Trung
tâm sàng lọc sinh sản trong bệnh viện.
b.3. Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng I
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 500 giường
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ
khám chữa bệnh; Thành lập Trung tâm hỗ trợ sinh sản và sàng lọc sơ sinh trong
bệnh viện.
b.4. Bệnh viện Da Liễu
+ Bệnh viện hạng II
+ Duy trì quy mô 110 giường
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ
công tác chuyên môn; Thành lập Khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ trong bệnh
viện.
b.5. Bệnh viện Phục hồi chức năng
+ Bệnh viện hạng II
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 300 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác
chuyên môn.
b.6. Bệnh viện Phổi Thái Bình
+ Từng bước kiện toàn tổ chức các khoa, phòng và nhân lực theo chức
năng, nhiệm vụ của bệnh viện hạng II.
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 200 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác
chuyên môn.
43
b.7. Bệnh viện Mắt Thái Bình
+ Bệnh viện hạng II
+ Tập trung hoàn thiện quy mô giường bệnh 150 giường.
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác
chuyên môn.
b.8. Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Thái Bình
+ Bệnh viện hạng II
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 400 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác
chuyên môn.
b.9. Bệnh viện y học cổ truyền Thái Bình
+ Bệnh viện hạng I
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 600 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác
chuyên môn; Đầu tư phát triển Bệnh viện Lão khoa – y học cổ truyền tỉnh Hưng
Yên, đồng thời thành lập Trung tâm đào tạo chỉ đạo tuyến trực thuộc Bệnh viện.
b.10. Bệnh viện Phổi Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng II.
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 200 giường
+ Từng bước kiện toàn, nâng cấp tổ chức các khoa, phòng, nhân lực và
nâng cấp thiết bị y tế đủ điều kiện đảm nhận chức năng bệnh viện vùng.
b.11. Bệnh viện y dược cổ truyền Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng I.
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 400 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác
chuyên môn.
b.12. Bệnh viện Mắt Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng II
+ Duy trì quy mô giường bệnh 80 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác
chuyên môn.
b.13. Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng II.
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 200 giường
44
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác
chuyên môn.
b.14. Bệnh viện Bệnh nhiệt đới
+ Bệnh viện hạng II.
+ Tập trung hoàn thiện bệnh viện quy mô 200 giường
+ Từng bước kiện toàn, nâng cấp tổ chức các khoa, phòng, nhân lực và
nâng cấp thiết bị y tế đủ điều kiện đảm nhận chức năng bệnh viện vùng.
(Chi tiết tại phụ lục 01: Danh sách các bệnh viện tuyến tỉnh đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
c. Trung tâm bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ
+ Trung tâm hạng II.
+ Từng bước kiện toàn, nâng cấp tổ chức các khoa, phòng, nhân lực và
nâng cấp thiết bị y tế đủ điều kiện đảm nhận chức năng bảo vệ chăm sóc sức
khỏe cán bộ.
(Chi tiết tại phụ lục 03. Danh sách các Trung tâm đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên)
8.1.1.3. Bệnh viện đa khoa khu vực
Đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh có 20 Bệnh viện đa khoa khu vực được
nâng cấp, cải tạo trên hiện trạng quy hoạch đã có, mở rộng quy mô, đầu tư thiết
bị, bổ sung chức năng nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ,
tạm giam, phạm nhân tại 05 bệnh viện, gồm: Bệnh viện đa khoa Vũ Thư, Bệnh
viện đa khoa Đông Hưng, Bệnh viện đa khoa Tiền Hải, Bệnh viện đa khoa Tiên
Lữ, Bệnh viện đa khoa Khoái Châu. Đồng thời thành lập mới khoa Lão khoa tại
các Bệnh viện đa khoa.
Đầu tư cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho 04 Bệnh
viện: Bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải, Bệnh viện đa khoa Tiền Hải, Bệnh viện
đa khoa Thái Thuỵ, Bệnh viện đa khoa Thái Ninh, là các cơ sở thực hiện nhiệm
vụ kết hợp quân dân y trong khám, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh tại
vùng biển thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên.
Thành lập mới khoa Y học biển tại Bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải, Bệnh
viện đa khoa Tiền Hải, Bệnh viện đa khoa Thái Thuỵ, Bệnh viện đa khoa Thái
Ninh.
Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho các cơ sở y tế công lập tuyến
cơ sở chưa tự chủ về chi đầu tư.
(Chi tiết tại phụ lục 04: Danh sách các Bệnh viện đa khoa khu vực đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
8.1.1.4. Y tế xã, phường
Đầu tư phát triển các Trạm Y tế xã, phường phù hợp với nhu cầu chăm
45
sóc sức khỏe ban đầu của người dân trên cơ sở là đơn vị sự nghiệp theo Thông
tư 43/2025/TT-BYT của Bộ Y tế thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh ban đầu,
phòng bệnh và dân số,….
Đến năm 2030, phấn đấu 100% Trạm Y tế xã có đủ điều kiện khám, chữa
bệnh bảo hiểm y tế; 100% Trạm Y tế xã thực hiện được từ 98% trở lên danh
mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã; Đảm bảo 100% số xã đạt tiêu chí quốc gia về
y tế theo chuẩn.
8.1.1.5. Cơ sở khám chữa bệnh thuộc công an, quân đội
Đầu tư nâng cấp cơ sở khám chữa bệnh của công an, quân đội trên địa bàn
tỉnh nhằm đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho lực
lượng vũ trang và góp phần chăm sóc sức khoẻ cho người dân địa phương.
Đến năm 2030 tỉnh Hưng Yên đầu tư nâng cấp, xây dựng hạ tầng y tế
công an tỉnh Hưng Yên như sau: Bệnh xá số 1; Bệnh xá số 2; Bệnh xá Trại tạm
giam số 1; Bệnh xá Trại tạm giam số 2.
8.1.2. Cơ sở y tế ngoài công lập
- Duy trì các bệnh viện ngoài công lập hiện có, phát triển bệnh viện tư nhân
ngang tầm khu vực và quốc tế cung ứng dịch vụ cao cấp, theo yêu cầu, đáp ứng
nhu cầu của người dân có khả năng chi trả. Các bệnh viện tư nhân phải đáp ứng
được tiêu chí về chất lượng theo quy định của Bộ Y tế. Đồng thời khuyến khích xây
dựng thêm từ 4 - 5 Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tư nhân trên địa bàn tỉnh, thực
hiện hợp tác công – tư, đầu tư tư nhân, cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu.
- Mở rộng quy mô giường bệnh của các bệnh viện tư nhân, phấn đấu tỷ lệ
giường bệnh tư nhân ít nhất chiếm 15% vào năm 2030 và 25% vào năm 2050.
- Khuyến khích các tổ chức ngoài công lập đầu tư xây dựng và vận hành
các trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn; các công ty sản xuất vắc-xin
và thiết bị y tế phù hợp với quy định của pháp luật.
- Ưu tiên quỹ đất để thu hút nguồn lực đầu tư từ tư nhân cho lĩnh vực y tế.
8.2. Lĩnh vực y tế dự phòng
Đầu tư phát triển Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tiếp tục duy trì là đơn
vị y tế hạng I đạt tiêu chuẩn trung tâm kiểm soát bệnh tật khu vực bảo đảm đủ
năng lực dự báo, giám sát và phát hiện sớm, khống chế kịp thời, có hiệu quả các
dịch bệnh và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng.
Đồng thời phát triển Trạm Y tế xã phường là đơn vị thực hiện nhiệm vụ dự
phòng ban đầu.
(Chi tiết tại phụ lục 03. Danh sách các Trung tâm đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên)
8.3. Lĩnh vực Kiểm nghiệm thuốc mỹ phẩm thực phẩm
Đầu tư nâng cấp Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh trở
thành trung tâm vùng đạt tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nhằm đáp ứng nhu
cầu kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.
46
(Chi tiết tại phụ lục 3. Danh sách các Trung tâm đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên)
8.4. Lĩnh vực giám định pháp y, y khoa và pháp y tâm thần
Đầu tư xây mới hạ tầng Trung tâm pháp y và giám định y khoa gắn liền
với vị trí của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên, cơ sở y tế khác, đảm bảo sự gắn
kết, hỗ trợ kịp thời về chuyên môn, sử dụng hiệu quả thiết bị của các cơ sở y tế
cho công tác giám định phục vụ nhu cầu của các cơ quan tố tụng, chính sách an
sinh xã hội.
(Chi tiết tại phụ lục 03. Danh sách các Trung tâm đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên)
8.5. Hạ tầng công nghệ thông tin và y tế số
- Hoàn thiện số hóa dữ liệu sức khỏe người dân, hình thành kho dữ liệu Y
tế về: Hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, hình ảnh số y khoa, ...Ứng dụng
AI trong y tế, bao gồm hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh, phân tích dữ liệu bệnh nhân
và dự báo dịch bệnh.
- Tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải hoàn thành triển khai hồ sơ
bệnh án điện tử đáp ứng không sử dụng bệnh án giấy, chẩn đoán hình ảnh chỉ sử
dụng phim số, người dân có thể thực hiện đăng ký khám và đăng ký tư vấn,
khám chữa bệnh từ xa; triển khai các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và
các cơ sở khám chữa bệnh đạt tối thiểu 50% trên tổng giá trị thanh toán viện phí.
9. Phương án sử dụng đất y tế tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Đến năm 2030, nhu cầu đất để phát triển hạ tầng y tế cho các bệnh viện
công lập trên địa bàn tỉnh cần tối thiểu khoảng 148,6ha, tăng 70,9ha so với năm
2025, chi tiết tại phụ lục 4. Chủ yếu là xây mới, mở rộng, nâng cấp hệ thống các
bệnh viện. Cần điều chỉnh quy hoạch, bổ sung đất y tế đảm bảo theo Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN 4470:2012 Bệnh viện đa khoa (Tối thiểu 100m2 đất/1 giường
bệnh); Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Thông
tư số: 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường; Công văn số 4159/BYT-HTTB ngày 30/6/2025 của Bộ Y tế về việc
hướng dẫn sắp xếp, bố trí diện tích làm việc của các cơ sở y tế theo mô hình tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp.
Đối với Trạm Y tế xã, phường nhu cầu sử dụng đất theo chức năng nhiệm
vụ tại Thông tư 43/2025/TT-BYT thì cần diện tích đất đủ lớn để đáp ứng các
chức năng phòng bệnh, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, dân số,
và dược, đảm bảo đủ không gian cho các khoa/bộ phận chuyên môn hoạt động
theo quy định. Trạm Y tế xã/phường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp
xã, phường do vậy UBND cấp xã, phường chủ động bố trí quỹ đất vào quy
hoạch của xã theo các quy định như: Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày
09/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định định mức sử
dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể
dục thể thao; Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp./.
47
Bảng 1: Kết quả thực hiện chỉ tiêu y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2025
Năm
Hạng mục
Đơn vị
2015
2020
2025
Bác sĩ bình quân 1 vạn dân
Người
6,79
10,10
12,1
Giường bệnh tính bình quân 1 vạn dân
Giường
28
36,9
39,8
Tỷ lệ Trạm Y tế xã/phường có bác sĩ
%
100
100
97
Tỷ lệ Trạm Y tế xã/phường có nữ hộ sinh
%
100
100
100
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế
%
70,5
85,6
95
Số người chết vì các bệnh dịch
Người
1
0
0
Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng
đầy đủ các loại vắc xin
%
98,15
96,93
95
Tỷ lệ trẻ sơ sinh có trọng lượng dưới 2500
gram
%
6
2
2
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
%
26
19
16
Số vụ ngộ độc thực phẩm
Vụ
5
2
1
Bảng 2: Nhân lực y tế công lập tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2025
Năm
TT
Chi tiêu
Đơn
vị
Năm
2015
Năm
2020
Năm
2025
1
Nhân lực ngành y
9.304
-
Bác sĩ
Người
2.058
3.170
3.340
-
Y sĩ
Người
1.503
1.413
1.160
-
Điều dưỡng
Người
2.573
3.856
3.704
-
Hộ sinh
Người
768
743
605
-
Kỹ thuật viên y
Người
673
598
345
-
Khác
Người
557
1.225
150
-
Số bác sĩ/1 vạn dân
Người
6,79
10,10
12,1
-
Tỷ lệ Trạm Y tế xã/phường có bác sĩ
%
100
100
97,00
-
Tỷ lệ Trạm Y tế xã/phường có nữ hộ
sinh
%
100
100
100
2
Nhân lực ngành dược
856
-
Dược sĩ
Người
139
258
348
-
Dược sĩ cao đẳng, trung cấp
Người
963
924
508
-
Dược tá
Người
20
18
Tổng cộng
10.160
48
Bảng 3: Hiện trạng bệnh viện công lập tuyến tỉnh và quy mô
giường bệnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
STT
Tên bệnh viện
Địa chỉ trụ sở
Quy mô
giường
bệnh
I
Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
1
Bệnh viện đa khoa Thái Bình
Phường Trần Hưng Đạo, Tỉnh
Hưng Yên
1500
2
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng
Yên
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
900
3
Bệnh viện đa khoa Phố Nối
Phường Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
540
II
Bệnh viện chuyên khoa
1
Bệnh viện Phục hồi chức
năng
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
240
2
Bệnh viện Phổi Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
150
3
Bệnh viện Mắt Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
110
4
Bệnh viện Nhi Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
570
5
Bệnh viện Da liễu
Phường Trần Hưng Đạo, Tỉnh
Hưng Yên
110
6
Bệnh viện Phụ sản Thái Bình
Phường Trần Hưng Đạo, Tỉnh
Hưng Yên
450
7
Bệnh viện Sức khỏe tâm thần
Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
400
8
Bệnh viện y học cổ truyền
Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
400
9
Bệnh viện Phổi Hưng Yên
Phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên
155
10
Bệnh viện y dược cổ truyền
Hưng Yên
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
250
11
Bệnh viện Mắt Hưng Yên
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
80
12
Bệnh viện Sức khỏe tâm thần
Hưng Yên
Xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên
130
13
Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh
Hưng Yên
Xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên
350
14
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới
Phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên
100
49
Bảng 4: Danh sách các Bệnh viện thuộc Trường năm 2025
STT
Tên bệnh viện
Địa chỉ trụ sở
Quy mô
giường
bệnh
1
Bệnh viện đa khoa Trường
Đại học Y dược Thái Bình
Phường Trần Hưng Đạo, Tỉnh
Hưng Yên
282
2
Bệnh viện đa khoa Trường
Cao đẳng Y tế Thái Bình
Phường Trần Hưng Đạo, Tỉnh
Hưng Yên
150
Bảng 5: Danh sách các Trung tâm y tế tuyến tỉnh trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên năm 2025
STT
Tên đơn vị
Địa chỉ trụ sở chính
1
Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức
khỏe cán bộ
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
2
Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ
phẩm, thực phẩm
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
3
Trung tâm Pháp y và Giám định Y
khoa
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
4
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
50
Bảng 6: Hiện trạng Bệnh viện đa khoa khu vực và quy mô giường bệnh
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
STT
Tên bệnh viện
Địa chỉ trụ sở
Quy mô
giường
bệnh
1
Bệnh viện đa khoa Trần
Lãm
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
250
2
Bệnh viện đa khoa Thái
Ninh
Xã Thái Ninh, tỉnh Hưng Yên
240
3
Bệnh viện đa khoa Hưng
Nhân
Xã Long Hưng, tỉnh Hưng
Yên
230
4
Bệnh viện đa khoa Phụ Dực
Xã Phụ Dực, tỉnh Hưng Yên
260
5
Bệnh viện đa khoa Nam
Tiền Hải
Xã Hưng Phú, tỉnh Hưng Yên
200
6
Bệnh viện đa khoa Hưng Hà
Thái Bình
Xã Hưng Hà, tỉnh Hưng Yên
220
7
Bệnh viện đa khoa Thái
Thụy
Xã Thái Thụy, tỉnh Hưng
Yên
270
8
Bệnh viện đa khoa Tiền Hải
Xã Ái Quốc, tỉnh Hưng Yên
400
9
Bệnh viện đa khoa Quỳnh
Phụ
Xã Quỳnh Phụ, tỉnh Hưng
Yên
300
10
Bệnh viện đa khoa Vũ Thư
Xã Vũ Thư, tỉnh Hưng Yên
220
11
Bệnh viện đa khoa Kiến
Xương
Xã Kiến Xương, tỉnh Hưng
Yên
250
12
Bệnh viện đa khoa Đông
Hưng
Xã Đông Hưng, tỉnh Hưng
Yên
300
13
Bệnh viện đa khoa Ân Thi
Xã Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
100
14
Bệnh viện đa khoa Khoái
Châu
Xã Khoái Châu, tỉnh Hưng
Yên
170
15
Bệnh viện đa khoa Kim
Động
Xã Lương Bằng, tỉnh Hưng
Yên
110
16
Bệnh viện đa khoa Phù Cừ
Xã Đoàn Đào, tỉnh Hưng Yên
200
17
Bệnh viện đa khoa Tiên Lữ
Xã Hoàng Hoa Thám, tỉnh
Hưng Yên
200
18
Bệnh viện đa khoa Văn
Giang
Xã Văn Giang, tỉnh Hưng
Yên
250
19
Bệnh viện đa khoa Văn Lâm
Xã Lạc Đạo, tỉnh Hưng Yên
110
20
Bệnh viện đa khoa Yên Mỹ
Xã Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
90
51
Bảng 7: Danh sách bệnh viện ngoài công lập trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên năm 2025
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ trụ sở
Giường
bệnh
1
Bệnh viện Đột quỵ thần kinh
Hà Nội – Thái Bình
01 Nguyễn Tông Quai, Phường
Trần Lãm, Tỉnh Hưng Yên
48
2
Bệnh viện đa khoa Tư nhân
Lâm Hoa
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
35
3
Bệnh viện đa khoa Hoàng An
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
98
4
Bệnh viện Phụ sản An Đức
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
99
5
Bệnh viện đa khoa Lâm Hoa
Hưng Hà
Xã Hưng Hà, tỉnh Hưng Yên
48
6
Bệnh viện đa khoa Lâm Hoa
Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
200
7
Bệnh viện Lão khoa Phước
Hải
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
100
8
Bệnh viện Thái Bình
Phường Trần Hưng Đạo, Tỉnh
Hưng Yên
150
9
Bệnh viện đa khoa Phúc Sơn
Xã Thụy Anh, tỉnh Hưng Yên
100
10
Bệnh viện Mắt Hà Nội - Thái
Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
22
11
Bệnh viện đa khoa Phúc Lâm
Xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên
100
12
Bệnh viện Mắt Alina
Khu biệt thự Mimosa, Khu đô thị
Ecopark, Xã Phụng Công, tỉnh
Hưng Yên
15
13
Bệnh viện Mắt Hải Hưng
Số 222 Nguyễn Khoái, Xã Khoái
Châu, Tỉnh Hưng Yên
10
14
Bệnh viện Mắt Việt Hà Nội
Khu dân cư mới An Vĩ, xã Triệu
Việt Vương, tỉnh Hưng Yên
10
15
Bệnh viện đa khoa Hưng Hà
Phường Sơn Nam, tỉnh Hưng
Yên
300
16
Bệnh viện Kusumi - Bệnh
viện ĐH Y khoa Tokyo Việt
Nam
Xã Phụng Công, tỉnh Hưng Yên
150
52
Phụ lục 01: Danh sách các bệnh viện công lập tuyến tỉnh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hạng bệnh viện,
phân cấp chuyên
môn
Quy mô giường
bệnh
STT
Tên cơ sở Y tế
Địa điểm
Hiện
trạng
Quy
hoạch
đến 2030
Hiện
trạng
Quy
hoạch
đến 2030
Ghi chú
I
QUY HOẠCH MỚI
1
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên mới
Khu Đại học Phố Hiến, phường
phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
I
1500
Quy hoạch mới
II
BỆNH VIỆN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG
1. Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
1
Mở rộng Bệnh viện đa khoa Thái Bình
Khu Trung tâm Y tế Phường
Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
I
I
1500
1600
Mở rộng
2
Bệnh viện đa khoa Thái Bình
Phường Trần Hưng Đạo, tỉnh
Hưng Yên
I
I
1200
1500
Cải tạo nâng cấp
-
Trung tâm Hồi sức tích cực – chống độc
Thành lập mới
-
Đơn nguyên Ghép tạng
Thành lập mới
-
Trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học
và chỉ đạo tuyến
Thành lập mới
-
Trung tâm huyết học truyền máu
Thành lập mới
3
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng
Yên
I
I
900
1500
Cải tạo nâng cấp
-
Trung tâm Ung bướu
Thành lập mới
-
Trung tâm Tim mạch
Thành lập mới
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
-
Trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học
và chỉ đạo tuyến
Thành lập mới
4
Bệnh viện đa khoa Phố Nối
Phường Mỹ Hào, tỉnh Hưng
II
I
540
600
Cải tạo nâng cấp
53
STT
Tên cơ sở Y tế
Địa điểm
Hạng bệnh viện,
phân cấp chuyên
môn
Quy mô giường
bệnh
Ghi chú
Hiện
trạng
Quy
hoạch
đến 2030
Hiện
trạng
Quy
hoạch
đến 2030
Yên
-
Khoa Thận nhân tạo
Thành lập mới
-
Khoa can thiệp tim mạch
Thành lập mới
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
2. Bệnh viện chuyên khoa
1
Bệnh viện Phục hồi chức năng
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
II
II
240
300
Cải tạo nâng cấp
2
Bệnh viện Phổi Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
II
II
150
200
Cải tạo nâng cấp
3
Bệnh viện Mắt Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
II
II
110
150
Cải tạo nâng cấp
4
Bệnh viện Nhi Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
I
I
570
700
Nâng cấp đủ điều kiện đảm
nhận chức năng bệnh viện
vùng
-
Trung tâm điều trị trẻ em tâm bệnh và tự
kỷ
Thành lập mới
5
Bệnh viện Da liễu
Phường Trần Hưng Đạo, Tỉnh
Hưng Yên
II
II
110
110
Cải tạo nâng cấp
-
Khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ
Thành lập mới
6
Bệnh viện Phụ sản Thái Bình
Phường Trần Hưng Đạo, Tỉnh
Hưng Yên
I
I
450
550
Cải tạo nâng cấp
-
Trung tâm sàng lọc sinh sản
Thành lập mới
7
Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
Yên
II
II
400
400
Cải tạo nâng cấp
8
Bệnh viện y học cổ truyền Thái Bình
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng
II
I
400
600
Cải tạo nâng cấp
54
STT
Tên cơ sở Y tế
Địa điểm
Hạng bệnh viện,
phân cấp chuyên
môn
Quy mô giường
bệnh
Ghi chú
Hiện
trạng
Quy
hoạch
đến 2030
Hiện
trạng
Quy
hoạch
đến 2030
Yên
-
Bệnh viện Lão khoa – Y học cổ truyền tỉnh
Hưng Yên (đổi tên từ nguyên trạng Bệnh
viện y học cổ truyền Thái Bình)
Thành lập mới
9
Bệnh viện Phổi Hưng Yên
Phường Sơn Nam, tỉnh Hưng
Yên
II
II
155
200
Nâng cấp đủ điều kiện đảm
nhận chức năng bệnh viện
vùng
10
Bệnh viện y dược cổ truyền Hưng Yên
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng
Yên
II
I
250
400
Cải tạo nâng cấp
11
Bệnh viện Mắt Hưng Yên
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng
Yên
II
II
80
80
Cải tạo nâng cấp
12
Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hưng Yên
Xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng
Yên
II
II
130
200
Cải tạo nâng cấp
13
Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Hưng Yên
Xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng
Yên
II
I
350
500
Nâng cấp đủ điều kiện đảm
nhận chức năng bệnh viện
vùng
-
Trung tâm hỗ trợ sinh sản và sàng lọc sơ
sinh
Thành lập mới
14
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới
Phường Sơn Nam, tỉnh Hưng
Yên
II
II
100
200
Nâng cấp đủ điều kiện đảm
nhận chức năng bệnh viện
vùng
55
Phụ lục 02: Danh sách các Bệnh viện thuộc Trường đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hạng bệnh viện,
phân cấp chuyên
môn
Quy mô giường
bệnh
STT
Tên cơ sở Y tế
Địa điểm
Hiện
trạng
Quy
hoạch đến
2030
Hiện
trạng
Quy
hoạch đến
2030
Ghi chú
1
Bệnh viện đa khoa Trường Đại
học Y dược Thái Bình
Phường Trần Hưng Đạo , tỉnh
Hưng Yên
II
I
282
500
Cải tạo nâng cấp
2
Bệnh viện đa khoa Trường Cao
đẳng Y tế Thái Bình
Phường Trần Hưng Đạo , tỉnh
Hưng Yên
II
I
150
200
Cải tạo nâng cấp
56
Phụ lục 03: Danh sách các Trung tâm đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hạng bệnh viện,
phân cấp chuyên
môn
Quy mô giường
bệnh
STT
Tên cơ sở Y tế
Địa điểm
Hiện
trạng
QH đến
2030
Hiện
trạng
QH đến
2030
Ghi chú
1
Trung tâm Pháp y và Giám định
Y khoa (quy hoạch mới của
BVĐK tỉnh Hưng Yên)
Khu đại học phố Hiến, phường phố
Hiến, tỉnh Hưng Yên
III
-
Quy hoạch mới cạnh quy hoạch
mới của BVĐK tỉnh Hưng Yên
Khu đại học phố Hiến, phường phố
Hiến, tỉnh Hưng Yên
Xây dựng mới
2
Trung tâm cấp cứu 115 (cơ sở
1)
Khu trung tâm y tế, phường Trần
Lãm tỉnh Hưng Yên
III
Thành lập, xây dựng mới
-
Cơ sở 2 Trung tâm cấp cứu 115
Đường Trần Quang Khải, phường
Phố Hiến
Nguyên ủy từ cơ sở 3 của
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
3
Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc
mỹ phẩm thực phẩm
Đường Nguyễn Văn Linh, Phường
Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
III
Cải tạo nâng cấp hạ tầng,
thiết bị
4
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh cơ sở 1
Đường Hải Thượng Lãn Ông,
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
II
Nâng cấp hạ tầng, thiết bị
-
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh cơ sở 2
Đường Nguyễn Tông Quai, Phường
Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
II
Cải tạo nâng cấp
5
Trung tâm Bảo vệ chăm sóc sức
khỏe cán bộ - Lão khoa (nguyên
ủy từ Trung tâm Bảo vệ chăm
sóc sức khỏe cán bộ tỉnh)
Đường Chu Mạnh Chinh, Phường
Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
II
50
Nâng cấp hạ tầng, thiết bị
57
Phụ lục 04: Danh sách các Bệnh viện đa khoa khu vực đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hạng bệnh viện, phân
cấp chuyên môn
Quy mô giường
bệnh
STT
Tên cơ sở Y tế
Địa điểm
Hiện
trạng
Quy
hoạch đến
2030
Hiện
trạng
Quy
hoạch đến
2030
Ghi chú
1
Bệnh viện đa khoa Trần Lãm
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
II
II
250
300
Cải tạo nâng cấp
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
2
Bệnh viện đa khoa Thái Ninh
Xã Thái Ninh, tỉnh Hưng Yên
II
II
240
450
Cải tạo nâng cấp
Khoa Y học biển
Thành lập mới
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
3
Bệnh viện đa khoa Hưng Nhân
Xã Long Hưng, tỉnh Hưng Yên
II
II
200
300
Cải tạo nâng cấp
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
4
Bệnh viện đa khoa Phụ Dực
Xã Phụ Dực, tỉnh Hưng Yên
II
I
260
300
Cải tạo nâng cấp mở
rộng
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
5
Bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải
Xã Hưng Phú, tỉnh Hưng Yên
II
II
240
300
Cải tạo nâng cấp
Khoa Y học biển
Thành lập mới
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
6
Bệnh viện đa khoa Hưng Hà Thái
Bình
Xã Hưng Hà, tỉnh Hưng Yên
II
II
220
350
Cải tạo nâng cấp
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
7
Bệnh viện đa khoa Thái Thụy
Xã Thái Thụy, tỉnh Hưng Yên
II
II
270
400
Cải tạo nâng cấp
Khoa Y học biển
Thành lập mới
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
8
Bệnh viện đa khoa Tiền Hải
Xã Ái Quốc, tỉnh Hưng Yên
II
II
400
500
Khoa Y học biển
Thành lập mới
9
Bệnh viện đa khoa Quỳnh Phụ
Xã Quỳnh Phụ, tỉnh Hưng Yên
II
II
300
500
Cải tạo nâng cấp
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
58
STT
Tên cơ sở Y tế
Địa điểm
Hạng bệnh viện, phân
cấp chuyên môn
Quy mô giường
bệnh
Ghi chú
Hiện
trạng
Quy
hoạch đến
2030
Hiện
trạng
Quy
hoạch đến
2030
10
Bệnh viện đa khoa Vũ Thư
Xã Vũ Thư, tỉnh Hưng Yên
II
II
220
400
Cải tạo nâng cấp, mở
rộng
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
11
Bệnh viện đa khoa Kiến Xương
Xã Kiến Xương, tỉnh Hưng Yên
II
II
400
500
Cải tạo nâng cấp
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
12
Bệnh viện đa khoa Đông Hưng
Xã Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên
II
II
300
400
Cải tạo nâng cấp
-
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
13
Bệnh viện đa khoa Tiên Lữ
Xã Hoàng Hoa Thám, tỉnh Hưng
Yên
II
II
200
350
-
Khoa Lão khoa
14
Bệnh viện đa khoa Phù Cừ
Xã Quang Hưng, tỉnh Hưng Yên
III
II
200
300
-
Khoa Lão khoa
15
Bệnh viện đa khoa Ân Thi
Xã Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
III
III
100
200
-
Khoa Lão khoa
16
Bệnh viện đa khoa Kim Động
Xã Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
III
III
110
150
-
Khoa Lão khoa
17
Bệnh viện đa khoa Khoái Châu
Xã Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
II
II
170
300
-
Khoa Lão khoa
18
Bệnh viện đa khoa Văn Lâm
Xã Lạc Đạo, tỉnh Hưng Yên
III
III
110
110
-
Khoa Lão khoa
19
Bệnh viện đa khoa Yên Mỹ
Xã Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
III
III
90
150
-
Khoa Lão khoa
20
Bệnh viện đa khoa Văn Giang
Xã Phụng Công, tỉnh Hưng Yên
II
II
250
400
Cải tạo sửa chữa nâng
cấp và thành lập mới
Khoa Lão khoa
Thành lập mới
Phụ lục 05: Thực trạng và nhu cầu đề xuất tối thiểu diện tích đất đến năm 2030
theo quy mô giường bệnh
STT
Tên bệnh viện
Số
giường
bệnh
KH đã
phê
duyệt
Số
giường
bệnh
đến
2030
Tổng diện
tích đất
hiện có
(m2)
Tổng diện
tích sàn
hiện có
(m2)
Diện tích
đất so với số
giường năm
2030 (m2)
Diện tích
đất cần bổ
sung đến
năm 2030
(m2)
1
BVĐK tỉnh Hưng
Yên
900
1.500
59.397
43.235
150.000
90.603
2
BVĐK Phố Nối
540
600
51.858
31.429
60.000
8.142
3
BV Sản Nhi Hưng
Yên
350
500
44.892
29.496
50.000
5.108
4
BVSKTT Hưng Yên
130
200
23.500
8.065
20.000
5
BVYDCT Hưng Yên
250
400
21.401
12.741,86
40.000
18.598,8
6
BV Bệnh nhiệt đới
100
200
10.973
10.150
20.000
9.027
7
BV Mắt Hưng Yên
80
80
3.595
4.100
8.000
4.405
8
BV Phổi Hưng Yên
155
200
15.974
7.876
20.000
4.026
9
BV Phổi Thái Bình
170
200
26.500
7.650
20.000
10
BVĐK Thái Bình
1.520
1.600
49.925,5
17.283,7
160.000
110.074,5
11
BV Nhi Thái Bình
570
700
30.173,3
26.023
70.000
39.826,7
12
BVYHCT Thái Bình
400
600
14.309,8
16.467,4
60.000
45.690,2
13
BV Phụ sản Thái
Bình
450
550
18.072,4
22.000,19
55.000
36.927,6
14
BV Phục hồi chức
năng
240
300
8.420,9
8.300
30.000
21.579,1
15
BV Mắt Thái Bình
110
150
20.268,9
7.431
11.000
16
BVSKTT Thái Bình
380
400
22.263
10.237,2
40.000
17.736,9
17
Bệnh viện Da liễu
110
110
77.271,9
13.363,4
11.000
17.1
Bệnh viện Da liễu cs1
30
839,6
1.242,9
-
17.2
Bệnh viện Da liễu cs2
80
72.696,8
8.724
-
1673
Bệnh viện Da liễu cs3
3.735,5
3.396,5
-
18
BVĐK Tiền Hải
400
500
24.775,5
14.764,3
50.000
25.224,5
19
BVĐK Nam Tiền Hải
240
300
10.966,2
7.116
30.000
19.033,8
20
BVĐK Đông Hưng
350
400
25.141,9
14.462
40.000
14.858,1
21
BVĐK Thái Thuỵ
350
400
15.008,9
9.692,98
40.000
24.991,1
22
BVĐK Thái Ninh
240
450
16.536,4
8.832,2
45.000
28.463,6
23
BVĐK Kiến Xương
400
500
25.000
20.000
50.000
25.000
24
BVĐK Hưng Hà Thái
Bình
300
350
16.691,4
11.290,87
35.000
18.308,6
25
BVĐK Hưng Nhân
230
300
18.828,4
11.403,5
12.000
6.171,6
26
BVĐK Phụ Dực
260
300
18.280,2
9.334
30.000
11.719,8
27
BVĐK Quỳnh phụ
400
500
21.673,9
15.562
50.000
28.326,1
28
BVĐK Trần Lãm
250
300
11.888
11.220
30.000
18.112
29
BVĐK Vũ Thư
365
400
31.719,6
10.937,4
40.000
8.280,4
30
BVĐK Phù Cừ
200
300
14.745
11.427,57
30.000
15.255
60
60
31
BVĐK Ân Thi
100
200
19.032
11.940
20.000
968
32
BVĐK Kim Động
110
150
11,81
4.691
15.000
14.988,19
33
BVĐK Văn Giang
250
400
25.362
10.065
40.000
14.638
34
BVĐK Văn Lâm
110
110
10.379,2
6.002
11.000
620,8
35
BVĐK Tiên Lữ
200
350
16.325
13.082,3
35.000
18.675
36
BVĐK Yên Mỹ
90
150
13.497
6.705
15.000
1.503
37
BVĐK Khoái Châu
170
300
27.000
11.200
30.000
3.000
Tổng cộng
11.300
14.860
928.551,11
508.940,27
1.486.000
709.882,39

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1572/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt Đề án phát triển mạng lưới y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1572/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1572/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×