• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 43/KH-UBND Hưng Yên 2026 phát triển y tế biển đảo đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/02/2026 13:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 43/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phát triển y tế biển, đảo tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, định hướng đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 43/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 43/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 43/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thc hin Chương trình phát trin y tế bin, đảo tnh Hưng Yên
đến năm 2030, Định hướng đến năm 2045
Căn cứ Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban thư về tiếp tục
củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế sở trong tình
hình mới; Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 05/4/2024 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban
thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế sở
trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 658/QĐ-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình Phát triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2030;
Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông báo số 1177/TB-BYT ngày 06/9/2023 của Bộ Y tế thông
báo kết luận của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Hội nghị triển khai thực hiện Quyết định
số 658/QĐ-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình Phát triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; Nghị quyết
số 1666/UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấpcủa tỉnh Hưng Yên năm 2025.
Thực hiện Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 06/11/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025
của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc
nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Nhằm triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Chương trình
Phát triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2030 theo Quyết định số 658/QĐ-
TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Phát
triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2030; tạo sự chuyển biến về nhận thức,
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị về công tác phát triển y tế biển, đảo; tạo sự
đồng thuận trong cộng đồng hội các thành viên (ngư dân) hoạt động trên
biển, thực hiện mục tiêu bảo đảm cho người dân sinh sống làm việc vùng
biển, đảo được tiếp cận sử dụng dịch vụ y tế ngày càng tốt hơn, Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch để thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh, cụ thể
như sau:
43
06
2
I. THỰC TRẠNG
Tỉnh Hưng Yên được thành lập trên sở hợp nhất tỉnh Hưng Yên (cũ)
tỉnh Thái Bình (cũ); nằm trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng, tỉnh Hưng
Yên là cửa ngõ phía Đông Nam Thủ đôNội,hành lang công nghiệp, trung
tâm logistics kết nối toàn vùng; tổng diện tích 2.514,8 km
2
với dân số
khoảng 3,56 triệu người; 104 đơn vị hành chính xã, phường mới. Hưng Yên
còn sở hữu đường bờ biển dài gần 54km, trên 16 nghìn ha bãi triều; đây lợi
thế để phát triển các ngành cảng biển, nuôi biển năng lượng tái tạo; với định
hướng phát triển kinh tế hội của tỉnh Hưng Yên dự kiến sẽ triển khai quy
hoạch không gian phát triển năng lượng xanh, tận dụng lợi thế biển, đón đầu xu
thế chuyển dịch năng lượng toàn cầu; đưa công nghiệp ra biển, dịch vụ hậu cần
ra vùng ven biển; phát triển hệ thống logistics biển, tạo trục phát triển xuyên
suốt từ biển vào đất liền.
Hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên gồm các quan, đơn vị y tế tuyến tỉnh,
mạng lưới y tế sở và các đơn vị y tế khác, cụ thể là:
- Các đơn vị y tế tuyến tỉnh gồm 17 Bệnh viện Đa khoa, chuyên khoa
tuyến tỉnh; 02 Chi cục và 08 Trung tâm tuyến tỉnh.
- Các đơn vị y tế khác gồm Bệnh viện Đại học Y Thái Bình thuộc Trường
Đại học Y Dược Thái Bình, Bệnh viện trường Cao đẳng y tế Thái Bình thuộc
Trường Cao đẳng y tế Thái Bình.
- Đơn vị y tế nhân gồm: 16 Bệnh viện Đa khoa, chuyên khoa ngoài
công lập và các Phòng khám đa khoa, chuyên khoa nhân hoạt động trên phạm
vi toàn tỉnh.
- Đơn vị khác thuộc Sở: Làng trẻ SOS.
- Mạng lưới y tế sở thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu gồm: 104
Trạm y tế xã, phường (hiện duy trì 407 điểm trạm); 20 Bệnh viện Đa khoa cấp
bản.
- Địa giới hành chính vùng biển tỉnh Hưng Yên hiện tại gồm 19 04
bệnh viện đa khoa cấp bản 08 trạm y tế (hiện còn duy trì 11 điểm y tế)
vị trí địa lý giáp biển:
1. Bệnh viện Đa khoa Nam Tiền Hải
Bệnh viện hạng II xếp cấp chuyên môn kỹ thuật cấp bản với quy
240 giường bệnh kế hoạch. Bệnh viện trụ sở đặt tại Hưng Phú, tỉnh Hưng
Yên, đây ven biển, nằm tại khu vực phía Nam của tỉnh trên trục đường
221A (đâycon đường tránh trú bão, cứu hộ cứu nạn phát triển kinh tế biển
đảm bảo an ninh quốc phòng ven biển phía Nam của tỉnh). Bệnh viện khoảng
cách tới khu du lịch biển Đồng Châu 7,9; cách cảng biển Cửa Lân 10,9km
cách Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải 6,2 km. Đây cũng khu
vực tuyến đường cao tốc ven biển đi qua tiếp giáp với tỉnh Ninh Bình,
đồng thời khu vực này tập trung nhiều khu chức năng trọng điểm như khu công
nghiệp Hưng Phú (với quy mô hơn 8.000 người lao động); Khu du lịch sinh thái
Cồn Vành với hệ thống sân golf 27 hố tiêu chuẩn quốc tế hiện đại hứa hẹn thu
3
hút hàng nghìn lượt khách du lịch; Cảng biển nước sâu và các khu dịch vụ khác .
Quy dân số trong khu vực của bệnh viện hiện nay khoảng 150 nghìn người,
cùng với sự gia tăng dân số từ khu công nghiệp sự phát triển của ngành du
lịch sẽ dẫn đến nhu cầu về dịch vụ y tế ngày càng cao. Chính vậy việc
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân công nhân các khu công nghiệp cần được
trú trọng hơn nữa.
Diện tích sàn xây dựng bệnh viện hiện trạng 7.116 m
2
nhưng theo quy
định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 41, Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30/12/2023 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh 50m
2
sàn xây dựng/giường. Với quy điều trị 240 giường
bệnh thì diện tích sàn xây dựng cần 12.000 m
2
. Như vậy, diện tích sàn xây
dựng còn thiếu để phục vụ khám chữa bệnh 4.884 m
2
. Kế hoạch giường bệnh
đến năm 2030 của bệnh viện 300 giường bệnh thì diện tích sàn xây dựng cần
15.000 m2, so với diện tích sàn hiện của bệnh viện 7.116 m2 còn thiếu
7.884 m
2
. Do đó bệnh viện cần xây mới tối thiểu: 01 tòa Nhà kỹ thuật cao -
Điều trị nội trú (8 tầng) đồng bộ, trên diện tích đất xây dựng ước tính diện tích
sàn khoảng 8.300 m
2
.
2. Bệnh viện Đa khoa Thái Thụy
Bệnh viện hạng II xếp cấp chuyên môn kỹ thuật cấp bản với quy
350 giường bệnh kế hoạch. Bệnh viện trụ sở đặt tại Thái Thụy, tỉnh Hưng
Yên, đây ven biển, nằm tại khu vực phía Nam của tỉnh trên trục đường
37A (đây con đường tránh trú bão, cứu hộ cứu nạn phát triển kinh tế biển
đảm bảo an ninh quốc phòng ven biển phía Nam của tỉnh). Bệnh viện khoảng
cách tới khu cảng biển Diêm Điền 1 km; cách cảng Tân Sơn 02 km cách
Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Thụy Hải, Thụy Xuân 5-10km; Khu du
lịch Cồn Đen 9km; Bãi biển cực 6,9km; Khu công nghiệp VISYP 9 km
cách Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 1 – Thái Bình 2 khoảng 10 km...
Diện tích sàn xây dựng bệnh viện hiện trạng 9.693 m
2
theo quy định
50m
2
sàn xây dựng/giường. Với quy điều trị 350 giường bệnh thì diện tích
sàn xây dựng cần 17.500m
2
. như vậy, diện tích sàn xây dựng còn thiếu để
phục vụ khám chữa bệnh là 7.807 m
2
.
3. Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải
Bệnh viện hạng II xếp cấp chuyên môn kỹ thuật cấp bản với quy
400 giường bệnh kế hoạch. Bệnh viện trụ sở đặt tại đất Ái Quốc tỉnh
Hưng Yên, trong khu kinh tế ven biển, hiện đang trong khu Công nghiệp Tiền
Hải, khu Công nghiệp Hải Long, Hưng Long, Hương Phú, cách đường Cao tốc
ven biển 1,5km. Bệnh viện khoảng cách tới khu du lịch biển Cồn Vành 10,3;
cách cảng biển Cửa Lân 5,3km và cách Cồn Tiên 12,7km.
Diện tích sàn xây dựng bệnh viện hiện trạng 14.923,3 m
2
, theo quy định
50m
2
sàn xây dng/giường. Vi quy điu tr 400 giường bnh thì din tích sàn
xây dng cn 20.000m
2
như vy, din tích sàn xây dng còn thiếu để phc v
khám cha bnh 5.076,7 m
2
. Kế hoch giường bnh đến năm 2030 ca bnh vin
là 500 giường bnh thì din tích sàn xây dng còn thiếu 10.076,7 m
2
.
4
4. Bệnh viện Đa khoa Thái Ninh
Bệnh viện đa khoa Thái Ninh bệnh viện hạng II, xếp cấp chuyên môn kỹ
thuật cấp bản với quy mô 240 giường bệnh kế hoạch. Bệnh viện trụ sở đặt
tại Thái Ninh, tỉnh Hưng Yên, đây ven biển đường bờ biển dài
khoảng 5km, nằm tại khu vực phía Nam của tỉnh trên trục đường 37A (đây
con đường tránh trú bão, cứu hộ cứu nạn phát triển kinh tế biển đảm bảo an
ninh quốc phòng ven biển phía Nam của tỉnh Hưng Yên). Bệnh viện khoảng
cách tới Khu bảo tồn thiên nhiên rng ngp mn Thy Hi, Thy Xuân 5-10 km;
cách Khu du lch Cn Đen 9km; cách Bãi bin Vô cc 6,9km; cách Khu công nghip
Liên Thái 3 km; cách Nhà máy Nhit đin Thái Bình 1 Thái Bình 2 khong 8
km; cách nhà máy sn xut Amon Nitrat Cty Hoá cht m Thái Bình 9km; cách
Khu công nghip Sao Vàng 5km; cách cm công nghip Thái Dương 5km.
Diện tích sàn xây dựng bệnh viện hiện trạng là 8.043,1 m
2
; theo quy định
50m
2
sàn xây dựng/giường. Với quy điều trị 240 giường bệnh thì diện tích
sàn xây dựng cn là 12.000m
2
, như vy din tích sàn xây dng còn thiếu để phc v
khám cha bnh 3.956,9 m
2
. Kế hoch giường bnh đến năm 2045 ca bnh vin
là 450 giường bnh thì din tích sàn xây dng cn còn thiếu 14.456,9 m
2
.
5. Hiện trạng các trạm y tế
08 trạm y tế (hiện còn duy trì 11 điểm y tế) các vị trí địa giáp
biển; thc hin chc năng nhim v tiếp nhn, khám, cha bnh, phòng chng
dch bnh và chăm sóc sc khe cho người dân địa phương; bên cnh đó các bnh
vin vin này được giao nhim v là bnh vin thc hin nhim v phối hợp quân
dân y để phục vụ cho bà con đi biển đánh bắt hải sản xa bờ gặp nạn, hồi sức cấp
cứu hàng loạt cho người bệnh ngộ độc trên tàu biển, độc chất do sinh vật biển,
tham gia các hoạt động cấp cứu trên biển cho nhân dân vùng biển đảo.
(Phụ lục 1 kèm theo)
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Củng cố, tăng cường năng lực, chất lượng khả năng cung ứng dịch vụ
y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe quân dân khu
vực biển của tỉnh Hưng Yên; bảo đảm cho người dân sinh sống làm việc
vùng biển, đảo được tiếp cận sử dụng dịch vụ y tế cho nhu cầu dự phòng, cấp
cứu, khám chữa bệnh nâng cao sức khỏe; góp phần thực hiện thắng lợi các
mục tiêu Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
Đầu xây dựng sở hạ tầng và mua sắm máy móc thiết bị y tế đồng bộ,
hiện đại, động, sẵn sàng tại 04 bệnh viện đa khoa cấp bản chức năng
nhiệm vụ khám chữa bệnh, cấp cứu, cứu nạn cứu hộ cho khu vực y tế biển của
tỉnh Hưng Yên gồm Bnh vin Đa khoa Tin Hi, Bệnh viện Đa khoa Nam Tiền
Hải, Bệnh viện Đa khoa Thái ThụyBệnh viện Đa khoa Thái Ninh.
5
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đối với Bệnh viện Đa khoa Thái Thụy, Bnh vin Đa khoa Tin Hi,
Bệnh viện Đa khoa Nam Tiền Hải, Bệnh viện đa khoa Thái Ninh có đủ năng lực
cấp cứu, khám chữa bệnh các bệnh đặc thù biển, khả năng triển khai thành
thục các kỹ thuật ngoại khoa cấp cứu của bệnh viện hạng 2, mục tiêu cụ thể:
+ Đầu thiết bị y tế hiện đại để triển khai kỹ thuật cao, chuyên sâu lĩnh
vực y tế biển đảo như: Thiết bị phục vụ hoạt động khám sức khỏe, Hồi sức cấp
cứu chuyên ngành y học biển; Thiết bị phục vụ chẩn đoán hình ảnh, thăm
chức năng, cấp cứu ngoại khoa nội tim mạch thiết bị phục vụ phẫu thuật,
gây mê hồi sức.
+ Đầu các thiết bị y tế cần thiết trên tinh thần tận dụng nguồn lực hiện
để đồng bộ các chuyên khoa, sở để triển khai các kỹ thuật cao, chuyên
sâu nhằm thu hút, tuyển dụng bổ sung đào tạo thu hút, tuyển dụng nhân lực y tế
đủ cấu theo Thông 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ Y tế.
+ Đầu xây dựng mới các tòa nhà liên kết trên sở hiện của các
Bệnh viện nhằm đồng bộ, hiện đại, động, chuyên sâu đáp ứng nhu cầu khám
chữa bệnh y tế biển đảo của tỉnh Hưng Yên trong tình hình mới.
- 04 trạm y tế ven biển (xã Đồng Châu, Nam Cường, Đông Thụy
Anh, Thái Thụy), cơ s y tế d phòng quân đội ti tnh được đầu tư, nâng cp
bo đảm thc hin nhim v trên khu vc bin.
- 70% tàu mặt nước thuộc Hải quân, Cảnh sát biển Ban chỉ huy Biên
phòng (thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Hưng Yên) được trang bị đồng bộ trang
thiết bị y tế cho cấp cứu đầu tiên và thực hiện cứu hộ, cứu nạn trên biển.
- Trang b t thuc và dng c y tế cho 100% tàu cá khai thác hi sn xa b.
- 100% người dân vùng biển, đảo được tuyên truyền, phổ biến kiến thức,
huấn luyện kỹ năng dự phòng bảo vệ sức khỏe, kỹ năng tự cấp cứu vận
chuyển người bị nạn đến các sở cấp cứu vùng biển, đảo.
3. Định hướng đến năm 2045
- Bệnh viện Đa khoa Thái Thụy, Bệnh viện Đa khoa Nam Tiền Hải, Bnh
vin Đa khoa Tin Hi, Bệnh viện Đa khoa Thái Ninh phát huy vai trò cấp cứu,
khám chữa bệnh các bệnh đặc thù biển, đủ năng lực triển khai kỹ thuật
ngoại khoa bệnh viện hạng 2 hoàn chỉnh.
- 100% tàu mặt nước thuộc Hải quân, Cảnh sát biển Ban chỉ huy Biên
phòng (thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Hưng Yên) được trang bị đồng bộ trang
thiết bị y tế cho cấp cứu đầu tiên và thực hiện cứu hộ, cứu nạn trên biển.
III. PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế gồm: Bnh vin Đa khoa Tin Hi, Bệnh
viện Đa khoa Nam Tiền Hải, Bệnh viện Đa khoa Thái Thụy, Bệnh viện Đa khoa
Thái Ninh, 04 trạm y tế ven biển (xã Đồng Châu, xã Nam Cường, Đông Thụy
Anh, xã Thái Thụy).
2. Các đơn vị thuộc lĩnh vực quốc phòng vị trí ven biển (trong đó
phòng khám quân dân y) và Bộ lệnh Cảnh sát biển vùng 1.
6
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác y tế biển, đảo
a) Các sở, ngành, chính quyền địa phương khu vực ven biển lồng ghép nội
dung phát triển y tế biển, đảo vào các nghị quyết, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và địa phương nói riêng.
b) Xây dựng các phương án, quy chế phối hợp liên ngành trong việc đảm
bảo y tế, tham gia xử những tình huống khẩn cấp về y tế trên biển, đảo, theo
từng cấp độ, từng khu vựctổ chức diễn tập đáp ứng với các tình huống.
c) Xây dựng chế độ về thông tin, báo cáo, kiểm tra, giám sát phù hợp với
đặc thù khu vực biển, đảo.
d) Chỉ đạo thực hiện các văn bản của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc
phòng các quan liên quan trong việc triển khai các hướng dẫn, tổ chức
thực hiện phương án, quy chế phối hợp liên ngành, các tiêu chuẩn quy định
chế độ chính sách đặc thù cho y tế khu vực biển, đảo.
2. Củng cốtăng cường năng lực y tế dự phòng khu vực biển
a) Kiện toàn biên chế, tổ chức, nhân lực; đầu sở vật chất, trang thiết
bị cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh; sở y tế dự phòng của lực lượng
trang đủ năng lực khám dự phòng, phòng chống dịch bệnh khu vực biển, đảo.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh
cho cán bộ, nhân viên y tế, nhân dân và người lao động khu vực biển, đảo.
c) Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, vệ sinh, an toàn thực phẩm,
phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích; quản chất thải y tế, ứng phó biến
đổi khí hậu và các sự cố liên quan đến y tế trên khu vực biển, đảo.
3. Củng cố, tăng cường năng lực khám bệnh, chữa bệnh
a) Kiện toàn biên chế, tổ chức, nhân lực; đầu sở vật chất, trang thiết
bị đặc thù cho Bnh vin Đa khoa Tin Hi, Bệnh viện Đa khoa Nam Tiền Hải,
Bệnh viện Đa khoa Thái Thụy, Bệnh viện Đa khoa Thái Ninh đủ năng lực
cấp cứu, khám chữa bệnh các bệnhđặc thù biển,khả năng triển khai các kỹ
thuật cấp cứu ngoại khoa của bệnh viện hạng 2.
b) Xây dựng, đầu sở vật chất, trang thiết bị đặc thù cho 04 trạm y tế
ven biển (xã Đồng Châu, Nam Cường, Đông Thụy Anh, Thái Thụy)
đảm đủ năng lực cấp cứu, thu dung, điều trị phù hợp đặc thù vùng biển, đảo.
c) Xây dựng các mô hình trợ giúp y tế từ xa từ các bệnh viện tuyến Trung
ương, Trung tâm hỗ trợ cấp cứu từ xa - Telemedicine đến bệnh viện, Bệnh viện
đa khoa Thái Thuỵ, Bệnh viện Đa khoa Thái Ninh, Bệnh viện đa khoa Nam Tiền
Hải, Bnh vin Đa khoa Tin Hi, bệnh xá quân dân y.
d) Trang bị tủ thuốc và trang thiết bị y tế cho tàu biển, lực lượng dân quân
tự vệ biển, tàu cá khai thác hải sản xa bờ theo các quy định quốc gia và quốc tế.
e) Ban hành các hướng dẫn về chẩn đoán, cấp cứu, điều trị đặc thù cho
khu vực biển.
7
f) Phát triển hệ thống thông tin y tế biển, đảo thông minh: Ứng dụng di
động báo cấp cứu, GPS, AI hỗ trợ chẩn đoán từ xa, telemedicine, sở dữ liệu
tập trung
4. Nâng cao năng lực cấp cứu, vận chuyển người bệnh
a) Đầu trang thiết bị, nhân lực, xây dựng các phương án, quy chế phối
hợp giữa Bệnh viện đa khoa Thái Bình (bổ sung chức năng nhiệm vụ giao đơn
vị vận chuyển cấp cứu trực thuộc bệnh viện) với trung tâm phối hợp tìm kiếm,
cứu nạn hàng hải khu vực lực lượng Hải quân, Bộ lệnh Cảnh sát biển
vùng 1, Bộ đội Biên phòng trong tổ chức cấp cứu, vận chuyển người bệnh.
b) Trang bị đồng bộ trang thiết bị y tế cấp cứu đầu tiên thực hiện cứu
hộ, cứu nạn trên biển cho tàu mặt nước thuộc Hải quân, Cảnh sát biển, Bộ đội
Biên phòng và các tàu tìm kiếm cứu nạn.
c) Cải tạo, nâng cấp một số phương tiện hiện của tỉnh, của địa phương
để khả năng cấp cứu, vận chuyển người bệnh. Trang bị đủ phương tiện cấp
cứu, vận chuyển cho bệnh viện, bệnh xá quân dân y.
d) Tổ chức, huấn luyện các đội y tế động cấp tỉnh, lực lượng dân quân
tự vệ biển, lực lượng bán chuyên trách, lực lượng huy động của các sở, ngành
kinh tế biển sẵn sàng tham gia, cấp cứu, vận chuyển người bệnh.
5. Phát triển nguồn nhân lực y tế cho khu vực vùng biển của tỉnh
a) Căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng
các quan liên quan để nghiên cứu, đề xuất về tổ chức, biên chế, tiêu
chuẩn, chế độ chính sách đặc thù cho nhân lực y tế vùng biển.
b) Đào to ngun nhân lc cht lượng cao v y hc bin; đào to, đào to li
v y hc bin cho cán b y tế và các lc lượng làm vic trên khu vc bin, đảo.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa họchợp tác quốc tế về y học biển.
d) Nâng cao chất lượng công tác huấn luyện cấp cứu biển; đào tạo kiến
thức y học đặc thù biển, cho lực lượng quân y thay phiên làm nhiệm vụ tại trạm
cứu nạn, cứu hộ ven biển và các tàu làm nhiệm vụ trên biển.
6. Xây dựng các định mức, tiêu chuẩn đặc thù cho y tế biển
a) Trên sở quy mô dân số, diện tích và điều kiện khí hậu biển, các điều
kiện thực tế tại địa phương căn cứ định mức đầu tư, tiêu chuẩn hạ tầng, công
trình phụ trợ, quy định về danh mục trang thiết bị y tế, phương tiện vận chuyển,
thời gian khấu hao, điều kiện bảo quản trên biển, đảo; danh mục, phương thức
đóng gói các số chuyên dụng phục vụ cấp cứu, điều trị, vận chuyển người
bệnh cho các sở y tế do Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và các quan có liên quan
hướng dẫn để tổ chức, thực hiện phù hợp.
b) Cập nhật các quy định hiện hành về tiêu chuẩn sức khỏe cho các đối
tượng làm việc trong các ngành nghề, hoạt động đặc thù khu vực biển.
8
7. Tăng cường truyn thông, giáo dc sc khe cho người dân khu vc bin
a) Đầu nhân lực, trang thiết bị, phương tiện truyền thông để thực hiện
hiệu quả công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe trên khu vực biển, đảo.
b) Ban hành tài liệu, tổ chức các sự kiện truyền thông các hoạt động
truyền thông cho người dân làm việc và sinh sống trên khu vực biển, đảo.
c) Truyền thông trang bị kiến thức cho người dân vùng biển, đảo kiến
thức bản để tự bảo vệ sức khỏe; biết tự cấp cứu đưa người bị nạn đến
các sở cấp cứu vùng biển, đảo và các kiến thức pháp luật về y tế biển đảo.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước, gồm: Nguồn chi thường xuyên, nguồn vốn
đầu tư, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ nước ngoài, nguồn kinh phí các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số theo
phân cấp ngân sách và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Tổng kinh phí dự kiến đầu tư: 839.652.125.000 đồng. Trong đó, dự kiến:
+ Đầu hạ tầng: 601.007.865.000 đồng.
+ Thiết bị y tế: 277.656.260.000 đồng.
2. Nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các đơn vịnguồn hợp
pháp khácdành để cải tạo, sửa chữa sở hạ tầng, mua sắm thay thế các thiết bị
y tế phục vụ công tác cấp cứu, khám chữa bệnh.
Tổng kinh phí dự kiến: 166.786.800.000 đồng. Trong đó, dự kiến:
+ Tăng cường thiết b y tế, sa cha cơ s h tng: 166.091.800.000 đồng.
+ Đào tạo nhân lực: 695.000.000 đồng.
3. Ngun xã hi hóa và các ngun hp pháp khác theo quy định ca pháp lut
(Chi tiết tại Phụ lục 02, 03,04, 05)
VI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Y tế
- Chủ trì, tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch thực hiện
Chương trình phát triển y tế biển, đảo tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 tầm nhìn
2045(sau đây gọi tắtKế hoạch).
- Là quan thường trực của Ban Chỉ đạo có trách nhiệm triển khai, tổng
hợp, báo cáo, đánh giá tình hình tổ chức thực hiện Kế hoạch; đầu mối phối
hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các ven
biển và các sở, ngành liên quan thực hiện Kế hoạch.
- Chỉ đạo, giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn về y tế theo thẩm quyền;
phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo xử những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực
hiện kế hoạch.
9
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Báo Hưng Yên, các quan
báo chí trên địa bàn tích cực tổ chức các hoạt động tuyên truyền rộng rãi về mục
đích, ý nghĩa, các nội dung của Kế hoạch; Truyền thông trang bị kiến thức cho
người dân làm việc sinh sống trên khu vực biển, đảo kiến thức bản để
tự bảo vệ sức khỏe; biết tự cấp cứu đưa người bị nạn đến các sở cấp
cứu vùng biển, đảo và các kiến thức pháp luật về y tế biển đảo.
- Hằng năm, phối hợp với các địa phương, sở, ngành liên quan xây dựng
dự toán ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển y tế biển, đảo gắn với
kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế của tỉnh gửi Sở Tài chính để tổng hợp, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất phối hợp với các sở, ngành, địa phương
liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai cho Bộ Y tế
Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. B Ch huy Quân s tnh, Công an tnh
- Báo cáo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về kế hoạch hoạt động, đầu
sở vật chất, trang thiết bị bố trí kinh phí cho các hoạt động công tác y tế biển
đảo của quan, đơn vị.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ngành, đơn vị liên quan xây
dựng kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện để tổ chức hệ thống vận chuyển
cấp cứutổ chức chỉ huy tìm kiếm cứu nạn trên biển.
- Chỉ đạo lực lượng Quân y kết hợp chặt chẽ với lực lượng Dân y làm
nòng cốt phát triển y tế biển.
- Phối hợp với Sở Y tế và các địa phương có liên quan thường xuyên kiểm
tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển y tế biển trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành địa phương liên quan tham mưu
bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước phân cấp ngân sách hiện hành phù hợp với cân đối ngân sách
địa phương hằng năm. Tham mưu cấp thẩm quyền cân đối, bố trí nguồn vốn
đầu công cho các chương trình, dự án phát triển mạng lưới y tế thuộc cấp tỉnh
quản lý theo quy định của pháp luật về đầu công.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển y tế biển, đảo
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 05 năm và hàng năm của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch
theo quy định.
4. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Y tế các quan, địa phương liên
quan trong việc kiểm tra việc trang bị tủ thuốc dụng cụ y tế theo quy định
thực hiện đầy đủ các quy định quốc tế về bảo đảm y tế biển đối với tàu khai
thác hải sản xa bờ, tàu vận tải biển – tàu viễn dương theo quy định.
10
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan chỉ đạo Hệ thống
truyền thanh sở tuyên truyền rộng rãi mục đích, ý nghĩa, các nội dung của Kế
hoạch các nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe đến người dân làm việc
và sinh sống trên khu vực biển, đảo và các kiến thức pháp luật về y tế biển, đảo.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan bảo đảm hệ
thống thông tin thông suốt hỗ trợ cấp cứu, điều trị từ xa.
6. Báo Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên: Thường xuyên tuyên
truyền về mục tiêu, ý nghĩa, các nội dung của rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, các
nội dung của Kế hoạch; kịp thời đưa tin về các nhân, tổ chức thực hiện tốt
công tác y tế biển, đảo.
7. Các sở, ngành, đơn vị liên quan: Căn c chc năng, nhim v được
giao, tích cc phi hp vi S Y tế, y ban nhân dân các ven bin ca tnh
Hưng Yên t chc trin khai thc hin có hiu qu các ni dung ca Kế hoch
phát trin y tế bin trên địa bàn tnh; phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình
hình thực hiện Kế hoạch theo quy định.
8. y ban nhân dân các xã ven bin
- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình phát
triển y tế biển, đảo tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân
làm Trưởng ban; Giám đốc Bệnh viện Đa khoa, Trưởng trạm y tế làm các
Phó Trưởng ban; các quan, đơn vị liên quan địa phương làm ủy viên, có sự
tham gia của các lực lượng quân đội, công an. Ban Chỉ đạo cấp trách
nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huy động mọi nguồn lực
đảm bảo cho công tác y tế biển, đảo tại địa phương triển khai thực hiện các
nhiệm vụ do Ban chỉ đạo cấp tỉnh giao.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển y tế biển, đảo đến
năm 2030 cấp xã; cân đối, bố trí kinh phí đảm bảo triển khai tốt các hoạt động
kế hoạch tại địa phương; chỉ đạo bộ phận phát thanh truyền thông tuyên
truyền rộng rãi v mc đích, ý nghĩa, các ni dung ca Kế hoch; Truyn thông
trang b kiến thc cho người dân làm vic sinh sng trên khu vc bin, đảo
kiến thc cơ bn để t bo v sc khe; biết t sơ cp cu và đưa người b nn đến
các cơ s cp cu vùng bin, đảo và các kiến thc pháp lut v y tế bin đảo.
- Lồng ghép nội dung thực hiện Kế hoạch cấp tỉnh, Kế hoạch cấp vào
các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án triển khai thực hiện tại địa
phương, tới từng xã ven biển.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình đảm
bảo công tác y tế biển trên địa bàn quản lý.
- Căn cứ khả năng ngân sách nhà nước hằng năm, bố trí ngân sách cho các
địa phương để thực hiện Kế hoạch cấp xã theo phân cấp ngân sách.
11
- Phi hp vi S Y tế, các s, ngành liên quan trong vic kim tra, đánh giá
tình hình thc hin Kế hoch cp tnh hoc Ch trì, phi hp vi các s, ngành liên
quan kim tra, đánh giá tình hình thc hin Kế hoch cp xã theo quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này, Sở Y tế các sở, ban, ngành liên quan, Ủy
ban nhân dân các xã ven biển của tỉnh Hưng Yên xây dựng Kế hoạch chi tiết để
triển khai thực hiện.
2. Định kỳ hằng năm các quan, đơn vị, địa phương, báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhBộ Y tế.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các quan, đơn vị triển khai thực hiện.
Giao Sở Y tế theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp kết quả báo cáo
Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế, Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công
an tỉnh; Y tế, Tài chính, Khoa học và Công
nghệ, Xây dựng;
- UBND các xã ven biển;
- Lưu: VT, KGVX.
12
Phụ lục 1. Danh sách các Trạm Y tế dọc vùng biển Hưng Yên
STT
Tên xã
Trạm y tế trung tâm
Xã Thái Thụy
Trạm Y tế Diêm Điền
Trạm Y tế Thụy Hải
Trạm Y tế Thụy Trình
Trạm Y tế Thụy Bình
1
Trạm Y tế Thụy Liên
Trạm Y tế Diêm Điền
Đông Thụy Anh
Trạm Y tế Thụy Trường
Trạm Y tế Đông Thụy Anh
Trạm Y tế An Tân
2
Trạm Y tế Hồng Dũng
Trạm Y tế Đông Thụy Anh
Bắc Thụy Anh
Trạm Y tế Thụy Quỳnh
Trạm Y tế Bắc Thụy Anh
3
Trạm Y tế Thụy Việt
Trạm Y tế Bắc Thụy Anh
Thụy Anh
Trạm Y tế Thụy Sơn
Trạm Y tế Thuỵ Anh
4
Trạm Y tế Thụy Hưng
TYT Thụy Anh
Xã Nam Thụy Anh
Trạm Y tế Thụy Thanh
Trạm Y tế Nam Thuỵ Anh
5
Trạm Y tế Thụy Duyên
Trạm Y tế Thụy Duyên
Bắc Thái Ninh
Trạm Y tế Thái Phúc
6
Trạm Y tế Dương Hồng Thuý
Trạm Y tế Dương Hồng Thuý
Xã Thái Ninh
Trạm Y tế Thái Hưng
Trạm Y tế Thái Thượng
Trạm Y tế Thái Ninh
7
Trạm Y tế Thái Nguyên
Trạm Y tế Thái Thượng
Đông Thái Ninh
Trạm Y tế Mỹ Lộc
Trạm Y tế Tân Học
Trạm Y tế Thái Đô
8
Trạm Y tế Đông Thái Ninh
Trạm Y tế Mỹ Lộc
Xã Nam Thái Ninh
Trạm Y tế Thái Thọ
Trạm Y tế Nam Thái Ninh
9
Trạm Y tế Thuần Thành
Trạm Y tế Nam Thái Ninh
Xã Tây Thái Ninh
Trạm Y tế Sơn
Trạm Y tế Tây Thái Ninh
10
Trạm Y tế Thái Giang
Trạm Y tế Thái Giang
Xã Tây Thụy Anh
11
Trạm Y tế Thụy Chính
Trạm Y tế Thụy Ninh
13
Trạm Y tế Thụy Dân
Trạm Y tế Thụy Ninh
Tiền Hải
Trạm Y tế Tiền Hải
Trạm Y tế Tây Ninh
Trạm Y tế Tây Lương
Trạm Y tế Lăng
12
Trạm Y tế An Ninh
Trạm Y tế Tiền Hải
Xã Tây Tiền Hải
Trạm Y tế Phương Công
Trạm Y tế Vân Trường
13
Trạm Y tế Bắc Hải
Trạm Y tế Vân Trường
Xã Ái Quốc
Trạm Y tế Tây Giang
14
Trạm Y tế Ái Quốc
Trạm Y tế Tây Giang
Đồng Châu
Trạm Y tế Đông Hoàng
Trạm Y tế Đông
Trạm Y tế Đông Lâm
15
Trạm Y tế Đông Minh
Trạm Y tế Đông Hoàng
Đông Tiền Hải
Trạm Y tế Đông Xuyên
Trạm Y tế Đông Quang
Trạm Y tế Đông Long
16
Trạm Y tế Đông Trà
Trạm Y tế Đông Xuyên
Xã Nam Cường
Trạm Y tế Nam Thịnh
Trạm Y tế Nam Chính
17
Trạm Y tế Nam Cường
Trạm Y tế Nam Cường
Hưng Phú
Trạm Y tế Nam Phú
Trạm Y tế Nam Hưng
18
Trạm Y tế Nam Trung
Trạm Y tế Nam Trung
Xã Nam Tiền Hải
Trạm Y tế Nam Hồng
Trạm Y tế Nam Hà
19
Trạm Y tế Nam Hải
Trạm Y tế Nam Hồng
PHỤ LỤC 02
DỰ KIẾN NHU CẦU ĐẦU XÂY DỰNG VÀ MUA SẮM THIẾT BỊ Y TẾ CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA NAM TIỀN
HẢI, BVĐK TIỀN HẢI, BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI THỤYBỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI NINH
Tổng chi phí suất đầu xây dựng tính theo suất vốn đầu xây
dựng công trình năm 2025 của Bộ Xây dựng
(1.000 đồng)
Tổng chi phí thiết bị y tế
trang bị cho hoạt động hồi
sức cấp cứu, cứu nạn cứu
hộ và phòng chống bão
(1.000 đồng)
STT
Bệnh viện
Quy
giường
bệnh
tới
năm
2030
Diện
tích sàn
xây
dựng dự
kiến
(1.000
đồng)
Tổng
cộng
suất đầu
xây
dựng
thiết bị
công
trình
Tổng chi
phí suất
đầu
xây dựng
Thiết
bị gắn
công
trình
và các
hạng
mục
phụ trợ
khác
Thành tiền
chi phí xây
dựng và các
hạng mục
khác
(1.000 đồng)
Diễn giải suất vốn đầu
công trình xây
dựng
(1.000 đồng)
Chi phí
thiết bị y tế
(1.000 đồng)
Thành tiền
dự toán xây
dựng
mua sắm
thiết bị y tế
(1.000 đồng)
Diễn
giải
suất
vốn
đầu
thiết
bị y tế
1
Nam Tiền Hải
300
8.300
13.970
13.382,0
1.668,0
224.000.000
69.414.065
293.414.065
2
Thái Thụy
450
7.807,0
13.382,0
11.726,0
1.656,0
104.473.274
69.414.065
173.887.339
3
Thái Ninh
360
9.374,5
13.382,0
11.726,0
1.656,0
125.449.559
69.414.065
194.863.624
4
Tiền Hải
460
8.076,0
13.382,0
11.726,0
1.656,0
108.073.032
Tham khảo suất vốn
đầu xây dựng theo
Bảng 14 Quyết định số
409/QĐ-BXD ngày
11/4/2025 của Bộ Xây
dựng
69.414.065
177.487.097
Theo
danh
mục
thiết
bị y tế
tại
Phụ
lục 02
Tổng cộng 04
BV
561.995.865
277.656.260
839.652.125
15
1
Đầu xây dựng
mới 04 TYT xã
ven biển (xã
Đồng Châu, xã
Nam Cường,
Đông Thụy Anh,
xã Thái Thụy)
4 xã
9.753
9.753
4
39.012.000
4 trạm y tếmới x
Suất đầu
9.753.000.000 đồng/01
TYTX (đã bao gồm chi
phí xây dựngthiết
bị) =
1.014.312.000.000
đồng (suất đầu 01
TYTX theo Quyết định
số 409/QĐ-BXD ngày
11/04/2025 của Bộ Xây
dựng
Tổng cộng BV
và TYT
601.007.865
277.656.260
839.652.125
16
PHỤ LỤC 03
DỰ KIẾN NHU CẦU ĐẦU MUA SẮM THIẾT BỊ Y TẾ
STT
Nội dung
Đơn
vị tính
Số
lượng
Giá tham khảo
trên thị trường
(1.000 đồng)
Ghi chú
I
Thiết bị phục vụ hoạt động khám sức khỏe,
Hồi sức cấp cứu chuyên ngành y học biển
12.910.000
1
Hệ thống oxy cao áp
Hệ
thống
01
8.400.000
2
Máy đo nhĩ lượng
Máy
01
610.000
3
Máy xét nghiệm Realtime PCR (kèm máy tách
chiết)
Hệ
thống
01
2.500.000
4
Máy thở chức năng cao
Máy
01
1.400.000
Triển khai 5 phác đồ điều trị cho 48
loại bệnh khác nhau trên lâm sàng
áp dụng điều trị bằng oxy cao áp
theo Quyết định 2539/QĐ-BYT của
Bộ Y tế theo Viện Y học biển Việt
Nam
Triển khai dịch vụ kỹ thuật khám sức
khỏe thuyền viên theo Phụ lục số VII
kèm theo Thông số 22/2017/TT-
BYT của Bộ Y tế
II
Thiết bị phục vụ chẩn đoán hình ảnh, thăm
chức năng, cấp cứu ngoại khoa và nội
tim mạch
47.537.600
1
Máy X quang C Arm
Máy
01
1.780.000
2
Hệ thống chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla
Hệ
thống
01
32.900.000
3
Máy siêu âm tổng quát
Máy
01
2.455.000
4
Máy đo độ loãng xương (tia X, siêu âm…)
Máy
01
1.621.000
Phát triển khoa Chẩn đoán hình ảnh -
Thăm do chức năng Phẫu thuật kết
hợp xương -
17
STT
Nội dung
Đơn
vị tính
Số
lượng
Giá tham khảo
trên thị trường
(1.000 đồng)
Ghi chú
5
Máy X Quang nhũ ảnh
Máy
01
4.681.600
6
Hệ thống nội soi tiêu hóa (dạ dày, đại tràng)
Hệ
thống
01
4.100.000
III
Thiết bị phục vụ phẫu thuật, gây mê hồi sức
8.966.465
1
Máy tán sỏi các loại
Máy
01
4.855.465
2
Máy gây mê
Máy
01
825.000
3
Hệ thống phẫu thuật nội soi (ổ bụng, sản phụ
khoa, tiết niệu)
Hệ
thống
01
3.286.000
Cộng
69.414.065
Phát triển ngoại khoa chuyên sâu
18
PHỤ LỤC 4: DỰ KIẾN DỰ TOÁN NGUỒN QUỸ PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP
Dự toán trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
ĐVT: Triệu đồng
TT
Đơn vị
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Tổng
1
BVĐK Tiền Hải
3649,6
7114,0
7949,2
7772,5
8549,8
35.035,1
2
BVĐK Nam Tiền Hải
3630,2
5100,0
3415,2
3462,3
3800,0
19.407,7
3
BVĐK Thái Thụy
6695,0
6285,0
6542,0
7638,0
7979,0
35.139,0
4
BVĐK Thái Ninh
4067,5
4474,3
3874,3
4067,9
4332,4
20.816,3
Tổng
28992,2
32318,1
31796,3
35299,5
37685,8
166.091,8
19
PHỤ LỤC 5: DỰ KIẾN NHU CẦU ĐÀO TẠO
STT
Đào tạo
Chuyên khoa Y học biển
Đào tạo cập nhật
kiến thức
Dự kiến kinh phí
Thành tiền
(đồng)
1
Bác sỹ
02 BS/01 BVĐK x 04 BV= 8BS
35.000.000
280.000.000
2
Điều dưỡng
04 ĐD/01 BVĐK x 04 BV= 16BS
20.000.000
320.000.000
3
CBYT Bệnh
viện
50 x 2 lớp x 4 BV=
400 người
Thuê giảng viên, hội
trường, tài liệu
60.000.000
4
CBYT xã
20 x 2 lớp x 7
TYT= 280 người
Thuê giảng viên, hội
trường, tài liệu
35.000.000
5
Tổng
695.000.000
(Sáu trăm chín mươi lăm triệu đồng chẵn!)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 43/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Chương trình phát triển y tế biển, đảo tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, định hướng đến năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×