• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 366/KH-UBND Hà Nội 2025 hoạt động kiểm nghiệm thuốc mỹ phẩm thực phẩm

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/12/2025 19:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 366/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Hoạt động kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 366/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 366/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 366/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Hoạt động kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm năm 2026
Căn c Lut Dược s 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016; Lut sa đổi, b
sung mt s điu ca Lut Dược s 44/2024/QH15 ngày 21/11/2024;
Căn c Quyết định s 1165/QĐ-TTg ngày 09/10/2023 ca Th tướng Chính
ph: Phê duyt Chiến lược quc gia phát trin ngành Dược Vit Nam giai đon
đến năm 2030 và tm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hộidự toán ngân sách nhà nước
năm 2026;
Căn c Thông tư liên tch s 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03/3/2010
ca B Tài chính, B Khoa hc Công ngh Hướng dn qun s dng
kinh phí đối vi hot động kim tra nhà nước v cht lượng sn phm, hàng hóa;
Căn c Thông tư s 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 ca B Y tế quy định
v qun lý m phm; Thông tư s 34/2025/TT-BYT ngày 03/7/2025 ca B Y tế sa
đổi, b sung mt s điu ca Thông tư s 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm
2011 ca B trưởng B Y tế quy định v qun lý m phm;
Căn c Thông tư s 04/2018/TT-BYT ngày 09/02/2018 ca B Y tế quy định
v thc hành tt phòng thí nghim (GLP);
Căn c Thông tư s 30/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 ca B Y tế hướng dn
áp dng tiêu chun cht lượng, kim nghim thuc, nguyên liu làm thuc thu
hi, x lý thuc vi phm;
Căn c Thông tư s 32/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 ca B Y tế quy định
qun lý v cht lượng thuc c truyn, v thuc c truyn, dược liu;
Căn c Quyết định s 388/QĐ-BYT ngày 20/02/2024 ca B Y tế v vic ban
hành Kế hoch trin khai thc hin Chiến lược quc gia phát trin ngành Dược
Vit Nam giai đon đến năm 2030 tm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định s
1165/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2023 ca Th tướng Chính ph;
Căn c Tiêu chun yêu cu chung v năng lc các phòng thí nghim và hiu
chun ISO/IEC 17025:2017;
Căn c Quyết định 4015/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 ca UBND thành ph
Ni v vic thành lp Trung tâm kim nghim thuc, m phm, thc phm
Ni trên cơ s tách chc năng kim nghim dược phm và m phm ca Trung tâm
Y tế d phòng Ni trc thuc S Y tế; Quyết định s 2858/QĐ-UBND ngày
11/8/2022 ca UBND thành ph Ni v vic Quy định chc năng, nhim v,
366
25
12
2
quyn hn cơ cu t chc ca Trung tâm kim nghim thuc, m phm, thc
phm Hà NiQuyết định s 3097/QĐ-UBND ngày 01/6/2024 ca UBND thành
ph Ni v vic giao Trung tâm kim nghim thuc, m phm, thc phm
Ni thc hin nhim v kim nghim sn phm thc phm do B Y tế qun lý.
UBND thành phNi ban hành Kế hoch hot động kim nghim thuc,
m phm, thc phm trên địa bàn Thành ph năm 2026 như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM NGHIỆM THUỐC,
MỸ PHẨM, THỰC PHẨM NĂM 2025
1. Kết qu thc hin
Ngày 31/12/2024, UBND Thành ph Ni ban hành Kế hoch s
403/KH-UBND v Kế hoch hot động kim nghim thuc, m phm, thc phm
năm 2025, trong đó giao S Y tế ch đạo, phi hp vi các S, ban, ngành Thành
ph ch đạo Trung tâm kim nghim thuc, m phm, thc phm Ni đơn v
thường trc, làm đầu mi xây dng kế hoch chi tiết, trin khai thc hin. Thc
hin Kế hoch 403/KH-UBND, Trung tâm kim nghim thuc, m phm, thc
phm Ni đã xây dng Kế hoch chi tiết trin khai thc hin. Đến tháng 11
năm 2025, kết qu đạt được:
- Giám sát chất lượng lấy mẫu kiểm tra chất lượng tại 986 sở thuộc
tất cả các loại hình. Tổng số mẫu thuốc, mỹ phẩm đã lấy kiểm tra chất lượng
2.315 mẫu (đạt 96,4% so với kế hoạch), tương ứng hơn 190 hoạt chất. Trong đó,
phát hiện 15 mẫu thuốc không đạt chất lượng, 04 mẫu thuốc nghi ngờ giả, 09
mẫu dược liệu/ vị thuốc cổ truyền, 03 mẫu mỹ phẩm, 01 mẫu khác không đạt
chất lượng. Ngoài ra, có 03 mẫu mỹ phẩm trên nhãn có các nội dung không phù
hợp với quy định tại Thông 06/2011/TT-BYT.
- Kiểm tra chất lượng thuốc, mỹ phẩm các sản phẩm thực phẩm do Bộ
Y tế quản trên địa bàn Thành phố đã được đánh giá đạt yêu cầu tiêu chuẩn
GLP theo thông 04/2018/TT-BYT tiếp tục được duy trì, đánh giá công
nhận mở rộng các phép thử trên đối tượng mẫu thực phẩm đáp ứng tiêu chuẩn
ISO/IEC 17025:2017 trong năm 2025.
- Duy trì công tác thông tin, mạng lưới trong hoạt động kiểm soát chất
lượng thuốc, mỹ phẩm.
- Thường xuyên đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác kiểm
tra chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.
2. Đánh giá kết quả đạt đượcnhững thuận lợi, khó khăn
2.1. Đánh giá kết quả đạt được
Trong năm 2025, Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
Nội đã triển khai đồng bộ các hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng, lấy
mẫu kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản
trên địa bàn Thành phố theo đúng quy định hiện hành.
Công tác kiểm tra, giám sát và lấy mẫu được thực hiện tại nhiều loại hình
sở, tập trung vào các nhóm sản phẩm, hoạt chấtnguy cao, góp phần kịp
3
thời phát hiện, cảnh báo và tham mưu xử lý các vấn đề về chất lượng. Hoạt động
kiểm nghiệm được triển khai đảm bảo đúng tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật tiến
độ, từng bước mở rộng phổ hoạt chất, phép thử, nâng cao năng lực kiểm
nghiệm.
Công tác cập nhật thông tin, báo cáo định kỳ thiết lập, duy trì mạng
lưới quản chất lượng thuốc tại các sở y tế trên địa bàn Thành phố được
thực hiện đầy đủ, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước. Công tác đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, viên chức được chú trọng, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ chuyên môn được giao.
2.2. Thuận lợi
chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Bộ Y tế; UBND Thành phố
giao bổ sung nhiệm vụ kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản lý.
Phòng thử nghiệm đạt GLP và ISO/IEC 17025; đội ngũ cán bộtrình độ
chuyên môn, kinh nghiệm.
2.3. Khó khăn
Khối lượng mẫu yêu cầu kiểm nghiệm nhiều, trong khi nguồn lực về
kinh phí, nhân lực và trang thiết bị còn hạn chế.
Nhiều phép thử, hoạt chất mới đòi hỏi đầu lớn về trang thiết bị, chất
chuẩn và trình độ chuyên sâu.
Kinh phí cho hoạt động lấy mẫu, kiểm nghiệm duy trì GLP, ISO/IEC
17025 chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế.
Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng tại các sở phân bố rộng, biến
động và còn gặp khó khăn.
II. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU BẢN
1. Mục tiêu chung
Kim tra, giám sát cht lượng ly mu thuc, m phm. Nghiên cu phát
trin k thut kim nghim thuc, m phm, sn phm thc phm do B Y tế qun
trên địa bàn, công tác qun cht lượng, ch đạo hưng dn v mt chuyên
môn k thut, nghip v cho các đơn v hành ngh trên địa bàn. Truyn thông, ng
dng công ngh thông tin trong hot động qun cht lượng thuc, m phm,
thc phm nhm cung cp, qun thông tin v cht lượng chính xác, kp thi đến
cơ quan qun lý, các doanh nghip và người dân.
2. Mục tiêu bản:
2.1 Mục tiêu 1: Kiểm tra, giám sát chất lượng lấy mẫu thuốc, mỹ
phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quảnđể kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra giám sát khoảng 1000 sở thuộc tất cả các loại hình (sản
xuất; xuất nhập khẩu; bán buôn; bán lẻ; cấp phát, sử dụng, pha chế).
- Ly 2200 mẫu (Căn c định mc quy định ti Thông tư 03/2023/TT-BYT
ngày 17/02/2023 ca B Y tế), tương ứng với khoảng 190 hoạt chất, trong đó chú
4
trọng các mẫu thuộc danh mục hoạt chất ưu tiên lấy mẫu theo khuyến cáo của
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương năm 2026.
2.2. Mục tiêu 2: Kiểm nghiệm mẫu thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực
phẩm do Bộ Y tế quản toàn diện, kịp thời đáp ứng yêu cầu của quản nhà
nước về chất lượng đảm bảo duy trì quản phòng thử nghiệm theo tiêu
chuẩn GLP và ISO/IEC 17025
- Tăng cường, phát triển năng lực kiểm nghiệm các sản phẩm thực phẩm
do Bộ Y tế quản lý.
- 95% mẫu lấy được kiểm tra chất lượng theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn đã
đăng ký, công bốtrả kết quả đúng thời hạn quy định.
- 100% các mu m phm, thc phm được phân tích các ch tiêu v an toàn.
- 100% các mẫu do phòng kiểm tra lĩnh vực y tế - Sở Y tế, Công an gửi
đến được trả lời kịp thời phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- 100% các mu thuc, nguyên liu làm thuc, m phm, sn phm thc
phm không đạt tiêu chun cht lượng, mu tin kim được báo cáo v B Y tế, S
Y tế theo quy định.
- Duy trì các hoạt động đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm theo quy
định của GLP và ISO/IEC 17025.
2.3. Mục tiêu 3: Cập nhật thông tin, mạng lưới trong hoạt động quản
chất lượng thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản
2.4. Mục tiêu 4: Đào tạo, nâng cao năng lực kiểm nghiệm
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo ch đạo
- Xây dng kế hoch chi tiết hot động kim nghim thuc, m phm, thc
phm năm 2026.
2. Công tác chuyên môn
2.1. Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng lấy mẫu thuốc, mỹ
phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quảnđể kiểm tra chất lượng
2.1.1. Kiểm tra, giám sát chất lượng
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát định kỳ đột xuất theo yêu cầu
của lãnh đạo Sở Y tế và lãnh đạo trung tâm. kế hoạch phân công cụ thể danh
sách đoàn theo từng tháng, danh sách các sở cụ thể theo từng tuần.
- Đánh giá thực trạng tình hình chất lượng thuốc, mỹ phẩm, công tác đảm
bảo chất lượng thuốc, mỹ phẩm tại các sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng, báo
cáo Sở Y tế định kỳ.
- Giám sát chất lượng thuốc tiền kiểm: kiểm tra, lấy mẫu, kiểm nghiệm
mẫu, tổng hợp báo cáo gửi Cục quản Dược, Viện kiểm nghiệm thuốc Trung
ương, Sở Y tế hàng tháng.
2.1.2. Lấy mẫu thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản
để kiểm tra chất lượng
5
Lấy mẫu thuốc, mỹ phẩm... để kiểm tra chất lượng phù hợp với quy định
hiện hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Cục quản Dược, Cục
quản lý Y dược học cổ truyền, Sở Y tế, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
điều kiện thực tế một cách khoa học, chủ động đảm bảo thời gian trả lời kết quả
của các mẫu lấy theo quy định.
2.2. Công tác kim nghim mu
2.2.1. Kim nghim mu thuc, m phm, sn phm thc phm do B Y tế
qun lý
- Kim nghim thuc, m phm, sn phm thc phm do B Y tế qun
đảm bo đúng quy định v tiêu chun cht lượng, tính an toàn, kp thi v thi gian.
- Chủ động mở rộng phổ hoạt chất/ phép thử kiểm nghiệm, từ đó nâng cao
năng lực, đảm bảo mục tiêu kiểm nghiệm chất lượng toàn diện đối với các mẫu
thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản lý.
- Duy trì đảm bo các điu kin cho hot động kim nghim mu.
2.2.2. Công tác duy trì quản phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn GLP
và ISO/IEC 17025
- Duy trì, cp nht, hoàn thin, ci tiến h thng qun lý cht lượng ca
phòng thí nghim phù hp, đáp ng yêu cu ca c hai h thng qun lý GLP
và ISO/IEC 17025.
- Thiết lập chất chuẩn/đối chiếu sử dụng trong phòng thí nghiệm đáp ứng
nhu cầu sử dụng (Cao dược liệu chuẩn/Cao dược liệu đối chiếu; Tinh dầu
chuẩn/Tinh dầu đối chiếu; Dược liệu chuẩn/Dược liệu đối chiếu).
- Duy trì cơ s vt cht đảm bo theo quy định ca GLP ISO/IEC 17025.
Thc hin các hot động đảm bo an toàn lao động và môi trường th nghim.
2.3. Công tác cập nhật thông tin, mạng lưới trong hoạt động quản
chất lượng thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản
- Cập nhật, trao đổi khai thác thông tin về hoạt động giám sát, quản
chất lượng thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản sản xuất,
lưu thông trên địa bàn thành phốNội, các thông tin về cảnh giác Dược.
- Thiết lập duy trì mạng lưới quản chất lượng thuốc tại các bệnh
viện, đơn vị y tế sở trên địa bàn Thành phố.
2.4. Công tác đào tạo, nâng cao năng lực kiểm nghiệm
- Tham dự hội nghị, hội thảo về kiểm nghiệm, về công tác quản chất
lượng thuốc, mỹ phẩm…
- Duy trì công tác đào tạo theo kế hoạch thông báo của đơn vị tổ chức
(Viện, trường…).
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách cấp thành phố.
V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
6
1. Sở Y tế
1.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính các Sở, ban, ngành Thành phố
đơn vị liên quan chỉ đạo Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩmNội:
- đơn vị thường trực, làm đầu mối xây dựng kế hoạch chi tiết, triển
khai, thực hiện.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn và
đánh giá hiệu quả của các hoạt động.
- Làm đầu mối tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động.
- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt
động theo Kế hoạch.
1.2. Chủ trì kiểm tra giám sát định kỳ kết, tổng kết, đánh giá rút
kinh nghiệm việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch;
1.3. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực
hiệnkiến nghị giải quyết những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
Căn cứ vào các nội dung của Kế hoạch đã được phê duyệt, trên sở đề
xuất của Sở Y tế, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với
các đơn vị tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về nguồn kinh phí để
thực hiện các nội dung theo đúng tiến độ kế hoạch. Đồng thời hướng dẫn các
đơn vị sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đúng Luật Ngân sách Nhà nước.
y ban nhân dân Thành ph yêu cu các S, ban, ngành ca Thành ph
các đơn vliên quan trin khai thc hin; định k báo cáo kết qu khó khăn
vướng mc gi v S Y tế để tng hp báo cáo UBND Thành ph./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục QLD - BYT;
- Các Sở: YT, TC, KH&CN;
- Cục QLTT Hà Nội;
- VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền;
Phòng KT, KGVX, TH;
- Lưu: VT, KGVX
Huyền
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thu Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 366/KH-UBND Hà Nội 2025 hoạt động kiểm nghiệm thuốc mỹ phẩm thực phẩm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×