• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 403/KH-UBND Hà Nội 2024 hoạt động kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/01/2025 09:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 403/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Hoạt động kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 403/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 403/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 403/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NI
S: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Hoạt động kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm năm 2025
n cứ Luật Dược s 105/2016/H13 ngày 06/4/2016;
n cứ Thông 11/2018/TT-BYT ngày 04/5/2018 của Bộ Y tế Quy định về
cht lưng thuốc, nguyên liệu m thuốc;
n cứ Thông tư 38/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế quy định về
cht lưng c liu, vị thuốc c truyn, thuốc cổ truyền;
n cứ Thông 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về
quản lý m phẩm;
n cứ Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09/10/2023 của Th tướng Chính
phủ: P duyệt Chiến lược quốc gia phát trin ngành c Việt Nam giai đoạn
đến m 2030 và tm nhìn đến m 2045;
n cứ Quyết đnh số 388/QĐ-BYT ny 20/02/2024 của BY tế về việc ban
nh Kế hoch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược
Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến m 2045 theo Quyết định s
1165/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Thng Cnh phủ;
n cứ Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03/3/2010
của Bộ Tài chính Bộ Khoa học ng nghệ Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh
phí đối vi hoạt động kiểm tra nhà nước về chất ng sản phẩm, hàng a;
n cứ Chỉ thsố 07/CT-UBND ngày 14/6/2024 của Chtịch UBND thành
ph Nội về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hội và dự toán ngân
ch nhà nước m 2025;
n cứ Tu chuẩn yêu cầu chung về năng lực các phòng tnghiệm và hiệu
chuẩn ISO/IEC 17025:2017;
n cứ Thông tư 04/2018/TT-BYT ngày 09/02/2018 của Bộ Y tế quy định v
thực nh tốt phòng thí nghiệm (GLP);
n cứ Quyết định 4015/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của UBND thành ph
Hà Nội về việc thành lập Trung tâm kim nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
Nội trên sở tách chứcng kiểm nghiệmợc phẩm và mỹ phẩm của Trung tâm
Y tế dphòng Nội trực thuộc Sở Y tế; Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày
11/8/2022 của UBND thành ph Nội vviệc Quy định chức năng, nhim vụ,
quyền hạn và cấu tổ chức của Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩm Nội và Quyết định số 3097/-UBND ngày 1/6/2024 của UBND thành
phHà Nội về việc giao Trung m kiểm nghiệm thuốc, mphẩm, thực phẩm
Nội thực hiện nhiệm vụ kiểm nghim sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản .
403
31
12
UBND Tnh phố Hà Nội ban hành Kế hoạch hoạt động kiểm nghiệm
thuốc, m phẩm, thực phm trên địa bàn Tnh phố năm 2025 như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM NGHIỆM THUỐC,
MỸ PHẨM NĂM 2024
Kế hoạch số 324/KH-UBND ngày 28/12/2023 của UBND Thành phố
Nội về Kế hoạch hoạt động kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm năm 2024, trong đó giao
SY tế chđạo, phối hợp với các Sở, ban, ngành Thành phchđạo Trung tâm
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thc phẩm Nội đơn vị thường trực, làm đầu
mối y dựng kế hoạch chi tiết, triển khai thực hiện. Thực hin kế hoạch trên, Sở Y
tế đã ban hành Kế hoạch số 857/KH-SYT ngày 28/02/2024 về triển khai thc hin
Hoạt động kiểm nghiệm thuốc, m phẩmm 2024. Tn cơ sđó Trung m kiểm
nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội đãy dựng kế hoạch chi tiết và triển
khai thc hiện. Kết quả tính đến hết tháng 11 đạt được năm 2024:
- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Nội đã thực
hiện giám sát chất lượng và lấy mẫu kiểm tra chất lượng tại 1106 cơ sở thuộc tất
cả các loại hình (bao gồm 13 cơ sở sản xuất thuốc, mỹ phẩm; 20 cơ sở xuất nhập
khẩu; 297 sở bán buôn; 666 sở bán lẻ; 106 sở cấp phát, sử dụng, 4
sở pha chế). Tổng số mẫu thuốc, mỹ phẩm đã lấy kiểm tra cht lượng 2369
mẫu, tương ứng hơn 170 hoạt chất (đạt 98,7% so với kế hoạch). Trong đó, phát
hiện 03 mẫu không đạt chất lượng.
- Đơn vị thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc, mỹ phẩm và các sản phẩm
thực phẩm do Bộ Y tế quản trên địa bàn Thành phố đã được đánh giá đạt yêu
cầu tiêu chuẩn GLP-WHO theo thông tư 04/2018/TT-BYT ISO/IEC
17025:2017 và tiếp tục được duy trì công nhận trong năm 2024.
- Duy trì công tác thông tin, mạng lưới trong hoạt động kiểm soát chất
lượng thuốc, mỹ phẩm.
- Thường xuyên đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác kiểm
tra chất lượng thuốc, mỹ phẩm.
Bên cạnh đó, trong năm 2024, UBND Thành phố đã có quyết định số
3097/QĐ-UBND ngày 13/6/2024 về việc giao Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ
phẩm, thực phẩm Nội thực hiện nhiệm vụ kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm do
Bộ Y tế quản lý.
II. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU CƠ BẢN
1. Mục tiêu chung
Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám t chất lượng lấy mẫu thuốc, m
phẩm, sản phẩm thc phẩm do Bộ y tế quản lý trên địa bàn. Nghiên cu phát triển
k thut kiểm nghiệm, ng c quản chất lượng, chđạo hướng dẫn về mặt
chuyên n kỹ thuật, nghiệp vụ cho các đơn vị hành nghề trên địa bàn. Thực hiện
ng c truyền thông, ứng dụng ng ngh thông tin trong hoạt động quản
chất ợng thuốc, m phẩm, thc phẩm nhằm cung cấp, quản thông tin về chất
ợng chính xác, kịp thời đến đội ngũ cán bợc, các doanh nghiệp ni dân.
2. Mục tiêu cơ bản:
2.1 Mục tiêu 1: Kiểm tra, giám sát chất lượng và lấy mẫu thuốc, mỹ
phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản lý để kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra giám sát khoảng 1.200 sở thuộc tất cả các loại hình (sản
xuất; xuất nhập khẩu; bán buôn; bán lẻ; cấp phát, sử dụng, pha chế).
- Tất cả các trường hợp vi phạm kiểm soát chất lượng thuốc được báo cáo
Sở Y tế trong báo cáo hàng tháng, hàng quý.
- Thực hiện lấy 2400 mẫu (n cứ định mức quy định tại Thông
03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ Y tế), tương ứng với khoảng 190 hoạt
chất (tăng khoảng 10% so với số lượng hoạt chất lấy trong năm 2024), trong đó
chú trọng các mẫu thuộc danh mục hoạt chất ưu tiên lấy mẫu theo khuyến cáo
của Viện kiểm nghiệm thuốc Trung Ương năm 2025.
- 100% thuốc u cầu giámt về chất ợng được lấy mẫu.
- Lấy mẫu theo phổ hoạt chất cần kiểm soát theo: c văn bản chđạo của
Cục quản lýợc, Sở, Viện hàng năm; u cầu củac cơ quan quản lý: thanh tra,
quản thị trường, công an...
2.2. Mục tiêu 2: Kiểm nghiệm mẫu thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực
phẩm do Bộ Y tế quản toàn diện, kịp thời đáp ứng yêu cầu của quản nhà
nước về chất lượng đảm bảo duy trì quản phòng thử nghiệm theo tiêu
chuẩn GLP và ISO IEC 17025
- Tăng cường, phát triển năng lực kiểm nghiệm các sản phẩm thực phẩm
do Bộ Y tế quản lý.
- 95% mẫu lấy được kiểm tra chất lượng theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn đã
đăng ký, công bố và trả kết quả đúng thời hạn quy định.
- 100% các mẫu mỹ phẩm, thực phẩm đưc pn tích c chỉ tu về an toàn.
- 100% các mẫu do Thanh tra Sở y tế, Công an gửi đến được trả lời kịp
thời phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- 100% các mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực
phẩm không đạt tu chuẩn chất lượng, mẫu tiền kiểm đưco cáo về Bộ Y tế, S
Y tế theo quy định.
Các hoạt động đảm bảo chất lượng kết quả thnghiệm theo quy định của
GLP và ISO IEC 17025, bao gồm:
- Tiếp tục thực hiện duy trì quản phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn
GLP và ISO 17025. Tập trung nguồn lực để tái đánh giá GLP, đánh giá giám sát
ISO IEC 17025.
- Thiết bị phân tích, kiểm nghiệm và các thiết bị phụ trợ được duy trì đạt
yêu cầu sử dụng trong phân tích, kiểm nghiệm; đảm bảo an toàn môi trường
phòng thí nghiệm.
- Chủ động tham gia các chương trình thử nghiệm thành thạo đánh giá tay
nghề, trên 90% các phép thử tham gia đáp ứng yêu cầu.
- Thiết lập chuẩn dược liệu đáp ứng nhu cầu sử dụng.
2.3. Mục tiêu 3: Cập nhật thông tin, mạng lưới trong hoạt động quản
chất lượng thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản lý
- Cập nhật các thông tin về hoạt động kiểm nghiệm Thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩm trên trang Website Trung tâm thông qua các Tin, Bài, Ảnh.
- Đăng tải cập nhật thông tin các thuốc, mỹ phẩm vi phạm chất lượng.
- Nâng cấp và duy trì hoạt động của trang website, đăng tải cập nhật các văn
bản mới liên quan đếnng tác quản lý chất ợng thuốc, m phẩm, sản phẩm thực
phẩm do Bộ Y tế qun lý ban nh trong năm 2025.
- Thu thập thông tin, biên soạnc tin/bài và sản xuất các chuyên đề, chuyên
trang, phóng sự về ng tác kiểm soát chất lượng thuốc, m phẩm, thực phẩm đ
đăng tải tn các phương tiện thông tin đại cng và Website của Trung tâm.
- Giao ban mạng lưới hàng quý với các trung tâm y tế quận huyện, bệnh
viện và trung tâm chuyên khoa: 4 cuộc/ năm.
2.4. Mục tiêu 4: Đào tạo, nâng cao năng lực kiểm nghiệm
- Tham dự các lớp đào tạo, tập huấn, cập nhật kthuật kiểm nghiệm do
các Viện, Trường tổ chức.
- Tchức bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ
năng, tay nghề cho nhân viên phòng thí nghiệm cán bộ làm công tác kiểm
soát chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm do Bộ Y tế quản trên địa bàn
tất cả lĩnh vực, kỹ thuật.
- Tổ chức đi học tập, trao đổi kinh nghiệm công tác quản lý, kiểm soát
chất lượng thuốc, giám sát, lấy mẫu kiểm nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác kiểm nghiệm... với các tỉnh, thành phố.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. ngc nh đạo chỉ đạo
- Xây dng kế hoch chi tiết hoạt đng kim nghiệm thuc, m phm, thc
phm m 2025.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
2. Công tác chuyên môn
2.1. Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng lấy mẫu thuốc, mỹ
phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản lý để kiểm tra chất lượng
2.1.1. Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát: thành lập 10-15 đoàn thực hiện
giám sát/tuần (3 người/đoàn), thành lập các đn thực hiện kiểm tra, giám sát
đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Sở Y tế lãnh đạo trung tâm. kế hoạch
phân công cụ thể danh sách đoàn theo từng tháng, danh sách các cơ sở cụ thể
theo từng tháng, từng tuần, đảm bảo tính bảo mật của các cơ sở được giám sát,
lấy mẫu nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra đột xuất về chất lượng thuốc.
- Đánh giá thực trạng tình hình chất lượng thuốc, mỹ phẩm, công tác đảm
bảo chất lượng thuốc, mỹ phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng.
- Thực hiện giám sát chất lượng thuốc tiền kiểm: kiểm tra, lấy mẫu, kiểm
nghiệm mẫu, tổng hợp báo cáo gửi Cục quản Dược, Viện kiểm nghiệm thuốc
Trung Ương, Sở Y tế hàng tháng.
2.1.2. Công tác lấy mẫu thuốc, mphẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y
tế quản lý để kiểm tra chất lượng
- Thực hiện quy trình lấy mẫu thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do
Bộ Y tế quản , ... để kiểm tra chất lượng phù hợp với quy định hiện hành
các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Cục quản Dược, Cục An toàn thực
phẩm, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ương.
- Tổ chức các đoàn lấy mẫu thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ
Y tế quản định kỳ theo định hướng các hoạt chất ưu tiên lấy mẫu hàng tháng,
hàng quý tại tất cả các loại hình kinh doanh trên địa bàn Thành phố, thành lập
các đoàn thực hiện lấy mẫu đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Sở Y tế lãnh
đạo Trung tâm. Thực hiện lấy mẫu khi tham gia các đoàn liên ngành, đoàn thanh
tra, đoàn kiểm tra hoặc khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý.
- Xây dựng kế hoạch lấy mẫu căn cứ vào danh mục hoạt chất dkiến,
định hướng lấy mẫu của Viện kiểm nghiệm, chỉ đạo của Cục quản Dược, Cục
quản lý Y dược học cổ truyền, Sở y tế, điều kiện thực tế một cách khoa học, chủ
động đảm bảo thời gian trả lời kết quả của các mẫu lấy theo quy định, chú trọng
lấy mẫu do các công ty nằm trong danh sách Blacklist sản xuất, các thuốc trong
danh mục trúng thầu tập trung cấp địa phương.
- Phối hợp với Viện kiểm nghiệm thuốc Trung Ương trong công tác lấy
mẫu đảm bảo tránh chồng chéo, tránh lấy trùng mẫu tại các cơ sở trên địa bàn.
- Đảm bảo việc lấy mẫu kiểm nghiệm đúng quy trình, quy định hiện hành,
đảm bảo tính pháp lý, phân loại được sở lấy mẫu theo hướng dẫn của Cục
quản lý dược và tình hình thực tế.
- Báo cáo tổng kết, đánh giá công tác kiểm nghiệm, giám sát chất lượng
thuốc trên thị trường Hà Nội định kỳ theo yêu cầu.
2.2. Công tác kiểm nghiệm mẫu
2.2.1. ng c kiểm nghiệm mẫu thuốc, mỹ phm, sản phẩm thực phẩm
do BY tế quản
- Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế qun
đảm bo đúng quy đnh về tiêu chuẩn chất ợng, tính an toàn, kịp thi về thi gian.
- Đối với những mẫu không đạt chất lượng đảm bảo kiểm soát kết quả
ngoài giới hạn và bảo mật kết quả thử nghiệm.
- Dự báo kết quả không đạt chất lượng: Căn cứ kết quả kiểm nghiệm lần
trước, định kỳ kiểm tra lại các mẫu kết quả nằm trong giới hạn cảnh báo. Khi
phát hiện mẫu không đạt chất lượng, cảnh báo với nhà sản xuất, nnhập khẩu
để kịp thời ngăn chặn thuốc không đạt chất lượng lưu thông trên thị trường.
- Báo cáo kết quả kiểm nghiệm về Bộ Y tế, SY tế,… đối với các mẫu
không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
- Chủ động mở rộng phổ hoạt chất/ phép thử kiểm nghiệm, từ đó nâng cao
năng lực, đảm bảo mục tiêu kiểm nghiệm chất lượng toàn diện đối với các mẫu
thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản lý.
- Chđộng trong việc đảm bảo c điều kiện cho hot động kiểm nghiệm
mẫu như: vật , hóa chất, dung i, chất chuẩn...
- Thực hiện các nội dung khác phục vụ cho hoạt động kiểm nghiệm thuốc,
mỹ phẩm, thực phẩm do Bộ Y tế quản lý.
2.2.2. Công tác duy trì quản phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn GLP
và ISO/IEC 17025
- Cập nhật, hn thiện, cải tiến hthống quản chất lượng của png
thí nghim phù hợp, đáp ng yêu cu của c hai h thống quản lý GLP và
ISO/IEC 17025.
- Phát triển phương pp và mở rộng các phép thử đưc công nhận ISO/IEC
17025, đặc biệt tn đối ng mẫu thực phẩm ăng bổ sung khoảng 15-20
phép th).
- Tham gia hoặc tổ chức các chương trình thử nghiệm thành thạo (khoảng
20 phép thử).
- Thiết lập chất chuẩn, chuẩn ợc liệu (dự kiến thiết lập 100 dược liệu
đối chiếu).
- Duy trì cơ sở vật chất và các hoạt động đảm bảo chất lượng kết quả thử
nghiệm theo quy định của GLP và ISO IEC 17025:
+ 100 % thiết bị được bảo dưỡng, kiểm tra, đánh giá, thẩm định, hiệu
chuẩn, kiểm định đúng thời hạn. Chỉ các thiết bị đạt yêu cầu mới được sử dụng
trong phân tích, kiểm nghiệm.
+ Kiểm tra, đánh giá, thẩm định hiệu năng hệ thống phòng sạch vi sinh
(hệ thống HVAC).
+ Kiểm tra, đánh giá, bảo dưỡng hệ thống sản xuất nước tinh khiết, thực
hiện kiểm tra chất lượng nước tinh khiết sử dụng trong phân tích hàng tuần,
hàng tháng ở tất cả các vị trí cung cấp…
+ Thực hiện sửa chữa thiết bị phân tích khi cần.
+ Thực hiện các biện pháp đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm khác.
- Thực hiện các hoạt đng đm bo an toàn lao đng và môi trưng th nghim:
+ Quản mẫu, hóa chất, tồn dư hóa chất, chất thải. 100% chất thải
phòng thí nghiệm được thu gom, phân loại, xử lý đảm bảo an toàn môi trường.
+ Thực hiện đo và đánh giá liều bức xạ nhân cho các nhân viên làm
việc tiếp xúc với nguồn Ni 63 (thực hiện đo hàng quý, đo tổng liều trong năm,
lập báo cáo năm).
+ Thực hiện kiểm tra, đánh giá, bảo dưỡng hệ thống xkthải, tủ
bảo quản hoá chất, dung môi, tủ hood khí độc.
+ Thực hiện quan trắc chất lượng nước thải, khí thải, kiểm tra đánh giá
hệ thống xử lý khí thải, nước thải đảm bảo nước và khí xả thải ra môi trường đạt
yêu cầu theo quy định (thực hiện hàng quý và năm).
2.3. Công tác cập nhật thông tin, mạng lưới trong hoạt động quản
chất lượng thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản lý
- Cập nhật, trao đổi khai thác thông tin về hoạt động giám sát, quản
chất lượng thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm do Bộ Y tế quản sản xuất
lưu thông trên địa bàn thành phố Hà Nội, các thông tin về cảnh giác Dược.
- Đăng tải 100% các thông báo thu hồi thuốc, mỹ phẩm.
- Đăng tải tin, bài, ảnh trên Website về các hoạt động.
- Tiếp nhận các bài viết về quản chất lượng, phát hiện chất lượng thuốc
từ các sở y tế trong ngành để xem xét đăng trên trang Website như một kênh
thông tin về công tác quản lý chất lượng thuốc tại các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Tiếp nhận phản hồi trực tiếp từ người truy cập Website trong dịch vụ
kiểm nghiệm.
- Tuyên truyền các văn bản pháp luật của nhà nước ban hành năm 2025 về
công tác Dược, công tác đảm bảo chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn, thu
thập thông tin, biên soạn các tin/bài sản xuất c chuyên đề, chuyên trang,
phóng sự về công tác kiểm soát chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm đđăng
tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và Website của Trung tâm.
- Phối hợp với phòng Bảo hiểm Công nghệ thông tin Sở Y tế các
đơn vliên quan nâng cấp và duy thoạt động của trang Website bảo đảm
khoa học, dễ truy cập.
- Thiết lập duy trì mạng lưới quản chất lượng thuốc tại các bệnh
viện, trung tâm y tế, trung tâm chuyên khoa trực thuộc Thành phố. Thường
xuyên trao đổi, họp giao ban đánh giá kết quả thực hiện.
2.4. Công tác đào tạo, nâng cao năng lực kiểm nghiệm
- Tăng cường tham dự hội nghị, hội thảo về kiểm nghiệm. Tăng cường t
chức học tập, trao đổi công tác quản lý chất lượng thuốc, giám sát, lấy mẫu kiểm
nghiệm với các tỉnh thành phố.
- Chủ động xây dựng nội dung đào tạo cho nhân viên dựa trên điều kiện
và nhiệm vụ chuyên môn của khoa phòng.
- Duy trì ng tác đào tạo theo kế hoạch thông báo của đơn vị tchức
(Viện, trường…).
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
IV. NGUỒN KINH PH THC HIN
Ngân sách cấp thành phố.
V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Sở Y tế:
1.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính các Sở, ban, ngành Thành phố
đơn vị liên quan chỉ đạo Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩm Hà Nội:
- đơn vị thường trực, làm đầu mối xây dựng kế hoạch chi tiết, triển
khai, thực hiện.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn và
đánh giá hiệu quả của các hoạt động.
- Làm đầu mối tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động.
- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt
động theo Kế hoạch.
1.2. Chủ trì kiểm tra giám sát định kỳ kết, tổng kết, đánh giá rút
kinh nghiệm việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch;
1.3. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực
hiện và kiến nghị giải quyết những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm quyền.
2. Sở Tài chính:
Căn cứ vào các nội dung của Kế hoạch đã được phê duyệt, trên sở đề
xuất của Sở Y tế, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với
các đơn vị tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về nguồn kinh phí để
thực hiện các nội dung theo đúng tiến độ kế hoạch. Đồng thời hướng dẫn các
đơn vị sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đúng Luật Ngân sách Nhà nước.
y ban nhân dân Thành ph yêu cu các S, ban, ngành ca Thành ph
các đơn vị có liên quan trin khai thc hin; định k báo cáo kết qu và khó khăn
ng mc gi v S Y tế để tng hp o cáo UBND Thành ph./.
Nơi nhận:
- Các Bộ: YT, TC, KH&CN;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục QLD - BYT;
- Các Sở: YT, TC, KH&CN;
- Cục QLTT Hà Nội;
- VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền;
Phòng KT, KGVX, TH;
- Lưu: VT, KGVX
Huyền
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 403/KH-UBND Hà Nội 2024 hoạt động kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×