• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN XI-2:2025 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/03/2026 13:20 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN XI-2:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe , Thực phẩm-Dược phẩm
Trích yếu: Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc – Phần 2: Nguyên liệu hóa dược
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/11/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN XI-2:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN XI-2:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN XI-2:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN XI-2:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN XI-2.2025

BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC -
PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU HÓA DƯỢC

Set of national standards for medicines -
Part 2: Chemico-pharmaceutical substances

Lời nói đầu

TCVN XI-2:2025 do Hội đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN XI-2:2025 - phần 2: Nguyên liệu hóa dược được xây dựng trên nguyên tắc nối tiếp Bộ TCVN I:2017, Bộ TCVN II:2012, Bộ TCVN III:2014, Bộ TCVN IV:2015, Bộ TCVN V:2017 và Bộ TCVN VI:2017, Bộ TCVN VII:2021, Bộ TCVN VIII:2022, Bộ TCVN IX:2024 và Bộ, TCVN X:2025.

Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc này gồm 9 tiêu chuẩn về Nguyên liệu hóa dược.

Danh pháp, thuật ngữ trong Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc được viết theo quy định của Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y tế. Các thuật ngữ dược phẩm được viết dựa trên nguyên tắc việt hóa tên chung quốc tế Latin (DCI Latin) một cách hợp lý nhằm giữ các ký tự cho sát với thuật ngữ quốc tế. Tên hợp chất hữu cơ được viết theo danh pháp do Hiệp hội quốc tế hóa học thuần túy và ứng dụng (I.U.P.A.C) quy định. Trong một số trường hợp cá biệt, các thuật ngữ tiếng Việt đã quen dùng đối với một số nguyên tố, hóa chất vẫn tiếp tục sử dụng.

 

BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC -
PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU HÓA DƯỢC

Set of national standards for medicines -
Part 2: Chemico-pharmaceutical substances

1 Phạm vi áp dụng

Bộ tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan đến chất lượng đối với nguyên liệu hóa dược.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).

TCVN I-1:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm Quy định chung và các Phụ lục như sau:

Phụ lục 1: Từ phụ lục 1.1 đến phụ lục 1.24;

Phụ lục 2: Từ phụ lục 2.1 đến phụ lục 2.5;

Phụ lục 3: Từ phụ lục 3.1 đến phụ lục 3.6;

Phụ lục 4: Từ phụ lục 4.1 đến phụ lục 4.4;

Phụ lục 5: Từ phụ lục 5.1 đến phụ lục 5.7;

Phụ lục 6: Từ phụ lục 6.1 đến phụ lục 6.11;

Phụ lục 7: Từ phụ lục 7.1 đến phụ lục 7.11;

Phụ lục 8: Từ phụ lục 8.1 đến phụ lục 8.3;

Phụ lục 9: Từ phụ lục 9.1 đến phụ lục 9.10;

Phụ lục 10: Từ phụ lục 10.1 đến phụ lục 10.19;

Phụ lục 11: Từ phụ lục 11.1 đến phụ lục 11.8;

Phụ lục 12: Từ phụ lục 12.1 đến phụ lục 12.20;

Phụ lục 13: Từ phụ lục 13.1 đến phụ lục 13.10;

Phụ lục 14;

Phụ lục 15: Từ phụ lục 15.1 đến phụ lục 15.41;

Phụ lục 16: Từ phụ lục 16.1 đến phụ lục 16.2;

Phụ lục 17: Từ phụ lục 17.1 đến phụ lục 17.8;

Phụ lục 18.

TCVN II:2012, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.25; phụ lục 4.5; phụ lục 6.12; phụ lục 12.21 và phụ lục 12.22.

TCVN III:2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 15.42 và phụ lục 15.43.

TCVN IV:2015, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm phụ lục 10.20.

TCVN V:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục, gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.26; phụ lục 6.13; phụ lục 10.21; phụ lục 10.22; phụ lục 11.9; phụ lục 11.10; phụ lục 12.23; phụ lục 13.11; phụ lục 15.44; phụ lục 15.45; phụ lục 15.46 và phụ lục 15.47.

TCVN VI:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục, gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.27; phụ lục 4.6; phụ lục 4.7; phụ lục 4.8 và phụ lục 12.24.

TCVN VIII:2022, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phụ lục 17 đồ đựng cấp 1 dùng cho chế phẩm dược; gồm các phụ lục như sau: 17.3.4; 17.9.8; 17.9.9; 17.9.10.

3 Chữ viết tắt

Tên hóa chất, thuốc thử in nghiêng kèm theo các chữ viết tắt sau đây trong ngoặc đơn biểu thị thuốc thử đó phải đạt yêu cầu quy định tại Phụ lục 2.

Chữ viết tắt

Ý nghĩa

Chuẩn độ

TT

Thuốc thử

TT 1 ,TT 2 , TT 3 ...

Thuốc thử 1, thuốc thử 2, thuốc thử 3...

tt/tt

Thể tích/thể tích

 

NGUYÊN LIỆU HÓA DƯỢC

 

ACID URSODEOXYCHOLIC

Ursodiol

C 24 H 4 0 O 4

P.t.l: 392,57

Acid ursodeoxycholic là acid 3α,7β-dihydroxy-5β-cholan-24-oic, phải chứa từ 98,5 % đến 101,5 % C 24 H 4 0 O 4 , tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Dễ tan trong ethanol 96 % và acid acetic băng; hơi tan trong cloroform; khó tan trong ether; thực tế không tan trong nước.

Định tính

Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của acid ursodeoxycholic chuẩn.

Nhiệt độ nóng chảy

Từ 200 °C đến 205 °C (Phụ lục 6.7).

Góc quay cực riêng

Từ 57° đến 62°, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 6.4).

Dùng dung dịch chứa 20 mg/ml chế phẩm trong ethanol 96 % (TT), đo ở 25 °C.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel (dày 0,25 mm) (Silica gel 60 - Merck là phù hợp).

Dung môi khai triển: Cloroform - acid acetic băng - nước (85 :15 : 0,5).

Dung môi pha mẫu: Aceton - nước (9:1).

Dung dịch thử. Dung dịch chứa 40 mg/ml chế phẩm trong dung môi pha mẫu.

Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 600 μg/ml acid chenodeoxycholic chuẩn (chenodiol chuẩn) trong dung môi pha mẫu.

Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 20 μg/ml acid lithocholic chuẩn trong dung môi pha mẫu.

Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng dung dịch thử bằng dung môi pha mẫu để được dung dịch chứa 40 μg/ml chế phẩm.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được 3/4 chiều dài bản mỏng. Để khô bản mỏng ngoài không khí. Phun dung dịch acid phosphomolybdic 20 % trong ethanol (TT), sấy ở 105 °C trong 5 min. Quan sát dưới ánh sáng thường.

Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:

Vết tạp chất Có R f tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) không được có kích thước lớn hơn hoặc đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (acid chenodeoxycholic không quá 1,5 %).

Vết tạp chất Có R f tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) không được có kích thước lớn hơn hoặc đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (acid lithocholic không quá 0,05 %).

Các vết tạp chất khác không được có kích thước lớn hơn hoặc đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (các tạp chất khác không quá 0,1 %).

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6)

(1,000 g, 105 °C, 3 h).

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Acetonitril - nước (55 : 45), điều chỉnh đến pH 3,0 bằng dung dịch acid phosphoric 0,6 M (TT).

Dung dịch chuẩn nội: Dung dịch chứa epiandrosteron 4 mg/ml trong methanol (TT). Pha loãng dung dịch trên bằng pha động để được dung dịch chứa epiandrosteron 0,8 mg/ml.

Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa acid ursodeoxycholic chuẩn 4 mg/ml trong methanol (TT). Pha loãng dung dịch trên bằng pha động để được dung dịch chứa acid ursodeoxycholic 0,8 mg/ml. Trộn đều 1 thể tích dung dịch thu được và 1 thể tích dung dịch chuẩn nội.

Dung dịch thử. Cân chính xác khoảng 100 mg chế phẩm vào bình định mức 25 ml. Thêm methanol (TT) để hòa tan và vừa đủ đến vạch. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 25 ml bằng pha động. Trộn đều 1 thể tích dung dịch thu được và 1 thể tích dung dịch chuẩn nội.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (30 cm × 3,9 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).

Nhiệt độ cột: 40 °C.

Detector chỉ số khúc xạ ở nhiệt độ 40 °C.

Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 50 μl.

Cách tiến hành:

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, thời gian lưu tương đối so với epiandrosteron của acid ursodeoxycholic là 0,74 và độ phân giải giữa pic acid ursodeoxycholic và pic epiandrosteron không nhỏ hơn 3,8, nếu độ phân giải chưa đạt yêu cầu, tăng thành phần nước trong pha động lên và độ lệch chuẩn tương đối của tỷ lệ diện tích pic acid ursodeoxycholic và epiandrosteron thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 1,0 %.

Tính hàm lượng phần trăm acid ursodeoxycholic, C 24 H 40 O 4 , trong chế phẩm dựa vào tỷ lệ diện tích pic- acid ursodeoxycholic và epiandrosteron thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C 24 H 40 O 4 trong acid ursodeoxycholic chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín.

Loại thuốc

Nhóm acid mật và dẫn xuất.

Chế phẩm

Viên nén, nang, hỗn dịch uống.

 

BACLOFEN

C 10 H 12 CINO 2

P.t.l: 213,7

Baclofen là acid (3RS)-4-amino-3-(4-clorophenyl)butanoic, phải chứa từ 98,0 % đến 101,0 % C 10 H 12 CINO 2 , tính theo chế phẩm khan.

Tính chất

Bột kết tinh đa hình màu trắng hoặc gần như trắng. Khó tan trong nước, rất khó tan trong ethanol 96 %, thực tế không tan trong aceton, tan trong các dung dịch acid vô cơ loãng và hydroxyd kiềm loãng.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: A.

Nhóm II: B, C.

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của baclofen chuẩn. Chuẩn bị mẫu đo dưới dạng đĩa nén gồm 3 mg chế phẩm (hoặc chuẩn) và 300 mg kali bromid (TT).

Nếu phổ hồng ngoại ở trạng thái rắn của mẫu thử khác với mẫu chuẩn, hòa tan riêng rẽ 0,1 g chế phẩm và chuẩn trong 1 ml dung dịch natri hydroxyd loãng (TT). Thêm 10 ml ethanol 96 % (TT) và 1 ml acid acetic loãng (TT), để yên trong 1 h. Lọc, rửa cắn thu được bằng ethanol 96 % (TT) và làm khô trong chân không. Chuẩn bị các mẫu đo dưới dạng đĩa nén và ghi phổ của cắn thu được.

B. Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến (Phụ lục 4.1).

Dung dịch thử: Hòa tan 70 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Đo phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch thu được trong khoảng bước sóng từ 220 nm đến 320 nm, dung dịch thử phải cho cực đại hấp thụ ở bước sóng 259 nm, 266 nm và 275 nm. Độ hấp thụ riêng ở bước sóng 259 nm từ 9,8 đến 10,8; 266 nm từ 11,5 đến 12,7; 275 nm từ 8,4 đến 9,3.

Yêu cầu độ phân giải (cho phân tích định tính): Không được nhỏ hơn 1,5, tiến hành theo Phụ lục 4.1. C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Acid formic khan - nước - methanol - cloroform - ethyl acetat (5 : 5: 20: 30 : 40).

Dung dịch thử. Hòa tan 10 mg chế phẩm trong dung môi khai triển và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 10 mg baclofen chuẩn trong dung môi khai triển và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được 12 cm. Để khô bản mỏng ngoài không khí. Phun dung dịch ninhydrin (TT 3 ) cho tới khi bản mỏng ẩm nhẹ. Sấy bản mỏng ở 100 °C trong 10 min. Quan sát dưới ánh sáng thường, vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải giống với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Hòa tan 0,50 g chế phẩm trong dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) và pha loãng thành 25 ml với cùng dung môi. Dung dịch thu được không được đục hơn hỗn dịch đối chiếu II (Phụ lục 9.2) và không được đậm màu hơn màu mẫu VN 5 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Hòa tan 1,822 g natri hexansulfonat (TT) trong 1 L hỗn hợp nước - methanol - acid acetic băng (560 : 440 : 5).

Dung dịch thử. Hòa tan 25,0 mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 25,0 mg tạp chất A chuẩn của baclofen trong pha động và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 100,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 2,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng 2,0 ml dung dịch thử và 2,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 100,0 ml bằng pha động.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,0 mm) được nhồi pha tĩnh C (10 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 266 nm.

Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 5 lần thời gian lưu của baclofen.

Tiến hành sắc ký với dung dịch đối chiếu (2), (3), (4) và dung dịch thử.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4), độ phân giải giữa pic baclofen và pic tạp chất A ít nhất là 2,0.

Giới hạn:

Tạp chất A: Diện tích pic tạp chất A không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (1,0 %).

Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (2,0 %).

Ghi chú:

Tạp chất A: (4RS)-4-(4-clorophenyl)pyrrolidin-2-on.

Tạp chất B: Acid (3RS)-5-amino-3-(4-clorophenyl)-5-oxopentanoic.

Nước

Không được quá 1,0 % (Phụ lục 10.3).

Dùng 1,000 g chế phẩm.

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hòa tan khoảng 0,1500 g chế phẩm trong 50 ml acid acetic khan (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).

1 ml dung dịch acidpercloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 21,37 mg C 10 H 12 CINO 2 .

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, nhiệt độ phòng.

Loại thuốc

Thuốc giãn cơ vân.

Chế phẩm

Viên nén, dung dịch uống.

 

ETODOLAC

C 17 H 21 NO 3

P.t.l: 287,4

Etodolac là acid [(1RS)-1,8-diethyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic, phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C 17 H 21 NO 3 , tính theo chế phẩm khan.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong aceton và ethanol 96%.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: A.

Nhóm II: B, C.

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của etodolac chuẩn.

B. Nhiệt độ nóng chảy: Từ 144 °C đến 150 °C (Phụ lục 6.7).

C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel GF 254 đã được hoạt hóa ở 105 °C trong 1 h trước khi sử dụng.

Đặt bản mỏng trong bình sắc ký (không bão hòa dung môi) có chứa hỗn hợp dung dịch acid ascorbic 25 g/L - methanol (20 : 80). Để dung môi di chuyển được 1 cm tính từ đường chấm mẫu thì lấy bản mỏng ra và để khô bản mỏng trong ít nhất 30 min.

Dung môi khai triển: Acid acetic băng - ethanol - toluen (0,5 : 30 : 70).

Dung dịch thử. Hòa tan 10 mg chế phẩm trong aceton (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 10 mg etodolac chuẩn trong aceton (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được 2/3 bản mỏng. Để khô bản mỏng ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải giống với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí và kích thước.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động A: Dung dịch amoni acetat (TT) 0,77 g/L.

Pha động B: Pha động A - acetonitril TT 1 (10 : 90).

Dung dịch thử. Hòa tan 20,0 mg chế phẩm trong acetonitril (TT1) và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 50,0 ml bằng acetonitril (TT1). Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng acetonitril (TT 1 ).

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 4 mg tạp chất H chuẩn của etodolac trong dung dịch thử và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. Pha loãng 0,5 ml dung dịch thu được thành 50 ml bằng acetonitril (TT 1 ).

Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan hỗn hợp tạp chất chuẩn của etodolac (chứa tạp chất A, B, C, D, E, F, G, H, I và K) có trong một lọ chuẩn (khoảng 0,009 mg) trong 1,0 ml acetonitril (TT 1 ).

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped butylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (3,5 μm).

Nhiệt độ cột: 35 °C.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 225 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Thể tích tiêm: 5 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian

Pha động A

Pha động B

(min)

(% 0)

(% tt/tt)

0-25

80 → 50

20 → 50

25-42

50

50

42-48

50 → 80

50→20

Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo hỗn hợp tạp chất Chuẩn cửa etodolac và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) để xác định pic của các tạp chất A, B, C, D, E, F, G, H, I và K.

Thời gian lưu tương đối so với etodolac (thời gian lưu khoảng 16,7 min): Tạp chất A khoảng 0,68; tạp chất B khoảng 0,83; tạp chất C khoảng 0,85; tạp chất H khoảng 1,09; tạp chất D khoảng 1,17; tạp chất G khoảng 1,19; tạp chất E khoảng 1,20; tạp chất F khoảng 1,22; tạp chất I khoảng 1,50; tạp chất K khoảng 2,37.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic etodolac và pic tạp chất H ít nhất là 5,0.

Giới hạn:

Tạp chất C: Diện tích pic tạp chất C không được lớn hơn 5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,5 %).

Tạp chất A, B, D, E, F, G, H, I, K: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,2 %).

Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,10 %).

Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn 10 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1,0 %).

Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 lần diện tích pic chính, thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,05 %).

Ghi chú:

Tạp chất A: Acid [(1RS)-1-ethyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic (8-desethyl etodolac).

Tạp chất B: Acid [(1RS)-1-ethyl-8-methyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic (8-methyl etodolac).

Tạp chất C: Acid [(1RS)-8-ethyl-1-methyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic (1-methyl etodolac).

Tạp chất D: Acid [(1RS)-1-ethyl-8-(1-methylethyl)-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]lindol-1-yl]acetic (8-isopropyl etodolac).

Tạp chất E: Acid [(1RS)-1-ethyl-8-propyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic (8-propyl etodolac).

Tạp chất F: Acid [(1RS)-8-ethyl-1-(1-methylethyl)-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic (1-isopropyl etodolac).

Tạp chất G: Acid [(1RS)-8-ethyl-1-propyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]lindol-1-yl]acetic (1-propyl etodolac).

Tạp chất H: 2-(7-ethyl-1H-indol-3-yl)ethanol.

Tạp chất I: Acid (3RS)-3-[7-ethyl-3-(2-hydroxyethyl)-1H-indol-2-yl]-3-(7-ethyl-1H-indol-3-yl)pentanoic (etodolac dimer).

Tạp chất J: (1RS)-1,8-diethyl-1-methyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol (decarboxy etodolac).

Tạp chất K: Methyl [(1RS)-1,8-diethyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetat (etodolac methyl ester).

Tạp chất L: Acid (EZ)-3-[7-ethyl-3-(2-hydroxyethyl)-1H-indol-2-yl]pent-3-enoic.

Clorid

Không được quá 300 ppm.

Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 60 ml methanol (TT), thêm 10 ml nước và 20 ml dung dịch acid nitric loãng (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat 0,01 M (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).

1 ml dung dịch bạc nitrat 0,01 M (CĐ) tương đương với 0,3545 mg Cl.

Nước

Không được quá 0,5 % (Phụ lục 10.3).

Dùng 1,00 g chế phẩm.

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hòa tan khoảng 0,250 g chế phẩm trong 60 ml methanol (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Song song tiến hành mẫu trắng.

1 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M (CĐ) tương đương với 28,74 mg C 17 H 21 NO 3 .

Bảo quản

Trong đồ đựng kín.

Loại thuốc

Thuốc ức chế cyclo-oxygenase, giảm đau, chống viêm.

Chế phẩm

Nang.

 

HEPARIN NATRI

Heparin natri là chế phẩm chứa muối natri của glycosaminoglycan sulfat có trong mô động vật có vú, được chiết xuất từ niêm mạc ruột của lợn. Khi thủy phân hoàn toàn, heparin giải phóng D-glucosamin, acid D-glucuronic, acid L-iduronic, acid acetic và acid sulfuric. Heparin có hoạt tính chống đông máu bằng cách làm tăng hoạt tính của antithrombin, từ đó làm mất hiệu lực của thrombin và yếu tố Xa. Chế phẩm phải có hoạt tính kháng yếu tố lla không ít hơn 180 lU/mg, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Sản xuất

Động vật dùng để chiết xuất heparin natri phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về sức khỏe của động vật phù hợp cho con người sử dụng. Tất cả các giai đoạn của quá trình chiết xuất và nguồn nguyên liệu phải tuân theo hệ thống quản lý chất lượng phù hợp. Sử dụng phương pháp thích hợp để xác định nguồn nguyên liệu sử dụng, không được có nguyên liệu từ các loài bò, cừu, dê bị tạp nhiễm trong quá trình sản xuất. Phương pháp xác định loài của nguồn nguyên liệu và thời điểm áp dụng kiểm tra trong quy trình sản xuất phải được thẩm định, phương pháp phải có khả năng phát hiện vật liệu tạp nhiễm từ các loài khác ở nồng độ 0,1 % (kl/kl). Các phương pháp dùng để kiểm tra loài dựa trên kỹ thuật phản ứng chuỗi polymerase (PCR) khuếch đại một đoạn phân tử DNA chọn lọc là phù hợp. Phương pháp này cũng dùng để xác định cấu trúc và hàm lượng DNA của lợn trong chế phẩm, cho phép xác định hàm lượng này có duy trì ổn định trong suốt quá trình sản xuất hay không.

Quy trình sản xuất được thiết kế nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ các chất gây hạ huyết áp.

Tính chất

Bột màu trắng hoặc gần như trắng, hút ẩm. Dễ tan trong nước.

Định tính

A. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của phép thử Định lượng.

B. Tiến hành định lượng hoạt tính kháng yếu tố lla và Xa của heparin theo phần Định lượng. Tỷ số hoạt tính kháng yếu tố Xa và hoạt tính kháng yếu tố lla phải từ 0,9 đến 1,1.

C. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)

Dung dịch A: Dung dịch natri trimethylsilylpropionat deuteri hóa (TT) 20 μg/ml trong deuteri oxyd (TT). Nếu tín hiệu tại 5,22 ppm nhỏ hơn 80 % tín hiệu tại 5,54 ppm, dung dịch phải thêm natri edetat (TT) với nồng độ 12 µg/ml.

Dung dịch thử. Hòa tan 20 mg chế phẩm trong 0,7 ml dung dịch A.

Dung dịch chuẩn: Hòa tan 20 mg heparin natri chuẩn dùng cho phép thử định tính NMR trong 0,7 ml dung dịch A.

Bảo quản dung dịch natri edetat và dung dịch natri trimethylsilylpropionat deuteri hóa trong lọ polyethylen tỷ trọng cao.

Thiết bị: Máy quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) có tần số tối thiểu 300 MHz.

Phổ 1 H-NMR

Số lần quét mẫu: ít nhất 16, có thể điều chỉnh để tín hiệu heparin methyl tại 2,04 ppm cho tỷ số tín hiệu trên nhiễu (S/N) ít nhất là 1000 :1.

Nhiệt độ: khoảng 25 °C, thực hiện quét phổ dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở cùng nhiệt độ.

Thời gian thu tín hiệu: ít nhất 2 s.

Tổng thời gian quét (bao gồm thời gian thu tín hiệu và thời gian trì hoãn): ít nhất 4 s.

Độ rộng phổ: 10-12 ppm, tập trung xung quanh 4,5 ppm.

Thời gian phát xung: để tạo được 1 góc nhọn trong khoảng từ 30° đến 90°.

Quy trình

Độ rộng của dải tần số: 0,3 Hz

Sử dụng thuật toán biến đổi Fourier.

Đặt tín hiệu trimethylsilylpropionat chuẩn tại 0,00 ppm.

Yêu cầu

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của heparin natri phải có vạch phổ tại 2,04 ppm; 3,27 ppm (đỉnh đôi); 4,34 ppm; 5,22 ppm và 5,42 ppm (sai số ± 0,03 ppm).

Phổ 1 H-NMR thu được của dung dịch thử và dung dịch heparin natri chuẩn dùng để định tính NMR phải tương ứng về hình dạng và cường độ; vạch phổ methyl của tạp dermatan sulfat ở khoảng (2,08 ± 0,02) ppm; ở trong các khoảng (0,10 - 2,00) ppm, (2,10 - 3,10) ppm và (5,70 - 8,00) ppm, bất kỳ tín hiệu không xác định nào không được lớn hơn 4 % chiều cao của vạch phổ heparin thu được tại 5,42 ppm; những tín hiệu từ dung môi, tạp chất liên quan có thể xuất hiện trên phổ đồ nhưng cần phải định tính và trong giới hạn cho phép; trong khoảng 3,35 - 4,55 ppm có thể có sự biến đổi về cường độ của các tín hiệu thu được trong phổ heparin với kiểu tín hiệu thu được tương tự nhau nhưng cường độ khác nhau.

D. Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)

Tiến hành theo phần Tạp chất liên quan với một số thay đổi như sau:

Tiêm dung dịch thử (1) và dung dịch đối chiếu (3).

Trên sắc ký đồ thu được, thời gian lưu tương đối so với heparin (thời gian lưu khoáng 26 min): dermatan sulfat và chondroitin sulfat khoáng 0,9; over-sulfated chondroitin sulfat khoảng 1,3.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3), tỷ số đỉnh - hõm (H p /H v ) ít nhất phải bằng 1,3. Trong đó H p là chiều cao tính từ đỉnh của pic dermatan sulfat và chondroitin sulfat và H v là chiều cao tính từ đường nền đến đáy hõm phân tách giữa pic dermatan sulfat và chondroitin sulfat với pic heparin.

Yêu cầu: Pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1) phải có thời gian lưu và hình dạng tương tự với pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3).

E. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của phép thử Natri.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Hòa tan một lượng chế phẩm tương đương với 50000 IU heparin trong nước và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.

Dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2) và có màu không đậm hơn màu ở mức độ 5 của dãy dung dịch màu đối chiếu tương ứng (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

pH

Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. pH của dung dịch thu được phải từ 5,5 đến 8,0 (Phụ lục 6.2).

Tạp nucleotid

Hòa tan 40 mg chế phẩm trong vừa đủ 10 ml nước. Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 260 nm không lớn hơn 0,15.

Protein

Không được quá 0,5 %, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Dung dịch A: Dung dịch natri hydroxyd 10 g/L- dung dịch natri carbonat 50 g/L - nước (2 : 2 : 1).

Dung dịch B: Dung dịch đồng sulfat pentahydrat 12,5g/L- dung dịch natri tartrat 29,8 g/L - nước (2 : 2 : 1)

Dung dịch C: Dung dịch B - dung dịch A (1 : 50).

Dung dịch D: Pha loãng thuốc thử phosphomolybdotungstic (TT) với nước đến độ pha loãng phù hợp sao cho khi thêm dung dịch C và dung dịch D vào dung dịch thử/dung dịch chuẩn thì thu được dung dịch có pH khoảng 10,25 ± 0,25.

Dung dịch thử. Hòa tan một lượng chế phẩm trong nước thành dung dịch có nồng độ 5 mg/ml.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan albumin huyết thanh bò (TT) trong nước thành dung dịch có nồng độ 100 mg/ml. Pha loãng một phần dung dịch trên với nước để thu được không ít hơn 5 dung dịch chuẩn có nồng độ protein cách đều nhau nằm trong khoảng từ 5 μg/ml -100 μg/ml.

Mẫu trắng: Nước.

Cách tiến hành: Lấy 1 ml mỗi dung dịch chuẩn, dung dịch thử và mẫu trắng vào các ống nghiệm riêng biệt, thêm 5 ml dung dịch C. Để yên trong 10 min. Thêm 0,5 ml dung dịch D, trộn đều và để yên ở nhiệt độ phòng trong 30 min. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các dung dịch thu được ở bước sóng 750 nm, sử dụng dung dịch trong ống nghiệm mẫu trắng làm ống so sánh.

Tính hàm lượng protein trong chế phẩm dựa vào phương trình tuyến tính giữa nồng độ protein chuẩn với độ hấp thụ.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3), các dung dịch đối chiếu ổn định ở nhiệt độ phòng trong vòng 24 h

Pha động A: Hòa tan 0,40 g natri dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước dùng cho sắc ký (TT), điều chỉnh đến pH 3,0 bằng dung dịch acid phosphoric 10% (TT).

Pha động B: Hòa tan 0,40 g natri dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước dùng cho sắc ký (TT), thêm 140 g natri perclorat (TT), điều chỉnh đến pH 3,0 bằng dung dịch acid phosphoric 10 % (TT). Lọc và đuổi khí.

Dung dịch thử (1): Hòa tan chính xác khoáng 50 mg chế phẩm trong 5,0 ml nước dùng cho sắc ký (TT). Lắc xoáy để hòa tan hoàn toàn.

Dung dịch thử (2): Hòa tan chính xác khoảng 0,1 g chế phẩm trong 1,0 ml nước dùng cho sắc ký (TT), lắc xoáy để hòa tan hoàn toàn.“Trộn 500 μl dung dịch thu được với 250 μl dung dịch acid hydroclone 1 M (TT), thêm 50 μl dung dịch natri nitrit (TT) 250 mg/ml. Trộn nhẹ nhàng đến khi tạo thành dung dịch đồng nhất và để yên ở nhiệt độ phòng trong 40 min, thêm 200 μl dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) để dừng phản ứng.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 250 mg chuẩn heparin dùng cho phân tích hóa lý trong nước dùng cho sắc ký (TT) và pha loãng thành 2,0 ml với cùng dung môi. Lắc xoáy để hòa tan hoàn toàn.

Dung dịch đối chiếu (2): Thêm 1200 μl dung dịch đối chiếu (1) vào 300 μl chuẩn dermatan sulfat và over-sulfated chondroitin sulfat. Lắc xoáy để đồng nhất.

Dung dịch đối chiếu (3): Thêm 100 pl dung dịch đối chiếu (2) vào 900 pl nước dùng cho sắc ký (TT). Lắc xoáy để đồng nhất.

Dung dịch đối chiếu (4): Thêm 400 μl dung dịch đối chiếu (1) vào 100 μl nước dùng cho sắc ký (TT), trộn đều bằng máy lắc xoáy. Thêm 250 μl dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT), thêm 50 μl dung dịch natrinitrit (TT) 250 mg/ml. Trộn nhẹ nhàng và để yên ở nhiệt độ phòng trong 40 min, thêm 200 μl dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) để dừng phản ứng.

Dung dịch đối chiếu (5): Thêm 250 μl dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) vào 500 μl dung dịch đối chiếu (2), thêm 50 μl dung dịch natri nitrit (TT) 250 mg/ml. Trộn nhẹ nhàng và để yên ở nhiệt độ phòng trong 40 min, thêm 200 μl dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) để dừng phản ứng.

Mẫu trắng: Trộn 500 μl nước dùng cho sắc ký (TT) với 250 μl dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT), thêm 50 μl dung dịch natri nitrit (TT) 250 mg/ml. Trộn nhẹ nhàng đến khi tạo thành dung dịch đồng nhất và để yên ở nhiệt độ phòng trong 40 min, thêm 200 μl dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT).

Điều kiện sắc ký:

Tiền cột kích thước (5 cm × 2 mm), được nhồi pha tĩnh là các hạt trao đổi anion dùng cho sắc ký (13 μm).

Cột kích thước (25 cm × 2 mm), được nhồi pha tĩnh là các hạt trao đổi anion dùng cho sắc ký (9 μm).

Nhiệt độ cột: 40 °C.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 202 nm.

Tốc độ dòng: 0,22 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian

Pha động A

Pha động B

(min)

R

(tt/tt)

0-10

75

25

10-35

75 →0

25 → 100

35-40

0

100

40-45

0→75

100 → 25

45-60

75

25

Tiến hành sắc ký với mẫu trắng, dung dịch thử (2), dung dịch đối chiếu (4) và (5).

Thời gian lưu tương đối so với heparin (thời gian lưu khoảng 26 min): dermatan sulfat và chondroitin sulfat khoảng 0,9; over-sulfated chondroitin sulfat khoảng 1,3.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4) không xuất hiện pic ở thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của heparin, trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5), độ phân giải giữa pic của dermatan sulfat và chondroitin sulfat với pic của over-sulfated chondroitin sulfat ít nhất là 3,0.

Giới hạn:

Tổng tạp dermatan sulfat và chondroitin sulfat: Không được lớn hơn tổng diện tích pic tạp dermatan sulfat và chondroitin sulfat thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5) (2,0 %).

Tạp khác: Không được có pic nào có diện tích lớn hơn 0,01 lần tổng diện tích pic tạp dermatan sulfat và chondroitin sulfat thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5) (tương ứng với giới hạn bỏ qua là 0,02 %). Bỏ qua những pic xuất hiện ở giai đoạn chạy đẳng dòng ban đầu và những pic xuất hiện trong mẫu trắng.

Nitrogen

Từ 1,5 % đến 2,5 %, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 10.9).

Dùng 0,100 g chế phẩm.

Natri

Từ 10,5 % đến 13,5 %, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương pháp 1).

Dung dịch cesi clorid: Dung dịch chứa cesi clorid (TT) 1,27 mg/ml được pha trong dung dịch acid hydroclone 0,1 M (TT).

Dung dịch thử: Hòa tan 50 mg chế phẩm trong dung dịch cesi clorid và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi.

Dãy dung dịch chuẩn: Từ dung dịch chuẩn natri có nồng độ 200 ppm, pha loãng thành một dãy dung dịch chuẩn natri có nồng độ 25 ppm, 50 ppm, 75 ppm trong dung dịch cesi clorid.

Đo độ hấp thụ ở bước sóng 330,3 nm, dùng đèn cathod rỗng natri làm nguồn bức xạ và ngọn lửa không khí - acetylen (với tỷ lệ phù hợp ví dụ: 11 L không khí và 2 L acetylen mỗi phút).

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 8,0 % (Phụ lục 9.6).

(1,000 g; 60 °C; áp suất không quá 670 Pa; phosphor pentoxyd; 3 h).

Nội độc tố vi khuẩn

Nhỏ hơn 0,01 EU/IU heparin (Phụ lục 13.2).

Nếu chế phẩm được dùng để sản xuất các dạng thuốc tiêm mà không có phương pháp hữu hiệu loại bỏ nội độc tố vi khuẩn trong quá trình sản xuất thì phải đáp ứng yêu cầu của phép thử này.

Định lượng

Hoạt tính chống đông máu của heparin được xác định trên in vitro dựa vào khả năng thúc đẩy quá trình bất hoạt thrombin và bất hoạt yếu tố lla (Định lượng kháng lla) thông qua antithrombin. Đơn vị IU của heparin là hoạt tính của một lượng heparin không phân đoạn chuẩn quốc tế. Chuẩn heparin natri tính theo đơn vị IU bằng cách so sánh với chuẩn quốc tế sử dụng 2 phương pháp định lượng sau.

Định lượng hoạt tính kháng yếu tố Xa được thực hiện để xác định tỷ số giữa hoạt tính kháng yếu tố Xa với hoạt tính kháng yếu tố lla.

Định lượng hoạt tính kháng yếu tố lla và kháng yếu tố Xa bằng phương pháp đo độ hấp thụ (phương pháp đo điểm cuối) hoặc đo sự thay đổi độ hấp thụ trong mỗi phút (phương pháp đo động học).

Dung dịch tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA pH 8,4: Hòa tan 10,2 g natri clorid (TT), 6,1 g tris(hydroxymethyl)aminomethan (TT), 2,8 g natri edetat (TT) và 1,0 g macrogol 6000 (TT) hoặc 2,0 g albumin huyết thanh bò (TT)/albumin huyết thanh người (TT) trong 800 ml nước. Điều chỉnh đến pH 8,4 bằng dung dịch acid hydroclone (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.

Dung dịch antithrombin lll-1: Hoàn nguyên antithrombin III (TT) theo hướng dẫn của nhà sản xuất và pha loãng với dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA pH 8,4 thành dung dịch có nồng độ 0,125 lU/ml.

Dung dịch antithrombin lll-2: Hoàn nguyên antithrombin III (TT) theo hướng dẫn của nhà sản xuất và pha loãng với dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA pH 8,4 thành dung dịch có nồng độ 1,0 IU/ml.

Dung dịch thrombin người: Hoàn nguyên thrombin người (TT) theo hướng dẫn của nhà sản xuất và pha loãng với dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA pH 8,4 thành dung dịch có nồng độ 5,0 IU/ml.

Dung dịch yếu tố Xa bò: Hoàn nguyên yếu tố Xa bò (TT) theo hướng dẫn của nhà sản xuất và pha loãng với dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA pH 8,4 thành dung dịch cho độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng đo ở bước sóng 405 nm phải từ 0,65 đến 1,25.

Hoạt tính kháng yếu tố lla

Dung dịch chuẩn và dung dịch thử: Chuẩn bị 4 dãy độc lập, mỗi dãy gồm 4 độ pha loãng của dung dịch chuẩn heparin natri và dung dịch chế phẩm có nồng độ trong khoảng từ 0,005 lU/ml đến 0,03 lU/ml trong dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA pH 8,4. Độ pha loãng lựa chọn phải cho đáp ứng tuyến tính giữa độ hấp thụ với log nồng độ.

Cách tiến hành:

Sử dụng 16 ống nghiệm cho các dung dịch thử và 16 ống nghiệm cho các dung dịch chuẩn, đánh dấu T1, T2, T3, T4 tương ứng với 4 độ pha loãng của dung dịch thử và S1, S2, S3, S4 tương ứng với 4 độ pha loãng của dung dịch chuẩn. Thêm vào mỗi ống 100 μl dung dịch antithrombin lll-1, lắc đều. Thêm 50 μl các dung dịch chuẩn hoặc dung dịch thử, lắc đều tránh tạo bọt. Thiết kế thử nghiệm với 2 dây liên tiếp nhau, thứ tự phản ứng các ống nghiệm ở mỗi dãy là S1, S2, S3, S4, T1, T2, T3, T4, T1, T2, T3, T4, S1, S2, S3, S4, để ổn nhiệt ở 37 °C trong ít nhất 1 min. Thêm vào mỗi ống nghiệm 25 μl dung dịch thrombin người. Ủ ổn nhiệt ở 37 °C chính xác trong 1 min, thêm 50 μl dung dịch cơ chất màu đặc trưng cho yếu tố lla ở nồng độ phù hợp cho định lượng (ví dụ: dung dịch chứa D-phenylalanyl-L-pipecolyl-L-arginin-4-nitroanilid dihydroclorid 1,25 mM trong nước).

Phương pháp đo động học: Chuyển hỗn hợp phản ứng vào cốc đo semi-micro, xác định sự thay đổi độ hấp thụ trong vòng 1 min ở bước sóng 405 nm (Phụ lục 4.1).

Phương pháp đo điểm cuối: Sau chính xác 4 min, dừng phản ứng bằng cách thêm 50 μl dung dịch acid acetic 20 % (tt/tt). Đánh giá thời gian ủ 4 min với dung dịch cơ chất màu đã cho độ hấp thụ phù hợp chưa, có thể điều chỉnh thời gian ủ với dung dịch cơ chất màu để thu được đáp ứng tuyến tính tốt nhất giữa độ hấp thụ với log nồng độ. Sau đó chuyển hỗn hợp phản ứng vào cốc đo semi-micro rồi đo độ hấp thụ ở bước sóng 405 nm (Phụ lục 4.1).

Xác định hoạt tính phân cắt liên kết peptit của dung dịch mẫu trắng ở đầu và cuối thử nghiệm được tiến hành theo quy trình tương tự ở trên nhưng thay dung dịch chuẩn hoặc dung dịch thử bằng dung dịch đệm tris (hydroxymethyl)aminomethan pH 8,4-EDTA.

Yêu cầu: giá trị thu được của 2 mẫu trắng khác nhau không đáng kể.

Xây dựng đường hồi quy tuyến tính giữa độ hấp thụ và log nồng độ dung dịch thử và dung dịch chuẩn heparin natri. Xác định hoạt tính kháng yếu tố lla của chế phẩm theo đơn vị IU/ml sử dụng mô hình đường thẳng song song (Phụ lục 13.10).

Hoạt tính kháng yếu tố Xa

Dung dịch chuẩn và dung dịch thử: Chuẩn bị 4 dãy độc lập, mỗi dãy gồm 4 độ pha loãng của dung dịch chuẩn heparin natri và dung dịch chế phẩm có nồng độ trong khoảng từ 0,03 lU/ml đến 0,375 lU/ml trong dung dịch đệm tris (hydroxymethyl)aminomethan-EDTA pH 8,4. Độ pha loãng lựa chọn phải cho đáp ứng tuyến tính giữa độ hấp thụ với log nồng độ.

Cách tiến hành:

Sử dụng 16 ống nghiệm cho các dung dịch thử và 16 ống nghiệm cho các dung dịch chuẩn, đánh dấu T1, T2, T3, T4 tương ứng với 4 độ pha loãng của dung dịch thử và S1, S2, S3, S4 tương ứng với 4 độ pha loãng của dung dịch chuẩn. Thêm vào mỗi ống 50 μl dung dịch antithrombin lll-2, lắc đều. Thêm 50 μl các dung dịch chuẩn hoặc dung dịch thử, lắc đều tránh tạo bọt. Thiết kế thử nghiệm với 2 dây liên tiếp nhau, thứ tự phản ứng các ống nghiệm ở mỗi dãy là S1, S2, S3, S4, T1, T2, T3, T4, T1, T2, T3, T4, S1, S2, S3, S4, để ổn nhiệt ở 37 °C trong 1 min. Thêm vào mỗi ống nghiệm 100 μl dung dịch yếu tố Xa bò. Ủ chính xác trong 2 min, thêm 100 μl dung dịch cơ chất màu đặc trưng cho yếu tố Xa ở nồng độ phù hợp cho định lượng (ví dụ: dung-dịch chứa N-α-benzyloxycarbonyl-D-arginyl-L-glycyl-L-arginin-4-nitroanilid dihydroclorid 1 mM trong nước).

Phương pháp đo động học: Chuyển hỗn hợp phần ứng vào cốc đo semi-micro, xác định sự thay đổi độ hấp thụ trong vòng 1 min ở bước sóng 405 nm (Phụ lục 4.1).

Phương pháp đo điểm cuối: Sau chính xác 4 min, thêm 50 μl dung dịch acid acetic băng 20 % (tt/tt). Đánh giá thời gian ủ 4 min với dung dịch cơ chất màu đã cho độ hấp thụ phù hợp chưa, có thể điều chỉnh thời gian ủ với dung dịch cơ chất màu để thu được đáp ứng tuyến tính tốt nhất giữa độ hấp thụ với log nồng độ. Sau đó chuyển hỗn hợp phản ứng vào cốc đo semi-micro rồi đo độ hấp thụ ở bước sóng 405 nm (Phụ lục 4.1).

Xác định hoạt tính phân cắt liên kết peptit của dung dịch mẫu trắng ở đầu và cuối thử nghiệm được tiến hành theo quy trình tương tự ở trên nhưng thay dung dịch chuẩn hoặc dung dịch thử bằng dung dịch đệm tris (hydroxymethyl)aminomethan pH 8,4-EDTA.

Yêu cầu: Giá trị thu được của 2 mẫu trắng khác nhau không đáng kể.

Xây dựng đường hồi quy giữa độ hấp thụ và log nồng độ dung dịch thử và dung dịch chuẩn heparin natri. Xác định hoạt tính kháng yếu tố Xa của chế phẩm theo đơn vị lU/ml sử dụng mô hình đường thẳng song song (Phụ lục 13.10).

Yêu cầu: Hoạt tính kháng yếu tố lla của heparin ước tính được phải đạt từ 90 % đến 111 % so với hoạt tính công bố. Giới hạn tin cậy của giá trị hoạt tính ước tính này (với p = 0,95) phải đạt từ 80 % đến 125 % so với hoạt tính công bố.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín. Nếu chế phẩm vô khuẩn, bảo quản trong đồ đựng vô khuẩn và đảm bảo ngăn được sự xâm nhập của vi sinh vật.

Loại thuốc

Thuốc chống đông máu.

 

ISOTRETINOIN

C 20 H 28 O 2

P.t.l: 300,4

Isotretinoin là acid (2Z,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8 tetraenoic, phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C 20 H 28 O 2 , tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh màu vàng hoặc cam nhạt. Thực tế không tan trong nước, tan trong methylen clorid, khó tan trong ethanol 96%. Nhạy cảm với không khí, nhiệt độ và ánh sáng, đặc biệt là trong dung dịch.

Định tính

Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của isotretinoin chuẩn.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng và chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng.

Pha động: Acid acetic băng - nước dùng cho sắc ký - methanol (5 : 225 : 770).

Dung dịch thử. Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 5,0 mg tretinoin chuẩn (tạp chất A) trong methanol (TT) và pha loãng thành 5,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (2): Hút 0,5 ml dung dịch thử và 1 ml dung dịch đối chiếu (1) vào bình định mức 25 ml và thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều.

Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng methanol (TT). Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng methanol (TT)

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (3 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 355 nm.

Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và dung dịch đối chiếu (3) với thời gian gấp 1,6 lần thời gian lưu của isotretinoin.

Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic của tạp chất A.

Thời gian lưu tương đối so với isotretinoin (thời gian lưu khoáng 26 min): Tạp chất A khoảng 1,3.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic isotretinoin và pic tạp chốt A ít nhất là 5,0.

Giới hạn:

Tạp chất A: Diện tích pic tạp chất A không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,2 %).

Tạp đơn khác: Với mỗi tạp đơn, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,10 %).

Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn 5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,5 %).

Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,05 %).

Ghi chú:

Tạp chất A: Acid (2E,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraenoic (tretinoin).

Tạp chất B: Acid (2Z,4E,6Z,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8 tetraenoic (acid 9,13-dicis-retinoic).

Tạp chất C: Acid (2Z,4Z,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraenoic (acid 11,13-dicis-retinoic)

Tạp chất D: Acid (2E,4E,6Z,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraenoic (acid 9-cis-retinoic).

Tạp chất F: Acid (2E,4Z,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraenoic (acid 11-cis-retinoic).

Tạp chất G: Acid (2Z,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-[(1RS,6SR)-2,2,6-trimethyl-7-oxabicyclo[4.1.0]heptan-1-yl]nona-2,4,6,8-tetraenoic (acid 13-cis-5,6-dihydro-5,6-epoxyretinoic).

Tạp chất H: Acid (2Z,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethyl-3-oxocyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraenoic (acid 13-cis-4-oxoretinoic).

Tạp chất I: Acid (2Z,4E,6E,8E)-9-[(3RS)-3-hydroxy-2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl]-3,7-dimethylnona-2,4,6,8- tetraenoic (acid 13-cis-4-hydroxyretinoic).

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).

(1,000 g; trong chân không; 16 h).

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hòa tan khoảng 0,200 g chế phẩm trong 70 ml aceton (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch tetrabutytamoni hydroxyd 0,1 M trong 2-propanol (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).

1 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M trong 2-propanol (CĐ) tương đương với 30,04 mg C 20 H 28 O 2 .

Bảo quản

Trong điều kiện khí trơ, đồ đựng kín, tránh ánh sáng.

Khi đã mở nên sử dụng chế phẩm càng nhanh càng tốt. Nếu chế phẩm chưa sử dụng hết ngay nên bảo quản bằng khí trơ.

Loại thuốc

Thuốc điều trị trứng cá.

Chế phẩm

Nang, gel.

 

NEVIRAPIN

C 15 H 14 N 4 O

P.t.l: 266,3

C 15 H 14 N 4 O.1/2H 2 O

 

P.t.l: 275,3

Nevirapin là 11-cyclopropyl-5,11-dihydro-4-methyl-6H-dipyrido[3,2-b:2',3'-e][1,4]diazepin-6-on, ở dạng khan hoặc ngậm 1/2 phân tử nước, phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C 15 H 14 N 4 O, tính theo chế phẩm khan.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Hơi tan hoặc khó tan trong methylen clorid, khó tan trong ethanol 96 % và methanol, thực tế không tan trong nước.

Định tính

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của nevirapin chuẩn. Chú ý không sấy mẫu.

B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Dung dịch đệm pH 5,0: Hòa tan 2,9 g amoni dihydrophosphat (TT) trong 800 ml nước, điều chỉnh đến pH 5,0 bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước.

Pha động: Acetonitril - dung dịch đệm pH 5,0 (1 : 4).

Dung dịch thử. Dung dịch chứa 0,24 mg/ml chế phẩm được chuẩn bị như sau: Cân một lượng chế phẩm vào bình định mức thích hợp, thêm acetonitril (TT) khoảng 4 % thể tích bình và pha động khoảng 80 % thể tích bình. Siêu âm ít nhất 15 min, để nguội về nhiệt độ phòng và thêm pha động đến vạch.

Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 0,24 mg/ml nevirapin khan chuẩn được chuẩn bị như sau: Hòa tan một lượng nevirapin khan chuẩn trong hỗn hợp acetonitril - pha động (1 : 20) vào bình định mức thích hợp (thể tích hỗn hợp bằng khoảng 4/5 thể tích bình định mức sử dụng). Siêu âm ít nhất 15 min, để nguội về nhiệt độ phòng và thêm pha động đến vạch. Sử dụng dung dịch này trong vòng 78 h sau khi pha.

Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 0,24 mg/ml tạp chất A chuẩn của nevirapin được chuẩn bị như sau: Hòa tan một lượng tạp chất A chuẩn của nevirapin trong hỗn hợp acetonitril - pha động (1 : 3) vào bình định mức thích hợp (thể tích hỗn hợp bằng khoảng 4/5 thể tích bình định mức sử dụng). Siêu âm ít nhất 15 min, để nguội về nhiệt độ phòng và thêm pha động đến vạch.

Dung dịch đối chiếu (3): Dung dịch chứa 0,06 mg/ml tạp chất B chuẩn của nevirapin được chuẩn bị như sau: Hòa tan một lượng tạp chất B chuẩn của nevirapin trong hỗn hợp acetonitril - pha động (10 : 22) vào bình định mức thích hợp (thể tích hỗn hợp bằng khoảng 4/5 thể tích bình định mức sử dụng). Siêu âm ít nhất 30 min, để nguội về nhiệt độ phòng và thêm pha động đến vạch.

Dung dịch đối chiếu (4): Dung dịch chứa 0,03 mg/ml nevirapin khan chuẩn, 0,03 mg/ml - tạp chất A chuẩn của nevirapin và 0,015 mg/ml tạp chất B chuẩn của nevirapin trong pha động được pha loãng từ các dung dịch đối chiếu (1), (2) và (3). Sử dụng dung dịch này trong vòng 78 h sau khi pha.

Dung dịch đối chiếu (5): Pha loãng dung dịch đối chiếu (1) bằng pha động để thu được dung dịch chứa 0,2 μg/ml nevirapin khan chuẩn.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh là silica gel hình cầu được gắn với các nhóm alkyl amid và được khóa đầu (end-capped) (5 μm).

Nhiệt độ cột: 35 °C.

Detector quang phổ hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Thể tích tiêm: 25 μl với dung dịch đối chiếu (4) và 50 μl với các dung dịch khác.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (4) và (5).

Tiến hành sắc ký ít nhất 80 min.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4), độ phân giải giữa pic tạp chất B và pic nevirapin không nhỏ hơn 5,0; độ phân giải giữa pic nevirapin và pic tạp chất A không nhỏ hơn 7,4. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5), độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic nevirapin thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 5,0 %.

Thời gian lưu tương đối của các tạp chất được trình bày trong Bảng 1.

Để tính hàm lượng, chia diện tích pic của các tạp chất cho hệ số đáp ứng tương đối (F) được trình bày trong bảng 1.

Tính hàm lượng phần trăm của mỗi tạp chất trong chế phẩm, nếu có, dựa vào diện tích pic tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích pic nevirapin trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5) và nồng độ của nevirapin khan trong dung dịch đối chiếu (5).

Giới hạn: Xem Bảng 1.

Bảng 1

Tên chất

Thời gian lưu tương đối

Hệ số đáp ứng tương đối (F)

Giới hạn
(%)

Tạp chất B của nevirapin

0.7

1,3

0,2

Nevirapin

1,0

1,0

-

Tạp chất A của nevirapin

1,5

1,0

0,2

Tạp chất C của nevirapin

2,8

1,0

0,2

Tạp đơn khác

1,0

0,1

Tổng các tạp chất

0,6

Ghi chú:

Tạp chất A: 11-ethyl-4-methyl-5,11-dihydro-6H-dipyrido[3,2-b:2',3'-e][1,4]diazepin-6-on.

Tạp chất B: 4-methyl-5,11-dihydro-6H-dipyrido[3,2-b:2',3'-e][1,4]diazepin-6-on.

Tạp chất C: 4-methyl-11-propyl-5,11-dihydro-6H-dipyrido[3,2-b:2',3'-e][1,4]diazepin-6-on.

Nước (Phụ lục 10.3).

Không được quá 0,2 % với dạng khan.

Từ 3,1 % đến 3,9 % với dạng ngậm 1/2 phân tử nước.

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Dung dịch đối chiếu (1), (2), (3) và (4), dung dịch thử, dung dịch đệm và pha động, điều kiện sắc ký như mô tả trong phần tạp chất liên quan trừ thời gian tiến hành và thể tích tiêm.

Dung dịch chuẩn: Pha loãng dung dịch đối chiếu (1) bằng pha động để thu được dung dịch chứa 0,03 mg/ml nevirapin khan chuẩn. Sử dụng dung dịch này trong vòng 78 h sau khi pha.

Dung dịch thử định lượng: Pha loãng dung dịch thử (ở phần Tạp chất liên quan) bằng pha động để thu được dung dịch chứa 0,03 mg/ml nevirapin khan.

Thể tích tiêm: 25 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký dung dịch thử định lượng, dung dịch đối chiếu (4) và dung dịch chuẩn.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4), độ phân giải giữa pic tạp chất B và pic nevirapin không nhỏ hơn 5,0 và độ phân giải giữa pic nevirapin và pic tạp chất A không nhỏ hơn 7,4. Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic nevirapin thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.

Tính hàm lượng phần trăm nevirapin, C 16 H 14 N 4 O, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic nevirapin thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử định lượng và hàm lượng C 15 H 14 N 4 O của nevirapin khan chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng.

Loại thuốc

Kháng retrovius (thuốc ức chế enzym phiên mã ngược, không thuộc nhóm nucleosid).

Chế phẩm

Viên nén, nang, hỗn dịch uống.

 

PHENYLEPHRIN HYDROCLORID

C 9 H 14 CINO 2

P.t.l: 203,7

Phenylephrin hydroclorid là (1R)-1-(3-hydroxyphenyl)-2-(methylamino)ethanol hydroclorid, phải chứa từ 98,5 % đến 101,0 % C 9 H 14 CINO 2 , tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Dễ tan trong nước và ethanol 96 %. Điểm chảy khoảng 143 °C.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: A, C, E.

Nhóm II: B, C, D, E.

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của phenylephrin hydroclorid chuẩn. Chuẩn bị mẫu đo dạng đĩa nén.

B. Hòa tan 0,3 g chế phẩm trong 3 ml nước. Thêm 1 ml dung dịch amoniac loãng (TT). Cọ nhẹ thành ống bằng đũa thủy tinh để tạo tinh thể. Tinh thể thu được sau khi rửa bằng nước đá và sấy ở 105 °C trong 2 h có điểm cháy từ 171 °C đến 176 °C.

C. Chế phẩm đáp ứng phép thử Góc quay cực riêng.

D. Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong 1 ml nước. Thêm 0,05 ml dung dịch đồng sulfat 12,5 % (TT) và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 20 % (TT). Màu tím xuất hiện. Thêm 1 ml ether (TT) và lắc, lớp phía trên không có màu.

E. Chế phẩm phải cho phản ứng (A) của ion clorid (Phụ lục 8.1).

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hòa tan 2,00 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) được chuẩn bị từ nước cất (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Giới hạn acid - kiềm

Lấy 10 ml dung dịch S, thêm 0,1 ml dung dịch đỏ methyl (TT) và 0,2 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT). Dung dịch phải có màu vàng. Dung dịch phải chuyển sang màu đỏ khi thêm không quá 0,4 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).

Góc quay cực riêng

Từ -43° đến -47°, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 6.4).

Dùng dung dịch S để đo.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Dung dịch đệm pH 2,8: Hòa tan 3,00 g natri octansulfonat (TT) trong 1000 ml nước dùng cho sắc ký (TT) bằng cách khuấy đều trong 30 min và điều chỉnh đến pH 2,8 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT).

Pha động A: Acetonitril TT 1 - dung dịch đệm pH 2,8 (10 : 90).

Pha động B: Dung dịch đệm pH 2,8- acetonitril TT 1 (10: 90).

Hỗn hợp dung môi: Pha động B - pha động A (20 : 80).

Dung dịch thử. Hòa tan 50,0 mg chế phẩm trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 5,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi. Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan phenylephrin hydroclorid chuẩn dùng để định tính pic (chứa tạp chất C và E) có trong một lọ chuẩn (khoảng 2 mg) trong 2 ml hỗn hợp dung môi.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (5,5 cm × 4,0 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (3 μm).

Nhiệt độ cột: 45 °C.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.

Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian

Pha động A

Pha động B

(min)

(% tt/tt)

(% tt/tt)

0-3

93

7

3-13

93→70

7→ 30

13-14

70→93

30 → 7

Sử dụng sắc ký độ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic của tạp chất C và E.

Thời gian lưu tương đối so với phenylephrin (thời gian lưu khoảng 2,8 min): Tạp chất C khoảng 1,3; tạp chất E khoảng 3,6.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, hệ số đối xứng của pic chính không quá 1,9. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), tỷ số đỉnh - hõm (H p /H v ) Ít nhất là 5,0; Trong đó H p là chiều cao đỉnh pic tạp chất C so với đường nền và H v là chiều cao tính từ đường nền lên đến đáy hõm giữa pic tạp chất C và pic phenylephrin.

Để tính hàm lượng, nhận diện tích pic của các tạp chất sau với hệ số hiệu chỉnh tương ứng: tạp chất C là 0,5; tạp chất E là 0,5.

Giới hạn:

Tạp chất C và E: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,1 %).

Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,10 %).

Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,2 %).

Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,05 %).

Ghi chú:

Tạp chất A: (1R)-2-amino-1-(3-hydroxyphenyl)ethanol (norphenylephrin).

Tạp chất C: 1-(3-hydroxyphenyl)-2-(methylamino)ethanon (phenylephron).

Tạp chất D: (1R)-2√benzylmethylamino)-1-(3-hydroxyphenyl)ethanol (benzylphenylephrin).

Tạp chất E: 2-(benzylmethylamino)-1-(3-hydroxyphenyl)ethanon (benzylphenylephron).

Sulfat

Không được quá 0,05 % (Phụ lục 9.4.14)

Dùng dung dịch S để thử.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 1,0 % (Phụ lục 9.6).

(1,000 g; 105 o C).

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hòa tan khoảng 0,150 g chế phẩm trong hỗn hợp gồm 0,5 ml dung dịch acid hydroclone 0,1 N (CĐ) và 80 ml ethanol 96 % (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N trong ethanol (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Đọc thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 N trong ethanol (CĐ) tiêu thụ giữa 2 điểm uốn.

1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N trong ethanol (CĐ) tương đương với 20,37 mg C 9 H 14 CINO 2 .

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng.

Loại thuốc

Thuốc chủ vận alpha-adrenergic.

Chế phẩm

Thuốc nhỏ mắt, thuốc tiêm. Dạng phối hợp.

 

PREGABALIN

C 8 H 17 NO 2

P.t.l: 159,2

Pregabalin là acid (3S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic, phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C 8 H 17 NO, tính theo chế phẩm khan.

Tính chất

Bột màu trắng hoặc gần như trắng. Hơi tan trong nước, rất khó tan trong methanol, thực tế không tan trong heptan.

Định tính

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của pregabalin chuẩn.

B. Trong phần Đồng phân đối quang, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử đã tạo dẫn xuất phải tương ứng với thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu đã tạo dẫn xuất.

Đồng phân đối quang

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Acetonitril - dung dịch triethylamin 1 % (tt/tt) được điều chỉnh đến pH 3,0 bằng acid phosphoric (38: 62).

Dung dịch thử: Hòa tan 20 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi. Sau đó tiến hành tạo dẫn xuất như mô tả ở bên dưới.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 2 mg tạp chất B chuẩn của pregabalin trong nước và pha loãng thành 20,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng nước. Thêm 1 ml dung dịch thu được vào 20 mg pregabalin chuẩn và pha loãng thành 10,0 ml bằng nước. Sau đó tiến hành tạo dẫn xuất như mô tả ở bên dưới.

Tiến hành tạo dẫn xuất: Chuyển 500 μl dung dịch thử (hoặc dung dịch đối chiếu) vào lọ phản ứng, thêm 500 μl dung dịch 1-fluoro-2,4-dinitrophenyl-5-L-alaninamid (TT) 5 g/L trong acetonitril (TT). Thêm 50 μl dung dịch natri hydrocarbonat (TT) 84 g/L. Đóng chặt lọ, trộn đều và tạo dẫn xuất bằng cách để lọ trong máy gia nhiệt ở 40 °C trong 1 h. Để dừng phản ứng tiến hành thêm 50 μl dung dịch acid hydroclone 1 M (TT) và trộn thật kỹ. Lấy 200 μl dung dịch đã được tạo dẫn xuất trộn đều với 800 μl pha động. Các dung dịch thu được lần lượt là dung dịch dẫn xuất thử và dung dịch dẫn xuất đối chiếu.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh base-deactivated end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 μm).

Nhiệt độ cột: 30 °C.

Detector quang phổ tử ngoại tại bước sóng 340 nm.

Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 2,5 lần thời gian lưu của dẫn xuất của pregabalin.

Thời gian lưu tương đối so với dẫn xuất của pregabalin (thời gian lưu khoảng 10 min); dẫn xuất của tạp chất B khoảng 1,3.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch dẫn xuất đối chiếu, độ phân giải giữa pic dẫn xuất của pregabalin và dẫn xuất của tạp chất B không nhỏ hơn 4,4.

Giới hạn: Tạp chất B: Không được quá 0,15 %.

Ghi chú:

Tạp chất B: Acid (3R)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic (đồng phân đối quang của pregabalin).

Tạp chất liên quan

A. Tạp chất phân cực rửa giải ra trước pregabalin. Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Methanol TT 1 - dung dịch kali dihydrophosphat 3,4 g/L được điều chỉnh đến pH 6,3 bằng amoniac (15: 85).

Dung dịch thử. Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 0,100 g pregabalin chuẩn trong pha động và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 5 mg acid mandelic (TT) (tạp chất C) trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 0,5 ml dung dịch thu được thành 5,0 ml bằng dung dịch thử.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký thích hợp với pha động 100% thân nước (5 μm).

Nhiệt độ cột: 30 °C.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.

Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và (3).

Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 1,3 lần thời gian lưu của pregabalin.

Thời gian lưu tương đối so với pregabalin (thời gian lưu khoảng 10 min): Tạp chất C khoảng 0,6.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3), độ phân giải giữa pic tạp chất C và pic pregabalin không nhỏ hơn 5,0.

Để tính hàm lượng các tạp chất sử dụng nồng độ pregabalin trong dung dịch đối chiếu (2).

Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:

Tạp chất chưa xác định rửa giải trước pregabalin: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,10 %.

Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 %.

B. Tạp chất không phân cực rửa giải ra sau pregabalin. Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Methanol TT 2 - dung dịch kali dihydrophosphat 3,4 g/L được điều chỉnh đến pH 6,3 bằng amoniac (55 : 45).

Dung dịch thử. Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 2,5 mg tạp chất D chuẩn của pregabalin trong pha động và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi (dung dịch A). Hòa tan lượng tạp chất A chuẩn của pregabalin có trong một lọ chuẩn (khoảng 0,25 mg) trong pha động, thêm 1,0 ml dung dịch A và pha loãng thành 50,0 ml bằng pha động.

Điều kiện sắc ký.

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký thích hợp với pha động 100% thân nước (5 μm).

Nhiệt độ cột: 30 °C.

Detector quang phổ tử ngoại tại bước sóng 210 nm.

Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 4 lần thời gian lưu của pregabalin.

Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic tạp chất A và D.

Thời gian lưu tương đối so với pregabalin (thời gian lưu khoảng 4 min): Tạp chất A khoảng 2,4; tạp chất D khoảng 3,0.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất A và pic tạp chất D không nhỏ hơn 3,5.

Để tính hàm lượng tạp chất A và D sử dụng nồng độ mỗi tạp chất trong dung dịch đối chiếu (2). Để tính hàm lượng các tạp chất khác sử dụng nồng độ pregabalin trong dung dịch đối chiếu (1).

Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:

Tạp chất A: Không được quá 0,15 %.

Tạp chất chưa xác định rửa giải ra sau pregabalin: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,10 %.

Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 %.

Tổng tạp chất ở phép thử A và B: Không được quá 0,5 %.

Ghi chú:

Tạp chất A: (4S)-4-(2-methylpropyl)pyrrolidin-2-on.

Tạp chất C: Acid (2RS)-2-hydroxy-2-phenylacetic (acid mandelic).

Tạp chất D: 1-methylethyl (2RS)-2-hydroxy-2-phenylacetat.

Nước

Không được quá 0,5 % (Phụ lục 10.3).

Dùng 0,130 g chế phẩm.

Tro sulfat

không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha động và điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Tạp chất liên quan phép thử A.

Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1).

Tính hàm lượng phần trăm của pregabalin, C 8 H 17 NO 2 , trong chế phẩm dựa vào diện tích pic pregabalin thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và hàm lượng của C 8 H 17 NO 2 trong pregabalin chuẩn.

Bảo quản

Tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Thuốc chống động kinh.

Chế phẩm

Nang, dung dịch uống.

 

TAZOBACTAM

C 10 H 12 N 4 O 5 S

P.t.l: 300,3

C 10 H 12 N 4 O 5 S.1/2H 2 O

 

P.t.l: 309,3

Tazobactam là acid (2S,3S,5R)-3-methyl-7-oxo-3-(1H-1,2,3-triazoH-ylmethyl)-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0] heptan-2-carboxylic, 4,4-dioxyd, ở dạng khan hoặc ngậm 1/2 phân tử nước, phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C 10 H 12 N 4 O 5 S, tinh theo chế phẩm khan.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng đến vàng nhạt, không hút ẩm. Tan trong dimethylformamid, khó tan trong nước, methanol, aceton và ethanol 96 %, rất khó tan trong ethyl acetat, ethyl ether và cloroform, không tan trong hexan.

Định tính

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của tazobactam chuẩn.

B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic tazobactam trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.

Góc quay cực riêng

Từ +160° đến +167°, tính theo chế phẩm khan (Phụ lục 6.4).

Dùng dung dịch chứa 10 mg/ml chế phẩm trong dimethylformamid (TT) để đo.

pH

Từ 1,8 đến 2,8 (Phụ lục 6.2).

Dùng dung dịch chứa 2,5 mg/ml chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) để đo.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Hòa tan 1,32 g diamoni hydrophosphat (TT) trong 750 ml nước, điều chỉnh đến pH 2,5 bằng dung dịch acid phosphoric (TT) 5 % (tt/tt) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước. Thêm 30 ml acetonitril (TT), trộn đều và lọc qua màng lọc 0,2 μm.

Lưu ý: Các dung dịch sau dùng ngay sau khi pha, bảo quản và tiêm ở 3 °C. Nếu tiêm mẫu tự động, thay ống nhựa nối với kim tiêm bằng ống thép không gỉ và duy trì ở 3 °C. Nếu không có tiêm mẫu tự động, tiêm ngay sau khi pha.

Dung dịch thử. Dung dịch chứa 0,5 mg/ml chế phẩm trong pha động.

Dung dịch mẫu trắng: Pha động.

Dung dịch phù hợp hệ thống: Dung dịch chứa 16 µg/ml L-phenylalanin, 50 µg/ml tazobactam chuẩn và 8 pg/ml tạp chất A chuẩn của tazobactam trong pha động.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.

Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 μl.

Cách tiến hành:

Thời gian lưu tương đối so với tazobactam của tạp chất A là 0,29 và L-phenylalanin là 0,71.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phù hợp hệ thống, độ phân giải giữa pic tazobactam và L-phenylalanin không nhỏ hơn 6,0.

Hàm lượng (%) của các tạp chất được tính theo phương pháp chuẩn hóa.

Giới hạn:

Tạp chất A: Không được quá 1,0 %.

Các tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,1 %.

Tổng các tạp chất (trừ tạp chất A): Không được quá 0,3 %.

Bỏ qua các pic có trong dung dịch thử tương ứng với các pic của mẫu trắng.

Ghi chú:

Tạp chất A: Acid (2S,3S)-2-amino-3-methyl-3-sulfino-4-(1H-1,2,3-triazol-1-yl)butyric.

Nội độc tố vi khuẩn

Đáp ứng yêu cầu của chuyên luận thành phẩm có chứa tazobactam.

Giới hạn nhiễm vi sinh vật (Phụ lục 13.6)

Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Không được quá 10 3 CFU/g.

Tổng số nấm: Không được quá 10 2 CFU/g.

Nước (Phụ lục 10.3).

Không được quá 0,6 % với dạng khan.

Từ 2,2 % đến 3,8 % với dạng ngậm 1/2 phân tử nước.

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động, dung dịch phù hợp hệ thống và điều kiện sắc ký như mô tả ở phần Tạp chất liên quan.

Lưu ý: Các dung dịch sau dùng ngay sau khi pha, bảo quản và tiêm ở 3 °C. Nếu tiêm mẫu tự động, thay ống nhựa nối với kim tiêm bằng ống thép không gỉ và duy trì ở 3 °C. Nếu không có tiêm mẫu tự động, tiêm ngay sau khi pha.

Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa 0,5 mg/ml tazobactam chuẩn trong pha động.

Dung dịch thử. Dung dịch chứa 0,5 mg/ml chế phẩm trong pha động.

Cách tiến hành:

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phù hợp hệ thống, độ phân giải giữa pic tazobactam và L-phenylalanin không nhỏ hơn 6,0. Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng của pic tazobactam không lớn hơn 1,8; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic tazobactam thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.

Tính hàm lượng phần trăm tazobactam, C 10 H 12 N 4 O 5 S, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic tazobactam thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C 10 H 12 N 4 O 5 S của tazobactam chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng.

Loại thuốc

Chất ức chế beta-lactamase.

Chế phẩm

Bột pha tiêm piperacilin và tazobactam.

 

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Chữ viết tắt

Nguyên liệu hóa dược

Acid ursodeoxycholic

Baclofen

Etodolac

Heparin natri

Isotretinoin

Nevirapin

Phenylephrin hydroclorid

Pregabalin

Tazobactam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×