- Tổng quan
- Nội dung
- Quy chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Quy chuẩn QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ1:2026 Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
| Số hiệu: | QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ1:2026 | Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo , Khoa học-Công nghệ , Công nghiệp |
| Trích yếu: | sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/04/2026 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ1:2026
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ1:2026

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels
HÀ NỘI – 2026
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 01:2022/BKHCN.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam biên soạn, Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định và trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 4 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN sửa đổi những nội dung sau của QCVN 01:2022/BKHCN.
1. Sửa đổi điểm 1.3.2, 1.3.3, 1.3.6.1 và 1.3.6.2 như sau:
1.3.2. Xăng E5
Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 4,0 % đến nhỏ hơn 7,5 % theo thể tích, ký hiệu là E5.
1.3.3. Xăng E10
Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 8,0 % đến 10,0 % theo thể tích, ký hiệu là E10.
1.3.6.1. Etanol nhiên liệu không biến tính
Etanol được sản xuất từ nguyên liệu sinh học, có chứa thành phần tạp chất thông thường được sản sinh trong quá trình sản xuất etanol (kể cả nước) dùng làm nhiên liệu.
1.3.6.2. Etanol nhiên liệu biến tính
Etanol được sản xuất từ nguyên liệu sinh học, dùng làm nhiên liệu, được pha thêm các chất biến tính như xăng, naphta với hàm lượng từ 1,96 % đến 5,0 % thể tích.
2. Sửa đổi hàm lượng etanol quy định trong Bảng 2 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E5 như sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |||
| 2 | 3 | 4 | 5 |
| |
| 10. Hàm lượng etanol, % thể tích |
|
|
|
| TCVN 7332 |
| - Không nhỏ hơn | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 4,0 |
|
| - Nhỏ hơn | 7,5 | 7,5 | 7,5 | 7,5 |
|
3. Sửa đổi hàm lượng oxy và hàm lượng etanol quy định trong Bảng 3 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E10 như sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |||
| 2 | 3 | 4 | 5 |
| |
| 9. Hàm lượng oxy 1), % khối lượng, không lớn hơn | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 4,0 | TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
| 10. Hàm lượng etanol, % thể tích |
|
|
|
| TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
| - Không nhỏ hơn | 8,0 | 8,0 | 8,0 | 8,0 |
|
| - Không lớn hơn | 10,0 | 10,0 | 10,0 | 10,0 |
|
| 1) Hàm lượng oxy không lớn hơn 4,0 % khối lượng có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. | |||||
4. Sửa đổi chỉ tiêu điểm chảy (điểm đông đặc) quy định trong Bảng 4 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của nhiên liệu điêzen như sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |||
| 2 | 3 | 4 | 5 |
| |
| 6. Điểm chảy (điểm đông đặc) 1), ºC, không lớn hơn |
|
|
|
| TCVN 3753 (ASTM D 97) ASTM D5950 |
| - Mùa hè, thu | +12 | +12 | +12 | +12 |
|
| - Mùa đông, xuân | +3 | +3 | +3 | +3 |
|
| 1) Mùa hè, thu tính từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 10. Mùa đông, xuân tính từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 3. | |||||
5. Sửa đổi chỉ tiêu điểm chảy (điểm đông đặc) quy định trong Bảng 5 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của nhiên liệu điêzen B5 như sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |||
| 2 | 3 | 4 | 5 |
| |
| 6. Điểm chảy (điểm đông đặc) 1), ºC, không lớn hơn |
|
|
|
| TCVN 3753 (ASTM D 97) ASTM D5950 |
| - Mùa hè, thu | +12 | +12 | +12 | +12 |
|
| - Mùa đông, xuân | +3 | +3 | +3 | +3 |
|
| 1) Mùa hè, thu tính từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 10. Mùa đông, xuân tính từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 3. | |||||
6. Sửa đổi điểm 2.4.3 như sau:
Ngoại trừ etanol nhiên liệu (biến tính hoặc không biến tính), chỉ các hợp chất oxygenat quy định trong Bảng 9 được phép có trong xăng không chì, xăng E5, xăng E10.
Bảng 9 - Các hợp chất oxygenat 1)
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Iso-propyl ancol, % thể tích, không lớn hơn | 10,0 | TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
| 2. Iso-butyl ancol, % thể tích, không lớn hơn | 10,0 | |
| 3. Tert-butyl ancol, % thể tích, không lớn hơn | 7,0 | |
| 4. Metanol, % thể tích, không lớn hơn | 0,3 | |
| 5. Ete (nguyên tử C ≥ 5) 2), % thể tích, không lớn hơn | 15,0 | |
| Riêng MTBE, % thể tích, không lớn hơn | 10,0 | |
| CHÚ THÍCH: 1) Các hợp chất oxygenat có thể dùng ở dạng đơn lẻ hoặc ở dạng hỗn hợp với thể tích nằm trong giới hạn quy định và tổng hàm lượng oxy (bao gồm cả hàm lượng oxy trong etanol nhiên liệu) phù hợp với quy định đối với các loại xăng. 2) Có nhiệt độ sôi ≤ 210 ºC. | ||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!