- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN IV:2015/SĐ1:2025 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
| Số hiệu: | TCVN IV:2015/SĐ1:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe , Thực phẩm-Dược phẩm |
| Trích yếu: | Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/01/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN IV:2015/SĐ1:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN IV:2015/SĐ1:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN IV:2015
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC
Set of national standards for medicines
Lời nói đầu
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN IV:2015 do Hội đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN IV:2015 sửa đổi 5 tiêu chuẩn trong bộ TCVN IV:2015 sau:
1. Celulose acetat
2. Celulose vi tinh thể
3. Methylcelulose
4. Piperacilin natri
5. Triglycerid mạch trung bình
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc là văn bản kỹ thuật về tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm chất lượng thuốc.
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN IV:2015 thay thế các chỉ tiêu không phù hợp, cập nhật các phương pháp mới để tăng độ chính xác cho phương pháp dựa trên sự sửa đổi và cập nhật của các dược điển các nước trên thế giới và yêu cầu quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc ở Việt Nam.
Danh pháp, thuật ngữ trong Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc được viết theo quy định của Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y tế. Các thuật ngữ dược phẩm được viết dựa trên nguyên tắc việt hoá tên chung quốc tế Latin (DCI Latin) một cách hợp lý nhằm giữ các ký tự cho sát với thuật ngữ quốc tế. Tên hợp chất hữu cơ được viết theo danh pháp do Hiệp hội quốc tế hoá học thuần túy và ứng dụng (I.U.P.A.C) quy định. Trong một số trường hợp cá biệt, các thuật ngữ tiếng Việt đã quen dùng đối với một số nguyên tố, hoá chất hay tên dược liệu vẫn tiếp tục sử dụng.
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC
Set of national standards for medicines
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan đến chất lượng đồ đựng cấp 1 dùng cho chế phẩm dược và thành phẩm hóa dược.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN I-1:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm Quy định chung và các Phụ lục như sau:
Phụ lục 1: Từ phụ lục 1.1 đến phụ lục 1.24;
Phụ lục 2: Từ phụ lục 2.1 đến phụ lục 2.5;
Phụ lục 3: Từ phụ lục 3.1 đến phụ lục 3.6;
Phụ lục 4: Từ phụ lục 4.1 đến phụ lục 4.4;
Phụ lục 5: Từ phụ lục 5.1 đến phụ lục 5.7;
Phụ lục 6: Từ phụ lục 6.1 đến phụ lục 6.11;
Phụ lục 7: Từ phụ lục 7.1 đến phụ lục 7.11;
Phụ lục 8: Từ phụ lục 8.1 đến phụ lục 8.3;
Phụ lục 9: Từ phụ lục 9.1 đến phụ lục 9.10;
Phụ lục 10: Từ phụ lục 10.1 đến phụ lục 10.19;
Phụ lục 11: Từ phụ lục 11.1 đến phụ lục 11.8;
Phụ lục 13: Từ phụ lục 13.1 đến phụ lục 13.10;
Phụ lục 16: Từ phụ lục 16.1 đến phụ lục 16.2;
Phụ lục 17: Từ phụ lục 17.1 đến phụ lục 17.8;
Phụ lục 18.
TCVN II:2012, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm 5 phụ lục như sau: Phụ lục 1.25; phụ lục 4.5; phụ lục 6.12; phụ lục 12.21 và phụ lục 12.22.
TCVN III:2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm 2 phụ lục như sau: Phụ lục 15.42 và phụ lục 15.43.
TCVN IV:2015, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm 1 phụ lục 10.20.
TCVN V:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục; gồm 12 phụ lục như sau: Phụ lục 1.26; phụ lục 6.13; phụ lục 10.21; phụ lục 10.22; phụ lục 11.9; phụ lục 11.10; phụ lục 12.23; phụ lục 13.11; phụ lục 15.44; phụ lục 15.45; phụ lục 15.46 và phụ lục 15.47
TCVN VI:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục; gồm 5 phụ lục như sau: Phụ lục 1.27; phụ lục 4.6; phụ lục 4.7; phụ lục 4.8 và phụ lục 12.24.
TCVN VIII:2022, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phụ lục 17 đồ đựng cấp 1 dùng cho chế phẩm dược; gồm 4 phụ lục như sau: 17.3.4; 17.9.8; 17.9.9; 17.9.10.
3 Chữ viết tắt
Tên hóa chất, thuốc thử in nghiêng kèm theo các chữ viết tắt sau đây trong ngoặc đơn biểu thị thuốc thử đó phải đạt yêu cầu quy định tại Phụ lục 2.
| Chữ viết tắt | Ý nghĩa |
| CĐ TT TT 1 ,TT 2 , TT 3 ,... | Chuẩn độ Thuốc thử Thuốc thử 1, thuốc thử 2, thuốc thử 3,... |
NGUYÊN LIỆU HÓA DƯỢC
CELULOSE ACETAT
Celulose acetat là celulose được O-acetyl hóa một phần hay toàn phần, có chứa từ 29,0 % đến 44,8 % nhóm acetyl (C 2 H 3 O), tính theo chế phẩm đã làm khô. Hàm lượng acetyl từ 90,0 % đến 110 % so với lượng ghi trên nhãn, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột hoặc hạt màu trắng, trắng ngà hoặc trắng hơi xám, hút ẩm.
Thực tế không tan trong ethanol 96 % và nước. Tan trong aceton, acid formic và hỗn hợp đồng thể tích methanol - methylen clorid.
Định tính
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của celulose acetat chuẩn.
Chuẩn bị mẫu đo: Chuẩn bị dung dịch chứa 20 g/L celulose acetat đã được sấy khô trong aceton (TT) (với mono hoặc di-ester) hoặc trong methylen clorid (TT) (với di hoặc tri-ester). Trải 1 giọt dung dịch thu được vào giữa 2 đĩa natri clorid. Tách riêng 2 đĩa và sấy ở 105 °C trong 1 h, sau đó ráp 2 đĩa đã sấy khô lại và đo. Tiến hành chuẩn bị mẫu chuẩn song song.
Acid tự do
Không được quá 0,1 % chế phẩm đã làm khô, tính theo acid acetic.
Cho 5,00 g chế phẩm vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 150 ml nước không có carbon dioxyd (TT), đậy bình, lắc xoáy nhẹ nhàng hỗn dịch, để yên trong 3 h. Lọc, rửa bình nón và dụng cụ lọc với nước không có carbon dioxyd (TT). Gộp dịch lọc và dịch rửa, thêm 0,1 ml dung dịch phenolphthalein (TT 1 ) và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,01 N (CĐ) cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 N (CĐ) tương đương với 0,6005 mg acid tự do, tính theo acid acetic.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 °C; 3 h).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Giới hạn nhiễm khuẩn
Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Không quá 10 3 CFU/g chế phẩm.
Tổng số nấm: Không quá 10 2 CFU/g chế phẩm.
Xác định bằng phương pháp đĩa thạch (Phụ lục 13.6).
Chế phẩm không được có Escherichia coli và Salmonella (Phụ lục 13.6).
Định lượng
Đối với celulose acetat trên nhãn ghi có không quá 42,0 % nhóm acetyl
Lấy 2,000 g vào bình nón dung tích 500 ml, thêm 100 ml aceton (TT) và 5 - 10 ml nước. Đậy bình và khuấy bằng khuấy từ cho đến khi chế phẩm tan hoàn toàn. Thêm 30,0 ml dung dịch natri hydroxyd 1 N (CĐ) (trong khi thêm vẫn duy trì khuấy từ). Tủa mịn của celulose tạo thành. Đậy bình, tiếp tục khuấy từ trong 30 min. Thêm 100 ml nước nóng (80 °C), vừa rót vừa rửa thành bình, khuấy tiếp 2 min, sau đó để nguội tới nhiệt độ phòng. Chuẩn độ bằng dung dịch acid sulfuric 1 N (CĐ), dùng 0,1 ml dung dịch phenolphthalein (TT 1 ) làm chỉ thị. Song song tiến hành mẫu trắng.
Tính phần trăm nhóm acetyl theo công thức sau:
Trong đó:
| d | là phần trăm mất khối lượng do làm khô (%). |
| m | là khối lượng chế phẩm (g). |
| n 1 | là số ml dung dịch acid sulfuric 1 N (CĐ) dùng trong mẫu thử. |
| n 2 | là số ml dung dịch acid sulfuric 1 N (CĐ) dùng trong mẫu trắng. |
Đối với celulose acetat trên nhãn ghi có trên 42,0 % nhóm acetyl:
Lấy 2,000 g vào bình nón dung tích 500 ml, thêm 30 ml dimethyl sufoxid (TT) và 100 ml aceton (TT). Đậy bình và khuấy bằng khuấy từ trong 16 h. Thêm 30,0 ml dung dịch natri hydroxyd 1 N (CĐ) (trong khi thêm vẫn duy trì khuấy từ), đậy bình, tiếp tục khuấy trong 6 min. Để yên không khuấy trong 60 min. Thêm 100 ml nước nóng (80 °C), vừa rót vừa rửa thành bình, khuấy tiếp 2 min, sau đó để nguội tới nhiệt độ phòng. Chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric 0,5 N (CĐ), dùng 0,1 ml dung dịch phenolphthalein (TT 1 ) làm chỉ thị. Cho dư 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric 0,5 N (CĐ), khuấy 5 min, để yên trong 30 min. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,5 N (CĐ) tới khi thu được màu hồng bền, khuấy bằng máy khuấy từ. Tính số milimol dung dịch natri hydroxyd 0,5 N (CĐ) đã dùng, tiến hành 2 mẫu trắng lấy giá trị trung bình để tính kết quả.
Tính phần trăm nhóm acetyl theo công thức sau:
Trong đó:
| d | là phần trăm mất khối lượng do làm khô (%). |
| m | là khối lượng chế phẩm (g). |
| n | là số milimol dung dịch natri hydroxyd 0,5 N đã dùng. |
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Tá dược.
Nhãn
Trên nhãn ghi hàm lượng phần trăm nhóm acetyl.
CÁC ĐẶC TÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DỤNG CỦA NGUYÊN LIỆU
Các đặc tính sau có thể liên quan đến việc sử dụng celulose acetat làm tá dược bao phim.
Độ nhớt
Lắc để hòa tan 10 g chế phẩm trong hỗn hợp 50 ml methanol (TT) và 50 ml methylen clorid (TT). Xác định độ nhớt của dung dịch thu được ở 20 °C ± 0,1 °C (Phụ lục 6.3, phương pháp III).
Nhóm acetyl
Xem phần Định lượng.
Các đặc tính sau có thể liên quan đến việc sử dụng celulose acetat làm tá dược nền trong viên nén giải phóng kéo dài.
Độ nhớt
Xem phần trên.
Nhóm acetyl
Xem phần Định lượng.
Phân bố khối lượng phân tử
Phân bố kích thước tiểu phân
Độ trơn chảy của bột
CELULOSE VI TINH THỂ
C 6n H 1 0n+2 O 5 n+1
Celulose vi tinh thể là celulose tinh khiết đã được thủy phân một phần bằng cách xử lý alpha-celulose, là dạng bột giấy thu được từ nguyên liệu thực vật dạng sợi, với các acid vô cơ.
Tính chất
Bột mịn hoặc bột cốm màu trắng hay gần như trắng, hơi hút ẩm.
Thực tế không tan trong nước, aceton, ethanol, toluen, các dung dịch acid loãng và dung dịch natri hydroxyd 5 %.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của celulose vi tinh thể chuẩn. Bỏ qua các dải ở giữa 800 cm -1 và 825 cm -1 hoặc giữa 950 cm -1 và 1000 cm -1 .
B. Lấy khoảng 10 mg chế phẩm đặt lên một mặt kính đồng hồ và phân tán trong 2 ml dung dịch kẽm clorid-iod (TT). Chế phẩm phải chuyển sang màu xanh tím.
C. Mức độ polymer hóa không được quá 350.
Cân 1,300 g chế phẩm vào bình nón dung tích 125 ml. Thêm 25,0 ml nước và 25,0 ml dung dịch đồng ethylendiamin hydroxyd (TT). Ngay lập tức sục khí nitrogen (TT) vào dung dịch. Đậy bình và lắc cho đến khi tan hoàn toàn. Chuyển một thể tích thích hợp dung dịch trên vào nhớt kế mao quản có dung tích thích hợp (Phụ lục 6.3). Ổn định dung dịch ở nhiệt độ (25 ± 0,1) °C trong ít nhất 5 min. Thời gian chảy qua 2 vạch của nhớt kể là t 1 , tính theo giây. Tính độ nhớt động học (v 1 ) của dung dịch theo công thức:
v 1 = t 1 x k 1
Trong đó k 1 là hằng số dụng cụ đo.
Pha loãng một thể tích thích hợp của dung dịch đồng ethylendiamin hydroxyd (TT) với cùng thể tích nước và đo độ nhớt với nhớt kế mao quản thích hợp, được thời gian chảy t 2 . Tính độ nhớt động học (v 2 ) của dung môi theo công thức:
v 2 = t 2 × k 2
Trong đó k 2 là hằng số dụng cụ đo.
Xác định độ nhớt tương đối η re l của chế phẩm theo công thức:
η rel = v 1 /v 2
Xác định độ nhớt thực [η] c bằng cách nội suy, dùng bảng tra độ nhớt thực (Bảng 1 - Bảng độ nhớt thực).
Tính mức độ polymer hóa P theo công thức:
Trong đó:
m là khối lượng cân chế phẩm (g),
b là phần trăm mất khối lượng do làm khô (%).
Độ tan
Hòa tan 50 mg chế phẩm trong 10 ml dung dịch đồng tetramin trong amoniac (TT), chế phẩm phải tan hoàn toàn, không được có cặn.
pH
Lắc 5 g chế phẩm với 40 ml nước không có carbon dioxyd (TT) trong 20 min, ly tâm.
Dịch lỏng phía trên phải có pH từ 5,0 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
Điện dẫn suất (Độ dẫn điện riêng)
Điện dẫn suất của dung dịch thử không được vượt quá 75 μS·cm - 1 so với điện dẫn suất của nước (Phụ lục 6.10).
Đo điện dẫn suất của dịch lỏng thu được sau khi li tâm ở phép thử pH (đọc thông số khi đã ổn định) và điện dẫn suất của nước dùng để chuẩn bị dung dịch thử.
Các chất tan trong ether
Không được quá 0,05 %.
Cho 10,0 g chế phẩm vào cột sắc ký có đường kính trong khoảng 20 mm và cho 50 ml ether không có peroxyd (TT) chảy qua cột. Bay hơi trong tủ hút dịch rửa giải thu được tới khô trong một đĩa cân đã sấy khô và cân bì trước. Sau khi ether bay hơi hoàn toàn, sấy cắn thu được ở 105 °C trong 30 min, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Song song tiến hành một mẫu trắng trong cùng điều kiện.
Chênh lệch khối lượng giữa cắn thu được từ mẫu thử và cắn thu được từ mẫu trắng không được quá 5,0 mg.
Các chất tan trong nước
Không được quá 0,25 %.
Lắc 5,0 g chế phẩm với 80 ml nước trong 10 min. Lọc hút chân không vào bình đã cân bì. Bốc hơi dịch lọc trên cách thủy cho tới khô, tránh bị than hóa. Sấy cắn ở 105 °C trong 1 h, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Song song tiến hành một mẫu trắng trong cùng điều kiện.
Chênh lệch khối lượng giữa cắn thu được từ mẫu thử và cắn thu được từ mẫu trắng không được quá 12,5 mg.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 7,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 C; 3 h).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Giới hạn nhiễm khuẩn
Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Không được quá 10 3 CFU/g.
Tổng số nấm: Không được quá 10 2 CFU/g.
Xác định bằng phương pháp đĩa thạch (Phụ lục 13.6).
Chế phẩm không được có Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và Salmonella (Phụ lục 13.6).
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Tá dược (Avicel).
Nhãn
Trên nhãn ghi mức độ polymer hóa.
CÁC ĐẶC TÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DỤNG CỦA NGUYÊN LIỆU
Các đặc tính Mất khối lượng do làm khô (Xem phần trên), Phân bố kích thước tiểu phân. Độ trơn chảy của celulose vi tinh thể có thể liên quan đến công dụng khi sử dụng celulose vi tinh thể làm tá dược dính, tá dược độn hoặc tá dược rã.
Bảng 1 - Bảng độ nhớt thực
Độ nhớt thực [η] c tương ứng với độ nhớt tương đối η rel
| [η] c | ||||||||||
| η rel | 0,00 | 0,01 | 0,02 | 0,03 | 0,04 | 0,05 | 0,06 | 0,07 | 0,08 | 0,09 |
| 1,1 | 0,098 | 0,106 | 0,115 | 0,125 | 0,134 | 0,143 | 0,152 | 0,161 | 0,170 | 0,180 |
| 1,2 | 0,189 | 0,198 | 0,207 | 0,216 | 0,225 | 0,233 | 0,242 | 0,250 | 0,259 | 0,268 |
| 1,3 | 0,276 | 0,285 | 0,293 | 0,302 | 0,310 | 0,318 | 0,326 | 0,334 | 0,342 | 0,350 |
| 1,4 | 0,358 | 0,367 | 0,375 | 0,383 | 0,391 | 0,399 | 0,407 | 0,414 | 0,422 | 0,430 |
| 1,5 | 0,437 | 0,445 | 0,453 | 0,460 | 0,468 | 0,476 | 0,484 | 0,491 | 0,499 | 0,507 |
| 1,6 | 0,515 | 0,522 | 0,529 | 0,536 | 0,544 | 0,551 | 0,558 | 0,566 | 0,573 | 0,580 |
| 1,7 | 0,587 | 0,595 | 0,602 | 0,608 | 0,615 | 0,622 | 0,629 | 0,636 | 0,642 | 0,649 |
| 1,8 | 0,656 | 0,663 | 0,670 | 0,677 | 0,683 | 0,690 | 0,697 | 0,704 | 0,710 | 0,717 |
| 1,9 | 0,723 | 0,730 | 0,736 | 0,743 | 0,749 | 0,756 | 0,762 | 0,769 | 0,775 | 0,782 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,0 | 0,788 | 0,795 | 0,802 | 0,809 | 0,815 | 0,821 | 0,827 | 0,833 | 0,840 | 0,846 |
| 2,1 | 0,852 | 0,858 | 0,864 | 0,870 | 0,876 | 0,882 | 0,888 | 0,894 | 0,900 | 0,906 |
| 2,2 | 0,912 | 0,918 | 0,924 | 0,929 | 0,935 | 0,941 | 0,948 | 0,953 | 0,959 | 0,965 |
| 2,3 | 0,971 | 0,976 | 0,983 | 0,988 | 0,994 | 1,000 | 1,006 | 1,011 | 1,017 | 1,022 |
| 2,4 | 1,028 | 1,033 | 1,039 | 1,044 | 1,050 | 1,056 | 1,061 | 1,067 | 1,072 | 1,078 |
| 2,5 | 1,083 | 1,089 | 1,094 | 1,100 | 1,105 | 1,111 | 1,116 | 1,121 | 1,126 | 1,131 |
| 2,6 | 1,137 | 1,142 | 1,147 | 1,153 | 1,158 | 1,163 | 1,169 | 1,174 | 1,179 | 1,184 |
| 2,7 | 1,190 | 1,195 | 1,200 | 1,205 | 1,210 | 1,215 | 1,220 | 1,225 | 1,230 | 1,235 |
| 2,8 | 1,240 | 1,245 | 1,250 | 1,255 | 1,260 | 1,265 | 1,270 | 1,275 | 1,280 | 1,285 |
| 2,9 | 1,290 | 1,295 | 1,300 | 1,305 | 1,310 | 1,314 | 1,319 | 1,324 | 1,329 | 1,333 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3,0 | 1,338 | 1,343 | 1,348 | 1,352 | 1,357 | 1,362 | 1,367 | 1,371 | 1,376 | 1,381 |
| 3,1 | 1,386 | 1,390 | 1,395 | 1,400 | 1,405 | 1,409 | 1,414 | 1,418 | 1,423 | 1,427 |
| 3,2 | 1,432 | 1,436 | 1,441 | 1,446 | 1,450 | 1,455 | 1,459 | 1,464 | 1,468 | 1,473 |
| 3,3 | 1,477 | 1,482 | 1,486 | 1,491 | 1,496 | 1,500 | 1,504 | 1,508 | 1,513 | 1,517 |
| 3,4 | 1,521 | 1,525 | 1,529 | 1,533 | 1,537 | 1,542 | 1,546 | 1,550 | 1,554 | 1,558 |
| 3,5 | 1,562 | 1,566 | 1,570 | 1,575 | 1,579 | 1,583 | 1,587 | 1,591 | 1,595 | 1,600 |
| 3,6 | 1,604 | 1,608 | 1,612 | 1,617 | 1,621 | 1,625 | 1,629 | 1,633 | 1,637 | 1,642 |
| 3,7 | 1,646 | 1,650 | 1,654 | 1,658 | 1,662 | 1,666 | 1,671 | 1,675 | 1,679 | 1,683 |
| 3,8 | 1,687 | 1,691 | 1,695 | 1,700 | 1,704 | 1,708 | 1,712 | 1,715 | 1,719 | 1,723 |
| 3,9 | 1,727 | 1,731 | 1,735 | 1,739 | 1,742 | 1,746 | 1,750 | 1,754 | 1,758 | 1,762 |
| 4,0 | 1,765 | 1,769 | 1,773 | 1,777 | 1,781 | 1,785 | 1,789 | 1,792 | 1,796 | 1,800 |
| 4,1 | 1,804 | 1,808 | 1,811 | 1,815 | 1,819 | 1,822 | 1,826 | 1,830 | 1,833 | 1,837 |
| 4,2 | 1,841 | 1,845 | 1,848 | 1,852 | 1,856 | 1,859 | 1,863 | 1,867 | 1,870 | 1,874 |
| 4,3 | 1,878 | 1,882 | 1,885 | 1,889 | 1,893 | 1,896 | 1,900 | 1,904 | 1,907 | 1,911 |
| 4,4 | 1,914 | 1,918 | 1,921 | 1,925 | 1,929 | 1,932 | 1,936 | 1,939 | 1,943 | 1,946 |
| 4,5 | 1,950 | 1,954 | 1,957 | 1,961 | 1,964 | 1,968 | 1,971 | 1,975 | 1,979 | 1,982 |
| 4,6 | 1,986 | 1,989 | 1,993 | 1,996 | 2,000 | 2,003 | 2,007 | 2,010 | 2,013 | 2,017 |
| 4,7 | 2,020 | 2,023 | 2,027 | 2,030 | 2,033 | 2,037 | 2,040 | 2,043 | 2,047 | 2,050 |
| 4,8 | 2,053 | 2,057 | 2,060 | 2,063 | 2,067 | 2,070 | 2,073 | 2,077 | 2,080 | 2,083 |
| 4,9 | 2,087 | 2,090 | 2,093 | 2,097 | 2,100 | 2,103 | 2,107 | 2,110 | 2,113 | 2,116 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5,0 | 2,119 | 2,122 | 2,125 | 2,129 | 2,132 | 2,135 | 2,139 | 2,142 | 2,145 | 2,148 |
| 5,1 | 2,151 | 2,154 | 2,158 | 2,160 | 2,164 | 2,167 | 2,170 | 2,173 | 2,176 | 2,180 |
| 5,2 | 2,183 | 2,186 | 2,190 | 2,192 | 2,195 | 2,197 | 2,200 | 2,203 | 2,206 | 2,209 |
| 5,3 | 2,212 | 2,215 | 2,218 | 2,221 | 2,224 | 2,227 | 2,230 | 2,233 | 2,236 | 2,240 |
| 5,4 | 2,243 | 2,246 | 2,249 | 2,252 | 2,255 | 2,258 | 2,261 | 2,264 | 2,267 | 2,270 |
| 5,5 | 2,273 | 2,276 | 2,279 | 2,282 | 2,285 | 2,288 | 2,291 | 2,294 | 2,297 | 2,300 |
| 5,6 | 2,303 | 2,306 | 2,309 | 2,312 | 2,315 | 2,318 | 2,320 | 2,324 | 2,326 | 2,329 |
| 5,7 | 2,332 | 2,335 | 2,338 | 2,341 | 2,344 | 2,347 | 2,350 | 2,353 | 2,355 | 2,358 |
| 5,8 | 2,361 | 2,364 | 2,367 | 2,370 | 2,373 | 2,376 | 2,379 | 2,382 | 2,384 | 2,387 |
| 5,9 | 2,390 | 2,393 | 2,396 | 2,400 | 2,403 | 2,405 | 2,408 | 2,411 | 2,414 | 2,417 |
| 6,0 | 2,419 | 2,422 | 2,425 | 2,428 | 2,431 | 2,433 | 2,436 | 2,439 | 2,442 | 2,444 |
| 6,1 | 2,447 | 2,450 | 2,453 | 2,456 | 2,458 | 2,461 | 2,464 | 2,467 | 2,470 | 2,472 |
| 6,2 | 2,475 | 2,478 | 2,481 | 2,483 | 2,486 | 2,489 | 2,492 | 2,494 | 2,497 | 2,500 |
| 6,3 | 2,503 | 2,505 | 2,508 | 2,511 | 2,513 | 2,516 | 2,518 | 2,521 | 2,524 | 2,526 |
| 6,4 | 2,529 | 2,532 | 2,534 | 2,537 | 2,540 | 2,542 | 2,545 | 2,547 | 2,550 | 2,553 |
| 6,5 | 2,555 | 2,558 | 2,561 | 2,563 | 2,566 | 2,568 | 2,571 | 2,574 | 2,576 | 2,579 |
| 6,6 | 2,581 | 2,584 | 2,587 | 2,590 | 2,592 | 2,595 | 2,597 | 2,600 | 2,603 | 2,605 |
| 6,7 | 2,608 | 2,610 | 2,613 | 2,615 | 2,618 | 2,620 | 2,623 | 2,625 | 2,627 | 2,630 |
| 6,8 | 2,633 | 2,635 | 2,637 | 2,640 | 2,643 | 2,645 | 2,648 | 2,650 | 2,653 | 2,655 |
| 6,9 | 2,658 | 2,660 | 2,663 | 2,665 | 2,668 | 2,670 | 2,673 | 2,675 | 2,678 | 2,680 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7,0 | 2,683 | 2,685 | 2,687 | 2,690 | 2,693 | 2,695 | 2,698 | 2,700 | 2,702 | 2,705 |
| 7,1 | 2,707 | 2,710 | 2,712 | 2,714 | 2,717 | 2,719 | 2,721 | 2,724 | 2,726 | 2,729 |
| 7,2 | 2,731 | 2,733 | 2,736 | 2,738 | 2,740 | 2,743 | 2,745 | 2,748 | 2,750 | 2,752 |
| 7,3 | 2,755 | 2,757 | 2,760 | 2,762 | 2,764 | 2,767 | 2,769 | 2,771 | 2,774 | 2,776 |
| 7,4 | 2,779 | 2,781 | 2,783 | 2,786 | 2,788 | 2,790 | 2,793 | 2,795 | 2,798 | 2,800 |
| 7,5 | 2,802 | 2,805 | 2,807 | 2,809 | 2,812 | 2,814 | 2,816 | 2,819 | 2,821 | 2,823 |
| 7,6 | 2,826 | 2,828 | 2,830 | 2,833 | 2,835 | 2,837 | 2,840 | 2,842 | 2,844 | 2,847 |
| 7,7 | 2,849 | 2,851 | 2,854 | 2,856 | 2,858 | 2,860 | 2,863 | 2,865 | 2,868 | 2,870 |
| 7,8 | 2,873 | 2,875 | 2,877 | 2,879 | 2,881 | 2,884 | 2,887 | 2,889 | 2,891 | 2,893 |
| 7,9 | 2,895 | 2,898 | 2,900 | 2,902 | 2,905 | 2,907 | 2,909 | 2,911 | 2,913 | 2,915 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8,0 | 2,918 | 2,920 | 2,922 | 2,924 | 2,926 | 2,928 | 2,931 | 2,933 | 2,935 | 2,937 |
| 8,1 | 2,939 | 2,942 | 2,944 | 2,946 | 2,948 | 2,950 | 2,952 | 2,955 | 2,957 | 2,959 |
| 8,2 | 2,961 | 2,963 | 2,966 | 2,968 | 2,970 | 2,972 | 2,974 | 2,976 | 2,979 | 2,981 |
| 8,3 | 2,983 | 2,985 | 2,987 | 2,990 | 2,992 | 2,994 | 2,996 | 2,998 | 3,000 | 3,002 |
| 8,4 | 3,004 | 3,006 | 3,008 | 3,010 | 3,012 | 3,015 | 3,017 | 3,019 | 3,021 | 3,023 |
| 8,5 | 3,025 | 3,027 | 3,029 | 3,031 | 3,033 | 3,035 | 3,037 | 3,040 | 3,042 | 3,044 |
| 8,6 | 3,046 | 3,048 | 3,050 | 3,052 | 3,054 | 3,056 | 3,058 | 3,060 | 3,062 | 3,064 |
| 8,7 | 3,067 | 3,069 | 3,071 | 3,073 | 3,075 | 3,077 | 3,079 | 3,081 | 3,083 | 3,085 |
| 8,8 | 3,087 | 3,089 | 3,092 | 3,094 | 3,096 | 3,098 | 3,100 | 3,102 | 3,104 | 3,106 |
| 8,9 | 3,108 | 3,110 | 3,112 | 3,114 | 3,116 | 3,118 | 3,120 | 3,122 | 3,124 | 3,126 |
| 9,0 | 3,128 | 3,130 | 3,132 | 3,134 | 3,136 | 3,138 | 3,140 | 3,142 | 3,144 | 3,146 |
| 9,1 | 3,148 | 3,150 | 3,152 | 3,154 | 3,156 | 3,158 | 3,160 | 3,162 | 3,164 | 3,166 |
| 9,2 | 3,168 | 3,170 | 3,172 | 3,174 | 3,176 | 3,178 | 3,180 | 3,182 | 3,184 | 3,186 |
| 9,3 | 3,188 | 3,190 | 3,192 | 3,194 | 3,196 | 3,198 | 3,200 | 3,202 | 3,204 | 3,206 |
| 9,4 | 3,208 | 3,210 | 3,212 | 3,214 | 3,215 | 3,217 | 3,219 | 3,221 | 3,223 | 3,225 |
| 9,5 | 3,227 | 3,229 | 3,231 | 3,233 | 3,235 | 3,237 | 3,239 | 3,241 | 3,242 | 3,244 |
| 9,6 | 3,246 | 3,248 | 3,250 | 3,252 | 3,254 | 3,256 | 3,258 | 3,260 | 3,262 | 3,264 |
| 9,7 | 3,266 | 3,268 | 3,269 | 3,271 | 3,273 | 3,275 | 3,277 | 3,279 | 3,281 | 3,283 |
| 9,8 | 3,285 | 3,287 | 3,289 | 3,291 | 3,293 | 3,295 | 3,297 | 3,298 | 3,300 | 3,302 |
| 9,9 | 3,304 | 3,305 | 3,307 | 3,309 | 3,311 | 3,313 | 3,316 | 3,318 | 3,320 | 3,321 |
| Độ nhớt thực [η] c tương ứng với độ nhớt tương đối η rel | ||||||||||
| [η] c | ||||||||||
|
| 0,0 | 0,1 | 0,2 | 0,3 | 0,4 | 0,5 | 0,6 | 0,7 | 0,8 | 0,9 |
| 10 | 3,32 | 3,34 | 3,36 | 3,37 | 3,39 | 3,41 | 3,43 | 3,45 | 3,46 | 3,48 |
| 11 | 3,50 | 3,52 | 3,53 | 3,55 | 3,56 | 3,58 | 3,60 | 3,61 | 3,63 | 3,64 |
| 12 | 3,66 | 3,68 | 3,69 | 3,71 | 3,72 | 3,74 | 3,76 | 3,77 | 3,79 | 3,80 |
| 13 | 3,80 | 3,83 | 3,85 | 3,86 | 3,88 | 3,89 | 3,90 | 3,92 | 3,93 | 3,95 |
| 14 | 3,96 | 3,97 | 3,99 | 4,00 | 4,02 | 4,03 | 4,04 | 4,06 | 4,07 | 4,09 |
| 15 | 4,10 | 4,11 | 4,13 | 4,14 | 4,15 | 4,17 | 4,18 | 4,19 | 4,20 | 4,22 |
| 16 | 4,23 | 4,24 | 4,25 | 4,27 | 4,28 | 4,29 | 4,30 | 4,31 | 4,33 | 4,34 |
| 17 | 4,35 | 4,36 | 4,37 | 4,38 | 4,39 | 4,41 | 4,42 | 4,43 | 4,44 | 4,45 |
| 18 | 4,46 | 4,47 | 4,48 | 4,49 | 4,50 | 4,52 | 4,53 | 4,54 | 4,55 | 4,56 |
| 19 | 4,57 | 4,58 | 4,59 | 4,60 | 4,61 | 4,62 | 4,63 | 4,64 | 4,65 | 4,66 |
METHYLCELULOSE
Methylcelulose là celulose được O-methyl hóa một phần, phải chứa từ 26,0 % đến 33,0 % nhóm methoxy (-OCH 3 , klpt: 31,03), tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Hạt hay bột màu trắng, trắng ngà hay trắng xám. Dễ hút ẩm sau khi sấy khô. Thực tế không tan trong nước nóng, aceton, ethanol và toluen, tan trong nước lạnh tạo dung dịch keo.
Định tính
A. Lấy 100 ml nước vào cốc thủy tinh, rắc đều 1,0 g chế phẩm lên mặt nước, vỗ nhẹ vào miệng cốc nếu cần thiết để tạo được lớp đồng nhất trên bề mặt. Để yên 1 min đến 2 min, một lớp bột kết dính tạo thành trên bề mặt.
B. Phân tán đều 1,0 g chế phẩm trong 100 ml nước sôi, khuấy hỗn hợp bằng khuấy từ với que khuấy dài 25 mm, huyền phù tạo thành và các tiểu phân không hòa tan được. Để lạnh huyền phù đến 5 °C và khuấy bằng khuấy từ, dung dịch trong hay hơi đục tạo thành với độ sánh tùy thuộc vào độ nhớt.
C. Lấy 0,1 ml dung dịch thu được ở phép thử B, thêm 9 ml dung dịch acid sulfuric 90 % (tt/tt), lắc đều, đun nóng trên cách thủy đúng 3 min, lập tức làm lạnh trong nước đá, thêm cẩn thận 0,6 ml dung dịch ninhydrin 2 % (TT), lắc đều và để yên ở 25 °C, màu đỏ tạo thành và không được chuyển sang màu đỏ tía trong vòng 100 min.
D. Lấy 2 ml đến 3 ml dung dịch thu được ở phép thử B trải lên phiến kính thủy tinh thành lớp mỏng và để nước bay hơi, lớp phim trong tạo thành trên phiến kính.
E. Thêm chính xác 50,0 ml dung dịch thu được ở phép thử B vào cốc thủy tinh có chứa sẵn 50,0 ml nước. Nhúng nhiệt kế vào dung dịch. Đặt cốc lên tấm đốt của máy khuấy từ có gia nhiệt, khuấy dung dịch bằng khuấy từ và bắt đầu đun nóng, nâng nhiệt độ với tốc độ từ 2 °C đến 5 °C trong 1 min. Ghi lại nhiệt độ tại thời điểm độ đục của dung dịch bắt đầu tăng lên và coi đó là nhiệt độ lên bông. Nhiệt độ lên bông phải lớn hơn 50 °C.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Vừa khuấy vừa cho một lượng tương đương 1,0 g chế phẩm đã làm khô vào 50 ml nước không có carbon dioxyd (TT) đã được đun nóng đến 90 °C. Để nguội, thêm nước không có carbon dioxyd (TT) đến 100 g và khuấy đến khi chế phẩm hòa tan hoàn toàn. Để ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C trong 1 h trước khi thử.
Dung dịch S không được đục hơn hỗn dịch đối chiếu III (Phụ lục 9.2) và không được đậm màu hơn dung dịch màu mẫu V 6 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
pH
pH của dung dịch được chuẩn bị ở phép thử Độ nhớt biểu kiến phải từ 5,0 đến 8,0 (Phụ lục 6.2). Đọc kết quả sau khi nhúng điện cực vào dung dịch 5 min ± 0,5 min.
Độ nhớt (Phụ lục 6.3)
80 % đến 120 % giá trị ghi trên nhãn đối với chế phẩm có độ nhớt ghi trên nhãn nhỏ hơn 600 mPa·s và 75 % đến 140,0 % giá trị ghi trên nhãn đối với chế phẩm có độ nhớt ghi trên nhãn bằng hoặc lớn hơn 600 mPa·s.
Phương pháp 1 (Áp dụng với chế phẩm có độ nhớt nhỏ hơn 600 mPa·s)
Cân chính xác một lượng chế phẩm tương đương với 4,000 g chế phẩm đã làm khô vào bình miệng rộng, thêm nước nóng (90 °C - 99 °C) để được tổng khối lượng nước và mẫu thử trong bình là 200,0 g. Đậy bình, lắc cơ học với tốc độ 400 ± 50 r/min trong 10 min đến 20 min đến khi các tiểu phân được phân tán và thẩm nước hoàn toàn. Nếu cần, dùng đầu dẹt của xúc thuốc cạo vào thành bình để bảo đảm không còn chế phẩm không tan bám vào thành bình, đặt bình vào nước lạnh dưới 5 °C và tiếp tục khuấy thêm từ 20 min đến 40 min. Hiệu chỉnh khối lượng dung dịch để vẫn được 200,0 g bằng nước lạnh. Ly tâm dung dịch nếu cần để đuổi bọt khí. Dùng đầu dẹt của xúc thuốc để loại bỏ bọt nếu có. Xác định độ nhớt của dung dịch bằng phương pháp nhớt kế mao quản để thu được độ nhớt động học (v), xác định khối lượng riêng (p) của dung dịch và tính độ nhớt động lực (η) bằng công thức η = pv.
Phương pháp 2 (Áp dụng với chế phẩm có độ nhớt bằng hoặc lớn hơn 600 mPa·s)
Cân chính xác một lượng chế phẩm tương đương với 10,00 g chế phẩm đã làm khô vào bình miệng rộng, thêm nước nóng (90 °C - 99 °C) để được 500,0 g. Đậy bình, lắc cơ học với tốc độ (400 ± 50) r/min trong 10 min đến 20 min đến khi các tiểu phân được phân tán và thấm nước hoàn toàn. Nếu cần, dùng đầu dẹt của xúc thuốc cạo vào thành bình để bảo đảm không còn chế phẩm không tan bám vào thành bình, đặt bình vào nước lạnh dưới 5 °C và tiếp tục khuấy thêm từ 20 min đến 40 min. Hiệu chỉnh khối lượng dung dịch để vẫn được 500,0 g bằng nước lạnh. Ly tâm dung dịch nếu cần để đuổi bọt khí. Dùng đầu dẹt của xúc thuốc để loại bỏ bọt nếu có. Xác định độ nhớt của dung dịch ở nhiệt độ (20 ± 0,1) °C bằng phương pháp nhớt kế quay.
Thiết bị: Nhớt kế quay loại trục đơn.
Số rotor, vòng quay và hệ số nhân khi tính: Theo bảng 1 dưới đây
Bảng 1 - Số rotor, vòng quay và hệ số nhân khi tính độ nhớt biểu kiến
| Độ nhớt ghi trên nhãn (mPa·s)* | Số rotor | Vòng quay (r/min) | Hệ số nhân khi tính |
| 600 đến nhỏ hơn 1400 | 3 | 60 | 20 |
| 1400 đến nhỏ hơn 3500 | 3 | 12 | 100 |
| 3500 đến nhỏ hơn 9500 | 4 | 60 | 100 |
| 9500 đến nhỏ hơn 99500 | 4 | 6 | 1000 |
| 99500 hoặc lớn hơn | 4 | 3 | 2000 |
*Độ nhớt danh định dựa trên tiêu chuẩn của nhà sản xuất
Để trục quay 2 min trước khi đo. Để thời gian nghỉ giữa các lần đo ít nhất là 2 min. Đo 3 lần và lấy giá trị trung bình.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g, 105 °C, 1 h)
Tro sulfat
Không được quá 1,5 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).
Thiết bị:
Lọ phản ứng: Lọ phản ứng chịu áp suất dung tích 5 ml, cao 50 mm, miệng lọ có đường kính ngoài 20 mm và đường kính trong 13 mm, nắp màng cao su butyl chịu áp suất được bao bằng polytetrafluoroethylen và bọc bằng chụp nhôm hoặc hệ đóng khác bảo đảm độ kín thích hợp.
Buồng đốt: Là khối nhôm hình vuông có lỗ với đường kính 20 mm và sâu 32 mm đặt vừa lọ phản ứng. Để trộn được đều hỗn hợp trong lọ phản ứng dùng khuấy từ được lắp trong buồng đốt hay dùng máy lắc xoáy với tốc độ khoảng 100 r/min.
Dung dịch chuẩn nội: Dung dịch octan (TT) 3,0 % trong o-xylen (TT).
Dung dịch thử: Cân 65,0 mg chế phẩm vào lọ phản ứng, thêm 0,06 g đến 0,10 g acid adipic (77), 2,0 ml dung dịch chuẩn nội và 2,0 ml acid hydriodic (TT), đậy chặt ngay nắp lọ, cân chính xác khối lượng lọ. Lắc trộn hỗn hợp trong lọ liên tục 60 min, đồng thời làm nóng buồng đốt sao cho nhiệt độ của hỗn hợp duy trì ở (130 ± 2) °C trong buồng đốt. Nếu không có máy lắc xoáy hay máy khuấy từ, lắc kỹ bằng tay theo chu kỳ 5 min trong 30 min đầu của quá trình đun nóng. Để nguội và cân tại khối lượng. Nếu khối lượng giảm ít hơn 26 mg và lọ không có dấu hiệu bị hở thì sử dụng lớp trên làm dung dịch thử.
Dung dịch chuẩn: Cân 0,06 g đến 0,10 g acid adipic (TT) vào lọ phản ứng, thêm 2,0 ml dung dịch chuẩn nội và 2,0 ml acid hydriodic (TT), đậy chặt ngay nắp lọ, cân lọ. Tiêm 45 μl methyl iodid (TT) vào lọ qua septum, cân lại lọ và tính khối lượng của methyl iodid đã tiêm vào. Lắc kỹ và để cho tách lớp. Sử dụng lớp trên làm dung dịch chuẩn.
Điều kiện sắc ký:
Cột silica nung chảy (30 m × 0,53 mm) được phủ pha tĩnh methylpolysiloxan (độ dày phim 3 μm). Sử dụng tiền cột nếu cần.
Khí mang: Heli dùng cho sắc ký khí (TT).
Tốc độ dòng: 4,3 ml/min.
Tỷ lệ chia dòng: 1 : 40.
Nhiệt độ:
|
| Thời gian | Nhiệt độ |
|
| (min) | (°C) |
|
| 0 - 3 | 50 |
| Cột | 3 - 8 | 50 → 100 |
| 8 - 12,3 | 100 → 250 | |
|
| 12,3 - 20,3 | 250 |
| Buồng tiêm |
| 250 |
| Detector |
| 280 |
Detector: Ion hóa ngọn lửa hoặc dẫn nhiệt.
Thể tích tiêm: 1 μl - 2 μl.
Cách tiến hành:
Thời gian lưu tương đối so với octan (thời gian lưu khoảng 10 min): methyl iodid khoảng 0,4.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, độ phân giải giữa pic methyl iodid và pic octan không nhỏ hơn 5,0; độ lệch chuẩn tương đối của tỷ lệ diện tích pic methyl iodid và diện tích pic octan thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Hàm lượng phần trăm của nhóm methoxy được tính bằng công thức sau:
Trong đó:
| Q | là tỷ lệ giữa diện tích pic methyl iodid và diện tích pic octan trên sắc ký đồ của dung dịch thử. |
| Q 1 | là tỷ lệ giữa diện tích pic methyl iodid và diện tích pic octan trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn. |
| m | là lượng cân của mẫu thử (tính theo chế phẩm đã làm khô) (mg). |
| m 1 | là lượng cân của methyl iodid trong dung dịch chuẩn (mg). |
Công dụng
Tá dược.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Nhãn
Trên nhãn quy định độ nhớt tính theo milipascal giây.
CÁC ĐẶC TÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DỤNG CỦA NGUYÊN LIỆU
Các đặc tính sau có thể liên quan đến việc sử dụng methylcelulose làm tá dược dính, tăng độ nhớt hay làm tá dược bao phim.
Độ nhớt
Xem phần trên.
Mức độ thế
Xem phần Định lượng.
PIPERACILIN NATRI
| C 23 H 26 N 5 NaO 7 S | P.t.l: 539,5 |
Piperacilin natri là natri (2S,5R,6R)-6-[(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxylat, phải chứa từ 95,5 % đến 102,0 % C 23 H 2 6 N 5 NaO 7 S, tính theo chế phẩm khan.
Chế phẩm bán tổng hợp từ một sản phẩm lên men.
Sản xuất
Quá trình sản xuất được đánh giá để xác định khả năng có mặt của N,N-dimethylanilin. Khi cần thiết, quy trình sản xuất được thẩm định để chứng minh piperacilin natri đáp ứng yêu cầu của phép thử sau:
N,N-Dimethylanilin (Phụ lục 10.16, phương pháp 1)
Không được quá 20 ppm.
Tính chất
Bột màu trắng hay gần như trắng, hút ẩm. Dễ tan trong nước và methanol, thực tế không tan trong ethyl acetat.
Định tính
A. Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong nước, thêm 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và 5 ml ethyl acetat (TT), khuấy rồi để yên 10 min trong nước đá. Lọc hút chân không qua phễu lọc thủy tinh xốp (cỡ 40). Lấy phần tinh thể, rửa với 5 ml nước và 5 ml ethyl acetat (TT), sấy ở 60 °C trong 60 min. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của tinh thể thu được phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của piperacilin chuẩn.
B. Chế phẩm phải cho phản ứng (A) của ion natri (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 2,50 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 25 ml với cùng dung môi.
Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và có độ hấp thụ ánh sáng ở bước sóng 430 nm không được quá 0,10 (Phụ lục 41).
pH
Dung dịch S phải có pH từ 5,0 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Trộn đều 3 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd (TT) 32 %, 100 ml dung dịch natri dihydrophosphat (TT) 2,76 %, 275 ml methanol (TT 1 ) và 622 ml nước dùng cho sắc ký (TT), điều chỉnh đến pH 5,5 bằng acid phosphoric (TT).
Pha động B: Trộn đều 3 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd (TT) 32 %, 100 ml dung dịch natri dihydrophosphat (TT) 2,76 %, 615 ml methanol (TT 1 ) và 282 ml nước dùng cho sắc ký (TT), điều chỉnh đến pH 5,5 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch thử: Hòa tan 0,120 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 20,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động B.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 6 mg tạp chất I chuẩn của piperacilin trong pha động B và pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 6 mg ampicilin khan chuẩn (tạp chất A) trong pha động B và pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (4): Lấy 2 ml dung dịch đối chiếu (2), thêm 1 ml dung dịch đối chiếu (3) và pha loãng thành 10 ml bằng pha động B.
Dung dịch đối chiếu (5): Hòa tan 6 mg piperacilin chuẩn dùng để định tính pic (chuẩn piperacilin có chứa các tạp chất A, B, C, D, E, F, G, I, J, K, L, M, O, P, Q, R, S và T) trong pha động B và pha loãng thành 1 ml bằng pha động B.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl amorphous organosilica polymer dùng cho sắc ký (5 μm).
Nhiệt độ cột: 40 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Nhiệt độ buồng tiêm mẫu: 4 °C.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian | Pha động A | Pha động B |
| (min) | (% tt/tt) | (% tt/tt) |
| 0 - 6 | 100 | 0 |
| 6 - 55 | 100 → 71 | 0 → 29 |
| 55 - 73 | 71 → 10 | 29 → 90 |
| 73 - 85 | 10 | 90 |
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1), (4) và (5).
Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo piperacilin chuẩn dùng để định tính pic và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5) để xác định pic của tạp A, B, C, D, E, F, G, I, J, K, L, M, O, P, Q, R, S và T.
Thời gian lưu tương đối so với piperacilin (thời gian lưu khoảng 54 min): Tạp chất E khoảng 0,05; tạp chất I khoảng 0,12; tạp chất A khoảng 0,14; tạp chất G khoảng 0,30; tạp chất J khoảng 0,36; tạp chất F khoảng 0,57; tạp chất K khoảng 0,60; tạp chất L khoảng 0,65; tạp chất B (isomer 1) khoảng 0,71; tạp chất M khoảng 0,75; tạp chất B (isomer 2) khoảng 0,83; tạp chất C (isomer 1) khoảng 0,87; tạp chất C (isomer 2) khoảng 0,92; tạp chất O khoảng 1,23; tạp chất P khoảng 1,26; tạp chất Q khoảng 1,31; tạp chất R khoảng 1,36; tạp chất S khoảng 1,38; tạp chất T khoảng 1,41; tạp chất D khoảng 1,54.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4), độ phân giải giữa pic tạp chất I và pic tạp chất A không nhỏ hơn 1,5.
Tính hàm lượng phần trăm các tạp chất dựa vào nồng độ của piperacilin natri trong dung dịch đối chiếu (1). Nhân diện tích pic của các tạp chất với hệ số hiệu chỉnh tương ứng: tạp chất A là 1,3; tạp chất E là 0,4 và tạp chất I là 3,2.
Giới hạn:
Tạp chất G: Không được quá 1,5 %.
Tạp chất B (tổng các isomer), tạp chất D: Với mỗi tạp chất, không được quá 1,0 %.
Tạp chất F: Không được quá 0,8 %.
Tạp chất C (tổng các isomer): Không được quá 0,7 %.
Tạp chất S: Không được quá 0,5 %.
Tạp chất L, T: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,3 %.
Tạp chất A, E, I, J, K, M, O, P, Q, R: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,2 %.
Các tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,15 %.
Tổng các tạp chất: Không được quá 2,5 %.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng dưới 0,05 %.
Ghi chú:
Tạp chất A: Acid (2S,5R,6R)-6-[(2R)-2-amino-2-phenylacetamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxylic (ampicilin).
Tạp chất B: Acid (2Ξ,4S)-2-[(Ξ)-carboxy[(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]methyl]-5,5-dimethyl-1,3-thiazolidin-4-carboxylic (các acid peniciloic của piperacilin).
Tạp chất C: Acid (2Ξ,4S)-2-[[(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]methyl]-5,5-dimethyl-1,3-thiazolidin-4-carboxylic (các acid peniloic của piperacilin).
Tạp chất D: Acid (2S,5R,6R)-6-[(2R)-2-[(2S,5R,6R)-6-[(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxannido)-2-phenylacetamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxamido]-2-phenylacetamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxylic (piperacilinylampicilin).
Tạp chất E: 1-ethylpiperazin-2,3-dion.
Tạp chất F: Acid (2Ξ,4S)-3-acetyI-2-[(Ξ)-carboxy[(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]methyl]-5,5-dimethyl-1,3-thiazolidin-4-carboxylic (các acid acetylated peniciloic của piperacilin).
Tạp chất G: Acid (R)-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)phenylacetic.
Tạp chất H: Acid (2S,5R,6R)-6-amino-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxylic (acid 6-aminopenicilamic).
Tạp chất I: Acid (2S)-2-formamido-3-methyl-3-sulfanylbutanoic (N-formylpenicilamin).
Tạp chất J: Acid [(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]acetic.
Tạp chất K: Acid (2Ξ)-2-[[(E)-[2-[(R)-[(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)phenylmethyl]-5-oxo-1,3-oxazol- 4(5H)-ylidene]methyl]amino]-3-methyl-3-sulfanylbutanoic (acid penicilenic).
Tạp chất L: Chưa rõ cấu trúc.
Tạp chất M: Acid (2S,5R,6R)-6-[(2R)-2-[[[2-[ethyl(oxalo)amino]ethyl]carbamoyl]amino]-2-phenylacetamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxyiic.
Tạp chất N: Acid (2S,5R,6R)-6-[(2S)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxylic (L-piperacilin).
Tạp chất O: Chưa rõ cấu trúc.
Tạp chất P: Acid (2S,5R,6R)-6-[(2R)-2-[(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]-2-phenylacetamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxylic.
Tạp chất Q: Chưa rõ cấu trúc.
Tạp chất R: Acid (2S,5R,6R)-6-[(2R)-2-[(2Ξ)-2-[(2Ξ,4S)-4-carboxy-5,5-dimethyl-1,3-thiazolidin-2-yl]-2-[(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]acetamido]-2-phenylacetamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxylic.
Tạp chất S: Acid (2S,5R,6R)-6-[(2S,5R,6R)-6-[(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carboxylic.
Tạp chất T: Acid (2Ξ,4S)-2-[(Ξ)-carboxy[(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]methyl]-3-[(2S,5R,6R)-6-[(2R)-2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptan-2-carbonyl]-5,5-dimethyl-1,3-thiazolidin-4-carboxylic.
Nước
Không được quá 2,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,500 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Trộn đều 24 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd (TT) 8 %, 200 ml acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT), 200 ml dung dịch natri dihydrophosphat (TT) 3,12 % và 576 ml nước dùng cho sắc ký (TT), điều chỉnh đến pH 5,5 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT) hoặc dung dịch natri hydroxyd loãng (TT).
Pha động B: Trộn đều 24 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd (TT) 8 %, 126 ml nước dùng cho sắc ký (TT), 200 ml dung dịch natri dihydrophosphat (TT) 3,12 % và 650 ml acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT), điều chỉnh đến pH 5,5 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT) hoặc dung dịch natri hydroxyd loãng (TT).
Hỗn hợp dung môi: Acetonítril - dung dịch natri dihydrophosphat 3,12 % (25 : 75).
Dung dịch thử: Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 50,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 50,0 mg piperacilin chuẩn trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 50,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 5 mg tạp chất N chuẩn của piperacilin trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 25 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (4): Lấy 5 ml dung dịch đối chiếu (2), thêm 0,1 ml dung dịch đối chiếu (3) và pha loãng thành 50 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl amorphous organosilica polymer dùng cho sắc ký (3,5 μm).
Nhiệt độ cột: 40 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian | Pha động A | Pha động B |
| (min) | (% tt/tt) | (% tt/tt) |
| 0 - 3,5 | 100 | 0 |
| 3,5 - 4 | 100 → 92 | 0 → 8 |
| 4 - 14 | 92 → 86 | 8 → 14 |
| 14 - 15 | 86 → 0 | 14 → 100 |
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và (4).
Thời gian lưu tương đối so với piperacilin (thời gian lưu khoảng 13 min): Tạp chất N khoảng 0,96.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4), độ phân giải giữa pic tạp chất N và pic piperacilin không nhỏ hơn 1,5.
Tính hàm lượng piperacilin natri, C 23 H 2 6 N 5 NaO 7 S, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và hàm lượng của piperacilin chuẩn, với hệ số hiệu chỉnh từ piperacilin sang piperacilin natri là 1,042.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín. Nếu chế phẩm vô khuẩn thì bảo quản trong đồ đựng kín, vô khuẩn.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh nhóm penicilin.
Chế phẩm
Bột pha tiêm.
TRIGLYCERID MẠCH TRUNG BÌNH
Triglycerid mạch trung bình là hỗn hợp các triglycerid của các acid béo bão hòa, chủ yếu là acid caprylic (acid octanoic) và acid capric (acid decanoic). Các acid béo này thu được bằng cách chiết xuất dầu từ phần nội nhũ khô cứng của Cocos nucifera L. hoặc từ nội nhũ khô của Elaeis guineensis Jacq. Chế phẩm phải chứa ít nhất 95,0 % các acid béo bão hòa có 8 và 10 nguyên tử carbon.
Triglycerid mạch trung bình được điều chế từ nội nhũ của Cocos nucifera L., có thể được gọi là dầu dừa phân đoạn.
Tính chất
Chất lỏng dạng dầu, không màu hoặc hơi có ánh vàng. Thực tế không tan trong nước, trộn lẫn được với ethanol 96 %, methylen clorid, ether dầu hỏa (khoảng sôi 50 °C đến 70 °C) và với các dầu béo.
Tỷ trọng tương đối khoảng 0,95.
Chỉ số khúc xạ khoảng 1,446.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
Nhóm I: C, D.
Nhóm II: A, B, D.
A. Chỉ số Iod (Phụ lục 7.5): Không được quá 1,0.
B. Chỉ số xà phòng hóa (Phụ lục 7.7): Từ 310 đến 360.
C. Chế phẩm phải đáp ứng phép thử Thành phần các acid béo.
D. Chế phẩm phải đáp ứng phép thử Độ nhớt.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Chế phẩm phải trong (Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn màu của dung dịch màu đối chiếu V 3 (Phụ lục 9.3, phương pháp 1).
Tạp chất kiềm
Hòa tan 2,00 g chế phẩm trong một hỗn hợp gồm 1,5 ml ethanol 96 % (TT) và 3,0 ml ether (TT). Thêm 0,05 ml dung dịch xanh bromophenol (TT). Lượng dung dịch acid hydrocloric 0,01 N (CĐ) cần dùng để làm chuyển màu của chỉ thị sang vàng không được quá 0,15 ml.
Độ nhớt
Từ 25 mPa·s đến 33 mPa·s (Phụ lục 6.3).
Chỉ số acid
Không được quá 0,2 (Phụ lục 7.2).
Chỉ số hydroxyl
Không được quá 10 (Phụ lục 7.4, phương pháp A).
Chỉ số peroxyd
Không được quá 1,0 (Phụ lục 7.6, phương pháp A).
Thành phần các acid béo
Tiến hành phép thử các dầu tạp bằng phương pháp sắc ký khí, phương pháp C theo Phụ lục 12.9 với các điều kiện thay đổi dưới đây.
Sử dụng hỗn hợp chuẩn để lập đường chuẩn trong Bảng 12.9.2.
Điều kiện sắc ký:
Cột sắc ký: Silica nung chảy (30 m × 0,32 mm) được phủ pha tĩnh macrogol 20 000 (TT) (lớp phim dày 0,5 μm).
Khí mang: Heli dùng cho sắc ký khí (TT).
Tốc độ dòng: 1,3 ml/min.
Tỷ lệ chia dòng: 1 : 100.
Detector ion hóa ngọn lửa.
Thể tích tiêm: 1 μl.
Nhiệt độ:
|
| Thời gian | Nhiệt độ |
|
| (min) | (°C) |
|
| 0 - 1 | 70 |
| Cột | 1 - 35 | 70 → 240 |
|
| 35 - 50 | 240 |
| Buồng tiêm |
| 250 |
| Detector |
| 250 |
Giới hạn:
Acid caproic: Không được quá 2,0 %.
Acid caprylic: 50,0 % đến 80,0 %.
Acid capric: 20,0 % đến 50,0 %.
Acid lauric: Không được quá 3,0 %.
Acid myristic: Không được quá 1,0 %.
Các acid béo có số nguyên tử carbon bằng hoặc lớn hơn 16: Không được quá 1,0 %.
Nước
Không được quá 0,2 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 1,00 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 2,0 g chế phẩm.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, đóng đầy, tránh ánh sáng.
Công dụng
Tá dược.
Nhãn
Phải ghi rõ nếu sử dụng để sản xuất dịch truyền dinh dưỡng.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Chữ viết tắt
Nguyên liệu hóa dược
Celulose acetat
Celulose vi tinh thể
Methylcelulose
Piperacilin natri
Triglycerid mạch trung bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!