- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN I-3:2017/SĐ1:2025 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược
| Số hiệu: | TCVN I-3:2017/SĐ1:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe , Thực phẩm-Dược phẩm |
| Trích yếu: | Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/01/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN I-3:2017/SĐ1:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN I-3:2017/SĐ1:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN I-3:2017
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC
PHẦN 3: THÀNH PHẨM HÓA DƯỢC
Set of national standards for medicines - Part 3: Formulated preparations
Lời nói đầu
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN I-3:2017 do Hội đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN I-3:2017 sửa đổi 4 tiêu chuẩn trong bộ TCVN I-3:2017 sau:
1. Viên nén alopurinol
2. Viên nén ciprofloxacin
3. Viên nén ibuprofen
4. Viên nén mebendazol
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc là văn bản kỹ thuật về tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm chất lượng thuốc.
SỬA ĐỔI 1:2025 TCVN I-3:2017 thay thế các chỉ tiêu không phù hợp, cập nhật các phương pháp mới để tăng độ chính xác cho phương pháp dựa trên sự sửa đổi và cập nhật của các dược điển các nước trên thế giới và yêu cầu quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc ở Việt Nam.
Danh pháp, thuật ngữ trong Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc được viết theo quy định của Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y tế. Các thuật ngữ dược phẩm được viết dựa trên nguyên tắc việt hoá tên chung quốc tế Latin (DCI Latin) một cách hợp lý nhằm giữ các ký tự cho sát với thuật ngữ quốc tế. Tên hợp chất hữu cơ được viết theo danh pháp do Hiệp hội quốc tế hoá học thuần túy và ứng dụng (I.U.P.A.C) quy định. Trong một số trường hợp cá biệt, các thuật ngữ tiếng Việt đã quen dùng đối với một số nguyên tố, hoá chất hay tên dược liệu vẫn tiếp tục sử dụng.
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 3: THÀNH PHẨM HÓA DƯỢC
Set of national standards for medicines - Part 3: Formulated preparations
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan đến chất lượng đối với thành phẩm hóa dược.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN I-1:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm Quy định chung và các Phụ lục như sau:
Phụ lục 1: Từ phụ lục 1.1 đến phụ lục 1.24;
Phụ lục 2: Từ phụ lục 2.1 đến phụ lục 2.5;
Phụ lục 3: Từ phụ lục 3.1 đến phụ lục 3 6;
Phụ lục 4: Từ phụ lục 4.1 đến phụ lục 4.4;
Phụ lục 5: Từ phụ lục 5.1 đến phụ lục 5.7;
Phụ lục 6: Từ phụ lục 6.1 đến phụ lục 6.11;
Phụ lục 7: Từ phụ lục 7.1 đến phụ lục 7.11;
Phụ lục 8: Từ phụ lục 8.1 đến phụ lục 8.3;
Phụ lục 9: Từ phụ lục 9.1 đến phụ lục 9.10;
Phụ lục 10: Từ phụ lục 10.1 đến phụ lục 10.19;
Phụ lục 11: Từ phụ lục 11.1 đến phụ lục 11.8;
Phụ lục 13: Từ phụ lục 13.1 đến phụ lục 13.10;
Phụ lục 17: Từ phụ lục 17.1 đến phụ lục 17.8;
Phụ lục 18.
TCVN I-2:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hoá dược;
TCVN II:2012, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.25; phụ lục 4.5; phụ lục 6.12; Phần 2: Nguyên liệu hoá dược.
TCVN III:2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hoá dược.
TCVN IV:2015, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm 1 phụ lục 10.20; Phần 2: Nguyên liệu hoá dược.
TCVN V:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục; gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.26; phụ lục 6.13; phụ lục 10.21; phụ lục 10.22; phụ lục 11.9; phụ lục 11.10; Phần 2: Nguyên liệu hoá dược.
TCVN VI:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục; gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.27; phụ lục 4.6; phụ lục 4.7; phụ lục 4.8; Phần 2: Nguyên liệu hoá dược.
TCVN VIII:2022, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phụ lục 17 đồ đựng cấp 1 dùng cho chế phẩm dược; gồm 4 phụ lục như sau: 17.3.4; 17.9.8; 17.9.9; 17.9.10.
3 Chữ viết tắt
Tên hóa chất, thuốc thử in nghiêng kèm theo các chữ viết tắt sau đây trong ngoặc đơn biểu thị thuốc thử đó phải đạt yêu cầu quy định tại Phụ lục 2.
| Chữ viết tắt | Ý nghĩa |
| CĐ | Chuẩn độ |
| TT | Thuốc thử |
| TT 1 , TT 2 , TT 3 ,... | Thuốc thử 1, thuốc thử 2, thuốc thử 3,... |
THÀNH PHẨM HÓA DƯỢC
VIÊN NÉN ALOPURINOL
Là viên nén chứa alopurinol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng alopurinol, C 5 H 4 N 4 O, từ 92,5 % đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng từ 230 nm đến 350 nm có một cực đại ở bước sóng khoảng 250 nm và phù hợp về hình dạng với phổ của dung dịch chuẩn.
B. Lắc một lượng bột viên tương ứng với 0,1 g alopurinol với 5 ml dung dịch natri hydroxyd 1,25 M (TT), thêm 3 ml thuốc thử phosphomolybdotungstic (TT) và 5 ml dung dịch natri carbonat 20 % (TT), màu xanh xám sẽ xuất hiện.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Sau thời gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan và lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc bằng dung dịch acid hydrocloríc 0,01 M (TT) để được dung dịch thử có nồng độ tương đương với dung dịch chuẩn.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 40 mg alopurinol chuẩn, chuyển vào bình định mức 200 ml, thêm 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và siêu âm 2 min, tiếp tục lắc cơ học trong khoảng 10 min và thêm dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT) đến vạch. Pha loãng dung dịch thu được với dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT) để được dung dịch có nồng độ alopurinol khoảng 8 µg/ml.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các dung dịch ở bước sóng cực đại khoảng 250 nm, mẫu trắng là môi trường hòa tan.
Tính lượng alopurinol, C 5 H 4 N 4 O, đã hòa tan dựa vào độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C 5 H 4 N 4 O trong alopuriol chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 75 % (Q) lượng alopurinol, C 5 H 4 N 4 O, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Hòa tan 1,25 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước.
Pha động A: Methanol - dung dịch đệm (10 : 90).
Pha động B: Methanol - dung dịch đệm (30 : 70).
Dung dịch thử: Thêm 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) vào một lượng bột viên tương ứng với 0,1 g alopurinol, siêu âm khoảng 1 min và pha loãng ngay lập tức bằng pha động A thành 200,0 ml, lắc đều và lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động A. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10 mg tạp chất A chuẩn của alopurinol trong pha động A, thêm 20 ml dung dịch thử và pha loãng ngay bằng pha động A thành 100,0 ml. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng pha động A.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm) (Cột Nucleosil C18 là phù hợp).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (%) | Pha động B (%) |
| 0 | 100 | 0 |
| 30 | 0 | 100 |
| 40 | 0 | 100 |
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất A và pic alopurinol không nhỏ hơn 3.
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp ít nhất 5 lần thời gian lưu của alopurinol.
Thứ tự rửa giải của các pic lần lượt là: tạp chất A, tạp chất B, tạp chất C (tạp chất B và C xuất hiện như một pic đôi không phân tách hoàn toàn) và alopurinol.
Thời gian lưu tương đối so với alopurinol: Tạp chất A khoảng 0,55; tạp chất B và C khoảng 0,8.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:
Diện tích của pic tương ứng với tạp chất A không được lớn hơn diện tích pic tương ứng trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2 %).
Tổng diện tích của 2 pic tạp chất B và C không được lớn hơn 2 lần diện tích pic alopurinol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,2 %).
Diện tích của bất kỳ pic tạp chất khác không được lớn hơn diện tích pic alopurinol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,1 %).
Tổng diện tích của tất cả các pic tạp chất khác (trừ các tạp chất A, B, C) không được lớn hơn 3 lần diện tích picalopurinol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,3 %).
Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn 0,2 lần diện tích pic alopurinol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,02 %).
Định lượng
Dung dịch thử: Cân 20 viên, xác định khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g alopurinol vào bình định mức 250 ml, thêm 20 ml dung dịch natri hydroxyd 0,05 M (TT), lắc trong 20 min, thêm tiếp 80 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) và lắc trong 10 min. Thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến vạch, lắc đều và lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc thành 250,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 100 mg alopurinol chuẩn vào bình định mức 250 ml, thêm 20 ml dung dịch natri hydroxyd 0,05 M (TT), lắc đều để hòa tan và thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến vạch. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 250,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng 250 nm, dùng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu trắng.
Tính hàm lượng của alopurinol, C 5 H 4 N 4 O, dựa vào độ hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C 5 H 4 N 4 O trong alopurinol chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Hạ acid uric máu, điều trị bệnh gút.
Hàm lượng thường dùng
50 mg; 100 mg; 300 mg.
VIÊN NÉN CIPROFLOXACIN
Là viên nén chứa ciprofloxacin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng ciprofloxacin, C 17 H 18 FN 3 O 3 , từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF 254 .
Dung môi khai triển: Methanol - dicloromethan - amoniac đậm đặc - acetonitril (40 : 40 : 20 : 10).
Dung dịch thử: Lắc một lượng bột viên tương ứng với 100 mg ciprofloxacin với 10 ml nước, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan một lượng ciprofloxacin hydroclorid chuẩn trong nước để được dung dịch có nồng độ ciprofloxacin 10 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Trước khi triển khai, để bản mỏng vào một bình có hơi amoniac (TT) trong 15 min. Sau đó triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng ra, để khô dung môi ngoài không khí 15 min, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic ciprofloxacin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành: Sau thời gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc và pha loãng dịch lọc với nước đến nồng độ thích hợp. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 276 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu trắng. Song song đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn ciprofloxacin hydroclorid (C 17 H 18 FN 3 O 3 .HCl) trong nước có nồng độ tương đương.
Tính hàm lượng ciprofloxacin, C 17 H 18 FN 3 O 3 , đã hòa tan dựa vào độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C 17 H 18 FN 3 O 3 trong ciprofloxacin hydroclorid chuẩn.
1 mg ciprofloxacin hydroclorid, C 17 H 18 FN 3 O 3 .HCl, tương đương 0,9010 mg ciprofloxacin, C 17 H 18 FN 3 O 3 . Yêu cầu: Không được ít hơn 80 % (Q) ciprofloxacin so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha động và điều kiện sắc ký như ở phần Định lượng.
Dung dịch thử: Cân chính xác một lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng với khoảng 0,25 g ciprofloxacin vào bình định mức 200 ml, thêm 150 ml pha động và siêu âm 20 min. Thêm pha động đến vạch, lắc đều và lọc. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc thu được thành 50,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 200,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 500,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (3): Dung dịch chứa ciprofloxacin chuẩn dùng để định tính pic (chuẩn ciprofloxacin có chứa các tạp chất B, C, D và E) trong pha động có nồng độ 0,025 %.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3), thời gian lưu tương đối so với ciprofloxacin (thời gian lưu khoảng 9 min): Tạp chất E khoảng 0,4; tạp chất B khoảng 0,6; tạp chất C khoảng 0,7 và tạp chất D khoảng 1,2; độ phân giải giữa pic tạp chất B và tạp chất C ít nhất là 1,3
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp 2,5 lần thời gian lưu của pic ciprofloxacin.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, xác định các pic tạp chất (nếu có) tương ứng với tạp chất B, C, D, E và nhân diện tích pic tạp chất với hệ số hiệu chỉnh tương ứng lần lượt là: 0,7; 0,6; 1,4 và 6,7.
Giới hạn:
Tạp chất C: Diện tích của pic tương ứng với tạp chất C đã hiệu chỉnh không lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,5 %).
Tạp chất E: Diện tích của pic tương ứng với tạp chất E đã hiệu chỉnh không lớn hơn 1,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,3 %).
Tạp đơn khác: Diện tích của bất kỳ tạp chất nào khác (đã hiệu chỉnh nếu cần) cũng không lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2 %).
Tổng diện tích các pic tạp chất không lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1,0 %).
Bỏ qua các pic tạp chất có diện tích nhỏ hơn 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,1 %).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch acid phosphoric 0,245 % được điều chỉnh đến pH 3,0 bằng triethylamin - acetonitril (87 : 13).
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,2 g ciprofloxacin vào bình định mức 100 ml, thêm 70 ml pha động và siêu âm 20 min. Thêm pha động đến vạch, lắc đều và lọc. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc thu được thành 100,0 ml bằng pha động.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng ciprofloxacin hydroclorid chuẩn trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ ciprofloxacin khoảng 0,2 mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm) (cột Nucleosil 120-C18 là phù hợp).
Nhiệt độ cột: 40 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 278 nm.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, số đĩa lý thuyết tính trên pic ciprofloxacin không nhỏ hơn 2500, hệ số đối xứng của pic ciprofloxacin không lớn hơn 2 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic ciprofloxacin thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 1,5 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ciprofloxacin, C 17 H 18 FN 3 O 3 , trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C 17 H 18 FN 3 O 3 trong ciprofloxacin hydroclorid chuẩn.
1 mg ciprofloxacin hydroclorid, C 17 H 18 FN 3 O 3 .HCl, tương đương 0,9010 mg ciprofloxacin, C 17 H 18 FN 3 O 3 .
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm quinolon.
Hàm lượng thường dùng
250 mg, 500 mg, 750 mg.
VIÊN NÉN IBUPROFEN
Là viên nén chứa ibuprofen.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng ibuprofen, C 13 H 18 O 2 , từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Lắc một lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng khoảng 0,40 g ibuprofen với 15 ml aceton (TT), lọc và để bay hơi dịch lọc tự nhiên tới khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại của ibuprofen chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml đệm phosphat chuẩn pH 7,2 (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Điều kiện sắc ký và pha động như mô tả ở mục Định lượng.
Dung dịch thử: Sau thời gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan và lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan 50 mg ibuprofen chuẩn trong methanol (TT) và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng dung dịch thu được bằng môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ ibuprofen tương đương với dung dịch thử.
Yêu cầu: Không ít hơn 75 % (Q) lượng ibuprofen, C 13 H 18 O 2 , so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Trộn đều 0,5 ml acid phosphoric (TT), 340 ml acetonitril (TT) và 600 ml nước, để cân bằng đến nhiệt độ phòng rồi thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch thử: Cân 20 viên (đã loại bỏ lớp bao, nếu cần), tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,2 g ibuprofen, thêm 30 ml methanol (TT) và lắc 30 min. Thêm 30 ml methanol (TT) và pha loãng thành 100,0 ml bằng nước. Trộn đều và lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 50 mg ibuprofen chuẩn bằng 2,5 ml dung dịch có chứa 0,006 % tạp chất B chuẩn của ibuprofen trong methanol (TT) và pha loãng thành 25,0 ml bằng methanol (TT).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 214 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Cân bằng cột với pha động trong khoảng 45 min trước khi tiến hành sắc ký.
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp 1,5 lần thời gian lưu của ibuprofen (thời gian lưu khoảng 20 min).
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), tỷ số đỉnh - hõm (H p /H v ) phải lớn hơn 1,5; trong đó H p là chiều cao của pic tạp chất B so với đường nền, H v là chiều cao so với đường nền của điểm thấp nhất trên đường cong phân tách giữa pic tạp chất B và pic ibuprofen. Nếu cần, có thể điều chỉnh tỷ lệ acetonitril trong pha động.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:
Tạp chất B: Diện tích của pic tương ứng với tạp chất B không được lớn hơn diện tích của pic tạp chất B thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,3 %).
Các tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 0,3 lần diện tích của pic chính thu được trên sắc ký đồ dung dịch đối chiếu (1) (0,3 %).
Tổng diện tích của các pic tạp chất, trừ pic tạp chất B, không được lớn hơn 0,7 lần diện tích của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,7 %).
Bỏ qua tất cả các pic cỏ diện tích nhỏ hơn 0,1 lần diện tích của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đổi chiếu (1) (0,1 %).
Ghi chú:
Tạp chất B: Acid 2-(4-butylphenyl)-propionic.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acid phosphoric - nước - methanol (3 : 247 : 750).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan 50 mg ibuprofen chuẩn trong pha động và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch thử: Cân 20 viên (đã được loại bỏ lớp bao, nếu cần), tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g ibuprofen, thêm 60 ml pha động, lắc trong 20 min, thêm pha động vừa đủ 100,0 ml và lắc đều. Lọc hoặc ly tâm.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (10 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 264 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic ibuprofen thu được từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không lớn hơn 2 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ibuprofen, C 13 H 18 O 2 , dựa vào diện tích pic ibuprofen trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng của C 13 H 18 O 2 trong ibuproten chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng.
Loại thuốc
Thuốc chống viêm không steroid.
Hàm lượng thường dùng
200 mg; 400 mg; 600 mg.
VIÊN NÉN MEBENDAZOL
Là viên nén chứa mebendazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng mebendazol, C 16 H 13 N 3 O 3 , từ 92,5 % đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF 254 .
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - acid formic 96 % (90 : 5 : 5).
Dung dịch thử: Lấy một lượng bột viên tương ứng với 200 mg mebendazol, lắc kỹ với 20 ml hỗn hợp cloroform - acid formic 96 % (19 : 1). Làm ấm hỗn dịch này trong cách thủy vài phút, để nguội và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 50 mg mebendazol chuẩn trong 5 ml hỗn hợp cloroform - acid formic 96 % (19 : 1).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên, làm khô vết chấm. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 3/4 bản mỏng, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho giá trị R f tương ứng với vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic mebendazol trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) chứa 1 % natri laurylsulfat (TT).
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 120 min.
Cách tiến hành:
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Hòa tan 8 g natri hydroxyd (TT) trong 2 L nước, thêm 3 g natri laurylsulfat (TT) và trộn đều. Sau đó thêm 20 ml acid phosphoric (TT) và điều chỉnh đến pH 2,5 bằng acid phosphoric (TT).
Pha động: Acetonitril - dung dịch đệm (3 : 7). Lọc và đuổi khí pha động, điều chỉnh tỷ lệ pha động nếu cần.
Dung dịch thử: Sau thời gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc và bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng dung dịch thu được bằng môi trường hòa tan nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác 50 mg mebendazol chuẩn vào bình định mức 50 ml, thêm 10 ml acid formic (TT), lắc để hòa tan và thêm methanol (TT) đến vạch. Pha loãng dung dịch thu được bằng môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ tương tự như nồng độ của dung dịch thử.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh B (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic mebendazol thu được từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không lớn hơn 2 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính lượng mebendazol, C 16 H 13 N 3 O 3 , hòa tan trong viên dựa vào diện tích pic mebendazol thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C 16 H 13 N 3 O 3 trong mebendazol chuẩn.
Yêu cầu: Không ít hơn 75 % (Q) lượng mebendazol so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 120 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Dung dịch amoni acetat (TT) 0,75 %.
Pha động B: Acetonitril (TT).
Dung môi pha mẫu: Methanol - nước (60 : 40)
Dung dịch thử: Cân một lượng bột viên tương ứng với khoảng 100 mg mebendazol vào bình định mức 100 ml, thêm 30 ml acid formic (TT), siêu âm khoảng 20 min. Thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều và lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100 ml bằng dung môi pha mẫu. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng dung môi pha mẫu.
Dung dịch đối chiếu (2): Cân 25 mg mebendazol chuẩn vào bình định mức 25 ml, thêm 12,5 ml methanol (TT) và 2,5 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT), đun trong cách thủy 60 °C trong 1 h, để nguội về nhiệt độ phòng và điều chỉnh đến pH 7 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT). Thêm methanol (TT) đến vạch và lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh base-deactivated octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (3 µm).
Nhiệt độ cột: 40 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 250 nm.
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian | Pha động A | Pha động B |
| (min) | (% tt/tt) | (% tt/tt) |
| 0 - 15 | 80 -> 70 | 20 -> 30 |
| 15 - 20 | 70 -> 10 | 30 -> 90 |
| 20 - 25 | 10 | 90 |
| 25 - 26 | 10 -> 80 | 90 -> 20 |
| 26 - 36 | 80 | 20 |
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), thời gian lưu tương đối so với mebendazol (thời gian lưu của mebendazol khoảng 12 min) của tạp chất A là 0,4; độ phân giải giữa pic mebendazol và pic tạp chất A không nhỏ hơn 10.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:
Diện tích của pic tương ứng với tạp chất A không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,25 %).
Tổng diện tích của các pic tạp chất không được lớn hơn 4 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1,0 %).
Bỏ qua các pic có diện tích nhỏ hơn 0,2 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,05 %).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - dung dịch amoni acetat 0,75 % (25 : 75).
Dung môi pha mẫu: Methanol - nước (60 : 40).
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác 25 mg mebendazol chuẩn vào bình định mức 25 ml, thêm 10 ml acid formic (TT), siêu âm để hòa tan, thêm dung môi pha mẫu đến vạch và lắc đều. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng dung môi pha mẫu.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng với khoảng 100 mg mebendazol vào bình định mức 100 ml, thêm 30 ml acid formic (TT), siêu âm khoảng 20 min. Thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều và lọc. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng dung môi pha mẫu.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh base-deactivated octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (3 µm).
Nhiệt độ cột: 40 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 250 nm.
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic mebendazol thu được từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không lớn hơn 2 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng mebendazol, C 16 H 13 N 3 O, trong viên dựa vào diện tích pic mebendazol thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C 16 H 13 N 3 O trong mebendazol chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Thuốc trị giun sán.
Hàm lượng thường dùng
500 mg.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Chữ viết tắt
Thành phẩm hóa dược
Viên nén alopurinol
Viên nén ciprofloxacin
Viên nén ibuprofen
Viên nén mebendazol
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!