- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 125/KH-UBND TP.HCM thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến 2030 giai đoạn 2026-2030
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 125/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Nguyễn Mạnh Cường |
| Trích yếu: | Thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe Chính sách | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 125/KH-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Kế hoạch 125/KH-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 125/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030
tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Kết luận số 149/KL-TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 với nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Mục tiêu tổng quát
Nỗ lực giải quyết tình trạng mức sinh thấp; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý phù hợp với quá trình đô thị hóa và di cư; nâng cao chất lượng dân số lấy con người làm trung tâm của phát triển, gắn với phát triển bền vững nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể (phấn đấu đạt vào năm 2030)
2.1. Mục tiêu 1: Nỗ lực giải quyết tình trạng mức sinh thấp, đẩy mạnh chuyển tải thông điệp truyền thông “Mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con”, “Chung tay giải quyết tình trạng mức sinh thấp vì một Thành phố Hồ Chí Minh phát triển bền vững”
- Tổng tỷ suất sinh đạt 1,6 con/phụ nữ (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 1,6 con), quy mô dân số Thành phố khoảng 14,5 triệu người.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên phấn đấu trên 1,1% vào năm 2030.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại. Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (15-49 tuổi) đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại trên 60%.
- Tỷ số nạo phá thai: dưới 35/100 trẻ sinh sống.
- Tỷ lệ vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn
2.2. Mục tiêu 2: Thực hiện việc kiểm soát tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lý
- Tỷ số giới tính khi sinh ≤107 bé trai/100 bé gái.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%; tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 11%; tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%.
2.3. Mục tiêu 3: Tập trung triển khai thực hiện mở rộng các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng dân số
- Tỷ lệ thanh niên nam, nữ chuẩn bị kết hôn được truyền thông, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt ≥90%.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 04 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt ≥90%; Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 05 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt ≥90%.
- Tuổi thọ bình quân đạt 77 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Chiều cao trung bình của thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 169 cm, nữ đạt 158 cm.
- Chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì nằm trong nhóm 03 tỉnh dẫn đầu của cả nước.
2.4. Mục tiêu 4: Thúc đẩy phân bố dân số hợp lý
Bố trí, phân bố dân số hợp lý, bảo đảm người nhập cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản. Tỉ lệ dân số đô thị duy trì ổn định ở mức 80%.
2.5. Mục tiêu 5: Đẩy mạnh khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Tỷ lệ dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư chiếm 100%, thống nhất trên quy mô toàn quốc.
- Tỷ lệ ngành, lĩnh vực sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội đạt 80%.
2.6. Mục tiêu 6: Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của Thành phố
Tiếp tục thực hiện tốt các chiến lược, chương trình về chăm sóc sức khỏe, xây dựng các chiến lược, chương trình về chăm sóc sức khỏe cho giai đoạn đến năm 2030.
2.7. Mục tiêu 7: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, tư vấn, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Tỷ lệ phường, xã, đặc khu đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi đạt ít nhất 50%.
- Tỷ lệ người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung đạt 100%.
- Phấn đấu duy trì và mở rộng hoạt động 168 câu lạc bộ Người cao tuổi giúp người cao tuổi và 168 tổ tình nguyện viên chăm sóc người cao tuổi già yếu, neo đơn tại cộng đồng ở 168 phường, xã, đặc khu trên địa bàn thành phố.
II. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đối với công tác dân số và phát triển
Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể và người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 21-NQ/TW, nhất là quan điểm chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển, các nội dung của Luật Dân số 2025 (số 113/2025/QH15) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố trong kỷ nguyên mới.
Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm, đổi mới phương thức lãnh đạo; đổi mới tư duy trong chỉ đạo và thực hiện; xem dân số là yếu tố quan trọng hàng đầu, công tác dân số là nhiệm vụ chiến lược, vừa cấp thiết, vừa lâu dài của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và hệ thống chính trị.
Đưa nội dung công tác dân số vào trong nghị quyết lãnh đạo của cấp ủy đảng, chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường công tác giám sát trong triển khai thực hiện gắn phát huy hiệu quả vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp liên ngành của Ban chỉ đạo công tác dân số và phát triển tại thành phố và địa phương.
Tăng cường phối hợp liên ngành, phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, các đoàn thể chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp và của cả cộng đồng trong công tác dân số. Thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội về tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách từ tập trung vào kế hoạch hóa gia đình sang giải quyết toàn diện các vấn đề quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số. Phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đối với từng ngành, từng cơ quan, đoàn thể trong thực hiện các mục tiêu, giải pháp; đặc biệt là trong việc thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động về công tác dân số, thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng môi trường sống lành mạnh, nâng cao sức khỏe và đời sống vật chất, tinh thần của người dân.
Đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên và trách nhiệm của mỗi gia đình trong việc thực hiện chủ trương, chính sách về công tác dân số, xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh phúc.
Tăng cường thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai các biện pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu năng, hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy nòng cốt của hệ thống cán bộ dân số các cấp, cộng tác viên dân số và sự tham gia tích cực của người dân trong thực hiện hiệu quả công tác dân số và phát triển.
2. Đổi mới, nâng cao chất lượng nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số
Tập trung đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền vận động về công tác dân số trong tình hình mới đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân; coi việc thực hiện chính sách dân số và phát triển trong kỷ nguyên mới là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội.
Tận dụng lợi thế của truyền thông số, truyền thông xã hội với tiêu chí đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức, sát với thực tiễn và phù hợp với từng đối tượng, từng khu vực để chuyển tải các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và kiến thức dân số tới từng người dân nhằm nâng cao nhận thức thay đổi hành vi về dân số và phát triển.
Thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin có chất lượng về các vấn đề dân số và phát triển đến lãnh đạo các cấp, những người có uy tín trong cộng đồng, trong các tôn giáo nhằm tạo sự ủng hộ, cam kết mạnh hơn về chính sách, nguồn lực và tạo dư luận xã hội thuận lợi cho công tác dân số. Tăng cường các cuộc tiếp xúc trao đổi trên các phương tiện thông tin đại chúng với lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp, các vị chức sắc tôn giáo, các chuyên gia dân số, sức khỏe, những người có ảnh hưởng trong xã hội về các vấn đề về dân số và phát triển nhằm đảm bảo thông tin đúng đắn.
Đẩy mạnh việc phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Luật Dân số, Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển đến mọi tầng lớp nhân dân. Tiếp tục kiên trì thực hiện, đẩy mạnh chuyển tải thông điệp truyền thông “Chung tay giải quyết tình trạng mức sinh thấp vì một Thành phố Hồ Chí Minh phát triển bền vững”.
Mở rộng toàn diện nội dung truyền thông, giáo dục cả về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội như:
- Lợi ích của việc thực hiện gia đình có đủ số con, hệ lụy của vấn đề mức sinh thấp tại thành phố; lợi ích của việc sàng lọc trước sinh và sơ sinh; lợi ích của việc tham gia tư vấn và kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn; tác hại của việc phá thai đặc biệt là phá thai không an toàn...
- Nâng cao nhận thức, thực hành bình đẳng giới; đẩy mạnh truyền thông, giáo dục chuyển đổi nhận thức về hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, tạo dư luận xã hội phê phán các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi và khuyến khích người phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này. Giáo dục nâng cao y đức, nghiêm cấm lạm dụng khoa học - công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi.
- Đẩy mạnh truyền thông về cơ hội, thách thức và giải pháp phát huy lợi thế của thời kỳ cơ cấu dân số vàng, thực hiện các quy định của pháp luật về nơi cư trú. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi người dân, gia đình và toàn xã hội trong phát huy vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi, xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi, thích ứng với già hóa dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi…
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tận dụng triệt để thế mạnh của công nghệ truyền thông hiện đại, internet, mạng xã hội,… trong công tác truyền thông giáo dục về dân số. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về dân số trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là hệ thống thông tin ở cơ sở. Tăng số lượng tin bài, thời lượng; đa dạng hóa các hình thức thể hiện các nội dung về công tác dân số. Chú trọng lồng ghép các thông điệp về dân số trong các tác phẩm, sản phẩm văn hóa, văn nghệ, giải trí, …
Tiếp tục thực hiện và nâng cao hiệu quả truyền thông trực tiếp thông qua mạng lưới cộng tác viên dân số, công chức phụ trách công tác dân số phường, xã, đặc khu tuyên truyền viên của các ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội nhằm tạo sự thay đổi hành vi bền vững về dân số nhất là các xã vùng sâu, ven biển, khu vực có nhiều người lao động nhập cư, các khu xóm lao động nghèo, các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường. Hình thành kiến thức và kỹ năng về dân số, sức khỏe sinh sản đúng đắn, có hệ thống ở thế hệ trẻ. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, khơi dậy phong trào mọi người dân thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, có lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao sức khỏe, tầm vóc, thể lực Việt Nam.
3. Tiếp tục rà soát bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách dân số
Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến công tác dân số, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp nhằm tạo cơ sở pháp lý và môi trường chính sách thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu về dân số và phát triển đến năm 2030.
Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số gắn với xây dựng gia đình hạnh phúc. Đề cao tính gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện chính sách dân số, xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc. Nâng cao hiệu lực pháp lý trong quản lý và tổ chức thực hiện, bảo đảm đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người dân, triển khai toàn diện các nội dung của công tác dân số. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra bảo đảm thực hiện thật tốt, thật nghiêm pháp luật và chính sách về dân số và phát triển.
Hoàn thiện các chính sách khuyến khích trong lĩnh vực dân số thích hợp với điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội của thành phố. Xây dựng, điều chỉnh bổ sung một số chính sách cụ thể như:
- Giải quyết vấn đề mức sinh rất thấp của thành phố, tiếp tục nghiên cứu, thí điểm các chính sách phù hợp hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con thông qua các chính sách lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, nhà ở và chính sách khác để gia tăng tỷ lệ sinh; hỗ trợ khám sức khỏe tiền hôn nhân cho cặp nam nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn...
- Nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ y tế. Áp dụng nghiêm các chế tài để xử lý hành vi lạm dụng khoa học - công nghệ trong chẩn đoán giới tính thai nhi, can thiệp lựa chọn giới tính trước khi sinh đối với cá nhân, tổ chức vi phạm.
- Rà soát, hoàn thiện chính sách, chế độ chăm sóc người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung. Cụ thể hóa các quy định của Nhà nước về xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo phương thức hợp tác công tư. Quy định chi tiết, cụ thể chính sách khuyến khích tư nhân, doanh nghiệp đầu tư phát triển các cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
- Tiếp tục xây dựng chính sách khuyến khích tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số. Rà soát, ban hành chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, nhất là đối với công chức phụ trách công tác dân số, cộng tác viên dân số ở cơ sở. Triển khai kịp thời chính sách khuyến khích tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số; chính sách bồi dưỡng, hỗ trợ cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố đã ban hành; đánh giá kết quả thực hiện.
- Có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người nhập cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng với các dịch vụ xã hội cơ bản có chất lượng như: y tế, giáo dục, ... Tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông thôn vùng ngoại thành và ven biển.
- Tiếp tục xây dựng một số chính sách khuyến khích như: nhóm chính sách nhằm giải quyết nhiệm vụ trọng tâm các vấn đề mới (Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số; sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nữ lao động nhập cư, phụ nữ khu vực nông thôn ngoại thành); nhóm chính sách ưu đãi đối với công chức, viên chức phụ trách công tác dân số, nhất là đối với đội ngũ cộng tác viên dân số cơ sở.
Rà soát, nâng cao chất lượng quy hoạch các khu đô thị, khu chế xuất và công nghiệp, chủ động chuẩn bị các điều kiện để dân cư được phân bổ tương ứng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng trong chiến lược tổng thể xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tập trung triển khai các đề án nâng cao chất lượng dân số đã được thành phố ban hành như: Đề án phát triển y tế cộng đồng thực hiện bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh; Đề án chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân thành phố và một số giải pháp góp phần làm tăng tổng tỷ suất sinh giai đoạn 2025-2030; Xây dựng đề án phát triển các loại hình nhà dưỡng lão nhằm thích ứng với quá trình già hóa dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025-2030 và những năm tiếp theo. Tham mưu cấp thẩm quyền ban hành và triển khai các chính sách nhằm điều chỉnh mức sinh; chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh … theo hướng dẫn của trung ương.
Nâng cao hiệu lực pháp lý trong quản lý và tổ chức triển khai toàn diện các nội dung công tác dân số.
4. Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số toàn diện về quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố dân số. Thúc đẩy cung ứng các dịch vụ dân số trực tuyến qua mạng, kết nối công nghệ thông tin để nâng cao cơ hội tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ này.
Bổ sung nhân lực, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho nhân viên cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình theo phân cấp và phân tuyến kỹ thuật. Đào tạo và cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ, chú trọng kỹ năng tư vấn và giáo dục sức khỏe cộng đồng.
Nâng cấp cơ sở hạ tầng, bổ sung trang thiết bị, dụng cụ y tế cho các điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo các yêu cầu về quy trình và phân tuyến kỹ thuật, ưu tiên cho tuyến cơ sở. Chú trọng đảm bảo các phương tiện vận chuyển, trang thiết bị và dụng cụ y tế để đưa dịch vụ đến tận người dân ở những địa bàn khó khăn.
Mở rộng mô hình cung cấp dịch vụ thân thiện với vị thành niên và thanh niên. Tăng cường công tác truyền thông - giáo dục, tư vấn lồng ghép với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thân thiện với vị thành niên và thanh niên. Tập trung đáp ứng nhu cầu của thanh niên trong các khu chế xuất và công nghiệp, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Tổ chức loại hình cung cấp dịch vụ linh hoạt phù hợp với đặc thù công việc của công nhân các khu chế xuất và công nghiệp. Tăng cường quản lý nhà nước đối với việc cung cấp các dịch vụ phá thai, cơ bản loại trừ phá thai không an toàn.
Đẩy mạnh thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, can thiệp, điều trị sớm bệnh tật trước sinh, sơ sinh cho mọi phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, mở rộng thêm một số mặt bệnh đưa vào chương trình. Tổ chức quản lý những trường hợp được phát hiện tật, bệnh bẩm sinh để tư vấn, vận động và hỗ trợ theo dõi, điều trị thích hợp tại cơ sở y tế theo quy định.
Thí điểm, từng bước mở rộng chương trình ngăn ngừa, sàng lọc, can thiệp, điều trị sớm các bệnh, tật là nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nhóm dân số trẻ.
Từng bước phát triển, lồng ghép các dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn. Nhân rộng các mô hình có hiệu quả, từng bước mở rộng và tiến tới phổ cập việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn.
Lồng ghép triển khai Chương trình giảm nghèo bền vững và Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng vào hoạt động công tác dân số nhằm cải thiện và nâng cao mức sống, điều kiện sống và chất lượng cuộc sống, nâng cao tầm vóc và thể lực của người dân.
Phát triển mạnh hệ thống chuyên ngành lão khoa trong các cơ sở y tế. Thiết lập và từng bước mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên cơ sở điều chỉnh hệ thống các cơ sở cung cấp các dịch vụ khám, chữa bệnh hiện có, hình thành và mở rộng dần mạng lưới chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa trên cơ sở cộng đồng và gia đình, thúc đẩy sự phát triển về số lượng và quy mô các cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tập trung của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tư nhân, đáp ứng ngày càng tốt hơn, đầy đủ hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe đa dạng của người cao tuổi. Mở rộng việc cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng thông qua mạng lưới tình nguyện viên, cộng tác viên và nhân viên chăm sóc được đào tạo.
Thực hiện bộ tiêu chí xã, phường thân thiện với người cao tuổi làm cơ sở cho việc định hướng, giám sát đánh giá kết quả các hoạt động chăm sóc người cao tuổi ở cấp cơ sở theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
5. Đào tạo, nghiên cứu khoa học và khai thác có hiệu quả hệ thống thông tin chuyên ngành dân số
Đẩy mạnh nghiên cứu về dân số và phát triển, nhất là các vấn đề mới, trọng tâm về cơ cấu, chất lượng, phân bố dân số ở một đô thị đặc biệt trên 14 triệu dân và lồng ghép yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực. Tăng cường hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu khoa học, phát triển mạng lưới nghiên cứu về dân số và phát triển.
Tăng cường ứng dụng thành tựu khoa học, chuyển giao công nghệ y - sinh học tiên tiến về hỗ trợ sinh sản, tránh thai; tầm soát, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh tật trước sinh, sơ sinh; dự phòng, điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Tăng cường và hoàn thiện công tác thu thập, thống kê, phân tích các số liệu chuyên ngành về dân số để kịp thời tham mưu các chính sách can thiệp chủ động liên quan đến các vấn đề dân số của thành phố. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý, phân tích, lưu trữ thông tin số liệu về dân số bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ và kết nối các dữ liệu chuyên ngành.
Vận hành và nâng cao chất lượng hoạt động của kho dữ liệu dân cư các cấp, phấn đấu các thông tin chuyên ngành dân số được cập nhật có tỷ lệ sai số thấp nhất so với thực tế. Hoàn thiện hệ thống thông tin (phần mềm quản lý về dân số), số liệu dân số nhằm đáp ứng thuận lợi trong việc thực hiện hoàn thiện công tác thu thập, cập nhật số liệu về dân số ngay từ những năm đầu giai đoạn. Tăng cường phối hợp liên ngành trong việc khai thác sử dụng thông tin kho dữ liệu dân cư nhằm phục vụ tốt yêu cầu quản lý, điều hành chương trình, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
6. Bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số
Đảm bảo đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân số. Tăng mức đầu tư kinh phí của thành phố cho công tác dân số, đồng thời huy động sự đóng góp của cộng đồng, đảm bảo đủ kinh phí triển khai toàn diện công tác dân số cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số và quản lý dân số. Xác định đầu tư cho công tác dân số là đầu tư cho phát triển bền vững, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức phụ trách công tác dân số các cấp, cộng tác viên dân số ở cơ sở để đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
Đẩy mạnh xã hội hóa, có chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, công tác truyền thông - giáo dục, công tác đào tạo - tập huấn dịch vụ nâng cao chất lượng dân số, dịch vụ an sinh, phúc lợi xã hội thích ứng với những thay đổi về dân số của thành phố.
7. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ công chức, viên chức phụ trách công tác dân số
Tiếp tục củng cố tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp đảm bảo thống nhất, liên tục và đồng bộ với quá trình triển khai sắp xếp đơn vị hành chính và chính quyền địa phương 2 cấp; củng cố, bổ sung kịp thời số cộng tác viên dân số khi có biến động nhằm đảm bảo tất cả các địa bàn đều có cộng tác viên dân số quản lý. Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng, nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cộng tác viên dân số ở cơ sở.
Ở các ngành, cơ quan, đơn vị, căn cứ vào khối lượng công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến công tác dân số, phân công công chức, viên chức phụ trách công tác này.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, thực hiện chuẩn hóa đội ngũ công chức, viên chức phụ trách công tác dân số đáp ứng yêu cầu chuyển hướng sang chính sách dân số và phát triển. Cập nhật kiến thức mới, tập huấn lại, bảo đảm đội ngũ cộng tác viên dân số thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện sinh đủ hai con, không lựa chọn giới tính thai nhi, phát huy vai trò và chăm sóc người cao tuổi, nâng cao chất lượng dân số; thu thập thông tin và tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số tới tận hộ gia đình.
Đưa nội dung dân số và phát triển vào chương trình đào tạo, tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. Chú trọng đào tạo đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực dân số thông qua hệ thống đào tạo trong và ngoài nước.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của cộng tác viên dân số trong việc tuyên truyền vận động, quản lý đối tượng và cung cấp các dịch vụ dân số đến tận hộ gia đình. Thường xuyên rà soát, kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo công tác dân số các cấp, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo.
8. Tăng cường hợp tác quốc tế
Chủ động, tích cực hội nhập, tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số. Tăng cường học tập, chia sẻ kinh nghiệm về những vấn đề ưu tiên như: mức sinh thấp, kiểm soát tỉ số giới tính khi sinh, già hóa dân số. Tranh thủ sự đồng thuận, hỗ trợ về tài chính, tri thức, kinh nghiệm và kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế.
Đẩy mạnh hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo và hợp tác trao đổi chuyên gia, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. Tăng cường hợp tác liên doanh, liên kết trong phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi tập trung, các cơ sở ứng dụng kỹ thuật cao về hỗ trợ sinh sản, cơ sở xét nghiệm, phát hiện các bệnh di truyền, chuyển hóa liên quan phù hợp với những nội dung ưu tiên và pháp luật Việt Nam.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn huy động của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cộng đồng và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công nhiệm vụ các sở, ban, ngành, đoàn thể
1.1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch, chương trình, đề án,... và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp nhằm cải thiện mức sinh thấp; nâng cao chất lượng dân số; thiết lập và từng bước mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; khám sức khỏe trước khi kết hôn; thích ứng với vấn đề “già hóa dân số” và kiểm soát hiệu quả tỷ số giới tính khi sinh. Tăng cường các giải pháp quản lý sức khỏe của người dân thành phố; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế; bước đầu hoàn tất việc lập hồ sơ sức khỏe điện tử của toàn người dân thành phố.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của cộng tác viên dân số trong việc tuyên truyền vận động, quản lý đối tượng và cung cấp các dịch vụ dân số đến tận hộ gia đình.
Tiếp tục củng cố tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp, bảo đảm thống nhất, liên tục và đồng bộ với quá trình triển khai sắp xếp đơn vị hành chính và chính quyền địa phương hai cấp; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành công tác dân số; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, thực hiện chuẩn hóa đội ngũ công chức, viên chức phụ trách công tác dân số, cộng tác viên dân số đáp ứng yêu cầu chuyển hướng sang chính sách dân số và phát triển. Định kỳ rà soát đội ngũ cộng tác viên dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
Phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu chính sách về công tác dân số giai đoạn 2026-2030 trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
Hàng năm, hướng dẫn triển khai kế hoạch đối với các đơn vị chức năng có liên quan, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra - giám sát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, hiệu quả các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân Thành phố. Chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện.
1.2. Sở Tài chính: phối hợp Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời, tham mưu bố trí kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư công (nếu có) phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn của Thành phố để thực hiện hiệu quả kế hoạch theo quy định.
1.3. Sở Giáo dục và Đào tạo: phối hợp với ngành y tế tổ chức triển khai công tác giáo dục dân số, giới tính và bình đẳng giới cho học sinh; chỉ đạo lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dân số và sức khỏe sinh sản vị thành niên trong các hoạt động giáo dục, sinh hoạt ngoại khóa của nhà trường; đồng thời tăng cường truyền thông về thực trạng mức sinh thấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông đưa nội dung tuyên truyền dân số, sức khỏe sinh sản, hoạt động tư vấn, khám sức khỏe cho học sinh vào chương trình, hoạt động ngoại khóa; triển khai thông qua các hình thức phù hợp như hoạt động giáo dục, phong trào rèn luyện thể chất, thể dục thể thao trong trường học, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và phù hợp lứa tuổi.
1.4. Sở Văn hóa và Thể thao: đẩy mạnh công tác truyền thông - giáo dục, tập trung các vấn đề, nội dung về bình đẳng giới, nêu cao vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội nhằm góp phần giải quyết tình trạng mức sinh thấp; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số và các nội dung về dân số và phát triển lồng ghép vào các tiêu chuẩn để bình xét và công nhận gia đình hạnh phúc; đưa nội dung thực hiện chính sách dân số vào hương ước, quy ước của các khu phố, nhằm góp phần nâng cao trách nhiệm của cộng đồng và vận động nhân dân thực hiện tốt chính sách dân số vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc tại các ấp, khu phố, cơ quan, đơn vị.
Chỉ đạo các cơ quan báo chí thành phố thực hiện các hoạt động cung cấp thông tin, tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi về dân số và phát triển.
1.5. Sở Khoa học và Công nghệ: phối hợp Sở Y tế tổ chức đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến công tác dân số và phát triển như: mức sinh thấp, già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số;... nhằm nhận định thực trạng, tìm kiếm nguyên nhân và đề ra giải pháp nhằm sớm giải quyết những vấn đề tồn tại hạn chế góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết số 21-NQ/TW và Chương trình hành động số 42-CTr/TU và nghiên cứu chuyển giao các mô hình nâng cao chất lượng dân số trong tình hình mới.
1.6. Sở Tư pháp: phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác dân số. Phối hợp tuyên truyền các quy định pháp luật liên quan đến công tác dân số.
1.7. Sở Nội vụ: đề xuất các chính sách về tổ chức bộ máy và chế độ thù lao đối với đội ngũ làm công tác dân số ở cơ sở; phối hợp với Sở Y tế thực hiện tốt công tác thi đua - khen thưởng nhằm động viên kịp thời các tập thể, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện tốt công tác dân số.
1.8. Sở Dân tộc và Tôn giáo: vận động các chức sắc tôn giáo, những người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tham gia hỗ trợ chuyển tải các thông tin về dân số nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền đến người dân.
1.9. Công an Thành phố: định kỳ 6 tháng và hằng năm phối hợp cung cấp số liệu về dân cư, giới tính theo nhóm tuổi, dân tộc … cho các sở, ban, ngành có nhu cầu để có cơ sở phân tích, đánh giá các thông tin, dữ liệu trở nên đa chiều, chính xác và hiệu quả hơn, trong đó có dữ liệu về dân số.
1.10. Cục Thống kê Thành phố: phối hợp với Sở Y tế rà soát, thống nhất tiêu chí thu thập thông tin và lập báo cáo, đảm bảo tính thống nhất, kịp thời, chính xác và đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp, sử dụng thông tin số liệu.
1.11. Viện nghiên cứu Phát triển Thành phố: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong việc nghiên cứu toàn diện, đồng bộ các vấn đề dân số và quan hệ, tác động của dân số với phát triển kinh tế - xã hội; nghiên cứu và đánh giá giải pháp của thành phố trong giải quyết các vấn đề dân số đang được quan tâm: giải pháp giải quyết tình trạng mức sinh thấp, nâng cao chất lượng dân số, thích ứng với xu hướng già hóa dân số, phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng, di cư hai chiều đến và đi, kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh;...
1.12. Bảo hiểm xã hội Thành phố: phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế về dân số và phát triển phù hợp với kế hoạch này. Huy động các nguồn lực xã hội để mở rộng đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện và Bảo hiểm y tế hộ gia đình. Phối hợp cung cấp số liệu do bảo hiểm xã hội quản lý cho các sở, ban, ngành có nhu cầu phục vụ xây dựng các chính sách an sinh - xã hội tại thành phố.
1.13. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí khác : tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết phù hợp; nâng cao chất lượng tuyên truyền về dân số và phát triển trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục.
1.14. Các sở, ban, ngành có liên quan: chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai Kế hoạch này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được giao.
1.15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên: vận động các tầng lớp nhân dân tham gia các hoạt động về dân số.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố: tham gia công tác tuyên truyền, giám sát và phản biện trong việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ: phối hợp đẩy mạnh tuyên truyền nội dung về dân số và sức khỏe sinh sản, khám sức khỏe trước khi kết hôn, vận động xây dựng gia đình theo tiêu chí “Gia đình có đủ hai con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”; tham gia những hoạt động nhằm đảm bảo bình đẳng giới, tăng cường sức khỏe và phúc lợi gia đình.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: tham gia các hoạt động liên quan đến chăm sóc sức khỏe vị thành niên và thanh niên, khám sức khỏe trước khi kết hôn.
- Liên đoàn Lao động: tham gia các hoạt động hướng tới đối tượng công nhân, viên chức lao động, đặc biệt là lực lượng lao động nhập cư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Ban Đại diện Hội Người cao tuổi: tham gia đề xuất các chính sách đối với người cao tuổi, các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
1.16. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu: căn cứ kế hoạch hành động của thành phố, xây dựng kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030 phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương; tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý; bố trí ngân sách tổ chức thực hiện hàng năm đối với các hoạt động của kế hoạch; kiện toàn, ổn định nhân sự làm công tác dân số; tăng cường công tác thông tin tuyên truyền giúp người dân hiểu và thực hiện tốt chính sách dân số; đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành trong thực hiện chính sách dân số; thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
2. Công tác thống kê báo cáo
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu báo cáo Sở Y tế kết quả thực hiện Kế hoạch để Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Sở Y tế tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
| Nơi nhận: - Bộ Y tế; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐNDTP; - TTUB: CT, các PCT; - UBMTTQ Việt Nam TP; - Cục Dân số; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố; - UBND phường, xã, đặc khu (168); - Chi cục Dân số; - Các cơ quan báo chí; - VPUB: CVP, các PCVP; - Phòng VX; - Lưu VT, (VX-L). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Cường |
PHỤ LỤC
KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ CHỈ BÁO KIỂM ĐỊNH MỤC TIÊU
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 125/KH-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
| Số TT | Chỉ báo | Đơn vị | Mục tiêu cần đạt năm 2025 | Kết quả thực hiện Năm 2025 | Mục tiêu cần đạt năm 2030 |
| 1 | Nỗ lực giải quyết tình trạng mức sinh thấp, đẩy mạnh chuyển tải thông điệp truyền thông “Mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con” |
|
|
|
|
| 1.1 | Quy mô dân số | Người | 14.852.000 | 13.803.797 | 14.500.000 |
| 1.2 | Tổng tỉ suất sinh | Con/phụ nữ | 1,4 | 1,51 | 1,6 |
| 1.3 | Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên | % | >1,1 | 1,03 | >1,1 |
| 1.4 | Tỉ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15- 49 tuổi) đang sử dụng BPTT hiện đại | % | 60 | >60 | ≥60 |
| 1.5 | Tỷ lệ nạo phá thai | /100 trẻ sinh sống | 40 | <> | <> |
| 1.6 | Tỉ lệ vị thành niên, thanh niên (10-24 tuổi) mang thai ngoài ý muốn (Hiện nay, Bộ Y tế chưa có hướng dẫn khái niệm về mang thai ngoài ý muốn. Vì vậy, chỉ báo cáo số liệu của chỉ tiêu này là số ca nạo phá thai ở trẻ vị thành niên, thanh niên) | % | <> | 2,5 (chưa đạt) | <> |
| 2 | Mục tiêu 2: Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi của dân số ở mức hợp lý. |
|
|
|
|
| 2.1 | Tỉ số giới tính khi sinh | Số bé trai/100 bé gái | ≤ 107 | 106,5 | ≤107 |
| 2.2 | Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi | % | 22 | 18,70 | 22 |
| 2.3 | Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên | % | 10 | 7,24 | 11 |
| 2.4 | Tỉ lệ phụ thuộc chung | % | 45 | 35,03 | 49 |
| 3 | Mục tiêu 3: Tập trung triển khai thực hiện mở rộng các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng dân số giai đoạn đầu đời |
|
|
|
|
| 3.1 | Tỉ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn | % | 90 | ≥ 90 | ≥ 90 |
| 3.2 | Tỉ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát | % | 85 | 82,18 | ≥ 90 |
| 3.3 | Tỉ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát | % | 85 | 85,15 | ≥ 90 |
| 3.4 | Tuổi thọ bình quân | Năm | 76,6 | 76,7 | 77 |
| 3.5 | Tuổi thọ khỏe mạnh | Năm | 67 | 67 | 68 |
| 3.6 | Chiều cao nam giới Việt Nam 18 tuổi | cm | 168,5 | 168,5 | 169 |
| 3.7 | Chiều cao nữ giới Việt Nam 18 tuổi | cm | 157 | 157 | 158 |
| 4 | Mục tiêu 4: Thúc đẩy dân số hợp lý |
|
|
|
|
| 4.1 | Tỉ lệ dân số đô thị | % | 80 | 77,07 | 80 |
| 5 | Mục tiêu 5: Vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội | % | 98 | 100 | 100 |
| 5.1 | Tỉ lệ dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư | % | 100 | 98,1 | 100 |
| 5.2 | Tỉ lệ ngành, lĩnh vực sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội | % | 80% | 80 | 100 |
| 6 | Mục tiêu 6: Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển thành phố |
|
|
|
|
| 7 | Mục tiêu 7: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. |
|
|
|
|
| 7.1 | Tỉ lệ xã, phường đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi; | % | 20 | * | 50 |
| 7.2 | Tỉ lệ người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung; | % | 90 | 96,4** | 100 |
| 7.3 | Số phường, xã, thị trấn triển khai Câu lạc bộ Người cao tuổi giúp người cao tuổi và tổ tình nguyện chăm sóc người cao tuổi già yếu tại cộng đồng. | Phường, xã | 144 | 102 | 168 |
Ghi chú:
- * Trung ương chưa có hướng dẫn tiêu chí đánh giá chỉ tiêu này.
-** Tỷ lệ người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế.
- Thành phố không thực hiện mục tiêu 2 và mục tiêu 8.2 trong Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!