• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 461/KH-UBND Cà Mau thực hiện Chương trình truyền thông dân số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 07:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 461/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Vũ Thăng
Trích yếu: Thực hiện Chương trình truyền thông dân số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 461/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 461/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 461/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình truyền thông dân số trên địa bàn tỉnh Cà Mau
giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Truyền thông Dân số đến năm 2030.
Căn cứ Quyết định số 2235/QĐ-BYT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ Y
tế, về việc Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Truyền thông
Dân số đến năm 2030; Công văn số 2959/BYT-TCDS, ngày 29/5/2020 của Bộ Y
tế về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch Truyền thông dân số đến năm 2030.
Căn cứ Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 16 tháng 01 năm 2026
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng dân số tỉnh Mau đến năm
2030; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch Truyền thông dân số giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Chuyển trọng tâm chính sách dân số từ Kế hoạch hóa gia đình sang dân số
và phát triển; giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy mô, cấu, phân bố,
chất lượng dân số gắn liền với phát triển kinh tế - hội. Phấn đấu đạt duy trì
vững chắc mức sinh thay thế, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự
nhiên, tận dụng hiệu quả cấu dân số vàng, thích ứng với già hoá dân số, phân bố
dân số hợp lý, nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa,
hội của tỉnh nhanh, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Truyền thông nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp
để huy động sự tham gia cam kết với công tác dân số thông qua việc chỉ đạo,
đầu nguồn lực, lồng ghép các vấn đề dân số trong chính sách, Kế hoạch phát
triển kinh tế - hội; phát huy lợi thế của cấu dân số vàng, thích ứng với già
hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số, duy trì vững chắc mức sinh thay thế, phân
bố dân hợp lý, đưa t số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên góp phần
phát triển nhanh, bền vững đất nước.
- 100% tổ chức Đảng, chính quyền, quan, ban, ngành các cấp được phổ
biến, cập nhật thông tin về chương trình dân số và phát triển.
- 100% tổ chức Đảng, chính quyền, quan, ban, ngành các cấp ban hành
kịp thời các văn bản chỉ đạo thực hiện các nội dung liên quan đến chương trình
dân số và phát triển.
461
04
2
- 100% tổ chức Đảng, chính quyền, quan, ban, ngành các cấp xây dựng
Kế hoạch chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các nội dung về dân số và phát triển.
2.2. Truyền thông nâng cao nhận thức, hiểu biết, sự ủng hộ và tích cực thực
hiện của mọi người dân, đặc biệt các cặp vợ chồng, nam, nữ độ tuổi sinh đẻ
trong cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con, góp phần thực hiện
đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế.
- 95% các cp v chng, nam, n trong độ tui sinh đẻ được cung cp thông
tin v cuc vn động mi cp v chng nên sinh đủ hai con; quyn trách nhim
trong vic sinh con nuôi dy con tt; h ly ca mc sinh thp; li ích ca vic
thc hin các bin pháp tránh thai góp phn thc hin thành công cuc vn động mi
cp v chng nên sinh đủ hai con, duy trì vng chc mc sinh thay thế.
- 90% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ hiểu biết đầy đủ về
lợi ích của cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con; hệ lụy của mức
sinh thấp; lợi ích của việc thực hiện các biện pháp tránh thai góp phần thực hiện
thành công cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con.
2.3. Truyền thông nâng cao nhận thức của toàn hội về lợi ích của việc
kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, giá trị quyền bình đẳng của trẻ em
gái và không thực hiện lựa chọn giới tính thai nhi.
- 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, ông bà, cha mẹ
được cung cấp thông tin hiểu được thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của mất
cân bằng giới tính khi sinh; 90% các cặp vợ chồng cam kết không lựa chọn giới
tính thai nhi.
- 100% cán bộ nhân viên y tế, sở y tế cung cấp các dịch vụ liên quan
đến lựa chọn giới tính thai nhi hiểu thực hiện đúng các quy định của pháp luật
về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
- 100% các sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân tiếp tục thực
hiện việc giáo dục giới tính, bình đẳng giới, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi
sinh thông qua việc tích hợp các nội dung này vào các môn học hoạt động giáo
dục trong chương trình giáo dục phổ thông.
- 100% các quan truyền thông đại chúng của tỉnh thường xuyên tuyên
truyền về thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh,
giá trị của trẻ em gái, vị thế của phụ nữ, bình đẳng giới.
- 95% vị thành niên/thanh niên, nam, nữ sắp kết hôn được cung cấp đầy đủ
kiến thức về các hành vi vi phạm pháp luật về lựa chọn giới tính thai nhi; 90%
trong số đó hiểu biết đầy đủ các hành vi vi phạm pháp luật về lựa chọn giới tính
thai nhi.
2.4. Truyền thông nâng cao nhận thức, hiểu biết, kỹ năng thực hành của
mọi người dân về các vấn đề liên quan đến tầm soát, chẩn đoán, điều trị sớm
bệnh, tật trước sinh, sinh; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
của người dân nhấtđồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa về tảo hôn
3
hôn nhân cận huyết thống, tiến tới đẩy lùi tình trạng này góp phần nâng cao chất
lượng dân số.
- 95% nam, nữ thanh niên, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp
thông tin về lợi ích của việc vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, hậu quả của
tảo hôn, hôn nhân cận huyết, các nội dung liên quan đến chăm sóc sức khoẻ sinh
sản/kế hoạch hoá gia đình.
- 90% nam, nữ thanh niên hiểu được lợi ích của việc vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn, hậu quả của tảo hôn, hôn nhân cận huyết, các nội dung
liên quan đến chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình.
- 95% cha mẹ con trong độ tuổi vị thành niên/thanh niên tại các vùng
sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được cung
cấp các thông tin về hậu quả của tảo hôn, kết hôn cận huyết thống. Trong số đó
hiểu biết đầy đủ hậu quả của tảo hôn, kết hôn cận huyết thống đạt 90%.
- 95% ph n trong độ tui sinh đẻ được cung cp thông tin v li ích ca tm
soát, chn đoán, điu tr sm bnh tt trước sinh, sơ sinh. Trong s đó hiu được
nhng kiến thc cơ bn ca tm soát, chn đoán trưc sinh, sơ sinh đạt 90%.
- 80% phụ nữ mang thai đồng ý tham gia tầm soát trước sinh.
- 95% bà mẹ đồng ý tầm soát sinh.
2.5. Truyền thông nâng cao nhận thức, thái độ, kỹ năng thực hành của vị
thành niên, thanh niên đề cao vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường,
cộng đồng trong việc giáo dục về dân số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình
cho vị thành niên, thanh niên nhằm giảm tình trạng mang thai ngoài ý muốn
nhóm đối tượng này.
- 100% các sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân tiếp tục thực
hiện tuyên truyền về dân số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình thông qua
việc tích hợp các nội dung này vào các môn học hoạt động giáo dục trong
chương trình giáo dục phổ thông.
- 90% trẻ em vị thành niên/thanh niên được cung cấp, cập nhật kiến thức về
dân số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình như các biện pháp tránh thai, tác
hại của nạo phá thai, mang thai ngoài ý muốn...
- 85% trẻ em vị thành niên/thanh niên hiểu và có kỹ năng thực hành về dân
số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình như biết cách phòng tránh các bệnh
lây truyền qua đường tình dục, biết lựa chọn các biện pháp tránh thai phù hợp,
hiểu được tác hại của việc phá thai, nắm được địa chỉ cung cấp các dịch vụ chăm
sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình...
- 80% cha mẹ con trong tuổi vị thành niên/thanh niên ủng hộ, hướng
dẫn, hỗ trợ con cái chủ động tìm hiểu thông tin, kiến thức tiếp cận, thụ hưởng
các dịch vụ dân số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình.
4
2.6. Truyền thông nâng cao nhận thức, tạo môi trường đồng thuận tích
cực tham gia của toàn hội vào phong trào hỗ trợ, chăm sóc nâng cao sức khỏe
người cao tuổi.
- 85% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi
được cung cấp kiến thức về các biện pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp, biết cách
tự xử bước đầu một số bệnh thường gặp người cao tuổi, kiến thức về chế độ
dinh dưỡng, chế độ luyện tập phù hợp, lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ.
- 85% người cao tuổi hiểuáp dụng các kiến thức về các biện pháp chăm
sóc sức khỏe phù hợp, biết cách tự xử bước đầu một số bệnh thường gặp, chế
độ dinh dưỡng, chế độ luyện tập phù hợp, đi khám sức khỏe định kỳ.
- 95% người dân hiu đưc nghĩa v, trách nhim, đạo truyn thng trong
chăm sóc, giúp đỡ phát huy vai trò người cao tui; nghĩa v, trách nhim quan tâm,
phng dưỡng người cao tui; hình thành nn tng nhn thc hi ý thc, trách
nhim ca mi cá nhân trong vic ch động t lo cho tui già khi còn tr.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Cung cấp thông tin về dân số phát triển đến cấp ủy, chính quyền, ban,
ngành, đoàn thể các cấp: Truyền thông sâu, rộng các nội dung của các Nghị quyết,
Luật, Nghị định, thông tư, chỉ thị của Trung ương về công tác dân số trong tình
hình mới
1
. Thường xuyên cung cấp, cập nhật thông tin chuyên đề về dân số và phát
triển nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin cho lãnh đạo các cấp.
2. Huy động các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - hội tham
gia truyền thông về dân số phát triển; tiếp tục xây dựng, triển khai các chương
trình phối hợp, tập trung xây dựng các hình, hoạt động truyền thông toàn diện
các nội dung về dân số và phát triển
3. Đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm truyền thông về dân số phát
triển; bảo đảm về chất lượng, đổi mới về hình thức, nội dung. Cung cấp trang
thiết bị, phương tiện truyền thông phù hợp cho quan, đơn vị, địa phương thực
hiện công tác truyền thông về dân số và phát triển, ưu tiên tuyến sở, nhất là các
nghèo, vùng sâu, vùng xa. Nâng cao hiệu quả cung cấp các sản phẩm truyền
thông về Dân số Phát triển nhằm phục vụ trực tiếp cho các nhóm đối tượng
mục tiêu. Cần đặc biệt chú trọng cải tiến cả về hình thức, nội dung, số lượng
chất lượng sản phẩm.
4. Phối hợp với các quan truyền thông đại chúng trong việc truyền thông
thay đổi hành vi về dân số phát triển trên các chuyên trang, chuyên mục,
chương trình, phóng sự, tin bài, sách, ảnh, sự kiện truyền thông; lồng ghép nội
dung truyền thông dân số phát triển vào các chương trình giải trí, thể thao,
nghệ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tập trung khai thác, phát
1
Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành TW Đảng; Luật Dân số;
Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh thực hiện Nghị
quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017, Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới.
5
triển tận dụng tối đa lợi thế của công nghệ thông tin các loại hình truyền
thông khác.
5. Tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động truyền thông trực tiếp trong
hệ thống dân số các cấp; phát huy vai trò đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công
tác dân số, y tế sở nhằm hình thành duy trì bền vững hành vi tích cực về
dân số phát triển của các tầng lớp nhân dân, nhất địa bàn nông thôn, vùng
sâu, vùng xa.
6. Mở rộng các hình thức truyền thông, giáo dục thân thiện với trẻ em vị
thành niên, thanh niên; đề cao vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường
cộng đồng trong việc phổ biến kiến thức, kỹ năng về dân số, chăm sóc sức khoẻ
sinh sản, sức khỏe tình dục, giới tính, bình đẳng giới, không kết hôn sớm, không
kết hôn cận huyết thống cho trẻ em vị thành niên, thanh niên.
7. Tập trung đầu tư, hội hóa công tác truyền thông; huy động sự tham
gia, đóng góp phương tiện, nguồn lực của các tổ chức, nhân, doanh nghiệp cho
công tác truyền thông về dân số và phát triển.
8. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng (gồm các kỹ
năng: truyền thông, vận động quản hoạt động truyền thông) cho đội ngũ cán
bộ truyền thông trong hệ thống dân số cán bộ truyền thông, báo cáo viên,
tuyên truyền viên, cộng tác viên các ngành, các cấp.
9. Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật định kỳ đột xuất; đề xuất các giải
pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, kịp thời tuyên dương, nhân rộng các điển
hình tiên tiến trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình. Hàng năm, thành
lập các đoàn kiểm tra, giám sát hỗ trợ định kỳ đột xuất tại các địa bàn triển khai
Chương trình.
III. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành khả năng cân đối ngân sách trong từng thời kỳ; từ các
nguồn kinh phí hợp pháp khác; lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc
gia, chương trình và dự án khác có liên quan
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
quan đầu mối chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực
hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, đúng quy định. Trong đó, lưu ý tập trung các
nhiệm vụ:
- Căn c Kế hoch chung, chủ trì xây dựng Kế hoạch triển khai hằng năm;
hướng dn các s, ban, ngành, địa phương xây dng Kế hoch phù hp vi chc năng,
nhim vđiu kin thc tế; theo dõi, kim tra, đánh giá vic t chc thc hin.
- Chủ trì cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu các nội dung truyền thông về
dân số phát triển cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; tổ chức hội nghị, hội
6
thảo, tập huấn, diễn đàn, tọa đàm, báo cáo chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác dân số và phát triển.
- Chủ trì xây dựng, biên soạn, sản xuất, nhân bản cung cấp các sản phẩm
truyền thông về dân số phát triển; thường xuyên cập nhật nội dung truyền thông
trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số mạng hội; đổi mới nội
dung, hình thức truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể Ủy ban nhân dân các
xã, phường tổ chức các hoạt động truyền thông hưởng ứng các ngày kỷ niệm, sự
kiện về dân số; duy trì và nhân rộng các hình truyền thông hiệu quả; lồng ghép
nội dung dân số phát triển trong các chương trình, đề án, phong trào hoạt
động của các ngành, địa phương.
- Tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng; phát
huy vai trò của đội ngũ viên chức dân số, nhân viên y tế sở, cộng tác viên dân
số trong công tác tuyên truyền, vấn, vận động truyền thông thay đổi hành vi
đến từng hộ gia đình, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
hội khó khăn.
- Chủ trì phối hợp với ngành giáo dục, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ
chức chính trị - hội triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục về dân số,
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, bình đẳng giới, chăm sóc sức khỏe trước hôn
nhân, phòng, chống tảo hôn hôn nhân cận huyết thống; xây dựng các hình
truyền thông phù hợp đối với vị thành niên, thanh niên.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng truyền
thông, kỹ năng ứng dụng công nghệ số cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số,
truyền thông, báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên dân số các lực
lượng tham gia thực hiện Chương trình.
- Chủ trì phối hợp với các quan truyền thông xây dựng chuyên trang,
chuyên mục, phóng sự, tin, bài, thông điệp truyền thông về dân số phát triển;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số mạng hội trong công
tác truyền thông.
- Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp
thời hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; phát hiện, biểu dương, nhân rộng
các mô hình, điển hình tiên tiến; xây dựng biểu mẫu, chỉ tiêu theo dõi, tổng hợp kết
quả thực hiện theo quy định.
- Chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hằng năm gửi quan
thẩm quyền xem xét theo quy định; quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục
đích, hiệu quả; đồng thời huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp để triển
khai thực hiện Chương trình.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnhBộ Y tế theo quy định.
7
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế các
quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn Mặt
trận Tổ quốc các cấp các tổ chức thành viên đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên Nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về dân số phát triển; lồng ghép các nội dung của Kế
hoạch vào các cuộc vận động, phong trào thi đua chương trình phối hợp của
Mặt trận.
3. Sở Tài chính
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế các
quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước khả năng cân đối
ngân sách địa phương; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh
phí theo quy định.
4. Sở pháp
Căn c chc năng, nhim v được giao, phi hp vi S Y tế các cơ quan,
đơn v có liên quan trin khai thc hin Kế hoch; tăng cường tuyên truyn, ph biến
các quy định ca pháp lut v dân s phát trin; phi hp soát, tham mưu hoàn
thin các quy định, chính sách có liên quan theo thm quyn.
5. Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế xây dựng
thực hiện các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin, bài các sản phẩm
truyền thông về dân số phát triển; tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước các nội dung của Kế
hoạch nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của các tầng lớp Nhân dân
trong thực hiện công tác dân số và phát triển.
6. Sở Giáo dụcĐào tạo
Căn c vào chc năng, nhim v phi hp vi S Y tế các đơn v liên
quan trin khai thc hin Kế hoch; ch đạo lng ghép ni dung giáo dc v dân s
phát trin, sc khe sinh sn, sc khe tình dc, bình đẳng gii, phòng, chng
to hôn hôn nhân cn huyết thng trong các hot động giáo dc phù hp vi
tng cp hc theo quy định; đẩy mnh công c tuyên truyn, giáo dc, nâng cao
nhn thc cho hc sinh, hc viên và cán b, giáo viên v dân s và phát trin.
7. Sở Văn hóa, Thể thao Du lch
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế các
quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; lồng ghép nội dung
truyền thông về dân số phát triển vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể
dục, thể thao, du lịch phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa; tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương,
chính sách về dân số và phát triển.
8
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực tế của địa
phương, xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; chỉ đạo
lồng ghép các nội dung truyền thông dân số phát triển vào các chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - hội các phong trào tại địa phương; bố trí kinh phí
theo phân cấp ngân sách khả năng cân đối ngân sách để thực hiện Kế hoạch;
tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
Các cơ quan, đơn v, địa phương được giao nhim v ch động xây dng
Kế hoch thc hin, định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả
về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định. Trong quá trình
triển khai nếu khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp,
tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Thăng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 461/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện Chương trình truyền thông dân số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×